Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
Mục lục
Lời nói đầu .........................................................................
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
3
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
4
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Chương 1 Giới thiệu về quy trình mô phỏng động lực học
...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
5
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Impulse
Hình 1– Cơ cấu dập lon nhôm
Giới thiệu về Mec...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
6
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
1.1 Hiểu về Mechanism Simulation Process
Các bước sau đ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
7
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 3 – Thêm lực vào MDO
Hiểu về Mechanism Simulation ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
8
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
– Thiết lập vị trí 0
– Thuộc tính động
• Mass propertie...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
9
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Tạo kết nối
Đểtạo1ụmchitiếtmáy, chọn Model tab, và clic...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
10
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Sau khi bạn tạo ra một mô hình, bạn nên kiểm tra chuyể...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
11
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 1 – Lực tải tác dụng lên tay cầm
Thêm đối tượng đ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
12
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
1.4 Chuẩn bị cho phân tích cơ cấu
Xác định cấu hình và...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
13
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Trước khi thực hiện một phân tích trên một mô hình, bạ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
14
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 1 – Biểu đồ phân tích tải tĩnh
Phân tích máy
Một ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
15
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Loại phân tích sau có sẵn bằng cách sử dụng Mechanism ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
16
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 1 – Hiển thị kết quả khi mô phỏng
Đánh giá kết qu...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
17
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
ProcessMech_Sim CRUSHER.ASM
Bước 1: Áp dụng giới hạn v...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
18
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
8. Trong Placement tab:
• Chỉnh sửa Current Position t...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
19
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
.Bước 2: Áp dụng các tỷ trọng chính xác và trọng lực v...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
20
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
2. Nhấp chuột phải CC_ARM.PRT trong model tree và chọn...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
21
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
10. Chỉnh sửa trọng lực đi xuống, tương ứng với cơ cấu...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
22
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Chọn Ext Loads tab và click Enable Gravity.
• Click ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
23
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
5. Click Springs từ Insert .
• Nhấp chuột phải vào cửa...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
24
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Bước 5: Áp dụng lực bên ngoài vào cơ cấu.
1. Kích hoạt...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
25
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Chọn điểm chuẩn STAND.
• Click OK để quay về hộp tho...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
26
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
10. Chọn ô Expression đầu tiên và click Edit Expressio...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
27
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
12. Chọn ô Expression thứ 3 và click Edit Expression ....
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
28
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Chỉnh sửa Frame Rate từ 10 thành 50 và nhấn ENTER.
•...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
29
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
6. hộp thoại Animate xuất hiện.
Click Play để bắt đầu ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
30
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Chương 2 Thêm các đối tượng động vào máy
Tổng quan
Tro...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
31
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Các thuộc tính khối của một thành phần cơ cấu bao gồm ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
32
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
chi tiết khác không có khối lượng, bạn có thể xác định...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
33
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Bàitập2: Thay đổi thuộc tính khối của mô hình bằng các...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
34
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
2. Chọn MP2.PRT từ model tree.
3. Trong Hộp thoại Mass...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
35
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Force Motors:
• Translational Force
• Rotational Torqu...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
36
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Slot Motor – Một lực động cơ áp dụng cùng một trục k...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
37
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
5. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải ANALYSES và c...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
38
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Chỉnh sửa giá trị A là 10 và nhấn ENTER.
• Click OK....
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
39
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
2.3 Tạo lò xo
Lò xo tạo ra một lực lò xo tịnh tiến hoặ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
40
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Loại lò xo
Các loại lò xo:
• Extension and Compression...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
41
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Nhấn CTRL và chọn điểm chuẩn TOP_SPRING.
• Chỉnh sửa...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
42
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
6. Chọn Ext Loads tab và chọn Enable Gravity.
7. Click...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
43
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hoàn thành bài tập.
2.4 Tạo bộ giảm chấn
Bộ giảm chấn ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
44
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Tạo giảm chấn
Giảm chấn cho phép bạn để tạo ra lực giả...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
45
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
4. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
46
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Bàitập2: Tạo một bộ giảm chấn xoắn.
1. Click Dampers t...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
47
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
2.5 Tạo Dynamic Gear Connections
Tạo các loại khớp nối...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
48
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 3 – Bánh cóc
Hình 4 – Thanh răng bánh răng
Tạo kh...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
49
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
MechanismDynamic_Gears SPUR_GEARS.ASM
Bàitập1: Tạo khớ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
50
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Bàitập2: Tạo khớp nối bánh răng côn.
1. Click Working ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
51
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
• Click OK trong hộp thoại Gear Pair Definition.
9. Nh...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
52
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hoàn thành bài tập.
2.6 Tạo kết nối đai
Tạo đai kết nố...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
53
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 2: Đai được thêm vào
Hình 3: Hiệu chỉnh đai
Tạo k...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
54
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
đai. Sau đó bạn có thể chỉ định một chiều dài cố định....
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
55
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
7. Nhấp chuột phải bộ điều khiển handle dây đai trên r...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
56
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
1. Chọn dây đai, sau đó nhấp chuột phải và chọn Make P...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
57
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
8. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab.
9. Click ...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
58
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Applying Dynamic
Properties:
• Display Dynamic Propert...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
59
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
không có tùy chọn MDO, Set Zero Position, và nút Dynam...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
60
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
Hình 2 – áp dụng ma sát vào Cam-Follower
Áp dụng ma sá...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
61
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
MechanismFriction_Restitution FRICTION.ASM
Bàitập1: Th...
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD
62
Cachdung.com & advancecad.edu.vn
12. Mở rộng vùng Snapshots, click Take Snapshot , và s...
Mô phỏng với creo 2.0
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Mô phỏng với creo 2.0

2,626 views

Published on

BẠN CÓ THỂ XEM NỘI DUNG TÀI LIỆU TẠI ĐÂY
http://cachdung.com/mo-phong-creo-20-8477.html
quyển sách "lý thuyết thực hành mô phỏng với creo 2.0" này là một tổng quan về các chức năng được sử dụng trong Creo Parametric cho việc thiết kế các cơ cấu phức tạp.
Trong quyển sách "lý thuyết thực hành mô phỏng với creo 2.0" này, bạn tìm hiểu các quá trình điển hình để thiết kế theo cơ cấu trong Creo Parametric bằng cách sử dụng Mechanism Design Extension (MDX). Thêm nhấn mạnh vào các chức năng bổ sung có sẵn bằng cách sử dụng tùy chọn động cơ
(MDO). Quá trình này được sử dụng ở hầu hết các công ty, mặc dù quá trình của từng công ty cụ thể có thể khác nhau.

Bên cạnh những tài liệu học creo 2 bạn có thể tìm trên mạng chỉ hướng dẫn cơ bản thì việc nghiên cứu thêm tính năng mô phỏng Creo là điều cần thiết vì phần mềm creo mạnh về thiết kế và mô phỏng hệ thống cơ khí mà. Khi có thêm kỹ năng sử dụng creo nâng cao thì nhà tuyển dụng sẽ ưu tiên hơn.
Khi thiết kế hoàn chỉnh các bộ phận, chi tiết máy thì việc cần thiết là phải thể hiện trơn tru ý tưởng của mình, dù bạn là một sinh viên đang thực hiện dự án, cho đến các kỹ sư trình độ cao, bạn không nên bỏ qua bước này. Có thể hiểu rằng phần mô phỏng động học creo là bước mô phỏng lại toàn bộ hoạt động của thiết bị, từ đó người thiết kế không tốn nhiều thời gian giải thích, và không gặp bất kì khó khăn nào khi truyền đạt ý tưởng này cho các đối tượng là người chuyên hoặc không chuyên mảng kỹ thuật.
Đây là modul creo nâng cao, bạn phải xem trước các tài liệu tự học creo cơ bản trước khi bắt đầu tìm hiểu kỹ hơn vào modul mô phỏng creo, vì mất thời gian hơn, và nó là các bước tiếp theo của công đoạn thiết kế creo.
Hướng dẫn creo bằng video khá dễ học, kèm theo đó là các bài tập creo nâng cao có file thực hành đi kèm, bạn sẽ học một cách nhanh chóng và hiệu quả, hãy tận dụng thời gian của mình cho những công việc bạn yêu thích, thay vì mày mò và tìm kiếm các tài liệu creo miễn phí, cơ bản, không thích hợp cho người đi làm.
Vậy còn chờ gì nữa, hãy cho ý tưởng của bạn chuyên nghiệp hơn, thuyết phục hơn chỉ với vài ngày học hỏi, có thể tự học bất kì đâu.

