Successfully reported this slideshow.
1              Đề tài  Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty          Dệt May 29/3
2                    MỤC LỤCChương I: .........................................4NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁ...
3Lời mở đầu       Cùng với sự phát triển và xu thế hội nhập của nền kinh tế nước ta là cácyêu cầu về việc có được các thôn...
4Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN  VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ           CHI PHÍ CỦA ...
5động chi phí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là ngườiđứng ra gánh chịu trách nhiệm về sự thay đổi đó ...
6       4. Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí       Có bốn phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản...
7II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT       1. Đặc điểm của chi phí       Chi phí là b...
8       d. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp       - Chi phí trực tiếp.       - Chi phí gián tiếp.       e. Phân ...
9       + Định phí bắt buộc: là những loại chi phí liên quan đến việc sử dụngtài sản dài hạn như: khấu hao tài sản cố định...
10                              Dự toán        Dự toán chi                             Định mức     Định mức giá          ...
11          Dự toán biến phí           Dự toán số lượng         Định mức biến                                =            ...
12      Biến phí sản xuất: 50 triệu      Chi phí cố định : 50 triệu         2000 sản phẩm                             50  ...
13        2.1. Báo cáo về nguyên vật liệu trực tiếp        Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, ...
14                                 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU         Chỉ tiêu                        Sản phẩm...
15         2.2. Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp         Chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền khoản hao p...
16                                           1      ∆TCPNCTT - CPNC = GTSX1 x          NSLÂ1   x (CPNC1 - CPNC0)      Thôn...
17                     BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG                                                          M...
18      Báo cáo bộ phận có thể được xây dựng gợi ý dưới những hình thức sau:      1. Thể hiện các chỉ tiêu theo tổng giá t...
19        2. Hình thức thứ hai: Thể hiện các chỉ tiêu theo giá trị và đơn vị:                              Toàn công      ...
20       Chi phí đơn vị sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, laođộng trực tiếp và chi phí sản xuất chung b...
21                          KẾT LUẬN CHƯƠNG I      Kế toán quản trị chi phí là một trong những công cụ khoa học hữu hiệucu...
22Chương II:TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO   CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY                     ...
23tư nhân đơn vị ngoài quốc doanh... không thể khoanh tay đứng nhìn nhà máyngày càng rơi vào tình trạng bế tắc, giám đốc v...
24       1. Đặc điểm ngành dệt       Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngành dệt có những bước thay đổiđáng kể, sản phẩm ...
25       Nguyên liệu vật liệu chính là vải được sản xuất tại nước ngoài với chấtlượng cao.       2.2. Sản phẩm: Sản phẩm m...
26                            SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY                                          CÔNG TY         ...
27Ghi chú:                  SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY       Quan hệ rtực tuyến       Quan hệ chức năng     ...
28       2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty       Hiện nay công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyếnchức...
29IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYDỆT MAY 29/3       1. Tổ chức bộ máy kế toán       Bộ phận kế toán tại...
30         K to¸n tin mƯt: theo dđi t×nh h×nh toµn bĩ c¸c nghip v liªn quan ®nvic thanh to¸n cng nh c¸c kho¶n c«ng n b»ng ...
31      SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3                            Chứng từ gốc và                       ...
32       - Công ty đã bước đầu ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong công táclập dự toán chi phí nhưng chưa có một bộ ph...
33     7     Chi phí QLPX + QL công ty            0,06             0,095     8     Bao gói vận chuyển                   0,...
34       + Thực chất kế hoạch của công ty là kế hoạch tĩnh - thiếu tính linh hoạttrong việc ứng phó với các tình huống có ...
35                               phiếu nhập kho      Cụ thể nội dung của các bản báo cáo như sau:      - Bảng kê nguyên li...
36                BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU KHĂN BÔNG      Người bán                 Nguyên liệu mua vào                        ...
37                         Quy cách     Trọng lượng       Số  TT    Tên mặt hàng                                          ...
38             QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ LAO ĐỘNGTT       Loại báo cáo              Bộ phận lập             Nội dung kiể...
39                            KCS chuyển      Sản lượng             Tên khăn                                      Ghi chú ...
41                                                         BẢNG THEO DÕI LAO ĐỘNG                                         ...
42     Công ty dệt may 29/3                             BẢNG CHẤM CÔNG     Đơn vị: Xí nghiệp dệt                          ...
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Báo cáo thực tập kế toán quản trị
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Báo cáo thực tập kế toán quản trị

11,697 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán quản trị. Tham khảo thêm các tài liệu báo cóa thực tập, luận văn tốt nghiệp kế toán tại http://tintucketoan.com

Published in: Education
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Báo cáo thực tập kế toán quản trị

  1. 1. 1 Đề tài Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3
  2. 2. 2 MỤC LỤCChương I: .........................................4NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN .......4VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .......4CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP ..........................4 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU........14 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP......15 BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG........17 Thực tế.........................................17 KẾT LUẬN CHƯƠNG I.............................21Chương II: .......................................22TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁOKIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3........22 MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY........24Chương III: ......................................48HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN .........48VÀ BÁO CÁO CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3.......48CHƯƠNG I..........................................70NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN .............................70CHƯƠNG II.........................................84TÌNH HÌNH THỰC TẾ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆTMAY 29/3..........................................84 MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY........86CHƯƠNG III.......................................105
  3. 3. 3Lời mở đầu Cùng với sự phát triển và xu thế hội nhập của nền kinh tế nước ta là cácyêu cầu về việc có được các thông tin đáng tin cậy được xử lý có hiệu quả nhất.Đây là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Để đáp ứng được yêu cầu này của các nhà quản lý đòi hỏi kế toán cungcấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục và hữu ích phục vụ kịp thời raquyết định của nhà nhà quản trị ở nhiều cấp độ khác nhau. Chính những yêucầu về tính tốc độ, linh hoạt, hữu ích của thông tin mà kế toán tài chính khôngthể đảm trách được, kế toán quản trị ra đời như là một tất yếu khách quan củacơ chế thị trường. Kế toán quản trị ở các nước phát triển được ứng dụng mộtcách rộng rãi trong công tác quản lý và điều hành nội bộ của doanh nghiệp. Ngành Dệt may nói chung và Công ty Dệt May 29/3 (HACHIBA) nóiriêng đã và đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ sau 31/12/2004 khi thị trườngDệt may đã hội nhập hoàn toàn. Trong điều kiện Việt Nam chưa là thành viêncủa WTO sẽ khiến cho hàng dệt may xuất khẩu mất đi lợi thế mà các thànhviên WTO được hưởng nhất là sự cạnh tranh từ các nước xuất khẩu lớn như:Trung Quốc, Ấn Độ. Do đó để tồn tại và phát triển chỉ có những sản phẩm cósức cạnh tranh cao, giá cả phù hợp mới có cơ may chiếm lĩnh được thị trường. Vấn đề trước mắt cần đặt ra cho Công ty Dệt May 29/3 là phải tiết kiệmchi phí. Chính vì lẽ đó mà trong thời gian gần đây Công ty Dệt May 29/3bước đầu tổ chức công tác kế toán quản trị mà tập trung vào công tác lập dựtoán và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên trên thực tế từ trong phương hướng xây dựng đến tổ chứcthực hiện thì việc ứng dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán chi phí vàbáo cáo kiểm soát chi phí vẫn chưa được tổ chức khoa học, quy cũ vẫn cònmang nặng nội dung của KTTC hay nói cách khác là nó chưa được vận dụngvà tổ chức thực hiện tại công ty với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế vàcung cấp thông tin kinh tế tài chính. Các nội dung của kế toán quản trị chi phíđược thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phân và chưa có bộ phận chuyên trách. Vì vậy xuất phát từ nhu cầu khách quan về mặt lý luận và thực tiễntrong quá trình thực tập em đã chọn đề tài: "Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3".
