Đồ án tốt nghiệpMục lục                                                        1SV:   Mai Văn Duy                      Lớp...
Đồ án tốt nghiệpLỜI NÓI ĐẦU     Quản lý hàng hóa vật tư là một trong những việc quan trọng có ý nghĩaquyết định đến sự phá...
Đồ án tốt nghiệptrong phòng ban của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này mộtcách thuận lợi và gặt hái được một s...
Đồ án tốt nghiệp            Chương 1.      KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY.            1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH BÌNH MI...
Đồ án tốt nghiệp1.3. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN.  1.3.1. Mục đích.           Đối với hoạt động quản lý vật tư, người quản ...
Đồ án tốt nghiệp    Tìm kiếm thống kê và lập báo cáo nhanh chóng theo yêu cầu của ban      lãnh đạo.    Kiểm soát được l...
Đồ án tốt nghiệp               Kế toán: có nhiệm vụ tổng hợp sổ sách, thanh toán lương, báocáo thuế hàng tháng định kỳ   ...
Đồ án tốt nghiệp               Nhân viên quản lý vật tư phải giữ các phiếu nhập, xuất, phiếuthu, phiếu chi và các giấy tờ...
Đồ án tốt nghiệp1.6. MỘT SỐ MẪU BIỂU CỦA CÔNG TY.                                              PHIẾU NHẬPMã phiếu:...........
Đồ án tốt nghiệpĐơn vị:......................              PHIẾU CHI                         số:......... Mẫu số ….....Địa...
Đồ án tốt nghiệp1.7. DANH SÁCH THIẾT BỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG TY.   Nhóm các thiết bị của công ty kinh doanh   STT            Nh...
Đồ án tốt nghiệp  3.1      Rakean Exterior                                -             -           Sơn ngoại thất thông d...
Đồ án tốt nghiệp          Gạch chỉ 2 lỗ loại A3                   -             -          Gạch chỉ 2 đặc loại A1         ...
Đồ án tốt nghiệp1.8. HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC.  1.8.1. Hiện trạng.           Hiện tại các công việc của công ty ...
Đồ án tốt nghiệp           Các hồ sơ giấy tờ lưu trữ thường hay bị hư hỏng, mất mát do điềukiện môi trường và do điều kiệ...
Đồ án tốt nghiệpChương 2. CÔNG CỤ CÀI ĐẶT2.1. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#         C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 8...
Đồ án tốt nghiệp  2.1.1. Chương trình đầu tiên !       Chương này ta sẽ tạo, biên dịch và chạy chương trình “Hello World”b...
Đồ án tốt nghiệp  2.1.3. Kiểu dữ liệu trong C#    Các kiểu Integer: Name        CTS Type           Description            ...
Đồ án tốt nghiệp                                                 Figures        (approximate)                             ...
Đồ án tốt nghiệp  2.1.4. Câu lệnh điều kiện    • Câu lệnh điều kiện if :      Cú pháp như sau:        if (condition)      ...
Đồ án tốt nghiệp     do     {      // Vòng lặp này sẽ thực hiện ít nhất một lần thậm chí nếu câu điềukiện sai            M...
Đồ án tốt nghiệp     Lớp là một khuôn mẫu thiết yếu mà chúng ta cần tạo ra đối tượng. Mỗiđối tượng chứa dữ liệu và các phư...
Đồ án tốt nghiệpCategory                       OperatorIncrement and decrement        ++ --Bit shifting                   ...
Đồ án tốt nghiệp  2.1.8. Operator PrecedenceGroup                   Operators                        (). [] x++ x-- new ty...
Đồ án tốt nghiệp  Cú pháp :using alias = NamespaceName;                                                           25SV:   ...
Đồ án tốt nghiệp2.2. TÌM HIỂU VỀ SQL SERVER 2005 EXPRESS.  2.2.1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu     2.2.1.1. Các khái niệm   ...
Đồ án tốt nghiệp            Kiểu dữ liệu (Data Type): là một khái niệm trừu tượng, được đặctrưng bởi độ lớn và miền giá t...
Đồ án tốt nghiệp           Dạng chuẩn 2 (2NF): là dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khoácủa lược đồ quan hệ phải phụ t...
Đồ án tốt nghiệp  2.2.2. Giới thiệu về SQL Server 2005 Express.     2.2.2.1. Tổng quan     SQL Server 2005 Express là phiê...
Đồ án tốt nghiệp    2.2.2.2. Các đặc trưng của SQL Server 2005 Express        Dễ cài đặt và quản lý:              Downlo...
Đồ án tốt nghiệp             Thiết kế, cập nhật và truy vấn cơ sở dữ liệu ngay trong môitrường của Visual Studio.        ...
Đồ án tốt nghiệp       2.2.2.3. Các kiểu dữ liệu trong SQL Server 2005                  ByteKiểu dữ liệu             Diễn ...
Đồ án tốt nghiệp                        Dữ liệu ký tự Non-Unicode chiều dài biến đổi, tốiText                        đa 2,...
Đồ án tốt nghiệp       2.2.2.4. Làm việc với SQL Server 2005 Express       Với SQL Server, người dùng có thể lập trình xử ...
Đồ án tốt nghiệp               AS         <Câu lệnh SQL>         Ví dụ:               USE Account         GO         CREAT...
Đồ án tốt nghiệp cho SQL tạm dừng một thời gian nhất định trước khi xử lý tiếp các phát biểu sau, cú pháp có dạng như sau:...
Đồ án tốt nghiệp            USE Account                 GO            CREAT FUNCTION dbo.Dngay (@Date datetime)           ...
Đồ án tốt nghiệpChương 3.      PHÂN TÍCH THIẾT KẾ.3.1. CÁC DỮ LIỆU CẦN QUẢN LÝ CỦA CHƯƠNG TRÌNH.  3.1.1. Các dữ liệu đầu v...
Đồ án tốt nghiệp3.2. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY.  3.2.1. Xác định yêu cầu của nhân viên nhập vật tư.     Nhân ...
Đồ án tốt nghiệp3.3. SƠ ĐỒ DỮ LIỆU.  3.3.1. Sơ đồ ngữ cảnh.Hệ thống Quản lý vật liệu xây dưng gồm có các tác nhân sau:    ...
Đồ án tốt nghiệp            Nhân viên nhập vật tư: Đăng nhập hệ thống, yêu cầu nhập vật tưmới về đến hệ thống, và hệ thốn...
Đồ án tốt nghiệp          3.4. Quản lý thanh lý vật tư                 3.4.1. Lập kế hoạch thanh lý vật tư                ...
