Bài giảng môn nghiệp vụ văn thư (chương 4)

2,778 views

Published on

1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
2,778
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
179
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bài giảng môn nghiệp vụ văn thư (chương 4)

  1. 1. CHƯƠ NG 4 TỔ CHỨ C QUẢ N LÝ VÀ GIẢ I QUYẾ T VĂN BẢ N NỘ I BỘ VÀ VĂN BẢ N MẬ T
  2. 2. TỔ CHỨC VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN NỘI BỘ I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN NỘI BỘ II. THỦ TỤC BAN HÀNH, CHUYỂN GIAO VÀ QUẢN LÍ VĂN BẢN NỘI BỘ
  3. 3. TỔ CHỨC VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN NỘI BỘ I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN NỘI BỘ 1 . Khái niệm 2. Các loại văn bản nội bộ 3. Đặc điểm
  4. 4. I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN NỘI BỘ Văn bản nội bộ là các văn bản do chính cơ quan, đơn vị trong cơ quan ban hành, gửi cho các đơn vị trong nội bộ nhằm ghi lại, truyền đạt thông tin nội bộ và để trao đổi công việc
  5. 5. I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN NỘI BỘ - Phân loại: Quyết định nhân sự, chỉ thị, thông báo, giấy mời, sổ sao văn bản… - Yêu cầu: giải quyết nhanh chóng, đúng thủ tục.
  6. 6. I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN NỘI BỘ - Thủ tục ban hành như đối với văn bản đi.
  7. 7. TỔ CHỨC VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN NỘI BỘ II. THỦ TỤC BAN HÀNH, CHUYỂN GIAO VÀ QUẢN LÍ VĂN BẢN NỘI BỘ 1. Thủ tục ban hành 2. Thủ tục chuyển giao và quản lí văn bản nội bộ
  8. 8. II. THỦ TỤC BAN HÀNH, CHUYỂN GIAOVÀ QUẢN LÍ VĂN BẢN NỘI BỘ - Bộ phận chuyên môn soạn thảo, lãnh đạo cơ quan kí. - Văn thư làm thủ tục ban hành.
  9. 9. II. THỦ TỤC BAN HÀNH, CHUYỂN GIAOVÀ QUẢN LÍ VĂN BẢN NỘI BỘ - Các bước chuyển giao văn bản nội bộ: + Khi tiếp nhận, văn thư kiểm tra tình trạng văn bản, địa chỉ và kí nhận vào sổ chuyển giao văn bản. + Đăng kí văn bản nội bộ vào sổ đăng kí nhằm quản lý chặt chẽ văn bản của cơ quan và tra cứu nhanh chóng.
  10. 10. II. THỦ TỤC BAN HÀNH, CHUYỂN GIAOVÀ QUẢN LÍ VĂN BẢN NỘI BỘ - Khi đăng kí cần ghi đầy đủ các thông tin cần thiết theo mẫu có sẵn trong sổ. - Theo dõi việc giải quyết văn bản nội bộ: thư kí hoặc cán bộ văn thư đơn vị theo dõi sổ đăng kí và đôn đốc thủ trưởng giải quyết văn bản đúng thời hạn.
  11. 11. II. THỦ TỤC BAN HÀNH, CHUYỂN GIAOVÀ QUẢN LÍ VĂN BẢN NỘI BỘ Ngày Số Tên Nội Thời Đơn Ký Ghi loại dung hạn vị nhận chú và trích y ếu
  12. 12. TỔ CHỨC VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN MẬT I. KHÁI NIỆM CHUNG II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN MẬT
  13. 13. TỔ CHỨC VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN MẬT I. KHÁI NIỆM CHUNG 1. Khái niệm 2. Phạm vi nội dung bí mật của nhà nước
  14. 14. I. KHÁI NIỆM CHUNGLà các văn bản mang tính bí mậtkhông thể tiết lộ.
  15. 15. I. KHÁI NIỆM CHUNG• Những thông tin thuộc mức độ “tuyệtmật”: Chính phủ, bộ, cơ quan cấp trungương, chủ tịch nước- Kế hoạch chiến lược phòng thủ đất nước.- Kế hoạch động viên đối phó với chiến tranhvà các phương tiện chiến tranh.- Chủ trương, chính sách đối nội, đối ngoạicủa đất nước chưa hoặc không công bố.
