Tiết 18                          §7. LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNGI. Mục tiêu   1. Về kiến thức:       Biết khái niệm liên kết g...
GV: Đưa ra vị dụ SGK trang 55.HS: Nghiên cứu VD và trả lời.GV: Hãy thống kê và phân tích các đơn đặt VD: Một công ti chuyê...
(VNĐ)                                                         HOA_DON                                                     ...
GV: Các bảng và trường trong từng bảng Các bước thực hiệntương ứng như sau :                        1. Mở CSDL KINH_DOANH....
GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện lại thao tác   qua trường Ma_khach_hang của bảng HOA_DON.                                 ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

11 12-hki-giaoandoimoi-tin12-kimloan

639 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
639
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
6
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

11 12-hki-giaoandoimoi-tin12-kimloan

  1. 1. Tiết 18 §7. LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNGI. Mục tiêu 1. Về kiến thức:  Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết;  Biết cách tạo liên kết trong Access. 2. Về kĩ năng: • Tạo được liên kết trong Access. 3. Về thái độ •Hướng cho một số HS có nguyện vọng sau này học tiếp đạt trình độ phục vụ đượccông việc quản lí trong tương lai.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: + Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ; + Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.III. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) học sinh lên máy GV thực hiện các thao tác tạo biểu mẫu 3. Nội dung bài mới Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dungGV: Đặt vấn đề: Trong CSDL, các bảng 1. Khái niệm.thường có liên quan với nhau. Khi xây dựng Trong CSDL, các bảng thường có liên quan vớiCSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho nhau. Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữaphép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng. các bảng cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng.HS: Chú ý nghe giảng.GV: Khi tạo liên kết giữa các bảng có cầnđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu không?HS: Cần đảm bảo tính toàn vẹn vì khi tạo raliên kết giữa các bảng cần đảm bảo tính hợp lícủa dữ liệu trong các bảng có liên quan.
  2. 2. GV: Đưa ra vị dụ SGK trang 55.HS: Nghiên cứu VD và trả lời.GV: Hãy thống kê và phân tích các đơn đặt VD: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn phònghàng, hãy trình bày các phương án lập CSDL? thường xuyên nhận đơn đặt hàng từ khách hàng. ĐểHS: 1 HS trình bày các phương án. thống kê và phân tích các đơn đặt hàng, hãy trình+ Phương án 1: Lập CSDL gồm một bảng duy bày các phương án lập CSDL?nhất.  Phương án 1: Gồm một bảng duy nhất+ Phương án 2: Lập CSDL gồm nhiều bảng. chứa các thông tin cần thiết. Tên trường Mô tả Khoá chính So_don Số hiệu đơn đặt hàng Ma_khach_hang Mã khách hàng Ten_khach_hang Tên khách hàng Ma_mat_hang Mã mặt hàng So_luong Số lượng Ten_mat_hang Tên mặt hàng Dia_chi Địa chỉ KHGV: Với hai phương án trên em có nhận xét Ngay_giao_hang Ngày giaogì? hàng Don_gia Đơn giáHS: 1 HS trả lời câu hỏi. (VNĐ) + Với phương án 1: Dư thừa dữ liệu ví dụmã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ khách  Phương án 2: Gồm ba bảng có cấu trúchàng, mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá lặp tương ứng nhau.lại trong các đơn hàng có số hiệu đơn khác KHACH_HANGnhau,…); Tên trường Mô tả KhoáKhông bảo đảm sự nhất quán của dữ liệu (ví chính Ma_khach_hang Mã kháchdụ mã khách hàng, tên khách hàng và địa chỉ hàngkhách hàng của cùng một khách hàng ở Ten_khach_hang Tên kháchnhững đơn hàng khác nhau có thể nhập khác hàng Dia_chi Địa chỉnhau,…).+ Với phương án 2: Khắc phục được những MAT_HANGnhược điểm này, tuy nhiên phải có liên kết Tên trường Mô tả Khoá chínhgiữa các bảng để có được thông tin tổng hợp Ma_mat_hang Mã mặt hàng Ten_mat_hang Tên mặt hàng Don_gia Đơn giá