  4. 4. 4Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆPI. BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊCHI PHÍ 1. Bản chất của kế toán quản trị Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị nhưng nếu đứngtrên góc độ sử dụng thông tin để phục vụ cho chức năng quản lý thì: "Kế toán quản trị là một chuyên ngành kế toán thực hiện việc ghi chép,đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế cóthể định lượng nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị trong quá trìnhhoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh". Qua đó ta thấy rõ bản chất của kế toán quản trị là một bộ phận của hệthống kế toán nhằm cung cấp thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị nội bộ ởmỗi tổ chức. Kế toán quản trị không chỉ thu thập, xử lý và cung cấp thông tinphản ánh quá khứ mà cả thông tin hướng về tương lai mà các nhà KTTCkhông thể đảm trách được. Đó là những thông tin được xử lý dựa vào nhữngthành tựu của công cụ quản lý, phương tiện tính toán hiện đại nhằm tăngcường tính linh hoạt, kịp thời, hữu ích nhưng đơn giản. Đồng thời kế toánquản trị hợp nhất với KTTC làm cho quy trình công việc kế toán hoàn thiệnvà phong phú hơn. 2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí Thông qua quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị thìchúng ta nhận ra rằng kế toán quản trị chi phí trước hết phải là kế toán chi phí. Nếu như những thông tin mà kế toán chi phí cung cấp là những thôngtin đã xảy ra trước đó thông qua việc lập các báo cáo chi phí và giá thànhnhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành thì thông tin mà kế toán quản trị chi phícung cấp bao gồm cả thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báothông qua việc lập kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chiphí làm căn cứ để ra các quyết định thích hợp về giá bán, ký kết hợp đồng, tựlàm hay mua ngoài, có nên ngừng sản xuất hay không... Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin vàtrách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phíphát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theo các trungtâm quản lý chi phí được hình thành trong đơn vị. Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin về lượng chi phí bỏ ranhư thế nào khi có sự thay đổi về lượng sản xuất, khi có sự thay đổi hay biến
  5. 5. 5động chi phí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là ngườiđứng ra gánh chịu trách nhiệm về sự thay đổi đó và giải pháp cần được đưa rađể điều chỉnh kịp thời. Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí mang nặng bản chất của kếtoán quản trị hơn là kế toán chi phí thuần tuý. 3. Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý Thông tin kế toán cung cấp về bản chất thường là thông tin kinh tế tàichính định lượng và thông tin này giúp cho các nhà quản trị hoàn thành cácchức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định. Vai tròcủa thông tin kế toán về chi phí với nhà quản trị có thể biểu hiện qua nhữngvấn đề cơ bản sau: - Với chức năng lập kế hoạch: nhà quản trị phải thiết lập các loại dựtoán, kế hoạch như: chiến lược sản xuất kinh doanh, dự toán ngân sách linhhoạt hàng năm. Các kế hoạch, dự toán được thực hiện dưới sự điều khiển củatrưởng phòng kế toán và sự giúp đỡ của nhân viên kế toán. Ví dụ: thông qua dự toán nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công,dự toán chi phí sản xuất chung... giúp nhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồnlực và hạn chế rủi ro trong kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận trong kỳ. - Với chức năng tổ chức và điều hành: là quá trình tạo ra cơ cấu mốiquan hệ giữa các thành viên trong tổ chức cùng phối hợp để đạt mục tiêuchung của tổ chức. Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin để thực hiệnchức năng này thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn vàtrách nhiệm của các bộ phận trong bộ máy hoạt động của tổ chức để giám sátviệc thực hiện các kế hoạch chi phí đã đề ra trong từng khâu, từng bước côngviệc. - Với chức năng kiểm tra: khi kế hoạch đã được lập để đảm bảo tínhkhả thi đòi hỏi phải so sánh với thực tế. Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấpcho nhà quản trị những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế vớikế hoạch. Ví dụ: báo cáo chi phí, báo cáo tình hình thực hiện định mức. Nếu giữa báo cáo thực hiện với mục tiêu đề ra có sự sai biệt lớn thìphải tiến hành điều tra để tìm hiểu nguyên nhân nhằm tìm ra hướng giảiquyết. - Với chức năng ra quyết định: Để có thông tin thích hợp đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các nhàquản trị, kế toán quản trị chi phí sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết thíchhợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu giải trình cho cácnhà quản trị. Kế toán quản trị chi phí không chỉ dừng lại ở việc cung cấpthông tin, số liệu mà còn phải thực hiện với phân tích, đánh giá và nêu lênkiến nghị, đề xuất tư vấn cho các nhà quản trị ra các quyết định phù hợp.
  6. 6. 6 4. Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí Có bốn phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản: - Thiết kế thông tin ở dạng so sánh được: Thông tin sẽ không phát huyhết tác dụng của nó nếu không có tiêu chuẩn để so sánh. Do vậy kế toán quảntrị phải thiết kế thông tin dưới dạng những báo cáo có thể so sánh được làmcho thông tin có ích với nhà quản trị. - Nhận diện và phân loại chi phí: Nhận diện các cách phân loại chi phí sao cho thích hợp và hữu ích, làmột phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán quản trị. Chi phí được phânloại theo nhiều cách khác nhau nhằm thoả mãn yêu cầu của các nhà quản trị. - Sử dụng các kỹ thuật phân tích để cung cấp các thông tin có dạng đặcthù: phương pháp so sánh, phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng.... - Trình bày thông tin dưới dạng mô hình, phương trình, đồ thị: đây làcách trình bày dễ thấy, dễ hiểu, và rõ ràng nhất các mối quan hệ và xu hướngbiến động của thông tin đang nghiên cứu.
  7. 7. 7II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT 1. Đặc điểm của chi phí Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao độngvật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí lànhững phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh. Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan điểm hìnhthức thể hiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung, chi phí làphí tổn về tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mụcđích sản xuất kinh doanh. Đây chính là đặc điểm cơ bản của chi phí tronghoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu như chi phí trong KTTC được đặt trong mối quan hệ với tài sản,vốn sở hữu của doanh nghiệp và thường được đảm bảo bằng những chứng từnhất định chứng minh là phí tổn thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanhthì đứng trên phương diện kế toán quản trị thì chi phí được nhận thức theophương pháp nhận diện thông tin ra quyết định. Với lý do này thì chi phí cóthể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh,chi phí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một hoạt động sảnxuất kinh doanh, những phí tổn mất đi do chọn lựa phương án, hy sinh cơ hộikinh doanh. Như vậy trong kế toán quản trị, khi nhận thức chi phí cần chú ýđến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, ra quyết định kinh doanhhơn là chú trọng vào chứng cứ. 2. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Có nhiều cách phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau: a. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu - Chi phí nhân công. - Chi phí nguyên vật liệu. - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài. - Chi phí khác bằng tiền. b. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục) - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung. - Chi phí bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí khác. c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả - Chi phí thời kỳ. - Chi phí sản phẩm.
  8. 8. 8 d. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp - Chi phí trực tiếp. - Chi phí gián tiếp. e. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Đây là cách phân loại chi phí phổ biến nhất trong kế toán quản trị. Theocách phân loại này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí vàchi phí hỗn hợp: - Biến phí: Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận vớimức hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩmtiêu thụ, số giờ máy vận hành... Ngược lại nếu xét trên một đơn vị mức độhoạt động thì biến phí là một hằng số. Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Nếu khảo sát tỉ mĩ về biến phí, nhận thức rằng biến phí tồn tại dướinhiều hình thức ứng xử khác nhau: + Biến phí thực thụ: là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỉlệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động như: chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp... Với cách ứng xử tuyến tínhtheo biến động đơn vị và mức độ hoạt động nên điều quan tâm và để kiểmsoát tốt hơn biến phí thực thụ, chúng ta không chỉ kiểm soát tổng số mà cònphải kiểm soát tốt hơn biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động (định mứcbiến phí) ở các mức độ khác nhau. Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phíthực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát cách thức ứng xử của biến phí thựcthụ. + Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảyra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định. Ví dụ: chiphí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng... những chi phí này cùng thay đổi tỷlệ với mức độ hoạt động nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt độngcủa máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định. - Định phí: Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thayđổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt độngthì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý lànhững đặc điểm trên của định phí chỉ thích hợp trong từng phạm vi nhất định.Một khi mức độ hoạt động vượt khỏi giới hạn thì nó có thể xuất hiện nhữngthay đổi đột biến. Khảo sát tỉ mỉ về định phí, nhận thấy định phí tồn tại dưới nhiều hìnhthức ứng xử khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
