Báo cáo thực tập kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

132,348 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Download tại http://khoaketoanthue.com/

Published in: Education
29 Comments
32 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
132,348
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
20
Actions
Shares
0
Downloads
2,406
Comments
29
Likes
32
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

  1. 1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Đề Tài Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh công ty điện lực Củ ChiHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 1 1
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Mụ c Lụ cKế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh công ty điện lực Củ Chi................1Mục Lục.........................................................................................................................2CHƯƠNG 1:...................................................................................................................3GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY..................................................................3ĐIỆN LỰC CỦ CHI.......................................................................................................31.1 Tổng quan về công ty Điện Lực Củ Chi:.................................................................31.1.1 Giới thiệu về công ty Điện Lực Củ Chi:...............................................................31.1.2 Lịch sử hình thành.................................................................................................31.1.3 Quá trình phát triển của công ty Điện Lực Củ Chi:..............................................41.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty Điện Lực Củ Chi:........................51.1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý:...........................................................................................51.1.6 Chức năng của các Phòng, Ban, Đội:...................................................................61.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ĐLCC:.........................................................101.2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:....................................................................101.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:..................................................111.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty....................151.3.1 Thuận lợi.............................................................................................................151.3.2 Khó khăn.............................................................................................................161.3.3 Phương hướng phát triển.....................................................................................16CHƯƠNG 2:.................................................................................................................17CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH...................................................................................................172.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh..........172.1.1 Các khái niệm......................................................................................................172.1.2 Đặc điểm về doanh thu........................................................................................182.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu..............................................................................192.2 Các khoản giảm trừ doanh thu...............................................................................202.2.1 Khái niệm............................................................................................................202.2.2 Thuế không hoàn lại............................................................................................202.3 Hình thức kế toán...................................................................................................212.3.1 Sổ sách chứng từ.................................................................................................212.3.2 Tài khoản sử dụng...............................................................................................222.3.3 Kết cấu tài khoản.................................................................................................222.3.4 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu..............................................................252.4 Xác định kết quả kinh doanh..................................................................................322.4.1 Khái niệm............................................................................................................322.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanh.......................................................................322.4.3 Cách tính thuế TNDN..........................................................................................332.4.4 Phương pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh..................................33CHƯƠNG 3:.................................................................................................................35THỰC TIỄN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ..........................................35XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI..............................................................35CÔNG TY ĐIỆN LỰC CỦ CHI..................................................................................353.1 Thực trạng về kế toán doanh thu tại công ty ĐLCC..............................................353.1.1 Tài khoản sử dụng...............................................................................................363.1.2 Một số phương pháp hạch toán tại công ty.........................................................36HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 2 2
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính3.2 Phương pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh tại công ty...................413.2.1 Phương pháp kết chuyển.....................................................................................413.2.2 Xác định kết quả kinh doanh tại công ty ............................................................43CHƯƠNG 4:.................................................................................................................46NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................464.1 Nhận xét.................................................................................................................464.1.1 Ưu điểm...............................................................................................................464.2 Kiến nghị................................................................................................................48CHƯƠ NG 1:GIỚ I THIỆ U KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TYĐIỆ N LỰ C CỦ CHI1.1 Tổ ng quan về công ty Điệ n Lự c Củ Chi:1.1.1 Giớ i thiệ u về công ty Điệ n Lự c Củ Chi: - Địa chỉ trụ sở chính : QL22 ấp Tân lập xã Tân thông hội huyện CủChi, trụ sở này nằm về phía Tây bắc Thành phố và cách trung tâm Thành phốkhoảng 30km - Các phân chi trực thuộc : + Phân chi Tân Quy : Đặt tại Tỉnh lộ 8, ấp 12, xã Tân thạnh đông,huyện Củ Chi. + Phân chi Trung Lập Thượng : Đặt tại đường Trung bình ấp Trungbình, xã Trung Lập Thượng, huyện Củ Chi.Điện thoại liên lạc : (08) 2184221 - (08) 2184382 - (08) 2184686 • Fax : (08) 22255221 • Mã số thuế : 0300 951119 009-1 • Mã tài khoản : 4311.1.000005 (tài khoản chuyên thu tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Củ Chi)1.1.2 Lị ch sử hình thành - Trước năm 1990 công ty Điện Lực Củ Chi là một phân chi của Chinhánh điện Hóc môn thuộc Sở Điện Lực TPHCM. Đến tháng 01/1990 đượcHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 3 3
