Gioi thieu joomla

2,747 views

Published on

Gioi Thieu

0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,747
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
195
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Gioi thieu joomla

  1. 1. I): TÌM HIỂU VỀ JOOMLA LÀ GÌ?Joomla! là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiện nay. Linh hoạt, đơn giản,thanh nhã, tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh mẽ, đó là những gì có thể nói về Joomla! Đượcsử dụng ở trên toàn thế giới từ những trang web đơn giản cho đến những ứng dụng phức tạp.Việc cài đặt Joomla! rất dễ dàng, đơn giản trong việc quản lý và đáng tin cậy.Đặc tính cơ bản của Joomla!:- Tùy biến cấu trúc site- Xuất bản, chỉnh sửa thông tin, nội dung- Hỗ trợ quản lý thư viện media- Tìm kiếm thông tin trong site- Hỗ trợ đa ngôn ngữ- Bộ đệm trang giúp tăng tốc độ hiển thịJoomla! hỗ trợ các ứng dụng gì?- Cổng thông tin điện tử- Thương mại điện tử- Báo điện tử- Website doanh nghiệp- Website trường học- Blog cá nhân- Diễn đànJoomla! có điểm mạnh gì?- Dễ dàng cài đặt- Hỗ trợ website từ đơn giản đến phức tạp- Sau khi cài đặt, người sử dụng có thể dễ dàng thay đổi nội dung, hình ảnh kể cả cấu trúcwebsite- Cộng đồng phát triển mạnh và tăng trưởng không ngừng đóng góp cho cộng đồng người dùngJoomla! một lượng lớn các gói cài đặt miễn phí hỗ trợ đa dạng các tính năng cho trang web
  2. 2. - Nhiều diễn đàn chia sẻ, thảo luận và giải đáp thắc mắc khi người sử dụng gặp khó khăn- Bên cạnh đó, cộng đồng phát triển giao diện Joomla! cũng phát triển, cung cấp lượng lớn giaodiện đẹp, nhiều chủng loại và hoàn toàn miễn phí.Điểm yếu của Joomla!- Joomla! được phát triển chủ yếu trên Linux Server (Apache), và chạy tốt trên Windows Server(IIS), tuy nhiên tồn tại vài vấn đề khi chạy trên IIS.- Joomla! sử dụng thư viện MooTools, do đó các web designer và developer khi chọn thư viện hỗtrợ chức năng nào đó cho website – lưu ý tránh có xung đột với MooTools.- Joomla! tồn tại một số lỗ hỏng về bảo mật, tuy nhiên đã được cộng đồng phát hiện và đưa racác hướng khắc phục. Nói chung là ổn!Thành tích của Joomla!- Tháng 10 năm 2007, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở PHP tốt nhất do Packt Publishing traotặng.- Tháng 11 năm 2006, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tốt nhất do Packt Publishing công bố- Tháng 10 năm 2006, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triển lãm LinuxWorld 2006 ở Anh- Tháng 10 năm 2005, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triển lãm LinuxWorld 2005 ở AnhII: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT JOOMLA1) Download và cài đặt localhost AppServ là dự án tích hợp, cài đặt nhanh chóng, đơn giản các mô phỏng máy chủ webnhư Apache, PHP, MySQL... trên nền hệ điều hành Windows – rất thuận tiện cho việcnghiên cứu, phát triển và kiểm tra các ứng dụng web lập trình bằng PHP. Ưu điểm :gọn nhẹ , tương thích cao & đầy đủ các chức năng để chạy PHP !Vào URL của site : http://appservnetwork.com/Bạn chọn phiên bản : AppServ 2.5.8 hổ trợ : Apache 2.2.8 - PHP 5.2.6 - MySQL 5.0.51b - phpMyAdmin-2.10.3Nhấp vào link này của Sourceforge.net : http://prdownloads.sourceforge.net/appserv/appserv-win32-2.5.8.exe?downloadHướng dẫn cài đặt
  3. 3. Sau khi ấn Next
  4. 4. Khi kết thúc Quá trình cài đặt bạn tạo được một Server ảo để chạy web PHP.
