Tìm hiểu về thị trường hối đoái giao

3,122 views

Published on

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI - NHÓM IFT - LÊ HUY THẮNG

Published in: Economy & Finance
1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
3,122
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
51
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tìm hiểu về thị trường hối đoái giao

  1. 1. Tìm hiểu về thị trường hối đoái giao ngay.
  2. 2. I : Hối đoái giao ngay • Hối đoái giao ngay (spot transaction) là việc mua hoặc bán ngoại tệ mà viêc chuyển giao ngoại tệ được thưc hiện ngay hoặc chậm nhất 2 ngày làm việc từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán. • Nghiệp vụ này được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay (spot rate) tức là tỷ giá được xác định và có giá trị tại thời điểm giao dịch.
  3. 3. • Ví dụ. Ngày mồng 6-2 mua 100.000 bảng anh giao ngay giá 1,85 usd. Thì chuyển giao sẽ được thực hiện vào ngày 8-2 tức là ngày giá trị. • Thị trường hối đoái giao ngay là thị trường thực hiện giao dịch các hợp đồng hối đoái giao ngay.
  4. 4. Đối tượng tham gia Ngân hàng thương mại Cá nhân , các tổ chức tín dụng
  5. 5. II : Phương pháp yết giá trên thị trường ngoại hối giao ngay. Dành cho khách hàng là ngân hàng Kiểu Mỹ Kiểu Âu 2 cách yết giá Dành cho khách hàng thông thường Trực tiếp Gián tiếp
  6. 6. Yết giá dành cho khách hàng là các Ngân hàng. • Kiểu Mỹ : là cách niêm yết tỷ giá bằng số USD trên đơn vị ngoại tệ. • Ví dụ . 1 GBP=1.57 USD • Kiểu Âu là cách niêm yết tỷ giá bằng số ngoại tệ trên một đơn vị USD. • Ví dụ : 1USD=0.67GBP
  7. 7. Yết giá cho khách hàng không phả̉i là ngân hàng. • Yết giá trực tiếp (direct quotation) hoặc gián tiếp (indirect quotation). Theo thông lệ quốc tế đồng Bảng Anh (GBP), dolla úc(AUD) thường được niêm yết gián tiếp trong khi các đồng khác sẽ niêm yết trược tiếp. Riêng dolla mỹ và EUR thì được niêm yết bằng cả hai cách. • Ở Việt Nam các ngân hàng thương mại sử dụng cách yết giá trược tiếp tức là yết giá ngoại tệ qua việt nam đồng.
  8. 8. Cần phải nắm rỏ 2 loại tỷ giá là tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản. Tỷ giá chuyển khoản. Niêm yết giá mua ngoại tệ chuyển khoản Niêm yết giá bán ngoại tệ chuyển khoản. Tỷ giá tiền mặt Chỉ niêm yết tỷ giá bán tiền mặt
  9. 9. Ví dụ bảng yết giá ngân hàng sacombank Loại Mua tiền mặt mua chuyển khoản Bán chuyển khoản USD 18990 19000 19190 AUD 17197 17299 17467 CAD 18320 18449 18667 CHF 17660 17777 17990
  10. 10. III : Chi phí giao dich hối đoái giao ngay. Theo quy định của NHNN và các tổ chức tín dụng thì không được thu phí giao dich đối với các giao dịch giao ngay, hoán đổi, kỳ hạn. Gio vậy các ngân hàng không thu phí giao dịch mà sử dụng chênh lệch giửa tỷ giá bán và tỷ giá mua để trang trải chi phí giao dịch. Số chênh lệch tuỳ thuộc vào từng loại ngoại tệ trên thị trường.
  11. 11. • Chênh tỷ giá bán và mua thường được xác định bằng công thức sau : phần trăm chênh lệch giá = tỷ giá bán-tỷ giá mua x100 tỷ giá bán
  12. 12. IV:Cơ chế giao dịch hối đoái giao ngay. • Cơ chế giao dich hối đoái giao ngay khá đơn giản so với các giao dịch khác. Hối đoái giao ngay thường thanh toán sau 2 ngày làm việc. • Vì thanh toán sau 2 ngày nên có khả năng bội ước hợp đồng diển ra vì vậy ngân hàng thường chỉ giao dịch số lượng lớn với các ngân hàng hoặc các công ty có tên tuổi.
  13. 13. V : Kinh doanh chênh lệch tỷ giá. • Từ những năm 1990 các ngân hàng thường yết giá so với USD. Tuy nhiên những năm gần đây các ngân hàng đã yết giá theo những đồng tiền khác vì thế mở ra cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá. • Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (exchange rate differences) liên quan tới việc mua ngoại tệ ở thị trường này và bán ngoại tệ ở thị trường khác. Thường tỷ giá chỉ chênh lệch từ 0.01 tới 0,05.
  14. 14. Sử dụng giao dịch hối đoái giao ngay. • Giao dịch hối đoái giao ngay được ngân hàng sử dung để mua hoặc bán ngoại tệ giao ngay cho khách hàng. • Chẳng hạn một công ty mới xuất khẩu hàng có ngoại tệ nhưng cần VND để thanh toán cho công nhân nên cần bán ngoại tệ cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ mua số ngoại tệ này và bán cho công ty cần nhập khẩu hàng hóa.
  15. 15. VII:Ưu điêm và nhược điểm Không giới hạn giá trị lớn nhất nhỏ nhât Thời gian xử lý nhanh Ưu điểm Chứng từ đơn giản Áp dụng cho bất cứ cặp tiền tệ nào Đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ
  16. 16. Không đáp ứng nhu cầu mua ngoại tệ cần ở hiện tại Nhược điểm Thường thực hiện giao dịch với số lượng nhỏ Với khách hàng cá nhân

×