Bai giang tâm lý học chuyên ngành (sinh vien)

72,134 views

Published on

8 Comments
19 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh, ngân hàng…. giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • quá hay bạn à, cảm ơn nhiều nhé
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • day du lam
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Tài liệu rất hay. Muốn download về đọc mà chưa được.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Thanks!
    Tài liệu hay và bổ ích!
    Bạn vui lòng cho mình cái nguồn để trích dẫn!
    Thanks so much!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
72,134
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
14
Actions
Shares
0
Downloads
1,271
Comments
8
Likes
19
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bai giang tâm lý học chuyên ngành (sinh vien)

  1. 1. BÀI GIẢNGTÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH 1
  2. 2. MỤC TIÊU MÔN HỌC Sau khi học xong môn học này, sinh viên có khả năng:1. Hiểu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh học nghề, cơ sở tâm lý học của việc tổ chức hoạt động dạy và học, phẩm chất và năng lực cơ bản của ngƣời giáo viên.2. Hiểu đƣợc cơ sở tâm lý học của việc tổ chức quá trình lao động hợp lý và những vấn đề cơ bản của hoạt động dạy nghề.3. Bƣớc đầu vận dụng những hiểu biết trên vào hoạt động giảng dạy tại các trƣờng dạy nghề. 2
  3. 3. MỤC LỤCPHẦN I. TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI ................................................................................................ 4 CHƢƠNG I. NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ ........................................................ 4 TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM ............................................................................................................ 4 1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM ....................................................................................... 4 2. ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM ............................................................................. 6 3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI, TÂM LÝHỌC ................................ 13 4. Ý NGHĨA CỦA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM ........................ 14 5. LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ THEO LỨA TUỔI ....................................... 15CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................................... 31 CHƢƠNG II. TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI HỌC SINH .............................................................. 32 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...................................................................................................... 32 1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................................................................................ 32 2. SỰ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................. 35 3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CHỦ YỂU CỦA LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................................................................................................................. 38CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................................... 43 CHƢƠNG III. TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI SINH VIÊN ............................................................ 44 1. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ẢHH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ CỦA LỨA TUÔI SINH VIÊN .............................................................................................................................. 44 2. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CƠ BẢN CỦA LỨA TUỔI SINH VIÊN ....................................... 48 3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CHỦ YẾU CỦA LỨA TUỔI SINH VIÊN .................. 52CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................................... 61PHẦN II. TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM .............................................................................................. 62 CHƢƠNG I. TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC .................................................................................... 62 1. BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ............................................................. 62 2. HÌNH THÀNH HOẠT ĐỘNG HỌC .................................................................................. 65 3. CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC CỦA VIỆC LĨNH HỘI TRI THỨC, CÁC PHƢƠNG THỨC HÀNH ĐỘNG VÀ PHƢƠNG THỨC TƢ DUY .................................................................... 68CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................................... 73 CHƢƠNG II. TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH NGƢỜI GIÁO VIÊN .......................................... 74 1. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA NGHỀ DẠY HỌC ........................................................... 74 2. CẤU TRÚC NHÂN CÁCH CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN .................................................... 77 3. MỘT SỐ PHẨM CHẤT NHÂN CÁCH CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN ................................ 78 4. NĂNG LỰC CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN ............................................................................ 81 5. UY TÍN CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN ................................................................................... 92 6. CON ĐƢỜNG HÌNH THÀNH PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CỦA NGƢỜI GIÁO VIÊN ........................................................................................................................................ 93CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................................... 95TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 96 3
  4. 4. PHẦN I. TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI CHƢƠNG I. NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM Trong hệ thống các khoa học sƣ phạm, cùng với Tâm lý học đại cƣơng, Tâmlý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm là hai chuyên ngành tâm lý học trực tiếp gópphần hình thành quan điểm sƣ phạm và bồi dƣỡng trình độ kỹ năng nghiệp vụ sƣphạm cho sinh viên các trƣờng sƣ phạm cũng nhƣ các trƣờng có khoa sƣ phạm. Haichuyên ngành tâm lý học này gắn bó mật thiết với nhau, trong đó Tâm lý học lứatuổi (nay còn gọi là Tâm lý học phát triển) là cơ sở không thể thiếu đƣợc của Tâm lýhọc sƣ phạm. Chính vì vậy, nhà giáo dục Nga K.D.Usinxki đã viết: “Các bạn hãynghiên cứu những quy luật của các hiện tượng tâm lý mà các bạn muốn điều khiển,các bạn hãy hành động căn cứ trên những quy luật này và những hoàn cảnh mà cácbạn muốn vận dụng những quy luật này vào đó”1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÂM LÝHỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM Trong lịch sử các khoa học về con ngƣời, Tâm lý học trở thành một khoa họcđộc lập, tách ra khỏi Triết học từ năm 1879. Cũng từ đó, Tâm lý học lứa tuổi và Tâmlý học sƣ phạm ra đời gắn liền với sự thâm nhập của các tƣ tƣởng di truyền học.Cùng với học thuyết tiến hóa, những thành tựu trong việc nghiên cứu hoạt độngphản xạ của con ngƣời do I.M.Xêtrênôp tiến hành đã khẳng định mối liên hệ qua lạigiữa các hiện tƣợng tâm lý và sinh lý, chỉ ra sự phát triển tâm lý gắn liền với cơ sởsinh lý thần kinh và não bộ con ngƣời. Có thể nói, tƣ tƣởng của S.Darwin,I.M.Xêtrênôp đã góp phần làm rõ vấn đề về nguồn gốc phát triển tâm lý con ngƣời;các con đƣờng, quy luật, điều kiện và động lực của sự phát triển tâm lý; vai trò củadạy học, giáo dục đối với sự hình thành và phát triển tâm lý con ngƣời, qua đó góp1 K.D.Usinxki. Tuyển tập. tập 8. Nhà xuất bản viện khoa học giáo dục nƣớc cộng hòa liên bang Nga. 1950. trang 55 (tiếngNga). 4
  5. 5. phần thúc đẩy hai chuyên ngành Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm tại thờiđiểm lúc đó phát triển mạnh mẽ hơn. Cùng với những thành tựu trên, các công trình nghiên cứu dựa trên sự tích lũyvà tổng kết kinh nghiệm của những quan sát về sự phát triển tâm lý trẻ em và tâm lýhọc giáo dục trẻ đã đặt nền móng cơ sở thực tiễn cho Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lýhọc sƣ phạm lúc bấy giờ. Những kết quả nghiên cứu trong Tâm lý học đại cƣơngnhƣ Quy luật tâm lý của Weber và Feisner, nghiên cứu Trí nhớ của Ebbinhauz,nghiên cứu cảm giác và vận động trong tâm lý học của W.Wundt.... bắt đầu thâmnhập vào Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm. Ngoài ra, những tác phẩm đầutiên về Tâm lý học sƣ phạm nhƣ Tâm lý học sư phạm của nhà giáo dục, nhà tâm lýhọc Nga P.P.Karterev, Nói chuyện với các giáo viên về Tâm lý học của nhà tâm lýhọc Mỹ W.James.... đã mở ra triển vọng cho sự phát triển của chuyên ngành này. Năm 1906, ở Nga đã tổ chức Hội nghị Tâm lý học sư phạm lần thứ nhất tạiPeterburg. Tại hội nghị này, ngƣời ta kịch liệt phê phán tính lý luận sáo rỗng trongTâm lý học sƣ phạm và khẳng định phải có nghiên cứu thực nghiệm về Tâm lý họclứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm. Các nhà tâm lý học và giáo dục học cũng cho rắng,cần phải chỉ ra nguồn gốc phát triển tâm lý trong quan hệ của nó với quá trình dạyhọc. Trong lịch sử hình thành và phát triển của Tâm lý học sƣ phạm và Tâm lý họclứa tuổi phải kể đến sự ra đời của trƣờng phái Nhi đồng học vào cuối thế kỷ XIX đầuthế kỷ XX. Trƣờng phái này là sự kết hợp máy móc những quan điểm Tâm lý học,Sinh lý học, Sinh vật học về sự phát triển tâm lý của trẻ em. Ở Liên Xô vào nhữngnăm 20-30 của thế kỷ XX, trƣờng phái Nhi đồng học có tham vọng giữ vai trò củakhoa học duy nhất macxit về trẻ em, coi sự tác động của hai nhân tố là môi trƣờngvà di truyền quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý trẻ em. Họ coi Tâm lý học làkhoa học về các yếu tố chủ quan, còn Giáo dục học là kinh nghiệm chủ nghĩa.Những quan điểm trên của trƣờng phái Nhi đồng học đã có ảnh hƣởng không tốt tớiTâm lý học, Giáo dục học và hoạt động giảng dạy trong nhà trƣờng nói chung. Điềunày đã đƣợc nêu lên trong các phê phán có tính nguyên tắc nhiều luận điểm củatrƣờng phái Nhi đồng học. 5