  5. 5. 2) Tiến hành cài đặt Joomla Tạo cơ sở dữ liệu.Vào trình duyệt, trên thanh địa chỉ gõ http://localhost/phpmyadmin màn hìnhbên dưới xuất hiện,ở ô Create new Database điền vào tên(trùng với tên thư mục tạo ở trên (ởđây là tintuc)),ở ô MySql Connection Collation bạn chọn utf8_general_ci,sau đó nhấn Create đểtạo cơ sở dữ liệu.khi tạo thành công bạn sẽ thấy giao diện sau
  6. 6. Quy trình cài JoomlaBước 1: Download & Upload bộ cài đặt Joomla!Download Joomla 1.5 : link download: Joomla 1.5 http://www.joomla.orgUpload Joomla : Upload lên Server và giải nén vào thư mục gốc chứa Web của bạn (hoặc mộtthư mục con của nó và đặt tên là joomla).Thư mục gốc chứa Web thường có tên là: htdocs, public_html, www, wwwroot...C:AppServwwwBạn có thể Upload bằng một số cách:
  7. 7. Bằng Copy trực tiếp (nếu cài trên máy của bạn) Bằng công cụ quản trị mà HOSTING cung cấp. Bằng công cụ FTP: WS_FTP, Total Commander, Net2FTP...Bước 2: Chọn ngôn ngữ cài đặtMở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của bạn. Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục gốc thì gõ: http://yoursite/ VD: http://tenwebsite/ VD: http://localhost/ (nếu cài trên máy của bạn) Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joomla (thư mục con của thư mục gốc) thì gõ: http://yoursite/joomla/VD: http://tuoitrequynhon.com/joomla/VD: http://localhost/joomla/ (nếu cài trên máy của bạn)Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ trong quá trình đặt:Bước 3: Kiểm tra cấu hình hệ thốngNếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK. Nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần hỏibộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server. Bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặt tuy nhiên một số chức năngcó thể sẽ không hoạt động.
  8. 8. Bước 4: Thông tin bản quyềnBạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này.Bước 5: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu- Hostname: Thường là giá trị "localhost"
  9. 9. (chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Hostcủa bạn cung cấp như vậy)- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla của bạn.- Password: Mật khẩu của tài khoản trên- Availbe Collations: Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạnBước 6: Thiết lập các thông số FTP- Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị- Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý: Username: Tên tài khoản FTP Password: Mật khẩu tương ứng. Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)Bước 7: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn- Site name: tên site của bạn.VD: VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline...- Your Email: địa chỉ email của bạnVD: admin@yoursite.com This e-mail address is being protected from spambots. You needJavaScript enabled to view it- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla
  10. 10. Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bận tâm lắm. Chỉ cầnnhớ mật khẩu là đủ.- Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu. Bạn nên nhấn nút này để Joomla tạo mẫu chobạn một trang web đơn giản.Bước 8: Kết thúc- Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu: mật khẩu mà bạn đã gõ ở bước 6.- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin. Đường dẫn sẽ có dạng như sau: http://www.yoursite.com/joomla/administrator hoặc http://localhost/administrator/(nếu cài trực tiếp trên máy của bạn)
  11. 11. III) HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ JOOMLA1) Hướng dẫn việt hóa Joomla4) Hướng dẫn cài đặt thay đổi giao diện cho JoomlaBước 1. Đăng nhập vào Joomla administratorBước 2. Chọn menu Extensions -> Install/uninstallBước 3. Chọn Browse để đưa template cần cài đặt từ máy tínhBước 4. Click Upload File & Install. Để joomla tiến hành cài đặt.