  9. 9. 9 + Định phí bắt buộc: là những loại chi phí liên quan đến việc sử dụngtài sản dài hạn như: khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng... + Định phí không bắt buộc: còn được xem như định phí quản trị. Chiphí này phát sinh gắn liền với quyết định hàng năm của nhà quản trị: chi phíquảng cáo, nghiên cứu, giao tế. Về phương diện quản lý, nhà quản trị khôngbị ràng buộc bởi quyết định về định phí không bắt buộc. Định phí không bắtbuộc có bản chất ngắn hạn trong những trường hợp cần thiết có thể bị cắtgiảm. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp làđịnh phí, thể hiện đặc điểm của định phí ở mức độ hoạt động khác, nó có thểbao gồm cả định phí và biến phí. Vì vậy để quản lý chi phí hỗn hợp phải kếthợp hai phạm vi ứng xử tương ứng, phải cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỉ mỉ tínhhữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tương lai để tránh lãng phí, khi tiến hànhphải tăng công suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng giảm xuống. Để xác định các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợptheo từng phạm vi hoạt động, có thể dùng các mô hình toán học để kiểm định,phân tích hoặc thực nghiệm. Dưới đây là các phương pháp cơ bản thườngđược sử dụng: - Phương pháp cực đại - cực tiểu. - Phương pháp bình phương bé nhất. - Phương pháp đồ thị phân tán. f. Các cách phân loại khác về chi phí - Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được. - Chi phí chênh lệch - Chi phí chìm - Chi phí cơ hộiIII. NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM SOÁTCHI PHÍ TRONG KTQT CHI PHÍ 1. Lập dự toán chi phí sản xuất Dự toán là những tính toán dự kiến một cách toàn diện và phối hợpcách thức huy động cũng như sử dụng nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinhdoanh theo định kỳ và được biểu hiện một cách có hệ thống dưới dạng sốlượng và giá trị. Dự toán chi phí sản xuất là phương tiện thông tin cung cấpcho các chức năng hoạch định và kiểm soát chi phí của nhà quản trị nhằm đolường, chấn chỉnh quá trình tổ chức thực hiện chi phí trong từng bộ phận cụthể đảm bảo cho quá trình thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.1. Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp được lập dựa trên cơ sở dự toán sảnlượng sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  10. 10. 10 Dự toán Dự toán chi Định mức Định mức giá lượng sản phí NVL trực = x tiêu hao NVL x của mỗi đơn phẩm sản tiếp trực tiếp vị NVLTT xuất 1.2. Dự toán nhân công trực tiếp Dự toán thời gian Dự toán Định mức thời gian sản = x lao động (giờ) SPSX xuất sản phẩm Dự toán CPNC Dự toán thời Định mức giá của mỗi = x trực tiếp gian lao động đơn vị thời gian lao động 1.3. Dự toán chi phí sản xuất chung Dự toán chi phí sản xuất chung: Bao gồm dự toán biến phí sản xuấtchung và dự toán định phí sản xuất chung. • Dự toán biến phí sản xuất chung: Trường hợp biến phí sản xuất chung được xây dựng theo từng yếu tốchi phí (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp...) theo mỗi đơnvị hoạt động thì quá trình lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiệntương tự như dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhâncông trực tiếp. Ví dụ: biến phí sản xuất chung cho 1 giờ máy hoạt động là 2000đ, dựtoán số giờ máy hoạt động trong kỳ là 6000 giờ, dự toán biến phí sản xuấtchung là 6000 x 2000 = 12.000.000đ - Trường hợp biến phí sản xuất chung được xác định bằng một tỷ lệtrên biến phí trực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sảnxuất để lập dự toán biến phí sản xuất chung. Dự toán biến phí Dự toán biến Tỷ lệ biến phí = x sản xuất chung phí trực tiếp sản xuất chung • Dự toán định phí sản xuất chung: Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào địnhphí sản xuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác định định phí sảnxuất chung hàng quý. Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung tuỳ ý, căn cứ vào hành độngnhà quản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ dự toánthích hợp. Căn cứ vào dự toán biến phí và dự toán định phí sản xuất chungtổng hợp thành dự toán chi phí sản xuất chung: Dự toán chi phí sản Dự toán biến phí Dự toán định phí = + xuất chung sản xuất chung sản xuất chung 1.4. Dự toán chi phí bán hàng • Dự toán biến phí bán hàng:
  11. 11. 11 Dự toán biến phí Dự toán số lượng Định mức biến = x bán hàng sản phẩm tiêu thụ phí bán hàng • Dự toán định phí bán hàng: tương tự như lập dự toán định phí sảnxuất chung. Điều này có nghĩa là dự toán định phí bán hàng chính là tổng hợpdự toán định phí bắt buộc và định phí quản trị cần thiết cho kỳ bán hàng. Dự toán chi phí Dự toán biến phí Dự toán định phí = + bán hàng bán hàng bán hàng 1.5. Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp Dự toán biến phí Dự toán biến Tỷ lệ biến phí quản = x quản lý doanh nghiệp phí trực tiếp lý doanh nghiệp • Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp: Tương tự như dự toán định phí sản xuất chung: Vậy: Dự toán chi phí Dự toán biến phí Dự toán định phí quản lý doanh = + quản lý doanh nghiệp quản lý DN nghiệp • Dự toán linh hoạt: Từ đầu đến giờ chúng ta giả định là làm việc với ngân sách cố định.Nghĩa là các chi phí dự báo trong kỳ được giữ nguyên không đổi bất chấp mọiviệc xảy ra trong thời kỳ đó. Nhưng với ngân sách linh hoạt, chúng ta có thểđiều chỉnh các chi phí nếu hoạt động sản xuất và doanh số bán hàng có thayđổi so với ngân sách ban đầu. Ngân sách linh hoạt được Viện kế toán quản trị công chứng Anh Quốc(CIMA) định nghĩa như sau: "Ngân sách linh hoạt là ngân sách được hoạchđịnh sao cho có thể thay đổi tương ứng với mức độ hoạt động thực tế đạtđược" Trong thực tế một ngân sách linh hoạt bao gồm nhiều ngân sách ứngvới mức độ hoạt động thực tế đạt được sản xuất kinh doanh khác nhau. Ví dụ, doanh nghiệp có thể lập ngân sách cho 3 mức sản lượng có thểxảy ra, khi đó chi phí được tính toán cho các mức này. Mặc dù phải tốn thêm công sức để tính toán, ngân sách linh hoạt có thểrất hữu ích. Hiện nay, máy tính đã làm cho việc tính toán này trở nên rất nhẹnhàng. Việc đầu tiên phải làm khi hoạch định ngân sách linh hoạt là phân loạichi phí thành: - Chi phí cố định: là chi phí mà nó không đổi khi mức sản xuất và tiêuthụ thay đổi. - Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi cùng với mức sản xuất và tiêuthụ. Ví dụ minh hoạ:
  12. 12. 12 Biến phí sản xuất: 50 triệu Chi phí cố định : 50 triệu 2000 sản phẩm 50 => Biến phí đơn vị: 2000 = 25.000 đồng/sản phẩm Ngân sách linh hoạt: SX/ tiêu thụ (đvsp) Ngân sách 1 Ngân sách 2 chi phí (đồng 2000 3000 100 triệu (50tr+25.000 x 3.000) 125 triệu Báo cáo kiểm soát thực hiện ngân sách:SX/ tiêu thụ (đvsp) Ngân sách Thực tế Biến động chi phí (đồng 2700 2700 0 (50tr+25000x2700) 130tr (130-117,5) = 12,5tr. 117,5tr Bất lợi Tóm lại nếu như dự toán là cơ sở cung cấp thông tin cho chức nănghoạch định của nhà quản trị thì dự toán chi phí cũng là căn cứ để đánh giátrách nhiệm của bộ phận quản lý. Thông qua việc lập và phân tích các báo cáobộ phận nhằm chỉ ra đâu là nơi có vấn đề, trách nhiệm thuộc về ai, và nguyênnhân của những biến động chi phí nhằm kiểm soát tốt hơn các chi phí sảnxuất phát sinh. 2. Kiểm tra, đánh giá thực hiện chi phí thông qua các báo cáo bộphận Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chi phí là yêu cầu cần thiết đối vớidoanh nghiệp. Thông qua quá trình kiểm soát chi phí giúp cho doanh nghiệptiết kiệm được chi phí làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận, nâng cấp hiệu quảsản xuất kinh doanh. Qua việc phân tích tình hình biến động chi phí có thểxác định được các khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quantác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so với chi phí tiêu chuẩn đặt ratrước đó từ đó để ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, khai thác khả năngtiềm tàng góp phần tiết kiệm chi phí. Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiềuloại, mỗi loại có đặc điểm vận động yêu cầu quản lý khác nhau. Để tạo điềukiện kiểm soát chi phí và khai thác tốt hơn những tiềm năng trong hoạt độngthì chúng ta cần phải đi sâu vào công tác phân tích tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí để hướng đến việc đánh giánhững nguồn gốc, nguyên nhân, trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán.Quá trình tính toán phân tích có thể thiết lập thành các bảng biểu phân tíchthích hợp để hệ thống thông tin sự tác động của các nhân tố để thuận lợi choquá trình đánh giá.
  13. 13. 13 2.1. Báo cáo về nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, kể cả bán thành phẩm mua ngoài dùng trực tiếp để sảnxuất ra sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm trong ngành công nghiệp nhẹ cho nên việc kiểm soát chi phínguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa lớn đến việc hạ giá thành. CPNVLTT = SLSPSX x Định mức tiêu hao NVLTT x Đơn giá mua Do đó mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: - Số lượng sản phẩm sản xuất . - Định mức tiêu hao. - Đơn giá mua. Tuy nhiên, sự tăng giảm của chi phí sản xuất không phản ánh kết quảtiết kiệm hay lãng phí, vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí khả biếnnên sản phẩm sản xuất tăng thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng và ngượclại. vì vậy cần phải đảm bảo sự phối hợp một cách chặt chẽ giữa khâu sảnxuất và khâu tiêu thụ đảm bảo chi phí tồn kho tối thiểu. Vì vậy để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chúng ta cầnphải kiểm soát được định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vậtliệu. Để làm rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp của từng loại sản phẩm, tỏng chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí chúng tacó thể xây dựng bảng báo cáo và phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếpnhư sau:
  14. 14. 14 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Chỉ tiêu Sản phẩm A Sản phẩm B Sản phẩm Dự Thực Chênh Mức độ Dự Thực Chênh Mức độ ... toán hiện lệch ảnh hưởng toán hiện lệch ảnh hưởng1. Số lượng SPSX2. Định mức tiêu hao NVL- Vật liệu X- Vật liệu Y....3. Đơn giá NVL- Vật liệu X- Vật liệu Y.... Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ta có thể sử dụng các phương pháp kỹ thuật tính toán như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn. Thông qua bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ ra những biến động bất lợi hay thuận lợi của định mức tiêu hao nguyên vật liệu và giá cả nguyên liệu từ đó bộ phận quản lý phải có trách nhiệm giải thích rõ nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến sự biến động này và đồng thời đề ra các giải pháp thích hợp để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu ở đầu vào và khai thác các khả năng còn tiềm tàng.
