Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương

45,723 views

Published on

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương. Tham khảo báo cáo tốt nghiệp kế toán, báo cáo thực tập kế toán tại http://tintucketoan.com

Published in: Education
10 Comments
24 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốtnghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
    Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu.
    Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệuchính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • ban oi ban co the cho minh dowload de tham khao voi co dc hok?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • so mjk tai? hog dk vay co ai biet tai? ntn nao ak.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • e muốn tìm bài của Nguyễn Minh Tuấn
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
45,723
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
32
Actions
Shares
0
Downloads
1,442
Comments
10
Likes
24
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền lương

  1. 1. Báo cáo tốt nghiệpKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1
  2. 2. Mục lục ...............................................................................................................1Lời mở đầu......................................................................................................3Chương I.........................................................................................................5các vấn đề về tiền lương................................................................................5và các khoản trích theo lương........................................................................5 I. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh...................5III. Chế độ nhà nước qui định về tiền lương, chế độ trích lập và sử dụng kinhphí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ăn ca.......................6IV. Các hình thức tiền lương và phương pháp chia lương..............................8Sơ đồ kế toán tiền lương..............................................................................29Sơ đồ kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ.............................................................30Chương II......................................................................................................31Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và dựtoán công nhân ở đơn vị...............................................................................31I.Đặc điểm của đơn vị...................................................................................31II. Thực tế công tác kế toán ở đơn vị............................................................41 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH................................................................46Phiếu nghỉ lương BHXH...............................................................................47 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH................................................................47Chương III.....................................................................................................58Nhận xét và đóng góp ý kiến về công tác kế toán ......................................58tiền lương và các khoản trích theo lương.....................................................58I/ Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý và tổ chức lao động....................58II. Nêu các ý kiến đóng góp về công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương ...........................................................................................59Kết luận........................................................................................................61 2
  3. 3. Lời mở đầu Trong mọi hình thái xã hội, người ta đều phải quan tâm đến người laođộng. Vì người lao động là một trong các nhân tố quan trọng nhất trong quátrình sản xuất kinh doanh của các nhà máy xí nghiệp. Vì vậy mà công ty tưvấn Kỹ thuật và Công nghệ rất coi trọng công nhân viên trong doanh nghiệpcủa mình. Một trong những yếu tố giúp công ty ngày càng phát triển là việc tổ chứcbộ máy kế toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngnói riêng giúp cho việc hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động vànhững khoản trích theo lương được chính xác. Kế toán tiền lương lao độngcung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về lao động để phục vụ cho công tácquản lý và công tác phân phố lao động cũng như tiền lương phù hợp. Kế toánxây lắp lao động phải bố trí hợp lý lao động vào các công việc cụ thể để pháthuy năng lực sáng tạo của người lao động từ đó có thể tăng thêm tiền lươnghoặc có tiền thưởng cho những sáng kiến hay phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh, nhằm thúc đẩy tăng năng suất lao động cũng như nâng cao đờisống người lao động. Để làm được như trên kế toán lao động tiền lương và các khoản tríchtheo lương phải tiến hành phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp cũngnhư từng bộ phận của doanh nghiệp. Pháp luật qui định quyền làm việc, lợi ích và quyền khác của người laođộng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng laođộng. Từ đó, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà, ổn địnhgóp phần phát huy sáng tạo tài năng của người lao động, nhằm đạt năng suấtcao trong lao động sản xuất. Tiền lương để trả cho người lao động cũng phải phù hợp với đặc điểmkinh tế của mỗi đất nước. ở nước ta, một nước đang phát triển, thì tiền lươngcủa người lao động phải đảm bảo mối quan hệ thu nhập giữa công nhân và 3
  4. 4. nông dân, giữa người lãnh đạo với người bị lãnh đạo. Đảm bảo tiền lươngdanh nghĩa và tiền lương thực tế không ngừng tăng. Vì vậy chế độ tiền lươngđúng đắn sẽ tác động rất lớn đến việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuấtvà xã hội. Là một học viên kế toán thực tập tại phòng kế toán của Công ty Tư vấnKỹ Thuật và Công nghệ tôi nhận thấy vai trò kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương rất quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệpxây lắp nói chung và của Công ty nói riêng. Vì thời gian thực tập và trình độ hiểu biết chưa nhiều nên báo cáo cònnhiều hạn chế, kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, các côchú là cán bộ phòng kế toán của Công ty và các bạn để báo cáo này của tôihoàn thiện hơn. Trong báo cáo này tôi xin trình bày nội dung của chuyên đề: Kế toántiền lương và các khoản trích theo lương gồm có ba chương: Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theolương Chương II: Thực tế công tác kế toán tiêng lương và các khoản tríchtheo lương và dự toán công nhân ở tại đơn vị (công ty) Chương III: Nhận xét và đánh giá góp ý kiến về công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương ở đơn vị (công ty) 4
  5. 5. Chương I các vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương I. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và sự pháttriển của doanh nghiệp. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Lao động là yếu tố mang tính quyếtđịnh nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản nhất cấuthành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Quản lý lao động làmột nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sảnxuất kinh doanh. Vì vậy việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệmchi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm, từ đó góp phần hạ thấp giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống chongười lao đông trong doanh nghiệp. 1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương Khái niệm tiền lương Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội màngười lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quátrình sản xuất kinh doanh. Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gianvà kết quả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ý nghĩa về tiền lương và các khoản trích theo lương.: - Tiền lương (hay tiền công lao động) là số tiền thù lao lao động củangười lao động để họ tái sản xuất sức lao động. Ngoài tiền lương, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người laođộng, cán bộ công nhân viên còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoảnnày doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. 5
