3.1. chuong 3. pp hoa lý trong xlnt keo tu tao bong

15,807 views

Published on

Published in: Education, Technology
5 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • @trangnhungvu click nút save nhá
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sada
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • làm thế nào down đc vậy?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sao không download về đc
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Cac bac cho em hoi, sao he thong xu ly nuoc thai cua minh, luc hoat dong thi binh thuong ket tua tot, luc thi van luu luong nuoc nhu vay hoa chat nhu vay, chat nuoc nuoc dau vao he thong khong thay doi, vay ma tai sao khong ket tua duoc, cac bac co the tu van cho em duoc khong, Thanks
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
15,807
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
8
Actions
Shares
0
Downloads
380
Comments
5
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

3.1. chuong 3. pp hoa lý trong xlnt keo tu tao bong

  1. 1. CHƯƠNG 3 KEO TỤ TẠO BÔNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC
  2. 2. KEO TỤ TẠO BÔNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI • Keo tụ tạo bông là phương pháp hóa lý,xử lý chất rắn lơ lửng khó lắng và độ màu • Keo tụ tạo bông tốt nhất cho xử lý sinh học: Làm giảm lượng BOD,COD • Keo tụ tạo bông cần nhất cho xử lý lượng COD cao
  3. 3. Tập hợp các cặn nhỏ thành cặn lớn dễ tách Mục đích cuối cùng là loại bỏ cặn Gồm 2 quá trình: * Keo tụ phá vỡ trạng thái bền của hạt keo * Tạo bông kết dính các hạt keo bị phá bền
  4. 4. NGUYÊN TẮC Trong nước thải chứa các hạt mang điện tích, chủ yếu là điện tích âm(-). Chất keo tụ được cho vào mang điện tích dương(+),bao gồm phèn Nhôm,phèn Sắt và các loại Polymer cao phân tử khác (Polymer +) Chất trợ keo tụ phối hợp với chất keo tụ giúp cho quá trình keo tụ xảy ra nhanh hơn,là các Polymer âm(-)
  5. 5. Các điện tích này ngăn cản không cho chúng va chạm và tiếp xúc với nhau làm cho dung dịch giữ được trạng thái ổn định Lượng Polymer(phèn) cho vào phải vừa đủ không thiếu cũng không thừa Nếu dư thì lượng Polymer trên sẽ cuộn lại tạo hiện tương tái bền hạt keo,làm cho nước vẫn đục,không(kém) tạo bông hoặc tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn
  6. 6. Các điện tích này ngăn cản không cho chúng va chạm và tiếp xúc với nhau làm cho dung dịch giữ được trạng thái ổn định Lượng Polymer(phèn) cho vào phải vừa đủ không thiếu cũng không thừa Nếu dư thì lượng Polymer trên sẽ cuộn lại tạo hiện tương tái bền hạt keo,làm cho nước vẫn đục,không(kém) tạo bông hoặc tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn
  7. 7. Lượng keo tụ cho vào phải vừa đủ tùy dựa vào thiết bị định lượng phèn Thiết bị này sẽ tự động điều chỉnh lượng phèn cho vào tùy theo nồng độ nước cần xử lý Đối với chất keo tụ là phèn cần đập nhỏ trước khi đưa vào thiết bị định lượng để được hòa tan hòan toàn
  8. 8. CÔNG TRÌNH VÀ NHIỆM VỤ CỦA NÓ Thiết bị định lượng phèn: Tự điều chỉnh thích hợp với nồng độ từng loại nước thải Thùng hòa trộn(bể hòa trộn phèn): Trộn phèn với nước thùng tiêu thụ: Pha loãng theo nồng độ thích hợp Thùng phản ứng(bể phản ứng):Tạo ra Sự tiếp xúc giữa ion(+),ion(-)trong nước thải và phèn để tạo bông
  9. 9. CHẤT KEO TỤ Bao gồm Phèn Nhôm,Phèn Sắt và các Polymer cao phân tử Thường keo tụ bằng phèn Nhôm vì giá thành rẻ,hiệu quả cao Phèn Sắt(Fe2+ ,Fe3+ ).Fe(II)được chuyển thành Fe(III). Fe(III) cùng với Al(III) bị thủy phân tạo ra chất kết tủa kéo theo các hạt lơ lửng có kích thước nhỏ lắng xuống tạo ra bông cặn có kích thước lớn hơn
  10. 10. Al3+ + 3H2O = Al(OH)3 + 3H+ (1)  Fe2+ +2H2O = Fe(OH)2 + 2H+ (2) Fe3+ +3H2O = Fe(OH)3 + 3H+ (3) Al mang bản chất lưỡng tính Cho phèn Al vào pH giảm pH càng thấp AlO2 - tạo thành muối phản ứng (1) không xảy ra pH cao thì có xu hướng chống lại không tạo kết tủa Al mà tạo muối AlO2 - Vì thế cần một nồng độ pH thích hợp Al(OH) = AlO - + [H O]+
  11. 11. PHÈN Al & PHÈN Fe Độ hòa tan Al > Fe Trọng lượng Al > Fe Tỉ trọng Fe > Al Keo Fe vẫn lắng khi nước có ít huyền phù Phèn Fe ăn mòn đường ống
  12. 12. THIẾT BỊ TRỘN Trộn thủy lực:Nhờ thay đổi hướng chuyển động và vận tốc dòng nước Trộn cơ khí:Nhờ cánh khuấy trộn(thường hay được sử dụng) Trộn khí nén: đưa vào ống khuếch tán và nổi trên mặt nước tạo nên sự xáo trộn
  13. 13. THIẾT BỊ PHẢN ỨNG (bể phản ứng)  Là nơi tạo tủa bông. Đó là nơi các ion trái dấu tiếp xúc phản ứng với nhau hình thành các hạt bông có kích thước lớn dễ lắng hơn nhờ chất keo tụ và trợ keo tụ  Bể phản ứng xoáy hình côn(hình phễu)
  14. 14. CHẤT TRỢ KEO TỤ Tăng cường hiệu quả keo tụ Hạ thấp liều lượng chất keo tụ Giảm thời gian đông tụ Nâng cao tốc độ lắng của bông keo Là loại Polymer tổng hợp,phân nhánh KLPT lớn Chức năng là cầu nối các hạt
  15. 15. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG pH: Phải có nồng độ pH thích hợp đối với từng chất keo tụ nhất định.Có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tạo bông Nồng độ chất keo tụ vừa phải không nhiều cũng không ít. Quá ít hiệu quả tạo bông không tốt. Quá nhiều thì các hạt bông trở về trạng thái ban đầu(các hạt keo lơ lửng)

×