  6. 6. Quan điểm đúng đắn của N.K.Crupxcaia, A.X.Macarencô đã đặt cơ sở choviệc nghiên cứu các vấn đề hình thành, phát triển nhân cách trẻ em trong giáo dục vàhoạt động tập thể. A.X.Macarencô đã khẳng định: “Nhà giáo dục hiểu biết học sinhkhông phải trong quá trình nghiên cứu học sinh một cách thờ ơ mà trong chính quátrình cùng làm việc với học sinh và trong chính sự giúp đỡ học sinh một cách tíchcực. Nhà giáo dục phải xem xét học sinh không phải như là đối tượng nghiên cứu,mà là đối tượng giáo dục”1. Lý luận về sự phát triển các chức năng tâm lý bậc cao của L.X.Vƣgôtxki có ýnghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý họcsƣ phạm. Ông cho rằng: “Mọi chức năng trong sự phát triển văn hóa của trẻ đượcbộ lộ hai lần, trong hai phương diện: lần đầu tiên trong phương diện xã hội, sau đólà phương diện tâm lý, đầu tiên giữa người này với người kia như là một phạm trùtâm giao, rồi đến bên trong trẻ như một phạm trù tâm lý”2. Luận điểm này củaL.X.Vƣgôtxki đã đƣợc các nhà tâm lý học thừa nhận và cụ thể hóa trong các côngtrình nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, góp phần xây dựng và phát triển Tâm lýhọc lứa tuổi, Tâm lý học sƣ phạm có kết quả. Sự trƣởng thành của Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sự phạm gắn liền vớitên tuổi của nhiều nhà tâm lý học ở nhiều nƣớc, đặc biệt là các nhà tâm lý học nhƣA.N.Lêônchiev, Đ.B.Encônhin, A.A.Liublinxcaia, J.Bruner, J.Piaget, H.Wallon,P.Janet... Ngày nay, Tâm lý học lứa tuổi đƣợc nghiên cứu với những quan điểm mớivề tâm lý học phát triển, nghiên cứu sự hình thành con ngƣời từ trong bào thai chođến suốt cuộc đời, gắn liền với nền văn hóa xã hội lịch sử và các tiến bộ xã hội củanền văn minh nhân loại, của giáo dục hiện đại.2. ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TÂMLÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM2.1. Đối tƣợng nghiên cứu của Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm1 A.X.Macarencô. Toàn tập. Tập V. Trang 91 (Tiếng Nga)2 L.X.Vƣgôtxki. Sự phát triển chức năng tâm lý bậc cao. Tiếng Nga. M. 1960. Trang 197-198 6
  7. 7. Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm là hai lĩnh vực tâm lý học gắn bóchặt chẽ với nhau trong hoạt động sƣ phạm, hoạt động giáo dục. Đây là hai chuyênngành cơ bản, phát triển sớm nhất của khoa học tâm lý. Chúng có đối tƣợng nghiêncứu xác định mặc dù chúng có chung khách thể là con ngƣời trong sự phát triển tâmlý ở các giai đoạn phát triển của nó.2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu của Tâm lý học lứa tuổi Tâm lý học lứa tuổi là khoa học nghiên cứu những đặc điểm tâm lý, các quy luật,các điều kiện, động lực phát triển tâm lý theo lứa tuổi, những biến đổi của các quátrình tâm lý, các phẩm chất tâm lý trong sự hình thành, phát triển nhân cách conngười. Tâm lý học lứa tuổi không chỉ chú ý nghiên cứu đặc điểm tâm lý của cá nhân ởcác lứa tuổi khác nhau, các đặc điểm khác biệt về tâm lý con ngƣời trong phạm vicùng một lứa tuổi mà còn nghiên cứu khả năng lứa tuổi trong việc lĩnh hội tri thức,phƣơng thức hành động, các dạng hoạt động khác nhau của cá nhân đang đƣợc pháttriển. Các dấu hiệu đặc trƣng cho sự phát triển tâm lý con ngƣời từ việc nảy sinh cáimới, sự chuyển biến từ những phản ứng đơn giản đến những hành động phức tạp, từviệc nắm ngôn ngữ đến sự hình thành ý thức, tự ý thức nhân cách của con ngƣời lànhững cứ liệu để từ đó rút ra những đặc điểm tâm lý theo các giai đoạn lứa tuổi khácnhau và rút ra những quy luật cơ bản về sự phát triển tâm lý con ngƣời. Tâm lý học lứa tuổi bao gồm nhiều lĩnh vực nghiên cứu cụ thể với tƣ cách làphân ngành của Tâm lý học phát triển. Cụ thể: - Tâm lý học về đời sống thai nhi trọng bụng mẹ. - Tâm lý học tuổi hài nhi. - Tâm lý học tuổi mầm non. - Tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học. - Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở. - Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông. - Tâm lý học lứa tuổi sinh viên. - Tâm lý học ngƣời trƣởng thành. - Tâm lý học ngƣời già. 7
  8. 8. - Tâm lý học trẻ em phát triển không bình thƣờng (phát triển sớm hoặc chậm phát triển .... ).2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu của Tâm lý học sƣ phạm Tâm lý học sư phạm nghiên cứu các đặc điểm tâm lý, các quy luật tâm lý củaviệc dạy học và giáo dục, nghiên cứu cơ sở tâm lý của quá trình lĩnh hội tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, các phẩm chất trí tuệ và nhân cách người học. Đồng thời, tâm lý họcsư phạm cũng nghiên cứu các yếu tố tâm lý về phía người làm công tác giáo dục,những vấn đề tâm lý của mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng như quan hệqua lại giữa học sinh với nhau. Ngoài ra, việc vạch ra nội dung tâm lý, cơ sở tâm lý của quá trình dạy học vàgiáo dục của Tâm lý học lứa tuổi và sƣ phạm còn tạo ra cơ sở khoa học cho việc xácđịnh nguyên tắc, hệ thống phƣơng pháp, biện pháp tiến hành điều khiển quá trìnhdạy học, giáo dục nhằm hình thành và phát triển trí tuệ, nhân cách ngƣời học tới mứccao nhất, đem lại hiệu quả trong dạy học và giáo dục.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm2.2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học lứa tuổi - Tâm lý học lứa tuổi chỉ ra các đặc điểm tâm lý của con ngƣời đƣợc hình thành và phát triển trong từng giai đoạn lứa tuổi và trong suốt cuộc đời, những quy luật hình thành và biểu hiện tâm lý của con ngƣời trong mỗi giai đoạn phát triển tâm lý, chỉ ra các điều kiện, động lực của sự phát triển tâm lý. - Tâm lý học lứa tuổi cung cấp cơ sở tâm lý lứa tuổi của việc vận dụng các nguyên tắc, phƣơng pháp, biện pháp dạy học và giáo dục phù hợp với đặc điểm và quy luật tâm lý lứa tuổi, tổ chức hợp lý quá trình sƣ phạm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học và giáo dục. - Tâm lý học lứa tuổi không những cung cấp cơ sở tâm lý cho giáo viên trong hoạt động sƣ phạm mà còn giúp giáo viên, các nhà giáo dục có phƣơng pháp đối xử khéo léo với đồng nghiệp, học sinh và tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân.2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học sƣ phạm Nhiệm vụ chung của Tâm lý học sƣ phạm là dựa trên những thành tựu củaTâm lý học đại cƣơng, Tâm lý học lứa tuổi để vạch ra cơ sở tâm lý học sƣ phạm cho 8
  9. 9. hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục và việc rèn luyện các phẩm chất, năng lựccần thiết của ngƣời giáo viên. Cụ thể là: - Chỉ ra các quy luật tâm lý của việc dạy học và giáo dục. - Nghiên cứu những vấn đề tâm lý học của việc hình thành tri thức khoa học, hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo và các phẩm chất đạo đức, nhân cách của học sinh. - Chỉ ra cơ sở tâm lý của việc điều khiển quá trình dạy học và giáo dục, tổ chức họat động cho học sinh ở trên lớp và ngoài giờ học cũng nhƣ xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa các học sinh với nhau, giữa nhà trƣờng với gia đình và các lực lƣợng giáo dục khác. - Tâm lý học sƣ phạm nghiên cứu đặc trƣng lao động sƣ phạm của giáo viên, hệ thống phẩm chất, năng lực của ngƣời giáo viên, việc tự rèn luyện và hoàn thiện nhân cách, năng lực nghề nghiệp của ngƣời giáo viên.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu của Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm Để nghiên cứu các đặc điểm tâm lý và sự phát triển tâm lý của con ngƣờitrong cuộc sống, trong dạy học và giáo dục cần phải sử dụng đồng bộ nhiều phƣơngpháp nghiên cứu khác nhau của khoa học tâm lý. Các phƣơng pháp nghiên cứu củaTâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm không nằm ngoài các phƣơng phápnghiên cứu nói chung của Tâm lý học, trong đó có các phƣơng pháp nghiên cứu cơbản sau: - Phƣơng pháp quan sát. - Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. - Phƣơng pháp trắc nghiệm. - Phƣơng pháp thực nghiệm. - Các phƣơng pháp điều tra viết. - Phƣơng pháp trò chuyện. - ...... Trong các phƣơng pháp trên, phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản của Tâm lý họclứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm là phƣơng pháp quan sát và phƣơng pháp thựcnghiệm.2.3.1. Phƣơng pháp quan sát. 9