  6. 6. - Quĩ bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằmtrợ cấp cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức laođộng như đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu, bệnh nghềnghiệp. - Quĩ bảo hiểm y tế: được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khámchữa bệnh, viện phí, thuốc thang, phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ củangười lao động trong thời gian đau ốm, sinh để. - Kinh phí công đoàn: để phục vụ chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chăm lobảo vệ quyền lợi của người lao động. III. Chế độ nhà nước qui định về tiền lương, chế độ trích lập và sửdụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ ăn ca. Theo nhà nước qui định trong chính sách về tiền lương thì tiền lương cơbản của người lao động là 290.000 đồng. Quĩ bảo hiểm xã hội được hìnhthành bằng cách trích lập tỷ lệ qui định trên tổng số quĩ tiền lương cơ bản vàcác khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phu cấp khu vực) của công nhân viênthực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiển xãhội là 20%. Trong đó 15% do doanh nghiệp (đơn vị) hoặc chủ sử dụng laođộng phải nộp. 15% này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. 5% cònlại do người lao động đóng góp và tính trừ vào thu nhập (lương) của người laođộng. Quĩ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp là người laođộng bị đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức, hưutrí.Quĩ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. Quĩ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,chữa bệnh, thuốc thang, viện phí, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho ngườilao động trong thời gian ốmg đau, sinh đẻ... Quĩ này được hình thành bằngcách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụcấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm ytế hiện hành là 3%. Trong đó 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh 6
  7. 7. nghiệp, còn 1% thì trừ vào thu nhập (lương) của người lao động. Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ qui địnhtrên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp sản xuất kinh doanh. Tỷlệ trích kinh phí công đoàn hiện nay là 2%. Số phí công đoàn doanh nghiệptrích được một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần đểlại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đàon tại doanh nghiệp. Ta cóbảng sau:Nguồn hình thành Người sử dụng lao Người lao động Tổng số động (doanh (CNV) nghiệp)Các loại quĩBảo hiểm xã hội 15% 5% 20%Bảo hiểm y tế 2% 1% 3%Kinh phí công đoàn 2% - 2%Tổng số 19% 6% 25% Tiền lương phải trả cho người lao động cùng các khoản trích bảo hiểmxã hội(BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT), kinh phí công đoàn(KPCĐ) hợp thànhchi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh ghiệp cònphải xây dựng chế độ tiền lương, tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thànhtích trong sản xuất kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua(lấy từquĩ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh như thưởng nâng caochất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến...( tiền thưởng này lấy từ quĩ tiền lương). Như vậy theo chế độ hiện hành đang áp dụng thì: - Tỷ lệ trích vào lương của người lao động là 6% theo tổng lương. - Tỷ lệ trích vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 19% tổng lương công nhân. Vậy tổng phải trích là 25%. 7
  8. 8. Tóm lại các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn cùng với tiền lương phải trả cho công nhân viên đã hợp thành chi phí vềnhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý việc tính toán tríchlập và chi tiêu sử dụng các quĩ tiền lương, quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn có ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi phí sảnxuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa với cả việc đảm bảo quyền lợi cho ngườilao động trong doanh nghiệp. IV. Các hình thức tiền lương và phương pháp chia lương Như vậy, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong phạm vidoanh nghiệp, muốn hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì cách tốtnhất là phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tănglương bình quân. Tuy nhiên, vấn đề mà người lao động quan tâm không phảilà số lượng tiền mà họ đựoc nhận mà họ quan tâm đế khối lượng tư liệu sinhhoạt họ sẽ nhận được thông qua tiền lương. Để đáp ứng nhu cầu này ta hãy tìm hiểu về tiền lương danh ghĩa và tiềnlương thực tế. - Tiền lương danh nghĩa là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dướihình thức tiền tệ. Đây là tiền tiền lương thực tế mà người lao động nhận được. -Tiền lương thực tế: được xác định bởi số lượng hàng hóa dịch vụ màngười lao động nhận được thông qua tiền lương danh nghĩa. Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau: +Tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa) +Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ Các hình thức tiền lương: Ngoài những vấn đề trình bày ở trên thì lựa chọn phương thức trả lươnghợp lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó góp phần vào việc giáo dục 8
  9. 9. quan điểm ý thức, thái độ , kỷ luật của người lao động. Bên cạnh đó, nó còngóp phần bổ sung và sử dụng tốt lực lượng lao động trong xã hội, kích thíchsản xuất. Chúng ta đi sâu vào hai hình thức lương đang được áp dụng hiệnnay và để từ đó xác định được mức lương tương ứng cụ thể cho mọi loại hìnhdoanh nghiệp . *Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang lương của người lao động. Theo hình thức này tiền lương thời gian phảitrả được tính bằng thời gian làm việc nhân với mức lương thời gian. Tiềnlương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiền lương thờigian giản đơn. Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp với chế độ tiềnlương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiềnlương thời gian có thưởng. Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc của người lao động và có mức lương thời gian . Các doanhnghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những việc chưa xây dựng đượcđịnh mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm. Tiền lương thờigian thườn áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính,quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán tài vụ... Hình thức tiền lương thời gian có nhiều hạn chế. Đó là chưa đảm bảonguyên tắc phân phối cho lao động vì chưa tính đế chất lượng lao động khôngkhuyến khích được người lao động quan tâm đến kết quả lao động. Chưa gắnchặt tiền lương theo kết quả và chất lượng lao động. Lương theo thời gian (theo tháng) = lương cấp bậc + phụ cấp (nếu có) Lương tháng Lương theo thời gian (theo ngày) = Số ngày làm việc trong tháng 9
  10. 10. theo qui chế (22 ngày) Lương ngày Lương theo thời gian (theo giờ) = 8 giờ Tiền lương thời gian có thưởng = Tiền lương đơn giản + Tiền thưởng (có tính chất thường xuyên) Lương công nhân là tiền lương trả cho người lao động chưa sắp xếp bậcthang lương và người lao động làm ngày nào thì hưởng mức công nhật sốngày làm việc thực tế. *Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Đây là hình thức tiền lương tính theo khối lượng (số lượng) sản phẩm,công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng qui định và đơn giá tiềnlương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương sản phẩm đựoctính bắng số lượng (khối lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ tiêuchuẩn chất lượng nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm . Việc tính toán tiềnlương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao độngtheo khống lượng sản phẩm, công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương sảnphẩm mà doanh nghiệp áo dụng đối với từng loại sản phẩm hay côg việc.Nhưng tuỳ theo yêu cầu quản lý về chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữakết quả lao động với người lao động thì doanh nghiệp có thể áp dụng các hìnhthức tiền lương sản phẩm sau: - Tiền lương sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho ngườilao dộng được tính theo số lượng ssnả phẩm hoàn thành đúng tiêu chuẩn(quicách), phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã qui định. (KHông hạnchế số lượng sản phẩm hoàn thành). Đây là hình thức trả lương được cá doanhnghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 10
