Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Bài giảng kế toán quản trị

89,303 views

Published on

Bài giảng kế toán quản trị. Tham khảo thêm về bài giảng kế toán quản trị, bài tập kế toán quản trị và tài liệu kế toán tại http://tintucketoan.com

Published in: Education
  • Thanks guys. it's useful for me
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • dow về làm s ạ ?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • hhh
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • how to load it ?

    it's so great !
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Bài giảng kế toán quản trị

  1. 1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1. Kế toán là gì ?Kế toán là 1 hệ thống :  Cung cấp thông tin cho các đối tượng có liên quan  Phục vụ cho việc ra các Thu thập, Tổng quyết định phân loại Ghi chép   hợp   So sánh, dự đoán và đánh thông tin giá hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực của một tổ chức. Đối tượng có liên quan Căn cứ vào bao gồm :Phân loại : các giấy tờ  Nhà quản lýcác nghiệp nào để ghi Lập  Nhà đầu tư ( hiện tại &vụ kinh tế chép bằng các potential )phát sinh tay hoặc báo  Các cơ quan chức năngthuộc phần nhập liệu cáo ( thuế, kiểm toán nhà nước )tài sản hay vào các loại  Nhà cung cấp, khách hàngnguồn vốn sổ sách nào  Đối tượng khác : nhân viên, sinh viên ….Chú ý: Kế toán phải gắn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  Nghiệp vụ kinh tế là các sự kiện phát sinh ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1
  2. 2. Ví dụ :  Nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp  không phải là 1 nghiệp vụ kinh tế.  Nếu nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp và trả trước cho người bán một số tiền  tình hình tài chính trong doanh nghiệp thay đổi  nghiệp vụ kinh tế.  Nếu nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp, nhà cung cấp giao hàng và doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả  nghiệp vụ kinh tế.  Các đối tượng bên ngoài quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp là nhà đầu tư ( khi mua cổ phiếu của công ty ), các cơ quan chức năng, khách hàng, nhà cung cấp, sinh viên…  Các đối tượng bên trong quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp là nhà đầu tư ( khi đầu tư vào công ty và giữ chức vụ quản lý trong của công ty ), nhà quản trị, nhân viên… 2. Vì sao lại cần có kế toán quản trị ?Kế toán tài chính liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của 1 tổ chức ( doanhnghiệp, đoàn thể, nhà nước, tổ chức nhân đạo ). Những thông tin này phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã qua nên số liệu có tính lịch sử, không đủ đểđáp ứng nhu cầu quản lý của nhà quản trị bên trong doanh nghiệp  cần phải cókế toán quản trị. 3. Mục tiêu của kế toán quản trị :Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đưa ra các quyết định nhằm sử dụng hiệuquả các nguồn lực để đạt mục tiêu doanh nghiệp đề ra, từ đó làm gia tăng giá trịdoanh nghiệp ( giá trị của cổ đông ) và gia tăng giá trị khách hàng. 2
  3. 3.  Giá trị công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính ( ROE, EPS …) hay khi công ty được định giá cao, giá trị thương hiệu lớn.  Gia tăng giá trị khách hàng tức là công ty cung cấp được các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng.  Mối quan hệ giữa giá trị khách hàng và giá trị cổ đông  Không một cổ đông nào trong công ty muốn công ty mình mải lo chăm sóc khách hàng thật tốt mà bỏ quên các cổ đông trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, để gia tăng giá trị cổ đông thì một trong những yếu tố là phải gia tăng giá trị khách hàng để mở rộng đầu ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận.  Khi công ty muốn gia tăng giá trị khách hàng thì phải tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, mặt bằng đẹp hơn…  chi phí tăng. Nếu doanh thu không gia tăng tương ứng hoặc cao hơn tốc độ tăng của chi phí  lợi nhuận giảm  ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị của cổ đông. 4. Mối quan hệ giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược của công ty- Tầm nhìn ( Vision ) : cái mà công ty mong muốn trong tương lai mình sẽ đạt được. Để đạt được tầm nhìn, công ty cần phải đưa ra một sứ mệnh tương ứng.- Sứ mệnh ( Mission ) : là cái công ty thực hiện để phù hợp với tầm nhìn và để đạt được tầm nhìn đã hướng tới. Tầm nhìn và sứ mệnh được xác định cùng lúc và hỗ trợ lẫn nhau. Tầm nhìn và sứ mệnh kết hợp với nhau để hình thành mục tiêu chung, mục tiêu tổng quát và giới hạn, phạm vi của mục tiêu ( để mục tiêu không quá rộng ).Ví dụ : Đối với ngân hàng thì giới hạn là sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng mà thôi,không liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của lĩnh vực sản xuất, thương mại. 3
  4. 4. - Từ các mục tiêu chung, tổng quát, công ty sẽ đề ra các mục tiêu cụ thể. Sau đó công ty sẽ đưa ra các chiến lược ( 1 chuỗi các hoạt động nhằm tạo thực hiện các mục tiêu đề ra ). - Mối quan hệ giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược được thể hiện qua sơ đồ sau : SỨ MỆNH MỤC TIÊU TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢCTrong kinh doanh, chiến lược: - Là quan điểm của doanh nghiệp trong việc làm thế nào để cạnh tranh. - Là sự cam kết để thực hiện 1 chuỗi những hành động này thay vì những hành động khác để đạt được mục tiêu - Là việc tạo ra vị trí duy nhất và có giá trị liên quan đến những hoạt động khác nhau.Để hình thành chiến lược, công ty phải xác định được : - Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào ? - Làm thế nào để cạnh tranh trong lĩnh vực công ty kinh doanh - Công ty nên sử dụng hệ thống và cấu trúc nàoVí dụ :Toyota Global Vision 2020 : “ The Being Pursued For People, Society and theGlobal Environment ”. 4
  5. 5. Có thể thấy xu hướng đặt ra tầm nhìn và chiến lược của các công ty trên thế giớihiện nay đều muốn dính dáng đến “ thân thiện với môi trường ”  đưa ra 1 tầmnhìn mới mà người ta có thể đánh giá cao nhằm đạt tạo yếu tố tâm lý, ấn tượng tốtđẹp cho công chúng.Để đạt được tầm nhìn trên, sứ mệnh của công ty làm kết hợp và làm cân bằng giữagiữa ngành ô tô và môi trường. Từ tầm nhìn và chiến lược này, công ty đưa ra cácmục tiêu cụ thể và chiến lược ngắn hạn và dài hạn. 5. Kế toán quản trị hỗ trợ cho chiến lược của công ty như thế nào ?  Đóng góp trong việc xây dựng và thực  Đóng góp cải thiện lợi thế hiện kế hoạch chiến lược của DN cạnh tranh của doanh nghiệp  Lập kế hoạch ( ngắn hạn, dài hạn )  Chi phí thấp  Kiểm soát việc sử dụng nguồn lực  Sản phẩm khác biệt công ty có hiệu quả không 6. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị Giống nhau :  Đều là 1 bộ phận của kế toán nên quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh.  Sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.  Thể hiện trách nhiệm quản lý. 5