  10. 10. Xuất phát từ việc những biểu hiện tâm lý của con ngƣời thƣờng đƣợc thể hiệnqua lời nói, cử chỉ, hành vi và hoạt động nên trong Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lýhọc sƣ phạm quan sát đƣợc coi là phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản, đầu tiên. Quan sát là quá trình tri giác, theo dõi có mục đích, có kế hoạch sự nảy sinh,diễn biến và thể hiện tâm lý của trẻ qua hành vi bên ngoài trong điều kiên tự nhiên.Nhà nghiên cứu cần ghi lại một cách nghiêm túc, khách quan những sự kiện thuđƣợc. Kết quả quan sát tùy thuộc vào việc xác định rõ ràng mục đích, nội dung quansát và chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho sự quan sát. Cần tổ chức việc quan sát đáp ứng đƣợc các yêu cầu và các nguyên tắc cơ bảnsau đây: - Quan sát những biểu hiện tâm lý của học sinh trong điều kiện tự nhiên của cuộc sống, nhất là trong hoạt động vui chơi, học tập, lao động và quan hệ giao tiếp. Việc sử dụng kết quả của phƣơng pháp quan sát không chỉ để giáo dục học sinh mà quan trọng hơn là chính trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh, giáo viên vừa giáo dục, vừa nghiên cứu, vùa nghiên cứu vừa giáo dục, hƣớng học sinh vào vùng phát triển gần nhất. - Cần quan sát một cách có hệ thống xuất phát từ nguyên tắc về tính toàn vẹn của nhân cách. Xem xét những biểu hiện tâm lý cụ thể của học sinh trong những hoàn cảnh cụ thể, riêng biệt của nhân cách đang phát triển cũng nhƣ những biểu hiện tâm lý cụ thể trong mối quan hệ với các mặt khác của nhân cách. - Quan sát phải đảm bảo tính khách quan. Việc ghi chép và rút ra những nhận xét thu đƣợc từ những sự kiện quan sát đƣợc cần đảm bảo tính khách quan và thận trọng, cần xác định những nguyên nhân gây ra những sự kiện quan sát đƣợc, dự đoán xu thế biến đổi của chúng. Chẳng hạn, nhà tâm lý học ngƣời Đức V.Stern đã dùng nhật ký quan sát về trẻ em để xây dựng giả thuyết của mình về những nguyên nhân ảnh hƣởng đến sự phát triển tâm lý của trẻ. Hay nhà tâm lý học Thụy Sỹ J.Piaget dựa trên những tài liệu quan sát trẻ em, trong đó có ba ngƣời con của ông để nêu lên sự phân chia các giai đoạn phát triển trí tuệ của trẻ ... 10
  11. 11. Phương pháp quan sát có các ưu điểm sau:Tiến hành nhanh; Khâu chuẩn bịkhông mất nhiều thời gian; Tài liệu thu đƣợc trực quan, đa dạng về tâm lý conngƣời... song phƣơng pháp này chỉ cho biết nhữn biểu hiện tâm lý ra hành vi bênngoài, nhà nghiên cứu khó hiểu chúng một cách chính xác, các tài liệu quan sát chỉđƣợc ghi lại dƣới hình thức miêu tả. Vì vậy, khi sử dụng phƣơng pháp quan sát, nhànghiên cứu phải phối hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác để nghiên cứu tâm lýcon ngƣời. Có nhƣ vậy, phƣơng pháp quan sát mới có hiệu quả cao.2.3.2. Phƣơng pháp thực nghiệm Trong Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm, phƣơng pháp thực nghiệmcó vai trò đặc biệt quan trọng. Thực nghiệm là quá trình tác động vào con người một cách chủ động trongnhững điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện cầnnghiên cứu một cách khách quan. Trong Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm, ngƣời ta thƣờng sử dụngcác hình thức thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm trong phòng thí nghiệm. Thực nghiệm tự nhiên là loại thực nghiệm đƣợc diễn ra trong điều kiện bìnhthƣờng của cuộc sống, trong đó nhà nghiên cứu có thể chủ động gây ra các nhân tốtác động thực nghiệm giúp cho việc khai thác, tìm hiểu các nội dung cần thựcnghiệm. Tùy theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, ngƣời ta chia thực nghiệm tựnhiên thành thực nghiệm tự nhiên nhận định (nêu lên thực trạng của vấn đề nghiêncứu ở một thời điểm cụ thể) và thực nghiệm tự nhiên hình thành còn gọi là thựcnghiệm giáo dục (nhà nghiên cứu chủ động tiến hành các tác động giáo dục nhằmhình thành một số phẩm chất tâm lý nào đó ở người được thực nghiệm). Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm là loại thực nghiệm đƣợc tiến hành dƣớiđiều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hƣởng bên ngoài. Ngƣời làm thínghiệm tự tạo ra các điều kiện làm nảy sinh hay phát triển một nội dung tâm lý cầnnghiên cứu. Vì thế có thể tiến hành nghiên cứu tƣơng đối chủ động hơn so với quansát và thực nghiệm tự nhiên. Tuy nhiên, dù thực nghiệm đƣợc tiến hành trong phòng thí nghiệm hay trongđiều kiện tự nhiên cũng khó có thể khống chế hoàn toàn ảnh hƣởng của các yếu tố 11
  12. 12. chủ quan của ngƣời bị thực nghiệm, vì thế phải tiến hành thực nghiệm một số lần vàphối kết hợp đồng bộ với nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác.2.3.3. Phƣơng pháp trắc nghiệm tâm lý (test) Trong Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm, ngƣời ta thƣờng dùng testđể đo nghiệm các mức độ, trình độ phát triển tâm lý của con ngƣời. Test là một phép đo luờng tâm lý đã được chuẩn hóa trên một số lượng ngườiđủ là đại diện tiêu biểu. Khoa học tâm lý đã sử dụng một số test về trí tuệ, năng lực, nhân cách ... nhƣ: - Test đo khả năng tâm vận động (Test Denver). - Các test về trí tuệ: Gille, Binet-Simon, Wechsler, Raven ... - Test về nhân cách: Eysenck, Murray, Rorschach .... Test tâm lý có ƣu điểm là đo trực tiếp các biểu hiện tâm lý qua việc giải cácbài test, tiến hành nhanh, đảm bảo lƣợng hóa, chuẩn hóa việc đo đạc. Song test tâmlý chỉ cho biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả.Test đòi hỏi phải chuẩn bị công phu, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của một bộ test.Vì vậy, cần sử dụng test nhƣ là một trong những phƣơng pháp chẩn đoán tâm lý conngƣời ở một thời điểm nhất định.2.3.4. Phƣơng pháp điều tra Là phƣơng pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số lớn đối tƣợngnghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó, có thể trảlời viết (thƣờng là nhƣ vậy), nhƣng cũng có thể trả lời miệng và có ngƣời ghi lại. Câu hỏi dùng dể điều tra có thể là câu hỏi đóng (có nhiều đáp ánh sẵn để đốitƣợng lựa chọn) hay câu hỏi mở để họ tự trả lời để điều tra thăm dò chung hau điềutra chuyên đề đi sâu vào một khía cạnh. Dùng phƣơng pháp quan sát có thể trong một thời gian ngắn thu thập đƣợcmột số ý kiến lớn nhƣng là ý kiến chủ quan. Để có tài liệu tƣơng đối chính xác, cầnsoạn kỹ bản hƣớng dẫn điều tra viên (ngƣời sẽ phổ biến bản câu hỏi cho các đốitƣợng). Có nhƣ vậy, kết quả thu đƣợc sẽ có giá trị khoa học cao.2.3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động Đây là phƣơng pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất hay tinh thần)của hoạt động do con ngƣời làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lý của con 12
  13. 13. ngƣời, bởi vì trong sản phẩm do con ngƣời làm ra có chứa đựng dấu vết tâm lý, ýthức, nhân cách của con ngƣời. Tuy nhiên, khi sử dụng phƣơng pháp này cần chú ý tới các kết quả hoạt độngvà các kết quả hoạt động này phải đƣợc xem xét trong mối liên hệ với những điềukiện tiến hành hoạt động.2.3.6. Phƣơng pháp đàm thoại ( trò chuyện) Đây là phƣơng pháp đặt ra các câu hỏi cho đối tƣợng và dựa vào trả lời của họđể trao đổi, hỏi thêm nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu. Phƣơng pháp đàm thoại có thể tiến hành trực tiếp hay gián tiếp tùy sự liênquan của đối tƣợng với điều ta cần biết. Có thể đặt câu hỏi thẳng hay hỏi đƣờngvòng. Muốn phƣơng pháp đàm thoại có kết quả tốt, nhà nghiên cứu nên: 1. Xác định rõ mục đích, yêu cầu (vấn đề cần tìm hiểu). 2. Tìm hiểu trƣớc một số đặc điểm về đối tƣợng đàm thoại. 3. Có kế hoạch trƣớc để điều chỉnh câu chuyện theo mục đích đã dự định. 4. Nên linh hoạt trong việc điều chỉnh để câu chuyện vẫn giữ đƣợc lôgic, vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời nghiên cứu. Trên đây là một số phƣơng pháp cơ bản thƣờng đƣợc dùng trong nghiên cứucủa Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm. Mỗi phƣơng pháp nghiên cứu đềucó ƣu điểm và hạn chế của nó, vì vậy muốn nghiên cứu chức năng tâm lý nào đó mộtcách khách quan và khoa học đòi hỏi nhà nghiên cứu phải: - Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp với vấn đề nghiên cứu. - Sử dụng phối hợp, đồng bộ các phƣơng pháp nghiên cứu để có đƣợc kết quả toàn diện, khách quan.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI, TÂM LÝHỌC SƢPHẠM VỚI CÁC KHOA HỌC KHÁC Khi nghiên cứu Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm, cần sử dụng cácthành tựu của nhiều khoa học khác và đến lƣợt mình Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lýhọc sƣ phạm lại cung cấp những tài liệu có ý nghĩa quan trọng cho nhiều khoa họckhác. 13
  14. 14.  Với Triết học: Các luận điểm của Triết học duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử đã cung cấp cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận cho việc nghiên cứu sự phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách của con ngƣời trong hoạt động, giao tiếp và trong các mối quan hệ xã hội. Ngƣợc lại, các thành tựu trong việc nghiên cứu tâm lý con ngƣời đóng góp không nhỏ cho triết học. Các nhà triết học đã khẳng định: “Lịch sử phát triển trí tuệ của trẻ em là một trong những lĩnh vực tri thức hợp thành lý luận nhận thức chung và phép biện chứng”.  Với sinh lý học ngƣời: Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm thƣờng sử dụng các kết quả nghiên cứu về giải phẫu sinh lý ngƣời và hoạt động thần kinh cấp cao với tƣ cách là cơ sở khoa học tự nhiên của tâm lý học.  Với Tâm lý học đại cƣơng: Tâm lý học đại cƣơng cung cấp các khái niệm cơ bản, các quy luật cơ bản của việc hình thành và phát triển tâm lý con ngƣời cho việc nghiên cứu Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm. Ngƣợc lại, nhờ những thành tựu của hai chuyên ngành tâm lý học này mà những khái niệm của Tâm lý học đại cƣơng trở nên phong phú, sâu sắc hơn.  Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm gắn bó chặt chẽ với nhau, quy định lẫn nhau, bổ sung cho nhau một cách biện chứng. Hai chuyên ngành Tâm lý học này tạo thành một thể thống nhất, khó tách bạch. Việc phân ranh giới giữa hai chuyên ngành này có tính tƣơng đối. Cả Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm đều nghiên cứu sự hình thành và phát triển tâm lý học trong hoạt động sống, trong quá trình dạy học và giáo dục, cùng phục vụ đắc lực cho sự phát triển của con ngƣời. Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm cung cấp cơ sở lý luận cho cáckhoa học giáo dục, đặc biệt là cho hoạt động dạy học và giáo dục học sinh.4. Ý NGHĨA CỦA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vềmặt lý luận, góp phần tích cực vào việc đấu tranh chống lại những quan điểm duytâm, phản khoa học về sự nảy sinh, phát triển tâm lý con ngƣời, về nguồn gốc, động 14