Đồ án tốt nghiệp         Cập nhập danh mục vật tư cho phép người dùng tương tác với bảngcơ sở dữ liệu dm_vattu, them, sửa...
Đồ án tốt nghiệp         Quản lý thu hồi vật tư: Quá trình này diễn ra khi nhân viên quản lýkho có yêu cầu thu hồi những ...
Đồ án tốt nghiệp     •    Tìm kiếm theo tên: Người dùng sẽ nhập tên vật tư cần tìm kiếm, hệthống sẽ tra cứu từ bảng nhập, ...
Đồ án tốt nghiệp    Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.1. Nhập vật tư”.    Khi có nhu cầu nhập vật tư, thủ kho gửi yêu c...
Đồ án tốt nghiệp          Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.2. xuất vật tư”.     Việc xuất vật tư được diễn ra như sau,...
Đồ án tốt nghiệp       Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.3. thu hồi vật tư”.       Việc thu hồi vật tư đã được lên kế h...
Đồ án tốt nghiệp            Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.4. thanh lý vật tư”.Khi có nhu cầu thanh lý vật tư tồn đọ...
Đồ án tốt nghiệp3.4. XÁC ĐỊNH CÁC THỰC THỂ.  3.4.1. Các thực thểVật tư                              Nhóm vật tưTên vật tư ...
Đồ án tốt nghiệpTình trạng                           Tình trạngThông tin công ty                    Đơn giá ngày bánTên cô...
Đồ án tốt nghiệpTên đơn vị tính               Ghi chúTên đơn vị quy đổiTỷ lệ quy đổiTồn kho đầu kỳTên vật tưTên đơn vị tín...
Đồ án tốt nghiệp 3.4.2. Một số quan hệ giữa các thực thể                                                            53SV: ...
Đồ án tốt nghiệp                                                        54SV:   Mai Văn Duy                      Lớp:   CN...
Đồ án tốt nghiệp                                                        55SV:   Mai Văn Duy                      Lớp:   CN...
Đồ án tốt nghiệp                                                        56SV:   Mai Văn Duy                      Lớp:   CN...
Đồ án tốt nghiệp3.5. XÂY DỰNG CÁC BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 3.5.1. Bảng Users. 3.5.2. Bảng Oders. 3.5.3. Bảng VatTu.             ...
Đồ án tốt nghiệp 3.5.4. Bảng NhomVatTu. 3.5.5. Bảng DonViTinh. 3.5.6. Bảng KhachHang.                                     ...
Đồ án tốt nghiệp 3.5.7. Bảng NhomKhachHang. 3.5.8. Bảng PhieuNhap. 3.5.9. Bảng PhieuXuat.                                 ...
Đồ án tốt nghiệp 3.5.10. Bảng PhieuThanhLy. 3.5.11. Bảng PhieuThuHoi.                                                     ...
Đồ án tốt nghiệp 3.5.12. Bảng ChiTietNhap. 3.5.13. Bảng ChiTietXuat.                                                      ...
Đồ án tốt nghiệp 3.5.14.   Bảng ChiTietThanhLy. 3.5.15.   Bảng ChiTietThuHoi. 3.5.16.   Bảng DonGiaNgay.                  ...
Đồ án tốt nghiệp 3.5.17. Bảng TonKho. 3.5.18.   Bảng QuyDoi 3.5.19.   Bảng ThongTinCongTy.3.6. MÔ HÌNH LIÊN KẾT CÁC BẢNG D...
Đồ án tốt nghiệpChương 4.   THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH.4.1. THIẾT KẾ FORM CHƯƠNG TRÌNH.  4.1.1. Giao diên chính                ...
Đồ án tốt nghiệp                                                        65SV:   Mai Văn Duy                      Lớp:   CN...
Đồ án tốt nghiệp     Khi chương trình được được khởi động, Form có thuộc tính ShowDialogxuất hiện yêu cầu người dùng truy ...
Đồ án tốt nghiệp  4.1.2. Giới thiệu một số form chương trình    4.1.2.1.   From đơn giản liên quan đến bảng dữ liệu chỉ có...
Đồ án tốt nghiệp     Nếu nhấn Yes thì đồng ý cập nhập dữ liệu, nhấn No để không đồng ý lúcđó dữ liệu được làm tươi trở lại...
Đồ án tốt nghiệp    4.1.2.2. Form cập nhập có liên quan đến form khác    Để liên hệ với các bảng khác ta thông qua ComboBo...
Đồ án tốt nghiệp                                                        70SV:   Mai Văn Duy                      Lớp:   CN...
Đồ án tốt nghiệpFrom cập nhập phải xử lý bắt lỗi      Với trường hợp Form FrmTonKho là form cập nhập vật tư tồn kho đầukỳ,...
Đồ án tốt nghiệp                                                        72SV:   Mai Văn Duy                      Lớp:   CN...
Đồ án tốt nghiệp                                              Form    quy   đổi        có                                 ...