  12. 12. Bước 5. Chọn menu Extensions -> Template Manager để vào phần quản lý skin joomlaBước 6. Template được lưu trữ sau khi cài đặt hoàn thành.7. Để chọn template là skin mặc định click vào biểu tượng Default để chọn template mặc định
  13. 13. Quá trình chọn lựa template mặc định hoàn thành, chúng ta có thể vào địa chỉ trang để xem demotemplate vừa được cài vào2) Hướng dẫn quản lý bài viết trong JoomlaKhái niệm section, category và contentCác bài viết trong trang web được quản lý theo dạng section và category. Đầu tiên chúng ta nênphân biệt được section và category là gì.- Section hay còn gọi là thể loại hoặc chủ đề cha.- Category là con của section hay chủ đề con.Một section có một hoặc nhiều category. Ví dụ như văn học được gọi là 1 section nó mang ýnghĩa chung nhất cho một thể loại bài viết.Một category chỉ phụ thuộc vào một section duy nhất. Ví dụ như thơ ca, truyện ngắn là con củasection văn học.- Content: là nội dung bài viết. Một bài viết có thể phụ thuộc vào một section và một categorynào đó hoặc dạng bài viết không phân loại.Chúng ta cùng xem "Cấu trúc nội dung của một Website" được thể hiện thông qua hình vẽ dướiđây:- Tạo một sectionĐầu tiên chúng ta phải tạo section trước, tiếp sau đó là category.Để tạo section, vào menu Content --> Section manager.Trên thành công cụ, chúng ta có các biểu tượng sau:
  14. 14. New: Tạo mới một section Edit: sửa lại một section đã tạo Delete: Xóa bỏ một section. Trước khi xóa cần phải chọn tên section muốn xóa Copy: tạo bản sao của một section Unpublish: không sử dụng section đã tạo Publish: sử dụng section đã tạoChọn New để tạo mới một section: Title: tiêu đề của section, bắt buộc phải có. Alias: bí danh. Tên bí danh có thể giống với tiêu đều, nhưng không sử dụng dấu tiếng việt. Bạn có thể có khoảng trống giữa các từ, Joomla sẽ tự động chèn dấu trừ (-) vào giữa các từ này. Published: Cho phép sử dụng section này hay không. Yes là có, No là không Access Level: cấp độ truy cập. Public là tất cả mọi người, Registered là chỉ có thành viên đăng ký mới có thể truy cập. Special: những thành viên có quyền từ manager trở lên mới được phép xem.Ở dưới là ô soạn thảo Description – mô tả: dùng mô tả về ý nghĩa của section sẽ được tạo. Phầnmô tả này có thể cho phép hoặc không cho phép hiển thị ra ngoài trang web thông qua việc cấuhình hiển thị.- Tạo một categoryĐể tạo category, vào menu Content à category manager.Tương tự như section, category cũng có thanh công cụ như section, nhưng trong category cóthêm nút lệnh Move.Lệnh Move: Di chuyển 1 hoặc nhiều category sang một section khácChọn New để tạo mới 1 category. Trang mới sẽ mở ra:
  15. 15. Trong đó: Title: tiêu đề category. Không thể bỏ trống Alias: bí danh của tiêu đề Published: Có cho phép sử dụng hay không Section: Category tạo ra sẽ phải phụ thuộc vào 1 section nào đó. Nếu đặt sai section, chúng ta có thể vào sửa lại. Access Level: cấp độ truy cậpCũng giống như section, category cũng có phần mô tả để diễn tả ngắn gọn về ý nghĩa của nó.Phần mô tả này có thể được hiển thị ra ngoài trang web nếu người quản trị cho phép chúng. Tạo mới một bài viếtĐể tạo một bài viết, Chọn menu Content -> Article Manager. Trang mới mở ra, chúng ta sẽ xemxét qua thanh công cụ trước.Trên thanh công cụ, các chức năng như publish, Unpublish, Move, Copy hoàn toàn giống như đãgiới thiệu ở trên.Lưu ý: để thực hiện tất cả những lệnh trên, bạn cần phải đánh dấu chọn 1 hoặc nhiều bài viếttrước khi thực hiện.Chọn nút lệnh New để Tạo mới bài viết.