  15. 15. lực, các điều kiện hình thành và phát triển tâm lý, khẳng định quan điểm duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử về sự phát triển tâm lý con ngƣời. Tâm lý học lứa tuổi cung cấp cơ sở khoa học cho Tâm lý học sƣ phạm cũngnhƣ các ngành Tâm lý học khác trong việc tổ chức quá trình dạy học, giáo dục, quátrình hoạt động phù hợp với các đặc điểm tâm lý lứa tuổi, tuân theo các quy luật hìnhthành, biểu hiện tâm lý, phát huy vai trò của các yếu tố tâm lý cho phù hợp với mụcđích, nội dung, phƣơng pháp tổ chức hoạt động, đem lại hiệu quả về mặt công việcvà về quan hệ con ngƣời. Trong lĩnh vực giáo dục con ngƣời, Tâm lý học lứa tuổi vàTâm lý học sƣ phạm có vai trò đặc biệt quan trọng. Những hiểu biết về đặc điểm tâm lý lứa tuổi, về quy luật hình thành, phát triểntâm lý trong dạy học và giáo dục giúp học sinh, giáo viên và mọi ngƣời ở mọi lứatuổi khác nhau có cơ sở trong việc khéo léo ứng xử, tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhâncách, xây dựng tốt các mối quan hệ giao lƣu, quan hệ liên nhân cách, quan hệ xã hội.Ngoài ra, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sƣ phạm còn có nhiều ý nghĩa thực tiễnđối với các mặt hoạt động khác của đời sống xã hội nhƣ quân sự, an ninh, thể thao, ytế, sản xuất, kinh doanh ...5. LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ THEO LỨA TUỔI5.1. Vấn đề phát triển tâm lý Trong tâm lý học, vấn đề phát triển tâm lý đƣợc xem xét theo nhiều phƣơngdiện khác nhau. Có thể khái quát vấn đề phát triển tâm lý theo ba phƣơng diện cơbản sau: - Sự phát triển tâm lý trong giới động vật. - Sự phát triển tâm lý trong lịch sử loài ngƣời và trong sự phát sinh cá thể con ngƣời (từ trong bào thai cho đến khi tuổi già, trƣớc khi chết). - Sự phát triển tâm lý ở thế hệ trẻ (từ tuổi sơ sinh đến tuổi thanh niên). Trong ba phƣơng diện trên, phƣơng diện thứ ba đƣợc nghiên cứu rộng rãi hơn. Vậy thế nào là sự phát triển tâm lý ?5.1.1. Phát triển là gì? 15
  16. 16. Phát triển là quá trình biến đổi của sự vật, hiện tƣợng từ thấp đến cao, từ đơngiản tới phức tạp. Phát triển là quá trình tích lũy dần về số lƣợng dẫn đến sự thay đổivề chất lƣợng, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranh giữacác mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tƣợng. Nói đến sự phát triển lànói đến sự thay đổi chuyển hóa về chất, tạo nên một trình độ, một mức độ mới caohơn về chất so với cái cũ. Khái niệm phát triển liên quan và có sự phân biệt với các khái niệm tăng trưởng,chín muồi. Cụ thể: - Tăng trƣởng chủ yếu là sự gia tăng về mặt số lƣợng của sự vật, hiện tƣợng nhƣ chiều cao, cân nặng.... - Chín muồi đƣợc dùng để chỉ sự tăng trƣởng đã đạt tới một độ nhất định. Chẳng hạn, trƣớc đây, khi nói tới sự chín muồi về mặt sinh học của nam và nữ, cha ông ta thƣờng nói nữ thập tam, nam thập lục (tuổi dậy thì ở nữ thƣờng là 13 trở đi, ở nam thƣờng kà 16 trở đi). Tuy nhiên, ngày nay độ chín muồi sinh dục ở nữ và nam có thể sớm hơn do điều kiện sống và sự phát triển về mặt cơ thể thiếu niên diễn ra sớm hơn. Mối quan hệ giữa tăng trƣởng, chín muồi và trƣởng thành là mối quan hệ biệnchứng có tính nhân quả: Sự tăng trƣởng, chín muồi dẫn đến sự biến đổi về chất (pháttriển), chất lƣợng mới lại tạo tiền đề cho sự tăng trƣởng và chín muồi ở mức caohơn.5.1.2. Quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lý Dựa trên quan điểm triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các nhà tâmlý học khoa học coi sự phát triển tâm lý gắn liền với sự xuất hiện những đặc điểmtâm lý mới về chất, những cấu tạo tâm lý mới ở những giai đoạn lứa tuổi khác nhau.Bất cứ mức độ nào của trình độ phát triển tâm lý đi trƣớc cũng là sự chuẩn bị vàchuyển hóa cho trình độ sau cao hơn. Sự phát triển tâm lý diễn ra từ thấp tới cao,theo từng giai đoạn nhƣ một quá trình, trong đó có những bƣớc nhảy, những khủnghoảng và những đột biến. Sự phát triển tâm lý trong từng giai đoạn lứa tuổi phụthuộc vào hoạt động chủ đạo của lứa tuổi đó. Khi đề cập tới sự phát triển tâm lý, nhà tâm lý học Nga A.N.Lêônchiev đã nêulên ba nguyên tắc cơ bản sau: 16
  17. 17. - Sự phát triển tâm lý là quá trình lĩnh hội kinh nghiệm của loài ngƣời. - Sự phát triển tâm lý là quá trình hình thành hệ thống các chức năng của não. - Sự phát triển tâm lý trƣớc tiên là sự phát triển trí tuệ, thực chất là sự hình thành các hành động trí tuệ. Cụ thể hóa ba nguyên tắc về sự phát triển tâm lý trên đây, A.N.Lêônchiev đãxem xét sự phát triển tâm lý của con người như là: - Quá trình con ngƣời lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử, thể hiện qua việc tiếp thu tri thức cũng nhƣ phƣơng thức hoạt động. Đây là mặt cơ bản, chủ yếu có tính chất quyết định đối với sự phát triển tâm lý. - Quá trình phát triển các cơ chế tâm lý của việc vận dụng các phƣơng thức hoạt động và vốn tri thức đã tiếp thu đƣợc vào các hoạt động cụ thể trong cuộc sống. - Sự phát triển những thuộc tính chung của nhân cách, trong đó có các thuộc tính chung có tác dụng quyết định nhất, đó là: o Những thuộc tính chung của xu hƣớng nhân cách. o Những đặc điểm, cấu trúc tâm lý trong hoạt động. o Sự phát triển các cơ chế của ý thức. Các chỉ số cơ bản của sự phát triển tâm lý: Theo quan điểm truyền thống, sự phát triển tâm lý con ngƣời đƣợc đánh giá qua ba chỉ số cơ bản thể hiện ba mặt của đời sống tâm lý con ngƣời. Đó là: - Sự phát triển nhận thức: Chuyển từ sự phản ánh bề mặt của sự vật, hiện tƣợng riêng lẻ tới nhận thức bản chất của chúng, vạch ra mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật, tới những tri thức có hệ thống. - Sự phát triển tình cảm: Tình cảm ngày càng mở rộng phạm vi, phân hóa phức tạp, có nội dung xã hội cao hơn, có cơ sở lý tính đầy đủ hơn. - Nắm vững hệ thống những hành động, hoạt động: Sự phát triển tâm lý con ngƣời biểu hiện trong những biến đổi về chất lƣợng của hành động, hoạt động, từ không chủ định lên chủ định, từ không có ý thức lên có ý thức. Các dạng hoạt động ngày càng phong phú về nội dung, trình độ, cấu trúc và phƣơng hƣớng. 17
  18. 18. Ngày nay, theo quan điểm hiện đại, ngƣời ta có cách nhìn mới mẻ về sự pháttriển tâm lý của trẻ, xem xét hành vi, hoạt động của trẻ xuất hiện nhƣ thế nào, có thểdự đoán đƣợc chiều hƣớng biến đổi và sự hình thành phát triển các hành vi, hoạtđộng có tính quy luật theo sự biến đổi của thời gian. Đó là sự biến đổi về chất ở conngƣời. Liên quan chặt chẽ với khái niệm biến đổi về chất là việc tổ chức lại hành vi,hoạt động trong sự phối hợp chặt chẽ giữa sự tổ chức và sử dụng khả năng phát triểncủa trẻ. Quá trình phát triển bao gồm những biến đổi về chất và sự tổ chức lại hànhvi theo độ tuổi, diễn ra theo trình tự, mang tính chất tích lũy và có sự định hƣớng. Cụthể: - Có trình tự tức là các biến đổi diễn ra theo một trình tự lôgíc. - Có tích lũy tức là một phần nào đó bao gồm tất cả những gì đã có trƣớc đó, cộng thêm với mức độ cao hơn. - Có định hƣớng tức là sự phát triển luôn hƣớng tới một trình độ mới, cao hơn. Sự phát triển tâm lý trẻ em không mang tính ngẫu nhiên mà diễn ra có quy luật.Trong quá trình phát triển tâm lý của từng đứa trẻ có những điểm khác biệt, song baogiờ cũng có nét chung, thống nhất cho mọi trẻ em. Tất cả trẻ em đều trải qua nhữngbƣớc hoặc những giai đoạn phát triển nhất định. Trong một số trƣờng hợp đặc biệt,trẻ em có thể phát triển sớm, phát triển muộn hoặc phát triển không bình thƣờng, đólà những trƣờng hợp có những sai lệch trong sự phát triển tâm lý. Về nhiều phƣơngdiện, trẻ em ngày nay phát triển nhanh hơn so với trƣớc đây. Điều này là do sự tiếnbộ của các phƣơng tiện thông tin đại chúng, các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại, ngƣờilớn chú ý nhiều hơn tới việc dạy dỗ và tạo điều kiện cho trẻ em tiếp xúc với cuộcsống mới.5.1.3. Một số quan niệm chƣa đúng về sự phát triển tâm lý Quan điểm duy tâm nói chung xem sự phát triển tâm lý chỉ là sự chín muồi,trƣởng thành của các yếu tố sinh vật định sẵn từ trƣớc trong gen di truyền. Sự pháttriển tâm lý chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt chất lƣợng của các hiện tƣợng tâmlý nhƣ số lƣợng từ ngữ, khả năng nhớ, chú ý, tốc độ hình thành kỹ xảo ... chứ khôngphải là sự chuyển biến về chất lƣợng. Sự phát triển tâm lý diễn ra một cách tự phát, 18
