Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

quản lý tài nguyên và môi trường nước

11,782 views

Published on

quản lý tài nguyên và môi trường nước

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

quản lý tài nguyên và môi trường nước

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP. HCM KHOA MÔI TRƯỜNG CAO HỌC KHÓA 23 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC GVHD: PGS. TS. Trương Thanh Cảnh Nhóm học viên: Nhóm 2
  2. 2. Nội dung trình bày 1. Tổng quan về tài nguyên nước 2. Cơ sở quản lý tài nguyên nước 3. Hiện trạng quản lý và sử dụng nước tại Việt Nam 4. Giải pháp nâng cao công tác quản lý
  3. 3. Thủy vực Dung tích 103 km3 % tổng dung tích % tổng lượng nước ngọt Đại dương Băng tuyết Lục địa Dưới đất Hồ Ẩm đất Khí quyển Sông Sinh quyển Kho nước Đất tưới Nước ngọt 1.350.000 27.500 8.477,8 8.200 100 70 13 1,7 1,1 5 2 32,014 97,41 1,98 0,61 0,59 0,007 0,005 0,001 0,0001 0,0001 0,0004 0,0002 2,31 0 85,9 13,5 0,313 0,219 0,04 0,005 0,003 0,016 0,006  Sự phân bổ tài nguyên nước theo không gian  Sự phân bổ tài nguyên nước theo thời gian Nước mặt Thay đổi theo mùa: Tăng vào mùa mưa lũ. Giảm vào mùa khô Thay đổi theo mùa: Tăng vào mùa mưa lũ. Giảm vào mùa khô Nước ngầm Không thay đổi theo mùa vì chu kì dài hơn Không thay đổi theo mùa vì chu kì dài hơn Chương 1: Tổng quan về tài nguyên nước
  4. 4.  Vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
  5. 5. Dòng vào = Dòng ra + Nước dự trữ. (Nguồn: C.P.Kumar, 2012). Trong đó : •Dòng vào thường được thể hiện bởi lượng mưa. •Dòng ra chính là sự bốc thoát hơi nước. •Nước dự trữ là lượng nước được lưu giữ và tồn tại.  Cân bằng nước trên Trái Đất ∆S = P – ET – Q – R Trong đó: •∆S là sự thay đổi về lượng nước dự trữ trên lưu vực; •P là lượng mưa; •ET là sự bốc thoát hơi nước; •Q là dòng chảy bề mặt trên lưu vực; •R là nước bổ cập vào nước ngầm và các nguồn khác. (Nguồn: Lu Zhang et.al, 2002)
  6. 6.  Tương tác giữa khí quyển và chu trình thủy văn Nước đóng vai trò là khí nhà kính  tăng nhiệt độ khí quyển và bề mặt Trái Đất Khí quyển chu trình thủy văn Khí hậu  thực vật  chu trình nước  khí quyển Hình thành các gốc tự do OH  phá vỡ 1 số khí nhà kính. Sol khí trong khí quyển là hạt nhân tạo thành mây và mưa. Hấp thụ CO2 giảm lượng CO2 trong khí quyển. Nước ngưng tụ tạo thành mây  phản xạ bức xạ từ Mặt Trời
  7. 7.  Tương tác giữa địa quyển và chu trình thủy văn  Địa hình và tính chất đất tác động đến tính chất dòng chảy mặt  Địa hình và tính chất đất tác động đến tính chất dòng chảy mặt  Dòng chảy mặt tác động lên bề mặt đất thông qua các quá trình xói mòn, tích tụ  Dòng chảy mặt tác động lên bề mặt đất thông qua các quá trình xói mòn, tích tụ  Quá trình tích tụ làm giảm khả năng tự làm sạch của nước trong sông hồ, đại dương  Địa hình và tính chất đất góp phần quyết định lượng nước ngầm được bổ cập.  Địa hình và tính chất đất góp phần quyết định lượng nước ngầm được bổ cập.