Published in: Education
  • Be the first to comment

Mô phỏng với creo 2.0

  1. 1. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD Mục lục Lời nói đầu .......................................................................................................................... 1 Chương 1 Giới thiệu về quy trình mô phỏng động lực học.......................................... 4 1.1 Hiểu về Mechanism Simulation Process ................................................................. 6 1.2 Tạo mô hình............................................................................................................... 7 1.3 Xác địnhcơ cấu............................................................................................................ 9 1.4 Chuẩn bị cho phân tích cơ cấu.............................................................................. 12 1.5 Đánh giá kết quả phân tích ..................................................................................... 15 1.6 Bài thực hành .......................................................................................................... 16 Chương 2 Thêm các đối tượng động vào máy............................................................. 30 2.1 Xác định các thuộc tính khối cho phân tích động................................................. 30 2.2 Tạo lực động cơ ...................................................................................................... 34 2.3 Tạo lò xo................................................................................................................... 39 2.4 Tạo bộ giảm chấn.................................................................................................... 43 2.5 Tạo Dynamic Gear Connections............................................................................. 47 2.6 Tạo kết nối đai ......................................................................................................... 52 2.7 Sử dụng Dynamic Properties và Set Zero Position ............................................... 57 2.8 Ứng dụng ma sát và phục hồi................................................................................. 59
  2. 2. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 3 Cachdung.com & advancecad.edu.vn
  3. 3. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 4 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Chương 1 Giới thiệu về quy trình mô phỏng động lực học Tổng quan Bài này là một tổng quan về các chức năng được sử dụng trong Creo Parametric cho việc thiết kế các cơ cấu phức tạp. Trong bài này, bạn tìm hiểu các quá trình điển hình để thiết kế theo cơ cấu trong Creo Parametric bằng cách sử dụng Mechanism Design Extension (MDX). Thêm nhấn mạnh vào các chức năng bổ sung có sẵn bằng cách sử dụng tùy chọn động cơ (MDO). Quá trình này được sử dụng ở hầu hết các công ty, mặc dù quá trình của từng công ty cụ thể có thể khác nhau. Giới thiệu về Mechanism Simulation Mechanism Dynamics Option cho phép bạn mô phỏng các động lực truyền vào cơ cấu Creo Parametric. Mechanism Dynamics Option (MDO) là 1 chương trình phụ cho Mechanism Design Extension (MDX). MDO xác định các đối tượng: • External Loads – Tải ngoài • Springs and Dampers – Lò xo và dầm • Forces and Torques -Lực và mô men • Gravity _ trọng lực MDO xác định phân tích: • Dynamic – Động học • Static – Tĩnh học • Force Balance – Cân bằng lực MDO xác định phép đo: • Connection Reaction • Net Load • Load Cell Reaction • Impact
  4. 4. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 5 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Impulse Hình 1– Cơ cấu dập lon nhôm Giới thiệu về Mechanism Simulation Mechanism Dynamics Option (MDO) cung cấp thêm khả năng thiết kế mà không được bao gồm trong Mechanism Design Extension (MDX) tiêu chuẩn. Bạn sử dụng các công cụ bổ sung để mô phỏng và phân tích về việc di chuyển các chi tiết và cụm chi tiết. MDO cho phép bạn: • Áp tải, lò xo, bộ giảm chấn, lực, mô men, và trọng lực vào cụm chi tiết. • Thực hiện phân tích động, tĩnh, và cân bằng lực trên mô hình lắp ráp. Điều kiện ban đầu có thể được gán cho một phân tích loại động, xác định vị trí ban đầu cũng như vận tốc phân tích. • Lực lượng và phản ứng đo trên mô hình cụm chi tiết. Phản ứng đo cho phép bạn xác minh rằng thiết kế của bạn sẽ hoạt động như dự định. Ví dụ, bạn có thể tạo ra một phương pháp để giám sát các lực trên một kết nối và tạo ra một biện pháp để giám sát vận tốc của một điểm, đỉnh, hoặc trục khớp. Bạn cũng có thể xác định xem tác động xảy ra trong quá trình phân tích, hoặc một kết nối cam-đi theo trượt trong một phân tích cân bằng lực.
  5. 5. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 6 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 1.1 Hiểu về Mechanism Simulation Process Các bước sau đây được sử dụng trong một quá trình mô phỏng cơ cấu điển hình. Quy trình mô phỏng: • Tạo mô hình • Xác định cơ cấu • Thêm đối tượng • Chuẩn bị phân tích • Phân tích động học • Đánh giá kết quả • Chạy chu trình để ra kết quả Mechanism Dynamics Option (MDO) Hình 1 – MDO Springs Hình 2 – Hiển thị mũi tên trong Playback
  6. 6. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 7 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 3 – Thêm lực vào MDO Hiểu về Mechanism Simulation Process Như bạn có thể thấy, quá trình điển hình được sử dụng khi thiết kế một cơ cấu sử dụng Mechanism Dynamics Option (MDO) là không khác so với cái được sử dụng với Mechanism Design Extension tiêu chuẩn (MDX). Giấy phép MDO chỉ đơn giản là cung cấp các công cụ bổ sung để tạo, chuẩn bị, phân tích, đánh giá và thiết kế cơ cấu. 1.2 Tạo mô hình Bước đầu tiên trong mỗi thiết kế máy là để xác định mô hình máy. Tạo mô hình: • Tạo kết nối • Phần thân máy • Thiết lập trục dịch chuyển
  7. 7. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 8 Cachdung.com & advancecad.edu.vn – Thiết lập vị trí 0 – Thuộc tính động • Mass properties ( Các lý tính như thể tích, khối lượng, trọng lượng,..) Hình 1 – Thêm thiết lập kết nối Tạo mô hình Tạo ra một mô hình máy tương tự như tạo một lắp ráp Creo Parametric tiêu chuẩn, ngoại trừ việc bạn định vị các thành phần bằng cách sử dụng cơ cấu được xác định trước chứ không phải là ràng buộc lắp ráp tiêu chuẩn. Bất kỳ thành phần nào trong cụm chi tiết được ràng buộc với nhau, không có bậc tự do (DOF) giữa chúng, được xác định là một phần của cơ cấu lắp ráp. Để hoàn thành mô hình, bạn cấu hình thiết lập trục chuyển động của mỗi bộ kết nối, hạn chế tầm vận động ở các khớp vì vậy chúng sẽ không thất bại trong phân tích cơ cấu. Mechanism Dynamics Option (MDO) cho phép bạn cấu hình vị trí zero, vị trí phân rã, và ma sát của trục dịch chuyển.
  8. 8. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 9 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Tạo kết nối Đểtạo1ụmchitiếtmáy, chọn Model tab, và click Assemble từ Component . Assemble feature sẽ thêm các thành phần vào 1 cụm chi tiết, như khi bạn tạo cụm chi tiết trong Creo Parametric. Khi định vị thành phần, hơn là sử dụng các ràng buộc như Mate, Align, và Insert, bạn chọn từ 1 danh sách thiết lập kết nối được xác định trước gồm Pin, Cylinder, và Slider. 1.3 Xácđịnhcơcấu Bước thứ 2 trong mỗi thiết kế máy là để xác định các thành phần được kết nối di chuyển theo cách bạn muốn. Việc xác định cơ cấu đòi hỏi bạn: • Kết nối lại • Kéo thành phần và phần thân Hình 1 – Xác định cụm chi tiết
  9. 9. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 10 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Sau khi bạn tạo ra một mô hình, bạn nên kiểm tra chuyển động của nó. Điều này là quan trọng bởi vì nó đảm bảo rằng các kết nối sản xuất các chuyển động mong muốn trên các bộ phận liên quan với nhau. Cơ cấu của bạn có thể được xác nhận bằng một trong những phương pháp sau đây: • Reconnect - Chạy một phân tích lắp ráp bằng cách chọn tab Mechanism, và click Reconnect từ Bodies . Quá trình này còn được gọi là kết nối lắp ráp. Nếu lắp ráp của bạn đã được kết nối, việc chạy một phân tích lắp ráp không di chuyển cơ cấu của bạn. • Drag – Sử dụng lệnh Drag Components để mở Hộp thoại Drag và kéo thành phần của cụm chi tiết. Sử dụng Body Drag trong Hộp thoại Drag, để nghiên cứu các tính chất chung của cơ cấu như thế nào bạn có thể di chuyển và mở rộng tới phần thân được định vị. Sử dụng các tùy chọn trong Hộp thoại Drag để Ẩn kết nối, phần thân keo, và áp dụng các ràng buộc hình học để có được một cấu hình cụ thể. Sau đó, bạn ghi lại các cấu hình như bức ảnh chụp để tham khảo sau này. Thêm đối tượng Sử dụng các các đối tượng động để xác định chuyển động tuyệt đối như mong muốn của máy. Các đối tượng động trong Mechanism Dynamics Option (MDO) gồm: • Servo and Force Motors – Lực của động cơ • Springs – Lực lò xo • Dampers- Dầm • Force and Torque Loads – Mô men và lực • Gravity- Trọng lực
  10. 10. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 11 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 1 – Lực tải tác dụng lên tay cầm Thêm đối tượng động Bạnthêmcácđốitượngđộngvàomáycủamìnhđểtruyềnmộtchuyểnđộngmongmuốn. Saukhibạntạoramôhìnhcủabạnvàxácminhrằngcáckếtnốichophépnódichuyểnmộtcách chínhxác,bạncóthểthêmcácđốitượngđộngkhácnhauđểthúcđẩychuyểnđộngcủamôhình. Đốitượngđộngcóthểđượcthêmvàomôhìnhcủabạnbaogồm: • Servo/Force Motors – Bạn xác định một động cơ servo khi bạn biết sự chuyển động tương đối của hai phần thân. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng một động cơ servo để xác định các đặc tính của lực động cơ mà sản xuất các chuyển động tương đương trong máy. Bạn xác định lực động cơ sau khi bạn xác định độ lớn của lực để áp dụng đối để di chuyển máy. • Springs – Bạn xác định lò xo để tạo ra một lực lò xo tuyến tính giữa hai điểm hoặc cùng một trục chung trong máy. • Dampers – Bạn xác định giảm chấn để loại bỏ năng lượng từ máy. Bộ giảm chấn hoạt động để làm chậm dịch chuyển. • Force/Torque Loads – Bạn xác định một lực để hoạt động trên một điểm theo một hướng cụ thể. Bạn xác định một mô-men xoắn để hoạt động trên một máy. Bạn có thể xác định hướng của lực và mômen xoắn tương đối so với mặt đất hoặc cho cơ thể mà trên đó các lực lượng / mô-men xoắn được áp dụng • Gravity – Bạnxácđịnhmộtvectơgiatốcđểmôphỏngmộttrọnglựctheomộthướngcụthểtác độnglêntoànbộcơcấu.