  16. 16. I. KHÁI NIỆM CHUNG- Những tin tức của nước ngoài chuyển giaocho Việt Nam mà theo yêu cầu của bên giaohoặc Chính phủ xác định ở mức độ “tuyệtmật”.-Thông tin về các tổ chức và hoạt động tìnhbáo, phản gián.
  17. 17. I. KHÁI NIỆM CHUNG- Các mật mã của quốc gia về kho tiền, hàng,phòng thủ. Dự trữ chiến lược quốc gia, cácsố liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhànước.- Kế hoạch phát hành tiền tệ.- Thông tin về các khu vực cấm được Chínhphủ xác định ở mức độ “tuyệt mật”.
  18. 18. I. KHÁI NIỆM CHUNG- Tổ chức, trang bị, phương tiện tác chiến củacác đơn vị vũ trang, phương tiện vận chuyểnvà cất giữ vũ khí, công trình quan trọng phòngthủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo.- Tài liệu về đường biên giới chưa công bố, bảnđồ quân sự, tọa độ, vị trí và tỉ số cao độ cácmốc chính của trạm khí tượng thủy văn, hảivăn.
  19. 19. I. KHÁI NIỆM CHUNG• Những thông tin thuộc mức độ “tốimật”:- Các cuộc đàm phán về chính trị, quốcphòng, an ninh quốc gia, kinh tế, khoa học,công nghệ và các lĩnh vực khác giữa nước tavới nước ngoài.
  20. 20. I. KHÁI NIỆM CHUNG- Số liệu tuyệt đối về thu chi ngân sách Nhànước chưa công bố; số lượng tiền in, pháthành, tiền dự trữ, số liệu về bội chi, lạm pháttiền tệ và phương án giá chưa công bố.- Nơi lưu giữ kim loại quý hiếm, ngoại hối vàvật quý hiếm khác của Nhà nước; địa điểm,trữ lượng các mỏ kim loại, phi kim loại, chấtphóng xạ.
  21. 21. I. KHÁI NIỆM CHUNG- Phát minh, sáng chế, giải pháp đặc biệt quantrọng của quốc gia chưa công bố.- Kế hoạch xuất nhập khẩu các mặt hàng giữvị trí trọng yếu trong sự phát triển của đấtnước.
  22. 22. I. KHÁI NIỆM CHUNG• Những thông tin thuộc mức độ “mật”:- Các bí mật Nhà nước trong lĩnh vực côngtác của các cơ quan nhà nước, đơn vị lựclượng vũ trang, các đoàn thể nhân dân, tổchức xã hội, kinh tế ngoài phạm vi “tuyệt mật,tối mật”.
  23. 23. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT 1. Quy định về soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp văn bản mật 2. Vận chuyển, chuyển giao tài liệu mật 3. Nhận và phân phối tài liệu mật 4. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu mật
  24. 24. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Người soạn thảo phải đề xuất và người ký văn bản có trách nhiệm xác định mức độ mật và nơi nhận đối với tài liệu mật. Khi thay đổi mức độ mật phải báo cáo thủ trưởng. - Đánh máy: người được đánh máy chính là người soạn thảo hoặc do văn thư thực hiện. + Yêu cầu: có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn bí mật thông tin.
  25. 25. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - In ấn: Tài liệu in ấn sao chụp được quy định chặt chẽ, bản thảo của văn bản mật được in ra không sử dụng phải nhanh chóng tiêu hủy ngay sau khi chỉnh sửa xong. - Đối với VB sao chụp phải chụp đúng số lượng, không được chụp thừa. Mọi tài liệu liên quan tới văn bản mật không được lưu tại cơ quan (chỉ lưu bản gốc).
  26. 26. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT Các loại dấu do Bộ công an quy định, gồm: - Dấu chỉ mức độ mật: + Đóng trong văn bản: MẬT, TỐI MẬT, TUYỆT MẬT. ▪ Đóng ngay dưới số và kí hiệu, tên loại văn bản (đối với VB có tên loại) ▪ Đóng dưới trích yếu nội dung đối với VB không có tên loại. ▪ Khi vừa có mức độ khẩn và mật thì đóng MẬT trên KHẨN dưới.