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đínhtách ra thành Chi nhánh điện Củ Chi trực thuộc Sở Điện Lực Thành phố HCMtheo quyết định số : 152/NL/ĐL2.3 ngày 31/01/1990; - Đến tháng 05/1995 Chi nhánh điện Củ Chi được tổ chức lại thành ĐiệnLực Củ Chi trực thuộc Công Ty Điện Lực TP.HCM theo quyết định số330/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐ ngày 13/05/1995 của Tập đoàn Điện lực VN - Từ tháng 01/1999 được tổ chức lại thành Điện Lực Củ Chi trực thuộcCông Ty Điện Lực TP.HCM theo quyết định số 26/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐngày 13/01/1999 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam nay làTập đoàn Điện Lực Việt Nam (gọi tắt là EVN). - Từ tháng 04/2010 đổi tên Điện Lực Củ Chi thành Công ty Điện LựcCủ Chi theo quyết định số 229/QĐ-EVN ngày 04/04/2010 của Tập đoàn ĐiệnLực Việt Nam về việc đổi tên các điện lực trực thuộc tổng Công ty Điện LựcTP.HCM.1.1.3Quá trình phát triể n củ a công ty Điệ n Lự c Củ Chi: - Năm 1990 thì tổng cán bộ công nhân viên là 50 người. Đến năm 1995thì nhân sự cũng tăng lên 77 người. Hiện nay thì tổng số cán bộ công nhân viênlà 416 người. - Số khách hàng quản lý ở thời điểm năm 1990 là rất ít (1.978 kháchhàng) tương đương sản lượng 32.357 kwh, đến nay số khách hàng công ty đangquản lý là 103.841 tương đương sản lượng sử dụng là 572.753.6369 kwh. Đểđạt được kết quả như hôm nay công ty Điện Lực Củ Chi đã thực hiện hoànthành tốt các công tác sau : + Hoàn tất chương trình Điện Khí hóa nông thôn + Thực hiện đạt và vượt mức kế hoạch hàng năm về công tác SCL –Đầu tư xây dựng mới lưới điện, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải hàngnăm trên địa bàn luôn ở mức tăng trưởng bình quân từ 15 – 18%; + Đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho 97% khách hàng trên địa bànhuyện Củ Chi và một phần huyện Hóc môn theo đúng luật Điện Lực (lắp điệnkế miễn phí)HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 4 4
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính1.1.4 Chứ c năng, nhiệ m vụ , quyề n hạ n củ a công ty Điệ n Lự c Củ Chi:1.1.4.1 Chức năng: - Kinh doanh điện năng từ cấp điện áp 22 kV trở xuống - Kinh doanh dịch vụ và thiết bị viễn thông công cộng - Đại lý dịch vụ viễn thông công cộng - Tư vấn giám sát chất lượng xây dựng công trình điện - Xây lắp các công trình lưới điện phân phối từ cấp 22kV trở xuống - Xây lắp các công trình viễn thông1.1.4.2 Nhiệm vụ: - Quản lý vận hành lưới điện phân phối từ cấp 22kV trở xuống, để đảmbảo cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định cho KH trên địa bàn quản lý - Quản lý vận hành mạng viễn thông để đảm bảo cung cấp dịch vụ liêntục, an toàn, ổn định cho khách hàng trên địa bàn quản lý - Tổ chức sửa chữa, nâng cấp lưới điện từ cấp điện áp 22kV trở xuốngđược giao quản lý để đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định cho KH.1.1.4.3 Quyền hạn: - Được quyền tạm ngưng cung cấp điện trong thời gian qui định để thựchiện việc cải tạo, sửa chữa lưới điện và đấu nối xây dựng mới lưới điện - Được quyền cắt điện trong các tình huống sự cố khẩn cấp có thể gâyhư hỏng thiết bị và gây hiểm đến tính mạng con người - Được quyền tạm ngưng cung cấp điện đối với các trường hợp kháchhàng không thực hiện đúng hợp đồng trong việc sử dụng điện như : Khôngthanh toán tiền điện đúng thời hạn, sử dụng điện không an toàn, cố tình gianlận trong sử dụng điện ...1.1.5Sơ đồ tổ chứ c quả n lý: (Đính kèm cuối chương 1)HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 5 5
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính1.1.6 Chứ c năng củ a các Phòng, Ban, Độ i:1.1.6.1 Ban Giám đốc: • Giám Đốc: - Là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc Công Ty Điện LựcTP.HCM và pháp luật về toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty Điện lực Củ Chi. - Chỉ đạo thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, sắpxếp bố trí và đề bạt nhân sự, chỉ đạo thực hiện công tác qui hoạch và phát triểnlưới điện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải trên địa bàn huyện Củ Chi. - Chỉ đạo thực hiện công tác mua sắm vật tư thiết bị, các trang thiết bịphục vụ các mặt công tác SXKD, công tác đổi mới phát huy sáng kiến cải tiếnkỹ thuật nâng cao khả năng phục vụ khách hàng tại Điện lực. - Chỉ đạo thực hiện công tác tài chính - kế toán, các hoạt động kinh tế vàsản xuất khác, quyết định các chỉ tiêu thu và chi tài chính, các biện pháp tiếtkiệm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh điện - Trực tiếp chỉ đạo : Phòng Hành chánh tổng hợp, Phòng Tài chính kếtoán, Phòng Kế hoạch vật tư . • Phó Giám Đốc Kinh doanh: - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về tình hình triển khai thực hiện,theo dõi và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác kinh doanh điện năng,kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Đơn vị. - Trực tiếp chỉ đạo : Phòng Kinh doanh, Phòng VT-CNTT, Đội QLKH,Đội Thu ngân, Đội QLĐK. • Phó Giám Đốc Kỹ Thuật: - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về tình hình triển khai thực hiện,theo dõi và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý kỹ thuật – vậnhành lưới điện, tình hình triển khai thực hiện công tác SCL – ĐTXD lưới điện,tình hình thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố và giảm tổn thất trên lướiđiện quản lý tại Đơn vịHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 6 6
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Trực tiếp chỉ đạo : Phòng Kỹ thuật, Ban QLDA, Đội VHLĐ, ĐộiQLLĐ1, Đội QLLĐ21.1.6.2 Phòng hành chánh tổng hợp: - Tổng hợp hành chính, quản trị; tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo vàban hành mệnh lệnh sản xuất; quản lý công tác thi đua, quản lý nhân sự, thựchiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng, các chế độ chính sách của Nhà nướccho người lao động, lưu trữ hồ sơ, văn bản, bảo vệ an toàn cơ quan - Phụ trách công tác hành chính, văn thư lưu trữ, ấn loát, thông tin liênlạc, quản trị, lễ tân, phục vụ hội nghị, phương tiện công tác cho các đơn vị. Tổchức phổ biến, truyền đạt những chủ trương, chính sách, nghị quyết, các vănbản pháp luật, pháp quy của đơn vị, Công ty và Nhà nước - Phụ trách công tác thi đua khen thưởng trong toàn Đơn vị - Phụ trách công tác bảo vệ, và giữ vệ sinh công nghiệp nơi làm việc tạiĐơn vị, tổng hợp, lập lịch sinh hoạt tuần và thông báo nội dung sản xuất tuầncho các đơn vị trực thuộc. - Quản lý con dấu và cấp giấy tờ cho CB-CNV đi công tác theo quy địnhcủa Đơn vị và Công ty.1.1.6.3 Phòng kinh doanh: - Tham mưu cho Lãnh đạo Điện Lực trong việc điều hành công tác kinhdoanh điện năng của đơn vị. - Xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh củađơn vị. - Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các mặt trong công tác kinh doanhcủa các Đội Thu ngân, Đội Quản lý khách hàng và Đội Quản lý điện kế.1.1.6.4 Phòng tài chính kế toán: - Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính kế toán phụcvụ quá trình SXKD và các công trình đầu tư XDCB theo đúng các quy định củaNhà nước và các quy định của Công tyHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 7 7
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Quản lý sử dụng tiền vốn, tài sản của đơn vị theo chế độ quản lý tàichính của nhà nước và các quy trình qui định của Công ty. Định kỳ báo cáoCông ty kết quả hoạt động SXKD và hoạt động sản xuất khác của Đơn vị - Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Điện lực, đồng thời chịu sự chỉđạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của Phòng TC-KT Công ty.1.1.6.5 Phòng kế hoạch vật tư: - Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lập các kế hoạch như: kếhoạch SXKD điện, kế hoạch sử dụng chi phí SXKD, kế hoạch đầu tư xây dựng,sửa chữa lớn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển KT-XH của địa phương;theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch nêu trên.Tham gia với cácđơn vị tư vấn thực hiện lập các quy hoạch ngắn hạn, dài hạn. - Tổ chức khai thác, bảo quản, dự trữ, cấp phát và quyết toán vật tư đúngquy định; kịp thời đáp ứng yêu cầu phục vụ kế hoạch SXKD của Đơn vị.1.1.6.6 Phòng Kỹ thuật: - Tham mưu cho Lãnh đạo Điện Lực trong việc quản lý và điều hành vềkỹ thuật trong công tác vận hành, sửa chữa, xây dựng lưới điện, phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật sản xuất trong Đơn vị. - Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác kỹ thuật an toàn - bảo hộlao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, công tác môi trườngtrong Đơn vị và theo dõi, thực hiện các nội dung trong TT14. - Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các mặt trong công tác kỹ thuật củaBan QLDA, Đội QLVH, Đội QLLĐ1, Đội QLLĐ2, Đội Thu ngân, Đội Quảnlý khách hàng và Đội Quản lý điện kế.1.1.6.7 Phòng viễn thông – công nghệ thông tin: - Tham mưu cho lãnh đạo Điện lực trong công tác vận hành hệ thốngviễn thông, công tác kinh doanh các dịch vụ viễn thông công cộng và công táccông nghệ thông tin. - Xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh viễnthông của đơn vị.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 8 8