  11. 11. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 12 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 1.4 Chuẩn bị cho phân tích cơ cấu Xác định cấu hình và các biện pháp đó phải được đánh giá trong thời gian chạy phân tích ban đầu của cơ cấu. Việc chuẩn bị phân tích cần các bước sau: • Xác định cấu hình ban đầu • Tạo phép đo Thêm loại Mechanism Dynamics Option (MDO) để đánh giá: • Connection reaction • Net load • Load cell reaction • Impact • Impulse Hình 1 – Tải danh nghĩa và các kết quả phản hồi. Chuẩn bị cho phân tích máy
  12. 12. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 13 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Trước khi thực hiện một phân tích trên một mô hình, bạn phải chuẩn bị cho phân tích bằng cách đầu tiên xác định vị trí ban đầu mà từ đó phân tích sẽ bắt đầu. Nó cũng rất quan trọng để xác định các biện pháp được đánh giá là phân tích cơ cấu được chạy thông qua các chuyển động được xác định. Mechanism Dynamics Option (MDO) cung cấp khả năng để xác định các điều kiện ban đầu cho một phân tích cũng như một loạt các loại biện pháp khác nhau. Xác định cấu hình ban đầu Vị trí ban đầu của một cơ cấu có thể được xác định bằng cách gán giá trị tái tạo sự chuyển động của các khớp trục định nghĩa của nó. Tái tạo mô hình sau đó sẽ di chuyển các cơ cấu để xác định vị trí đó. Cấu hình ban đầu xác định vị trí và trạng thái khi một phân tích bắt đầu. Bức ảnh có thể được sử dụng để xác định các cấu hình ban đầu của tất cả các phân tích trừ các phân tích loại động, đòi hỏi một điều kiện ban đầu. Điều kiện ban đầu xác định vị trí ban đầu cũng như bắt đầu vận tốc của một phân tích. Phân tích máy Phân tích cơ cấu của mỗi kết nối được xác định, các đơn vị năng động, và tham chiếu của nó. Loại phân tíc Mechanism design extension (MDX): • Position Analysis- Phân tích vị trí • Kinematic Analysis – Phân tích động lực học Loại phân tích Mechanism Dynamics Option (MDO): • Dynamic – Động học • Static – Tĩnh học • Force Balance – Cân bằng lực Xác định động cơ: • Define Preferences – Xác định tham chiếu • Lock Bodies - Chi tiết cố định • Define Motors and Ext Loads - lực và tải
  13. 13. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 14 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 1 – Biểu đồ phân tích tải tĩnh Phân tích máy Một phân tích được chạy trên một cơ cấu bằng cách chọn các loại phân tích để chạy và sau đó thiết lập phân tích, động cơ, và tải bên ngoài. Loại phân tích Mechanism Design Extension Loại phân tích có sẵn khi sử dụng Mechanism Design Extension (MDX): • Position Analysis – Một phân tích vị trí cho phép bạn phân tích xem cơ cấu của bạn có thể lắp ráp theo yêu cầu của động cơ servo và kết nối được áp dụng. • Kinematic Analysis – Một phân tích động học cho phép bạn xem lại những chuyển động của các mô hình của bạn là áp đặt bởi các động cơ servo. Như bước đầu tiên trong quá trình thiết kế của bạn, bạn cũng có thể sử dụng một phân tích động học để xác định vị trí va chạm hoặc điểm mà tại đó các phân tích lắp ráp bị sai. Loại phân tích Mechanism Dynamics Option
  14. 14. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 15 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Loại phân tích sau có sẵn bằng cách sử dụng Mechanism Dynamics Option (MDO): • Dynamic Analysis – Một động lực phân tích cho phép bạn phân tích các chuyển động tạo ra bởi tải trọng áp dụng, servo và lực động cơ, và trọng lực. Bạn có thể bật và tắt lực động cơ trong một phân tích động, nhưng động cơ servo, nếu có, luôn hoạt động cho toàn bộ thời gian của các phân tích. Lưu ý rằng loại hình học động cơ servo không thể được bao gồm trong một phân tích động. • Static analysis – Một phân tích tĩnh cho phép bạn xác định vị trí cân bằng ổn định cho cơ cấu của bạn. Kiểu phân tích này rất hữu ích trong việc tìm kiếm một cấu hình ổn định trước khi thiết lập cơ cấu trong chuyển động. • Force Balance Analysis – phân tích cân bằng lực cho phép bạn xác định các lực cân bằng cần thiết cho mô hình vẫn bất động. Phân tích này rất hữu ích nếu mô hình của bạn có chứa các lực ứng dụng, và bạn muốn đưa nó đến một trạng thái cân bằng tĩnh. Sau khi chạy phân tích này, bạn có thể có được độ lớn của một lực áp dụng tại một thời điểm xác định sẽ giữ động cơ của bạn. Bạn cũng có thể có được kết nối hoặc lực phản ứng động cơ cần thiết để duy trì trạng thái cân bằng. 1.5 Đánh giá kết quả phân tích Đánh giá kết quả phân tích để đảm bảo chức năng thiết kế cơ cấu đúng cách. Kết quả phân tích: • Analysis Results Playback • Collision Check • Measures and Graphs • Create Trace Curves • Create Motion Envelopes
  15. 15. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 16 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 1 – Hiển thị kết quả khi mô phỏng Đánh giá kết quả phân tích Sau khi chạy một phân tích, kết quả của các phân tích cần được xem xét để đảm bảo các cơ cấu có thể hoạt động đúng. Các kết quả phân tích nên được xem xét sử dụng các công cụ sau đây: • Analysis Results Playback – Bằng cách chạy một phân tích phát lại, bạn có thể xem xét lại mô hình cơ cấu của bạn trong chuyển động. Bạn có thể sử dụng hộp thoại Playbacks để lưu, phục hồi, loại bỏ, và xuất các kết quả phân tích. Sau khi bạn chạy một phân tích, bạn có thể lưu kết quả dưới dạng file phát lại và chạy chúng trong một phiên bản khác. • Collision Check – Bạncũngcóthểchạyphântíchphátlạiđểkiểmtravachạmgiữadi chuyểnmôhìnhchitiết • Measures and Graphs – Bằng cách xem xét các biện pháp và tạo ra các đồ thị, bạn có thể xác định vị trí, vận tốc, gia tốc của các mô hình trong suốt phạm vi chuyển động. • Create Trace Curves – Một đường cơ trace đồ họa đại diện cho sự chuyển động của một điểm hoặc đỉnh tương ứng với một chi tiết trong cơ cấu. Đường cơ trace có thể được sử dụng để tạo ra các cấu cam, đường cơ khe, và hình học khối. • Create Motion Envelopes — Một chuyển động Envelope là một đại diện của các thành phần chuyển động trong máy. 1.6 Bài thực hành
  16. 16. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 17 Cachdung.com & advancecad.edu.vn ProcessMech_Sim CRUSHER.ASM Bước 1: Áp dụng giới hạn vào chuyển động cơ cấu. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Click Drag Components từ Component . Xuất hiện hộp thoại Drag. Chọn CC_ARM.PRT, như hình bên. 3. K éo cơ cấu qua dịch chuyển. 4. Click vào cửa sổ đồ họa để định vị cơ cấu như hình bên. 5. Click Close từ Hộp thoại Drag. 6. Trong model tree, nhấp chuột phải CC_CRUSHER.PRT và chọn Edit Definition. 7. Trong Component Placement dashboard, click Placement để mở Placement tab. • Trong Placement tab, chọn Connection_10 (Slider). • Click Translation Axis. • Chọn mặt dưới cùng của CC_CRUSHER.PRT, như hình bên. • Chọn mặt trên cùng của CC_STAND.PRT, như hình bên.