  16. 16. Chú ý khi chọn loại bài viết:Nếu bài viết là loại thuộc 1 category nào đó thì phải chọn section trước rồi mới chọn caegory.Nếu bài viết không có section và category, chúng ta sẽ chọn Section và Category làUncategorisedTrong đó: Title: Tiêu đề bài viết Alias: bí danh Section: chọn section cho bài viết Category: chọn một category cho bài viết Published: cho xuất bản bài viết hay không Frontpage: bài viết có xuất hiện ở trang chủ hay không, nếu không, bạn sẽ xem khi click vào menu có đường dẫn trỏ.Vùng soạn thảo chính như hình sau:Cách Sử dụng chi tiết công cụ soạn thảo sẽ được bàn trong chương Sử dụng trình soạn thảo tíchhợp sẵn
  17. 17. Tạo “Read more” hoặc “đọc thêm” cho bài viết.Thường bài viết khi xuất bản sẽ có phần giới thiệu hoặc vào đề cho bài viết, sau đó người xemchọn chữ “read more” hoặc “đọc tiếp” để xem phần còn lại.Để tạo Read more, di chuyển chuột đến đoạn cần ngắt để đặt chữ “Read more”, kéo xuống dướikhung soạn thảo, click chọn nút Read More. Một đường gạch màu đỏ sẽ được tạo ra để làm dấuhiệu. Xem hình bên dưới
  18. 18. Cài đặt tham số cho bài viếtBên phải vùng soạn thảo chính, chúng ta có thể cài đặt thêm tham số cho bài viết. Author: tác giả. Tác giả bài viết sẽ tự động chọn là người đang đăng nhập hoặc chọn lại userkhácAccess Level: mức độ truy cập bài viết.Finish Publishing: ngày hết hạn đăng bài. Nếu chọn một ngày nào đó trong tương lai thì bài viếtsẽ tự động ẩn đi không hiển thị cho người truy cập xem. Nếu muốn đăng mãi mãi thi xóa nộidung trong ô này đi.- Chèn hình ảnh vào bài viếtTrước tiên chèn hình ảnh vào bài viết, tất cả hình ảnh phải được lưu vào thư mục stories trongphần Media Manager.Đưa con trỏ đến nơi cần chèn ảnh. Xuống cuối khung soạn thảo, chọn biểu tượng Image (xemảnh ở phần trên). Một cửa sổ popup sẽ hiện ra cho chúng ta chọn hình. Insert: chèn hình vào bài viết sau khi đã chọn được hình.
  19. 19. Cancel: hủy bỏ việc chèn hình hoặc chọn biểu tượng chữ X đen ở góc trên bên phải. Image URL: đường dẫn của ảnh đã chọn Align: gióng lề cho ảnh. Có 3 kiểu giống lề là Left – trái, Right – phải và Not Set. Nếu chọn kiểu gióng lề thì ảnh chèn vào sẽ nằm bên trái hoặc bên phải bài viết, văn bản sẽ phủ chung quanh hình. Nếu Align là not set thì ảnh và văn bản sẽ nằm thành chung một hàng. Image Description: mô tả ngắn gọn về ảnh Image Title: tiêu đề ảnh. Tiêu đề ảnh chỉ thấy được nếu dấu check Caption được chọn.- Lấy ảnh từ ổ cứng đưa lên hostNếu ảnh bạn muốn chèn không có trong kho ảnh của hosting, bạn có thể lấy ảnh từ ổ cứng đưalên trang web. Trước khi đưa ảnh lên, bạn cần xác định rõ ràng ảnh của bạn sẽ được đưa vào thưmục nào trên mạng bằng cách chọn thư mục bạn cần đưa ảnh vào trước khi lấy ảnh từ ổ cứng.Trong mục Upload chọn Browse để mở thư mục chọn ảnh từ ổ cứng. Sau khi chọn xong, chọnStart Upload để đưa ảnh lên trên mạng. Lưu ý khi lưu bài viếtTrên thanh công cụ khi tạo nội dung, chúng ta có các nút lệnh như hình dưới đây:Apply: Lưu lại bài viết và tiếp tục soạn bàiSave: lưu lại và thoát trở về danh sách bài viếtClose: đóng lại bài viết, không lưu bất kỳ thay đổi nào trong bài viết. * CHÚ Ý:Khi sửa hoặc đăng bài viết mới chúng ta không nên sử dụng phím <Backsapce> trên bàn phímđể trở về trang trước, làm như thế bài viết sẽ bị khóa lại do cơ chế quản lý phiên bản bài viết.Nếu bài viết đó đang mở thì nó sẽ là cơ chế checkin, sau khi đóng lại nó sẽ là cơ chế checkout.Như vậy nếu nhấn phím <Backsapce> bài viết đó sẽ luôn trong tình trạng checkin nghĩa là đangbị sử dụng và không ai có thể vào nội dung bài viết đó để sửa. Điều duy nhất để trở về trangtrước là sử dụng nút lệnh Close để đóng nó. Nếu bài viết bị khóa thì chính người soạn bài viết đóvà phải sử dụng đúng máy tính đã soạn bài viết đó để vào trong và nhấn nút Close để thoát ra,bài viết sẽ trở lại trạng thái bình thường.