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
đề Tài tốt nghiệp  mai van duy ( qlvt)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

đề Tài tốt nghiệp mai van duy ( qlvt)

799 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
799
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
20
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

đề Tài tốt nghiệp mai van duy ( qlvt)

  1. 1. Đồ án tốt nghiệpMục lục 1SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  2. 2. Đồ án tốt nghiệpLỜI NÓI ĐẦU Quản lý hàng hóa vật tư là một trong những việc quan trọng có ý nghĩaquyết định đến sự phát triển của công ty. Trong điều kiện kinh tế thị trườngcạnh tranh đòi hỏi các nhà quản lý phải có thông tin chính xác nắm bắt thôngtin kịp thời về vật tư tại đơn vị của mình…, từ đó đưa ra các kế hoạch, quyếtđịnh và chiến lược kinh doanh hợp lý, để nhằm giảm chi phí, giảm thất thoát,nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, và có nhiều cơ hội phát triển. Để làm được điều này, việc ứng dụng Tin học hóa vào vấn đề quản lý làrất cần thiết. Trước đây khi chưa có phần mềm công việc quản lý đều gặp rấtnhiều khó khăn đòi hỏi phải có một lượng nhân lực lớn mà hiệu quả khôngcao, khi ta muốn tìm kiếm tra cứu thông tin thì rất mất nhiều thời gian, vì tấtcả đều thông qua giấy tờ. Giờ đây nhờ có các phần mềm quản lý, tin học hóađược thao tác thủ công mà việc làm việc ở các công ty trở nên thuận lợi hơnvì chúng ta sẽ không phải thấy một phòng tủ đầy hồ sơ chứng từ hóa đơn, cáccặp tài liệu có nhãn... chúng ta có thể làm trong chốc lát có khi chỉ mất vàigiây truy cập thông tin. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Bình Mình là công ty chuyêncung cấp các vật liệu xây dựng, đồ gia dụng, đồ trang trí, đồ điện… mà phầnlớn công việc quản lý vật tư trong công ty đều thao tác thủ công. Chính vì các lý do trên nên em đã chọn đề tài “Quản lý thiết bị vật tư”làm đồ án tốt nghiệp của mình, nhằm hy vọng phần mềm đem lại hiệu quả tốttrong công việc quản lý vật tư Đồ án tốt nghiệp là cơ hội cho em được tiếp xúc thực tế, áp dụng, tổnghợp lại những kiến thức mà mình đã học được, đồng thời rút ra được nhữngkinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp củamình Trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp được sự giúp đỡ, chỉ bảo tậntình của Th.S Nguyễn Thế Cường, KS. Nguyễn Xuân Hưng cùng các cô chú 2SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  3. 3. Đồ án tốt nghiệptrong phòng ban của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này mộtcách thuận lợi và gặt hái được một số kết quả khả quan, em xin chân thànhcảm ơn công lao dạy dỗ của các Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin -Trường đại học Hàng hải, đã tận tình dạy dỗ chỉ bảo em trong suốt hơn 4 nămhọc và nghiên cứu vừa qua; xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho conđược học tập để có ngày hôm nay; cảm ơn tất cả các bạn trong lớp đã giúp đỡtrong suốt quá trình học tập. Bên cạnh những kết quả đã đạt được cũng không thể tránh được nhữngthiếu sót và hạn chế của đồ án, rất mong nhận được góp ý của Thầy Cô và bạnbè. Hải Phòng, tháng 10 năm 2008 Sinh viên thực hiện Mai Văn Duy 3SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  4. 4. Đồ án tốt nghiệp Chương 1. KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY. 1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH BÌNH MINH.  Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Bình Mình là đại lý cấp 1 chính thức của công ty sơn 4 ORANGES CO.LTD ( công ty vốn 100% của nước ngoài, trụ sở chính: Lô co2_ khu Công nghiệp Đức Hòa 1, Ấp 5, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An ) thuộc tập đoàn Asia leader international investment, chuyên cung cấp các loại sơn lót, sơn bột, sơn nội thất, sơn ngoại thất., và các vật tư, nguyên vật liệu trong lĩnh vực xây dựng, điện nước, và các đồ dùng thông dụng  Công ty được thành lập vào 5/3/2003  Giám đốc: Bùi Văn Minh  Trụ sở chính: Đường 10_ Đông Sơn_ Thủy Nguyên_ Hải Phòng  Liên hệ: ĐT: (031) 3 573224 * DĐ: 0904 482851  Công ty có tổng số trên 20 nhân viên. Trong đó có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế toán, 1 thủ kho, 2 nhân viên bảo vệ, 2 nhân viên bán hàng và còn lại là công nhân, đặc biệt công ty Bình Minh có một đội tư vấn, đội ngũ thi công có tay nghề cao trong lĩnh vực pha chế sơn màu.  Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm: Vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí, đồ dùng gia dụng, đồ điện, đồ nhựa... GIÁM ĐỐC  Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của công ty đặt ra: Luôn là đối tác đáng tin cậy của khách hàng, trở thành nhà cung cấp chính trên địa bàn Thành phố Hải phòng và các vùng tỉnh lân cận trong lĩnh vực kinh doanh củaPHÓ GIÁM ĐỐC phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng với giá rẻ nhất với chất mình, KẾ TOÁN THỦ KHO NV BÁ lượng tốt nhất. Phát triển thành công ty lớn có uy tín và thương hiệu trên thi trường. KINH DOANH TỔNG HỢP NHẬP NGUYÊN T 1.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SÁCH TY. SẢN PHẨM SỔ CÔNG VẬT LIỆU KH KHAI THÁC THANH TOÁN XUẤT NGUYÊN B THỊ TRƯỜNG LƯƠNG VẬT LIỆU 4 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH THỰC HIỆN BÁO CÁO BÁO CÁO GIAO DỊCH THUẾ KHO