  17. 17. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 18 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 8. Trong Placement tab: • Chỉnh sửa Current Position thành 32 và nhấn ENTER. • Click Set Zero Position để vị trí này bằng 0. • Chỉnh sửa Current Position thành 140 và nhấn ENTER. • Click Set để tạo giá trị Regen là 140. • Chọn Enable regeneration value • Chọn Minimum Limit, chỉnh sửa giá trị thành 0, và nhấn ENTER. • Chọn Maximum Limit, chỉnh sửa giá trị thành 140, và nhấn ENTER. 9. Click Complete Component từ Component Placement dashboard. 10. Click Drag Components từ Components . Xuất hiện hộp thoại Drag. Chọn CC_ARM.PRT, và kéo cơ cấu qua dịch chuyển. 11. Click vào bất kỳ đâu trong vùng đồ họa để dừng chu trình kéo. 12. Click Close từ Hộp thoại Drag. 13. Click Regenerate từ Operations
  18. 18. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 19 Cachdung.com & advancecad.edu.vn .Bước 2: Áp dụng các tỷ trọng chính xác và trọng lực vào cơ cấu. 1. Click Settings từ menu trên Model Tree và chọn Tree Columns. • Xuất hiện hộp thoại Model Tree columns. Chọn Mass Properties Params từ Danh sách sổ xuống Type. • Chọn MP_DENSITY từ danh sách thông số. • Click Add Column . • Click OK.
  19. 19. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 20 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 2. Nhấp chuột phải CC_ARM.PRT trong model tree và chọn Open. 3. CC_ARM.PRT mở ra trong Cửa sổ Creo Parametric. Click File > Prepare > Model Properties. 4. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Trong Materials section, click change gần Material. • Xuất hiện hộp thoại Materrials. Nhấp chuột phải the file steel.mtl và chọn Assign. • Click OK để đóng hộp thoại. • Click Close để đóng hộp thoại Model Properties. 5. Click Close từ thanh công cụ Quick Access. 6. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 7. Click Mechanism từ Motion . 8. Trong Mechanism tab, click Gravity từ Properties and Conditions . 9. Xuất hiện hộp thoại Gravity. Chú ý trong vùng đồ họa mà dướng trọng lực di chuyển về sau mô hình.
  20. 20. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 21 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 10. Chỉnh sửa trọng lực đi xuống, tương ứng với cơ cấu. • Chỉnh sửa hướng Y thành 0 và nhấn ENTER. • Chỉnh sửa hướng Z thành 1 và nhấn ENTER. • Click OK để đóng hộp thoại. Bước 3: Tạo snapshot và điều kiện ban đầu. 1. Click Drag Components từ Motion . 2. Xuất hiện hộp thoại Drag. Nếu cần, mở rộng Snapshots. 3. Click Take Snapshot . 4. Click Close. 5. Click Initial Conditions từ Properties and Conditions . 6. Hộp thoại Initial Condition Definition xuất hiện. Trong Snapshot, click Current Screen và chọn Snapshot1 từ danh sách sổ xuống. 7. Click OK để đóng hộp thoại. Bước 4: Phân tích và xác định trạng thái tĩnh của cơ cấu. 1. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải ANALYSES và chọn New. 2. Hộp thoại Analysis Definition xuất hiện. Thực hiện: • Chỉnh sửa tên phân tích thành SA. • Chọn Static từ Danh sách sổ xuống Type. • Trong vùng Initial Configuration, click Snapshot.
  21. 21. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 22 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Chọn Ext Loads tab và click Enable Gravity. • Click Run. cửa sổ Graphtool xuất hiện. • Đóng cửa sổ Graphtool. • Trong Hộp thoại Analysis Definition, click OK. 3. Click Regenerate từ Thanh công cụ Quick Access. 4. Click Springs từ Insert . • Nhấp chuột phải vào cửa sổ đồ họa và chọn Torsion. • Chỉnh sửa stiffness coefficient K thành 500 và nhấn ENTER. • Chọn Connection_6 là tham chiếu vị trí lò xo. • Click Complete Feature từ SPRING dashboard.
  22. 22. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 23 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 5. Click Springs từ Insert . • Nhấp chuột phải vào cửa sổ đồ họa và chọn Torsion. • Chỉnh sửa stiffness coefficient K thành 500 và nhấn ENTER. • Chọn Connection_11 là tham chiếu vị trí lò xo. • Click Complete Feature . 6. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES. 7. Nhấp chuột phải vào analysis SA (STATIC) và chọn Run. 8. Click Yes 2 lần để xác định chạy dao mới. Cửa sổ Graphtool xuất hiện. 9. Đóng cửa sổ Graphtool.
  23. 23. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 24 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Bước 5: Áp dụng lực bên ngoài vào cơ cấu. 1. Kích hoạt Point Display . 2. Click Force/Torque từ Insert . 3. Hộp thoại Force/Torque Definitionxuất hiện. Trong vùng đồ họa, chọn điểm chuẩn CRUSHER. 4. Thực hiện trong Hộp thoại Force/Torque Definition: • Chỉnh sửa Name thành Can và nhấn ENTER. • Chọn Table từ Danh sách sổ xuống Function. • Click Open File và nhấp đúp chuột vào can.tab. • Chọn nút Spline fit radio. • Chọn Direction tab, chỉnh sửa Z vector thành –1, và nhấn ENTER. • Click OK. 5. Chọn Measures từ Analysis . 6. Hộp thoại Measure Resultsxuất hiện. Trong hộp thoại Measure Results, click New Measure . Hộp thoại Measure Definition xuất hiện. • Chỉnh sửa Name thành Crush_Separation. • Chọn Separation từ Danh sách sổ xuống Type. • Chọn điểm chuẩn CRUSHER.
  24. 24. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 25 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Chọn điểm chuẩn STAND. • Click OK để quay về hộp thoại Measure Results. • Click Close. 7. Click Force/Torque từ Insert . 8. Hộp thoại Force/Torque Definition xuất hiện. Chọn điểm chuẩn LOAD. 9. Trong Hộp thoại Force/Torque Definition Thực hiện các bước: • Chỉnh sửa Name thành Crush và nhấn ENTER. • Chọn User Defined từ Danh sách sổ xuống Function. • Chọn measure Crush_Separation từ danh sách sổ xuống Variable. • Click Add Expression 3 lần để thêm 3 dòng.
  25. 25. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 26 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 10. Chọn ô Expression đầu tiên và click Edit Expression . Hộp thoại Expression Definition xuất hiện. • Chỉnh sửa variable Crush_Separation thành 600 và nhấn ENTER. • Chọn Specify domain. • Chỉnh sửa domain thành 32<= Crush_Separation<50. • Click OK khi hoàn tất. 11. Chọn ô Expression thứ 2 và click Edit Expression. Hộp thoại Expression Definition xuất hiện. • Chỉnh sửa variable Crush_Separation thành 300 và nhấn ENTER. • Chọn Specify domain. • Chỉnh sửa domain thành 50<= Crush_Separation <100. • Click OK khi hoàn tất.
  26. 26. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 27 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 12. Chọn ô Expression thứ 3 và click Edit Expression . Hộp thoại Expression Definition xuất hiện. • Chỉnh sửa variable Crush_Separation thành 800 và nhấn ENTER. • Chọn tick Specify domain. • Chỉnh sửa domain thành 100<= Crush_Separation <172. • Click OK khi hoàn tất. 13. Click OK để đóng Hộp thoại Force/Torque Definition. Bước 6: Tạo phân tích động để phân tích lực được sử dụng. 1. Click Mechanism Analysis từ Analysis. Hộp thoại Analysis Definition xuất hiện. Thực hiện nhiệm vụ: • Chỉnh sửa Name thành Crush. • Trong Hộp thoại Analysis Definition, chọn Dynamic từ Danh sách sổ xuống Type. • Chỉnh sửa Duration từ 10 thành 1 và nhấn ENTER.