  19. 19. không tuân theo quy luật và cũng không thể điều khiển đƣợc. Quan điểm chƣa đúngnày đƣợc thể hiện cụ thể ở một số học thuyết sau:  Thuyết tiền định: Những ngƣời theo thuyết tiền định xem sự phát triển tâm lý là do các tiềmnăng sinh vật gây ra và con ngƣời có tiềm năng đó ngay từ khi mới ra đời. Mọi đặcđiểm tâm lý chung và có tính chất cá thể đều là tiền định (đƣợc quyết định trƣớc),đều có sẵn trong các cấu trúc sinh vật và sự phát triển chỉ là quá trình trƣởng thành,chín muồi của những thuộc tính đã có sẵn ngay từ đầu và đƣợc quyết định trƣớcbằng con đƣờng di truyền này. Chẳng hạn, S.Freud coi động lực của sự phát triểntâm lý là các bản năng; J. ĐiUây xem nhu cầu và các thuộc tính tâm lý đƣợc sắp đặtsẵn trong gen. Học thuyết này cũng cho rằng, các yếu tố di truyền quyết định giới hạn củagiáo dục. Môi trƣờng chỉ là yếu tố điều chỉnh, yếu tố thể hiện, một nhân tố bất biếnnào đó ở trẻ. Nhà Tâm lý học ngƣời Mỹ E.Thorndike cho rằng: “Tự nhiên bạn chomỗi người một vốn nhất định, giáo dục cần phải làm bộc lộ vốn đó là vốn gì và phảisử dụng nó bằng phương tiện tốt nhất” và “vốn tự nhiên” đó đặt ra giới hạn cho sựphát triển, cho nên “một bộ phận học sinh tỏ ra không đạt được kết quả nào đó dù cógiảng dạy tốt, số khác lại toẻ ra có thành tích dù giảng dạy tồi”1. Nhƣ vậy, với quan niệm nhƣ trên, vai trò của yếu tố giáo dục đã bị hạ thấp.Giáo dục chỉ là nhân tố bên ngoài có khả năng tăng nhanh hoặc kìm hãm quá trìnhbộc lộ những phẩm chất tự nhiên, bị chế ƣớc bởi tính di truyền. Vì vậy, thuyết tiềnđịnh đã có kết luận sƣ phạm sai lầm khi xem mọi sự can thiệp vào quá trình tự nhiêncủa trẻ đều là sự tuỳ tiện không thể tha thứ đƣợc. Khoa học hiện đại đã chứng minh rằng những quan điểm của thuyết tiền địnhvề nguồn gốc của sự phát triển tâm lý còn có nhiều hạn chế. Kết quả nghiên cứuthực nghiệm trên trẻ sinh đôi từ một trứng do các nhà tâm lý học Liên Xô (trƣớcđây) nhƣ V.V.Cônbannôpxki, A.R.Luria, A.N.Mirênôva và nhà tâm lý học ngƣờiPháp R.Razjô đã chỉ ra rằng với cơ sở bẩm sinh giống nhau, tuỳ thuộc vào phƣơngpháp dạy học, các trẻ sinh đôi từ một trứng thể hiện những khả năng khác nhau vềnăng lực.1 Theo V.A. Cruchetxki, Những cơ sở tâm lý học sư phạm. Nxb giáo dục Hà Nội. T1. Tr31. 1980 19
  20. 20. Trên thực tế, yếu tố bẩm sinh có vai trò quan trọng, đƣợc xem nhƣ tiền đề vậtchất của sự phát triển tâm lý con ngƣời, chúng không hoàn toàn định sẵn từ trƣớcmọi khả năng phát triển tâm lý. Trong cùng tiền đề vật chất nhƣ nhau, nhƣng do sựtác động của giáo dục, sự rèn luyện và mức độ tích cực hoạt động khác nhau, conngƣời khác nhau về sự phát triển tâm lý.  Thuyết môi trƣờng Đối lập với thuyết tiền định, những ngƣời theo thuyết môi trƣờng giải thíchsự phát triển tâm lý bằng tác động của môi trƣờng tự nhiên, hoàn cảnh sống xungquan con ngƣời. Họ xem môi trƣờng là nhân tố quyết định sự phát triển tâm lý conngƣời. Thuyết môi trƣờng bắt nguồn từ nƣớc Anh, họ coi trẻ em sinh ra nhƣ tờ giấytrắng, nhƣ tấm gỗ mộc hoặc tấm bảng sạch sẽ, sự phát triển tâm lý hoàn toàn phụthuộc vào tác động bên ngoài, do vậy ngƣời lớn muốn vẽ lên tờ giấy cái gì thì nó nênthế … Chủ nghĩa Mac-Lênin đã khẳng định vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo củacon ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động, coi hoàn cảnh, môi trƣờng có vai trònhất đinh đối với sự phát triển tâm lý con ngƣời và con ngƣời không hoàn toàn lệthuộc vào hoàn cảnh. C.Mác nói: “Hoàn cảnh có tác dụng cải tạo con người trongchừng mực, con người tác động đến hoàn cảnh”. Hoạt động của con ngƣời mà cơbản là hoạt động lao động đã cải tạo thế giới, sáng tạo ra thế giới và cải tạo chínhbản thân con ngƣời.  Thuyết hội tụ hai yếu tố Khi nghiên cứu sự phát triển tâm lý trẻ em, các nhà tâm lý học theo thuyết hộitụ hai yếu tố tính tới tác động của cả hai yếu tố môi trường và di truyền. Ví dụ nhƣnhà di truyền học ngƣời Anh S.Auerbac cho rằng: “Trình độ phát triển trí tuệ, nhữngnăng lực chuyên biệt, những phẩm chất cá nhân, tất cả những cái đó là kết quả củasự tác động qua lại giữa yếu tố di truyền và yếu tố môi trường”. Nhà tâm lý họcngƣời Đức V.Stecnơ và nhà tâm lý học ngƣời Mỹ Anataxi coi cả hai yếu tố di truyềnvà môi trƣờng cùng quyết định sự phát triển tâm lý con ngƣời. Họ quan niệm rằng,cả hai yếu tố này hội tụ lại cùng quyết định một cách máy móc sự phát triển tâm lý, 20
  21. 21. trong đó yếu tố di truyền giữ vai trò quyết định, môi trƣờng chỉ là điều kiện để biếnnhững đặc điểm tâm lý đã đƣợc định sẵn trong gen di truyền thành hiện thực. Thuyết hội tụ hai yếu tố cũng sai lầm không kém thuyết tiền định và thuyếtmôi trƣờng. Tính chất máy móc và siêu hình của các quan điểm trên đều đã bị phêphán. Tóm lại, mặc dù quan niệm của những ngƣời đại diện cho các thuyết trên cóvẻ khác nhau nhƣng thực chất quan điểm của các tác giả đó đều có những sai lầmgiống nhau. Cụ thể: - Các quan điểm trên đều thừa nhận đặc điểm tâm lý của con ngƣời hoặc là bất biến, hoặc là tiền định, hoặc là do tiềm năng sinh vật di truyền quyết định, hoặc là do ảnh hƣởng của môi trƣờng bất biến. Với quan niệm nhƣ vậy thì trong trƣờng hợp nào con em của tầng lớp có đặc quyền đặc lợi đều có trình độ phá triển tâm lý hơn hẳn con em giai cấp bị bóc lột. Do vậy, sự bất bình đẳng trong xã hội là tất nhiên và hợp lý. - Các tác giả này đánh giá không đúng vai trò của yếu tố giáo dục. Họ xem xét sự phát triển của trẻ em một cách tác rời và không phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể mà trong đó quá trình ấy diễn ra. Do vậy, họ đều đánh giá thấp vai trò của yếu tố giáo dục, xem nhẹ nhân tố xã hội lịch sử. - Cả ba trƣờng phái trên đều phủ nhận tính tích cực hoạt động của từng cá nhân, coi thƣờng những mâu thuẫn biện chứng đƣợc hình thành trong quá trình phát triển của cá nhân. Họ coi trẻ em nhƣ là một thực thể thụ động, tự nhiên, cam chịu ảnh hƣởng có tính chất quyết định của nhân tố di truyền và môi trƣờng. Họ không thấy đƣợc, con ngƣời là một thực thể xã hội tích cực, chủ động trƣớc tự nhiên, có thể cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân để phát triển nhân cách. Vì phủ nhận tính tích cực hoạt động của con ngƣời nên họ không thể giải thích tại sao trong những điệu kiện của cùng một môi trƣờng xã hội lại hình thành nên những nhân cách khác nhau về nhiều chỉ số, hoặc vì sao những ngƣời giống nhau về ngoại hình nhƣng thế giới nội tâm, nội dung và hình thức hành vi lại đƣợc hình thành trong những môi trƣờng xã hội khác nhau. Khoa học hiện đại đã chứng minh rằng, yếu tố bẩm sinh di truyền là những yếu tốthể chất - tiền đề vật chất của tâm lý, không định sẵn tâm lý. Hoàn cảnh sống có vai 21
  22. 22. trò quan trọng, nhƣng hoàn cảnh xã hội, nền văn hoá xã hội quyết định tâm lý conngƣời, trong đó giáo dục là yếu tố chủ đạo, hoạt động của cá nhân mỗi ngƣời là yếutố trực tiếp quyết định sự phát triển tâm lý con ngƣời.5.2. Điều kiện, quy luật và động lực của phát triển tâm lý5.2.1. Điều kiện phát triển tâm lý5.2.1.1. Điều kiện thể chất Đặc điểm cơ thể, đặc điểm của các giác quan của hệ thần kinh đƣợc xem làtiền đề vật chất, điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho việc hình thành một hoạtđộng nào đó. Song các đặc điểm thể chất của con ngƣời không phải là nhân tố quyếtđịnh, không phải là động lực của sự phát triển tâm lý.5.2.1.2. Các điều kiện sống Các điều kiện sống có ảnh hƣởng đến sự phát triển tâm lý của con ngƣời,nhƣng chúng không quyết định trực tiếp đến sự phát triển tâm lý mà chúng tác độngthông qua mối quan hệ qua lại giữa con ngƣời với hoàn cảnh. Các ảnh hƣởng bênngoài tác động gián tiếp đến sự phát triển tâm lý cá nhân thông qua những điều kiệnbên trong của con ngƣời, trong đó có kinh nghiệm riêng và vai trò chủ thể của cánhân. Trong các nhân tố của cuộc sống, trƣớc hết phải nói tới vai trò của vốn kinhnghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội, các mối quan hệ xã hội. C.Mác đã chỉ rõ: “Bảnchất của con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội”. Điều đó có nghĩa lànhững đặc điểm tâm lý của cá nhân đƣợc quyết định bởi đặc điểm các mối quan hệxã hội mà cá nhân con ngƣời gia nhập vào đó với tƣ cách là thành viên của xã hội.Quá trình phát triển tâm lý là quá trình con ngƣời lĩnh hội nền văn hóa xã hội, vốnkinh nghiệm xã hội, quá trình con ngƣời tiếp nhận nền văn hoá theo con đƣờng tựphát và tự giác. Con đƣờng tự giác đƣợc thể hiện qua giáo dục, đó là sự tác động cómục đích, có kế hoạch, có phƣơng pháp nhằm hình thành ở con ngƣời những phẩmchất nhân cách, đáp ứng các yêu cầu của xã hội. Vì vậy, giáo dục là nhân tố chủ đạo,quyết định sự phát triển tâm lý của con ngƣời.5.2.1.3. Tính tích cực hoạt động của con người Tính tích cực hoạt động của con ngƣời là nhân tố quyết định trực tiếp sự pháttriển tâm lý. Quá trình tác động qua lại giữa con ngƣời và môi trƣờng đƣợc tiến hành 22