  5. 5. Đồ án tốt nghiệp1.3. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN. 1.3.1. Mục đích.  Đối với hoạt động quản lý vật tư, người quản lý phải nắm bắt đượcchính xác, nhanh chóng, thông tin kịp thời về vật tư…, để từ đó ra kế hoạch,quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý giúp giảm chi phí, nâng cao hiệuquả kinh tế cho công ty. Do đó đồ án này sẽ xây dựng một chương trình quảnlý vật tư đáp ứng được công việc quản lý việc nhập, xuất vật tư, thanh lý, thuhồi vật tư, quản lý thống kê được lượng hàng tồn kho giúp cho người quản lýcân đối được việc nhập xuất vật tư, đưa ra báo cáo chi tiết về mua hàng, chitiết bán hàng, công nợ phải thu, công nợ phải trả khách hàng, lượng hàng tồnkho, đơn giá vật tư hiện tại để báo giá cho khách hang khi khách hàng có nhucầu.  Mục tiêu chính của phần mềm.  Quản lý vật tư hàng hóa theo một qui trình xuyên suốt từ khâunhập hàng, xuất hàng cho đến khâu thống kê báo cáo và đánh giá tình hìnhtồn kho, công nợ khách hàng và luôn đưa ra được bảng báo giá được cập nhậpmới nhất để thuận tiện cho viêc kinh doanh.  Cân đối được lượng vật tư hàng hóa tồn kho với kế hoạch sảnxuất nhằm đưa ra quyết định kịp thời chính xác phục vụ cho hoạt động sảnxuất và phân phối hàng hóa.  Báo cáo thống kê và truy vấn dễ dàng theo tất cả các chỉ tiêucó trong cơ sở dữ liệu. 1.3.2. Yêu cầu.  Cung cấp thông tin chi tiết về vật tư, khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác và đầy đủ. 5SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  6. 6. Đồ án tốt nghiệp  Tìm kiếm thống kê và lập báo cáo nhanh chóng theo yêu cầu của ban lãnh đạo.  Kiểm soát được lượng hàng tồn kho, công nợ để có giải pháp chiến lược kịp thời đưa công ty phát triển.  Giao diện phải thân thiện, hỗ trợ các phím tắt cho các chức năng, đẩy nhanh thao tác nhập dữ liệu.  Giảm thiểu được thời gian và công sức quản lý, các phát sinh nhập xuất tồn kho, tăng độ chính xác trong thống kê, đáp ứng nhanh chóng yêu cầu số liệu cho các bộ phận khác: kế toán, kế hoạch vật tư, phục vụ yêu cầu phát triển của công ty.  Phân quyền cấp hạn sử dụng của người truy cập và chức năng chi tiết.1.4. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.  Khảo sát nghiệp vụ thực tế tại công ty, kết hợp nghiên cứu lýthuyết, xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế bài toán.  Lựa chọn công cụ cài đặt, xây dựng các modul của chương trình.  Ngôn ngữ sử dụng: C#.  Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2005 Express  Lập trình trên Windown.  Cài đặt và chạy thử chương trình1.5. NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬT TƯ HIỆN TẠI.  Các bộ phận nhân sự trong công ty có các nhiệm vụ sau:  Giám đốc công ty có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng, giao dịchthương mại, điều hành công ty, tìm ra hướng đi, cơ hội phát triển mới củacông ty.  Phó giám đốc: có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, mở mang giaodịch, thực hiện chu trình, kinh doanh sản phẩm 6SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  7. 7. Đồ án tốt nghiệp  Kế toán: có nhiệm vụ tổng hợp sổ sách, thanh toán lương, báocáo thuế hàng tháng định kỳ  Nhân viên trực thuộc bộ phận quản lý thiết bị vật tư gồm có  Nhân viên nhập vật tư Nhận yêu cầu nhập thêm vật tư đã được phê duyệt của lãnh đạo để tiếnhành nhập. Họ viết phiếu nhập kho cho số vật tư được yêu cầu, sau đó cậpnhập vào sổ chi tiết nhập vật tư, liệt kê chi tiết chứng từ nhập vật tư. Số vật tưvừa mới được nhập vào kho phải được qua kiểm tra chất lượng, công việc nàydo nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm. Sau đó, nhân viên báo cáo về tình hìnhthiết bị vật tư nhập về.  Nhân viên xuất vật tư Nhân viên xuất vật tư theo yêu cầu xin được cấp phát vật tư của các đơnvị, tiến hành xuất vật tư. Tất cả các vật tư xuất ra đều có phiếu xuất, sau đó họcập nhập vào sổ chi tiết xuất vật tư, báo cáo về các chứng từ liên quan đến vậttư đã xuất.  Nhân viên kỹ thuật Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng các thiếtbị. Đối với vật tư không còn khả năng sử dụng, hay bị hư hỏng thì sẽ được lênkế hoạch thanh lý hoặc bảo trì, bảo dưỡng.  Nhân viên quản lý kho có nhiệm vụ ghi chép tất cả cácthông tin liên quan đến vật tư. Họ tiến hành kiểm kê tổng số vật tư có trongkho. Nhân viên kho ghi thông tin vật tư vào sổ vật tư, quản lý số lượng hàngtồn kho, đưa ra báo cáo thống kê tổng hợp về thiết bị vật tư còn tồn trong kho(báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm, hoặc báo cáo theo yêu cầu của lãnhđạo). Đồng thời nhân viên quản lý kho phải cân đối vật tư trong kho với vật tưnhập, xuất. 7SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  8. 8. Đồ án tốt nghiệp  Nhân viên quản lý vật tư phải giữ các phiếu nhập, xuất, phiếuthu, phiếu chi và các giấy tờ liên quan đến vấn đồ án chính cho công việc bảotrì, sửa chữa hay thay mới, thanh lý vật tư… Đồng thời nhân viên quản lý vậttư phải có báo cáo chi tiết tất cả các công việc lên ban lãnh đạo, thống kê báocáo thiết bị vật tư tồn, cân đối giữa vật tư tồn và xuất kho với tổng số vật tưcó trong kho trước đó  Thiết bị vật tư mới về được nhập vào kho vật tư của Công ty bằngphiếu nhập kho. Bộ phận quản lý kho căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi vàosổ chi tiết nhập. Nhân viên kho sẽ tiến hành cập nhập thông tin về vật tư vàosổ chi tiết cho từng loại thiết bị vật tư và tiến hành phân loại.  Thiết bị sau khi nhập vào kho, tùy theo yêu cầu sản xuất mà thủ khosẽ làm thủ tục xuất kho cho các đơn vị theo Phiếu xuất kho. Mỗi loại thiết bịnhập, xuất kho đều được thủ kho quản lý bằng thẻ kho và ghi chép vào sổ chitiết (sổ kho). Sau đó căn cứ vào số thiết bị vật tư ban đầu và số thiết bị vật tưđã xuất để có thể xác định được lượng hàng còn tồn trong kho.  Vật tư được đưa ra sử dụng và vật tư còn tồn trong kho công ty luônluôn phải có kế hoạch quản lý tình trạng vật tư để kịp thời xử lý. Quá trìnhquản lý này được chia ra các phần sau: Quản lý tình trạng vật tư có tại kho;tiến hành kiểm tra tình trạng vật tư hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Sau khikiểm tra phải có báo cáo tình trạng vật tư để lên kế hoạch thu hồi, bảo trì, sửachữa hoặc thanh lý hay nhập mới vật tư. 8SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  9. 9. Đồ án tốt nghiệp1.6. MỘT SỐ MẪU BIỂU CỦA CÔNG TY. PHIẾU NHẬPMã phiếu:........................................................................................................Họ tên Nhà phân phối:.....................................................................................