  15. 15. 15 2.2. Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền khoản hao phí về lao động sống mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ trên tiền lương và tính vào chi phí. Do chi phí nhân công trực tiếp là chi phí khả biến nên mức độ hoạt động tăng lên, chi phí tăng lên và ngược lại. Thông qua quá trình phân tích chi phí nhân công trực tiếp giúp cho nhà quản trị kiểm sóat chi phí hiệu quả hơn. Ta có: Tổng CPNCTT = x CP nhân công bình quân Do vậy khi phân tích chi phí nhân công trực tiếp cần phải so sánh chi phí nhân công với đại lượng kết quả hoàn thành như chỉ tiêu số lượng sản phẩm, giá trị sản xuất hay doanh thu, so sánh mức độ tăng năng suất lao động với mức độ tăng của chi phí nhân công bình quân cho thấy việc tuyển dụng và sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động đem lại nhiều lợi ích hơn và ngược lại. Như chúng ta đã biết hệ thống các báo cáo về lao động hiện nay tại các doanh nghiệp chỉ mới tập trung vào việc cung cấp thông tin cho việc tính lượng chứ chưa đi vào phân tích và đánh giá nguyên nhân của những biến động của chi phí lao động theo hướng bất lợi hay có lợi. Để đáp ứng yêu cầu trên thì chúng ta có thể áp dụng bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp theo mẫu sau: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Mức độ Kế Thực Mức Tỷ lệ (%) ảnh Chỉ tiêu hoạch tế năm chênh chênh hưởng năm X1 X1 lệch lệch (∆)1. Giá trị sản xuất2. Tổng CPNCTT3. Số lao động bình quân4. CPNC BQ cho một lao động5. năng suất lao động bình quân6. Tỷ trọng CPNCTT (%) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xác định như sau: 1 ∆TCPNCTT - GTSX = (GTSX1 - GTSX0) x NSLÂ 0 x CPNC0 1 1 ∆TCPNCTT - NSLĐ = GTSX1 x ( − NSLÂ1 NSLÂ 0 ) x CPNC0
  16. 16. 16 1 ∆TCPNCTT - CPNC = GTSX1 x NSLÂ1 x (CPNC1 - CPNC0) Thông qua số liệu trên bảng cho thấy việc sử dụng lao động chi trảlương của doanh nghiệp thực tế có hiệu quả so với kế hoạch hay không cóđảm bảo kết hợp lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động haykhông. Đồng thời cũng cho thấy doanh nghiệp có tiết kiệm hay lãng phí chiphí nhân công trực tiếp từ đó chỉ có các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. 2.3. Báo cáo về chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ và quản lý liên quanđến quá trình phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Đây là khoảnmục chi phí được cấu thành từ nhiều yếu tố chi phí có đặc điểm vận độngkhác nhau và được nhiều người quản lý khác nhau. Sự phát sinh của chi phísản xuất chung có thể gắn liền với mức độ hoạt động khác nhau như số lượngsản phẩm sản xuất, số giờ lao động, số giờ hoạt động của máy móc thiết bị.Với sự phức tạp của chi phí sản xuất chung, việc phân tích chi phí này cónhiều hướng tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên để đánh giá mức tiết kiệm haylãng phí chi phí sản xuất chung nhằm kiểm soát chi phí sản xuất chung, doanhnghiệp có thể phân tích tổng hợp trên bảng kê phân tích như sau:
  17. 17. 17 BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Mức độ ảnh hưởng Thực Dự toán Tổng Dự Chênh Chênh Chỉ tiêu t điều chênh toán lệch do lệch do ế chỉnh lệch giá khối lượng1. Biến phí SXC- CP vật liệu- Nhiên liệu- Công cụ- Tiền lương ..........................2. Định phí SX chung- Vật liệu gián tiếp- Tiền lương- Khấu hao TSCĐ- Tiền thuê nhà xưởng- Tiền bảo hiểm tài sản .......................... Mức hoạt động thực tế - Mức hoạt động thực tế * Chênh lệch do x Đơn giá thực tế x Đơn giá dự toán giá = * Chênh lệch= Mức độ HĐ thực tế - Mức độ HĐ tiêu chuẩn do khối lượng x Đơn giá dự toán x Đơn giá dự toán Bảng phân tích chi phí sản xuất chung cho thấy chi phí sản xuất chungbiến động theo chiều hướng có lợi hay bất lợi qua đó tìm hiểu nguyên nhânchủ quan hay khách quan dẫn đến sự biến động đó và đề ra các giải phápnhằm kiểm soát tốt các chi phí sản xuất chung phát sinh. 2.4. Lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo phương pháp sốdư đảm phí Báo cáo bộ phận là một bộ phận cung cấp thông tin doanh thu, chi phí,lợi nhuận trong nội bộ của doanh nghiệp. Báo cáo bộ phận được thành lập theo mô hình ứng xử chi phí, nghĩa làtoàn bộ chi phí phát sinh phải tách ra thành biến phí và định phí nhằm tạođiều kiện thuận lợi để nhận thức về cách ứng xử chi phí với những mức độhoạt động khác nhau. Báo cáo bộ phận phản ánh kết quả kinh doanh của toàn bộ doanhnghiệp và các bộ phận trong tổ chức cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệphoặc kết quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp với các sản phẩm, dịch vụ,khu vực kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo bộ phận cũng có thể thể hiệnthu nhập, chi phí, kết quả một khu vực, một đơn vị, phòng ban hay một mặthoạt động nào đó trong doanh nghiệp.
  18. 18. 18 Báo cáo bộ phận có thể được xây dựng gợi ý dưới những hình thức sau: 1. Thể hiện các chỉ tiêu theo tổng giá trị và tỷ lệ: Toàn công ty Bộ phận (SP, Bộ phận (SP, (bộ phận) khu vực) khu vực) Chỉ tiêu Số Số Số tiền Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ tiền tiền1. Doanh thu2. Các khoản giảm trừ DT3. Biến phí bộ phận4. Số dư đảm phí5. Định phí bộ phận6. Số dư bộ phận (LN bộ phận)7. Chi phí cấp trên phân bổ8. Lợi nhuận sau phân bổ chiphí cấp trên Ngày .... tháng .... năm .......... Kế toán phụ trách Giám đốc Với hình thức báo cáo theo tổng giá trị và tỷ lệ giúp nhà quản trị cónhững thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động quản trị như tổng mức giá trịvà tỷ lệ của doanh thu biến phí, số dư đảm phí, định phí từng cấp, lợi nhuậntừng phạm vi.
  19. 19. 19 2. Hình thức thứ hai: Thể hiện các chỉ tiêu theo giá trị và đơn vị: Toàn công Bộ phận sản Bộ phận (sản ty (bộ Chỉ tiêu phẩm, khu vực phẩm, khu vực) phận) Số tiền Số tiền Đơn vị Số tiền Đơn vị1. Doanh thu2. Các khoản giảm trừ DT3. Biến phí bộ phận4. Số dư đảm phí5. Định phí bộ phận6. Số dư bộ phận(LN bộ phận)7. Chi phí cấp trên phân bổ8. Lợi nhuận sau phân bổchi phí cấp trên Ngày .... tháng .... năm .......... Kế toán phụ trách Giám đốc Với hình thức báo cáo thể hiện theo tổng giá trị và đơn vị giúp nhà quản trị có những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động quản trị như tổng mức giá trị và giá trị đơn vị của doanh thu, biến phí, số dư đảm phí, định phí từng cấp, lợi nhuận từng phạm vi. 3. Các phương pháp xác định chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Phương pháp xác định chi phí là phương pháp tổng hợp các chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (hay còn gọi là phương pháp tính giá). Mục đích của việc tổng hợp chi phí nhằm cung cấp thông tin về chi phí đơn vị cần thiết cho nhà quản trị để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Định giá bán sản phẩm, định giá hàng tồn kho cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và là cơ sở cho các nhà quản trị lập các dự toán chi phí ở các mức độ hoạt động khác nhau, đồng thời làm căn cứ để đánh giá chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh. Để xác định chi phí đơn vị cho từng loại sản phẩm kế toán quản trị có thể sử dụng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp toàn bộ. 3.1. Xác định chi phí theo phương pháp toàn bộ Phương pháp này dựa trên cơ sở coi các chi phí của quá trình sản xuất như là các chi phí sản xuất mà không cần quan tâm là nó có bản chất khả biến hay là bất biến.
  20. 20. 20 Chi phí đơn vị sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, laođộng trực tiếp và chi phí sản xuất chung bất biến và khả biến. Chi phí sản xuất trên Tổng chi phí SX trong kỳ Mức độ tiêu = x báo cáo kết quả Mức hoạt động SX trong kỳ thụ trong kỳ Do nhu cầu phải kịp thời có số liệu chi phí đơn vị để đánh giá công việchoàn thành và cho các quyết định kinh doanh khác mà chi phí sản xuất chungđến cuối kỳ mới tập hợp được, nên các doanh nghiệp ước tính chi phí sản xuấtchung ngay từ đầu và dựa vào mức sản lượng dự kiến để tiến hành phân bổmức chi phí sản xuất chung ước tính. Đến cuối kỳ xử lý chênh lệch chi phísản xuất chung. Có hai trường hợp. - Chi phí sản xuất chung thực tế lớn hơn chi phí sản xuất chung ướctính trường hợp này làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận. - Ngược lại chi phí sản xuất chung thực tế nhỏ hơn chi phí sản xuấtchung ước tính trường hợp này ghi giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Phương pháp tính giá toàn bộ cung cấp số liệu cho các doanh nghiệplập các báo cáo tài chính theo quy định, song xét về góc độ quản trị phươngpháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị trong việc lập cáckế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trong các tìnhhuống quy mô sản xuất khác nhau và các quyết định về giá bán sản phẩm vớimức sản lượng khác nhau. Phương pháp tính chi phí thứ hai sẽ giúp các doanhnghiệp khắc phục được hạn chế này. Đó là phương pháp tính chi phí trực tiếp. 3.2. Xác định chi phí theo phương pháp trực tiếp Phương pháp xác định chi phí toàn bộ là phương pháp phân bổ mộtphần chi phí sản xuất chung bất biến cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất ratrong kỳ cùng với chi phí khả biến. Chi phí đơn vị sản phẩm bao gồm cả chiphí sản xuất chung khả biến và bất biến. Khác với phương pháp trên, theo phương pháp tính giá trực tiếp thì chỉcó những chi phí của quá trình sản xuất mà trực tiếp biến động theo hoạt độngsản xuất mới được xem là chi phí sản xuất. Như vậy sẽ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chungkhả biến. Chi phí sản xuất chung bất biến không được xem là chi phí sản xuấttheo phương pháp này. Đúng hơn là chúng được xem là chi phí thời kỳ vàđược trừ ra khỏi thu nhập như chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Vì vậytrong giá trị hàng tồn kho của đơn vị sản phẩm theo phương pháp trực tiếpkhông chứa đựng một yếu tố nào của chi phí sản xuất bất biến. Phương pháp trực tiếp chỉ tính các biến phí nguyên liệu, biến phí nhâncông và biến phí sản xuất chung nên có thể cung cấp thông tin nhanh về chiphí đơn vị cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn như: cácquyết định về giá bán sản phẩm, lập dự toán nhanh hay quyết định chấp nhậnhay không chấp nhận thêm một đơn đặt hàng.