  6. 6.  Truyền thông tin cho nhà quản lý. Khác nhau :Các tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị so sánh Là kế toán thu nhận, xử lý và Là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho những cung cấp thông tin liên quan người trong nội bộ DN sử đến quá trình hoạt động của dụng, giúp cho việc đưa ra các DN cho người quản lý và Khái niệm quyết định để vận hàng công những đối tượng ngoài DN, việc kinh doanh và vạch kế giúp họ ra các quyết định hoạch cho tương lai phù hợp phù hợp với mục tiêu mà họ với chiến lược và sách lược quan tâm. kinh doanh.Những người sử Các cá nhân, tổ chức bên Các cấp quản lý nội bộ khácdụng thông tin trong và bên ngoài DN. nhau. chủ yếu Sử dụng hiệu quả các nguồn lực Đánh giá, kiểm soát hoạt Mục tiêu để đạt các mục tiêu mà doanh động của doanh nghiệp nghiệp đề ra. 6
  7. 7. Thông tin tài chính xuất phát Thông tin tài chính và phi tàiNguồn thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế phát chính ( sản phẩm có hài lòng sinh trong doanh nghiệp khách hàng không ...) - Phản ánh quá khứ - Thông tin của kế toán quản trị thể hiện quá khứ - hiện tại – tương lai ( chủ yếu là hướng về tương lai ) Đặc điểm của thông tin - Tuân thủ các nguyên - Linh hoạt, kịp thời và không tắc kế toán. quy định cụ thể. - Biểu hiện dưới hình - Biểu hiện dưới hình thái giá thái giá trị. trị và vật chất.Yêu cầu thông - Đòi hỏi độ chính xác, - Đòi hỏi tính kịp thời cao tin khách quan. hơn tính chính xác.Phạm vi báo cáo Toàn doanh nghiệp Từng bộ phận - Báo cáo tình hình cung Báo cáo tài chính nhà nước cấp, dự trữ vật tư, hàng quy định hóa - Bảng Cân đối kế toánCác báo cáo kế - Báo cáo tiến độ sản xuất, toán chủ yếu - Kết quả kinh doanh chi phí, giá thành - Lưu chuyển tiền tệ - Báo cáo về tình hình bán hàng, giá vốn, chi phí bán - Thuyết minh BCTC hàng, doanh thu… 7
  8. 8. Kỳ hạn lập báo Định kỳ ( tháng, quý, nửa Thường xuyên ( khi nhà quản trị cáo năm, năm ) cần thì lập báo cáo )Tính pháp lệnh Có Không có 7. Phân biệt Kế toán quản trị & Phân tích tài chính doanh nghiệp  Giống nhau : Đánh giá và đưa ra các quyết định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực.  Khác nhau : PTTCDN là 1 mảng của kế toán quản trị. Nó sử dụng chủ Kế toán quản trị yếu các BCTC, căn cứ vào những sự kiện đã xảy ra rồi. hướng về tương lai Nghiên cứu các sự nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một nhiều hơn, lập kế chuỗi thời gian thấy được xu hướng của DN, từ đó đưa ra hoạch sử dụng hiệu quyết đinh cải thiện tình trạng hiện tại của công ty. quả nguồn lực. 8. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình kế toán quản trịCác chức năng quản lý Quá trình kế toán quản trịXác định mục tiêu 1 Thiết lập các chỉ tiêu kinh tế 2Lập kế hoạch 3 Dự toán 4Tổ chức thực hiện 5 Thu thập kết quả thực hiện 8
  9. 9. Kiểm tra đánh giá 6 Soạn thảo báo cáo và thực hiệnRa quyết định 9. Các phương pháp nghiệp vụ trong kế toán quản trị - Thông tin phải so sánh được ( quan trọng nhất ) - Phân loại chi phí - Thiết kế thông tin dưới dạng phương trình / đồ thị. 10. Tại sao kế toán quản trị phải quan tâm đến thông tin phi tài chính ?Các vấn đề phi tài chính như quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, kế hoạch kinhdoanh, việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, cơ cấu bộ máy nhân sự, bộphận kiểm soát nội bộ, trình độ & kinh nghiệm của người quản lý, lĩnh vực hoạtđộng chủ yếu, thị phần trên thị trường, quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, đánhgiá của các đối tác & khách hàng, … Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo ra quyết định chính xác, kịp thời.  Thông tin về tình hình chính sách thương mại, chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp  giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua hàng hợp lý và đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu để sản xuất không bị gián đoạn.  Thông tin về tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có kế hoạch marketing hợp lý để tạo sự khác biệt về sản phẩm. Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo kiểm soát và đánh giá hoạt động doanh nghiệp. 9
  10. 10.  Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ  sử dụng Bảng khảo sát ( Questionaire ).  Công ty muốn mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu thì kiểm soát khâu R&D thực hiện như thế nào hoặc kiểm soát việc nhân viên có tham gia đầy đủ các lớp nâng cao trình độ hay không. 11. Tại sao nhà quản trị ở các cấp khác nhau lại cần những thông tin kế toán quản trị khác nhau ? Cung cấp các thông tin phù hợp cho từng cấp quản lý vì mỗi cấp quản lý phải đưa ra quyết định. Quyết định của mỗi cấp khác nhau.  Cấp tác nghiệp: cần những thông tin kế toán xảy ra hằng ngày Ví dụ: đối với bộ phận bán hàng để lập hạn mức tín dụng cho khách hàng, bộ phận tác nghiệp cần thông tin về khách hàng giao dịch nhiều hay ít, quy mô của công ty khách hàng, để từ đó hỗ trợ cho cấp trung ra quyết định.  Cấp trung: cần những thông tin của kế toán quản trị để đưa ra các quyết định sử dụng hiệu quả nguồn lực.  Cấp chiến lược: cần những thông tin về tình hình phát triển của công ty trong tương lai, triển vọng và khả năng phát triển sản phẩm trong dài hạn để thực hiện các mục tiêu dài hạn. Tránh sự trùng lắp thông tin và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. 10
  11. 11. Bài tập : Xác định thông tin kế toán quản trị có thể hỗ trợ cho giám đốc để đưa raquyết định trong tình huống sau: “ Giám đốc marketing xem xét có nên nghiêncứu và mở rộng sản phẩm mới hay không ”. Thông tin tài chính :  Doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến của sản phẩm mới.  Khi áp dụng công nghệ mới thì công ty có đủ nguồn lực để vận hành hay không. Thông tin phi tài chính:  Nhu cầu của sản phẩm mới trên thị trường  Tình hình cạnh tranh trên thị trường  Sản phẩm mới có ảnh hưởng đến các sản phẩm hiện tại của công ty hay không. CHƯƠNG 2 : CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 1. Chi phí : - Những hao phí bỏ ra trong kỳ ( tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp ) - Biểu hiện bằng tiền ( chi tiền hay không chi tiền ) - Để đạt mục tiêu của doanh nghiệp  Kế toán chi phí truyền thống ==> phân bổ chi phí cho từng hoạt động ==> làm rất nhanh nhưng thiếu chính xác. 11