  23. 23. thông qua chính hoạt động của con ngƣời trong môi trƣờng đó. Hoạt động của conngƣời có tính mục đích, tính xã hội đƣợc xem là điều kiện quyết định sự phát triểntâm lý.5.2.2. Quy luật chung của sự phát triển tâm lý5.2.2.1. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý Trong những điều kiện, thậm chí ngay trong những điều kiện thuận lợi nhấtcủa việc giáo dục thì những biểu hiện tâm lý, những chức năng tâm lý khác nhau …cũng không thể phát triển ở mức độ nhƣ nhau. Có những thời kỳ tối ƣu đối với sựphát triển một hình thức hoạt động tâm lý nào đó. Chẳng hạn, giai đoạn thuận lợicho sự phát triển ngôn ngữ là thời kỳ từ 1 đến 5 tuổi, cho sự hình thành nhiều kỹ xảovận động là khoảng từ 6 đến 11 tuổi, cho sự hình thành tƣ duy toán học là giai đoạntừ 15 - 20 tuổi. Ngay trong sự phát triển cơ thể trẻ cũng thể hiện tính không đồng đều. Ví dụ,chiều cao và trọng lƣợng của trẻ tăng nhanh trong 2 năm đầu sau khi sinh và trongthời kỳ phát dục. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý còn thể hiện ở chỗ có sự khácbiệt về sự phát triển tâm lý giữa các cá nhân ngay trong cùng một độ tuổi. Các chứcnăng tâm lý và ngay cả các nét tâm lý cá nhân của trẻ em khác nhau cũng không đạtmột mức độ nhƣ nhau (dù chúng ở cùng một độ tuổi).5.2.2.2. Tính toàn vẹn của tâm lý Cùng với sự phát triển, tâm lý con ngƣời có tính toàn vẹn, thống nhất và bềnvững. Sự phát triển tâm lý là sự chuyển biến dần các trạng thái tâm lý thành các đặcđiểm tâm lý cá nhân. Tâm lý trẻ nhỏ phần lớn là một tổ hợp thiếu hệ thống, nhữngtâm trạng rời rạc khác nhau. Sự phát triển thể hiện ở chỗ những tâm trạng đó dầnchuyển thành các nét nhân cách. Chẳng hạn, tâm trạng vui vẻ, thoải mái nảy sinhtrong quá trình lao động chung, phù hợp với lứa tuổi nếu đƣợc lặp lại thƣờng xuyênsẽ chuyển thành lòng yêu lao động. Tính toàn vẹn của tâm lý phụ thuộc khá nhiều vào động cơ chỉ đạo hành vicủa trẻ. Cùng với giáo dục, cùng với sự mở rộng kinh nghiệm sống, những động cơhành vi của trẻ ngày càng trở nên tự giác, có ý nghĩa xã hội và ngày càng bộ lộ rõtrong nhân cách của trẻ. Trẻ mẫu giáo thƣờng hành động vì muốn thoả mãn một điều 23
  24. 24. gì đó và động cơ thay đổi luôn trong một ngày. Nhƣng thiếu niên và thanh niênthƣờng hành động do động cơ xã hội, do tinh thần nghĩa vụ, do sự phát triển toàndiện của bản thân … thúc đẩy.5.2.2.3. Tính mềm dảo và khả năng bù trừ Hệ thần kinh của trẻ em rất mềm dẻo. Vì thể, dựa trên tính mềm dẻo của hệthần kinh mà tác động của giáo dục có thể làm thay đổi tâm lý trẻ em. Tính mềm dẻo cũng tạo ra khả năng bù trừ. Khi mỗi chức năng tâm lý hoặcsinh lý nào đó yếu hoặc thiếu thì những chức năng tâm lý khác đƣợc tăng cƣờngphát triển mạnh hơn để bù đắp hoạt động không đầy đủ của chức năng bị yếu hoặc bịhỏng đó. Ví dụ, khuyết tật thị giác đƣợc bù đắp bằng sự phát triển mạnh mẽ hoạtđộng thính giác, khứu giác; trí nhớ kém có thể đƣợc bù trừ bằng tính tổ chức cao,tính chính xác trong hoạt động. Trên đây là một số quy luật cơ bản của sự phát triển tâm lý trẻ em. Những quyluật này chỉ mà một xu thế mà sự phát triển tâm lý của trẻ có thể xảy ra và chúng cósau so với ảnh hƣởng của môi trƣờng (trong đó có giáo dục). Sự phát triển và ngaycả tính độc đáo của những xu thế đó cũng phụ thuộc vào điều kiện sống của trẻ(trƣớc hết là giáo dục). Sự phát triển tâm lý của trẻ không tuân theo quy luật sinhhọc, mà tuân theo quy luật xã hội. Dù bộ óc có tinh vi đến đâu đi chăng nữa nhƣngkhông sống trong xã hội loài ngƣời, không đƣợc hƣởng sự giáo dục và dạy dỗ củathế hệ trƣớc thì trẻ cũng không thể trở thành nhân cách. Do vậy, nắm đƣợc các quyluật nói trên, ngƣời lớn và các nhà giáo dục cần tạo điều kiện tốt nhất cho sự pháttriển tâm lý của trẻ.5.2.3. Động lực của sự phát triển tâm lý Sự phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, giữa các mâu thuẫn bêntrong. Vì vậy, động lực của sự phát triển là sự nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết cácmâu thuẫn đó. Trong sự phát triển tâm lý trẻ em thì đó là các mâu thuẫn biện chứng giữa cáimới và cái cũ; giữa cái đang đƣợc nảy sinh, đang đƣợc khắc phục trong quá trìnhdạy học và giáo dục; mâu thuẫn giữa nhu cầu mới nảy sinh do hoạt động và khảnăng thoả mãn chúng; mâu thuẫn giữa khả năng của trẻ đang đƣợc phát triển trongnhững hình thức của các mối quan hệ đã đƣợc hình thành và các hình thức hoạt động 24
  25. 25. cũ; mẫu thuẫn giữa những yêu cầu ngày càng tăng của xã hội, của tập thể, của ngƣờilớn với trình độ phát triển tâm lý hiện tại của trẻ …. Việc nảy sinh các mâu thuẫn và việc trẻ em tích cực giải quyết các mâu thuẫnđó dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn làm cho tâm lý của trẻ đƣợc hình thành và pháttriển. Tất nhiên,sự phát triển tâm lý của trẻ không phẳng lặng mà đầy biến độngtrong đó có những cuộc khủng hoảng và đột biến tạo ra sự nhảy vọt về chất trongquá trình phát triển tâm lý của trẻ (khủng hoảng ở lứa tuổi lên ba, ở tuổi thiếu niên14-15 tuổi …).5.3. Dạy học và sự phát triển tâm lý Quan niệm cho rằng dạy học có tác dụng phát triển học sinh đã đƣợc thể hiệnở nhiều nhà giáo dục kiệt xuất nhƣ J.J.Rutxô, I.G.Pextalôzi, A. Đixtecvec, K. Đ.Usinxki … Chẳng hạn, K.D. Usinxki cho rằng có hai cách tác động đến sự phát triểntrí tuệ học sinh, đó là: - Qua quá trình thu nhận tri thức mà trí tuệ đƣợc rèn luyện. - Hƣớng nhiều hơn vào chính bản thân sự phát triển, học sinh phải lĩnh hội một tài liệu học tập nhất định. Con đƣờng này dẫn đến hình thành tƣ duy lôgic. Trong các quan điểm về mối quan hệ giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ, cónhiều quan điểm khác nhau, nhƣ tựu chung lại có ba loại quan điểm cơ bản sau: - Phát triển trí tuệ là quá trình độc lập, có những quy luật riêng, không phụ thuộc vào dạy học (Jêmx, J.Piaget …). - Sự phát triển trí tuệ là kết quả tác động của nhiều yếu tố. Dạy học có vai trò điều chỉnh mối liên hệ giữa các chức năng tâm lý (B.G.Ananhiev) … - Dạy học là hình thức tất yếu bên trong và chung nhất quyết định sự phát triển trí tuệ. Sự phát triển trí tuệ là qúa trình có bản chất xã hội lịch sử. Các giai đoạn phát triển và các đặc điểm tâm lý cá nhân bị quy định bởi hệ thống tổ chức và cách thức truyền đạt cho cá nhân kinh nghiệm xã hội (L.X.Vƣgôtxki, A.N.Lêônchiev). Quan điểm cơ bản của L.X.Vƣgôtxki là: - Sự phát triển tâm lý của con ngƣời mang bản chất xã hội. Sự phát triển không chỉ quy vào việc nắm tri thức, kỹ năng và sự phát triển diễn ra trong quá trình 25
  26. 26. dạy học mà còn đem lại những đặc điểm mới và cấu tạo lại các chức năng tâm lý. - Đặc điểm nổi bật của tuổi đi học là xuất hiện và phát triển tính có ý thức, tính có chủ định của các quá trình tâm lý đang xuất hiện và phát triển. - Dạy học và giáo dục đi trƣớc sự phát triển; phát triển vừa là kết quả, vừa là chức năng của dạy học và giáo dục. Dạy học phải hƣớng vào vùng phát triển gần nhất, hƣớng vào sự hình thành những cấu tạo tâm lý mới sẽ có ở ngƣời học. Một mặt, L.X.Vƣgôtxki chỉ rõ giữa dạy học và phát triển trí tuệ có mối quanhệ chặt chẽ, mặt khác ông cũng không bỏ qua quy luật nội tại của bản thân sự pháttriển tâm lý trẻ em. Các quá trình nội tại của sự phát triển do dạy học sản sinh ra làlôgic của chúng. Sau L.X.Vƣgôtxki, nhiều nhà tâm lý học Liên Xô (trƣớc đây) đã đặc biệt chúý đến mối quan hệ giữa dạy học và sự phát triển tâm lý. Các nhà khoa học đã chỉ rõvai trò chủ đạo của dạy học và giáo dục đối với sự phát triển tâm lý. Tuy nhiên, họcũng nhấn mạnh vai trò chủ động, tích cực của bản thân trẻ. Ở một mức độ nhấtđịnh, con ngƣời có khả năng tự giáo dục dƣới sự chỉ đạo của, hƣớng dẫn của nhàgiáo dục và những ngƣời xung quanh. Để giữ đƣợc vai trò chủ đạo, giáo dục và dạyhọc phải kích thích, dẫn dắt sự phát triển chứ không chờ đợi sự phát triển. Giáo dụcphải đi trƣớc một bƣớc, đón trƣớc sự phát triển, tạo điều kiện cho trẻ tích cực, chủđộng giải quyết mọi mâu thuẫn, thúc đẩy sự phát triển của trẻ tới mức cao hơn.5.4. Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý5.4.1. Quan niệm về sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý là một trong những vấn đề quantrọng của Tâm lý học lứa tuổi. Trong thực tế, khi xem xét sự phát triển của con ngƣòi dƣới khía cạnh nguồngốc phát sinh cá thể, các nhà tâm lý học phát triển cho rằng, sự nảy sinh, hình thànhnhững mầm mống tâm lý của con ngƣời có từ trong thời kỳ bào thai. Từ đó nảy sinhvấn đề thai giáo, tiếp cận thai nhi từ trong bụng mẹ. Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấnđề này còn nhiều tranh luận, vẫn chƣa có thể khái quát những đặc điểm tâm lý thai 26
  27. 27. nhi. Vì vậy, trong bài giảng này chỉ bàn đến sự phân chia giai đoạn phát triển tâm lýtừ khi con người sinh ra cho đến tuổi già. Tuân theo nguyên lý chung của mọi sự phát triển, sự phát triển tâm lý của conngƣời từ khi sinh ra cho đến khi qua đời trải qua nhiều giai đoạn (còn gọi là giaiđoạn lứa tuổi). Việc xác định chính xác các giai đoạn phát triển tâm lý, tìm ra cácquy luật đặc thù của sự phát triển tâm lý trong từng giai đoạn cũng nhƣ quy luật vàcơ chế chuyển từ giai đoạn lứa tuổi này sang giai đoạn lứa tuổi khác có ý nghĩa tolớn về mặt lý luận và thực tiễn. Sự phát triển tâm lý của con ngƣời về phƣơng diệncá thể là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ, mức độ này sang cấp độ, mứcđộ khác. Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới chất lƣợng mới và diễn ratheo các quy luật đặc thù. Xung quanh việc phân chia giai đoạn phát triển tâm lý có nhiều quan điểmkhác nhau nhƣ:  Quan điểm sinh vật hoá coi sự phát triển tâm lý tuân theo các quy luật tự nhiên của sinh vật, mang tính bất biến và đƣợc chia ra một cách tuyệt đối về các giai đoạn lứa tuổi.  Chủ nghĩa hành vi không thừa nhận khái niệm lứa tuổi. Họ coi sự phát triển tâm lý chỉ là tính kỹ xảo hành vi, vì vậy không có sự phân chia phát triển tâm lý theo giai đoạn lứa tuổi.  Trái lại, các nhà tâm lý học Macxit có quan niệm đúng đắn về lứa tuổi và sự phát triển tâm lý theo giai đoạn lứa tuổi. Chẳng hạn: L.X.Vƣgôtxki coi lứa tuổi nhƣ là một thời kỳ, một mức độ pháttriển nhất định, có ý nghĩa đối với sự phát triển chung của con ngƣời. L.X.Vƣgôtxkicăn cứ vào những thời điểm mà sự phát triển tâm lý có những đột biến để xác địnhthời kỳ phát triển tâm lý theo quan điểm xã hội lịch sử. Đặc điểm tâm lý ở mỗi giaiđoạn lứa tuổi đƣợc quyết định bởi một tổ hợp nhiều yếu tố nhƣ các đặc điểm củahoàn cảnh sống, các đặc điểm cơ thể, đặc điểm của các yêu cầu đề ra cho trẻ ở giaiđoạn đó, do mối quan hệ của trẻ với thế giới xung quanh, trình độ tâm lý mà trẻ đãđạt đƣợc ở giai đoạn trƣớc đó … 27