  21. 21. 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG I Kế toán quản trị chi phí là một trong những công cụ khoa học hữu hiệucung cấp thông tin chi phí liên quan đến việc ra quyết định của nhà quản trịtrong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh. Trong đó công tác lậpdự toán và báo cáo chi phí là 2 khâu chủ yếu của toàn bộ công tác kế toánquản trị chi phí. Chương I của luận văn đã dành phần lớn nội dung đi sâuphân tích bản chất của kế toán quản trị chi phí, khái quát các loại chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất, xác định nội dung của công tác kế toán quản trị chiphí mà trọng tâm là phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất, phương phápkế toán và đánh giá thực hiện chi phí thông qua việc lập báo cáo chi phí.Đồng thời luận văn cũng nêu lên các phương pháp xác định chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vịtrong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau và các quy định về giá bánsản phẩm với mức sản lượng khác nhau đặc biệt là khi mà doanh nghiệp hiệnnay đang phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt của giá trong việc tìmkiếm bạn hàng.
  22. 22. 22Chương II:TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT MAY 29/3I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY DỆTMAY 29/31. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt may 29/3 Sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng, trước nhu cầu khách quan vềsự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng, đồng thờinhằm xây dựng nền kinh tế đồng bộ và hoàn chỉnh. Các nhà tiểu thương ĐàNẵng đã cùng nhau góp vốn thành lập nên "Tổ Hợp dệt 29/3". Lúc bấy giờ, cơsở vật chất còn thô sơ và mang tính thủ công. Toàn cơ sở chỉ có 12 máy dệt,40 nhân viên hoạt động hoàn toàn bằng kỹ thuật thủ công do 38 cổ đông đónggóp. Ngày 29/3/1976 nhân dịp kỉ niệm 1 năm ngày giải phóng Đà Nẵng "Tổhợp dệt" đã chính thức được khánh thành. Từ những năm 1976 đến năm 1978,kỹ nghệ dệt khăn bông còn khá mới mẻ. Để có điều kiện để phát triển và mởrộng sản xuất, ngày 28/01/1978 "Tổ hợp dệt" được chuyển thành "Công tyhợp doanh 29/3" vói tổng số vốn trên 1 tỷ đồng và đã sản xuất ra hàng triệukhăn mặt, mặc dù chất lượng chưa cao nhưng đáp ứng được nhu cầu thịtrường trong nước, góp được phần nào vào nền kinh tế trong thời kỳ bao cấpkhó khăn của đất nước. Hoà cùng xu thế của nền kinh tế đang phát triển , ngày 29/3/1984 xínghiệp được cho phép chuyển thành đơn vị quốc doanh và được đổi tên thành"Nhà máy Dệt 29/3". Nhà máy dệt 29/3 hoạt động với mục tiêu tạo công ănviệc làm cho người lao động tỉnh nhà nâng cao mức thu nhập cho cán bộ côngnhân viên trong nhà máy. Đây là thời kỳ "Nhà máy dệt 29/3" đạt tốc độ pháttriển hàng năm lên đến 20% với mô hình hoạt động quản lý tiên tiến và 70%hàng hoá được xuất khẩu ra nước ngoài. Nhà máy dệt 29/3 được khối côngnghiệp bầu là lá cờ đầu và được Nhà nước tặng thưởng huân chương lao độnghạng 2. Nhưng từ năm 90 - 92 do sự biến động của nền kinh tế thị trườngtrong và ngoài nước đã làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của nhà máy thị trường xuất khẩu bị hạn chế. Đức và Liên Xô đơnphương huỷ hợp đồng, nhà máy liên tục gặp khó khăn do thị trường tiêu thụbị mất. Hàng hoá ứ động nguyên liệu vật liệu chính tồn kho quản lý giá cảtăng vọt làm cho hoạt động kinh doanh của nhà máy bị trì trệ. Thất thoát 1 lượng vốn lớn ảnh hưởng đến việc làm của hàng trăm côngnhân. Bên cạnh đó nhà máy phải cạnh tranh quyết liệt với các doanh nghiệp
  23. 23. 23tư nhân đơn vị ngoài quốc doanh... không thể khoanh tay đứng nhìn nhà máyngày càng rơi vào tình trạng bế tắc, giám đốc và công nhân nhà máy đã huyđộng vốn góp trong cán bộ công nhân viên bằng các giải pháp kỹ thuật quảnlý cũng với số vốn huy động được, nhà máy đã hình thành xưởng may và giảiquyết được việc làm cho gần 300 công nhân nhà máy đã mở rộng thêm thịtrường ở Lào và Campuchia, khuyến khúch tiêu thụ sản phẩm bằng cách đưara những phương thức thanh toán thuận lợi cho khách hàng. Cùng với sự pháttriển của ngành may mặc nhà máy đã thành lập thêm xưởng may xuất khẩu,kịp thời giải quyết việc làm cho hơn 700 công nhân. Ngày 3/01/1992 theoquyết định số 3156/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng nhà máychính thức đổi tên thành "Công ty dệt may 29/3" với tên giao dịch làHACHIBA có tư cách pháp nhân và quyền xuất khẩu trực tiếp với tổng sốvốn trên 7 tỷ đồng. 2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty dệt may 29/3 Gia công các mặt hàng may mặc như áo jacket, áo sơ mi, quần short, vàcác mặt hàng dệt kim. Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khăn bông gồm khăn tắm, khăntay, khăn mặt... Phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa. Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh.II. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY DỆT MAY 29/3 Trong giai đoạn nền kinh tế đang trên đà phát triển cùng với sự cạnhtranh gay gắt của thị trường, công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trang bị máy móc thiết bị mới, thay đổi quy trìnhcông nghệ hiện đại... Hiện nay công ty đầu tư mở rộng chủ yếu hai lĩnh vựcdệt và may mặc.
  24. 24. 24 1. Đặc điểm ngành dệt Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngành dệt có những bước thay đổiđáng kể, sản phẩm ngành dệt rất đa dạng và phong phú: các loại khăn mặt,khăn tay, khăn trải giường, áo choàng tắm... sản lượng sản xuất ngày càngtăng lên, chất lượng sản phẩm ngày càng cao, thị trường tiêu thụ không ngừngđược mở rộng sang các nước như: Thái Lan, Nhật... sản phẩm đa dạng về màusắc và đều được sản xuất chung bằng loại nguyên liệu vật liệu chính là cotton100% với nhiều kích cỡ và kiểu dáng khác nhau. 1.1. Nguyên liệu vật liệu ngành dệt Nguyên liệu vật liệu dùng cho sản xuất khăn bông bao gồm: sợi (chủyếu là sợi cotton Nm34). Nguồn cung cấp sợi cho công ty hiện nay là: - Công ty dệt Hoà Thọ. - Công ty Dệt Huế. Ngoài ra công ty còn nhập sợi từ các nước: Ấn độ, Pakistan... 1.2. Sản phẩm Sản phẩm ngành dệt của công ty bao gồm nhiều loại khác nhau: khănmặt, khăn tắm, áo choàng tắm... với kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc khác nhau.Mặc dù có nhiều chủng loại nhưng sản phẩm khăn bông chủ yếu của công tycó thể quy về hai dạng chung là khăn jaquad và khăn trơn. MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY STT Loại khăn Quy cách Trọng lượng 1 Khăn mặt 28x40 450gr/tá 2 Khăn mặt 28x41 380gr/tá 3 Khăn tay 33x33 600gr/tá 4 Khăn tắm 35x70 100gr/tá 5 Khăn tắm 60x120 6 Ao choàng tắm S,M,XL 2. Đặc điểm ngành may mặc Đến năm 1992, ngành may mặc mới chính thức đi vào hoạt động kinhdoanh ở Công ty dệt may 29/3, chủ yếu dưới hình thức nhận gia công các mặthàng xuất khẩu cho các đơn vị trong và ngoài nước. Sự ra đời của ngành maymặc đã đem lại nhiều lợi ích cho công ty, đem lại doanh thu đáng kể cho côngty và đã trang trải được sự thiếu hụt về tài chính. Tuy mới đi vào hoạt độngvài năm nhưng ngành đã đem lại nhiều hiệu quả tốt, chất lượng sản phẩmngày càng cao với hệ thống thiết bị tiên tiến. Mặt khác toàn bộ nguyên vậtliệu đều do nước ngoài cung cấp nên vấn đề chất lượng và cung ứng nguyênvật liệu đều được đảm bảo. Trong năm 2000, công ty sản xuất xuất khẩu gần4 triệu sản phẩm xâm nhập vào nhiều thị trường, Nhật, Đài Loan, Úc, và trongtương lai sẽ mở rộng sang nhiều thị trường nước ngoài khác. 2.1. Nguyên liệu vật liệu
  25. 25. 25 Nguyên liệu vật liệu chính là vải được sản xuất tại nước ngoài với chấtlượng cao. 2.2. Sản phẩm: Sản phẩm may ở công ty gồm áo jacket, áo sơ mi vàquần...III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 1. Tổ chức sản xuất 1.1. Bộ phận sản xuất chính Phân xưởng dệt: là nơi trực tiếp chế biến nguyên liệu vật liệu chính làsợi mộc bằng cách kết hợp sợi ngang sợi dọc để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Phân xưởng may: khi nhận nguyên liệu vật liệu từ khách hàng sẽ tiếnhành gia công tạo ra thành phẩm theo đúng quy định trong đơn đặt hàng thựchiện may từng công đoạn. Phân xưởng tẩy nhuộm: thực hiện tẩy nhuộm sợi theo từng mẫu hàngkhác nhau. Phân xưởng cắt. Phân xưởng hoàn thành: hoàn thành sản phẩm, tiến hành đóng gói vànhập kho. 1.2. Bộ phận phục vụ sản xuất Gồm các tổ cơ điện, tổ lò hơi, lò mộc, tổ cơ khí... phục vụ cho quá trìnhsản xuất được liên tục, có nhiệm vụ cung cấp hơi điện, động cơ máy nổ ...trong từng ca sản xuất. 1.3. Bộ phận sản xuất phụ: Có nhiệm vụ xử lý phế phẩm phế liệu.