  12. 12.  Kế toán chi phí hiện đại ( Activity – based costing ) : chi phí phát sinh thuộc vào hoạt động nào thì phân bổ theo tiêu thức của hoạt động đó ==> cách làm này chính xác hơn nhưng lại phức tạp.Ví dụ:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ hoạt động sàn xuất ==> phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất.  Chi phí bảo trì phân bổ theo số giờ máy chạy. 2. Phân loại chi phí  Cách phân loại này nhằm dự đoán chi phí của sản phẩm và dự đoán giá vốn hàng bán cho báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh  Chi phí sản phẩm ( toàn bộ những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản Phân loại chi phí theo tính thích hợp cho việc ra quyết định phẩm hoặc quá trình mua hàng ) : 621, 622, 627  154  155  Giá vốn hàng bán. Chi phí sản phẩm, khi mất đi thì nó chuyển thành 1 sản phẩm  Chi phí kiểm soát được ( những chi phí mà doanh nghiệp có quyền quyết trong doanh nghiệp. định để nó phát sinh hay không phát sinh)  chi phí phục vụ cho hoạt động  Chi phí thời kỳ : các chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và đem lại lợi ích sản xuất, kinh doanh ( 621, 622, 627, 641, 642 ) trong kỳ đó. Phân loại chi phí theo chức không hoạtra sản phẩm trong doanh Chi phí thời kỳ, khi tiêu tốn năng tạo động  nghiệp trong sản xuất : 621, 622, 627 Chi phí  641, 642  Chi phí không kiểm soát được:  Chi phí ngoài sản xuất : 641 ( hoa hồng, quảng cáo, bao bì ), 642 ( văn  Chi phí thuế ( chi phí bắt buộc theo luật định ) phòng, quản lý doanh nghiệp )  Trong một số trường hợp, DN không kiểm soát được giá thị trường. 12
  13. 13. Chi phí quảng cáo là chi phí thời kỳ, bởi nó làm gia tăng sự nhận biết của kháchhàng  tăng doanh thu, nhưng không thể hiện thành 1 sản phẩm cụ thể nào.Trong cách phân loại chi phí theo tính thích hợp cho việc ra quyết định thì có :  Chi phí khác biệt ( Chi phí chênh lệch )  đây là cách thức thu thập thông tin nhanh về chi phí để ra quyết định vì không phải tất cả các chi phí liên quan đến 2 dự án đều được thu thập. Chỉ những chi phí khác nhau giữa 2 dự án, phương án mới được thu thập, còn những chi phí giống nhau thì không cần thu thập số liệu.Ví dụ: DN đang cân nhắc giữa 2 phương án: bán hàng đại lý hay bán hàng tạidoanh nghiệp. Giả định doanh thu của 2 phương án này là như nhau. Khi đó ta sẽxem xét chi phí khác biệt của 2 phương án. - Chi phí khấu hao là chi phí khác biệt ( đại lý không có khấu hao, doanh nghiệp có khấu hao ). - Chi phí hoa hồng ( lựa chọn phương thức bán hàng đại lý thì doanh nghiệp sẽ có chi phí hoa hồng trả cho đại lý còn bán hàng tại DN thì chi phí hoa hồng = 0 ). - ...... Mô hình như sau : Bán hàng đại lý Bán hàng tại doanh nghiệp Doanh thu Doanh thu Những khoản mục chi phí giống nhau Những khoản mục chi phí giống nhau 13
  14. 14. Chi phí khác biệt A Chi phí khác biệt B  Lợi nhuận = Doanh thu – Chi  Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí khác biệt A phí khác biệt B  Vì doanh thu của 2 phương án trong trường hợp này là như nhau nên phương án nào có chi phí chênh lệch khác biệt nhỏ nhất sẽ được chọn.  Chi phí chìm ( sunk cost )Ví dụ 1 : Chi phí R & D dự án trước khi tìm nhà đầu tư.  Nếu dự án thành công  Chi phí R & D đưa vào chi phí của dự án.  Nếu dự án không thành công  Chi phí R & D là chi phí chìm, doanh nghiệp không được đưa vào chi phí của dự án mà phải tự mình gánh lấy.Ví dụ 2 : Máy móc mua về, nếu không sử dụng  chi phí khấu hao là chi phí chìm.  Chi phí cơ hội : lợi ích LỚN NHẤT bị mất đi khi thực hiện dự án này mà không thực hiện dự án kia. Tổng chi phí = Chi phí thực sự bỏ ra + Chi phí cơ hội 14
  15. 15. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí  thể hiện sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Định phí : là chi phí xét về mặtBiến phí : là chi phí xét về mặt TỔNG SỐ TỔNG SỐ sẽ KHÔNG THAY ĐỔIthay đổi TỶ LỆ THUẬN với sự biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trongcủa mức độ hoạt động. ngắn hạn. Công thức tính: y = a.x Công thức tính: y = b( a: biến phí đơn vị, x: mức độ hoạt động ) Biến phí có mức độ hoạt động tương  Định phí bắt buộc : những định ứng là số lượng sản phẩm sản xuất  phí không thể cắt giảm toàn bộ 621, 622, chi phí khấu hao theo số ngay cả trong những thời kỳ khó lượng sản phẩm khăn nhất. Nó có tính chất dài Biến phí có mức độ hoạt động tương hạn, liên quan đến tài sản cố định, đến cấu trúc cơ bản của DN ứng là số lượng sản phẩm tiêu thụ  chi phí khuyến mãi, chi phí lương nhân  Lương 627, 641, 642 ( tính viên bán hàng ( tính theo sản phẩm ), theo thời gian ) chi phí bao bì, vật liệu, công cụ dụng cụ,  Khấu hao đường thẳng chi phí vận chuyển bán hàng  Bảo hiểm Biến phí có mức độ hoạt động tương  Thuế tài sản ứng là doanh thu  hoa hồng bán hàng,  Tiền thuê cửa hàng chi phí lương nhân viên bán hàng .  Định phí không bắt buộc là định Biến phí có mức độ hoạt động tương phí có thể cắt bỏ khi cần thiết ứng là số giờ máy chạy  622, chi phí  Quảng cáo, chi phí R & D lương nhân viên bảo trì, lương nhân  Chi phí dụng cụ sản xuất viên giám sát sản xuất.  Chi phí SXC bằng tiền khác 15
  16. 16. Chi phí hỗn hợp ( MC ): bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Công thức tính: y = a.x + bChi phí điện là chi phí hỗn hợp :  Điện dùng cho sản xuất  biến phí  Điện phục vụ cho an ninh, quản lý  định phíChú ý: Có những chi phí mà tùy theo trường hợp mà nó là VC, FC, hoặc MC  Chi phí điện thoại trả trước  biến phí  Chi phí điện thoại trả sau hoặc cố định  chi phí hỗn hợp. Đối với chi phí điện thoại cố định thì trong 27.000 đồng tiền thuê bao được phép gọi tối đa bao nhiêu cuộc gọi ( nếu gọi ít hơn số cuộc gọi tối đa thì vẫn đóng tiền 27.000 đồng ) còn nếu gọi quá số cuộc gọi cho phép thì phải đóng tiền cho số cuộc gọi vượt trên 1 đơn giá.  Chi phí khấu hao theo phương pháp đường thẳng định phí  Chi phí khấu hao theo số lượng sản phẩm biến phí, bởi vì: Nguyên giáKhấu hao = * Số lượng SP sản xuất trong kỳ Tổng SP sản xuất theo thiết kế/ ước tính  Quảng cáo làm theo kiểu tức thời định phí không bắt buộc.  Chi phí quảng cáo trong hợp đồng dài hạn định phí bắt buộc.  Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí nhằm: 16
  17. 17. - Phục vụ cho việc ra quyết định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách - Đánh giá cơ hội rủi ro hoạt động kinh doanh và kiểm soát chi phí Chi phí Y = a.x + b Y = a.x Y=b Mức độ hoạt động ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN ĐỊNH PHÍ, BIẾN PHÍ VÀ CHI PHÍ HỔN HỢPChú ý: đường Y = b không thể kéo dài đến vô cùng, bởi vì quy mô của công ty,công suất hoạt động của máy móc thiết bị sẽ làm thay đổi FC. BẢNG TỔNG HỢP MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHÍ, ĐỊNH PHÍ VÀ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG TƯƠNG ỨNGMức độ hoạt Định phí Biến phí động Tổng số (TFC) Đơn vị (AFC) Tổng số (TVC) Đơn vị (AVC) Tăng Không đổi Giảm Tăng Không đổi Giảm Không đổi Tăng Giảm Không đổiVí dụ : Các chi phí phát sinh tại 1 công ty may, với mỗi khoản mục chi phí, hãychỉ rõ nó bao gồm những chi phí nào? Biết công ty tính khấu hao theo phương 17