  11. 11. Tiền lương = Khối lượng sản phẩm x đơn giá tiền lương sản phẩm trực tiếp đạt tiêu chuẩn qui định sản phẩm trực tiếp - Tiền lương sản phẩm gián tiếp: được áp dụng để trả lương cho côngnhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các phân xưởng sản xuất như côngnhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị.Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và người phụviệc đã phục vụ để tính trả lương sản phẩm gián tiếp. Được áp dụng cho côngnhân phụ việc. Tiền lương = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá gián tiếp đạt tiêu chuẩn sản phẩm gián tiếp - Tiền lương sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản phảmtrực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất(thưởng tiết kiệmvà vật tư, thưởn tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm) -Tiền lương sản phẩm luỹ tiến: là tiền lương sản phẩm tính theo đơn giálượng sản phẩm tăng dần (lũy tiến) áp dụng theo mức độ hoàn thành vượtmức khối lượng sản phẩm. Được sử dụng khi cần đẩy mạnh tiến dộ thi cônghoặc thực hiện công việc có tính đột xuất. TLSP luỹ tiến = Đơn giá x SLSPđã + Σ (đơn giá lương sp) x SLSP lương SP hoàn thành vượt kế hoạch - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: Đây là biến tướng củatiền lương sản phẩm với hình thức khoán theo khối lượng công việc hoặc chotừng công việc như khoán việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuối cùng. Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất chất lượng sảnphẩm thì có thể áp dụng việc chia lương theo các thành viên. - Chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ 11
  12. 12. thuật. Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậc của từngngười để tính chia lương sản phẩm tập thể cho từng người. Hình thức nàyđược áp dụng cho cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đượcgiao. - Chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuậtkết hợp bình công chấm điểm. Hình thức này được áp dụng cho cấp bậc côngnhân không phù hợp với cấp bậc công việc được giao và có sự chênh lệch vềnăng suất lao đông giữa các thanh viên trong tập thể. - Chia lương tham gia đóng góp vào sản phẩm, sản phẩm tập thể theobình công xét điểm. Chia theo hệ số tham góp của công nhân với sản phẩmxây lắp được áp dụng khi công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản,chênh lệch về năg suất lao động giữa các thành viên trong tập thể (chủ yếu đothái độ lao động và sức khoẻ quyết định). Hình thức tiền lương sản phẩm quán triệt được nguyên tắc phân phốitheo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao dộng do đókích thích được người lao động quan tâm đến kết quả lao động và chất lượnglao động, thúc đẩy tăng năng suất lao động. Trên đây là các hình thức trả lương cơ bản đang được sử dụng trong hầuhết các doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế khi trả lương cho cán bộ công nhânviên, các doanh nghiệp không phải nhất thiết áp dụng cứng nhắc theo đúngchế độ mà có thể nghiên cứu kết hợp các chế độ với nhau một cách khoa họcđêt sao cho phù hợp nhất với điều kiện của đơn vị mình. Việc áp dụng chế độtrả lương( hình thức tiền lương) phù hợp với đối tượng lao động trong doanhnghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động và sử dụngcó hiệu quả lao động, tiế kiêmk hợp lý về lao động sống trong chi phí sản xuấtkinh doanh góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp. Doanh nghiệp có thể trích một phần từ lợi nhuận để khen thưởng cho 12
  13. 13. những công nhân viên có thành tích xuất sắc. Việc tính toán tiền lương căn cứvào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành. 13
  14. 14. V. Nội dung quĩ tiền lương và phân loại quĩ tiền lương Quĩ tiền lương của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ số tiền lương tínhtheo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả. Quĩ tiền lương bao gồm các khoản: -Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiềnlương khoán. -Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ qui định. -Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩavụ theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học... -Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ. -Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. Quĩ tiền lưong kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính cả các khoảntrợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... trong thời gian người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động. Trong doanh nghiệp để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lương cóthể được chia thành hai loại: Tiền lương trực tiếp và tiền lương gián tiếp,trong tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp xây lắp được chiathành tiền lương chính và tiền lương phụ. -Tiền lưong chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianlàm việc thực tế của họ gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo( như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm,phụcấp làm thêm giờ) -Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giannghỉ được hưởng lương theo chế độ như tiền lương trong thời gian nghỉ tết, 14
  15. 15. nghỉ lễ, nghỉ vì ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan. Những côngnhân viên sản xuất nhưng không mang lại kết quả thì cũng được trả lươngtheo lương phụ. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất gắn với quá trình sản xuấtsáng tạo ra các công trình và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuấttừng công trình, từng hạng mục công trình. Tiền lương phụ không gắn liềnvới việc tạo ra các công trình nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sảnxuất từng công trình theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định. Vì vậy, việc phân chia tiền lương thành tiền lương chính và tiền lươngphụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lươngtrong giá thành sản phẩm (công tình). Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thànhvượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và cho tiêu quĩtiền lương phải được đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ tiêu tiết kiệm hợp lý quĩtiền lương. Ngoài ra doanh nghiệp còn có các quĩ khác như : Quĩ bảo hiểm xã hội được trích lập nhằm trợ cấp cho công nhân viên cótham gia đóng góp quĩ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: trợcấp cho công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay bệnh nghềnghiệp, hưu trí mất sức lao động. Ngoài việc chia trả cho công nhân viên, tiềncủa quĩ còn được dùng cho công tác quản lý quĩ bảo hiểm xã hội và nộp lêncơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên. Quĩ bảo hiểm y tế được trích lập cho người lao động có tham gia đónggóp quĩ trong các hoạt động khám chữa bênh. Ngoài ra, quĩ bảo hiểm y tếcũng phải nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách và trợ cấp cho người laođộng thông qua mạng lưới y tế. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của 15
  16. 16. tổ chức công đoàn theo quĩ công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chongười lao động. Ngoài quĩ tiền lương ra, doanh nghiệp còn lập thêm ba quĩ khác để vừachi trả chăm sóc cho công nhân viên vừa bảo vệ quyền lợi cho công nhânviên. VI. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp , thông tin củakế toán chủ yếu phục vụ nhà nước để nhà nước trực tiếp điều hành và quản lýkinh tế. Chính vì vậy mà các doạnh nghiệp thường trì trệ kém năng động.Nhưng hiện nay, do chính sách mở cửa nền kinh tế,các doanh nghiệp phải tựthân vận động để khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường nênnhiệm vụ kế toán của các doanh nghiệp cũng nặng nề hơn trước đây rất nhiều:phản ánh, ghi chép, thu thập, phân loại và tổng hợp số liệu về hoạt động sảnxuất kinh doanh. Đông thời phải đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo doanhnghiệp để có những đường lối phát triển đúng đắn và đạt hiệu quả cao nhấttrong công tác quản lý doanh nghiệp. Tóm lại, kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau: -Phải ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác về số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản tiền thưởng,trợ cấp phải trả cho người lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động và chấphành các chính sách chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế... Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi, tiêu quĩ tiền lương. -Phải tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phì về tiền lương và cáckhoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ) cho các đối tượng sử dụng cóliên quan. 16