  20. 20. 3) Hướng dẫn tạo module trong JoomlaTương tự như cài đặt Template , chúng ta cũng vào phần Extensions > Install/Uninstall, sau đóchọn module cần cài đặt và click Upload.Sau khi cài đặt Module xong, chúng ta cũng vào phần Module Manager để cài đặt hiển thịModule đó (enable), cũng giống như trình tự các bước trong cài đặt Template. Tuy nhiên, có mộtsố trường hợp sau khi cài xong bạn không thấy xuất hiện module đó trong danh sách của ModuleManager, trong trường hợp này, bạn phải dùng đến chức năng tạo mới Module (New) khi muốnsử dụng đến Module vừa cài đặt. bước 1: tạo mới
  21. 21. bưới 2: chọn dạng module cần tạo bước 3: cài đặt thông tin chung cho modulebước 4: cài đặt tham số và một số thông tin khác ứng với mỗi module
  22. 22. Sau khi hoàn tất các bước trên chúng ta lưu module lại và quay ra site nhấn F5 để kiểm tra cậpnhật. Thật là đơn giản phải không các bạn? Ở bài sau tôi sẽ hướng dẫn kết hợp Module làm việcvới Component các bạn sẽ hiểu rõ hơn về cơ chế làm việc của Joomla.4) Hướng dẫn thêm component trong JoomlaCài đặt Component trong Joomla 1.5Bước 1. Mở trang quản trị VD: http://localhost/travel/administratorBước 2. Cài đặt Component mới Mở menu "Extensions" > chọn "Install/Unistall"
  23. 23. Bước 3: Trong mục "Upload Package File", nhấn nút [Browser] và chọn Component (thườngđược đóng gói trong một file Zip)Bước 4: Chọn 1 Component để install
  24. 24. Nhấn nút [Upload File & Install] để cài đặtJoomla sẽ thông báo kết quả cài đặt thành công nếu component của bạn hợp lệ
  25. 25. 5) Hướng dẫn quản lý media trong joomlaMedia (đa phương tiện) là cách gọi chung cho tất cả những loại dữ liệu thuộc dạng âm thanh,hình ảnh và flash. Trang quản lý này cho phép bạn thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản :1. Tạo (hoặc xóa) những thư mục chứa các file media2. Tải lên nội dung media vào bất kỳ thư mục mào, hoặc xóa những file media đã có.3. Lấy những code (dòng địa chỉ url đầy đủ) cần dùng media trong site của bạn.Vào trang quản lý media: Chọn menu Site-> Media ManagerTạo một thư mục mới 1. Trong hộp text Create Directory, nhập một tên cho thư mục mới 2. Click biểu tượng “Create” trên thanh công cụ. Thư mục sẽ được tạo và sẵn sàng để bạn lưu các file của mình.CHÚ Ý : Việc tạo những thư mục mới chỉ có thể nếu server của bạn có “safe mode off” . Nếu cái này được đặt là “ON”, bạn sẽ phải tạo những thư mục bằng cách dùng phần mềm FTP của bạn. Xóa thư mụcBạn có thể xóa một thư mục bằng cách click vào biể tượng “Trash Can - dấu x màu đỏ” dưới ảnhcủa folder tương ứng. Click vào chính biểu tượng “Folder” của nó sẽ chuyển đến nội dung củanó.- Tải lên một fileĐể upload (tải lên) một file, hoặc nhập địa chỉ của những file trong đĩa cứng của bạn vào textbox (hộp văn bản), hoặc click nút “Browse files” sẽ mở một cửa sổ pop-up
  26. 26. Từ đây bạn có thể duyệt vô đĩa cứng để tìm file mà bạn muốn upload. Chọn thư mục bạn muốnupload file vào. Click biểu tượng “Upload” trên thanh công cụ. Ảnh của bạn sẽ upload vào trongthư mục đã chọn.- Xóa một fileĐể xóa một file, chọn biểu tượng “Trash Can – dấu x màu đỏ” dưới ảnh của file trong của sổMedia Manager.6) Hướng dẫn xem vị trí các module trên joomlaĐể xem vị trí của các module trên template bạn chỉ cần thêm đoạn "?tp=1" hoặc"index.php?tp=1" sau vào phía sau tên domain của bạn.VD: http://tenwebsite.com/joomla/index.php?tp=1 http://localhost/travel/index.php?tp=1