  18. 18. pháp đường thẳng và tính lương nhân viên may theo lương sản phẩm. Ngoài ralương nhân viên sửa máy và lương nhân viên bán hàng là cố định. 1. Biến phí a. Chi phí vải may áo 2. Định phí b. Lương nhân viên may áo 3. Chi phí thời kỳ c. Chi phí lắp đặt bảng hiệu mới 4. Chi phí sản phẩm d. Tiền lương nhân viên sửa máy 5. Chi phí quản lý e. Chi phí điện ở bộ phận may 6. Chi phí bán hàng f. Tiền lương nhân viên bán hàng 7. Chi phí NVL trực tiếp g. Chi phí khấu hao máy may 8. Chi phí nhân công trực tiếp h. Chi phí thuê nhà xưởng 9. Chi phí sản xuất chung i. Chi phí văn phòng 10.Chi phí sản xuất j. Chi phí quảng cáo 1 a, b, e 2 c, d, f, g, h, i 3 c, f , i, j 4 a, b, d, e, g, h 5i 6 f, j 7a 8b 9 d, e, g, h 10 d, e, g, h 3. Xác định công thức tính chi phí 18
  19. 19. a. Phương pháp điểm cao - điểm thấp Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí )  Tại điểm cao nhất : a. x max + b = y max  Tại điểm thấp nhất : a. x min + b = y min  Giải hệ phương trình trên tìm được a ( biến phí đơn vị ) và b ( định phí ) b. Phương pháp bình phương tối thiểu Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí, n: số lần xuất hiện của mức độ hoạt động )  Giải hệ phương trình trên tìm được a ( biến phí đơn vị ) và b ( định phí )Chi phí nhân công Chi phí cho 1 giờ lao = Số giờ lao động trực tiếp * trực tiếp động Số giờ lao động Số lượng sản phẩm sản Định mức thời gian lao = * trực tiếp xuất ( sản phẩm ) động ( giờ/ sản phẩm ) 19
  20. 20. Lập phương trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩmChi phí đơn vị = TC / Q = ( V * Q + TFC ) / Q = V + TFC / QGọi Y : chi phí đơn vị sản phẩma: biến phí đơn vị sản phẩm ( a = TVC / Công suất tối đa )X : sản lượng  Phương trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là Y = a + TFC / X  Phương trình tổng chi phí sản xuất Y = a * X + TFC Báo cáo thu nhập theo chức năng hoạt động của chi phí hoặc Báo cáo kiểu truyền thống ( kế toán tài chính ) Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Tỷ trọng ( % ) Doanh thu Giá bán * Số lượng tiêu thụ 100 Trừ : Giá vốn hàng bán Chi phí SX * Số lượng tiêu thụ GVHB / Doanh thu Lợi nhuận gộp Trừ : Chi phí hoạt động CPBH & QLDN đơn vị * Số ( CPBH & QLDN ) lượng sản phẩm sản xuất Lợi nhuận thuần ( EBITcủa hoạt động KD chính ) Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ( ứng xử của chi phí ) hoặc Báo cáo kiểu trực tiếp 20
  21. 21. Tỷ Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Đơn vị ( $ ) trọng(%) Giá bán đơn vị * Số Doanh thu Giá bán đơn vị 100 lượng tiêu thụ Trừ : Biến phí GVHB + Chi phí bao- GVHB bì + Chi phí vận Tổng biến phí /- Bao bì Biến phí / chuyển bán hàng + Số lượng sản- Biến phí vận Doanh thu Lương nhân viên bán phẩm tiêu thụ chuyển hàng ( sản phẩm )- Lương bán hàng.... Số dư đảm phí Trừ : Định phí Quảng cáo + Khấu hao- Quảng cáo đường thẳng + Định- Khấu hao phí vận chuyển .....- Định phí vận chuyểnLợi nhuận thuần (EBITcủa hoạt động KD chính) Tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí / Doanh thu = ( Doanh thu - Biến phí ) / Doanh thu = ( Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị ) / Giá bán đơn vị Ứng dụng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí để phân tích kịch bản 21
  22. 22. ∆ Lợi nhuận thuần = ∆ Doanh thu - ∆ Biến phí - ∆ Định phí Trong đó : ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0Lợi nhuận thuần mới = Lợi nhuận thuần trước khi thay đổi + ∆ Lợi nhuận thuầnVí dụ: Có số liệu về hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty Thúy Liên vớisản phẩm laptop hiệu 3 con gà trong tháng 9 như sau : sản lượng sản xuất và tiêuthụ 10.000 sản phẩm, với giá bán 5$ / sản phẩm, biến phí 3$ / sản phẩm, định phítrong tháng 17.500 $.Kịch bản 1 : Dự đoán nhu cầu thị trường thay đổiQua hoạt động marketing, công ty dự đoán sản lượng bán trong tháng tới tăng 5%.Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, công ty nên thực hiện phương án nàyhay không ?Bài giải:∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 10.000 * 1,05 – 5 * 10.000 = 2.500∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,05 – 3 * 10.000 = 1.500∆ Định phí = 0  ∆ Lợi nhuận thuần = 2.500 – 1.500 = 1.000  Công ty nên thực hiện kịch bản này.Kịch bản 2: Thay đổi định phí và doanh thu 22
  23. 23. Công ty hi vọng nếu tăng thêm chi phí quảng cáo mỗi tháng 3.000 $ thì doanh thusẽ tăng 20% ( giá bán không đổi ). Hãy xem xét quyết định này ( giả sử các yếu tốkhác không đổi ).Bài giải: Doanh thu = Giá bán đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ Biến phí = Biến phí đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụDoanh thu thay đổi là do tác động của giá bán hoặc sản lượng.  Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán ( số lượng không đổi ) thì TVC không bị ảnh hưởng.  Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của lượng bán ( giá bán không đổi ) thì TVC sẽ thay đổi.  Khi sản lượng thay đổi thì TFC không đổi.Doanh thu tăng 20% ( giá bán không đổi ) P1 = P0 = 5 $ / sản phẩm , Q1 = 10.000 * ( 1 + 20% ) = 12.000∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 12.000 – 5 * 10.000 = 10.000∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 12.000 – 3 * 10.000 = 6.000∆ Định phí = 3.000  ∆ Lợi nhuận thuần = 10.000 – 6.000 – 3.000 = 1.000  Công ty nên thực hiện kịch bản này. 23
  24. 24. Kịch bản 3 : Thay đổi giá bán và biến phíDo tình hình khan hiếm nguyên vật liệu nên biến phí đơn vị tăng lên 3,1 $/ sảnphẩm và công ty quyết định tăng giá bán lên 5,2 $ / sản phẩm và vì vậy khối lượngtiêu thụ giảm chỉ còn 9.000 sản phẩm. Công ty có nên chọn phương án nàykhông ?Bài giải:∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5,2 * 9.000 – 5 * 10.000 = - 3.200∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3,1 * 9.000 – 3 * 10.000 = - 2.100∆ Định phí = 0  ∆ Lợi nhuận thuần = - 3.200 – ( - 2.100 ) = - 1.100  Công ty không nên thực hiện kịch bản này.Kịch bản 4: Phương án tổng hợpCông ty định giảm giá bán 0,4 $ / sản phẩm và tăng cường quảng cáo thêm 5.000$.Với kịch bản này, dự đoán khối lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 40%. Công ty có nênthực hiện phương án này hay không ?Bài giải:∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0= ( 5 – 0,4 ) * 10.000 * 1,4 – 5 * 10.000 = 14.400∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,4 – 3 * 10.000 = 12.000∆ Định phí = 5.000 24
  25. 25.  ∆ Lợi nhuận thuần = 14.400 – 12.000 – 5.000 = - 2.600  Công ty không nên thực hiện kịch bản này.Kịch bản 5: Thay đổi kết cấu hàng bán và đơn giá bánCông ty Bình Minh muốn mua cùng lúc 2.000 laptop hiệu 3 con gà của công tySao Mai với điều kiện hai bên thỏa thuận được giá ( giá này phải nhỏ hơn giá bánlẻ hiện tại ). Vậy công ty Sao Mai nên định giá 1 bút bi là bao nhiêu để có mức lợinhuận tăng thêm là 1.000 $ ?Bài giải:Do số dư đảm phí hiện tại đã đủ bù đắp định phí hiện tại ( không phát sinh thêmđịnh phí mới ). Công ty Sao Mai muốn đạt được mức lợi nhuận tăng thêm là1.000$.Đơn giá bán là P.Biến phí đơn vị là 3 $ / sản phẩm.Lợi nhuận mong muốn = ( P – 3 ) * 2.000 = 1.000  P = 3,5 $/ sản phẩm Phương pháp xác định điểm hòa vốn 25