  17. 17. -Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, sử dụng lao động, tìnhhình quản lý và chi tiêu quĩ tiền lương cung cấp các thông tin để từ đó đề rabiện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động. Trên đây là những nhiệm vụ cơ bản của kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương. VII. Công tác quản lý lao động, ý nghĩa, tác dụng của công tác này Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác quản lý lao độngcủa các doanh nghiệp đi vào nề nếp. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán laođộng doanh nghiệp phải bố trí hợp lý sức lao động, tạo điều kiện lao động vàđơn giá trả công đúng đắn. Hạch toán số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc vàtheo trình độ tau nghề( cấp bậc kỹ thuật) của người lao động. Na2ứm đượcchi tiết từng loại lao động và các điều kiện đó thực hiện được sẽ làm cho năngsuất lao động tăng, thu nhập của công nhân viên cũng được nâng cao. Để tạođiều kiện cho quản lý, huy động và sử dụng hợp lý lao động trong doanhnghiệp thì cần phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp. Xét về chức năng, trong một doanh nghiệp có thể phân loại công nhânviên thành ba loại như sau: -Chức năng sản xuất chế biến: +Nhân công trực tiếp là những nhân công trực tiếp tham gia vào quátrình tạo ta sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ. +Nhân công gián tiếp là những lao động phục vụ cho nhân công trực tiếphoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. -Chức năng lưu thông tiếp thị: bao gồm bộ phận nhân công tham giahoạt động bán hàng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứ thị trường, tiếp cận thịtrường. 17
  18. 18. -Chức năng quản lý hành chính là bộ phận nhân công tham gia vào quátrình điều hành doanh nghiệp. Huy động sử dụng lao động hợp lý, phát huy đầy đủ trình độ chuyênmôn, tay nghề của người lao động là một trong những vấn đề cơ bản thướngxuyên cần được quan tâm thích đáng của doanh nghiệp. Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lương, tính bảo hiểm xã hộiphải trả và lậo bảng thanh lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. VII. Chứng từ kế toán về lao động ,BHXH,công tác tính lương , tínhBHXH, phải trả và lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH: Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp phải sử dụng sổsách lao động. Sổ sách này do phòng lao động tiền lương lập chung cho toàndoanh nghiệp và lập riêng cho tưng đội sản xuất (phân xưởng) để nắm tìnhhình phân bổ sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Chứng từ kế toán, tiền lưong , bảo hiểm xã hội...cácc doanh nghiệp nhànước thông thường sử dụng các chứng từ bắt buộc sau: -Bảng chấm công (01-LĐTL) -Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL) -Phiếu nghỉ hưởng BHXH (02- LĐTL) -Bản thanh toán BHXH (04-LĐTL) -Bảng thanh toán tiền thưởng (05-LĐTL) Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn khi doanh nghiệp phátsinh các nghiệp vụ liên quan đến các thông tin bổ sung cho việc tính lương,phụ cấp, bảo hiểm xã hội... -Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (06-LĐTL) -Phiếu bảo làm thêm giờ (07-LĐTL) 18
  19. 19. -Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL) -Biên bản điều tra tai nạn lao động (09-LĐTL) "Bảng chấm công " (01-LĐTL). Bảng chấm công này được lập riêng chotừng bộ phận, tổ đội sản xuất.Trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việccủa một người lao động(ghi chép thời gian lao động). Bảng chấm công do tổtrưởng hoặc trưởng phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để người laođộng giám sát thời gian lao động. Từ bảng chấm công để tính lương cho từngbộ phận tổ đội sản xuất khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian. Hạch toán kết quả lao động là việc theo dõi ghi chép kết quả lao độngcủa người lao động, biểu hiện bằng chỉ tiêu số lượng(khối lượng) sản phẩm,công việc đã hoàn thành của từng người hay từng tổ, đội sản xuất. Việc hạchtoán kết quả lao động tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanhnghiệp mà kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứngtừ đó là báo cáo về kết quả sản xuất "Bản theo dõi công tác ở tổ, đội", "giấybáo ca", "phiếu giao nhận sản xuất", "phiếu làm theo giờ". Chứng từ hạchtoán lao động được lập do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận.Chứng từ này được chuyển cho phòng lao động tiền lương xác nhận và đượcchuyển phòng phòng kế toán lao động để làm chứng từ tính lương, tínhthưởng. Căn cứ vào các chứng từ " Phiếu nghỉ hưởng BHXH", (03-LĐTL), "Biên bản điều tra tai nạn lao động", "Giấy nghỉ ốm", "Giấy khám thai sản"...kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào "Bảngthanh toán BHXH" (04- LĐTL) Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảng thanh toántiền lương" (02-LĐTL) cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòngban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trong bảng thanh toánlương ghi rõ từng khoản tiền lương: Lương sản phẩm, lương thời gian, các 19
  20. 20. khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động được lĩnh. Cáckhoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự. Sau khi kế toántrưởng kiểm tra xác nhận ký, giám đốc ký duyệt bảng thanh toán lương vàBHXH sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người laođộng. Tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản khác chongười lao động thường được chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng, Kỳ 2 sẽ nhận sốcòn lại sau khi đã trừ vào các khoản khấu trừ. Các khoản thanh toán lương,thanh toán BHXH bảng kê danh sách những người chưa lĩnh cùng với cácchứng từ báo cáo thu chi tiền mặt phải được chuyển về phòng kế toán kiểmtra ghi rõ. - Tiền lương. + Thu thập và kiểm tra chứng từ : Kế toán thu thập chứng từ ban đầu vềtiền lương, bao gồm : Bảng chấm công, phiếu giao sản phẩm, bảng tổng hợpthời gian lao động, bảng tổng kết kết quả lao động. + Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ. Kiểm tra nội dung ghichép trên bảng chấm công đối chiếu số liệu với các bảng tổng hợp. Kiểm trađịnh mức lao động, đơn giá tiền lương. + Tính lương và lập bảng thanh toán lương Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, căn cứ vào chế độ về tiền lươn, cáckhoản phụ cấp, trợ cấp. Căn cứ vào hình thức tiền lương mà đơn vị áp dụngđể tính lương cho từng bộ phận sản xuất, quản lý, phục vụ có liên quan. Căncứ vào kết quả tiền lương, bảng tính lương cho từng tổ, mỗi tháng một bảng,mỗi người một dòng và bảng này phải được thủ trưởng đơn vị và kế toántrưởng ký duyệt trước khi trả cho công nhân viên. Trong bảng thanh toán tiềnlương, nội dung gồm có : Thứ nhất là tiền lương và các khoản phụ cấp được nhận. Thứ hai là các khoản khấu trừ vào lương ( BHXH, BHYT), tiền điện 20
  21. 21. nước, tiền nhà, tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường tài sản. Cuối cùng là số tiền được lĩnh trong kỳ. - Nguyên tắc trả lương chia làm 2 kỳ : Tạm ứng kỳ I khoản 50-60% lương cấp bậc. Căn cứ vào số phai trả, kế toán làm thủ tục thanh toán lương cho công nhân viên. Sau khi đã lĩnh đủ lương thì công nhân viên phải ký vào bảng thanh toán lương. - Tiền lương nghỉ phép : Theo chế độ quy định mỗi năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ nhưng vẫn hưởng 100% lương cấp bậc. Do số ngày nghỉ các tháng trong năm không đều sẽ dẫn đến sự biến động của giá thành là không hợp lý. Vì vậy, để phản ánh và để đảm bảo giá thành ổn định, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất hàng tháng. Công thức tính mức trích : Σ Tiền lương nghỉ phép kế hoạch của CNV sản xuất trong năm + Tỷ lệ trích trước tiền = x 100% lương nghỉ phép kế hoạch Σ Tiền lương kế hoạch của CNV sản xuất trong năm +Số tiền trích trước một tháng = Tỷ lệ trích trước (%) x Tổng số tiền lương thực tế của CNSX Sau khi đã tính lương, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định, kết quả tổng hợp, tính toán phản ánh vào "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH" (Mẫu số 01/BPB) Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu số 1/BPBTT Ghi Có TK TK334 – Phải trả CNV TK338-Phải trả , phải nộp khác TK Tổng 21