  8. 8.  Tương tác giữa sinh quyển và chu trình thủy văn  Tác động lên cân bằng nước: • Là thành phần trao đổi nước và năng lượng. • Cấu trúc thực vật quyết định: • Lượng bốc thoát hơi nước. • Lượng nước ngấm vào đất. • Lượng nước đi vào dòng chảy mặt.  Duy trì ổn định vòng tuần hoàn nước.  Tác động lên cân bằng nước: • Là thành phần trao đổi nước và năng lượng. • Cấu trúc thực vật quyết định: • Lượng bốc thoát hơi nước. • Lượng nước ngấm vào đất. • Lượng nước đi vào dòng chảy mặt.  Duy trì ổn định vòng tuần hoàn nước.  Làm thay đổi chất lượng nước: • Thực vật vùng đầm lầy có khả năng lọc và làm sạch nguồn nước. • Chống xói mòn chính  duy trì chất lượng nước. • Đảm bảo chất lượng và trữ lượng nước ngầm. • chống mặn hóa đất và nước, hạn chế lũ lụt.  Làm thay đổi chất lượng nước: • Thực vật vùng đầm lầy có khả năng lọc và làm sạch nguồn nước. • Chống xói mòn chính  duy trì chất lượng nước. • Đảm bảo chất lượng và trữ lượng nước ngầm. • chống mặn hóa đất và nước, hạn chế lũ lụt.
  9. 9.  Vai trò và chức năng của nước • Duy trì sự sống • Điều tiết khí hậu • Làm môi trường sống cho sinh vật Vai trò và chức năng của nước Phát triển giao thông vận tải đường thủy Phục vụ cho sinh hoạt của con người. Phát triển công nghiệp: thủy điện, lọc dầu, chế biến thực phẩm,… Hỗ trợ phát triển nông nghiệp: trồng trọt và nuôi trồng thủy sản. Là thành phần thiết yếu và môi trường trao đổi chất trong cơ thể người Rate of average water demand of sectors on 9 main river basins (2010) Industry 16% Domestic 3% Agriculture 56% Aquiculture 10% Environment 15% Agriculture Industry Domestic Aquiculture Environment
  10. 10.  Tài nguyên nước ở Việt Nam  Tài nguyên nước mặt: Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình: khoảng 847 km3 . Trong đó: tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60% dòng chảy nội địa là 340km3 , chiếm 40%. Các sông lớn: Mê Kông (59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước); sông Hồng 126,5 km3 (14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, sông Cả, …  Tài nguyên nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm dồi dào, trữ lượng tiềm năng khoảng 15,1% tổng lượng chảy năm của sông suối trong lãnh thổ Việt Nam. Nơi khai thác tiềm năng: Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Nam Bộ.
  11. 11. "Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia". CƠ SỞ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Cơ sở QLMT
  12. 12. Nguyên tắc QLMT Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – cộng động dân cư Quản lý bằng nhiều biện pháp và công cụ thích hợp Ưu tiên phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thúy môi trường Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
  13. 13. CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  14. 14. CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC QLTH trong hệ thống tự nhiên •QLTH nước và đất •QLTH các thành phần nước xanh lá cây và nước xanh da trời •QLTH nước mặt và nước ngầm •QLTH lượng và chất của nước •QLTH các lợi ích sử dụng nước vùng thượng và hạ lưu QLTH trong hệ thống nhân văn •QLTH xuyên ngành •QLTH các CS về nước lồng vào CS phát triển KTXH •QLTH các thành phần liên quan trong quy hoạch và ra quyết định •QLTH các CS, luật pháp và thể chế trong phát triển TN nước CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  15. 15. Bảo vệ các chức năng của tài nguyên nước Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước, đất và các tài nguyên sinh thái khác Hạn chế suy thoái và duy trì môi trường nước bền vững cho các thế hệ hiện tại và tương lai MỤC TIÊU QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  16. 16. NGUYÊN LÝ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
  17. 17. Nước ngọt là tài nguyên hữu hạn không thể thay thế được bằng bất kỳ loại tài nguyên khác, rất thiết yếu để duy trì cuộc sống, phát triển và môi trường Phát triển và bảo vệ TN nước có sự tham gia của tất cả các thành phần Nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần phải được xem như một loại hàng hoá có giá trị kinh tế Phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn nước Nguyên tắc QLTH TN Nước
  18. 18. QUY TẮC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  19. 19. PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ TN NƯỚC MẶT
  20. 20. PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ TN NƯỚC MẶT
  21. 21. CÔNG CỤ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  22. 22. CÔNG CỤ PHÁP LUẬT Nội dung Cung cấp cơ sở chủ yếu trong dùng nước.Cung cấp cơ sở chủ yếu trong dùng nước. Đưa ra các thủ tục cho việc cấp phép và cho phép khai thác, sử dụng nước. Đưa ra các thủ tục cho việc cấp phép và cho phép khai thác, sử dụng nước. Đưa ra các quy định về trách nhiệm, HT tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. Đưa ra các quy định về trách nhiệm, HT tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. Các nguyên tắc và quy định giải quyết quan hệ quốc tế trong sử dụng nước Các nguyên tắc và quy định giải quyết quan hệ quốc tế trong sử dụng nước Các vấn đề liên quan tới phát triển tài nguyên nước bền vững. Các vấn đề liên quan tới phát triển tài nguyên nước bền vững. Định nghĩa Luật tài nguyên nước: gồm các quy định pháp luật được chính phủ ban hành và phát triển trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm, nước trong khí quyển).