  27. 27. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 28 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Chỉnh sửa Frame Rate từ 10 thành 50 và nhấn ENTER. • Chọn I.C.State radio button. • Chọn Ext Loads tab. • Select End trong Crush load, chỉnh sửa nó thành 0.7, và nhấn ENTER. • Chọn Enable Gravity. • Click Run. • Click OK để đóng hộp thoại. Bước 7: C hạy lại và đánh giá kết quả của phân tích động. 1. Ẩn Point Display . 2. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải PLAYBACKS và chọn Play. 3. hộp thoại Playbacks xuất hiện. Chọn phân tích động Crush từ Result Set danh sách sổ xuống. 4. Chọn Display Arrows tab. • Tick chọn Crush_Separation trong Danh sách Measures. • Chọn Can và Crush trong Danh sách Input Loads. • Chọn Annotation Name and Value. 5. Click Play Result Set .
  28. 28. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 29 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 6. hộp thoại Animate xuất hiện. Click Play để bắt đầu hiệu chỉnh. 7. Click Close để đóng hộp thoại Animate và quay về hộp thoại Playbacks. 8. Click Save Result Set . Hộp thoại Save Analysis Results xuất hiện. Click Save. 9. Click Close để đống hộp thoại Playbacks. 10. Click Regenerate từ Thanh công cụ Quick Access. 11. Lưu cụm chi tiết cơ cấu, đóng cửa sổ, và xóa tất cả các file khỏi bộ nhớ. • Click Save từ Thanh công cụ Quick Access trên giao diện. • Click OK từ hộp thoại Save Object. • Click File > Close. • Click Save and exit từ hộp thoại Save Playbacks. • Click File > Manage Session > Erase Not Displayed. • Click OK từ Hộp thoại Erase Not Displayed. Hoàn thành bài tập.
  29. 29. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 30 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Chương 2 Thêm các đối tượng động vào máy Tổng quan Trong bài này, bạn sẽ học cách để tạo và áp dụng các động cơ và lực khác nhau vào cụm chi tiết máy. Bằng cách áp dụng những đối tượng động vào cụm chi tiết, bạn hầu như có thể phân tích các cụm chi tiết trước khi nguyên mẫu được sản xuất, cho phép bạn xác định xem thông số kỹ thuật thiết kế của bạn đã được đáp ứng chưa. Lò xo và giảm chấn rất quan trọng vì họ nó cho phép bạn mô hình thực tế và kiểm tra hệ thống kiềm chế chống lại các lực lượng tác động. Ngoài ra, tải trọng và trọng lực cho phép bạn thêm các điều kiện hoạt động theo cơ cấu lắp ráp của bạn. 2.1 Xác định các thuộc tính khối cho phân tích động Đểchạy một phântíchđộngcủa mộtcơcấu, mỗithànhphầnphảicótỷtrọnggiao. Assigning Mass Properties: • Gán 1 vật liệu. • Gán tỷ trọng và các thuộc tính khối khác. • Gán thuộc tính các thành phần của máy. Hình 1 – Phân tích trọng lực được Kích hoạt Gắn thuộc tính khối vào phân tích động Đểchạy phân tích động học cơ khí, bạn phải gán thuộc tính khối vào các thành phần của cơ cấu.
  30. 30. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 31 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Các thuộc tính khối của một thành phần cơ cấu bao gồm tỷ trọng của nó được áp dụng và khối lượng liên quan, khối, trung tâm của trọng lực, và mô men quán tính. Những đặc tính xác định cách cơ cấu chống lại một sự thay đổi về tốc độ hay vị trí của nó trên các ứng dụng của một lực. Gắn thuộc tính khối BạncóthểgánthuộctínhkhốibằngcáchsửdụngmộtloạtcácphươngpháptrongCreo Parametric chuẩn hoặc trong chế độ Mechanism Dynamics: • Material – Trong Creo Parametric, bạn có thể chỉ định một vật liệu cho mỗi thành phần. Để làm điều này, click File > Prepare > Model Properties và sau đó click từ Material field trong Materials section của hộp thoại Model Properties. Cuối cùng, chọn vật liệu mà bạn muốn áp dụng. Mỗi định nghĩa vật chất chứa tỷ trọng, tỷ lệ Poisson, và Mô đun đàn hồi Young kết hợp với các vật liệu. Khối lượng, khối, trung tâm của trọng lực, và mô men quán tính này sau đó được tính toán dựa trên các thông tin vật liệu. • Density and Other Properties – Trong standard Creo Parametric, bạn có thể gán một tỷ trọng hình học của một thành phần. Bằng cách sử dụng một tập tin như là nguồn gốc của thuộc tính khối, bạn có thể gán không chỉ tỷ trọng mà con khối lượng, khối, trung tâm của trọng lực, và mô men quán tính các thành phần. Để làm điều này, nhấn File > Prepare > Model Properties và sau đó nhấp vào mục Mass Properties trong vùng Materials của hộp thoại Model Properties. Cuối cùng, chọn nguồn là Geometry, Geometry và Parameters, hoặc File. Sử dụng tùy chọn File, bạn có thể gán giá trị khối lượng và khối cho một thành phần mà chưa có một khối lượng xác định. • Mechanism Mass Properties – sửdụnghộpthoại Mass Properties trong Mechanism Dynamics để xác định hoặc xem thuộc tính khối của 1 chi tiết, cụm chi tiết hoặc phần thân. Mở hộp thoại Mass Properties bằng cách click Mass Properties từ Properties and Conditions trong Mechanism tab. Tùy chọn này rất hữu ích trong việc đánh giá một cơ cấu dựa trên đặc tính vật liệu khác nhau, mà không thực sự thay đổi các thuộc tính trong các thành phần Creo Parametric. Sử dụng hộp thoại Mass Properties Thông tin thuộc tính khối được xác định trong Mechanism Dynamics chỉ có giá trị trong Mechanism Dynamics và ghi đè phần khai báo mass Creo Parametric trong mục Mechanism Dynamics. Hộp thoại Mass Properties cung cấp các tính năng và giới hạn sau: • Bạn có thể xác định khối lượng, trọng tâm, và quán tính cho một chi tiết. Nếu các
  31. 31. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 32 Cachdung.com & advancecad.edu.vn chi tiết khác không có khối lượng, bạn có thể xác định tỷ trọng của nó, và khối lượng của nó được tính toán cho phù hợp. • Bạn chỉ có thể xác định tỷ trọng của một cụm chi tiết cho các khối lượng được tính toán. • Thuộc tính khối của phần thân có thể được xem xét nhưng không chỉnh sửa. Thực hành khai báo thuộc tính mass cho phân tích động học MechanismMass_Props MASS_PROPS.ASM Bàitập1: Chạy phân tích để quan sát hiệu ứng của trọng lực trên mô hình. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism từ Motion . 4. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột phải Gravity1 (DYNAMICS) và chọn Edit Definition. 5. Trong Hộp thoại Analysis Definition, chọn Ext Loads tab và sau đó click Run. 6. Chọn Enable Gravity và click Run. 7. hộp thoại Confirmation xuất hiện. Click Yes để xác nhận. 8. Click OK để đóng hộp thoại. 9. Click Settings từ menu trên model tree và chọn Tree Filters 10. Chọn Features từ hộp thoại Model Tree Items và click OK. 11. Trong model tree, nhấp chuột phải Spring 1 và chọn Edit Definition. 12. Click Cancel Feature .
  32. 32. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 33 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Bàitập2: Thay đổi thuộc tính khối của mô hình bằng cách gán vật liệu 1. Trong model tree, nhấp chuột phải MP2.PRT và chọn Open. 2. Chọn Exit without saving từ hộp thoại Save Playbacks. 3. Trong thanh công cụ chính, click File > Prepare > Model Properties. 4. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Trong mục Materials, định vị miền Mass Properties và click change. Hộp thoại Mass Properties xuất hiện. Xem lại Density. 5. Click OK để đóng hộp thoại Mass Properties. 6. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Trong mục Materials, định vị miền Material và click change. Xuất hiện hộp thoại Materrials. 7. Trong hộp thoại Materrials, nhấp chuột phải al2014.mtl và chọn Assign. 8. Click OK để đóng hộp thoại. 9. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Trong Materials section, định vị miền Mass Properties và click change. Hộp thoại Mass Properties xuất hiện. Xem lại Density. 10. Click OK để đóng hộp thoại Mass Properties. 11. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Click Close. 12. Click Close để đóng cửa sổ chi tiết. 13. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột phải Gravity1(DYNAMICS), và chọn Run. Bàitập3: Phân tích cơ cấu bằng cách chỉnh sửa tỷ trọng trong cơ cấu. 1. Click Mass Properties từ Properties and Conditions .