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính1.1.6.8 Ban quản lý dự án: - Tham mưu cho Ban Giám Đốc Điện lực trong việc quản lý, theo dỏithực hiện các dự án công trình đầu tư xây dựng (ĐTXD) triển khai thực hiệntrên địa bàn quản lý theo đúng các qui định hiện hành.1.1.6.9 Đội vận hành lưới điện: - Quản lý vận hành lưới điện từ cấp điện áp 22kV trở xuống, đảm bảocung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định cho khách hàng. Kịp thời phát hiệnnhững sự cố bất thường, nhanh chóng loại trừ sự cố. - Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Đơn vị về sự hoạt động bình thườngcủa thiết bị và cung cấp điện, đề xuất thực hiện các biện pháp nhằm giảm sự cốcó hiệu quả.1.1.6.10 Đội quản lý lưới điện 1 & 2 : - Trực tiếp tổ chức thực hiện các công tác quản lý, thi công các côngtrình lưới điện phân phối từ 22 kV trở xuống nhằm bảo đảm cung cấp điện antoàn liên tục các tuyến dây thuộc trạm Củ Chi - Trực tiếp tổ chức và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa giảm sự cố gâymất điện ở lưới điện trung hạ thế và trạm biến áp, trực tiếp tổ chức thi công cáccông trình đại tu, cải tạo, xây dựng mới theo phân công của Đơn vị đúng tiếnđộ và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo qui định.1.1.6.11 Đội quản lý điện kế: - Thực hiện công tác lắp đặt, quản lý, thu hồi, kiểm tra, kiểm chứng,thay hư, cháy hệ thống đo đếm trên địa bàn quản lý của đơn vị.1.1.6.12 Đội quản lý khách hàng: - Trực tiếp nhận và giải quyết hồ sơ yêu cầu của khách hàng về dịch vụcung cấp điện, đăng ký thay đổi chủ thể mua điện, thay đổi mục đích sử dụngđiện, chấm dứt mua bán điện, các thắc mắc khiếu nại về quan hệ mua bánđiện... Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến các nội dung trênđược quy định trong quy trình kinh doanh.1.1.6.13 Đội Thu ngân:HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 9 9
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc giải quyết các vấn đề có liênquan đến công tác thu ngân đúng theo qui trình kinh doanh điện năng - viễnthông của Ngành và qui định của Nhà nước. - Tổ chức thu tiền, nhắc nợ, tận thu và thanh lý nợ thuộc dạng khó đòi… theo qui trình kinh doanh của Công ty Điện lực TP HCM, các quy định củaNgành Điện và của Nhà nước có liên quan đến Ngành Điện - Viễn thông.1.2 Tổ chứ c công tác kế toán tạ i công ty ĐLCC:1.2.1 Hình thứ c tổ chứ c công tác kế toán: - Công ty ĐLCC tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. - Đây là mô hình có đặc điểm toàn bộ công việc xử lý thông tin trongdoanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán, còn ở cácphòng, đội chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng báocáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: TRƯỞNG PHÒNG Kế Toán Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản PHÓ PHÒNG Kiêm kế toán tổng hợp Kế Toán Lập Hoá Đơn Tài Chính & Thuế VAT Đầu Vào Thủ Quỹ Kế Toán Kế Toán Kế Kế Toán Thanh Vật Tư TSCĐ Toán Toán Công Nợ & & LĐTL & CCD VAT Đầu Ra Sửa Các C& Chữa Khoản Sản Kế Toán Thu Ngân Thường Trích Xuất Xuyên Khác Theo Lương Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toánHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 10 10
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính1.2.3 Chứ c năng, nhiệ m vụ củ a các bộ phậ n kế toán:1.2.3.1 Trưởng phòng: - Là người đại diện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty ĐLCC,phòng Tài Chính - Kế Toán Công ty, pháp luật của Nhà nước về toàn bộ hoạtđộng Tài chính - Kế toán của đơn vị. - Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị theo đúngqui định của Luật kế toán; tổ chức bộ máy kế toán, bố trí phân công theo dõicông tác cho từng thành viên trong phòng. - Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm; thống kê phân tích tình hìnhthực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, đầu tư XDCB và một số công việc khác.1.2.3.2 Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: - Tham gia trực tiếp và kiểm tra công tác kế toán đầu tư XDCB. - Hạch toán theo chương trình FMIS, chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộsố liệu kế toán của đơn vị. - Kiểm tra dữ liệu kế toán trên sổ cái hàng tháng, kiểm dò toàn bộ hệthống tài khoản kế toán trên sổ cái và bảng cân đối số phát sinh. - Hàng quý kiểm tra, lập bảng kê chi tiết công nợ với khách hàng trên tàikhoản 331 báo cáo công ty, lập báo cáo thu chi quỹ khen thưởng, phúc lợi 6tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm. - Thường xuyên và định kỳ báo cáo công tác với trưởng phòng, điềuhành công việc chung của phòng khi trưởng phòng đi vắng.1.2.3.3 Kế toán vật tư và sửa chữa thường xuyên: - Kiểm tra định khoản, cập nhật vào máy tính các phiếu nhập xuất vật tư. - Theo dõi thống kê, phân tích tình hình tồn kho vật tư. - Theo dõi, kiểm tra quyết toán chi phí vật tư các hạng mục công trìnhSCL, XDCB đối với các công trình có khai thác vật tư do đơn vị quản lý.1.2.3.4 Kế toán TSCĐ, kế toán lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: - Theo dõi tăng, giảm TSCĐ thuộc các phòng ban đội quản lý, điềuchỉnh nguyên giá.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 11 11
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Theo dõi việc điều động, bàn giao các TSCĐ, các khoản trích khấuhao, nguồn vốn hình thành nên TSCĐ. - Kiểm kê báo cáo TSCĐ thừa, thiếu, không cần dùng. - Hạch toán phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản tríchtheo lương và cấn trừ thuế thu nhập cá nhân gởi về công ty.1.2.3.5 Kế toán công cụ dụng cụ và sản xuất khác: - Kiểm tra, thống kê, phẩn bổ vào chi phí các công cụ dụng cụ xuất kho. - Theo dõi việc tăng, giảm giao nhận công cụ dụng cụ cho các phòng. - Lập tờ trình xin Công ty cấp chi phí nhân công sản xuất khác để thanhtoán tiền lương sản xuất khác cho CB-CNV trong đơn vị.1.2.3.6 Kế toán đầu tư XDCB: - Kiểm tra hồ sơ, chứng từ gốc từ đó lập uỷ nhiệm chi lên phiếu giá vàcác chứng từ liên quan gửi Quỹ hỗ trợ phát triển TP.HCM để thanh toán chocác đơn vị tư vấn và thi công. - Đối chiếu công nợ nội bộ, công nợ với các đơn vị ngoài liên quan đếncác công trình XDCB. - Lập báo cáo nguồn vốn đầu tư, chi tiết cấp phát vốn cho các côngtrình, tình hình thực hiện đầu tư XDCB, các công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành bàn giao. - Báo cáo kiểm kê nguồn vốn đầu tư XDCB, kiểm kê khối lượng xây lắpdở dang, kiểm kê nợ phải thu, phải trả của đơn vị vào thời điểm cuối năm. - Lập hồ sơ quyết toán công trình XDCB.1.2.3.7 Kế toán thanh toán công nợ và thuế VAT đầu ra: - Kiểm tra chứng từ ban đầu đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp,định khoản trước khi lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng. - Lập phiếu thu tiền mặt và các khoản thu như thẩm định, giám sát thicông, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, hoàn nhập tạm ứng. Lậpcác phiếu nhật ký các khoản chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, đầutư XDCB TSCĐ, phân bổ chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản thuế đầuHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 12 12
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đínhvào, thuế thu nhập cá nhân, giải trừ tạm ứng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tếkhác khi có phát sinh. - Ghi chép sổ chi tiết theo dõi các nguồn vốn, các nguồn quỹ, các khoảnchi phí về tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.1.2.3.8 Kế toán lập hoá đơn tài chính và thuế VAT đầu vào - Lập hoá đơn (lập bằng tay) thu tiền việc dời điện kế, sửa chữa khácnhư dời nhánh dây điện, dời trụ… bồi hoàn điện kế cháy, thu phí đóng cắt điện. - Lập hoá đơn tài chính (lập bằng tay) và hoá đơn đặt thù (in bằng máy)thu tiền về thẩm định, giám sát thi công xây lắp điện nguồn vốn khách hàng,truy thu vi phạm sử dụng điện, thu phạt, truy thu sai giá, thu bán điện vô công. - Lập báo cáo hàng tháng công tác thu tiền gắn mới điện kế, dời điện kế,sửa chữa khác dùng vốn mắc điện như dời nhánh dây, dời trụ… - Hàng tháng lập báo cáo quyết toán hoá đơn đã sử dụng, chưa sử dụngchuyển sang tháng sau.1.2.3.9 Kế toán thu ngân (kế toán chuyên thu): - Kiểm tra, đối chiếu số thu của thu ngân viên và sổ nộp tiền xem thừathiếu, lập bảng tổng kết thu hàng ngày gởi cho bộ phận xoá nợ. - Theo dõi, vào sổ các loại giấy nộp tiền của bộ phận thu tại quầy vá thungân viên lưu động, kiểm tra đối chiếu với sổ phụ ngân hàng. - Lập phiếu thu chi tiền mặt, phiếu thu chi tiền gởi ngân hàng 10 ngàymột đợt. Lập báo cáo doanh thu hoàn tất giám sát thi công, báo cáo doanh thubán điện, kiểm dò sổ cái của từng tài khoản chuyên thu, lập bảng đối chiếu vớiCông ty tiền đã chuyển về Công ty hàng tháng.1.2.3.10 Thủ Quỹ: - Quản lý tiền mặt tại quỹ cơ quan và chi phát lương định kỳ. - Thu tiền hợp đồng, tiền bù trừ các khoản chi phí.1.2.4 Chế độ kế toán tại công ty ĐLCC:Công ty Điện Lực Củ Chi áp dụng chế độ kế toán Doanh Nghiệp ban hành theoQuyết định số 7444 BTC/CĐKT ngày 19/6/2006.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 13 13