  23. 23. Tại Việt Nam, 1986 : Luật tài nguyên nước được soạn thảo 1999 : Quốc hội thông qua và có hiệu lực 2012: Sửa đổi, bổ sung Gồm 9 chương : đưa ra những nguyên tắc và cơ chế quản lý TNN Để thực hiện: Chính phủ đã ban hành một số Nghị định, quy chế dưới luật UBND các tỉnh cũng ban hành một số văn bản hướng dẫn và quy định về việc thực hiện các nội dung của Luật tài nguyên nước CÔNG CỤ PHÁP LUẬT
  24. 24. CÔNG CỤ KỸ THUẬT
  25. 25. CÔNG CỤ KINH TẾ Công cụ Chức năng/mục đích Ví dụ Thuế và các loại phí Phí cấp nước Để thu phí cho các hoạt động,dịch vụ cấp nước Phí đối với nước uống và nước thải, mức phí đối với nước tưới Thuế môi trường Để xử phạt các tác động xấu đến môi trường , nguồn thì sẽ được cung cấp cho ngân sách nhà nước Thuế xả thải và thuế gây ô nhiễm đầu vào(ví dụ thuế sử dụng thuốc trừ sâu) Trợ cấp Trợ cấp trên sản phẩm Để tăng sự thu hút của các sản phẩm "xanh" và các sản phẩm có ít tác động đến môi trường Trợ cấp cho các sản phẩm nông nghiệp sinh học Trợ cấp quá trình sản xuất Để thúc đẩy việc áp dụng công nghệ sản xuất ít gây tác động đến môi trường Trợ cấp cho các giải pháp nông nghiệp môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp Thị trường cho những hàng hóa về môi trường Giấy phép mua bán xả thải Để đảm bảo phân bổ tối ưu quyền xả thải giữa các ngành Thị trường về giấy phép xả thải ở một lưu vực sông. Đền bù thiệt hại Thiết lập cơ chế bồi thường thiệt hại cho những vùng môi trường bị tác động Bồi thường cho việc suy thoái hệ sinh thái biển Thỏa thuận tự nguyện Thiết lập hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên (công cộng / tư nhân) để giảm áp lực cho tài nguyên nước Thỏa thuận giữa nước các công ty và nông dân để thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp không gây ảnh hưởng tới nguồn nước.