  26. 26. 26 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CÔNG TY BỘ PHẬN BỘ PHẬN PHỤC BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHÍNH VỤ SẢN XUẤT SẢN XUẤT PHỤ PHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG MAY DỆTPX PX PX PX PX PX Nhà Tổ Tổ Tổ Đội Xửcắt may Tẩy dệt lò kho xe cơ mộc lý Hoàn nhuộm Hoàn điện hơi phế tất thàn liệu h
  27. 27. 27Ghi chú: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY Quan hệ rtực tuyến Quan hệ chức năng Giám đốc công ty Ph giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phng tổ Phng kế Phng kinh Phng kỹ Phng xđy chức hănh toân doanh XNK thuật sản dựng cơ chnh thống kí xuất bản Giám đốc xí nghiệp may XK Giám đốc xí nghiệp dệt Ban Ban kỹ X. X. X. cng X. cơ X. tẩy X. thuật X.cắt May1 May2 hoăn nghệ điện nhuộm X. hoăn vă tất vă dệt tất KCS KCS
  28. 28. 28 2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty Hiện nay công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyếnchức năng. Giám đốc toàn quyền quyết định mọi việc liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh, với sự giúp đỡ của ban tham mưu gồm hai phó giámđốc, trưởng phòng và phó phòng... triển khai thực hiện kế hoạch theo phạm viquyền hạn của mình. Những quyết định quản lý do các phòng ban chức năngđề xuất sẽ được giám đốc công ty cân nhắc để tiến hành ra quyết định truyềnđạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định. * Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức: + Ban giám đốc gồm: Giám đốc: Có trách nhiệm quản lý và điều hành m,ọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty. Phó giám đốc 1: Kiêm giám đốc xí nghiệp dệt, quản lý và điều hànhcông việc sản xuất ở xí nghiệp dệt. Phó giám đốc 2: Kiêm giám đốc xí nghiệp may xuất khẩu, quản lý vàđiều hành công việc sản xuất ở xí nghiệp may. Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, nghiên cứu đề xuất vớigiám đốc, bố trí sắp xếp lao động phù hợp yêu cầu sản xuất. Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán, theo dõi thu chi,quản lý tài sản của công ty. Phòng kinh doanh: Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về giá cả vật tư, hàng hoá sản phẩmmới. Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm về công tác vận hành thiếtbị, thiết lế mẫu theo đúng đơn đặt hàng về đề xuất việc bổ sung hay thanh lýthiết bị cũ lạc hậu. Phòng XDCB và quản lý công trình: Quản lý các công trình đã xâydựng, những công trình mới và thực hiện công việc sửa chữa nhỏ. Ban quản trị đời sống: Chăm lo đời sống, thực hiện quản lý việc ăn trưacho công nhân, nhà trẻ y tế...
  29. 29. 29IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYDỆT MAY 29/3 1. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ phận kế toán tại công ty hiện được áp dụng theo mô hình kế toántập trung, mọi công tác kế toán đều được tập trung tại phòng kế toán. Các bộphận như: kho, các phân xưởng có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu... rồiđịnh kỳ chuyển số liệu lên phòng kế toán. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN S¬ ®ơ bĩ m¸y k to¸n K to¸n tr- ịng Phê k to¸n tr- ịng (K to¸n tưng hp, k to¸n gi¸ thµnh) K K K K K K K Thto¸n to¸n to¸n to¸n to¸n to¸n to¸n qu tin vỊt vỊt tiªu TG c«ng TSC§X Chú thích: th NH nmƯt t- t- DCB dt Quanmay hệ trực tuyến 2. Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán Quan hệ chức năng .Bĩ m¸y k to¸n ca C«ng ty dt may 29-3 ®c x©y dng theo m« h×nh k to¸ntỊp trung, môi c«ng t¸c k to¸n ca c«ng ty ®u ®c thc hin tỊp trung t¹i phßng kto¸n. c¸c bĩ phỊn kh¸c nh phßng kinh doanh, kho, ph©n xịng ®Þnh k× tỊp hpsỉ liu chuyn lªn cho phßng k to¸n ® phßng k to¸n tin hµnh ghi sư c¸c nghip vkinh t ph¸t sinh. K to¸n trịng: ph tr¸ch c«ng t¸c k to¸n, chÞu tr¸ch nhim ph¶m ¸nhchÝnh x¸c, trung thc t×nh h×nh tµi chÝnh t¹i c«ng ty, tham mu cho gi¸m ®ỉcv k ho¹ch tµi chÝnh phc v cho vic ra c¸c quyt ®Þnh. Phê k to¸n trịng: hì tr k to¸n trịng trong vic thc hin nhim v ca m×nh; h-ng dĨn, hì tr cho c¸c k to¸n viªn thc hin c¸c nghip v; tỊp hp sỉ liu tÝnh gi¸ thµnhphỈm, x¸c ®Þnh kt qu¶ kinh doanh; lỊp c¸c b¸o c¸o k to¸n cÌn thit.
  30. 30. 30 K to¸n tin mƯt: theo dđi t×nh h×nh toµn bĩ c¸c nghip v liªn quan ®nvic thanh to¸n cng nh c¸c kho¶n c«ng n b»ng tin mƯt t¹i c«ng ty. K to¸n vỊt t dt: theo dđi t×nh h×nh nhỊp-xuÍt-tơn c¸c nguyªn vỊt liuphc v cho bĩ phỊn dt vµ toµn bĩ c«ng c dng c s dng trong nhµ m¸y vµ cung cÍpsỉ liu cho k to¸n tưng hp ® tÝnh gi¸ thµnh. §ơng thíi k to¸n vỊt t cßn theo dđiphÌn c«ng n vi c¸c nhµ cung ng nguyªn vỊt liu dt. K to¸n vỊt t may: theo dđi t×nh h×nh nhỊp-xuÍt-tơn c¸c nguyªn vỊt liuphc v cho bĩ phỊn may, ®ơng thíi theo dđi vic thanh to¸n c«ng n cho c¸c nhµcung ng nguyªn vỊt liu may. K to¸n tiªu th: theo dđi thµnh phỈm vµ t×nh h×nh tiªu th thµnh phỈm ịc«ng ty. K to¸n TGNH: theo dđi t×nh h×nh thanh to¸n cng nh c¸c kho¶n c«ng nliªn quan ®n TGNH, theo dđi sỉ d tin gi ca c«ng ty ị c¸c ng©n hµng kh¸cnhau. K to¸n c«ng n: theo dđi tinh h×nh c«ng n, c¸c kho¶n ph¶i thu kh¸chhµng, ®«n ®ỉc trong vic thu c¸c kho¶n n. K to¸n TSC§ vµ ®Ìu t XDCB: cê nhim v theo dđi s bin ®ĩng TSC§,tÝnh khÍu hao TSC§, theo dđi t×nh h×nh ®Ìu t XDCB vµ c¸c nguơn vỉnXDCB. 3. Hình thức sổ kế toán Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ cải biên, cácsổ kế toán được áp dụng chủ yếu là: sổ cái, sổ kế toán, nhật ký chứng từ vàcác báo cáo tài chính.