  22. 22. Lương Các Các Cộng KPCĐ BHXH BHYT Cộng 335 cộng khoản khoản Có TK (3382) (3383) (3384) có TK Chi Đối tượng phụ khác 334 338 phí sử dụng cấp phải trả1 TK662- CPNCTT -PX(sản phẩm) -PX(Sản phẩm)2 TK632 – CP SD máy3 TK627-CPSX chung - PX - PX4 TK641 – CPBH5 TK642 – CPQLDN6 TK142 – CP trả trước Cộng IX.Kế toán tổng hợp tiền lương kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 1. Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Để hạch toán phần kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK 334 - "Phải trả công nhân viên" Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. Nợ TK334 Có 22
  23. 23. - Các khoản tiền lương, tiền - Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, BHXH và các công, tiền thưởng và các khoản kháckhoản khác đã trả, đã ứng cho công phải trả cho công nhân viên vànhân viên. BHXH. - Các khoản khấu trừ vào tiền - Các khoản tiền công phải trảlương, tiền công của công nhân viên. cho lao động thuê ngoài - Các khoản tiền công đã ứngtrước hoặc đã trả với lao động thuêngoài Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải cho công nhân viên Chú ý: TK334 có thể có số dư ben Nợ. Số dư Nợ TK334 phản ánh sốtiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác chocông nhân viên. TK334 có 2 tài khoản cấp 2: +TK334 1 : Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp +TK334 2 : Phải trả lao động thuê ngoài (thời vụ) - Tài khoản 338: "Phải trả phải nộp khác" Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phảitrả, phải nộp khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338 Nợ TK 338 Có -Kết cấu chuyển giá trị tài sản -Giá trị tài sản thừa chờ giải thừa vào các tài khoản liên quan quyết(chưa rõ nguyên nhân) -BHXH phải trả cho CNV -Giá trị tài sản thừa phải trả cho -KPCĐ chi tại đơn vị cá nhân, tập thể(đã xác định được -Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nguyên nhân). nộp cho cơ quan quản lý quĩ BHXH, -Trích BHXH, BHYT, KPCĐ quĩ BHYT và KPCĐ. vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Thuế tiêu thụ đặc biệt phải - Các khoản thanh toán với nộp tính trên doanh thu nhận trước công nhân viên về tiền nhà, điện (nếu có). nước ở tập thể. Các khoản phải trả phải nộp -BHXH, KPCĐ vượt chi được khác cấp bù. -Trích BHXH, BHY trừ vào lương của công nhân viên. - Các khoản phải trả khác Số dư cơ: 23
  24. 24. -Số tiền còn phải trả, còn phải nộp. -BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quĩ đêt lại cho đơn vị chi chưa hết - Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết * Chú ý: Tài khoản này (TK338) có thể có số dư bên nợ. Số dư bên nợphản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH,KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù. TK338 có 5 TK cấp 2 -TK338 1: Tài sản thừa chờ xử lý -TK 3382: Kinh phí công đoàn -TK3383: Bảo hiểm xã hội -TK3384: Bảo hiểm y tế -TK3388: Phải trả, phải nộp khác -TK335: "Chi phải trả" Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi được ghi nhận là chi phíhoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽphát sinh trong các kỳ sau. Kết cấu của TK335 Nợ TK335 Có - Các khoản chi phí thực tế - Chi phí phải dự tính trước đã phát sinh tính vào chi phí phải trả ghi nhận và hạch toán vào chi phí -Hoàn nhập số trích trước còn hoạt động sản xuất kinh doanh. lại về chi phí bảo hành công trình - Trích trước khoản chi phí bảo xây dựng khi hết thời hạn bảo hành hành công trình xây dựng, thành về thu nhập bất thường. phẩm vào chi phí bán hàng Hoàn nhập số chi phí trích 24
  25. 25. trước lơn hơn chi phí thực tế phát sinh Số dư bên có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh 2. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Kế toán tổng hợp tiền lương, tiềncông và các khoản trích theo lương. - Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theoqui định phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK662: Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231) Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung (6271) Nợ TK641: Chi phí bán hàng(6411) Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Có TK334: Phải trả công nhân viên. - Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK431- Quĩ khen thưởng, phúc lợi (4311) Có TK334 - Phải trả công nhân viên (4341) - Tính khoản BHXh (ốm đau, thai sản, tai nạn...) phải trả trong năm chocông nhân sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 338 Có TK334 – Phải trả công nhân viên 25
  26. 26. - Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toánghi: Nợ TK 335 Có TK334 - Tính trước chi phí về tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sảnxuất, kế toán ghi: Nợ TK 622, 623, 627 Có TK 335 – Chi phí phải trả -Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân việ nhưtiền tạm ứng, BHYT, tiền bồi thường..., kế toán ghi: Nợ 334 Có TK141: tạm ứng, hoặc Có TK338: Phải trả phải nộp khác, hoặc Có TK138: Phải thu khác -Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp nhànước, kế toán ghi: Nợ TK334 Có TK333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3338) - Thực hiện thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang chấtlượng, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toánghi: Nợ 334 Có TK111: Tiền mặt, hoặc Có TK112: Tiền gửi ngân hàng 26
  27. 27. - BHXH, BHYT trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK338 - phải trả, phải nộp (3383 - BHXH 3384 - BHYT) - Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa(thuộc đốitượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi: Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên(giá có thuế GTGT) Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ - Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh vào tài khoản liên quan, kế toán ghi: Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chỉ đối với hoạt động sản xuấtsản phẩm công nghiệp hoăc dịch vụ) Nợ TK627 - Chi phí sản xuất chung(công nhân trực tiếp xây lắp, côngnhân sử dụng máy, nhân viên quản lý đội) Nợ TK641 - Chi phí bán hàng Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên Nợ TK335 - Chi phí phải trả Có TK338 - Phải trả phải nộp khác (3382,3383,3384) - Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý, kế toán ghi: Nợ TK338 27
  28. 28. Có TK111,112- Chi BHXH, KPCĐ tại các đơn vị, kế toán ghi : Nợ TK 338 : Phải trả phải nộp khác ( 3382,3383 ) Có TK 111 : Tiền mặt Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng- Số BHXH doanh nghiệp xây lắp đã chi theo chế độ và được cơ quan BHXH hoàn trả, khi thực nhận được khoản hoàn trả này kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 338 : phải trả phải nộp khác ( 3388 )- Tính số BHYT trừ vào lương của CNV Nợ TK 334 Có TK 3384Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có thuê lao động ngoài thì phải tính tiền công đểtrả cho họ. Vì vậy mà sẽ phát sinh các nghiệp vụ sau:- Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kế toán ghi : Nợ TK 622, 623 Có TK 334 : Phải trả CNV (3342)- ứng trước hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho nhân công thuê ngoài, kế toán ghi : Nợ TK 3342 Có TK 111, 112Hạch toán tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được phảnánh trên bảng “ Phân bổ tiền lương và BHXH ”. 28
  29. 29. Sơ đồ kế toán tiền lươngTK 111,112 TK 334 TK 622 Thanh toán TL và các khoản khác Tiền lương phải trả cho CNSXTT cho CNV = TM và TGNHTK 141, 138, 338 TK 627 Các khoản khấu trừ vào tiền Tiền lương phải trả cho lương của CNV nhân viên phân xưởng TK 431 TK 641, 642 Tiền thưởng phải trả cho CNV Tiền lương phải trả cho NVBH, nhân viên QLDN TK 512 Thanh toán lương cho CNV bằng sp, hàng hoá TK 3331 TK 335 Tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNV TK 333 Thuế thu nhập phải nộp tính trừ vào lương 29
  30. 30. Sơ đồ kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ TK 334 TK 338 TK 627 BHXH trả thay lương CNV TK 641 Trích BHXHTK 111, 112 BHYT, KPCĐ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ hoặc chi BHXH, KPCĐ tại đơn vị TK 642 TK334 BHXH, BHYT, trừ vào lương của CNV 30