  26. 26. Khai thác ngầm: Đối tượng: tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Mức thuế: 4.000 đồng/m3 , 0 – 10% tùy ngành nghề  Đối tượng: Sử dụng nước gây ra nước thải  Nước thải sinh hoạt: phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1 m3 nước sạch, < 10% chưa bao gồm VAT  Nước thải công nghiệp: phụ thuộc nồng độ các chất ô nhiễm Thuế môi trường Phí môi trường Việt Nam CÔNG CỤ KINH TẾ
  27. 27. CÔNG CỤ GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG
  28. 28. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 1. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm 2. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước mặt
  29. 29. - Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. - Hiện nay trữ lượng nước dưới đất cung cấp từ 35 – 50% tổng lượng nước cấp sinh hoạt đô thị toàn quốc. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn (trung bình từ 1.800mm - 2.000mm) nên nguồn nước dưới đất khá phong phú và phân bố rộng rãi khắp nơi 1. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm
  30. 30. VÙNG Các thành tạo chứa nước Trữ lượng cấp (m3 /ng) A B C1 C2 Đông Bắc Bộ Bở rời Cacbonat Các thành tạo khác 15.047 35.284 30.592 19.150 27.861 35.050 166.298 190.935 102.842 31.812 466.031 84.960 Đồng bằng Bắc Bộ Bở rời Cacbonat Các thành tạo khác 353.800 24.377 1.200 380.726 22.591 26.452 773.585 110.958 119.917 1.723.893 573.965 222.285 Ven biển Trung Bộ Bở rời Cacbonat Các thành tạo khác 4.000 22.280 0 4.400 19.020 1.176 107.982 133.230 24.988 1.503.960 0 64.654 Đồng bằng Nam Bộ Bở rời 12.000 150.800 232.211 1.417.830 Tây Nguyên Bở rời Bazan Các thành tạo khác 0 8.281 0 0 26.820 0 10.068 125.244 1.930 339.138 2.114.663 78.462 Tổng số 506.861 714.946 2.108.188 8.721.653 Bảng 3- 1: Trữ lượng nước dưới đất theo các vùng và trong các thành tạo chứa nước (Nguồn Báo cáo môi trường nước quốc gia năm 2010)
  31. 31. − Hiện tại tổng trữ lượng khai thác nước dưới đất toàn quốc đạt trữ lượng 20 triệu m3 . Tổng công suất của các nhà máy cấp nước đô thị trên toàn quốc khai thác nguồn nước dưới đất khoảng 1,47 triệu m3 /ngày. Tuy nhiên, thực tế hoạt động của các nhà máy chỉ mới khai thác được khoảng 60 – 70% công suất thiết kế − Đối với các khu vực đô thị và các thị trấn, thị xã, hiện có trên 300 nhà máy và các đơn vị cấp nước nhỏ khai thác nước phục vụ cho dân sinh và hoạt động công nghiệp. Các công trình khai thác nước hầu hết là các giếng khoan, với lưu lượng khai thác mạnh nhất tập trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  32. 32. Nước khoáng và nước nóng • Theo thống kê chưa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước khoáng và nước nóng • Phần lớn nước khoáng cũng là nguồn nước nóng, gồm 63 điểm ấm với nhiệt độ từ 30o C – 40o C; 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 41o C– 60o C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 60o C – 100o C • Hầu hết là mạch ngầm chỉ có 2 mạch lộ thiên thuộc loại ấm gặp ở trung Trung bộ và ở đông Nam bộ  Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác
  33. 33. a) Hiện trạng nguồn nước 1. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước mặt -Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thống sông lớn có diện tích trên 10.000 km2 , tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam đạt khoảng hơn 830 – 840 tỷ m3 , trong đó hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài. - Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3 , chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng 20km3 (2,3 – 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, Thái Bình và sông Ba cũng xấp xỉ nhau khoảng 9 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%) (Nguồn: Cục quản lí tài nguyên nước).