  26. 26. Phương pháp đại sốĐiểm hòa vốn là tại đó EBIT = TR – TC = 0  P * Q – ( TFC + V * Q ) =0 Sản lượng hòa vốn QHV = TFC / ( P – V ) Doanh thu hòa vốn TRHV = P * QHV Thời gian hòa vốn = QHV / Qdự kiến Phương pháp số dư đảm phíĐiểm hòa vốn là tại đó EBIT = Doanh thu - Biến phí - Định phí = 0 Số dư đảm phí = Định phí  ( P – Biến phí đơn vị ) * Q = Định phí Sản lượng hòa vốn QHV = TFC / ( P – V ) = TFC / Số dư đảm phí đơn vị Doanh thu hòa vốn TRHV = P * QHV = TFC / Tỷ lệ số dư đảm phí  Xác định sản lượng tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận mục tiêu :Lợi nhuận thuần = ( P – V ) * Q – TFCQtiêu thụ = ( Lợi nhuần thuần + TFC ) / ( P – V ) Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với cơ cấu chi phí 26
  27. 27. ( EBIT1 – EBIT0 ) / EBIT0DOL = ( TR1 – TR0 ) / TR0Hay : EBIT + TFC QDOLQ = = EBIT Q – QHV Ý nghĩa : Khi sản lượng vượt sản lượng hòa vốn, sản lượng hay doanh thutăng ( giảm ) 1% thì lợi nhuận tăng ( giảm ) theo DOL % với điều kiện P, V, TFCkhông đổi. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Bảng 1 : DỰ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM X NĂM N ( Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất và Doanh nghiệp thương mại ) Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng Số lượng sản phẩm tiêu thụ ( Sản phẩm ) Đơn giá ( đồng / sản phẩm ) Doanh thu ( đồng ) TIỀN MẶT THU ĐƯỢC QUA CÁC KỲ ( đồng ) Tiền thu được trong 1 kỳ 27
  28. 28. Tiền thu được sau 1 kỳ Tổng tiền thu đượcChú ý: Tiền thu được sau 1 kỳ = Tiền phải thu của kỳ trướcNếu đề bài yêu cầu lập dự toán lịch thu tiền mặt thì lập như sau : TIỀN MẶT THU ĐƯỢC QUA CÁC KỲ ( đồng ) Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng Tiền thu được trong 1 kỳ Tiền thu được sau 1 kỳ Tổng tiền thu đượcVí dụ 1:Tại công ty Tường Hà, dự kiến tổng sản phẩm K tiêu thụ trong năm 20X1 là100.000 sản phẩm với giá bán dự kiến 20 đồng/ sản phẩm. Số lượng sản phẩm tiêuthụ từng quý lần lượt là 10.000, 30.000, 40.000, 20.000 sản phẩm.Tiền bán hàng được thu ngay bằng tiền mặt trong kỳ phát sinh chiếm 70% doanhthu, số còn lại sẽ thu hết trong quý sau. Khoản phải thu của khách hàng quý 4 nămtrước thể hiện trên Bảng cân đối kế toán ngày 31 / 12 / 20X0 là 90.000 đồng.Yêu cầu lập dự toán tiêu thụ sản phẩm K của năm 20X1. DỰ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM K NĂM 20X1 Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng 28
  29. 29. Số lượng sản phẩm tiêu thụ 10.000 30.000 40.000 20.000 100.000 ( Sản phẩm ) Đơn giá ( đồng / sản phẩm ) 20 20 20 20 20 200.00 600.00 800.00 400.00 Doanh thu ( đồng ) 2.000.000 0 0 0 0 TIỀN MẶT THU ĐƯỢC QUA CÁC QUÝ ( đồng ) 140.00 420.00 560.00 280.00 Tiền thu được trong 1 quý 1.400.000 0 0 0 0 180.00 240.00 Tiền thu được sau 1 quý 90.000 60.000 570.000 0 0 230.00 480.00 740.00 520.00 Tổng tiền thu được 1.970.000 0 0 0 0 Bảng 2: DỰ TOÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM X NĂM N ( Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT ) Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng Số lượng sản phẩm tiêu thụ ( Sản phẩm ) ∑ Tồn kho thành phẩm cuối kỳ ( Sản phẩm ) Kỳ cuối cùng Tồn kho thành phẩm đầu kỳ ( Sản phẩm ) Kỳ đầu tiênSố lượng sản phẩm cần sản xuất (Sản phẩm) = Tiêu thụ + Cuối kỳ - Đầu kỳ 29
  30. 30. Chú ý: Số lượng sản phẩm cuối kỳ này = Số lượng sản phẩm đầu kỳ sau Bảng 3: DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP VẬT LIỆU X NĂM N ( Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT ) Chỉ tiêu Tháng / Quý TổngSố lượng sản phẩm cần sản xuất (Sản phẩm) Lấy ở bảng 2 ∑Tiêu hao NVL / sản phẩm ( kg / sản phẩm ) Định mức NVLNVL cần cho sản xuất = Số SP cần sản xuất ∑ * Định mức NVL Tồn kho NVL cuối kỳ Kỳ cuối cùng Tồn kho NVL đầu kỳ Kỳ đầu tiên Lượng NVL cần mua = NVL cần cho sản ∑ xuất + NVL cuối kỳ - NVL đầu kỳ Trị giá NVL cần mua = Lượng NVL cần ∑ mua * Đơn giá mua LỊCH CHI TIỀN ( đồng ) Tiền chi trả trong 1 kỳ ∑ Tiền chi trả sau 1 kỳ ∑ 30
  31. 31. Tổng chi cho nguyên vật liệu ∑Chú ý:  Tồn kho NVL cuối kỳ này = Tồn kho NVL đầu kỳ sau  Tiền chi trả sau 1 kỳ = tiền còn thiếu của kỳ trước Bảng 4 : DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP ( Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT ) Chỉ tiêu Tháng / Quý TổngSố lượng sản phẩm cần sản xuất (Sản phẩm) Lấy ở bảng 2 ∑Định mức thời gian lao động (giờ/sản phẩm)Số giờ lao động trực tiếp( giờ ) = Số SP cần ∑ sản xuất * Định mức thời gian lao động Chi phí cho 1 giờ lao động Đơn giá 1 giờ công Tổng chi phí nhân công trực tiếp = Số giờ ∑ lao động trực tiếp * Đơn giá 1 giờ công Bảng 5: DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 31
  32. 32. ( Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT ) Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng Số giờ lao động trực tiếp ( giờ ) Lấy ở bảng 3 ∑Biến phí SXC ( đ/giờ ) = Đơn giá phân bổphần biến phí = Tổng biến phí SXC / Tổngsố giờ máy hoạt động hoặc tổng số giờ cônglao động trực tiếp Tổng biến phí sản xuất chung ( đ ) ∑Định phí SXC ( đ ) ( đã bao gồm khấu hao ) ∑ Tổng chi phí sản xuất chung ( đ ) = Tổng ∑ biến phí sản xuất chung + Định phí SXC Chi phí khấu hao ( đ ) ∑Chi tiền chi phí sản xuất chung ( đ ) = Tổng ∑chi phí sản xuất chung - Chi phí khấu hao Bảng 6: DỰ TOÁN TỒN KHO THÀNH PHẨM CUỐI KỲ ( Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT ) 32
  33. 33. Tổng cộng Chỉ tiêu Mức hao phí Đơn giá = Mức hao phí * Đơn giáChi phí NVL trực tiếp Bảng 3  Định Bảng 3  Đơn ( đ/sp ) mức NVL giá mua NVL Bảng 4  Định Bảng 4  ĐơnChi phí NCTT ( đ/sp ) mức thời gian cho giá 1 giờ công 1 sản phẩm lao động Bảng 4  Định Biến phí sản xuất Bảng 5  Biến mức thời gian cho chung ( đ/sp ) phí SXC 1 sản phẩm Bảng 5  Bảng 4  Định Định phí sản xuất ∑ Định phí SXC mức thời gian cho chung ( đ/sp ) / ∑ Số giờ lao 1 sản phẩm động trực tiếp = Tổng chi phí NVLTT + TồngChi phí sản xuất 1 đơn chi phí NCTT + vị sản phẩm ( đ/ sp ) Tổng biến phí SXC + Tổng định phí SXC 33
  34. 34. = Chi phí sản Bảng 2  Sản xuất 1 đơn vị sản Thành phẩm tồn kho phẩm tồn kho cuối phẩm * Thành cuối kỳ kỳ phẩm tồn kho cuối kỳVí dụ 2 : Tại doanh nghiệp sản xuất cùi bắp Lâm Hiếu dự kiến tổng sản phẩm K tiêuthụ trong năm 20X1 là 100.000 sản phẩm với số lượng sản phẩm tiêu thụ từng quýlần lượt là 10.000, 30.000, 40.000, 20.000 sản phẩm. Công ty căn cứ vào kế hoạchtiêu thụ sản phẩm K, dự kiến sản phẩm tồn kho cuối quý bằng 20% nhu cầu tiêuthụ của quý sau, dự kiến tồn kho cuối năm là 3.000 sản phẩm. Để sản xuất sản phẩm K trên, công ty lập dự toán vật liệu R và chi phí nhâncông trực tiếp như sau: - Yêu cầu tồn kho vật liệu cuối quý bằng 10% nhu cầu vật liệu cần cho sản xuất ở quý sau, tồn kho vật liệu cuối năm là 7.500 kg. - Giá trị NVL được trả ngay bằng tiền mặt 50% trong quý, số còn lại trả vào quý sau. Khoản nợ phải trả người bán năm 20X0 là 25.800 đ. - Định mức NVL cho kỳ kế hoạch là 5kg/ sản phẩm - Đơn giá mua NVL là 0,6 đ/ kg. 34