  31. 31. Chương II Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vàdự toán công nhân ở đơn vị I.Đặc điểm của đơn vị 1. Qui trỡnh phỏt triển của doanh nghiệp Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầuvề nhà ở cúng như nhu cầu cải tạo nâng cấp xây mới cơ sở vật chất, kết cấu hạtầng ở các tổ chức kinh tế, xó hội cũng tăng mạnh. Nhà nước cũng ban hànhcác chính sách kinh tế khuyến khích phát triển. Đặc biệt là sự ra đời của Luậtdoanh nghiệp năm 1999 đó tạo ra điều kiện cho nhiều doanh nghiệp đượcthành lập, trong đú cú cỏc cụng ty xõy dựng đặc biệt là các công ty nhỏ vàvừa. Cỏc yờu cầu, đũi hỏi của thị trường về chất lượng, về tiến độ, về uy tínngày càng khắt khe hơn đó tạo những cơ hội và thách thức cho các công tyxây dựng nhất là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện cỏc đơnđặt hàng. Đứng trước cơ hội và nhiều thỏch thức, Cụng ty đã vững buớc bước đilên và bắt nhịp được với quỹ phất triển của thị trường. -Căn cứ theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 được Quốc hội nướcCộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 12 thỏng 6 năm 1999. -Căn cứ vào cụng văn số 77 BKH/DN của Bộ Kế hoạch và đầu tư ngày02/01/2000 Ngày 08/1/2001 Cụng ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ chớnh thứcđược thành lập và đi vào hoạt động +Tờn cụng ty: Cụng ty cổ phầnTư vấn Kỹ thuật và Công nghệ +Tờn giao dịch: Technology and Technical colsultant., Jsc +Địa chỉ trụ sở chớnh: 15 Tô Hiến Thành 31
  32. 32. +Điện thoại: 04.9783153 +Tài khoản: 7301 - 0469 I tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội Vốn điều lệ của Cụng ty: 500.000.000VNĐ (năm trăm triệu đồng chẵn) Đi vào hoạt động đầu năm 2001 và đó hoàn thành được nhiều dự án xâyvà dựng các công trình, trong sỏu thỏng đầu năm 2002, bờn cạnh việc cố gắngđảm bảo tiến độ, kỹ thuật của hai cụng trỡnh :xây dựng khu nhà ăn của trườngĐH Y Hà Nội và caỉ tạo mặt bằng khu tập thể C6 Trung tự, cụng ty chủ yếnsắp xếp ổn định tổ chức cơ cấu lao động và khai thác thị trường, tỡm kiếmkhỏch hàng, từng bước lập vị thế của công ty. Hoạt động của Cụng ty thực sự nhộn nhịp sụi động trong sỏu thỏng cuốinăm 2001. Được sự tín nhiệm của cơ quan chủ quản trực tiếp là UBND huyệnThanh Trỡ, cụng ty được chỉ định thầu cụng trỡnh : Cải tạo, nõng cấp trụ sởUBND xó Tõn Triều, Thanh Trỡ, Hà Nội với tổng giỏ trị gần 1 tỷ đồng. Năm2002 Công ty đã ký kết được hợp đồng xây dựng rầt nhiều công trình. Gầnđây, đầu tháng 04/2003, cán bộ công nhân viên toàn Công ty đang rất phấnkhởi lao động vì công ty vừa trúng thầu, gói thầu trị giá gần 1.7 tỷ đồng. Như vậy, chỉ trong một thời gian ngắn hoạt động, Cụng ty đó nhậnđược khá nhiều đơn đặt hàng. Đối với một doanh nghiệp xõy dựng trẻ điều đúchứng tỏ cụng ty đó tạo được uy tín đỏp ứng được yêu cầu thị trường. Công tythường xuyên duy trì và phát triển tốt các mối quan hệ với các chủ đầu tư đểtạo thêm việc làm cho công nhân. Tuy nhiên, vẫn còn một số những khó khăn nhất định ảnh hưởng tớitình hình chung của xã hội. Tình hình vốn rất khó khăn, các công trình thườngbị chiếm dụng vốn, số vốn đầu tư vào các công trình chưa thu hồi được, số dưnợ vay bổ sung vốn lưu động của ngân hàng cao, phải trả lãi hàng thángnhiều, ảnh hưởng tới hiệu quả của sản xuất. Nhìn chung những năm qua tuycó rất nhiều khó khăn nhưng lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ công 32
  33. 33. nhân viên đã có nhiều cố gắng từng bước tháo gỡ nhiều khó khăn tiếp tục kiệntoàn bộ máy tổ chức phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra. *Một số chỉ tiờu qua cỏc năm: (Đơn vị tính: VN đồng) Chỉ tiờu chớnh Năm 2001 Năm 2002Tổng doanh thu 1.599.257.000 1.778.090.000Lợi nhuận 15.215.300 20.173.800Thuế thu nhập 4.868.896 6.455.616Tổng quĩ lương 239.888.550 266.713.500Thu nhập bỡnh quõn 500.300 610.400 2. Chức năng hoạt động và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị. a. Chức năng - nhiệm vụ Hiẹn nay chức năng hành chớnh của Cụng ty tư vấn Kỹ thuât và Côngnghệ là xõy dựng dõn dụng cụng nghiệp trờn toàn quốc nhằm: -Tăng thu cho ngân sách Nhà nước. -Gúp phần giải quyết việc làm và đời sống cho CBCNV, nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân. -Gúp phần thỳc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển. b. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh - Là một đơn vị hạch toỏn kinh doanh độc lập, giải quyến đỳng đắn mốiquan hệ giữa lợi ớch xó hội, lợi ớch tập thể và lợi ớch người lao động là lợiớch trực tiếp nếu cụng ty hoạt động khụng hiệu quả thỡ sẽ bị giải thể. -Ngành nghề sản xuất kinh doanh của cụng ty: + Lập dự án và Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp. Công ty tổ chức kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn hiện có, tham gia liênkết với các thành phần kinh tế để luụn đảm bảo hoạt động của cụng ty hiệuquả, cú lói. 3. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong đơn vị 33
  34. 34. Do tớnh chất và đặc điểm sản xuất xõy dựng của cụng ty tư vấn kỹ thuật và công nghệ là sản phẩm xây dựng như nhà cửa, xưởng cơ sở hạ tầng...Các sản phẩm xây dựng này có giá trị, xây dựng và địa điểm khỏc nhau . Vỡ vậy tuỳ theo khối lượng cộng việc cú thể sắp và bố trớ cụng nhõn một cỏch khoa học để cú thể đỏp ứng được yêu cầu của công việc. Dựa vào đặc điểm sản xuất nờn cụng ty cú cỏc đội : -Đội 1 -Đội 2 -Đội 3 * Tổ chức cụng tỏc quản lý và tổ chức sản xuất Cụng ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ cú sự điều tiết từ trên xuống dưới. Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ công ty và là người có quyết định cao nhất. Cỏc phũng, ban, đội, tổ sẽ chịu trỏch nhiệm thi hành cỏc quyết định đú. Muốn hiểu về cụng tỏc tổ chức quản lý của cụng ty chỳng ta hóy nghiờn cứu sơ đồ bộ mỏy quản lý của cụng ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ sau đõy: Giỏm đốc Phú Giỏm đốc Tổ Phú giỏm đốc chức hành chớnh kỹ thuật Phũng Phũng hành Phũng kế Phũng kế giỏm sỏtchớnh quản trị tổ hoạch vật toỏn tài chức tư chớnh Đội trưởng Đội trưởng Đội trưởng đội XD 1 đội XD 2 đội XD 3 34
  35. 35. * Tổ chức cụng tỏc kế toan Do tớnh chất hoạt động của cụng ty, nờn cụng ty tư vấn Kỹ thuật vàCông nghệ tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo hỡnh thức tập chung. Theo hỡnh thứcnày doanh nghiệp cú một bộ mỏy kế toỏn tập chung, cỏc cụng việc kế toỏncủa doanh nghiệp : Phõn loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kếtoỏn, ghi sổ kế toỏn chi tiết, ghi sổ kế toỏn tổng hợp, lập bỏo cỏo kế toỏn,thụng tin kinh tế được thực hiện được hiện tại đú. Ở bộ phận phụ thuộc khụngcú bộ mỏy kế toỏn riờng chỉ cú nhõn viờn kế toỏn thực hiện ghi chộp ban đầu,thu thập, tổng hợp, kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ, số liệu kế toỏn rồi gửi vềphũng kế toỏn của doanh nghiệp theo quy định.Chức năng nhiệm vụ của phũng kế toỏn :- Căn cứ kế hoạch, lập bỏo cỏo thu chi tài chớnh.- Căn cứ kế hoạch sản xuất để vay vốn ngõn hàng.- Căn cứ trờn cỏc bảng chấm cụng và hợp đồng lao động dờt tính lương cho công nhân viên của các tổ đội.- Tớnh toỏn để nộp ngân sách nhà nước, nộp bảo hiểm cho cấp trênĐể thực hiện đầy đủ cỏc nhiệm vụ của cụng ty, đảm bảo sự lónh đạo củatrưởng phũng kế toỏn, bộ m ỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức như sau : 35
  36. 36. Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn Trưởng phũng kế toỏn Kế toánKế toỏn Kế toỏn tiền lương Kế toỏn Kế toỏn Kế toỏn vốn chi phớ BHXH, mua và nguyờn thuế bằng sản xuất BHYT, bỏn vật liệu,tiền và và giỏ KPCĐ cụng cụ TSCĐ thành dụng cụ Kế toỏn cỏc đội sản xuất -Trưởng phũng : Chịu trỏch nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ cụng tỏc kếtoỏn, tổ chức phõn tớch hoạt động kinh doanh, đỏnh giỏ kết quả kinh doanh,quỏ trỡnh sản xuất. Kịp thời phỏt hiện những bất hợp lý, đề xuất với giỏm đốccông ty nhằm hoàn thành tốt công tác sản xuất kinh doanh của công ty.Trưởng phũng phải tổng hợp mọi bỏo cỏo về tài chớnh, cỏc vấn đề cũn tồnđọng cấp trờn và trỡnh lờn giỏm đốc. -Kế toỏn vốn bằng tiền và tài sản cố định: cú nhiệm vụ phản ỏnh chớnhxỏc, đầy đủ, kịp thời số hiện cú, tỡnh hỡnh biến động và sử dụng tiền mặt củacụng ty. Phản ỏnh chớnh xỏc, đầy đủ kịp thời tiền gửi, tiền đang chuyển,ngoại tệ, chấp hành cỏc chế độ về quản lý tiền. -Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ trị sản phẩm: Căn cứ vào quỏtrỡnh xõy dựng của cỏc đội, xỏc định chi phí sản xuất và phương pháp tínhtổng sản phẩm thích hợp. Tập hợp và phân bổ, phan lợi chi phí sản xuất vàyếu tố chi phí đỳng đắn cỏc chi phớ cho quỏ trỡnh sản xuất dở dang. Tớnhtoỏn tổng cho cỏc cụng đoạn sản xuất, định sản xuất, định kỳ bỏo cỏo chi phớsản xuất và tổng cho lónh đạo cụng ty. 36