  34. 34. • Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về tài nguyên nước, ngưỡng khai thác được phép giới hạn trong phạm vi 30% lượng dòng chảy. Thực tế các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã và đang khai thác trên 50%lượng dòng chảy. Riêng tỉnh Ninh Thuận, đã bị khai thác 70-80%. Việc khai thác nguồn nước đã làm suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vực sông lớn của Việt Nam như sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai. • Những năm gần đây, nguồn nước chảy vào Việt Nam ngày càng cạn kiệt, và mùa mưa và lưu lượng mưa đang có xu hướng diễn biến thất thường nên hạn hán hoặc ngập úng cục bộ xảy ra thường xuyên và trên diện rộng hơn • Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hồ chứa trên cả nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức tài nguyên nước và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.  Thực tế Việt Nam đã và đang đứng trước nguy cơ thiếu nước vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa
  35. 35. • Sử dụng cho nông nghiệp: Bao gồm nước tưới cho hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp, cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. • Sử dụng cho sản xuất điện: tiềm năng thủy điện dồi dào, trữ năng kỹ thuật thuỷ điện trên toàn lãnh thổ Việt Nam là 72 tỷ Kwh với công suất từ 10 MW trở lên, có khoảng 360 vị trí lắp đặt máy, tổng công suất 17.500 MW • Sử dụng cung cấp cho sản xuất công nghiệp và dân cư: được xem xét ở hai khu vực là thành thị và nông thôn, tiêu chuẩn định lượng nước cấp cho dân số đô thị còn thấp (từ 40-50 lít /người/ngày) • Tài nguyên nước sử dụng cho giao thông đường thủy: Trong tổng chiều dài 41.900 km sông tự nhiên, giao thông thuỷ hiện đang khai thác 11.226 km (26%). b) Hiện trạng khai thác và sử dụng
  36. 36. Cá chết hàng loạt Gây bệnh tật (As)Mất mỹ quan Nước sông bị ô nhiễm  Tác động của ô nhiễm nguồn nước
  37. 37.  Hệ lụy bởi ô nhiễm nguồn nước
  38. 38. Tác nhân Nguyên nhân Hiện trạng Hậu quả Hạn hán Không có mưa hoặc ít mưa. Mất cân bằng nước, thiếu công trình phát triển thủy lợi, giảm sút độ ẩm môi trường và không khí 40% dân số thế giới ở vùng sa mạc và bán sa mạc Khan hiếm nước. Cháy rừng, suy giảm đa dạng sinh học, xói mòn đất và gây hậu quả xấu cho môi trường Lũ lụt Mưa lớn và kéo dài. Triều cường Phá rừng, đốt rừng, khai thác quặng mỏ, mở rộng đô thị Miền Trung nhận nhiều bão, lũ lụt ĐBSCL thường bị ngập lũ Gây hại cho người và của Ngập úng nước Do mưa lớn Lũ thượng nguồn Ngập từ triều San lấp kênh rạch HCM: Bình Thạnh, Thủ Đức, quận 12 Hà Nôi, các cùng nông thôn Ách tắc giao thông, chất lượng đất suy giảm  Các vấn đề liên quan đến nguồn nước
  39. 39. Nhiễm mặn Xâm nhập mặn từ biển: khai thác quá mức mực nước ngầm hạ thấp quá mức. Nuôi trồng thủy sản Vùng ven biển, ĐBSCL bị ảnh hưởng khá nhiều Mất nguồn nước ngọt, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Nhiễm phèn Khai thác nước dưới đất ồ ạt, quản lý kém HCM, Quảng Nam Quảng Ngãi: giếng nhiễm phèn khá nhiều Thiếu nước sinh hoạt, ảnh hưởng đến sức khỏe Tặng giảm lưu lượng và chất lượng nguồn nước Đặc tính địa chất, thẩm thấu rò rỉ nước bề mặt ô nhiễm, mục đích sử dụng và khai thác bất hợp lý. Hoạt động CN phát thác nguồn nước thải Mực nước biển dâng Suy giảm nguồn nước ở hạ lưu các sông Ô nhiễm Coliform vượt chuẩn. Nhiễm phót phát, sắt, asen .. Mạch nước ngầm giảm Xâm nhập mặn Ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt của con người
  40. 40. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC HIỆN NAY 1. Giải pháp quản lí tài nguyên nước ngầm 2. Giải pháp quản lí tài nguyên nước mặt
  41. 41. 1. Giải pháp quản lí tài nguyên nước ngầm Quy định vùng cấm khai thác nước dưới đất
  42. 42. Hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất
  43. 43. 2. Giải pháp quản lí tài nguyên nước mặt Biện pháp bảo vệ Biện pháp chống ô nhiễm
  44. 44. Biện pháp bảo vệ
  45. 45. Biện pháp chống ô nhiễm
  46. 46. "XIN CHÂN THÀNH"XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!"CẢM ƠN!"

×