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam. - Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 cùng năm. - Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khaithường xuyên. - Phương pháp đánh giá tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp bìnhquân gia quyền theo thời điểm. - Phương pháp khấu hao TSCĐ là khấu hao theo đường thẳng.1.2.4.1 Hình thức ghi sổ kế toán: - Công ty ĐLCC áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức trên máyvi tính. - Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, việc ghisổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. + Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ kế toán Sổ kế Bảng tổng hợp toán chi chứng từ kế toán tiết Cùng loại Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp Sổ Cái chi tiết Bảng cân đối số phát sinhHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 14 14
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính BÁO CÁO TÀI CHÍNHGhi chú:Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra Hình 1.3 Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức chứng từ ghi sổ1.2.4.2 Phương tiện phục vụ kế toán: Công ty Điện Lực Củ Chi sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng(FMIS) để ghi chép kế toán. Giới thiệu về phần mềm kế toán FMIS: - Là chương trình được xây dựng theo hệ thống thông tin tài chính kếtoán của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng hệ thống cácchương trình kế toán, quản lý vật tư và quản lý TSCĐ thống nhất và sử dụngchung toàn Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Do vậy, chương trình có khả năngáp dụng cho tất cả các đơn vị thành viên trong Tập đoàn. - Chương trình được xây dựng bởi nhóm lập trình của trung tâm máytính thuộc các Công ty Điện Lực, dưới sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ từ Ban tàichính - kế toán của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam.1.3 Nhữ ng thuậ n lợ i, khó khăn và phươ ng hướ ng phát triể n củ a công ty1.3.1 Thuậ n lợ i - Hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối được cải tạo và phát triển,góp phần nâng cao năng lực cung cấp điện trên địa bàn quản lý. - Công ty tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh viễn thông và tham gia cácngành nghề khác đem lại cơ hội tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên. - Sự quan tâm của công ty Điện Lực TPHCM và sự hỗ trợ tích cực củađịa phương, các ban ngành trong huyện.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 15 15
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Lực lượng cán bộ công nhân viên của đơn vị nhiệt tình công tác, cốgắng phấn đấu để hoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh. - Được phân cấp rộng rãi về công tác tài chính, đầu tư xây dựng cũngnhư mua sắm vật tư hàng hóa…1.3.2 Khó khăn - Khối lượng quản lý trên địa bàn rộng lớn ảnh hưởng đến công tác kiểmtra, sửa chữa. - Giá nguyên vật liệu biến động tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ đếnđấu thầu khai thác vật tư thiết bị và làm tăng chi phí SXKD của đơn vị. - Việc thực hiện các dự án còn chậm, chưa kịp tiến độ do quá nhiềucông trình được đầu tư, đặc biệt là công trình cung cấp điện cho khách hàng. - Một số nhân sự vừa mới được bổ sung về các phòng, ban tham mưucủa đơn vị có trình độ chuyên môn còn non trẻ cần phải có thời gian rèn luyệnphấn đấu.1.3.3 Phươ ng hướ ng phát triể n - Về công tác kinh doanh điện : chuẩn bị nguồn dồi dào, đủ công suấtcung cấp cho tất cả các khách hàng về đầu tư sản xuất trong các KCN. Để đảmbảo nguồn cung cấp, công ty Điện Lực Củ Chi đã xây dựng và đang từng bướchoàn thành kế hoạch chuẩn bị nguồn cho giai đoạn từ năm 2008 – 2010 vớiviệc chuẩn bị xây dựng mới 10 tuyến dây mới/giá trị thực hiện là 33,4 tỷ đồng - Về công tác kinh doanh viễn thông : Đẩy nhanh tiến độ thi công xâydựng các công trình xây dựng mới hệ thống mạng viễn thông, chú trọng đếnviệc phát triển dịch vụ cho thuê kênh riêng (E.line) và mạng truyền hình cáp. - Trong công tác chăm sóc khách hàng : thực hiện cơ chế “một cửa”,giải quyết nhu cầu cấp điện cho khách hàng thông qua điện thoại. Duy trì hìnhthức thu tiền điện qua Ngân hàng, các điểm thu ngoài Điện Lực. - Trong công tác chăm lo cho đời sống CB - CNV : Tổ chức thực hiệnhoàn thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm, chú trọng đến việc tổ chứccác hình thức tự thực hiện các loại hình dịch vụ như : Tự tổ chức thi công xâyHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 16 16
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đínhlắp, nhận bảo trì hệ thống điện hách hàng ... để góp phần nâng cao thu nhập, ổnđịnh đời sống cho CB - CNV trong Đơn vị.CHƯƠ NG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬ N CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊ NH KẾ T QUẢ KINH DOANH2.1 Cơ sở lý luậ n chung về kế toán doanh thu và xác đị nh kế t quả kinh doanh2.1.1 Các khái niệ m - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được,hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty,…hạch toán toàn ngành. - Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi; cổ tức, lợinhuận được chia; thu nhập từ cho thuê tài sản; thu nhập về đầu tư mua, bánchứng khoán; thu nhập về hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoạitệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;….HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 17 17
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính2.1.2 Đặ c điể m về doanh thu - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. - Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16,24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế độ kế toánhiện hành. Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhậm doanh thu không hạchtoán vào tài khoản doanh thu. - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu. - Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theotừng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanhthu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia. Trong từng loạidoanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu, như doanh thu bán hàng cóthể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩn, hàng hóa…nhằm phục vụ choviệc xác định đầy đủ, chính xác KQKD theo yêu cầu quản lý hoạt động SXKDvà lập báo cáo KQKD của doanh nghiệp. - Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đượctính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căncứ xác định KQKD của kỳ kế toán. - Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, DN phải xác định kết quả hoạt độngSXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyểnvào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Các TK thuộc loại TK doanh thukhông có số dư cuối kỳ.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 18 18
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính2.1.3 Điề u kiệ n ghi nhậ n doanh thu - Chỉ phản ánh DT của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đãcung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt DT đã thu tiền haysẽ thu được tiền. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưacó thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì DT bán hàng và cung cấpdịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB,hoặc thuế XK thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (baogồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK). - Đối với DN nhận gia công DT được ghi nhận là số tiền gia công thực tếđược hưởng. - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì DT là phần hoa hồng mà DN được hưởng. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhậnDT bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào DT hoạt động tài chính vềphần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận DT được xác định. - Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưngđến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêuthụ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131. - Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do vềchất lượng, về qui cách kỹ thuật…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lạihoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp thuận thì các khoản giảm trừ DT nàyđược theo dõi riêng biệt trên TK 531, 532, 521. - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiềunăm thì DT cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuêHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 19 19