  27. 27. 7) Hướng dẫn quản trị tài khoản JoomlaHệ thống có các loại tài khoản sau đây:- Super Administrator – siêu quản trị :Super Administrator Group truy cập vào tất cả các chứcnăng Back-end (Administrator). Site của bạn phải có tối thiểu một người được bổ nhiệm là mộtSuper Administrator để thực hiện cấu hình hệ thống của site. Những người dùng trong nhóm nàykhông thể xóa và không thể chuyển đổi sang nhóm khác.- Administrator- Quản trị viên: Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏ khi truy cập vào các chứcnăng Back-en (Administrator). Administrator không thể : Thêm hay sửa một người dùng trong nhóm Super Administrator Truy cập các cài đặt Global Configuration Truy cập chức năng Mass Mail Quản lý/cài đặt các Template Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)- Manager – Quản lý: Nhóm quản lý dùng trong việc tạo nội dung. Một người trong nhóm nàykhông thể: Quản lý các User Cài dặt các Module Cài đặt các Component Truy cập một số Component ( được xác định bởi Super Administrator)- Control Panel – bản điều khiển :Control Panel hiện những thẻ tab truy cập những menu của component đã cài đặt, một danh sáchcác content item được ưa chuộng, thông tin về những item mới nhất thêm vào hệ thống (bao gồmtiêu đề, ngày, và tác giả), và menu statistics (thống kê menu).- Publish (Sử dụng) : Đây là biểu tượng để xuất bản category, section và những bài viết. NếuPublish được chọn, mọi người có thể sử dụng (trong admin) và khách có thể vào xem trang bài
  28. 28. viết của bạn.- Unpublish (không sử dụng): biểu tượng vày sẽ thôi xuất bản một category hoặc item, Việckhông xuất bản sẽ xóa item khỏi trang xem công cộng, nhưng không xóa category hay item. Đểxóa một item, chon nó và click biểu tượng “Delete”- Archive: (nén cất) : biểu tượng này nén bài viết lại và cất đi không sử dụng cho khách vàoxem- New: (tạo mới): biểu tượng này thêm một section, link, bài viết, v.v.- Edit:(chỉnh sửa): biểu tượng này chỉnh sửa bài viết, menu, section, categor, … đã được tạotrước đó. Bạn phải chắc đã lựa chọn một item trước khi chọn biểu tượng này.- Delete hoặc Remove: (xóa): biểu tượng này xóa một category hay item trong site của bạn. Chúý rằng tiến trình này không thể phục hồi được. Để xóa một item hay category tam thời, click biểutượng “Unpubish”.- Trash: (thùng rác): biểu tượng này xóa một item và đặt nó vào Trash Manager (quản lý rác).Ghi chú: bạn có thể phục hồi những item đã đổ đi trở lại tình trạng trước đó. Đơn giản vàoTrash Manager dưới menu Site.- Move: (di chuyển): biểu tượng này di chuyển một item đến một nơi lưu trữ mới. Nơi lưu trữmới có thể là section, category, menu…- Apply: (áp dụng): biểu tượng này sẽ lưu nội dung mới hay những thay đổi nhưng trang vẫnmở để tiếp tục chỉnh sửa- Save (lưu): biểu tượng này lưu nội dung mới của bạn hay những thay đổi cấu hình và quay trởlại trang trước.