  33. 33. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 34 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 2. Chọn MP2.PRT từ model tree. 3. Trong Hộp thoại Mass Properties, chọn Density từ Define Properties qua danh sách sổ xuống. 4. Chỉnh sửa Density thành 6.5000e-06 (tỷ trọng sắt), nhấn ENTER, và click OK. 5. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải Gravity1(DYNAMICS) và chọn Run. 6. Click Yes trong hộp thoại Confirmation để xác nhận. 7. Trong model tree, nhấp chuột phải MP2.PRT và chọn Open. 8. Click Exit without saving trong hộp thoại Save Playbacks. 9. Trong thanh công cụ chính, click File > Prepare > Model Properties. 10. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Trong Materials section, định vị miền Mass Properties field và click change. The Hộp thoại Mass Properties xuất hiện. Xem lại Density. 11. Click OK để đóng Hộp thoại Mass Properties. 12. Xuất hiện hộp thoại Model Properties. Click Close. 13. Click Close để đóng cửa sổ chi tiết. 14. Click Close để đóng cửa sổ cơ cấu. Hoàn thành bài tập. 2.2 Tạo lực động cơ Lực động cơ cho phép bạn sử dụng lực vào trục dịch chuyển của kết nối.
  34. 34. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 35 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Force Motors: • Translational Force • Rotational Torque • Slot Motor • Same magnitude options as servo motors Tạo lực động cơ Hình 1 – Force Motors Force motors cho phép bạn để áp dụng lực vào lực động cơ tịnh tiến, hoặc mô-men xoắn cho các trục chuyển động quay của một kết nối. Một động cơ có hiệu lực sẽ áp đặt tải giữa hai phần thân trong một bậc tự do duy nhất. Công cụ Force Motor chỉ có sẵn trong chế độ Mechanism và khởi động bằng cách sử dụng các phương pháp sau: • Click Force Motors từ Insert . • Mở rộng MOTORS trong Mechanism tree, nhấp chuột phải FORCE, và chọn New. Các loại lực động cơ Có ba loại động cơ có hiệu lực: tịnh tiến, quay, và khe cắm. Các loại lực động cơ phụ thuộc vào loại trục chuyển động mà nó được tham chiếu: • Translational Force Motor – lực động cơ được áp dụng vào trục dịch chuyển tịnh tiến của kết nối áp dụng vào lực theo trục đó. ( lực dọc trục) • Rotational Torque Motor – Một lực động cơ áp dụng đối với một trục chuyển động quay của một kết nối áp đặt một mô-men xoắn quanh trục đó. ( mô men xoắn)
  35. 35. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 36 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Slot Motor – Một lực động cơ áp dụng cùng một trục khe. Tầm quan trọng của lực động cơ Các tùy chọn quan trọng trong hộp thoại Force Motor tương tự như hộp thoại Servo Motor. Có 9 tùy chọn: • Constant – Truyền đạt một lực không đổi hoặc mô-men xoắn. • Ramp – Truyền đạt một lực hoặc mô men thay đổi tuyến tính theo thời gian. • Cosine – Truyền đạt một lực lượng dao động hoặc tải mô-men xoắn. • Cycloidal – Cho phép bạn để mô phỏng một tiết diện đầu ra cam. • Parabolic – Cho phép bạn mô phỏng chu kỳ. • Polynomial – Cho phép bạn tạo ra lực / tải mô-men xoắn tùy chỉnh đa thức. • Table – Cho phép bạn tạo ra các cấu động cơ tùy chỉnh mà không thể được xác định bởi một hàm. • User-Defined – Cho phép bạn tạo ra các cấu động cơ tùy chỉnh mà không thể được xác định bởi một hàm. • Custom Load – Cho phép bạn tạo ra các cấu động cơ tùy chỉnh mà không thể được xác định bởi một hàm. Thực hành tạo lực động cơ MechanismMotors_Force FORCE_MOTOR.ASM Bàitập1: Tạo động cơ mô men xoắn quay. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism từ Motion . 4. Click Force Motors từ Insert . • Chọn trục quay Connection_1 như hìnhbên. • Trong hộp thoại Force Motor Definition, chọn Ramp từ Magnitude danh sách sổ xuống. • Chỉnh sửa giá trị A thành 1 và nhấn ENTER. • Chỉnh sửa giá trị B thành 20 và nhấn ENTER. • Click OK.
  36. 36. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 37 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 5. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải ANALYSES và chọn New. 6. Chọn Dynamic từ Danh sách sổ xuống Type. 7. Chỉnh sửa Duration value thành 11 và nhấn ENTER. 8. Trong vùng Initial Configuration của hộp thoại, chọn I.C.State: radio button. 9. Click Run. 10. Click OK. Bàitập2: tạo lực động cơ tịnh tiến. 1. Trong Mechanism tree, mở rộng MOTORS, nhấp chuột phải FORCE, và chọn New. • Chọn trục tịnh tiến của Connection_7 như hình bên.
  37. 37. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 38 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Chỉnh sửa giá trị A là 10 và nhấn ENTER. • Click OK. 2. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1 và chọn Edit Definition. 3. Trong Hộp thoại Analysis Definition, chọn Motors tab. 4. Click Add New Row . 5. Click ForceMotor1 thứ 2 được liệt kê và chọn ForceMotor2 từ danh sách sổ xuống. 6. Chọn Ext Loads tab và chọn Enable Gravity. 7. Click Run và sau đó click Yes để xác nhận. 8. Click OK. Hoàn thành bài tập.
  38. 38. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 39 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 2.3 Tạo lò xo Lò xo tạo ra một lực lò xo tịnh tiến hoặc quay trong một cơ cấu. Ta có lò xo kéo và lò xo nén • Extension và Compression Springs • Torsion Spring • Force = K * (x-U) Hình 1 – Cơ cấu lò xo Lò xo được sử dụng để mô phỏng một lò xo thực sự bằng cách tạo ra một lực tuyến tính khi kéo dài hay nén, và một lực xoắn khi xoay. Lực này trả về lò xo đến một vị trí cân bằng; đó là vị trí trong đó nó không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ lực bên ngoài nào (nghỉ). Lò xo là một tính năng đặc biệt mà cơ cấu có thể được xem trong cơ cấu và chế độ tiêu chuẩn; chúng không tách rời mô hình chi tiết. Công cụ Spring chỉ có sẵn trong chế độ Mechanism và được mở ra bằng các phương pháp sau: • Click Springs từ Insert . • Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải Springs và chọn New.
  39. 39. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 40 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Loại lò xo Các loại lò xo: • Extension and Compression Springs – Bạn tạo ra một lò xo kéo hoặc nén bằng cách tham chiếu một trục tịnh tiến của khớp nối hoặc hai điểm trong cơ cấu để xác định vị trí bắt đầu và kết thúc của lò xo. Một trục tịnh tiến tạo 1 lò xo mở rộng, trong đó tạo ra lực tuyến tính trên phần mở rộng hoặc nén. Các điểm tham chiếu tạo một phần mở rộng hoặc nén giữa hai điểm và có thể được sử dụng để làm giảm hai phần thân không được kết nối bởi một khớpt nối. Các điểm tham chiếu có thể là điểm chuẩn, đỉnh mô hình, hoặc điểm hình học. • Torsion Spring – Bạntạolòxoxoắnbằngcáchchọntrụcquaycủamộtkếtnối.Lòxotạo ramộtmô-menxoắnquanhtrụcthamchiếu. Thực hành tạo lò xo. MechanismSprings SPRINGS.ASM Bàitập1: Tạo lò xo tuyến tính. 1. Chỉ kích hoạt Datum Display : 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism trong Motion . 4. Click Springs từ Insert . • Trong vùng đồ họa, chọn điểm chuẩn BOTTOM_SPRING.
  40. 40. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 41 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Nhấn CTRL và chọn điểm chuẩn TOP_SPRING. • Chỉnh sửa stiffness coefficient K thành 300 và nhấn ENTER. • Chọn Options tab và sau đó chọn Adjust Icon Diameter. • Chỉnh sửa Diameter thành 52 và nhấn ENTER. • Click Complete Feature . Bàitập2: Tạo lò xo xoắn. 1. Click Springs từ Insert . • Nhấp chuột phải vào cửa sổ đồ họa và chọn Torsion. • Chọn trục dịch chuyển Connection_1. • Chỉnh sửa stiffness coefficient K thành 200 và nhấn ENTER. • Chỉnh sửa spring equilibrium displacement U thành 180 và nhấn ENTER. • Click Complete Feature . Bàitập3: Chạy phân tích dịch chuyển của động cơ. 1. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải ANALYSES và chọn New. 2. Chọn Dynamic từ Danh sách sổ xuống Type. 3. Chỉnh sửa Duration value thành 5 và nhấn ENTER. 4. Trong Vùng Initial Configuration của hộp thoại, chọn I.C.State: radio button. 5. Click Run.