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đínhđược xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm chothuê tài sản. - Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtheo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thìDT trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tếtrợ cấp, trợ giá. DT được phản ánh trên TK 5114.2.2 Các khoả n giả m trừ doanh thu2.2.1 Khái niệ m - Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bánbị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghitrong hợp đồng. - Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết tronghợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.2.2.2 Thuế không hoàn lạ i - Thuế TTĐB được đánh vào DT của các DN sản xuất một số mặt hàng đặcbiệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vìkhông phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như:rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá… - Thuế xuất nhập khẩu còn gọi là thuế quan hay nó là một loại thuế gián thuđược đánh vào các mặt hàng hóa thông qua tại các cửa khẩu của một quốc gia. - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ SX, lưu thông đến tiêu dùng.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 20 20
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính2.3 Hình thứ c kế toán Sử dụng một trong năm hình thức kế toán: - Nhật ký chung - Nhật ký – Sổ cái - Chứng từ ghi sổ - Nhật ký – Chứng từ - Trên máy vi tính2.3.1 Sổ sách chứ ng từ Chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng,giấy báo ngân hàng,… Sổ sách: - Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; + Sổ Cái; + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết - Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Nhật ký – Sổ cái + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Chứng từ ghi sổ; + Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; + Sổ cái; + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. - Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Nhật ký chứng từ; + Bảng kê; + Sổ cái; + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 21 21
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toánđó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.2.3.2 Tài khoả n sử dụ ng - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + TK này không có số dư cuối kỳ + TK này có 5 TK cấp 2 • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa • TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ • TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá • TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư - TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ + TK này không có số dư cuối kỳ + TK này có 3 TK cấp 2 • TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa • TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm • TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ - TK 521: Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ - TK 531: Hàng bán bị trả lại, không có số dư cuối kỳ - TK 532: Giảm giá hàng bán, không có số dư cuối kỳ - TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - TK 711: Thu nhập khác, không có số dư cuối kỳ - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kỳ - Và một số TK liên quan khác2.3.3 Kế t cấ u tài khoả n* Kết cấu TK 511, 512 TK 511, 512HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 22 22
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Thuế TTĐB hoặc thuế XK và - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa thuế GTGT tính theo phương và cung cấp lao vụ, dịch vụ của DN pháp trực tiếp phải nộp tính trên thực hiện trong kỳ hạch toán. DT bán hàng thực tế của DN trong kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán - Trị giá hàng bị trả lại - Khoản chiết khấu thương mại - Kết chuyển DTBH thuần sang TK 911 để xác định KQKD* Kết cấu TK 515 TK 515 - Số thuế GTGT phải nộp tính - Doanh thu hoạt động tài chính phát theo phương pháp trực tiếp (nếu sinh trong kỳ có) - Kết chuyển DT hoạt động tài chính thuần sang TK 911* Kết cấu TK 521 TK 521Số chiết khấu thương mại đã chấp Kết chuyển toàn bộ số chiết khấunhận thanh toán cho khách hàng thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán* Kết cấu TK 531 TK 531Giá trị hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ số hàng bị trả lại sang TK 511* Kết cấu TK 532 TK 532HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 23 23
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn ĐínhCác khoản giảm giá đã chấp thuận cho Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàngngười mua hàng bán sang TK 511* Kết cấu TK 3331 TK 3331 - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu - Số thuế GTGT đầu ra phải trừ nộp của hàng hóa, dịch vụ đã - Số thuế GTGT được giảm trừ tiêu thụ vào số thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT đầu ra phải - Số thuế GTGT của hàng bán bị nộp của hàng hóa, dịch vụ trả lại dung để trao đổi, biếu tặng, sử - Số thuế GTGT đã nộp vào dụng nội bộ NSNN - Số thuế GTGT phải nộp của DT HĐTC, hoạt động khác - Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa NK (TK 33312) - SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp* Kết cấu TK 711 TK 711 - Số thuế GTGT phải nộp (nếu - Các khoản thu nhập khác phát sinh có) tính theo phương pháp trực trong kỳ tiếp đối với các khoản TNK (nếu có) ở DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp - Cuối kỳ kết chuyển các khoản TNK trong kỳ sang TK 911HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 24 24
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính* Kết cấu TK 911 TK911 - Trị giá vốn của SPHH, lao vụ, - DT thuần về SPHH, DV tiêu dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ thụ trong kỳ và DT thuần kinh CP kinh doanh BĐS đầu tư doanh BĐS đầu tư phát sinh phát sinh trong kỳ trong kỳ - CPBH và CPQLDN - DT hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Thu nhập khác - Chi phí khác - Lỗ về các hoạt động trong kỳ - CP thuế TNDN - Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ* Một số TK chi phí liên quan khác như: TK 632, TK 641, TK 642, TK 635,TK 811….* Và một số TK có liên quan sử dụng như: TK 111, TK 112, TK 131,….2.3.4 Mộ t số phươ ng pháp hạ ch toán chủ yế u2.3.4.1 Hạch toán về doanh thuPhương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng - Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh DTBH phát sinh Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: DTBH Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra - Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc diện nộp thuế GTGT: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán ghi sổ: Nợ TK 111, 112, 113, 131 Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế Có TK 511Phương thức tiêu thụ qua các đại lý - Hàng ký gửi đã xác định tiêu thụ Nợ TK 641: Hoa hồng đại lýHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 25 25
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền được nhận sau khi trừ khoản hoa hồng Có TK 511: DTBH qua đại lý Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra - Xuất hóa đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán tiềnhoa hồng Nợ TK 3388: tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng Có TK 511: hoa hồng được hưởng Có TK 111, 112: số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại khoảnhoa hồng được hưởngPhương thức bán hàng trả góp - Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán Có TK 5113: giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp Có TK 3387: DT chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giábán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT) - Ghi nhận DT tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ: Nợ TK 3387 Có TK 515: DTHĐTC (lãi trả chậm, trả góp) - Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 (giá bán trả ngay có thuế) Có TK 3387 - Ghi nhận DT tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ: Nợ TK 3387 Có TK 515: DTHĐTC (lãi trả chậm, trả góp) - Cuối kỳ xác định thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đối với hoạtđộng SXKD, ghi: Nợ TK 511HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 26 26