Địa chỉ:............................................................................................................ Mã Đơn vị Số ThànhStt thiết Tên thiết bị Đơn giá Thuế tính lượng tiền bị12.. Ngày... tháng... năm.... Thủ kho Kí tên PHIẾU XUẤTMã phiếu:.......................................................................................................Họ tên khách hàng..........................................................................................Địa chỉ............................................................................................................STT Mã Tên thiết bị Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền thiết tính lượng bị Ngày...tháng...năm ………Thủ khoKí tên 9SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  10. 10. Đồ án tốt nghiệpĐơn vị:...................... PHIẾU CHI số:......... Mẫu số ….....Địa chỉ:.......................... ngày...tháng....năm.... QĐ số 1141 TC/CĐKT Nợ:........................ Có:.........................Họ tên người nhận tiền:.................................................................................Địa chỉ:..........................................................................................................Lý do chi:.......................................................................................................Số tiền:.......................................................đ (viết bằng chữ......................)Kèm theo:............................................................................. chứng từ gốc.Đã chi đủ tiền:............................................................................................ Ngày... tháng... năm...Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận tiền Kí tên Kí tên Kí tên Kí tên Kí tênĐơn vị:...................... PHIẾU THU số:......... Mẫu số:.......... ngày... tháng....năm... QĐ số 84 TC/CĐKT Nợ:........................... Có:...........................Họ tên người nộp tiền:....................................................................................Địa chỉ:..................................................................................................................Lý do nộp...............................................................................................................Số tiền:.......................................................................đ (viết bằng chữ..........)Kèm theo:..................................................................................chứng từ gốc. ngày....tháng... năm...Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận tiềnKí tên Kí tên Kí tên Kí tên Kí tên 10 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  11. 11. Đồ án tốt nghiệp1.7. DANH SÁCH THIẾT BỊ VẬT TƯ CỦA CÔNG TY. Nhóm các thiết bị của công ty kinh doanh STT Nhóm Vật tư 1 Vật liệu xây dựng 2 Trang trí 3 Đồ điện tử 4 Đồ gia dụng 5 Đồ nhựa Danh sách chi tiết các thiết bị vật tư. STT Tên Vật tư Đơnvị tính Nhóm VT 1 Sơn lót Lít Trang trí 1.1 BOSS Exterior Alkall Resiter - - Sơn lót chống kiềm-Ngoại thất 1.2 BOSS Interrior Alkall Resiter - - Sơn lót chống kiềm- Nội thất 1.3 BOSS Interior Addition Pro moter - - Sealer Sơn lót gốc dầu (Chống vàng) 2 Sơn Nội Thất Lít - 2.1 SPRING & RAKEB Interior - - Sơn nội thất thông dụng mặt mờ 2.2 BOSS CEILING Finish - - Sơn nước siêu trắng trần 2.3 BOSS Interior Matt Finish - - Sơn nội thất thông dụng mặt mờ 2.4 BOSS Interior Matt Finish - - Sơn nội thất cao cấp mặt mờ 2.5 BOSS CLEAN MAX - - Sơn nước cao cấp chùi rửa được 2.6 BOSS Statin Finish - - Sơn nội thất cao cấp bong ngọc trai 3 Sơn Ngoại thất Lít - 11SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  12. 12. Đồ án tốt nghiệp 3.1 Rakean Exterior - - Sơn ngoại thất thông dụng mặt mờ 3.2 BOSS Exterior Super Sheen - Sơn ngoại thất bóng nhẹ 3.3 BOSS Exterior Super Sheen - - Sơn ngoại thất cao cấp bong 3.4 BOSS Exterior Soventmore - - Sơn đặc biệt gốc dầu-Pha dầu hỏa (hoặc xylen 4 Bột bả tường - 4.1 DURA Wall Filler Ext Lít - Bột bả ngoại thất cao cấp 4.2 BOSS Wall Filler int & Ext - - Bột bả nội thất và ngoại thất cao cấp 4.3 SPRNG Powderr Putty int - - Bột bả nội thất -5 Xi măng Xây dụng 5.1 Xi măng đen bao PCB30 Hải Phòng Bao - 5.2 Xi măng đen bao PCB40 Hải Phòng - - 5.3 Xi măng bột PCB40 Hải Phòng - - 5.4 Xi măng Chifone - - 6 Cát đ/m3 - 6.1 Cát vàng bê tông Vĩnh Phú - - 6.2 Cát vàng xây trát Vĩnh Phú - - 6.3 Cát vàng xây trát Hòa Bình - - 6.4 Cát xây - - 6.5 Cát đen - - 7 Đá đ/m3 - Đá 1x2 chọn - - Đá 1x2 - - Đá 2x4 chọn - - Đá 2x4 - - Đá 4x6 - - Đá vụn xô bồ - - 8 Gạch Xây Viên - Gạch chỉ 2 lỗ loại A1 - - Gạch chỉ 2 lỗ loại A2 - - 12SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  13. 13. Đồ án tốt nghiệp Gạch chỉ 2 lỗ loại A3 - - Gạch chỉ 2 đặc loại A1 - - Gạch chỉ 2 đặc loại A2 - - Gạch chỉ Hà Bắc - - 9 Gạch Ốp lát - Gạch lát nền Ceramic 40x40 màu viên - sáng bóng Gạch lát nền Ceramic 40x40 màu - đậm men mát Gạch lát nền Ceramic 25x25 màu - sáng bóng Gạch lát nền Ceramic 25x25màu - đậm men mát Gạch lát nền Ceramic 25x40 màu - sáng bóng Gạch lát nền Ceramic 25x40màu - đậm men mát - 10 Sắt, thép m - Thép xoắn Ø 10 - - Thép xoắn Ø 14 - - Thép xoắn Ø 16 - - Thép xoắn Ø 20 - - Thép xoắn Ø 22 - Thép xoắn Ø 25 - - 11 Ống nhựa Nhựa Dây điện Điện Bình nước nóng TANA- TITAN điện Chiếc Loại BT15- - gia dụng Máy nóng lạnh - - Tiểu nam- TT1 - - Tiểu treo- TT5 - - Bệt Vệ sinh VI28- PK - - Bệt Vệ sinh VI28- Athen - - Chậu rửa - - 13SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  14. 14. Đồ án tốt nghiệp1.8. HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC. 1.8.1. Hiện trạng.  Hiện tại các công việc của công ty đều quản lý bằng phương phápthủ công thô sơ. Tất cả các thao tác nhập xuất thiết bị vật tư, liên quan đến dữliệu đều được nhân viên kho thu thập và thống kê trên giấy tờ, chính vì thếcác loại giấy tờ, hồ sơ liên quan ngày càng gia tăng rất nhiều, đồng thời do sựphát triển của công ty nên số lượng thiết bị vật tư nhập và xuất ngày càng giatăng, khối lượng công việc lớn và tính chất công việc phức tạp, do đó tạo nênsự khó khăn cho công tác quản lý rất nhiều.  