  41. 41. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 42 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 6. Chọn Ext Loads tab và chọn Enable Gravity. 7. Click Run và sau đó click Yes để xác nhận. 8. Click OK. 9. Trong Mechanism tree, mở rộng SPRINGS Nếu cần. Sau đó, nhấp chuột phải Spring1 và chọn Edit Definition. 10. Chỉnh sửa stiffness coefficient K thành 900 và nhấn ENTER. 11. Click Complete Feature . 12. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1 và chọn Run. 13. Click Yes để xác nhận.
  42. 42. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 43 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hoàn thành bài tập. 2.4 Tạo bộ giảm chấn Bộ giảm chấn là một loại tải bạn tạo ra để mô phỏng lực ma sát trên cơ cấu của bạn. Bộ giảm chấn (Dampers) • Lực nén • Lựctảixoắn • Lực = C * vận tốc Hình 1 – Giảm chấn loại bỏ năng lượng
  43. 43. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 44 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Tạo giảm chấn Giảm chấn cho phép bạn để tạo ra lực giảm chấn tuyến tính hoặc xoắn vào cụm chi tiết. Một van điều tiết là một loại tải bạn tạo ra để mô phỏng lực ma sát trên cơ cấu. Các lực tạo ra bởi các van điều tiết loại bỏ năng lượng từ một cơ cấu di chuyển, do đó làm giảm chuyển động của nó. Công cụ Damper chỉ có sẵn trong chế độ Mechanism và được khởi động bằng cách sử dụng các phương pháp: • Click Dampers trong Insert . • Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải Dampers và chọn New. Các loại giảm chấn • Extension Damper – Bạn tạo một van điều tiết mở rộng bằng cách tham chiếu một trong hai trục tịnh tiến của một khớp nối (cơ cấu trong hai điểm đó xác định vị trí bắt đầu và kết thúc của các van điều tiết), hoặc bằng cách tham chiếu một kết nối khe. Một trục tịnh tiến tham chiếu tạo ra một van điều tiết mở rộng, trong đó tạo ra lực tuyến tính giảm xóc. Một van điều tiết được tạo ra giữa các điểm tạo ra lực giảm chấn giữa hai điểm. Các điểm tham chiếu có thể là điểm mốc, đỉnh mô hình, hoặc điểm hình học. Một van điều tiết được tạo ra bằng cách tham chiếu một khớp nối khe áp dụng một lực giảm chấn dọc theo con đường khe. • Torsion Damper – Bạntạobộgiảmchấnxoắnbằngcáchchọntrụcquaycủamộtkếtnối. Cácvanđiềutiếtsảnxuấtmô-menxoắnlàmgiảmlựcgiảmchấnvềtrụcthamchiếu. . Thực hành tạo giảm chấn MechanismDampers DAMPER.ASM Bàitập1: Tạo bộ giảm chấn nén/nhả. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism trong Motion .
  44. 44. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 45 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 4. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1, và chọn Run. 5. Click Dampers từ Insert . • Chọn trục dịch chuyển Connection_1. • Chỉnh sửa dampening coefficient C to 200 và nhấn ENTER. • Click Complete Feature . 6. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1 và chọn Run. 7. Click Yes để xác nhận.
  45. 45. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 46 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Bàitập2: Tạo một bộ giảm chấn xoắn. 1. Click Dampers trong Insert . • Nhấp chuột phải vào cửa sổ đồ họa và chọn Torsion. • Chọn trục dịch chuyển Connection_1. • Chỉnh sửa dampening coefficient C thành 200 và nhấn ENTER. • Click Complete Feature . 2. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1 và chọn Run. 3. Click Yes để xác nhận. Hoàn thành bài tập.
  46. 46. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 47 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 2.5 Tạo Dynamic Gear Connections Tạo các loại khớp nối bánh răng khác nhau. • Các loại – Spur – Răn xoắn – Bevel – Răng côn – Rack and Pinion – Thanh răng bánh răng – Worm – bánh cóc • Các thuộc tính bánh răng – Pitch Diameter – Đường kính tân khai – Pressure Angle – Góc – Helix Angle – Góc xoắn – Bevel Angle _ Góc côn – Screw Angle – Góc xoắn Hình 1 – bánh răng xoắn Hình 2 – Bánh răng côn
  47. 47. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 48 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 3 – Bánh cóc Hình 4 – Thanh răng bánh răng Tạo khớp nối bánh răng động BạncóthểtạoracáckhớpnốibánhrăngởchếđộMechanism màdùngtớigócrăngđểxác địnhtínhchấtchuyểnđộngcủachúng.Tínhchấtnhưđườngkínhsân,gócáplực,xoắn,bevel,và gócvítđượcsửdụngđểtínhtoánchuyểnđộng,cũngnhưphântíchđộnghọcvàđộng.Phântích độngcóthểbaogồmcáclực phảnứngdựatrênhìnhhọcrăngởvịtrínơimàcácđườngkínhsân đápứng.Hệthốngcóthểtựđộngtínhtoánđườngkínhvòngtrònsânvàgóccôn. Vídụvềbốnloạibánhđộng,baogồm: • Spur – Hai bánh răng chia lưới xoay trên trục song song. • Bevel – Một bánh răng pinion điều khiển một bánh răng crown trên trục vuông góc. • Rack and Pinion – Một bánh răng bánh răng chia lưới với một thiết bị bánh răng giá đỡ trượt. • Worm – Một trục worm quay một bánh răng trên trục vuông góc. Thực hành tạo liên kết bánh răng động
  48. 48. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 49 Cachdung.com & advancecad.edu.vn MechanismDynamic_Gears SPUR_GEARS.ASM Bàitập1: Tạo khớp nối bánh răng nghiêng. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism từ Motion . 4. Click Gears từ Connections . • Chọn Spur. 5. Chọn khớp nối chốt trên bánh răng nhỏ hơn. • Nhập 100 cho Diameter và nhấn ENTER. 6. Chọn Gear 2 tab trong hộp thoạiGear Pair Definition. • Chọn khớp nối chốt trên bánh răng lớn hơn. 7. Chọn Properties tab. • Nhập –20 cho góc xoắn và nhấn ENTER. • Click OK. 8. Nhấn CTRL+ALT và kéo bánh răng • Click Close từ thanh công cụ Quick Access.
  49. 49. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 50 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Bàitập2: Tạo khớp nối bánh răng côn. 1. Click Working Directory từ Common Folders. • Nhấp đúp chuột vào BEVEL_GEARS.ASM. 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism từ Motion . 4. Click Gears từ Connections . • Chọn Bevel. 5. Chọn khớp nối chốt trên bánh răng crown lớn. • Nhập 175 vào Diameter và nhấn ENTER. • Kích hoạt Plane Display . • Chọn DTM1 vào vị trí biểu tượng. 6. Ẩn Plane Display . 7. Chọn Gear 2 tab trong hộp thoại Gear Pair Definition. • Chọn khớp nối chốt trên bánh răng pinion nhỏ. 8. Chọn Properties tab. • Nhập –36 vào góc xoắn và nhấn ENTER.
  50. 50. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 51 Cachdung.com & advancecad.edu.vn • Click OK trong hộp thoại Gear Pair Definition. 9. Nhấn CTRL+ALT và kéo bánh răng • Click Close từ thanh công cụ Quick Access. Bàitập3: Kiểm tra khớp nối bánh răng đinh vít, thanh răng và bánh răng. 1. Click Working Directory từ Common Folders. • Nhấp đúp chuột vào RACK_PINION_ GEARS.ASM. 2. Nhấn CTRL+ALT và kéo bánh răng • Click Close từ thanh công cụ Quick Access. 3. Click Working Directory . • Nhấp đúp chuột vào WORM_GEARS. ASM. 4. Nhấn CTRL+ALT và kéo bánh răng • Click Close từ thanh công cụ Quick Access.
  51. 51. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 52 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hoàn thành bài tập. 2.6 Tạo kết nối đai Tạo đai kết nối ròng rọc để tạo và phân tích chuyển động. • Kết nối ròng rọc để xoay – Planar belt path – Belt length – Belt flexibility • Tạo mô hình đai– From belt curve Hình 1 – mô hình ban đầu
  52. 52. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 53 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 2: Đai được thêm vào Hình 3: Hiệu chỉnh đai Tạo kết nối đai Trong Mechanism mode, bạn tạo đai trong một con đường hai chiều kết nối ròng rọc để truyền tải xoay. Chiều dài và và tính linh hoạt đai có thể được kiểm soát. Một khi kết nối đai được xác định, bạn có thể tạo ra một mô hình chi tiết có chứa các đường cong đai. Từ đường cong này, bạn có thể tạo ra hình học chắc chắn để thể hiện cho đai. Có nhiều tùy chọn: • Belt Direction – thể hiện phía mà đai di chuyển quanh ròng rọc. • Pu ly Diameter – Theo mặc định là trùng với bề mặt ròng rọc được chọn. Bạn cũng có thể chỉ định một giá trị từ bảng điều khiển. • Number of Wraps – Cho biết số vỏ mà đai nên có quanh ròng rọc. Mặc định là 1 vỏ. • Belt Length – Đai mặc định chiều dài tự nhiên được xác định bởi các đường
  53. 53. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 54 Cachdung.com & advancecad.edu.vn đai. Sau đó bạn có thể chỉ định một chiều dài cố định. • Belt Plane – mặt phẳng được chọn để xác định nghĩa đường trung tâm của đường đai. • Flexibility – thể hiện giá trị thiết lập cho thoogn số E*A. • Body Definition – Cho biết phần thân nào được xác định là phần thân ròng rọc chuyển động so với phần thân khung cố định. Thực hành Tạo liên kết đai MechanismBelts BELT_PU LY.ASM Bàitập1: Tạo dây đai trên cơ cấu ròng rọc có sẵn. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism từ Motion . 4. Click Belts từ Connections . 5. Nhấn CTRL và chọn các bề mặt hình trụ từ 2 pu li chính. 6. Nhấn CTRL và chọn các bề mặt hình trụ từ ròng rọc.