  37. 37. -Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ỏnh đầy đủ kết quảlao động của CNV. Tớnh đỳng, thanh toỏn kịp thời tiền lương, quản lý việcsử dụng chi tiờu quĩ lương. Tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.Thường xuyên báo cáo lên trên tỡnh hỡnh lao động, quản lý và chi tiờu quĩlương. -Kế toỏn mua và bỏn: nắm chắc sự vận động cỏc sản phẩm trong quỏtrỡnh nhập xuất và tồn kho . Đụn đốc thu hồi nhanh tiền vốn theo dừi cỏckhoản phải trả cho người bán. Theo dừi, phản ỏnh tỡnh hỡnh sử dụng cỏcnguyờn vật liệu, cỏc vật tư phục vụ cho quá trỡnh sản xuất. -Kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ: đỏnh giỏ, phõn loại nguyờn liệu, vậtliệu, cỏc cụng cụ, dụng cụ dựng cho quỏ trỡnh sản xuất. Tổ chức chứng từ tỏikhoản kế toỏn cỏc hàng tồn kho. Theo dừi tỡnh hỡnh biến động tăng, giảm tàisản cố định và tớnh khấu hao tài sản cố định. -Kế toỏn thuế: theo dừi thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra và cáckhoản phải nộp nhà nước. -Kế toán các đội sản xuất: thực hành ghi chép sổ sách, thu chi xuấtnhập, ghi chép theo dõi quá trình sản xuất và báo cáo lên trên hàng tháng. Thunộp bảng lương, bảng chấm công các đội và các chứng từ hợp đồng liên quanlên trên. d. Hình thức kế toán áp dụng Tại công ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ hình thức sổ kế toán chứng từghi sổ đã và đang được áp dụng. Đây là hình thức sổ tách rời việc ghi sổ theothứ tự và việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhaulà sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh trước khi được ghi vào sổ cái phải được phân loại để ghi vào chứngtừ ghi sổ. Số liệu của chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi vào sổ kế toán. *Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 37
  38. 38. 1.Căn cứ vào chứng từ gốc lập ra chứng từ ghi sổ, ghi rõ quan hệ đốiứng của nghiệp vụ kinh tế để giảm số lần ghi sổ. Thông thường, cứ 5 hay 10ngày lập chứng từ ghi sổ một lần theo từng nhóm chứng từ gốc cùng loại. 2.Đối với những nghiệp vụ kinh tế cùng loại phát sinh nhiều lần (tiềnmặt, nguyên liệu, thanh toán với người bán...) có thể lập bảng tổng hợp chứngtừ gốc hoặc báo cáo quĩ để giảm chứng từ ghi sổ phải lập. 3.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, đánh số thứ tự và ghi vào sổ đăngký chứng từ ghi sổ. 4. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã đăng ký ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,lấy số liệu ghi vào sổ cái các tài khoản. 5.Các nghiệp vụ kinh tế cần ghi vào sổ kế toán chi tiết căn cứ vào cácchứng từ đính kèm theo chứng từ ghi sổ để ghi vaò các sổ chi tiết có liênquan. 6.Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở sổ cái, kế toán lập các bảng chi tiết sốphát sinh. 7. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở các sổ cái, kế toán lập bảng đối chiếusố phát sinh các tài khoản. 8.Đối chiếu số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản với sốliệu ở bảng chi tiết, số phát sinh và số cộng ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. 9. Căn cứ vào số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và sốliệu ở bảng chi tiết số phát sinh tiến hành lập bảng cân đối kế toán và các báocáo kế toán khác. 38
  39. 39. Sơ đồ trình tự ghi số theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ Sổ quĩ Bảng tổng Sổ kế toán kiệm báo hợp chứng từ chi tiết cáo quĩ Sổ đăng ký Chứng từ ghi chứng từ ghi sổ sổ Bảng chi tiết số phát Sổ cái sinh Bảng đối chiếu số số phát sinh các tài khoản Bảng cân đố kế toán và các bảng báo cáo kế toán khácKý hiệu: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng 39
  40. 40. Đối chiếu 40
  41. 41. II. Thực tế công tác kế toán ở đơn vị 1. Công tác quản lý lao động ở đơn vị Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sáchlao động(danh sách). Sổ này do phòng lao động tiền lương lập(cho toàn doanhnghiệp và cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ sử dụng laođộng hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn chờ căn cứvào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự về cảsố lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối vớingười lao động. Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chứchạch toán sử dụng lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạchtoán lao động là chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộphận, tổ đội lao động sản xuất. ở đó ghi rõ số ngày làm việc, nghỉ việc củamỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc do các trưởngphòng, ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để cán bộ CNV giám sát laođộng của từng người. Cuối tháng, bảng chấm công cũng được dùng để tổnghợp lao động và tính lương cho từng bộ phận. Để hạch toán kết quả lao động, kế toán và các nhà quản lý sử dụng cácloai chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất.Mặc dù sử dụng các chứng từ khác nhau nhưng với chứng từ này đều baogồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hay tên sảnphẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu...Đóchính là báo cáo về kết quả như: Hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêmgiờ, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, bảng kê năng suất. Chứng từ hạchtoán lao động phải do người lập(tổ trưởng) ký, còn bộ phận kiểm tra kỹ thuậtxác định được lãnh đạo duyệt ký. Sau đó, các chứng từ này được chuyển chobên nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động rồi chuyểnvề phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng, chuyển về phòng kế toándoanh nghiệp để tính thưởng(phạt) và tính lương. Để tổng hợp kết quả lao 41
  42. 42. động tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất nhân viên hạch toán phải mở sổtổng hợp kết quả lao động. Công tác quản lý lao động về mặt số lượng tạicông ty Tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ được quản lý tại phòng tổ chức laođộng. Các cán bộ quản lý lập ra các sổ lao động. Sổ lao động được lập riêngcho từng tổ đội sản xuất và từng cá nhân. Và chứng từ để xác nhận là các hợpđồng lao động. Đây là cơ sở pháp lý ràng buộc giữa người lao động với côngty. Với tổng số cán bộ ,CNV của công ty là 102 người, trong đó nữ có 20gười (chiếm 19%), nam gồm 82 người (chiếm 81%). Các cán bộ CNV củacông ty được hưởng lương theo lương cấp bậc của từng người. 2.Hình thức tiền lương áp dụng đơn vị Công ty tư vấn kỹ thuật và công nghệ áp dụng hai hình thức trả lươnggồm: -Hình thức trả lương thời gian -Hình thức trả lương sản phẩm. Hính thức trả lương thời gian áp dụng cho cán bộ CNV làm việc giántiếp ở các phòng ban, văn phòng, phân xưởng sản xuất. Hình thức trả lương sản phẩm áp dụng cho cán bộ CNV tham gia trựctiếp sản xuất, thi công công trình ở các phân xưởng, tổ, đội thi công. Công ty áp dụng hai hình thức này là hoàn toàn phù hợp với khả năng,sức lao động của CNV. Đồng thời với hai hình thức trả lương này, công ty sẽáp dụng tiền thưởng hàng tháng cho cán bộ CNV có năng suất cao. 3.Quĩ tiền lương và quản lý quĩ tiền lương Quĩ tiền lương của công ty là toàn bộ số tiền lương tính theo CNV củacông ty do công ty quản lý và chi trả, bao gồm các khoản: -Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và lươngkhoán. -Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc thi côngvì thời tiết... 42
  43. 43. -Các khoản phụ cấp -Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. -... Ngoài ra trong quĩ lương kế hoạch còn đựoc tính cả các khoản tiền chitrợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tainạn lao động. Để quản lý quĩ tiền lương công ty đã phân chia tiền lương thành tiềnlương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính để trả cho CNV trong thời gian làm việc thực tế là tiềnlương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo của công nhân viên. Tiền lương phụ để trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ việc đượchưởng lương theo chế độ. Việc phân chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sảnphẩm (công trình). Quản lý quĩ tiền lương chính là xác định mối quan hệ giữa người laođộng và người sử dụng lao động với nhà nước về việc phân chia lợi ích saumột thời kỳ hay một công trình, hạng mục công trình cùng một số chỉ trựckhác. Trong đó, nguyên nhân về quản lý tiền lươn là phải gắn thu nhập củangười lao động với hoạt động của sản xuất kinh doanh, kết hợp hài hoà giữacác lợi ích với nhau. Đồng thời còn phải đảm bảo quyền tự chủ của doanhnghiệp và khả năng quản lý thống nhất của nhà nước về tiền lương. 4. Hạch toán lao động Trong quản lý và sử dụng lao động ở công ty xây dựng thì cần phải tổchức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán làhạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Để hiểu rõ phương pháp hạch toán lao động của công ty tư vấn Kỹ thuậtvà Công nghệ, chúng ta hãy xem qua “bảng chấm công” của đội 3: chuyênhoàn thiện – công ty tư vấn kỹ thuật và công nghệ và những chứng từ có liên 43