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Có TK 3331: thuế GTGT phải nộpCác trường hợp được coi là tiêu thụ khác - Trao đổi hàng DT sản phẩm đem trao đổi = số lượng SP đem trao đổi x giá bán trên thịtrường tại thời điểm thực hiện việc trao đổi Nợ TK 131: tổng số tiền phải thu Có TK 511: DT trao đổi SP Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra - Phản ánh trị giá vốn thành phẩm đã xác định tiêu thụ Nợ TK 632 Có TK 155 - Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT do bên cung cấp vật liệu kếtoán phản ánh trị giá thực tế vật tư hàng hóa nhập kho: Nợ TK 152, 153: trị giá vật tư, hàng hóa nhập kho Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào Có TK 131 - Trường hợp bán SP thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ đổi lấy vật tư để sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thìthuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 152, 153 Có TK 131: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế - Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng SP hàng hóa: thì số SPhàng hóa này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào DTBH, ghi: Nợ TK 334 Có TK 512 Có TK 33311 - Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc SXKD sảnphẩm, không thuộc diện chịu thuế GTGT, thì giá trị SP dùng thanh toán tiềnlương bao gồm cả thuế, kế toán ghi: Nợ TK 334: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuếHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 27 27
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Có TK 512 - Trường hợp sử dụng SP do DN sản xuất ra để phục vụ lại cho hoạt độngSXKD của DN hoặc dùng để biếu tặng. + Phản ánh DTBH phát sinh Nợ TK 627, 641, 642 DTBH tính theo giá thành sản xuất (hoặc giá vốn) Có TK 512 + Phản ánh thuế GTGT phải nộp (được khấu trừ) Nợ TK 133 Có TK 33311 - Nếu SP hàng hóa, dịch vụ (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế) sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp và dung cho các mục đích khác (hoạt động sự nghiệp, phúc lợi)thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộtính vào chi phí SXKD hoặc được chi bằng nguồn khác. Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 353: (chi bằng quỹ khen thưởng phúc lợi) Nợ TK 161: chi bằng nguồn kinh phí Có TK 512: DT nội bộ (tính theo Zsx hoặc giá vốn) Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra + Phản ánh trị giá vốn của SP hàng hóa đã được xác định tiêu thụ (dùng đểsử dụng nội bộ, biếu tặng) Nợ TK 632 Có TK 155, (156)….. Có TK 154: theo Zsxsp, dịch vụ - Cuối kỳ kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511 Có TK 521, 531, 532 - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định KQKD: Nợ TK 511, 512 Có TK 911HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 28 28
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn ĐínhKế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về TK 515 - Các khoản lãi từ hoạt động đầu tư tài chính: Nợ các TK 111, 112, 138… Nợ TK 121, 128, 228… Có TK 515 Có TK 3331 (nếu có) (theo phương pháp khấu trừ) - Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (cho hoạt động đầu tưtài chính) Nợ TK 515 Có TK 3331 - Chiết khấu thanh toán DN được hưởng: Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 515 - Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các tài khoản tiền tệ có gốcngoại tệ vào cuối năm tài chính đối với DN đang hoạt động SXKD Nợ TK 413 Có TK 515 - Phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB sau khi kết thúcgiai đoạn đầu tư, ghi nhận lãi bán hàng trả góp trả chậm: Nợ TK 3387 Có TK 515 - Cuối kỳ, Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trongkỳ sang tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 515 Có TK 911Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TK 711 - Nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ + Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần trị giá hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần trị giá còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 29 29
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Có TK 213 - TCSĐ vô hình (Nguyên giá). + Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếucó),ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,…(Tổng giá thanh toán). - Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán, TSCĐ: + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131(Tổng giá thanh toán) Có TK 711- Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp. + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131(Tổng giá thanh toán) Có TK 711- Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán). + Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 711- Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331- thuế GTGT phải nộp. - Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 711 - Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, ghi: Nợ TK 111, 112,… Có TK 711 + Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trườnghợp đã mua bảo hiểm, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 152,… - Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay lại thu được tiền: Nợ TK 111, 112,… Có TK 711HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 30 30
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” - Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác, ghi: Nợ TK 331 Nợ TK 338 Có TK 711 - Trường hợp được giảm thuế GTGT trừ vào số thuế GTGT phải nộp, ghi: Nợ TK 3331 Có TK 711 - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quênghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra, ghi: Nợ TK 111, 131,… Có TK 711 - Kết chuyển các khoản thu nhập khác vào TK 911 Nợ TK 711 Có TK 9112.3.4.2 Hạch toán về các khoản giảm trừ - CKTM và GGHB chấp thuận hoặc đã trả cho khách hàng phát sinh: Nợ TK 521, 532 Nợ TK 3331 Có TK 111, 112 Có TK 131 - Cuối kỳ kết chuyển số tiền CKTM, GGHB đã chấp thuận cho người muasang TK doanh thu, ghi: Nợ TK 511, 512 Có TK 521, 532 - Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại Nợ TK 531 Nợ TK 33311 Có TK 111, 112, 131 - Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến HBBTL (nếu có) Nợ TK 641HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 31 31
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Có TK 111 Có TK 112 Có TK 141 - Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho Nợ TK 155, 156: theo giá thực tế đã xuất kho Có TK 632 - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số doanh thu của hàng bán bị trả lại: Nợ TK 511,512 Có TK 5312.4 Xác đị nh kế t quả kinh doanh2.4.1 Khái niệ m Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả quá trình hoạt động SXKD củaDN được xác định theo từng thời kỳ (tháng, quý, năm) nhưng kết quả cuốicùng sẽ được xác định trong một niên độ kế toán, thường là ngày 31 tháng 12hàng năm.2.4.2 Cách xác đị nh kế t quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạtđộng kinh doanh và được xác định theo công thức: Lợi Doanhnhuận thu Doanh Chithuần thuần Giá thu Chi Chi phí của về bán vốn hoạt phí phí quản = - + - - - hoạt hàng hàng động tài bán lýđộng và cung bán tài chính hàng doanh kinh cấp chính nghiệpdoanh dịch vụ - Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khácHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 32 32
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác - Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại2.4.3 Cách tính thuế TNDN - Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TNDN 25%Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được = - +tính thuế chịu thuế miễn thuế kết chuyển theo qui địnhThu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - +chịu thuế thu được trừ thu nhập khác2.4.4 Phươ ng pháp kế t chuyể n và xác đị nh kế t quả kinh doanh - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu HĐTC sang TK 911 Nợ TK 511, 512 Nợ TK 515 Có TK 911 - Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 Nợ TK 711 Có TK 911 - Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí hoạt động tài chính sang TK 911 Nợ TK 911 Có TK 632 Có TK 641 Có TK 642 Có TK 635 - Kết chuyển chi phí khác sang TK 911HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 33 33