  54. 54. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 55 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 7. Nhấp chuột phải bộ điều khiển handle dây đai trên ròng rọc căng đai và chọn Flip Belt Direction. • Lưu ý bây giờ dây đai chạy theo đường khác. 8. Nhập 80 vào E*A value và nhấn ENTER. 9. Click User-Defined Length . • Nhập 1250 vào chiều dài đai và nhấn ENTER. 10. Click Complete Feature từ Belt dashboard. 11. Nhấn CTRL+ALT và kéo pu ly. Bàitập2: Tạo chi tiết dây đai khối và hình học khối.
  55. 55. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 56 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 1. Chọn dây đai, sau đó nhấp chuột phải và chọn Make Part. • Nhập BELT vào Name và click OK. • Click Browse. • Chọn TEMPLATE.PRT. • Click Open và OK. 2. Nhấp chuột phải và chọn Default Constraint. 3. Click Complete Component từ Component Placement dashboard. 4. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 5. Click Mechanism từ Motion . 6. Nhấp chuột phải BELT.PRT trong model tree và chọn Activate. 7. Click User-Defined Feature từ Get data . • Chọn FLAT_BELT.GPH và click Open. Click OK. • Chọn đường cơ dây đai trong cửa sổ đồ họa và click Apply Changes trong User Defined Feature Placement dialog box.
  56. 56. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 57 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 8. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 9. Click Mechanism từ Motion . 10. Chọn belt trong cửa sổ đồ họa, sau đó nhấp chuột phải và chọn Edit Definition. • Nhập 1200 vào length và nhấn ENTER. • Click Complete Feature từ Belt dashboard. • Click Regenerate từ Thanh công cụ Quick Access. Hoàn thành bài tập. 2.7 Sử dụng Dynamic Properties và Set Zero Position Mechanism Dynamics Option (MDO) cho phép bạn để xác định một vị trí không và áp dụng phục hồi và ma sát với trục chuyển động của một kết nối. Defining Set Zero Position: • Set Zero Position • Default Zero Position
  57. 57. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 58 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Applying Dynamic Properties: • Display Dynamic Properties • Hide Dynamic Properties Hình 1 – Thuộc tính Set Zero Position and Display Dynamic Hình 2 – Ẩn thuộc tính Dynamic Sử dụng Dynamic Properties và Set Zero Position Dynamics Mechanism Option (MDO) cho phép bạn xác định một vị trí số không và áp dụng tính năng động cho mỗi trục chuyển động của cơ cấu của bạn. Nếu
  58. 58. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 59 Cachdung.com & advancecad.edu.vn không có tùy chọn MDO, Set Zero Position, và nút Dynamic properties trong tab Motion Axis Definition có màu xám và không thể truy cập. Ứng dụng thuộc tính động Nút Dynamic properties mở Dynamic properties tab. Trong tab, bạn có thể kích hoạt, Ẩn, và xác định các thông số để xác định hệ số phục hồi và ma sát. Để ẩn tab Dynamic properties và trở về Motion Axis Settings tab, click Dynamic properties. • Coefficient of Restitution – Các hệ số phục hồi mô phỏng các lực tác động khi một trục chuyển động đạt đến giới hạn của nó. Bạn kích hoạt hệ số phục hồi trong cơ cấu của bạn để mô phỏng thuộc tính không rắn trong một phép tính phần thân rắn. • Friction – bạn kích hoạt ma sát để mô phỏng sự ma sát trong các kết nối của một cơ cấu năng động. 2.8 Ứng dụng ma sát và phục hồi Bạn có thể xác định các thuộc tính ma sát và phục hồi cho kết nối cơ cấu. Friction: • Static Coefficient • Kinematic Coefficient • Contact Radius Coefficient Restitution: • Restitution Coefficient • Liftoff for Cam-Follower Hình 1 – Ma sát làm thành phần lăn chứ không trượt
  59. 59. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 60 Cachdung.com & advancecad.edu.vn Hình 2 – áp dụng ma sát vào Cam-Follower Áp dụng ma sát và phục hồi Mechanism Dynamics Option (MDO) cho phép bạn để xác định ma sát và thuộc tính phục hồi cho các kết nối Kích hoạt phục hồi và kết nối trong kết nối bằng cách chọn Dynamic Properties từ hộp thoại Motion Axis. Cam-Follower connections, được kích hoạt trên Properties tab của hộp thoại Cam-Follower Definition. Hệ số ma sát-Friction Coefficients Có ba hệ số ma sát sử dụng để mô phỏng ma sát: • Static (μs) – Bạn sử dụng các hệ số tĩnh để xác định lực ma sát có thể ngăn chặn các bề mặt của trục kết nối từ di chuyển với nhau cho đến khi một giới hạn. Sau khi đạt đến giới hạn này, các chuyển động bắt đầu. Hệ số ma sát tĩnh luôn luôn lớn hơn hoặc bằng với hệ số động học của ma sát. • Kinetic (μk) – Bạn sử dụng các hệ số động học để xác định lực ma sát có thể ngăn chặn các bề mặt trục khỏi di chuyển một cách tự do với nhau, mà làm chậm sự chuyển động. • Contact Radius (R) — Bạn sử dụng các hệ số liên lạc R để mô phỏng ma sát trên trục quay. Hệ số liên lạc chỉ định một giá trị cho khoảng cách giữa các trục chuyển động và các điểm tiếp xúc. Giá trị này xác định bán kính của một khu vực tròn trong sự hoạt động mô-men xoắn ma sát và phải lớn hơn không. Thực hành: Thêm phần ma sát
  60. 60. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 61 Cachdung.com & advancecad.edu.vn MechanismFriction_Restitution FRICTION.ASM Bàitập1: Thêm và phân tích kết nối Cam-Follower không ma sát. 1. Ẩn tất cả Datum Display . 2. Trên thanh ribbon, chọn Applications tab. 3. Click Mechanism từ Motion . 4. Click Cams từ Connections để xác định kết nối. 5. Trong Cam1 tab, chọn Autoselect. 6. Chọn các bề mặt hình trụ như hình. 7. Click OK từ hộp thoại Select. 8. Chọn Cam2 tab. • Nhấn CTRL và chọn 5 bề mặt như hình. • Click OK từ Hộp thoại Select. 9. Click OK để hoàn tất Cam-Follower connection. 10. Click Named Views và chọn FRONT. 11. Click Drag Components từ Motion .
  61. 61. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE CAD 62 Cachdung.com & advancecad.edu.vn 12. Mở rộng vùng Snapshots, click Take Snapshot , và sau đó click Close. 13. Trong Mechanism tree, mở rộng ANALYSES, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1, và chọn Run. Bàitập2: Kích hoạt Friction và liftoff trong connection và phân tích kết quả. 1. Trong Mechanism tree, mở rộng Connections và Cams nodes. 2. Nhấp chuột phải Cam Follower1 và chọn Edit Definition. 3. Chọn Properties tab. • Chọn Enable Lifftoff, chỉnh sửa e thành 1 và nhấn ENTER. • Chọn Enable Friction. • Chỉnh sửa µs thành .6 và nhấn ENTER. • Chỉnh sửa µk thành .5 và nhấn ENTER. • Click OK. 4. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1 và chọn Run. 5. Click Yes để xác nhận. 6. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải Cam Follower1 và chọn Edit Definition. 7. Chọn Properties tab. • Chỉnh sửa е thành .1 và nhấn ENTER. • Chỉnh sửa µs thành .8 và nhấn ENTER. • Chỉnh sửa µk thành .7 và nhấn ENTER. • Click OK. 8. Trong Mechanism tree, nhấp chuột phải AnalysisDefinition1 và chọn Run. 9. Click Yes để xác nhận.

×