  28. 28. Các nhà tâm lý học Macxit cũng chỉ rõ mối liên hệ giữa trình độ phát triển củaquan hệ quan hệ với thế giới xung quanh, trình độ phát triển của các tri thức, cácphƣơng thức, các năng lực quyết định thời kỳ lứa tuổi. Sự biến đổi các điều kiện sống của trẻ, sự biến đổi các hình thức dạy học vàgiáo dục là nhân tố cơ bản quyết định đặc điểm lứa tuổi. Nhà tâm lý học A.N.Lêônchiev chỉ ra rằng, sự phát triển tâm lý của con ngƣờigắn liền với sự phát triển hoạt động, trong đó hoạt động chủ đạo ở mỗi giai đoạn lứatuổi có tính quyết định. Lứa tuổi chỉ có ý nghĩa nhƣ là yếu tố thời gian trong quá trình phát triển củatrẻ. Tuổi không quyết định trực tiếp sự phát triển nhân cách. Những đặc điểm lứatuổi là đặc điểm chung, đặc trƣng, điển hình cho lứa tuổi đó, nói lên xu hƣớng pháttriển chung. Lứa tuổi không phải là phạm trù tuyệt đối, bất biến. Giai đoạn lứa tuổichỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Tuổi có thể phù hợp với trình độ phát triển của trẻ, có thểđi trƣớc hoặc chậm hơn sự phát triển. Dạy học và giáo dục phải hƣớng trẻ vào vùngphát triển gần nhất của trẻ. Giúp trẻ đạt mức độ phát triển cao hơn.5.4.2. Các gia đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi Có nhiều cách phân chia giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi.5.4.2.1. Căn cứ theo sự phát triển tư duy của trẻ từ lúc sinh ra đến tuổi thiếu niên Theo cách phân chia này, J.Piaget đã chia sự phát triển của trẻ em thành 4 giaiđoạn: - Giai đoạn cảm giác vận động (giác động): từ sơ sinh đến 2 tuổi - Giai đoạn tƣ duy tiền thao tác: từ 2 tuổi đến 7 tuổi - Giai đoạn thao tác cụ thể: từ 7,8 tuổi đến 11,12 tuổi - Giai đoạn thao tác hình thức: từ 11,12 tuổi đến 14,15 tuổi5.4.2.2. Căn cứ vào những thay đổi trong cấu trúc tâm lý của con người, sự trườngthành về cơ thể, những thay đổi cơ bản trong điều kiện sống và hoạt động của conngƣời. Theo cách phân chia này thì sự phát triển tâm lý của con ngƣời theo các giaiđoạn lứa tuổi sau:  Giai đoạn sơ sinh và hài nhi (từ 0-1 tuổi): Hoạt động giao lƣu cảm xúc trực tiếp với ngƣời lớn, trƣớc hết là ngƣời mẹ chiếm vị trí hàng đầu, quyết định sự hình thành và phát triển tâm lý của trẻ. Giai đoạn này gồm hai thời kỳ: 28
  29. 29. - Thời kỳ sơ sinh: 2 tháng đầu tiên sau khi sinh - Thời kỳ tuổi hài nhi: từ 2 tháng đến 1 năm Giai đoạn trƣớc tuổi học (1 tuổi đến 6 tuổi), gồm tuổi vƣờn trẻ và tuổi mẫu giáo - Tuổi vườn trẻ (từ 1 tuổi đến 3 tuổi): hoạt động với đồ vật giữ vai trò chủ đạo, sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi này là thành tựu nổi bật, xuất hiện những tiền đề của sự hình thành nhân cách. - Tuổi mẫu giáo (từ 3 tuổi đến 6 tuổi): vui chơi trở thành hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi này, ở trẻ có sự phát triển mạnh về trí lực, nhân cách. Giai đoạn tuổi đi học, có thể chia thành 4 thời kỳ sau: - Thời kỳ đầu tuổi học (từ 6 tuổi đến 11 tuổi - nhi đồng hoặc học sinh tiểu học): Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh nhỏ. Thời kỳ này ở trẻ phát triển mạnh về nhận thức, tình cảm, ý chí, ý thức và nhân cách. - Thời kỳ giữa tuổi học (từ 12 tuổi đến 15 tuổi - thiếu niên hoặc học sinh trung học cơ sở): Đây là quãng đời diễn ra những biến cố rất đặc biệt, xuất hiện những khủng hoảng, xu hƣớng vƣơn lên làm ngƣời lớn. Ở lứa tuổi này, hoạt động chủ đạo là học tập và quan hệ giao tiếp với bạn. Lứa tuổi này có sự phát triển mạnh về nhận thức trí tuệ, tình cảm, ý chí và các phẩm chất nhân cách. - Thời kỳ cuối tuổi học sinh (từ 15 tuổi đến 17,18 tuổi - đầu tuổi thanh niên hoặc học sinh trung học phổ thông): Sự phát triển thể chất đang hoàn chỉnh, có sự trƣởng thành về giới tính, vai trò xã hội của trẻ thay đổi rõ rệt; hoạt động học tập gắn liền với xu hƣớng học lên, xu hƣờng chọn nghề, vào đời; sự phát triển trí tuệ ở mức cao, có sự phát triển mạnh về tự ý thức, tự đánh giá, thể hiện rõ ý thức nghề nghiệp và sự chuẩn bị cho cuộc sống tƣơng lai; thể hiện rõ tính tích cực xã hội, hình thành mạnh mẽ thế giới quan; đời sống tình cảm phong phú, đa dạng, tình bạn có cơ sở lý trí và khá bền vững, nảy sinh tình yêu nam nữ. - Thời kỳ sinh viên (từ 18,19 tuổi đến 24,25 tuổi): Sự phát triển thể chất ở mức độ hoàn thiện, vai trò xã hội của sinh viên thể hiện rõ nét, hoạt 29
  30. 30. động của sinh viên mang tính nghề nghiệp, chính trị xã hội, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao … thể hiện rõ năng lực tự đánh giá, tự ý thức, tự giáo dục, phát triển định hƣớng giá trị nhân cách và định hƣớng giá trị xã hội.  Giai đoạn tuổi trƣởng thành (từ 24,25 tuổi đến 45,50 tuổi) Cuộc sống lao động nghề nghiệp và cuộc sống gia đình, nghĩa vụ gia đình vànghĩa vụ xã hội nặng nề hơn.  Giai đoạn ngƣời có tuổi (từ 50-55 tuổi trở đi) Là tuổi con ngƣời giàu kinh nghiệm sống và cống hiến nhiều nhất cho xã hội,bắt đầu xuất hiện dấu hiệu khủng hoảng giữa đời, thể hiện sự chậm chạp. Từ 60 tuổitrở đi xuất hiện sự thoái hoá dần các cơ quan nội tạng nhƣ hệ thần kinh. Xuất hiệnmột số bệnh tuổi già nhƣ giảm trí nhớ, phản ứng chậm chạp, có hội chứng về hưu … Nhƣ vậy, mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn lứa tuổi nói trên có những đặc điểm tâmlý đặc trƣng. Sự chuyển từ thời kỳ này, giai đoạn này sang thời kỳ khác, giai đoạnkhác gắn liền với sự xuất hiện những cấu tạo tâm lý mới của nhân cách. 30
  31. 31. CÂU HỎI ÔN TẬP1. Phân tích quan điểm của thuyết tiền định về sự phát triển tâm lý. Thuyết tiền địnhcó điểm gì cần phê phán ?2. Những ngƣời theo thuyết môi trƣờng quan niệm nhƣ thế nào về sự phát triển tâmlý ? Họ đã có sai lầm ở điểm nào trong học thuyết của mình ?3. Từ việc phân tích quan điểm của thuyết hội tụ hai yếu tố về sự phát triển tâm lý,hãy rút ra những kết luận sƣ phạm phần thiết cho hoạt động dạy học và giáo dục.4. Phân tích những sai lầm cơ bản của thuyết tiền định, thuyết môi trƣờng và thuyếthội tụ hai yếu tố về sự phát triển tâm lý, từ đó rút ra những kết luận sƣ phạm cầnthiết cho hoạt động dạy học và giáo dục.5. Phân tích luận điểm cơ bản của tâm lý học duy vật biện chứng về sự phát triểntâm lý con ngƣời, từ đó hãy rút ra những kết luận sƣ phạm cần thiết cho hoạt độngdạy học và giáo dục.6. Phân tích vai trò của yếu tố bẩm sinh di truyền, giáo dục, hoạt động của cá nhânđối với sự phát triển tâm lý theo quan điểm của tâm lý học duy vật biện chứng, từ đóhãy rút ra những kết luận sƣ phạm cần thiết cho hoạt động dạy học và giáo dục.7. Trình bày quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em.8. Phân tích mối quan hệ giữa dạy học và sự phát triển tâm lý.9. Trình bày sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em và các hoạt động chủđạo ứng với các giai đoạn phát triển đó.10. Tại sao nói giai đoạn phát triển tâm lý chỉ có ý nghĩa tƣơng đối? Cho ví dụ minhhoạ. 31
  32. 32. CHƢƠNG II. TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨATUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (14,15 tuổi đến 17,18 tuôi) thuộc thờikỳ đầu của tuổi thanh niên. Học sinh trung học phổ thông còn đƣợc gọi là tuổi thanhxuân, thanh niên mới lớn hay thanh niên học sinh. Trong quá trình sống, có nhiềuyéu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển tâm lý của lứa tuổi này. Dƣới đây, chúng ta cùngnghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung họcphổ thông.1.1.Sự phát triển thể chất Thanh niên mới lớn là thời kỳ đạt đƣợc sự trƣởng thành về mặt có thể. Sự khácbiệt giữa cơ thể của các em và ngƣời lớn không đáng kể. Đây là thời kỳ mà sự pháttriển thể chất của con ngƣời đang đi vào giai đoạn hoàn chỉnh. Cụ thể:- Sự phát triển của hệ xƣơng đƣợc hoàn thiện, cơ bắp tiếp tục phát triển. Lực cơ của em trai 16 tuổi vƣợt lên gấp 2 lần so với lực cơ của chính em đó lúc 12 tuổi.- Nhịp độ tăng trƣởng về chiều cao và cân nặng đã chậm lại. Các em gái đạt đƣợc sự tăng trƣởng đầy đủ của mình trung bình vào khoảng 16-17 tuổi (± 13 tháng), các em trai vào khoảng 17-18 tuổi (± 10 tháng). Chiều cao, trọng lƣợng của các em trai đã đuổi kịp các em gái và còn tiếp tục vƣợt lên.- Các tố chất thể lực nhƣ sức mạnh, sức bền, sự dẻo dai đƣợc tăng cƣờng.- Hoạt động của các tuyến nội tiết trở nên bình thƣờng. Sự không cân đối giữa trạng thái của các mạch máu với hoạt động của tim cũng mất dần. Ở tuổi này, các em các em vẫn còn tính dễ bị kích thích và sự thể hiện của nó nói chung giống nhƣ ở tuổi thiếu niên. Tuy nhiên, tính dễ bị kích thích ở tuổi này không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý mà còn do cách sống của các em nhƣ không giữ điều độ trong học tập, vui chơi, lao động, sử dụng các chất kích thích … 32