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Nợ TK 911 Có TK 811 - Kết chuyển chi phí thuế TNDN + Nếu bên Nợ 821 > bên Có 821 Nợ TK 911 Có TK 821 + Nếu bên Nợ 821 < bên Có 821 Nợ TK 821 Có TK 911 - Sau đó khi xác định được lợi nhuận sau thuế kế toán tiến hành kết chuyển: + Kết chuyển lãi Nợ TK 911 Có TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” + Kết chuyển lỗ Nợ TK 421 Có TK 911 TK632 TK911 TK521, 531, 532 TK511 Kết chuyển GVHB K/c các khoản giảm DT Kết chuyển DT thuần TK 635 TK515 K/c CPHĐ tài chính K/c DTHĐ tài chínhHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 34 34
  35. 35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn ĐínhTK 641, 642 TK 512 K/c CPBH, CPQLDN Kết chuyển DT nội bộ TK 811 TK 711 Kết chuyển CPK K/c thu nhập khác TK 821 TK821 K/c CP thuế TNDN Kết chuyển giảm CP thuế TNDN TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ Hình 1.4: Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanhCHƯƠ NG 3:THỰ C TIỄ N CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀXÁC ĐỊ NH KẾ T QUẢ KINH DOANH TẠ ICÔNG TY ĐIỆ N LỰ C CỦ CHI3.1 Thự c trạ ng về kế toán doanh thu tạ i công ty ĐLCC - Doanh thu tại công ty ĐLCC chủ yếu là doanh thu bán điện và doanh thuvề viễn thông và công nghệ thông tin.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 35 35
  36. 36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Ngoài ra còn có doanh thu về xây lắp điện, cho thuê cột điện, thiết bị điện,thiết bị viễn thông và doanh thu bán vật tư hàng hóa, thu nhập khác. - Tại công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.3.1.1 Tài khoả n sử dụ ng - TK 511 - TK 515 - TK 711 Và một số TK khác có liên quan khi hạch toán về doanh thu3.1.2 Mộ t số phươ ng pháp hạ ch toán tạ i công ty3.1.2.1 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Điện là loại hàng hóa đặc biệt không lưu giữ được ở kho nên khi điện ởtổng công ty đưa xuống sẽ được chuyển ngay cho khách hàng, đơn vị sẽ ghinhận ngay vào doanh thu và ghi vào sổ chi tiết Phải thu khách hàng điện- Điệnkinh doanh- Tiền Việt Nam, kể cả thuế. Và ghi vào phần công nợ TK 33631:Phải trả nội bộ- Phải trả nội bộ giữa công ty và các đơn vị- Tiền mua điện1) Căn cứ vào chứng từ số 295T ngày 31/12/2009 (sổ cái 511 tháng 12 năm2009) về doanh thu bán điện tháng 12/2009 ta hạch toán:- Tiền điện:+ Trưng thu TĐ T12/2009Nợ TK 1311111 54.671.245.932 Có TK 51111 49.701.132.665 Có TK 33311 4.970.113.267Và:Nợ TK 1311111 54.671.245.932 Có TK 336311 54.671.245.932+ Truy thu TĐ T12/2009Nợ TK 1311111 64.654.321 Có TK 51111 58.776.655 Có TK 33311 5.877.666HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 36 36
  37. 37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn ĐínhVà:Nợ TK 1311111 64.654.321 Có TK 3363111 64.654.321+ Thoái hoàn TĐ T12/2009Nợ TK 1311111 (1.768.580) Có TK 51111 (1.607.800) Có TK 33311 (160.780)Và:Nợ TK 1311111 (1.768.580) Có TK 3363111 (1.768.580)- Tiền vận chuyển:+ Trưng thu VC T12/2009Nợ TK 13112 366.691.522 Có TK 51113 333.355.929 Có TK 33311 33.335.593Và:Nợ TK 13112 366.691.522 Có TK 3363112 366.691.522+ Truy thu VC T12/2009Nợ TK 13112 408.696 Có TK 51113 371.542 Có TK 33311 37.154Và:Nợ TK 13112 408.696 Có TK 3363112 408.6962) Ngày 03/12/2009 hạch toán lại bút toán PK204B ngày 19/10/09 số tiền2.039.165.103 đồng chưa VAT 10% theo chứng từ số 237BNợ TK 13121 2.243.081.613 Có TK 511228 2.039.165.103 Có TK 33311 203.916.510HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 37 37
  38. 38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính3) Ngày 03/12/2009 theo chứng từ số 238B về tiền thuê trụ mắc dây thông tin(SaiGontourist) ngày 03/12/2009 số tiền là 71.058.000 đồng chưa VAT 10%Nợ TK 13121 78.163.800 Có TK 511228 71.058.000 Có TK 33311 7.105.8004) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 34K doanh thu bảo trì trạm (XLĐ)T12/2009 là 16.715.078 đồng chưa VAT 10%Nợ TK 13131 18.386.586 Có TK 51131 16.715.078 Có TK 33311 1.671.5085) Ngày 24/12/2009 theo chứng từ số 253B công ty bán đèn compact số tiền2.335.429 đồng chưa VAT 10%Nợ TK 13138 18.386.586 Có TK 51138 16.715.078 Có TK 33311 1.671.5086) Ngày 03/12/2009 hủy bút toán PK204B ngày 19/10/09 số tiền 2.039.165.103đồng chưa VAT 10% theo chứng từ số 237BNợ TK 13142 (2.243.081.613) Có TK 511421 (2.039.165.103) Có TK 33311 (203.916.510)7) Ngày 01/12/2009 theo chứng từ số 235B bán lẻ thẻ cào, giá bán chưa thuế556.362, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT 387862 ký hiệu AA/2007-T) và bán bộkít cho khách hàng Vũ Quang Đông, giá bán chưa thuế 90.909, thuế GTGT10% (HĐ GTGT 387861 ký hiệu AA/2007-T)Nợ TK 1315 611.998 Có TK 5116 556.362 Có TK 333112 55.636Nợ TK 1315 100.000 Có TK 5116 90.909 Có TK 333112 9.091HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 38 38
  39. 39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính3.1.2.2 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu hoạt động tàichính1) Ngày 10/12/2009 nhập lãi TGNH Đông Á số tiền là 2.874.435 đồng theochứng từ số 479T ngày 10/12/2009 (theo sổ cái 51511).Nợ TK 1121 2.874.435 Có TK 51511 2.874.4352) Ngày 19/12/2009 nhập ngân chi phí lãi TGNH CC (Đ.A) tháng 12/2009 sốtiền là 5.203.524 đồng theo chứng từ số 165C phiếu thu Ngân hàng (kèm phụlục)Nợ TK 1121 5.203.524 Có TK 51511 5.203.5243) Ngày 28/12/2009 theo chứng từ số 94VT thu lại tiền gửi tháng 12/2009 là2.447.350 đồng (theo sổ cái 51511).Nợ TK 1121 2.447.350 Có TK 51511 2.447.3504) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 494T lãi NH Nông Nghiệp T12/2009 là3.255.300 đồng và lãi kho bạc T12/2009 là 545.956 đồng (theo sổ cái 51511).Nợ TK 1121 3.255.300 Có TK 51511 3.255.300Nợ TK 1121 545.956 Có TK 51511 545.9565) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 178C hạch toán lãi TGNH vốn KHCBT12/2009 là 642.886 đồng và hạch toán lãi TGNH (tự có) vốn KHCBT12/2009 là 28.074 đồng (theo sổ cái 51511).Nợ TK 13681 642.886 Có TK 51511 642.886Nợ TK 13681 28.074 Có TK 51511 28.0743.1.2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác1) Ngày 31/12/2009 thu tiền CCDC và tài sản thanh lý năm 2009 số tiền là41.000.000 đồng chưa VAT 10% theo chứng từ số 258B ngày 31/12/2009HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 39 39
  40. 40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn ĐínhNợ TK 1318 45.100.000 Có TK 7111 41.000.000 Có TK 33311 4.100.0002) Ngày 03/12/2009 thu lợi chậm trả tiền điện số tiền là 239.445 đồng theochứng từ số 100TL ngày 03/12/2009 phiếu thu tiền mặtNợ TK 1111 239.445 Có TK 71121 239.4453) Ngày 14/12/2009 theo chứng từ số 245B thu tiền hồ sơ đấu thầu số tiền8.200.000 đồng chưa VAT 10%Nợ TK 1318 9.020.000 Có TK 7119 8.200.000 Có TK 33311 820.0003.1.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí1) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 172C số tiền 909.091 đồng về HT chi phíđịnh giá tài sản thanh lý 2009 (theo sổ cái 811).Nợ TK 8111 909.091 Có TK 3318 909.0912) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 34K số tiền phải trả về CP nhân công phíđóng cắt là 22.967.923 đồng (theo sổ cái 811).Nợ TK 81121 22.967.923 Có TK 33481 22.967.9233) Ngày 03/12/2009 theo phiếu chi tiền mặt số 1084C số tiền 1.298.000 đồngvề tiền thuê sửa chữa xe 54N 9177 và 52N 5564 (kèm phụ lục)Nợ TK 642921 400.000Nợ TK 642923 500.000Nợ TK 13311 90.000 Có TK 1111 990.000Nợ TK 642921 180.000Nợ TK 642923 100.000Nợ TK 13311 28.000 Có TK 1111 308.000HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 40 40
  41. 41. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính4) Ngày 04/12/2009 theo phiếu chi ngân hàng số 505C số tiền 1.200.000 đồngvề việc trích phí chuyển tiền qua ngân hàng và thuế trích phí chuyển tiền quangân hàng (kèm phụ lục).Nợ TK 64278 1.090.909Nợ TK 13311 109.091 Có TK 1121 1.200.0005) Ngày 23/12/2009 chi tiền mặt cho cửa hàng thiết bị văn phòng Tân Phong sốtiền 4.491.500 đồng về việc thuê chi phí máy photo công tác phục vụ bộ phậnquản lý và kinh doanh bán hàng theo phiếu chi tiền mặt số 1164C (kèm phụlục).Nợ TK 642921 3.187.400Nợ TK 642921 1.304.100 Có TK 1111 4.491.5003.2 Phươ ng pháp kế t chuyể n và xác đị nh kế t quả kinh doanh tạ i công ty3.2.1 Phươ ng pháp kế t chuyể n - Cuối kỳ, kết chuyển DT bán điện- Điện kinh doanh sang TK 3363111 Nợ TK 51111 49.758.301.520 Có TK 3363111 49.758.301.520 - Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu bán điện- Tiền thu công suất phản khángsang TK 3363112 Nợ TK 51113 333.727.471 Có TK 3363112 333.727.520 - Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu về viễn thông và CNTT sang TK 336312 Nợ TK 511228 21.429.530.629 Có TK 336312 21.429.530.629 - Cuối kỳ, kết chuyển DT sản phẩm khác- Xây lắp điện sang TK 91131 Nợ TK 51131 413.228.933 Có TK 91131 413.228.933 - Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu SP khác- Các SP khác sang TK 91138HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 41 41