  35. 35. - Định mức thời gian cho một sản phẩm K : 0,4 đ/ giờ - Đơn giá một giờ công lao động : 15 đ/giờ Ngoài ra, công ty Lâm Hiếu có chi phí sản xuất chung phân bổ cho sảnphẩm K theo số giờ lao động trực tiếp. Đơn giá phân bổ phần biến phí 4đ/giờ.Tổng định phí sản xuất chung dự kiến phát sinh hàng quý là 60.600 đ, trong đókhấu hao TSCĐ hàng quý là 15.000 đ. Yêu cầu lập dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dựtoán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung và dự toán thànhphẩm cuối kỳ.Bài giải: DỰ TOÁN SẢN XUẤT Sản phẩm K – năm 20X1 Quý Chỉ tiêu Tổng 1 2 3 4 Số lượng sản phẩm tiêu thụ 10.00 30.00 40.00 20.00 100.000 ( Sản phẩm ) 0 0 0 0 Tồn kho thành phẩm cuối kỳ 6.000 8.000 4.000 3.000 3.000 ( Sản phẩm ) Tồn kho thành phẩm đầu kỳ 2.000 6.000 8.000 4.000 2.000 ( Sản phẩm ) 35
  36. 36. Số lượng sản phẩm cần sản xuất 14.00 32.00 36.00 19.00 101.000 ( Sản phẩm ) 0 0 0 0  Dự toán sản phẩm tồn kho đầu quý 1 năm nay = Dự toán sản phẩm tồn kho cuối quý 4 ( năm trước ) = 20% * Nhu cầu tiêu thụ của quý 1 năm nay = 20% * 10.000 = 2.000  Dự toán sản phẩm tồn kho cuối quý 4 năm nay = Đề cho ( căn cứ vào kế hoạch của công ty ). DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP VẬT LIỆU R NĂM 20X1 Quý Chỉ tiêu Tổng 1 2 3 4Số lượng sản phẩm cần sản 14.00 19.00 32.000 36.000 101.000 xuất ( Sản phẩm ) 0 0Tiêu hao NVL / sản phẩm 5 5 5 5 5 70.00 160.00 95.00 NVL cần cho sản xuất 180.000 505.000 0 0 0 16.00 Tồn kho NVL cuối kỳ 18.000 9.500 7.500 7.500 0 Tồn kho NVL đầu kỳ 7.000 16.000 18.000 9.500 7.000 79.00 162.00 93.00 Lượng NVL cần mua 171.500 505.500 0 0 0 36
  37. 37. 47.40 55.80 Trị giá NVL cần mua 97.200 102.900 303.300 0 0 LỊCH CHI TIỀN ( đồng ) Tiền chi trả trong 1 kỳ 23.700 48.600 51.450 27.900 151.650 Tiền chi trả sau 1 kỳ 25.800 23.700 48.600 51.450 149.550 100.05Tổng chi cho nguyên vật liệu 49.500 72.300 79.350 301.200 0  Dự toán nguyên vật liệu đầu quý 1 năm nay = Dự toán nguyên vật liệu cuối quý 4 ( năm trước ) = 10% * Nhu cầu vật liệu cần cho sản xuất của quý 1 năm nay = 10% * 70.000 = 7.000  Dự toán nguyên vật liệu cuối quý 4 năm nay = Đề cho ( căn cứ vào kế hoạch của công ty ). DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Quý Chỉ tiêu Tổng 1 2 3 4Số lượng sản phẩm cần sản 14.00 32.000 36.000 19.000 101.000 xuất ( Sản phẩm ) 0 Định mức thời gian lao động 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 ( giờ/sản phẩm ) Số giờ lao động trực tiếp 5.600 12.800 14.400 7.600 40.400 ( giờ )Chi phí cho 1 giờ lao động 15 15 15 15 15 37
  38. 38. Tổng chi phí nhân công 84.00 192.00 216.00 114.00 606.000 trực tiếp 0 0 0 0 DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Quý Chỉ tiêu Tổng 1 2 3 4Số giờ lao động trực tiếp 5.600 12.800 14.400 7.600 40.400 ( giờ ) Biến phí SXC ( đ/giờ ) 4 4 4 4 4 Tổng biến phí 22.40 30.40 51.200 57.600 161.600 sản xuất chung ( đ ) 0 0 60.60 60.60 Định phí SXC ( đ ) 60.600 60.600 242.400 0 0 Tổng chi phí 83.00 111.80 118.20 91.00 404.000 sản xuất chung ( đ ) 0 0 0 0 15.00 15.00 Chi phí khấu hao ( đ ) 15.000 15.000 60.000 0 0Chi tiền chi phí sản xuất 68.00 103.20 76.00 96.800 344.000 chung ( đ ) 0 0 0 DỰ TOÁN TỒN KHO THÀNH PHẨM CUỐI KỲ Chỉ tiêu Mức hao phí Đơn giá Tổng cộng 38
  39. 39. Chi phí NVL trực tiếp ( đ/sp ) 5 0,6 3 Chi phí NCTT ( đ/sp ) 0,4 15 6 Biến phí SXC ( đ/sp ) 0,4 4 1,6 Định phí SXC ( đ/sp ) 0,4 242,4 / 40,4 = 6 2,4Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản 3 + 6 + 1,6 + phẩm ( đ/ sp ) 2,4 = 13Thành phẩm tồn kho cuối kỳ 3000 39.000  Doanh nghiệp sản xuất thì lập bảng 2, 3, 4, 5, 6 còn doanh nghiệp thương mại thì lập Bảng dự toán giá trị mua hàng như sau: Bảng 2’ : DỰ TOÁN GIÁ TRỊ MUA HÀNG HÀNG HÓA X NĂM N Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng Doanh thu ∑ Giá vốn hàng bán trong kỳ ∑ ( chiếm % doanh thu ) Giá vốn hàng bán cuối kỳ Kỳ cuối cùng ( Dự trữ hàng hóa cuối kỳ ) 39
  40. 40. Giá vốn hàng bán đầu kỳ ( Tồn kho đầu kỳ ) Kỳ đầu tiên Giá trị hàng mua = GVHB trong kỳ + ∑ GVHB cuối kỳ - GVHB đầu kỳ LỊCH CHI TIỀN MUA HÀNG ( đồng ) Tiền chi trả trong 1 kỳ ∑ Tiền chi trả sau 1 kỳ ∑ Tổng chi mua hàng hóa ∑Chú ý: Giá vốn hàng bán cuối kỳ này = Giá vốn hàng bán đầu kỳ sau.Bảng 7 : DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ( CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG ) NĂM N ( Áp dụng cho cả Doanh nghiệp sản xuất và DN thương mại ) Chỉ tiêu Tháng / Quý Tổng Biến phí đơn vị * Số lượng SP Tổng biến phí BH và QLDN ( đ ) ∑ tiêu thụ Tổng Quảng cáo + Lương + Bảo Tổng định phí BH và QLDN ( đ ) ∑ hiểm + Khấu hao + Thuế tài sản - Quảng cáo ∑ - Lương quản lý ∑ 40
  41. 41. - Bảo hiểm ∑ - Khấu hao ∑ - Thuế tài sản ∑ = Tổng biến phí BH và QLDNTổng chi phí BH và QLDN ∑ + Tổng định phí BH và QLDNTrừ : chi phí khấu hao ∑Chi tiền chi phí BH và QLDN ∑( chi phí hoạt động )Ví dụ 3:Tiếp theo ví dụ 2, công ty Lâm Hiếu phân bổ chi phí bán hàng và QLDN theo sốlượng sản phẩm tiêu thụ, biến phí 1,8đ/sp. Định phí bán hàng và QLDN gồmquảng cáo : 20.000 đ/quý, lương quản lý : 55.000 đ/quý, bảo hiểm : 10.000 đ/quý,thuế tài sản : 4.000 đ/quý, khấu hao : 10.000 đ/quý. Yêu cầu lập dự toán chi phíBH và QLDN năm 20X1. DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP – 20X1 Tháng / Quý Chỉ tiêu Tổng 1 2 3 4Tổng biến phí bán hàng và 18.000 54.000 72.000 36.000 180.000quản lý doanh nghiệp ( đ )Tổng định phí bán hàng và 99.000 99.000 99.000 99.000 396.000 quản lý doanh nghiệp ( đ ) 41
  42. 42. - Quảng cáo 20.000 20.000 20.000 20.000 80.000 - Lương quản lý 55.000 55.000 55.000 55.000 220.000 - Bảo hiểm 10.000 10.000 10.000 10.000 40.000 - Khấu hao 10.000 10.000 10.000 10.000 40.000 - Thuế tài sản 4.000 4.000 4.000 4.000 16.000Tổng CPBH & QLDN 117.000 153.000 171.000 135.000 576.000Trừ : chi phí khấu hao 10.000 10.000 10.000 10.000 40.000Chi tiền CPBH & QLDN 107.000 143.000 161.000 125.000 536.000( chi phí hoạt động ) Bảng 8.1 : DỰ TOÁN TIỀN MẶT ( LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT ) NĂM N ( Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất ) Chỉ tiêu Bảng Tháng / Quý 1/ Phần thu trong kỳ  Thu từ bán hàng ( thu tiền của kỳ 1 này + thu tiền của kỳ trước )  Thu khácTổng thu = Thu từ bán hàng + Thu khác 2/ Phần chi trong kỳ 3  Tổng chi cho - Chi phí NVL trực tiếp NVL 42
  43. 43. 4  Tổng chi phí- Chi phí nhân công trực tiếp NCTT 5  Chi tiền chi- Chi phí sản xuất chung phí SXC 7  Chi tiền chi- Chi phí bán hàng và QLDN phí BH& QLDN Đề cho ( căn cứ vào- Chi mua trang thiết bị kế hoạch mua trang thiết bị của công ty)- Thuế thu nhập doanh nghiệp Đề cho ( căn cứ vào- Trả cổ tức cổ phần dự kiến chia cổ tức ) Tổng chi Chênh lệch thu – chi Giá trị tiền cuối kỳ Tiền mặt tồn đầu kỳ trước Đầu kỳ + Chênh Tiền mặt tồn cuối kỳ lệch thu chi Yêu cầu tồn quỹ cuối Định mức mỗi kỳ 43