  33. 33. - Đây là thời kỳ trƣởng thành về mặt giới tính. Đa số các em đã qua thời kỳ phát dục và chấm dứt sự khủng hoảng của thời kỳ phát dục để chuyển sang thời kỳ ổn định hơn.- Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển. Cấu trúc của tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm nhƣ trong cấu trúc tế bào não của ngƣời lớn. Số lƣợng dây thần kinh liên hợp, liên kết các phần khác nhau của vỏ não tăng lên. Điều này tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hoá hoạt động phân tích, tổng hợp … của vỏ bán cầu đại não trong quá trình lao động và học tập. Những đặc điểm nêu ra trên đây tạo điều kiện cho các em có một cơ thể cânđối, khoẻ mạnh.1.2.Điều kiện xã hội của sự phát triển Bên cạnh sự trƣởng thành về thể chất, điều kiện xã hội là nội dung có ý nghĩaquan trọng đối với sự phát triển của thanh niên mới lớn. Dƣới đây là những yếu tố xãhội cụ thể ảnh hƣởng tới sự phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông: - Hoạt động của thanh niên mới lớn ngày càng phong phú, phức tạp nên vai trò và hứng thú xã hội của thanh niên không chỉ mở rộng về phạm vi mà còn biến đổi về chất lƣợng. Trong thanh niên mới lớn ngày càng xuất hiện nhiều vai trò của ngƣời lớn và các em thực hiện vai trò đó có tính độc lập, tinh thần trách nhiệm hơn. Nhiệm vụ xã hội chủ yếu của lứa tuổi này là chọn nghề. - Trong gia đình, thanh niên mới lớn đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của ngƣời lớn. Cha mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề quan trọng trong gia đình. Về phía mình, các em biết quan tâm một cách thực sự tới nhiều mặt sinh hoạt trong gia đình. - Quyền lợi xã hội của thanh niên mới lớn đƣợc hiến pháp quy định nhƣ quyền bầu cử, quyền công dân, có trách nhiệm thực sự trƣớc xã hội nhƣ việc thực hiện nghĩa cụ quân sự, nghĩa vụ lao động. Thanh niên mới lớn có hình dáng ngƣời lớn, có những nét của ngƣời lớn, nhƣngchƣa phải là ngƣời lớn. Hầu hết thanh niên mới lớn vẫn còn đi học. Các em còn phụthuộc vào ngƣời lớn, ngƣời lớn quyết định nội dung và xu hƣớng chính hoạt độngcủa họ. Cả ngƣời lớn và thanh niên mới lớn đều thấy rằng, các vai trò mà thanh niên 33
  34. 34. mới lớn thực hiện khác về chất so với vai trò của ngƣời lớn. Các em vẫn đến trƣờnghọc tập dƣới sự lãnh đạo của ngƣời lớn, vẫn phụ thuộc vào cha mẹ về vật chất. Ởtrƣờng và ngoài xã hội, thái độ của ngƣời lớn đối với các em thƣờng thể hiện tínhchất hai mặt: một mặt nhắc nhở các em đã là ngƣời lớn và đòi hỏi các em tính độclập, ý thức trách nhiệm và thái độ hợp lý, mặt khác lại đòi hỏi các em phải thích ứngvới cha mẹ, giáo viên, phục tùng cha mẹ, giáo viên …. Trong xã hội hiện đại, do hoạt động lao động ngày càng đòi hỏi sự phức tạp vàcó tính kỹ thuật nên thời gian đào tạo kéo dài đáng kể. Điều này dẫn đến tình trạngkéo dài giai đoạn trƣởng thành nên vai trò xã hội của thanh niên còn phụ thuộc vàonhững yếu tố khác. Bởi vậy, tính không xác định về địa vị xã hội của thanh niênthƣờng xảy ra: trong hoàn cảnh này thanh niên đƣợc coi nhƣ một ngƣời lớn, tronghoàn cảnh khác họ vẫn bị coi là trẻ con. Điều này làm cho sự đánh giá về thanh niênmới lớn có sự phức tạp và thiếu đồng nhất. Do vậy, ngƣời lớn nên tìm cách tạo điềukiện cho việc xây dựng phƣơng thức sống phù hợp với mức độ phát triển chung củathanh niên, khuyến khích các hành động có ý thức, trách nhiệm riêng của thanh niênvà sự tự giáo dục lẫn nhau trong tập thể thanh niên mới lớn. Nhƣ vậy, điều kiện xã hội của sự phát triển lứa tuổi học sinh trung học phổ thôngcó sự thay đổi về chất. Vai trò trách nhiệm và quyền hạn xã hội của các em đƣợc xãhội thừa nhận một cách chính thức đã làm tăng cƣờng các hoạt động xã hội, chi phốivà quyết định sự phát triển của các em về mọi mặt. Do vậy, nhà tâm lý học ErikErikxơn cho rằng, đây là giai đoạn ngƣời thanh niên trẻ đang hình thành, tìm kiếmcái bản sắc riêng có mục đích xã hội của mình.1.3.Các hoạt động của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông  Hoạt động học tập - Nội dung và tính chất hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông khác rất nhiều so với hoạt động học tập của lứa tuổi trƣớc đó. Hoạt động học tập của các em đòi hỏi cao về tính năng động, tính độc lập gắn liền với xu hƣớng học lên cao hay chọn nghề, vào đời … Hoạt động học tập đòi hỏi sự phát triển khả năng nhận thức cao, tƣ duy lý luận, sự suy đoán lôgic, khả năng trừu tƣợng và khái quát phát triển. 34
  35. 35. - Học sinh trung học phổ thông ngày càng trƣởng thành, kinh nghiệm sống phong phú, các em ngày càng có ý thức mình đang đứng trƣớc ngƣỡng cửa cuộc đời. Do đó, thái độ có ý thức của các em đối với hoạt động học tập ngày càng phát triển. - Tính phân hoá trong hoạt động học tập ở các em thể hiện rõ hơn, cao hơn so với thiếu niên do xu hƣớng chọn nghề, vào đời chi phối. Thái độ của các em đối với các môn học trở nên có lựa chọn hơn. Điều này thúc đẩy sự phát triển tính có chủ định của các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân của các em trong hoạt động học tập. Hoạt động liên quan tới việc chọn nghề Bên cạnh hoạt động học tập, ở thanh niên mới lớn đã xuất hiện nhu cầu, nguyệnvọng và những đòi hỏi trực tiếp đối với hoạt động liên quan tới việc chọn nghề. Cácem đang đứng trƣớc một sự thúc bách đối với việc chọn cho mình một nghề cụ thể,một chuyên ngành nhất định cho tƣơng lai gần sau khi tốt nghiệp trung học phổthông. Điều này ảnh hƣởng không nhỏ tới đời sống tâm lý của các em. Hoạt động xã hội Tuỳ thuộc vào hứng thú, sở trƣờng và điều kiện của cá nhân, ở lứa tuổi này cácem cũng tham gia vào các hoạt động xã hội nhất định. Việc tham gia vào các hoạtđộng xã hội ảnh hƣởng tích cực tới sự phát triển tâm lý, nhân cách của học sinh, giúpcác em có đời sống nội tâm phong phú và thu lƣợm đƣợc nhiều kinh nghiệm xã hộihơn.2. SỰ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn quan trọng trong việc pháttriển các năng lực trí tuệ. Ở học sinh trung học phổ thông, tính chủ định đƣợc pháttriển mạnh ở tất cả các qúa trình nhận thức. Tri giác Ở thời kỳ này con ngƣời có độ nhạy cảm cao nhất về nhìn và nghe, có sự phốihợp nhịp nhàng nhất giữa các cơ quan vận động. Tri giác có mục đích đã đạt tới mứcrất cao. Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn. Quá trình quansát đã chịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách dời 35
  36. 36. khỏi tƣ duy ngôn ngữ. Các em có thể điều khiển đƣợc hoạt động của mình theo kếhoạch chung và chú ý đến tất cả mọi khâu. Tuy vậy, quan sát của các em khó có hiệuquả nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên. Giáo viên cần quan tâm để hƣớng quan sátcủa các em vào một nhiệm vụ nhất định, không vội vàng kết luận khi chƣa tích luỹđầy đủ các sự kiện cần quan sát. Trí nhớ Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ của học sinhtrung học phổ thông. Loại trí nhớ này đƣợc hoàn thiện dần trong quá trình rèn luyệncó thệ thống của cá nhân: càng học tập và rèn luyện tích cực, trí nhớ càng tốt và càngdễ nhớ những kiến thức mới. Đồng thời, vai trò của ghi nhớ lôgic trừu tƣợng, ghinhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt. Đặc biệt, các em đã tạo đƣợc tâm thế phân hoátrong ghi nhớ. Các em đã biết tài liệu nào cần ghi ghi nhớ một cách máy móc, tàiliệu nào cần hiểu mà không cần nhớ. Song một số em còn ghi nhớ đại khái, chungchung, cũng có em còn đánh giá thấp việc ôn tập tài liệu. Chú ý Chú ý của học sinh trung học phổ thông cũng có những thay đổi nhƣ trí nhớcủa các em. Thái độ có lựa chọn của học sinh đối với các môn học quyết định tínhlựa chọn của chú ý. Khi tiếp thu tài liệu học tập, bao giờ các em cũng cố đánh giá ýnghĩa của nó, tiếp thu nó thông qua ý kiến chủ quan về ý nghĩa thực tiễn của tài liệu.Tài liệu nào đƣợc cho là quan trọng thì học sinh sẽ tích cực tiếp thu và ít chú ý đếnphần tài liệu bị xem là không quan trọng. Thái độ có lựa chọn đối với các môn họccũng làm thay đổi vai trò của chú ý không chủ định. Do có hứng thú ổn định đối vớimôn học và lĩnh vực hoạt động nào đó nên chú ý không chủ định của các em có thểtrở thành thƣờng xuyên hơn. Bên cạnh đó, chú ý có chủ định của các em cũng đƣợctăng lên. Các em vẫn có thể tập trung chú ý vào cả những tài liệu các em khônghứng thú và hiểu đƣợc ý nghĩa quan trọng của nó. Năng lực di chuyển và phân phối chú ý cũng đƣợc phát triển và hoàn thiện mộtcách rõ rệt. Các em đã có kỹ năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép bài, vừa theo dõicâu trả lời của bạn … Có thể thấy tính có lựa chọn của chú ý và tính ổn định củ tuổinày phát triển cao hơn hẳn so với lứa tuổi khác. 36
  37. 37.  Tƣ duy Do cấu trúc não phức tạp và chức năng của não phát triển, do sự phát triển củacác quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hƣởng của hoạt động học tập mà hoạtđộng tƣ duy của học sinh trung học phổ thông có thay đổi quan trọng về chất. Hoạt động tƣ duy của các em tích cực, độc lập hơn. Các em có khả năng tƣduy lý luận, tƣ duy trừu tƣợng một cách độc lập, sáng tạo trong những đối tƣợngquen biết đã đƣợc học ở trƣờng hoặc chƣa đƣợc học ở trƣờng. Các em thích kháiquát hoá, thích tìm hiểu những quy luật, nguyên tắc chung của các hiện tƣợng hàngngày, của những tri thức phải tiếp thu. Tƣ duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn. Đồng thời tínhphê phán của tƣ duy cũng phát triển. Những đặc điểm trên tạo điều kiện cho các emthực hiện các thao tác tƣ duy lôgic, tƣ duy toán học phức tạp, phân tích nội dung cơbản củakhái niệm trừu tƣợng và nắm đƣợc mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên, xãhội … Cấu trúc trí tuệ của các em có tính phức tạp và phân hoá rõ rệt so với lứa tuổitrƣớc. Các kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình phân hoá các năng lực trí tuệ củacác em trai Cấu trúc trí tuệ của các em có tính phức tạp và phân hoá rõ rệt so với lứa tuổitrƣớc. Các kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình phân hoá các năng lực trí tuệ củacác em trai đƣợc bắt đầu sớm hơn, bộ lộ rõ hơn so với các em gái. Các em traithƣờng học giỏi các môn khoa học tự nhiên hơn các em gái, còn các em gái học tốtcác môn khoa học xã hội và nhân văn, ngôn ngữ hƀ

×