- Cancel (hủy, trở về) : biểu tượng này sẽ thôi tạo một trang hay thôi không lưu những thay đổi.Chú ý: Nếu ban muốn thôi tạo hay chỉnh sửa bạn phải dùng nút này và không dược dùng nútback trên trình duyệt vì như vậy sẽ khóa item và những người sử dụng không thể chỉnh sửa hayxóa nội dung trang được.- Preview: (xem trước): biểu tượng này dùng để xem, trong một cửa sổ pop-up, một cái nhìntrước của bất kì sự thay đổi nào bạn làm. Nếu trình duyệt của bạn được cài khóa những của sổpop-up hoặc bạn đang dùng phần mềm khóa pop-up, bạn cần đổi cài đặt hay vô hiệu phần mềmđể xem trước.- Upload: (tải lên): biểu tượng này dùng để tải lên một file hay ảnh đến web site của bạn.IV) ỨNG DỤNG JOOMLA (MÃ NGUỒN MỠ) Xây dựng website du lịch , thương mại điện tử, CMS,V) BẢO MẬT TRONG JOOMLACông việc bảo mật cho Website là rất quan trọng để tránh các Hacker có thể xâm nhập, phá hoạihoặc lấy cắp các thông tin quan trọng, thông thường việc này đòi hỏi người Quản trị phải có kiếnthức và khả năng mới có thể thực hiện được.
  29. 29. 1. Sao lưu dữ liệu định kỳĐây là công việc cần phải làm thường xuyên, việc sao lưu (Backup) sẽ bao gồm toàn bộ các Filecủa Website và các dữ liệu trong Database. Trong trường hợp Website bị tấn công và ngưng hoạtđộng thì chỉ cần phục hồi lại (Restore) các File và dữ liệu đã được sao lưu là Website có thể hoạtđộng lại.Việc sao lưu dữ liệu trong Database có thể được thực hiện bằng công cụ phpMyAdmin có trongControl Panel của Hosting hoặc bất cứ công cụ Backup nào và toàn bộ các File của Website cóthể được tải về máy tính cá nhân thông qua các chương trình FTP.2. Cập nhật phiên bản Joomla mới nhấtThường xuyên theo dõi và cập nhật kịp thời các bản sửa lỗi hoặc nâng cấp cho Joomla! để khắcphục các lỗi bảo mật nếu có. Xem các thông báo về phiên bản và cập nhật cho Joomla! tại trangWeb http://joomla.org3. Các thành phần mở rộng (module, component, plugin)Một số Website có thể bị tấn công thông qua các lỗi bảo mật nằm trong các thành phần mở rộngđược cài đặt thêm từ hãng thứ ba.Khuyến cáo: Hãy hạn chế tới mức tối đa việc cài đặt các thành phần mở rộng từ hãng thứ ba.Nếu phát hiện các thành phần mở rộng này có lỗi thì phải tiến hành cập nhật bản sửa lỗi nếu cóhoặc xóa bỏ khỏi Joomla!4. Quyền hạn đối với các thư mụcSau khi cài đặt các thành phần mở rộng, bạn cần thiết lập quyền hạn đối với các thư mục sangchế độ CHMOD 755.Lưu ý: Nếu quá trình cài đặt các thành phần mở rộng gặp trục trặc bạn cần chuyển các thư mụcsau sang CHMOD 777. Khi cài đặt xong lại thiết lập như trên (755 đối với thư mục và 644 đốivới file)5. Quyền hạn đối với các tệpThiết lập quyền hạn đối với tất cả các tệp của bạn sang chế độ CHMOD 644.6. CHMOD 644 tập tin configuration.phpĐây là một điều rất quan trọng. Bạn phải chắc chắn rằng mình đã thiết lập quyền hạn cho tệp"configuration.php" sang CHMOD 644.
  30. 30. 7. Bảo mật với .htaccess Bản phát hành mới nhất của Joomla bao gồm cả phiên bản cập nhậtcho tệp ".htaccess" để làm giảm thiểu nguy cơ tấn công từ các hacker. Do vậy bạn cần phảitruyền tệp .htaccess này tới server của bạn và đổi quyền hạn sang CHMOD 644.VI) TỔNG KẾTChưa làm :D

×