  44. 44. Thừa / thiếu = Tiền mặt tồn cuối kỳ - Định mức Bảng 8.2: DỰ TOÁN TIỀN MẶT ( LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT ) NĂM N ( Áp dụng cho Doanh nghiệp thương mại ) Chỉ tiêu Bảng Tháng / Quý 1/ Phần thu trong kỳ  Thu từ bán hàng ( thu tiền của kỳ 1 này + thu tiền của kỳ trước )  Thu khácTổng thu = Thu từ bán hàng + Thu khác 2/ Phần chi trong kỳ 2’  Tổng chi mua - Chi tiền mặt khi mua hàng hóa hàng hóa 7  Chi tiền chi phí - Chi tiền chi phí hoạt động BH& QLDN ( chi phí hoạt động ) 44
  45. 45. Đề cho ( căn cứ vào - Chi mua trang thiết bị kế hoạch mua trang thiết bị của công ty) - Thuế thu nhập doanh nghiệp Đề cho ( căn cứ vào - Trả cổ tức cổ phần dự kiến chia cổ tức ) Tổng chi Chênh lệch thu – chi Giá trị tiền cuối kỳ Tiền mặt tồn đầu kỳ trước Đầu kỳ + Chênh lệch Tiền mặt tồn cuối kỳ thu chi Yêu cầu tồn quỹ cuối Định mức mỗi kỳ Thừa / thiếu = Tiền mặt tồn cuối kỳ - Định mứcKhi lập dự toán tiền mặt, chúng ta còn lập LỊCH VAY VÀ TRẢ NỢ LỊCH VAY VÀ TRẢ NỢ 45
  46. 46. LãiTháng / Quý Vay Trả nợ Dư nợ cuối kỳ ( tính trên dư nợ )Kỳ đầu tiên Số tiền vay Số tiền vay = Dư nợ đầu kỳ ( Dư nợ cuối kỳ Số tiền Lãi suất * DưKỳ tiếp theo trước ) + Số tiền vay thêm nợ cuối kỳ trước vay thêm + Lãi - Trả nợBảng 9 : DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N (Theo kế toán tài chính ) [ Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất và DN thương mại ] Chỉ tiêu Bảng Số tiềnDoanh thu 1  Tổng doanh thu Tổng SP tiêu thụ * Giá bán Doanh nghiệp sản xuất : Tổng SP tiêu thụ * Chi phí Bảng 6 sản xuất 1 đơn vị sản phẩm( - ) Giá vốn hàng bán Doanh nghiệp thương Giá vốn hàng bán trong kỳ mại : Bảng 2’( = ) Lợi nhuận gộp( - ) Chi phí bán hàng 7  Tổng chi phí BHvà QLDN và QLDN 46
  47. 47. ( = ) Lợi nhuận thuầntừ hoạt động kinh doanh( - ) Thuế thu nhập Tổng thuế thu nhập 8doanh nghiệp phải nộp doanh nghiệp phải nộp( = ) Lợi nhuận sau thuế( - ) Trả cổ tức 8( = ) Lợi nhuận giữ lại Bảng 10 : DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N (Theo kế toán quản trị ) [ Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất và DN thương mại ] Chỉ tiêu Số tiền ( đ ) Đơn vị Tỷ trọng (%)Doanh thu Tổng SP tiêu thụ * Giá bán Giá bán 100% Tổng Giá vốn hàng bán ∑ Biến phí / Biến phí /( - ) Biến phí ( Bảng 9 ) + Tổng Biến ∑ Sản phẩm Doanh thu phí BH & QLDN (Bảng 7) tiêu thụ Số dư đảm phí( = ) Số dư đảm phí / Doanh thu ∑ Định phí / Tổng Định phí BH & Định phí /( - ) Định phí ∑ Sản phẩm QLDN ( Bảng 7 ) Doanh thu tiêu thụ 47
  48. 48. ( = ) Lợi nhuậnthuần từ HĐKD( - ) Thuế TNDN Tổng thuế thu nhậpphải nộp doanh nghiệp phải nộp( = ) Lợi nhuận sauthuế( - ) Trả cổ tức( = ) Lợi nhuận giữlạiVí dụ 4:Tiếp theo ví dụ 1, 2, 3, hãy lập bảng dự toán tiền từng quý và dự toán kết quả hoạtđộng kinh doanh theo kế toán tài chính và kế toán quản trị năm 20X1 với các sốliệu bổ sung sau:  Yêu cầu tồn quỹ cuối mỗi quý : 30.000 đ.  Tồn quỹ tiền mặt cuối năm trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/20X0 : 42.500 đ.  Kế hoạch mua trang thiết bị quý 1 : 50.000 đ, quý 2 : 40.000 đ, quý 3 : 20.000 đ và quý 4 : 20.000 đ.  Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào cuối mỗi quý : 7.750 đ.  Dự kiến chia cổ tức cho cổ đông góp vốn : 8.000 đ/quýBài giải : 48
  49. 49. DỰ TOÁN TIỀN MẶT ( LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT ) – 20X1 Tháng / Quý Chỉ tiêu Bản 1 2 3 4 g 1/ Phần thu trong kỳ 1 Thu từ bán hàng 230.000 480.000 740.000 520.000 Thu khác 0 0 0 0 Tổng thu 230.000 480.000 740.000 520.000 2/ Phần chi trong kỳ- Chi phí NVL trực tiếp 3 49.500 72.300 100.050 79.350- Chi phí nhân công trực 4 84.000 192.000 216.000 114.000 tiếp- Chi phí sản xuất chung 5 68.000 96.800 103.200 76.000 - Chi phí bán hàng và 7 107.000 143.000 161.000 125.000 quản lý doanh nghiệp- Chi mua trang thiết bị 50.000 40.000 20.000 20.000 - Thuế thu nhập doanh 7.750 7.750 7.750 7.750 nghiệp - Trả cổ tức cổ phần 8.000 8.000 8.000 8.000 Tổng chi 374.250 559.850 616.000 430.100 49
  50. 50. Chênh lệch thu – chi -144.250 - 79.850 124.000 89.900 Tiền mặt tồn đầu kỳ 42.500 - 101.750 -181.600 - 57.600 Tiền mặt tồn cuối kỳ -101.750 -181.600 - 57.600 32.300 Định mức 30.000 30.000 30.000 30.000 Thừa / thiếu -131.750 - 211.600 - 87.600 2.300 DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N (Theo kế toán tài chính ) Chỉ tiêu Bảng Số tiềnDoanh thu 1 2.000.000( - ) Giá vốn hàng bán 6 13 * 100.000 = 1.300.000( = ) Lợi nhuận gộp 700.000( - ) Chi phí bán hàng 7 576.000và QLDN( = ) Lợi nhuận thuần 124.000từ hoạt động kinh doanh 50
  51. 51. ( - ) Thuế thu nhập 8 7.750 * 4 = 31.000doanh nghiệp phải nộp( = ) Lợi nhuận sau thuế 93.000( - ) Trả cổ tức 8 32.000( = ) Lợi nhuận giữ lại 61.000 DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N (Theo kế toán quản trị ) Chỉ tiêu Số tiền ( đ ) Đơn vị Tỷ trọng (%)Doanh thu 2.000.000 20 100% 1.480.000 / 1.480.000 / 1.300.000 + 180.000( - ) Biến phí 100.000 = 2.000.000 = = 1.480.000 14,8 74 %( = ) Số dư đảm phí 520.000 5,2 26 %( - ) Định phí 396.000 3,96 19,8 %( = ) Lợi nhuận 124.000thuần từ HĐKD 51
  52. 52. ( - ) Thuế TNDN 31.000phải nộp( = ) Lợi nhuận sau 93.000 thuế( - ) Trả cổ tức 32.000( = ) Lợi nhuận giữ 61.000lại Bảng 11 : LẬP DỰ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM N Nguyên tắc :Giá trị cuối kỳ = Giá trị đầu kỳ ( Giá trị cuối kỳ trước ) + Giá trị phát sinh trong kỳ Lập giá trị TIỀN MẶT CUỐI NĂM Căn cứ vào số liệu Bảng 8  Tiền tồn cuối kỳ ở quý 4 = Tiền đầu kỳ quý 1 ( Số liệu ở Bảng CĐKT năm trước chuyển sang ) + Tiền phát sinh ( Thu – Chi ) ở quý 1 , 2, 3, 4 Tiền định mức thì giá trị Tiền mặt trên Bảng CĐKT cuối năm báo cáo = Tiền định mức và giá trị Đầu tư ngắn hạn phát sinh = Tiền tồn cuối kỳ ở quý 4 - Tiền định mức  Tiền tồn cuối kỳ ở quý 4 Tiền định mức thì giá trị Tiền mặt trên Bảng CĐKT cuối năm báo cáo = Tiền định mức và giá trị Đầu tư ngắn hạn phát sinh = 0, giá trị khoản vay nợ = Tiền định mức - Tiền tồn cuối kỳ ở 52
  53. 53. quý 4 Lập giá trị PHẢI THU KHÁCH HÀNG CUỐI NĂM Căn cứ vào số liệu Bảng 1 Phải thu khách hàng cuối năm = Phải thu khách hàng của quý 4= Doanh thu bán hàng trong quý 4 - Số tiền đã thu được trong quý 4 Lập giá trị TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CUỐI NĂM 53
  54. 54. Căn cứ vào số liệu Bảng 3 Tồn kho NVL cuối năm= Tồn kho NVL cuối kỳ của quý 4 ( kg ) * Đơn giá mua NVL ( đ/kg ) Lập giá trị TỒN KHO THÀNH PHẨM CUỐI NĂM Căn cứ vào số liệu Bảng 6 Tồn kho thành phẩm cuối năm = TỔNG thành phẩm tồn kho cuối kỳ Lập giá trị MÁY MÓC THIẾT BỊ CUỐI NĂM = Giá trị máy móc thiết bị đầu năm ( giá trị cuối năm trước ) + TỔNG chi mua trang thiết bị của 4 quý ( Bảng 8 ) 54