  31. 31. 31 SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Sổ quỹ Bảng kê Sổ thẻ kế Nhật ký toán chi chứng từ tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Ghi chú: * Trình tự ghi chép: Hằng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trên Ghi hằng ngàychứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký chứng từ theo bên có của tài khoản kết Ghi cuối quýhợp phân tích đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan. Đối với các đốitượng cần theo dõi chi tiết, căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ chi tiết.B. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂMSOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 Chuyển sang cơ chế thị trường các Công ty dệt may đó nói chung vàcông ty Dệt may 29/3 nói riêng phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt về thịtrường nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Để tồn tại được đòi hỏicông ty phải nỗ lực trong công tác kiểm soát được chi phí để đảm bảo có lợinhuận, đồng thời phải nhanh chóng đưa ra các quyết định về giá bán sảnphẩm giúp cho việc đàm phán ký kết hợp đồng. Để đáp ứng được nhu cầu thông tin về chi phí cho các nhà quản trịtrong Công ty Dệt may 29/3 công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểm soátchi phí được hình thành một cách tự phát, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sảnxuất kinh doanh. Hiện nay công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểm soát chi phí tạiCông ty Dệt may 29/3 có những điểm chung như sau:
  32. 32. 32 - Công ty đã bước đầu ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong công táclập dự toán chi phí nhưng chưa có một bộ phận chuyên trách thực hiện. - Nội dung các công việc thuộc kế toán quản trị chi phí được thực hiệnđan xen tại các bộ phận: phòng kế hoạch, phòng kinh doanh và bộ phận thốngkê phân xưởng. Nội dung của công tác lập dự toán chi phí và thực hiện kiểm soát chiphí thông qua các báo cáo bộ phận bao gồm: - Công tổ chức lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm do hai nhómsản phẩm chính là khăn bông (dệt) và quầu âu tiêu chuẩn (may) cung cấpthông tin cho bộ phận kinh doanh ký kết các hợp đồng cung cấp sản phẩm,đồng thời làm căn cứ để kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí. - Thực hiện việc kiểm soát chi phí trong sản xuất thông qua việc lập vàphân tích báo cáo bộ phận như: báo cáo về nguyên liệu, báo cáo về chi phínhân công, báo cáo về chi phí sản xuất chung , báo cáo kết quả kinh doanh bộphận. 1. Công tác lập kế hoạch giá thành Hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 công tác lập kế hoạch giá thành làmột trong những nội dung cơ bản nhất của công tác kế toán quản trị chi phí,thông tin về giá thành kế hoạch là căn cứ để phòng kinh doanh xác định giábán trong các hợp đồng sản xuất sản phẩm hay gia công cho khách hàng. Công tác lập kế hoạch giá thành được tiến hành vào đầu mỗi năm vàđược xây dựng cho cả năm do bộ phận kế toán thực hiện kết hợp với phòngkinh doanh và phòng kế hoạch. Công ty tiến hành lập kế hoạch giá thành cho 2 mặt hàng kinh doanh đólà khăn bông đại diện cho sản phẩm dệt, quần âu tiêu chuẩn đại diện cho sảnphẩm may. Đối với mặt hàng khăn bông giá thành kế hoạch được lập tính trên1 kg khăn bông, còn đối với sản phẩm may thì giá thành được lập tính cho 1chiếc quần âu tiêu chuẩn, điều này có nghĩa là các sản phẩm may mặc khác sẽđược quy đổi ra quần âu tiêu chuẩn theo một tỷ lệ nhất định. Ví dụ: 3.500.000 sản phẩm quần âu tương đương với 7.000.000 sảnphẩm sơ mi. Sau đây là bảng dự toán giá thành sản phẩm dệt và may mặc năm 2005 Khăn bông Sản phẩm may TT Khoản mục (USD/kg) (USD/quần âu ) 1 Nguyên liệu chính 2,23 4,450 2 Vật liệu phụ 0,38 0,090 3 Nhiên liệu, năng lượng nước 0,32 0,145 4 Phụ tùng thay thế + CCLĐ 0,05 0,050 5 Lương + BHXH 0,87 0,600 6 Khấu hao TSCĐ 0,46 0,127
  33. 33. 33 7 Chi phí QLPX + QL công ty 0,06 0,095 8 Bao gói vận chuyển 0,09 0,050 9 Lãi vay 0,31 0,384 Giá thành toàn bộ 4,77 5,991 Cách xây dựng được thực hiện như sau: - Chi phí nguyên liệu chính được xác định căn cứ trên giá mua và địnhmức tiêu hao khi sản xuất ra 1 đơn vị thành phẩm (kg khăn bông hoặc quầnâu). Giá mua nguyên liệu thì do bộ phận kinh doanh khảo sát trên thị trường.Tình hình thị trường nguyên liệu luôn thay đổi vì vậy đòi hỏi bộ phận kinhdoanh phải dự báo được mức biến động này để tránh được những rủi ro (bịphạt vi phạm hợp đồng, lỗ...). Định mức tiêu hao dựa trên định mức tiêu haotrung bình theo tài liệu thống kê của kỳ trước. - Vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, nước căn cứ vào định mức tiêuhao tính cho từng loại sản phẩm hoặc yêu cầu đặt hàng của khách hàng. - Phụ tùng thay thế + công cụ dụng cụ: được xác đinh định mức chi phídự toán cho cả năm (dựa vào năm trước và dự kiến sự biến động tăng haygiảm chi phí của năm kế hoạch) rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sảnphẩm theo sản lượng dự kiến sản xuất sản phẩm của năm kế hoạch. - Lương và BHXH: căn cứ vào đơn giá lương kế hoạch do bộ phận tổchức xây dựng trước kỳ kế hoạch. - Khấu hao TSCĐ: xác định mức khấu hao dự kiến theo chế độ quyđịnh rồi sau đó tiến hành phân bổ cho đơn vị sản phẩm theo sản lượng dự kiếncủa năm kế hoạch. - Chi phí QLDN và chi phí quản lý phân xưởng: được xác định địnhmức chi phí dự toán cho cả năm sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sảnphẩm. - Bao gói vận chuyển: dựa trên định mức sử dụng. - Lãi vay: dựa vào năm trước và dự kiến biến động tăng, giảm của nămkế hoạch rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm theo sản lượngdự kiến. Như giá thành kế hoạch sẽ là căn cứ để xác định giá bán theo hợp đồng.Đồng thời với công tác lập dự toán chi phí giúp cho việc định giá, ký kết hợpđồng thì các dự toán chi phí cũng là căn cứ để kiểm soát các chi phí thực tếphát sinh tại các bộ phận sản xuất thông qua các báo cáo chi phí. Tuy nhiên bên cạnh đó công tác lập kế hoạch giá thành tại công ty cũngbộc lộ một số hạn chế sau: + Phương pháp lập kế hoạch giá thành là phương pháp tính giá toàn bộvì vậy trong trường hợp sản lượng thực tế thay đổi thì chi phí đơn vị dự kiếnsẽ không chính xác nữa.
  34. 34. 34 + Thực chất kế hoạch của công ty là kế hoạch tĩnh - thiếu tính linh hoạttrong việc ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong năm kế hoạch. 2. Thực hiện kiểm soát chi phí thông qua việc lập báo cáo bộ phậntại Công ty Phần lớn các mặt hàng mà công ty Dệt may 29/3 sản xuất là những mặthàng đã được khách hàng đặt hàng, giá bán đã được xác định. Vì vậy biệnpháp tốt nhất để gia tăng lợi nhuận cho công ty là phải kiểm soát được chi phíphát sinh. chi phí phát sinh tại công ty chủ yếu là chi phí sản xuất. Trong đóchi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng trên 60% giá thành sản phẩm, còn lại làchi phí chế biến quy trình kiểm soát hiện tại của Công ty Dệt may 29/3 tậptrung vào các mặt kiểm soát các chi phí nguyên liệu phát sinh trong khâu thumua, chế biến và các chi phí phát sinh trong quá trình chế biến như tiền lươngcông nhân, các chi phí về vật tư dựa trên cơ sở xem xét định mức tiêu haothực tế so với định mức trung bình, năng suất lao động của tổ sản xuất, tìnhhình sử dụng các loại vật tư tiết kiệm hay lãng phí. Tại công ty các báo cáo từ phân xưởng sản xuất được lập định kỳchuyển về phòng kinh doanh giúp cho việc theo dõi tình hình thực hiện địnhmức chi phí, trường hợp phát sinh vượt mức cho phép thì phòng kinh doanhphải tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời có biện pháp điều chỉnh. Các báo cáođược lập tại các phân xưởng sản xuất bao gồm: - Các báo cáo về tình hình sử dụng nguyên liệu. - Báo cáo về lao động. - Báo cáo về vật tư. - Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận. 2.1. Các báo cáo về nguyên liệu Để cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu kiểm soát chi phí nguyênliệu và đánh giá trách nhiệm của các bộ phận liên quan, Công ty Dệt may 29/3lập các báo cáo về tình hình sử dụng nguyên liệu theo sơ đồ sau: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU TráchTT Loại báo cáo Trình tự lập nhiệm1 Bảng kê nguyên liệu Người bán và tổ tiếp nhận (lập Tổ mua và tổ mua vào phiếu tiếp nhận), bộ phận dự tiếp nhận kiến lập bảng kê nguyên vật liệu2 Bảng kê định mức bán Bộ phận chế biến lập bảng kê Tổ sản xuất thành phẩm tình hình thực hiện định mức chi phí vật liệu3 Báo cáo kết quả sản Bảng kê định mức bán thành Tổ sản xuất xuất phẩm -> lập báo cáo KQSX ->
  35. 35. 35 phiếu nhập kho Cụ thể nội dung của các bản báo cáo như sau: - Bảng kê nguyên liệu mua vào: xác định số nguyên liệu mua vào sửdụng cung cấp thông tin chi phí nguyên vật liệu và là căn cứ để đánh giá tráchnhiệm của tổ mua và tổ tiếp nhận sau khi đối chiếu với bảng kê định mức bánthành phẩm .