  27. 27. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT + Đóng ngoài bì văn bản: gồm 3 dấu: A, B, C ▪ Đóng ngay dưới số và kí hiệu, giữa bì thư chếch về bên trái; nếu văn bản vừa có mức độ khẩn và mật thì đóng MẬT trên KHẨN dưới.
  28. 28. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Nhóm về phạm vi sử dụng + Dấu “CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ ”: đóng ngoài bì thư, ở góc bên phải. + “TÀI LIỆU THU HỒI”, “THỜI HẠN” và “ĐỌC XONG TIÊU HỦY”: đóng trong văn bản, ngay dưới dấu chỉ mức độ mật. + Dấu niêm phong: đóng ở mép dán của bì thư văn bản mật.
  29. 29. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Mọi văn bản mật phải do văn phòng quản lí và việc chuyển giao được tổ chức tại văn phòng theo đúng quy định về thủ tục. - Đăng kí văn bản mật: + Đăng kí vào sổ văn bản mật đi riêng. + Mẫu sổ giống văn bản đi, khác tên và thêm cột chỉ mức độ mật sau cột trích yếu nội dung.
  30. 30. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Lập phiếu gửi: chỉ lập phiếu gửi mà không dùng sổ chuyển giao văn bản đi. - Vào bì: + Bì ngoài: trình bày giống văn bản thường. Khi chuyển giao qua đường bưu điện không được đóng dấu, chỉ đóng khi chuyển giao trực tiếp. + Bì trong: thêm một số chi tiết, không có tem, thay vào dấu “CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ”.
  31. 31. Tên cơ quan gửi CHỈ NGƯỜI CÓ TÊN 9 1 MỚI ĐƯỢC BÓC BÌ 2 Địa chỉ 3 Số điện thoại, số fax 4 Địa chỉ email, website Biểu 5tượng 6 7 Tên CQ nhận Số, kí hiệu 8 Địa chỉ Dấu mật…
  32. 32. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT + Lưu ý: ▪ Bì trong được dán bằng hồ hoặc niêm phong bằng chỉ, giấy niêm phong. ▪ Bì ngoài cũng được niêm phong nhưng đơn giản hơn bì trong. VD: dùng chỉ xi dán với lớp keo hoặc giấy niêm phong.
  33. 33. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT ▪ Phải có chữ kí lên tờ giấy niêm phong. Nếu không dùng chữ kí có thể dùng giấy niêm phong.
  34. 34. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Chuyển giao: có thể dùng nhiều cách khác nhau. + Chuyển giao trực tiếp + Chuyển qua đường bưu điện: ít sử dụng + Chuyển qua thư điện tử
  35. 35. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Lưu ý: + Khi vân chuyển tài liệu mật cần có các phương tiện bảo mật, bảo vệ như: hòm sắt, cặp có khóa và nhiều phương tiện khác. + Không được buộc sau xe. + Giao văn bản đến đúng địa chỉ nơi nhận, không được nhờ người khác thực hiện. + Khi chuyển giao phải kí xác nhận giữa hai bên để lưu giữ chứng cứ.
  36. 36. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Lưu ý: + Văn bản đến bằng cách chuyển giao nào vẫn phải qua văn thư để nhận. + Văn thư chỉ được bóc bì ngoài, nếu ghi rõ chức danh thì không được bóc. + Xem xét bì ngoài để xác định nhiệm vụ của mình.
  37. 37. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Đăng kí văn bản mật: chỉ được sử dụng một sổ đăng kí, có thể dùng cho nhiều năm. - Phân phối văn bản mật: lập sổ chuyển giao văn bản mật phải gọi người liên quan tới tận nơi nhận và kí tên xác nhận.
  38. 38. II. TỔ CHỨC QUẢN LÍ VÀ GIẢI QUYẾTVĂN BẢN MẬT - Văn thư có nhiệm vụ đưa văn bản mật vào kho lưu trữ trong tủ kín, hòm sắt… và bảo đảm an toàn về độ mật.

×