Công việc quản lý bằng thủ công tạo rất nhiều khó khăn và áp lực,đòi hỏi phải giải quyết khối lượng công việc lớn mà cũng không thể tránhkhỏi những nhầm lẫn, đồng thời với số lượng công việc như vậy phương phápthủ công đòi hỏi mất rất nhiều thời gián để giải quyết. Việc lưu trữ thông tinthiết bị vật tư bằng giấy tờ ngày càng nhiều làm cho tủ sổ sách ngày càng giatăng lên.  Nếu người dùng muốn tìm kiếm thông tin có liên quan đến thiết bịvật tư nào đó hiện có trong kho thì lại phải tra cứu rất nhiều cuốn sổ lưu trữkhác nhau trong tủ sổ sách kia mới tìm ra thông tin. Muốn tìm thông tin về vậttư xuất, nhập và tồn kho thì lại mất rất nhiều thời gian tra cứu thông tin trêncác phiếu nhập, xuất vật tư theo thời gian.  Thao tác cân đối giữa nhập mới và xuất vật tư lại phải được nhânviên kho thực hiện thủ công. Muốn làm được việc này nhân viên kho phảixem lại sổ sách ghi chi tiết việc nhập và xuất kho, từ đó xem lượng hàng tồnkho là bao nhiêu, hạn sử dụng của vật tư đã hết chưa  Việc thống kê báo cáo cũng trở nên khó khăn vì mất nhiều thời gianlấy các thông tin từ các sổ ghi. Nhân viên làm báo cáo phải tự tay sao chépthông tin từ sổ ghi chép vật tư, sổ ghi nhập, xuất, thanh lý, thu hồi… 14SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  15. 15. Đồ án tốt nghiệp  Các hồ sơ giấy tờ lưu trữ thường hay bị hư hỏng, mất mát do điềukiện môi trường và do điều kiện ngoại cảnh, con người, vì thế khả năng mấtmát thông tin là khó tránh khỏi. 1.8.2. Giải pháp khắc phục  Từ những tồn tại và khó khăn trên, đòi hỏi việc tin học hóa vấn đềquản lý là hết sức cần thiết và quan trọng, cụ thể là xây dựng một phần mềmquản lý trên hệ thống máy tính, cụ thể ở đây là chương trình “ Quản lý vật tư”.  Phần mềm xây dựng cần đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nghiệpvụ quản lý, và khắc phục được những tồn tại của hệ thống quản lý hiện tạimắc phải.  Chương trình phần mềm phải dễ sử dụng, thao tác nhanh, giao diệnthân thiện với người dùng  Phần mềm phải đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như nhập mới,thêm, sửa, xóa, thống kê báo cáo.  Phần mềm phải có chức năng cho phép người dùng tra cứu tìmkiếm thông tin vật tư đang sử dụng, thanh lý, nhập mới…  Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất có thể.Điều này thể hiện ở việc phân loại người dùng khi đăng nhập hệ thống, cấpquyền cho người truy cập hệ thống 15SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  16. 16. Đồ án tốt nghiệpChương 2. CÔNG CỤ CÀI ĐẶT2.1. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#  C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơnmười kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lậptrình có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented).  Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề vớitập tin cài đặt như C++. Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưuliệu trực tiếp trong tập tin mã nguồn. Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệutheo định dạng XML.  C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java). Một lớpchỉ có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện.  C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++). Cấu trúc là kiểuhạng nhẹ và bị giới hạn. Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừanhưng có thể cài đặt giao diện.  C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần nhưproperty, sự kiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute). Lập trìnhhướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata).Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thôngtin bảo mật ….  C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++,nhưng vùng mã đó được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việcthu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khilập trình viên tự giải phóng. 16SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  17. 17. Đồ án tốt nghiệp 2.1.1. Chương trình đầu tiên ! Chương này ta sẽ tạo, biên dịch và chạy chương trình “Hello World”bằng ngôn ngữ C#. Phân tích ngắn gọn chương trình để giới thiệu các đặctrưng chính yếu trong ngôn ngữ C#. Ví dụ Chương trình Hello World class HelloWorld { Static void Main( ) { // sử dụng đối tượng console của hệ thống System. Console. WriteLine("Hello World"); } } 2.1.2. Biến và HằngBiến Một biến dùng để lưu trữ giá trị mang một kiểu dữ liệu nào đó. Cú phápC# sau đây để khai báo một biến : [ modifier ] datatype identifer ; Phạm vi hoạt động của biến (Variable Scope): là vùng đoạn mã mà từđấy biến có thể được truy xuất. Trong một phạm vi hoạt động (scope), không thể có hai biến cùng mangmột tên trùng nhau.Hằng: Một hằng (constant) là một biến nhưng giá trị không thể thay đổi đượcsuốt thời gian thi hành chương trình. Đôi lúc ta cũng cần có những giá trị baogiờ cũng bất biến. Thí dụ const int a=100; // giá trị này không thể bị thay đổi 17SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  18. 18. Đồ án tốt nghiệp 2.1.3. Kiểu dữ liệu trong C# Các kiểu Integer: Name CTS Type Description Range(min:max) sbyte System. SByte 8-bit signed integer -128:127 (-27:27-1) -32, 768:32, 767 (-215:215- short System. Int16 16-bit signed integer 1) -2, 147, 483, 648:2, 147, int System. Int32 32-bit signed integer 483, 647 (-231:231-1) -9, 223, 372, 036, 854, long System. Int64 64-bit signed integer 775, 808: 9, 223, 372, 036, 854, 775, 807 (-263:263-1) byte System. Byte 8-bit signed integer 0:255 (0:28-1) ushort System. UInt16 16-bit signed integer 0:65, 535 (0:216-1) 0:4, 294, 967, 295 (0:232- uint System. UInt32 32-bit signed integer 1) 0:18, 446, 744, 073, 709, ulong System.UInt64 64-bit signed integer 551, 615(0:264-1)Kiểu dữ liệu số dấu chấm di động (Floating Point Types) Significant Range Name CTS Type Description Figures (approximate) 32-bit single- ±1. 5 × 10-45 to Float System. Single precision floating- 7 ±3. 4 × 1038 point 64-bit double- ±5. 0 × 10-324 to Double System. Double precision floating- 15/16 ±1. 