  3. 3. (VNĐ) HOA_DON Tên trường Mô tả Khoá chính So_don Số hiệu đơn đặt hàng Ma_khach_hang Mã khách hàng Ma_mat_hang Mã mặt hàng So_luong Số lượng Ngay_giao_hang Ngày giao hàng Hoạt động 2: Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng 2. Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảngGV: Đặt vấn đề: Sau khi đã xây dựng xong Bước 1:Trên thanh menuhai hay nhiều bảng, ta có thể chỉ ra mối liênkết giữa các bảng với nhau. Click chọnGV: Mục đích của việc liên kết giữa các bảnglà gì?HS: Mục đích của việc này là để Access biếtphải kết nối các bảng như thế nào khi kết xuấtthông tin. • Trên thanh công cụ,GV: Các mối liên kết được thể hiện trong cửa Click chọnsổ Relationships, mọi thao tác như xem, tạo,sửa, xoá liên kết đều được thực hiện trong cửasổ này. Để mở cửa sổ này chọnTools→Relationships... hoặc nháy nút lệnh Bước 2: Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập (Relationships). liên kết.HS: Theo dõi giáo viên thực hiện các thao tác Bước 3: Chọn trường liên quan từ các bảng (và mẫuvà ghi bài. hỏi) liên kết, rồi click và Create để tạo liên kết. Hoạt động 3. Tìm hiểu ví dụ. * Ví dụ: Quan sát sách giáo khoa trang 57, hãy lậpGV: Ta sẽ tìm hiểu cách tạo liên kết qua ví dụ CSDL KINH_DOANH gồm các bảng:CSDL KINH_DOANH nêu trong mục 1. KHACH_HANG, MAT_HANG, HOA_DON.
  4. 4. GV: Các bảng và trường trong từng bảng Các bước thực hiệntương ứng như sau : 1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB. Nháy+ KHACH_HANG: Ma_khach_hang, nút trên thanh công cụ hoặc chọnHo_ten, Dia_chi. Tools→Relationships...+ MAT_HANG: Ma_mat_hang, 2. Nháy nút phải chuột vào vùng trống trongTen_mat_hang, Don_gia. cửa sổ Relationships và chọn Show Table... trong+ HOA_DON: So_don, Ma_khach_hang, bảng chọn tắt. Khi đó xuất hiện hộp thoại ShowMa_mat_hang, So_luong, Ngay_giao_hang. Table (h. 47a).HS: Theo dõi và ghi nhớ.GV: Hướng dẫn học sinh bằng máy chiếu.GV: Bảng KHACH_HANG và bảngHOA_DON đều có trường Ma_khach_hang.Ta dùng trường này để xác lập liên kết haibảng theo các bước.GV: Cửa sổ Relationships với các trườngkhóa chính của mỗi bảng được in đậm a) b) Hình 1. Tạo mối liên kết giữa các bảng 3. Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG, MAT_HANG) bằng cách chọn tên bảng rồi nháy Add. Cuối cùng nháy Close để đóng cửa sổ Show Table. 4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ Relationships (h. 47b). Di chuyển các bảng sao cho hiển thị được hết chúng trên cửa sổ. Hình 2. Mô tả tính chất của liên kếtGV: Thiết lập mối liên kết giữa bảng 5. Để thiết lập mối liên kết giữa bảngMAT_HANG với bảng HOA_DON KHACH_HANG với bảng HOA_DON: kéo thả trường Ma_khach_hang của bảng KHACH_HANG
  5. 5. GV: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện lại thao tác qua trường Ma_khach_hang của bảng HOA_DON. Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện (h. 48).liên kết. 6. Trong hộp thoại Edit Relationships, nháyHS: 1 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của OK. Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thểgiáo viên. hiện mối liên kết. 7. Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON. Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như trên hình 48. Hình 3. Sơ đồ liên kết Nháy nút để đóng cửa sổ Relationships. Nháy Yes để lưu lại liên kết.IV. Củng cố - Luyện tập. GV có thể cho HS hoàn chỉnh bảng sau. Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác 1 Chọn các bảng Chọn Tools→Relationships hoặc nháy nút … (HS điền tiếp) 2 Thiết lập liên kết Chọn bảng và nháy Add … (HS điền tiếp) 4 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết… 5 Lưu lại liên kết … (HS điền tiếp) 6 Xoá liên kết … (HS điền tiếp)V. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Xem trước Bài tập và thực hành 5 : LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

×