  36. 36. 36 BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU KHĂN BÔNG Người bán Nguyên liệu mua vào Tổng giá Họ tên Địa chỉ Tên mặt hàng Số lượng Đơn giá thanh toán Dệt may HT Sợi cotton 20/1 42595.00 27127.22 1155483735 Dệt may HT Sợi cotton 20/2 8946.90 30873.32 276220490 Dệt may HT Sợi cotton 23/2 3065.20 36600.00 112186320 CKHT Sợi cotton 26/2 26410.30 36359.50 960265317 AD Sợi cotton 32/2 26410.30 30359.50 960265317 HT Sợi Ne 20/1 34473.60 27776.32 95749800 Sợi Peco 53.00 35000 1855000 Tổng cộng 141964.3 4423859979 Số nguyên liệu trên được đưa vào sản xuất, định mức chế biến được theo dõi trên bảng kê định mức bán thành phẩm như sau: BẢNG KÊ ĐỊNH MỨC BÁN THÀNH PHẨM DỆT Công đoạn: Dệt Định mức Năng suất Chất lượng Tên khăn tiêu hao sợi (kh/ca/máy) (%A)Dệt 1. K28x28/2 (TT) 1,23 200 94ATM 2. J38,5x74,5/18/19, 1,19 J38,5x74,6/16 30 88 3. K65 x130/13 1,04 19 78 4. K70x145/1; K70x150/1 1,09 18m/ca/máy 81 5. AC/16(TT) 1,08Dệt kiếm K89x152,5/4/5/6 (điều chỉnh ) 1,11 25 73,3 Chi phí nguyên vật liệu tăng thường do: các nguyên nhân giá mua nguyên liệu cao hoặc định mức chế biến tăng. Giá cả nguyên vật liệu phụ thuộc rất lớn vào thị trường, ngoài tầm kiểm soát của công ty. Song giá của nguyên vật liệu tăng nếu bộ phận thu mua đánh giá nguyên liệu xấu thành nguyên liệu tốt. Mặt khác qua bảng kê định mức bán thành phẩm giúp cho bộ phận kinh doanh kiểm soát được tình hình thực hiện định mức tiêu hao về nguyên liệu. Từ bảng kê định mức bán thành phẩm thống kê phân xưởng sẽ lên báo cáo kết quả sản xuất như sau: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT Phân xưởng dệt Loại nguyên liệu: Sợi Cotton 32/2 Số lượng: 25017. Thành tiền : 909605611,5. Ngày nhập nguyên liệu: 3/7 ngày sản xuất 5/7 Thành phẩm: khăn
  37. 37. 37 Quy cách Trọng lượng Số TT Tên mặt hàng Ghi chú (m/chiếc) (gr/ch) lượng 1 KD28x40 28x40 25,0 50.000 Đủ 3 màu 2 KM28x41/6 28x41 29,0 100.000 Dệt mộc 3 KM28/41/2 28/41 48,0 150.000 Đủ 5 màu 4 KT34x75/1 34x75 90,0 50.000 Đủ 5 màu 5 KT40x80 40x80 78,0 50.000 Dệt mộc 6 KT45x100 45x100 120,0 3.000 Dệt mộc 7 KT60x120/8 60x120 250,0 1.000 Hồng + cam 8 KT65/120/4 65/120 250,0 30.000 Dệt mộc Kiểm soát chi phí nguyên liệu mua vào qua bảng kê nguyên liệu muavào với bảng kê định mức chi phí đã giúp cho việc kiểm soát được số lượngvà chất lượng của vật liệu mua vào, là căn cứ để quy trách nhiệm cho từng bộphận hoạt động liên quan. Đây là khâu rất quan trọng và rất khó quản lý, đểxảy ra vấn đề tiêu cực. 2.2. Các báo cáo về lao động Trong điều kiện hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 đều sử dụng laođộng thủ công trong toàn bộ các giai đoạn của quy trình sản xuất (sản phẩmmay mặc) Vì vậy ngoài chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành thìchi phí về lao động cũng là một trong những chi phí cơ bản. Kiểm soát chi phí lao động chính là kiểm soát đơn giá lương, thời gianlàm việc của người lao động qua bảng chấm công, kiểm soát năng suất laođộng thông qua báo cáo thực hiện các bộ phận. Quy trình kiểm soát chi phí lao động như sau:
  38. 38. 38 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ LAO ĐỘNGTT Loại báo cáo Bộ phận lập Nội dung kiểm soát1 Bảng định mức đơn giá Bộ phận tổ chức hành Kiểm soát chi phí tiền lương chính lương ở từng bộ phận2 Báo cáo kết quả thực Tổ hoặc bộ phận theo Kiểm soát năng suất lao hiện của các bộ phận từng hoạt động động của từng bộ phận cung cấp3 Bảng theo dõi lao động Thống kê của tổ bộ Kiểm soát thời gian lao phận động và năng suất của từng nhân viên theo từng ngày4 Bảng chấm công Thống kê tổ hoặc bộ Kiểm soát tiển công, ngày phận công lao động trong tháng5 Bảng thanh toán lương Thống kê tổ hoặc bộ Kiểm soát tiển công, ngày chi tiết phận được công lao động trong tháng Cụ thể nội dung các báo cáo về lao động của Công ty Dệt may 29/3 như sau: BẢNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ LƯƠNG Ở CÔNG ĐOẠN HOÀN THÀNH DỆT Đơn giá May ĐóngTT Loại khăn Kiểm Xếp thùng Rd Md Rn Mn Tổng hoá gói XK/ND1 K28x2//2(TT) 4 5 4,5 34 47,5 13 - 16192 J38,5x74,5/18/19 5 12 7 37 61 20,5 485 2200,16193 K65x130/13 12,5 25,5 14 62 114 30,5 - 17004 K70x145/1 17 30 20 80 147 30,5 - 17005 K70x150/1 17 30 20 80 147 30,5 - 17006 K89x152,5/6 22 75 30 168 295 87 548 1700,1700 Đơn giá lương do bộ phận tổ chức hành chính xây dựng: đơn giá lươngcao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến chi phí tiền lương. Đơn giá lương tính chongười lao động trên cơ sở năng suất tổ và ngày công lao động từng người, vìvậy báo cáo kết quả sản xuất của từng tổ và bảng theo dõi thời gian lao độnglà căn cứ để kiểm soát năng suất và chất lượng công việc của từng bộ phậnsản xuất và từng người lao động. Cụ thể báo cáo kết quả sản xuất của các tổnhư sau: BẢNG BÁO CÁO SẢN XUẤT CỦA TỔ MAY 1 TT Loại khăn
  39. 39. 39 KCS chuyển Sản lượng Tên khăn Ghi chú lên hoàn thành 1 28*41/2 248557 249029 2 28*41/6 54416 58478 3 25/10 79002 79002 4 40.5*6/4 79002 17766 5 30/12 17766 26112 6 35*70 26112 1400 7 30/17 1400 5280 8 34*75/3 3920 3130 9 75/1 112914 121724 ... ... ... ... Báo cáo sản xuất của tổ sẽ là căn cứ để tính lương cho các tổ (dựa vàosản lượng sản xuất và đơn giá lương từng công đoạn sản xuất của tổ đảmnhiệm) Từ báo cáo sản xuất các tổ để tính ra tiền lương cho từng người côngnhân tại Công ty Dệt may 29/3 sử dụng các bảng chấm công và bảng theo dõilao động rồi căn cứ vào bảng chấm công và bảng theo dõi lao động để lậpbảng thanh toán lương chi tiết. Các bảng được theo dõi riêng cho từng bộ phận như sau:
  40. 40. 41 BẢNG THEO DÕI LAO ĐỘNG Bộ phận May 1 Tháng 3/2005 Loại khăn 28*41/2 28*41/6 40.5*6/4 30/12 35*70 Tên nhân Đ ... Tổng SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT công GHuệ 6,5 154 1003 7 719 5036 25 47 1161 5 518 2588 45 4 220 ... 700.30Lộc ... 4 6 ... 182 1280 ... 43 1062 ... 511 2552 ... 3 155 ... 0Thu Thuỷ ... 116 7552 ... 717 5016 ... 54 1398 ... 93 468 ... 3 150 ... 605.40Thanh ... 1 2078 ... 636 4448 ... 42 1035 ... 1140 5700 ... 6 265 ... 0Thuỷ ... 319 7 ... 215 1508 ... 49 1215 ... 180 904 ... ... - ... 846.20Thu ... 8 1567 ... 1765 1236 ... 67 1668 ... 696 3480 ... ... 50 ... 0Thương B ... 241 4 ... 333 0 ... 55 1359 ... 320 1604 ... ... 10 ... 714.40Kim Thuỷ ... 1 3167 ... ... 2328 ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... 0... 487 2 ... 504.40 2 1433 0 220 4 702.40 5 2784 0 429 00 510.60 0 ... 0 ...
  41. 41. 42 Công ty dệt may 29/3 BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị: Xí nghiệp dệt Tháng 7/2004 Bộ phận: May Ngày trong tháng Quy ra công Nghỉ Công K 70% GhiTT Họ và tên Mã Thêm F,R BHXH K0 lý 1 2 3 ... 30 31 thời sản lươn R0 chú giờ L,H Cô,Ô do gian phẩm gA B C 1 2 3 ... 30 31 32 33 34 35 36 37 38 391 Phạm Thị A 8 8 4 ... 8 8 25,52 Bùi Văn B 8 F Ô ... Ô 8 23 1 2

×