7 × 10308 point Kiểu dữ liệu số thập phân (Decimal Type): Name CTS Type Description Significant Range 18SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  19. 19. Đồ án tốt nghiệp Figures (approximate) 128-bit high ±1. 0 × 10-28 to decimal System. Decimal precision decimal 28 ±7. 9 × 1028 notation Kiểu Boolean : Name CTS Type Value Bool System. Boolean true or false Kiểu Character Type: Name CTS Type Value char System. Char Represents a single 16-bit (Unicode) character Kiểu tham khảo tiền định nghĩa:Name CTS Type Descriptionobject System. Object The root type, from which all other types in the CTS derive (including value types)string System. String Unicode character string Các ký tự escape thông dụng:Escape Sequence Character Single quote" Double quote Backslash0 Nulla Alertb Backspacef Form feedn Newliner Carriage returnt Tab characterv Vertical tab 19 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  20. 20. Đồ án tốt nghiệp 2.1.4. Câu lệnh điều kiện • Câu lệnh điều kiện if : Cú pháp như sau: if (condition) statement(s) [else statement(s)] • Câu lệnh switch Các câu lệnh if nằm lồng rất khó đọc, khó gỡ rối. Khi bạn có một loạtlựa chọn phức tạp thì nên sử dụng câu lệnh switch. Cú pháp như sau: switch (biểu thức) { casce biểu thức ràng buộc: câu lệnh câu lệnh nhảy [default: câu lệnh mặc định] } • Vòng lặp for: cú pháp: for (initializer; condition; iterator) statement(s) • Vòng lặp while (The while Loop) Cú pháp như sau : while(condition) statement(s); • Vòng lặp do... while (The do…while Loop) 20SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  21. 21. Đồ án tốt nghiệp do { // Vòng lặp này sẽ thực hiện ít nhất một lần thậm chí nếu câu điềukiện sai MustBeCalledAtLeastOnce(); condition = CheckCondition(); } while (condition); • Vòng lặp foreach (The foreach Loop) Cho phép bạn rảo qua tất cả các phần tử bản dãy hoặc các tập hợp khác,và tuần tự xem xét từng phần tử một. Cú pháp như sau: foreach (type identifier in expression) statement • Câu lệnh break Ta dùng câu lệnh break khi muốn ngưng ngang xương việc thi hành vàthoát khỏi vòng lặp. • Câu lệnh continue Câu lệnh continue được dùng trong vòng lặp khi bạn muốn khởi động lạimột vòng lặp nhưng lại không muốn thi hành phần lệnh còn lại trong vònglặp, ở một điểm nào đó trong thân vòng lặp. • Câu lệnh return Câu lệnh return dùng thoát khỏi một hàm hành sự của một lớp, trả quyềnđiều khiển về phía triệu gọi hàm (caller). Nếu hàm có một kiểu dữ liệu trả vềthì return phải trả về một kiểu dữ liệu này; bằng không thì câu lệnh được dùngkhông có biểu thức. 2.1.5. Lớp Class tạo nên một chương trình lớn trong C#. Tuy nhiên nó thực sự cókhả năng viết một chương trình mà không sử dụng đến lớp. 21SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  22. 22. Đồ án tốt nghiệp Lớp là một khuôn mẫu thiết yếu mà chúng ta cần tạo ra đối tượng. Mỗiđối tượng chứa dữ liệu và các phương thức chế tác truy cập dữ liệu. Lớp địnhnghĩa cái mà dữ liệu và hàm của mỗi đối tượng riêng biệt (được gọi là thểhiện) của lớp có thể chứa. Ví dụ chúng ta có một lớp miêu tả một khách hàngnó được định nghĩa các trường như CustomerID, FirstName, LastName, vàAddress, cái mà chúng ta giữ thông tin cụ thể khách hàng. Nó cũng có thểđược miêu tả bởi các hành động trong các trường dữ liệu. Hàm thành phần (Function Members):Modifier Descriptionnew Phương thức ẩn một phương thức kế thừa với cùng kí hiệupublic Phương thức có thể được truy cập bất kỳprotected Phương thức có thể bị truy xuất không từ lớp nó thuộc hoặc từ lớp dẫn xuất;internal Phương thức có thể được truy cập không cùng assemblyprivate Phương thức có thể được truy cập từ bên trong lớp nó phụ thuộcstatic Phương thức có thể không được tính trên trên một lớp thể hiển cụ thểvirtual Phương thức bị ghi đè bởi một lớp dẫn xúâtabstract Phương thức trừu tượngoverride Phương thức ghi đè một phương thức ảo kế thừa hoặc trừu tượng.sealed Phương thức ghi đè một phương thức ảo kế thừa, nhưng không thể bị ghi đè từ lớp kế thừa nàyextern Phương thức được thực thi theo bên ngoài từ một ngôn ngữ khác 2.1.6. OperatorsCategory OperatorArithmetic +-*/%Logical & | ^ ~ && || !String concatenation + 22 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  23. 23. Đồ án tốt nghiệpCategory OperatorIncrement and decrement ++ --Bit shifting << >>Comparison == != < > <= >=Assignment = += -= *= /= %= &= |= ^= <<= >>=Member access (for objects and .structs)Indexing (for arrays and indexers) []Cast ()Conditional (the Ternary Operator) ?:Object Creation newType information sizeof (unsafe code only) is typeof asOverflow exception control checked uncheckedIndirection and Address * -> & (unsafe code only) [] 2.1.7. Operator ShortcutsShortcut Operator Tương đươngx++, ++x x=x+1x--, --x x=x-1x += y x=x+yx -= y x=x–yx *= y x=x*yx /= y x=x/yx %= y x=x%yx >>= y x = x >> yx <<= y x = x << yx &= y x=x&yx |= y x=x|yx ^= y x=x^y 23 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  24. 24. Đồ án tốt nghiệp 2.1.8. Operator PrecedenceGroup Operators (). [] x++ x-- new typeof sizeof checked uncheckedUnary + - ! ~ ++x --x and castsMultiplication/Division * / %Addition/Subtraction + -Bitwise shift operators << >>Relational < > <= >= is asComparison == !=Bitwise AND &Bitwise XOR ^Bitwise OR |Boolean AND &&Boolean OR ||Ternary operator ?:Assignment = += -= *= /= %= &= |= ^= <<= >>= >>>= 2.1.9. Namespaces Namespace cung cấp cho ta cách mà chúng ta tổ chức quan hệ giữa cáclớp và các kiểu khác. Namespace( địa bàn hoạt động của các tên) là cách mà.NET tránh né việc các tên lớp, tên biến, tên hàm.. đụng độ vì trùng tên giữacác lớp. Câu lệnh using Từ khoá using giúp bạn giảm thiểu việc phải gõ những namespace trướccác hàm hành sự hoặc thuộc tính Bí danh Namespace Một cách sử dụng khác từ khoá using là gán những bí danh cho các lớpvà namespace. Nếu bạn có 1 namespace dài lê thê mà bạn muốn quy chiếunhiều chỗ trên đoạn mã. bạn có thể gán một alias cho namespace. 