  55. 55. Lập giá trị HAO MÒN LŨY KẾ CUỐI NĂM ( ghi số âm ) = Giá trị hao mòn lũy kế đầu năm ( giá trị cuối năm trước ) + TỔNG chi phí khấu hao ở bộ phận sản xuất chung ( Bảng 5 ) + TỔNG khấu hao ở bộ phận BH & QLDN ( Bảng 7 ) Lập giá trị PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CUỐI NĂM Căn cứ vào số liệu Bảng 3 Phải trả người bán cuối năm = Phải trả người bán của quý 4 = Trị giá NVL cần mua trong quý 4 - Số tiền đã chi trả trong quý 4 Lập giá trị LỢI NHUẬN GIỮ LẠI CUỐI NĂM = Giá trị lợi nhuận giữ lại đầu năm ( giá trị cuối năm trước ) + Lợi nhuận giữ lại ( Bảng 9 hoặc 10 )Ví dụ 5: 55
  56. 56. Có tài liệu về Bảng cân đối kế toán công ty Lâm Hiếu ngày 31/12/20X0 vàcăn cứ vào số liệu từ các ví dụ 1, 2, 3, 4, hãy dự toán Bảng cân đối kế toán ngày31/12/20X1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN – 31/12/20X0 Đơn vị tính : đồng Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiềnA. Tài sản ngắn hạn 162.700 A. Nợ phải trả 25.800 Tiền mặt 42.500 Phải trả người bán 25.800 Phải thu khách hàng 90.000 B. Vốn chủ sở hữu 624.900 Tồn kho NVL 4.200 Cổ phiếu thường 475.000 Tồn kho thành phẩm 26.000 Lợi nhuận giữ lại 149.900 B. Tài sản dài hạn 488.000 Đất 80.000Nhà xưởng và thiết bị 700.000 Hao mòn lũy kế ( 292.000 ) Tổng cộng 650.700 Tổng cộng 650.700Bài giải: DỰ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN – 31/12/20X1 Đơn vị tính : đồng 56
  57. 57. Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiềnA. Tài sản ngắn hạn 195.800 A. Nợ phải trả 27.900 Phải trả 55.800 – 27.900 Tiền mặt 30.000 người bán = 27.900 32.300 – 30.000 = Đầu tư ngắn hạn 2.300 400.000 – 280.000 B. Vốn chủ Phải thu khách hàng 685.900 = 120.000 sở hữu 7.500 * 0,6 = Tồn kho NVL Cổ phiếu thường 475.000 4.500 149.900 + 61.000 Tồn kho thành phẩm 39.000 Lợi nhuận giữ lại = 210.900 B. Tài sản dài hạn 518.000 Đất 80.000 700.000 +Nhà xưởng và thiết bị 130.000 = 830.000 ( 292.000 ) + Hao mòn lũy kế (60.000)+(40.000) = ( 392.000 ) Tổng cộng 713.800 Tổng cộng 713.800Ví dụ 6:Công ty Danh Huy đang trong quá trình xây dựng dự toán cho quý 2. Các tài liệuthu thập trong quý 2 như sau: 57
  58. 58.  Bảng cân đối kế toán quý 1 ( 31/3) như sau : Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tiền mặt 9.000.000 Các khoản phải trả 18.300.000Các khoản phải thu 48.000.000 Vốn cổ đông 190.000.000 Tồn kho 12.600.000 Lợi nhuận giữ lại 75.400.000 Tài sản dài hạn 214.100.000 Tổng cộng 283.700.000 Tổng cộng 283.700.000  Doanh thu tháng 3 và kế hoạch dự kiến tiêu thụ các tháng 4, 5, 6,7 như sau : Tháng 3 ( thực hiện ) : 60 triệu, Tháng 4 ( kế hoạch ) : 70 triệu, Tháng 5 ( kế hoạch ) : 85 triệu, Tháng 6 ( kế hoạch ) : 90 triệu, Tháng 7 ( kế hoạch ) : 50 triệu.  Có 20% doanh thu được trả ngay, số còn lại được trả chậm trong tháng kế tiếp.  Giá vốn hàng bán trong tháng chiếm 60% doanh thu.  50% giá trị mua hàng phải trả ngay trong tháng, số còn lại trả trong tháng tiếp theo.  Dự trữ hàng hóa cuối tháng bằng 30% nhu cầu tiêu thụ của tháng sau ( theo giá vốn ). 58
  59. 59.  Các chi phí hoạt động trong tháng dự kiến như sau : tiền lương 7,5 triệu đồng/tháng, quảng cáo 7,5 triệu đồng/tháng, vận chuyển bằng 6% doanh thu, khấu hao 2 triệu đồng/tháng, chi phí khác bằng 6% doanh thu.  Công ty dự kiến mua tài sản cố định trong tháng 4 là 11,5 triệu đồng, tháng 5 là 3 triệu đồng.  Tổng số tiền cổ tức cổ đông dự kiến là 3,5 triệu đồng và sẽ được công bố chi trả tháng cuối quý 2.  Công ty cần duy trì lượng tiền mặt tối thiểu là 8 triệu đồng/tháng. Các quá trình vay vốn được thực hiện vào ngày đầu quý và trả vào cuối quý. Lãi suất phải trả là 3%/ quý.Yêu cầu :Câu 1 : Lập dự toán lịch thu tiền mặt theo từng tháng trong quý và cả quý.Câu 2 : Lập dự toán giá trị mua hàng và lịch chi tiền đối với hàng hóa mua theotừng tháng trong quý và cả quý.Câu 3 : Lập dự toán cho các chi phí dự kiến hoạt động theo từng tháng trong quývà cả quý.Câu 4 : Lập dự toán Báo cáo thu nhập cho quý 2 ( bỏ qua thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp ).Câu 5 : Lập dự toán tiền mặt qua các tháng trong quý.Bài giải:Câu 1 : Lập dự toán lịch thu tiền mặt ( Đơn vị tính : triệu đồng ) 59
  60. 60. TIỀN MẶT THU ĐƯỢC QUA CÁC THÁNG TRONG QUÝ 2 ( đồng ) Tháng Chỉ tiêu Tổng cả quý 4 5 6Tiền thu được trong 1 kỳ 20% * 70 = 14 17 18 49 Tiền thu được sau 1 kỳ 80% * 60 = 48 56 68 172 Tổng tiền thu được 62 73 86 221Câu 2 : Lập dự toán giá trị mua hàng và lịch chi tiền mua hàng hóa Tháng Chỉ tiêu Tổng 4 5 6 Doanh thu 70 85 90 245 Giá vốn trong kỳ 42 51 54 147 Giá vốn cuối kỳ 30% * 51=15,3 16,2 30%*(60%*50)=9 9 Giá vốn đầu kỳ 30%*(60%*70)=12,6 15,3 16,2 12,6 Giá trị hàng mua 44,7 51,9 46,8 143,4 LỊCH CHI TIỀN MUA HÀNG ( đồng )Tiền chi trả trong 1kỳ 22,35 25,95 23,4 71,7Tiền chi trả sau 1 kỳ 18,3( BCĐKT quý 1) 22,35 25,95 66,6 Tổng chi mua hàng 40,65 48,3 49,35 138,3Câu 3 : Lập dự toán cho các chi phí dự kiến hoạt động Tháng Chỉ tiêu Tổng 4 5 6 Tổng biến phí BH và QLDN ( đ ) 8,4 10,2 10,8 29,4 60
  61. 61. - Vận chuyển ( 6% doanh thu ) 4,2 5,1 5,4 14,7 - Chi phí khác (6% doanh thu) 4,2 5,1 5,4 14,7 Tổng định phí BH và QLDN ( đ ) 17 17 17 51 - Quảng cáo 7,5 7,5 7,5 22,5 - Lương 7,5 7,5 7,5 22,5 - Khấu hao 2 2 2 6Tổng chi phí BH và QLDN 25,4 27,2 27,8 80,4Trừ : chi phí khấu hao 2 2 2 6Chi tiền chi phí hoạt động 23,4 25,2 25,8 74,4Câu 4 : Lập dự toán Báo cáo thu nhập cho quý 2 Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Tỷ trọng ( % ) Doanh thu 70 + 85 + 90 = 245 100 Trừ : Biến phí 147 + 29,4 = 176,4 72 Số dư đảm phí 68,6 28 Trừ : Định phí 51 21 Lợi nhuận thuần (EBIT) 17,6 7Câu 5 : Lập dự toán tiền mặt Tháng Chỉ tiêu 4 5 6 61
  62. 62. 1/ Phần thu trong kỳ  Thu từ bán hàng 62 73 86  Thu khác 0 0 0 Tổng thu 62 73 86 2/ Phần chi trong kỳ - Chi tiền mặt mua hàng hóa 40,65 48,3 49,35 - Chi tiền chi phí hoạt động 23,4 25,2 25,8 - Chi mua trang thiết bị 11,5 3 0 - Trả cổ tức cổ phần 0 0 3,5 Tổng chi 75,55 76,5 78,65 Chênh lệch thu – chi -13,55 - 3,5 7,35 Tiền mặt tồn đầu kỳ 9 - 4,55 - 8,05 Tiền mặt tồn cuối kỳ - 4,55 - 8,05 - 0,7 Định mức 8 8 8 Thừa / thiếu - 12,55 - 16,05 - 8,7 LỊCH VAY VÀ TRẢ NỢTháng Vay Lãi Trả nợ Dư nợ cuối kỳ 4 12,55 12,55 62
  63. 63. 12,55+ 3,5+ 0,1255= 5 16,05 – 12,55 = 3,5 1% *12,55 16,1755 16,05 – 8,7 16,1755 + 0,161755 - 6 0,161755 = 7,35 7,35 = 8,987255Ví dụ 6: Thiên Vị là công ty có quy mô trung bình chuyên sản xuất đồ chơi trẻem. Mức doanh thu thay đổi theo mùa rất nhiều, cao điểm ở tháng 9 lúc mà các nhàbán lẻ mua dự trữ để bán vào mùa giáng sinh.  Hàng hóa của công ty được bán với thời gian nợ tối đa là 60 ngày. Nếu khách hàng trả tiền trước thời hạn 30 ngày, khách hàng sẽ được chiết khấu trên giá mua hàng. Tuy nhiên, công ty cũng như đa số DN khác nhận thấy rằng, khách hàng thường kéo dài thời hạn trả nợ lên đến 90 ngày.  Kinh nghiệm cho thấy:  20% doanh thu được trả trong vòng 30 ngày.  70% doanh thu được trả trong vòng 60 ngày.  10% doanh thu được trả trong vòng 90 ngày.  Doanh thu dự toán vào những tháng cuối năm ( Đơn vị tính : triệu đồng ) Tháng 5 6 7 8 9 10 11 12Turnover 10 10 20 30 40 20 20 10 63

×