  44. 44. quan như biên bản nghiệm thu” “Phiếu nghỉ ốm”, “Phiếu thanh toán BHXH” kèm theo của công nhânviên trong đội. 44
  45. 45. Đơn vị : công ty cổ phần tư vấn kỹ thuật và công nghệ Hợp đồng khoán Tháng 6 năm 2002 Công trình : Trường PTCS Quang Trung Hạng mục công trình : Phần trát ngoài và cống rãnh. Tổ : Nề, tên tổ trưởng : Trần Quốc ViệtTT Nội dung công việc, điều kiện ĐVT Giao koán Thực hiện Kỹ thuật sản xuất kỹ thuật Khối Định Đơn giá Khối Thành tiền xác nhận lượng mức lượng chất lượng công việc1 Trát ngoài nhà h>4m m2 390 14.000 390 5.460.0002 Trát gờ chỉ VXM M75 m 393 4.000 393 1.372.0003 Trát gờ móc nước m 170 5.000 170 850.0004 Đổ bê tông mái vát tầng 2 m3 5,0 40.000 5 200.0005 Gia công lăp dựng cốt thép mái kg 600 1.500 600 9.000.000 tầng 26 Chắn trạm biến thế để thi công công 5 15.000 5 750.0007 Đào đất làm rãnh nước m3 150 15.000 150 2.250.0008 Đổ bêtông đáy rãnh m3 4 35.000 4 140.0009 Xây rãnh <= 33 m3 16,27 60.000 16.27 976..20010 Trát rãnh dày 2cm, VXM M50 m2 75 5.000 75 375.00011 Láng trong rãnh 2cm, VXM m3 65 6.000 65 M5012 Đổ bê tông tấm đan m3 2 90.000 2 180.00013 Gia công cốt thép tấm đan kg 118 1.300 118 153.40014 Lắp dựng tấm đan Tấn 100 1.000 100 100.00015 San lắp cống rãnh thoát nước Công 30 30.000 30 900.000 Cộng 13.345.400Người nhận giao khoán Phòng kỹ thuật Thủ trưởng đơn vị (Ký) (Ký) (Ký) 45
  46. 46. Phiếu nghỉ lương BHXH Họ tên : Lê Thị Mây Tuổi : 30TTên cơ Ngày, Lý do Căn Số ngày nghỉ Y Bác Số Xácquan y tháng, bệnh sĩ ngày nhận tế năm Tổng Từ Đến Ký tên thực số ngày ngày nghỉ A B C D 1 2 3 E 4 FPhòng y 26/6 Động 4 26/6 31/6 4tế công thai ty Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ( Nghỉ thai sản ) Họ tên : Lê Thị Mây Tuổi : 28T Nghề nghiệp – chức vụ : Nhân viên Đơn vị công tác : Phòng Tài chính – Kế toán Họ tên con : Thời gian nghỉ :5 ngày Trợ cấp : Khi sinh con Trợ cấp nghỉ việc: Đi khám thai, sẩy thai : 10.500 x 5=52.500 đ Cộng : 52.500 đ Bằng chữ : Năm mươi hai ngàn năm trăm đồng. Ghi chú : Ngày 30 tháng 06 năm 2002 Người lĩnh tiền Kế toán Thủ trưởng đơn vị 46
  47. 47. Phiếu nghỉ lương BHXH Họ tên : Nguyễn Văn Đức Tuổi : 28TTên cơ Ngày, Lý do Căn Số ngày nghỉ Y Bác Số Xácquan y tháng, bệnh sĩ ngày nhận tế năm Tổng Từ Đến Ký tên thực số ngày ngày nghỉ A B C D 1 2 3 E 4 FPhòng y 24/6 Cảm 2 24/6 25/6 2tế công lạnh ty Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ( Nghỉ ốm ) Họ tên : Nguyễn Văn Đức Tuổi : 35T Nghề nghiệp – chức vụ : Nhân viên Đơn vị công tác : Phòng Tài chính – Kế toán Tiền lương đóng BHXH : 3/7 Số ngày được nghỉ : 2 ngày Trợ cấp : Mức 75% : Mức 70% : 9.410 x 2 = 18.820 Cộng : 18.820 đ Bằng chữ : Mười tám nghìn tám trăm hai mươi đồng. Ghi chú : Ngày .... tháng .... năm 200 Người lĩnh tiền Kế toán Thủ trưởng đơn vị 47
  48. 48. 5. Trình tự tính lương, BHXH, và tổng hợp số liệu : Căn cứ vào chứng từ hạch toán về lao động và chế độ về tiền lươngBHXH ... của nhà nước, công ty tư vấn Kỹ thuật và Công nghệ đã áp dụng haihình thức tiền lương là :+Lương thời gian ( cho cán bộ công nhân viên gián tiếp ).+Lương sản phẩm khoán ( cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất ) đểtính lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. - Về vấn đề BHXH : Tại công ty, quỹ BHXH được hình thành do trích lập hàng tháng và trích nộp lên trên 20% tổng số tiền lương chính phải trả cho cán bộ công nhân viên ( phần tiền thưởng sẽ không phải tính vào bảo hiểm ).+ 15% trích từ lương chính của toàn công ty.+ 5% đóng góp của công nhân viên để được hưởng các chế độ BHXH ( đượctrích từ bảng lương hàng tháng ) Quỹ BHXH được dùng để chi trả cho cán bộ công nhân viên khi đau ốm,thai sản, tai nạn lao động ... theo đúng chế độ hiện hành. - Vấn đề BHYT : được trích lập để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của cán bộ công nhân viên công ty. Khoản BHYT sẽ trích 3% từ tổng số lương chính toàn công ty, trong đó 2% do công ty trích nộp, 1% còn lại do cán bộ công nhân viên đóng góp ( trừ vào lương ). Khoản BHYT này còn dùng để mua BHYT cho cán bộ công nhân viên. - Vấn đề về KPCĐ : Công ty sẽ trích 2% trên tổng số lương thực tế phải trả ( ngoại trừ phần tiền thưởng ) để phục vụ hoạt động công đoàn của cồng ty. Theo chế độ quy định thì công ty giữ lại 1% để chi phí cho hoạt động công đoàn tại công ty. Còn 1% còn lại sẽ trích nộp lên công đoàn cấp trên. *Cách trả lương : Đầu tiên kế toán công ty phải có các chứng từ cần thiếtdể hạch toán tiền lương như : chứng từ về số lượng lao động, thời gian lao 48
  49. 49. động, các chứng từ hạch toán các khoản phụ cấp như làm đêm, thêm giờ, độchại ... .Các chứng từ về các khoản tiên thưởng ... Các chứng từ trừ vào lươngnhư phiếu xác nhận làm hỏng sản phẩm ... sau đó sẽ lập bảng thanh toánlương cho từng người. Việc tính lương và thanh toán lương sẽ thực hiện ởphòng tài chính kế toán của công ty. Kế toán các đội có nhiệm vụ thống kêmang nộp các chứng từ cần thiết cho phòng tài chính kế toán. Căn cứ vào thời gian trên cơ sở các chứng từ có liên quan đến tiền lươngđã được kiểm tra và xác nhận của kế toán. Căn cứ vào chế độ tiền lương đangáp dụng hiện hành. Căn cứ vào hình thức trả lương áp dụng tại đơn vị, kế toánsẽ tính lương, phụ cấp và lương phải trả hàng tháng cho từng cán bộ côngnhân viên trong công ty. Sau đó lập bảng thanh toán cho từng phòng ban, tổđội. Bảng này dùng để làm chứng từ để thanh toán lương và kiểm tra lươngcho cán bộ công nhân viên công ty. Nội dung của bảng thanh toán lương( Mẫu số 02 – lao động tiền lương) được lập theo từng phòng, phân xưởng,đội sản xuất. Số công nhân viên trong bảng thanh toán lương phải trả bằng sốcông nhân viên trong sổ sách lao động của công ty. Khi trả lương và các khoản khác công ty sẽ thực hiện đúng theo quy địnhvà trả trực tiếp tới từng cán bộ công nhân viên. Các khoản trợ cấp BHXH kếtoán căn cứ vào các chứng từ nghỉ ốm, thai sản, giấy nghỉ con ốm. Căn cứ vàochứng từ gốc để tính BHXH theo chế độ BHXH quy định.*Cách tính lương cho công nhân viên thuộc tổ nề – Công ty tư vấn Kỹ thuậtvà Công nghệ: • Đối với công nhân sản xuất trực tiếp tại công trường thì Công ty trả lương như sau : - Căn cứ vào khối lượng công tác hoàn thành trong thán trên bản hợp đồng giao khoán cho các tổ đội ( đội 3 – Hoàn thiện ), cán bộ định mức tiền lương sẽ áp dụng đơn giá tiền lương cho từng khối lượng công việc hoàn thành - Kế toán tiền lương căn cứ vào hợp đồng làm khoán sẽ tính toán tiền 49
  50. 50. lương cho công nhân sản xuất trực tiếp. Kế toán tính lương cho cả đội vàchia cho từng người theo công thức thực tế của mình.- Vậy lương tháng của 1 công nhân xây lắp trong tháng là : Đơn giá một công x Hệ số x Số ngày khoán trong tháng lương công khoán (Hệ số lương tính theo bậc lương từng người )Sau đây là cách tính lương cho công nhân việc của tổ nề thuộc Công ty tưvấn Kỹ thuật và Công nghệ:-Tổng số tiền lương phải trả : 13.345.400 đ-Tổng số công K là : 377 công Vậy đơn giá 1 công : 13.345.400/377=35.000đ/công.+Anh Trần Quốc Việt ( tổ trưởng ) có mức lương : 29c x 1,2 x 35.000 =1.218.000 đ Cộng tiền trách nhiệm : 1.218.000 + 26000=1.244.000 đ+Anh Nguyễn Văn Tích ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ+Anh Tô Văn Quảng ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ+Anh Lê Văn Quỳnh ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ+Anh Trần Văn Đại ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ+Anh Nguyễn Văn Điệp ( công nhân ) có mức lương : 29c x 1 x 35.000 =1.015.000 đ+Anh Trần Việt Cường ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,75 x 35.000 =761.250 đ+Anh Hoàng Huy Tiến ( công nhân ) có mức lương : 29c x 0,9 x 35.000 =913.500 đ+Anh Chử Văn Thanh ( công nhân ) có mức lương : 50

×