  42. 42. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính Nợ TK 51138 2.335.429 Có TK 91138 2.335.429 - Cuối kỳ, kết chuyển DT cung cấp dịch vụ- Dịch vụ cho thuê tài sản- Chothuê cột điện, thiết bị điện sang TK 911421 Nợ TK 511421 (8.696.233.534) Có TK 911421 (8.696.233.534) - Cuối kỳ, kết chuyển DT cung cấp dịch vụ- Dịch vụ cho thuê tài sản- Chothuê tài sản, thiết bị viễn thông sang TK 911422 Nợ TK 511422 97.272.730 Có TK 911422 97.272.730 - Cuối kỳ, kết chuyển DT bán vật tư hàng hóa sang TK 9116 Nợ TK 5116 47.971.729 Có TK 9116 47.971.729 - Cuối kỳ, kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911511 Nợ TK 51511 17.465.924 Có TK 911511 17.465.924 - Cuối kỳ, kết chuyển TNK- Nhượng bán thanh lý tài sản sang TK 91181 Nợ TK 7111 41.000.000 Có TK 91181 41.000.000 - Cuối kỳ, kết chuyển Thu nhập khác- Thu tiền được phạt do khách hàng viphạm hợp đồng- Hợp đồng điện sang TK 911821 Nợ TK 71121 33.796.180 Có TK 911821 33.796.180 - Cuối kỳ, kết chuyển Thu nhập khác- Thu nhập khác sang TK 91189 Nợ TK 7119 123.320.316 Có TK 91189 123.320.316 - Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sảnvà giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán (nếu có) sang TK 91181 Nợ TK 91181 909.091 Có TK 8111 909.091HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 42 42
  43. 43. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng- Hợpđồng điện sang TK 911821 Nợ TK 911821 22.967.923 Có TK 81121 22.967.923 - Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng- Tiềnphạt vi phạm sử dụng điện sang TK 911823 Nợ TK 911823 4.400.000 Có TK 81123 4.400.000 - Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Các khoản CP khác sang TK 91189 Nợ TK 91189 35.937.845 Có TK 8119 35.937.7453.2.2 Xác đị nh kế t quả kinh doanh tạ i công ty- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – các khoản giảm trừ = (413.228.933 + 2.335.429 + (-8.696.233.534) + 97.272.730 + 47.971.729 + 9.003.528.598) – 0 = 868.103.885- Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán = 868.103.885 – (2.288.213 + (-13.421.421) + 364.288.214 + 302.381.490 + 97.272.730) = 868.103.885 – 752.809.226 = 115.294.659- Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD = LN gộp về bán hàng - CPBH - CPQLDN = 115.294.659 - 0 - 0 = 115.294.659- Lợi nhuận thuần từ HĐ TC = Thu nhập TC – Chi phí HĐ TC = 17.465.924 – 0 = 17.465.924- Lợi nhuận thuần từ HĐ bất thường = Thu nhập HĐ BT – Chi phí HĐ BT = 198.116.496 – 64.214.859 = 133.901.637HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 43 43
  44. 44. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD + Lợinhuận thuần từ HĐ TC + Lợi nhuận thuần từ HĐ bất thường= 115.294.659 + 17.465.924 + 133.901.637= 266.662.220- Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - (Chi phí thuếTNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại) = 266.662.220 – 0 = 266.662.220TK63238 TK911 TK51131, 51138 2.288.213HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 44 44
  45. 45. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính 413.228.933 2.335.429 TK 632421 TK511421, 511422 -13.421.421 -8.696.233.534 97.272.730TK 6325 TK 5116 364.288.214 47.971.729TK 1543, 1544 TK 515 302.381.490 17.465.924 97.272.730 TK 811 TK711 64.214.859 198.116.496 TK 4212 TK 4212 266.662.220 9.003.528.598 Hình 1.5: Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại công tyHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 45 45
  46. 46. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn ĐínhCHƯƠ NG 4:NHẬ N XÉT VÀ KIẾ N NGHỊ4.1 Nhậ n xét Qua hai tháng thực tập tại công ty Điện Lực Củ Chi, em đã bước đầu làmquen với công việc của một người kế toán, nhận ra được giữa thực tế và lýthuyết luôn có một khoảng cách nhất định. Em đã học hỏi được rất nhiều điềubổ ích, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và sau khi tìm hiểu, sosánh giữa thực tế và lý thuyết đã học em xin có một vài nhận xét4.1.1 Ư u điể m4.1.1.1 Về ghi chép kế toán Để phục vụ công tác quản lý sản xuất kinh doanh được kịp thời, công tytrang bị hệ thống máy vi tính hiện đại, công tác kế toán được thực hiện trênmáy tính với phần mềm Fmis được sử dụng thống nhất toàn công ty và có tínhhệ thống hóa cao, giúp cho việc cập nhật vào sổ sách kế toán được đơn giản,nhanh chóng, gọn nhẹ. Hàng ngày khi nhận được chứng từ kế toán, kế toán cậpnhật vào máy khi cần sẽ in ra để đối chiếu so sánh. Với việc áp dụng kế toántrên máy tính đã giúp cho công tác quản lý dữ liệu được bảo đảm an toàn nhằmgiảm bớt khối lượng công việc phải ghi chép bằng tay. Đồng thời với việc đưavào sử dụng mạng cục bộ trong toàn công ty, kết nối các phòng ban chức năng,các bộ phận với nhau giúp cho kế toán nắm bắt thông tin cần xử lý một cáchkịp thời.4.1.1.2 Việc áp dụng chế độ kế toán - Với việc áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ công ty đã thựchiện đúng với chế độ tài chính kế toán quy định hiện hành theo các văn bản củaBộ Tài Chính. - Đối với TK 911: “xác định kết quả kinh doanh”, công ty cũng sử dụngTK cấp 2 như TK 9113: “Xác định kết quả kinh doanh- Sản phẩm khác”, TK9114: “Xác định kết quả kinh doanh- Dịch vụ”, TK 9115: “Xác định kết quảkinh doanh- Kết quả hoạt động tài chính”, TK 9116: “Xác định kết quả kinhdoanh- Bán vật tư hàng hóa”, TK 9118: “Xác định kết quả kinh doanh- Kết quảHSTT: Phạm Kim Phụng Trang 46 46
  47. 47. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đínhhoạt động khác”. Việc sử dụng các TK cấp 2 này là không giống với hệ thốngTK hiện hành nhưng lại tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc theo dõitừng hoạt động riêng lẻ.4.1.1.3 Về công tác tổ chức bộ máy kế toán - Có đội ngũ nhân viên kế toán năng động, nhiệt tình giàu kinh nghiệmtrong công tác, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn cập nhậtthông tin kịp thời và theo sát sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán. - Phân công công việc cho từng kế toán viên một cách rõ ràng, trong làmviệc luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau. - Có đầy đủ máy tính cho từng nhân viên và những máy móc thiết bị khácphục vụ cho công việc kế toán.4.1.2 Nhược điểm - Mặc dù tổ chức bộ máy kế toán của công ty là theo mô hình tập trungnhưng khối lượng công việc của nhân viên phòng kế toán là rất lớn lại chủ yếudồn vào cuối tháng, các nghiệp vụ hạch toán phức tạp điều này làm ảnh hưởngđến thời gian hoàn thành báo cáo với tổng công ty. - Hàng tháng tại công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ thu tiền điện do sốkhách hàng là quá lớn. Việc thu tiền điện được thu theo 3 cách: thu trực tiếp tạiquầy, do điện lực khác thu hộ và do ngân hàng thu hộ nên có những trường hợpthu trùng do thu qua NH(VSB) công ty phải hạch toán âm để xóa bỏ bút toánthu trùng. - Việc kết chuyển từ TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” trựctiếp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh không giống với lý thuyết emđã học, bỏ qua những bước kết chuyển để tính giá vốn. - Việc ghi chép kế toán bằng phần mềm trên máy tính rất có nguy cơ bịmất dữ liệu do virus mà sổ sách lại không in vào cuối tháng lưu trữ mà in vàocuối quý. - Tổ chức phòng tài chính kế toán quá chật hẹp mà hồ sơ lưu trữ lại quánhiều chiếm hết diện tích phòng gây khó khăn cản trở trong lưu thông, làm chokhông khí trong phòng trở nên ngột ngạt căng thẳng với quá nhiều hồ sơ xungquanh.HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 47 47
  48. 48. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính - Công ty không có hệ thống lưu trữ điện, điện ở tổng công ty truyền tảixuống là phải phân phối ngay nên thường có những tổn thất xảy ra. Điện tổnthất hàng tháng là quá nhiều mà cụ thể là số điện tổn thất tháng 12 đến5.144.757 kWh. - Thường thì khi bán sản phẩm hàng hóa là phản ánh doanh thu và ghinhận giá vốn nhưng ở công ty không có ghi nhận giá vốn hàng bán mà chỉ phảnánh doanh thu và ghi nhận thêm vào TK 336: “Phải trả nội bộ” đối với sảnphẩm Ā

×