24 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  25. 25. Đồ án tốt nghiệp Cú pháp :using alias = NamespaceName; 25SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  26. 26. Đồ án tốt nghiệp2.2. TÌM HIỂU VỀ SQL SERVER 2005 EXPRESS. 2.2.1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu 2.2.1.1. Các khái niệm  Cơ sở dữ liệu (Database): là một tập hợp các dữ liệu tác nghiệp củamột đơn vị, một doanh nghiệp hay một cá nhân, được lưu lại và được sử dụngbởi các hệ thống ứng dụng của đơn vị, doanh nghiệp hay cá nhân ấy. Cơ sởdữ liệu còn được hiểu là một tập hợp các thông tin được tổ chức hợp lý để cóthể truy xuất nhanh khi cần sử dụng.  Thực thể (Entity): là một đối tượng cần quan tâm trong công tácquản lý, nó có thể là:  Cụ thể: một nhân viên, một tổ chức, một hoá đơn,…  Trừu tượng: một môn học, một khoa trong trường đại học,…  Dữ liệu quan hệ (Relation Data): là dữ liệu được tổ chức thành cácbảng gồm các hàng và các cột. Mỗi bảng ứng với một kiểu thực thể. Trongmột bảng, mỗi cột biểu diễn một thuộc tính của thực thể, mỗi hàng thể hiệnđầy đủ các dữ liệu về một thực thể cụ thể.  Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database): là cơ sở dữ liệu sử dụngmô hình dữ liệu quan hệ (Relation Data Model) như: Access, SQL Server,Oracle, My SQL,…  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relation Database Management System –RDMS): là hệ thống giúp các nhà quản trị làm việc với cơ sở dữ liệu nhưMicrosoft Access, Microsoft SQL Server 2005 Express, …  Trường dữ liệu (Data Field): là dữ liệu để mô tả một đặc trưng nàođó của thực thể ( họ tên, ngày sinh,…) hoặc để phân biệt thực thể này vớithực thể khác (mã sinh viên, mã sách,…). 26SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  27. 27. Đồ án tốt nghiệp  Kiểu dữ liệu (Data Type): là một khái niệm trừu tượng, được đặctrưng bởi độ lớn và miền giá trị. Nó có thể là: text, numeric, datetime, int,…  Mối quan hệ (Relation): là sự mô tả sự liên hệ giữa các phần tử củacác tập thực thể với nhau, chúng là các gắn kết các tập thực thể với nhau, cócác kiểu quan hệ như sau:  Kiểu quan hệ 1-1: mỗi thực thể của tập thực thể này có liên hệvới một thực thể của tập thực thể kia.  Kiểu quan hệ 1-n: mỗi thực thể của tập thực thể này có liên hệvới nhiều thực thể của tập thực thể kia.  Kiểu quan hệ m-n: m thực thể của tập thực thể này có liên hệvới n thực thể của tập thực thể kia. Quan hệ này thường được tách ra thànhcác quan hệ 1-1 và 1-n.  Lược đồ quan hệ (Relation Diagram): lược đồ quan hệ là sự hợpthành bởi hai yếu tố:  Một cấu trúc, gồm tên quan hệ và một danh sách các thuộctính.  Một tập hợp các ràng buộc, tức là các điều kiện mà mọi quanhệ trong lược đồ đều phải thoả mãn.  Phụ thuộc hàm bắc cầu: Cho lược đồ quan hệ R và tập phụ thuộchàm F xác định trên R; X, Y ⊆R, A∈R. Nếu ta có: X  Y, Y A và A∉XYthì ta nói A phụ thuộc hàm bắc cầu vào X. A được gọi là thuộc tính phụ thuộcbắc cầu, Y là các thuộc tính cầu. 2.2.1.2. Các dạng chuẩn dữ liệu Có 3 dạng chuẩn cơ bản (Normal Form - NF):  Dạng chuẩn 1 (1NF): lược đồ quan hệ chỉ chứa các thuộc tính đơn(không còn thuộc tính lặp). 27SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  28. 28. Đồ án tốt nghiệp  Dạng chuẩn 2 (2NF): là dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khoácủa lược đồ quan hệ phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính.  Dạng chuẩn 3 (3NF): là dạng chuẩn 2 và lược đồ quan hệ không tồntại thuộc tính không khoá phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá. 2.2.1.3. Phương pháp chuẩn hoá dữ liệu  Trường hợp quan hệ chưa là 1NF: Lúc này, lược đồ quan hệ tồn tạicác thuộc tính lặp. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệcon:  Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính lặp và khoá chính xácđịnh chúng.  Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính.  Trường hợp quan hệ chưa là 2NF: Lúc này, lược đồ quan hệ tồn tạithuộc tính không khoá phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính. Khi đó tatách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con:  Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc không đầyđủ vào khoá chính và phần khoá bị phụ thuộc.  Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính.  Trường hợp quan hệ chưa là 3NF (đang là 2NF): Lúc này, tronglược đồ quan hệ tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu. Khi đó ta tách lược đồ quanhệ thành hai lược đồ quan hệ con:  Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vàthuộc tính cầu.  Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tínhcầu. 28SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  29. 29. Đồ án tốt nghiệp 2.2.2. Giới thiệu về SQL Server 2005 Express. 2.2.2.1. Tổng quan SQL Server 2005 Express là phiên bản đặc biệt của SQL Server 2005,sản phẩm của hãng phần mềm Microsoft. Sở dĩ có tên như vậy là vì hệ quảntrị cơ sở dữ liệu này sử dụng công cụ quản lý cơ sở dữ liệu theo phong cáchExpress (nhanh). SQL Server 2005 cải tiến khả năng quản lý và bảo mậtthông qua việc cung cấp cho toàn quyền viên nhiều công cụ điều khiển hơntrên những thể hiện cục bộ và từ xa của SQL Server. Microsoft SQL Server2005 Express Edition miễn phí, dễ sử dụng, gọn nhẹ, và khả nhúng, là mộttrong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hàng đầu hiện nay. Ngoài SQLServer 2005 Express ra thì SQL Server 2005 còn có các phiên bản khác là:  SQL Server 2005 Enterprise Edition  SQL Server 2005 Standard Edition  SQL Server 2005 Workgroup Edition  Với SQL Server 2005 Express, quản trị viên có thể:  Xây dựng những ứng dụng điều khiển dữ liệu linh hoạt vàđáng tin cậy với môi trường thao tác quản lý dữ liệu trực quan, đơn giản.  Hỗ trợ các Website động (tương tác với người dùng), hỗ trợsẵn XML trong cơ sở dữ liệu để đảm bảo Website có thể tương tác với nhữngứng dụng khác thông qua các dịch vụ Web.  Tạo ra các báo cáo một cách nhanh chóng, với những bảng,những biểu đồ, đồ hoạ, và nhúng chúng trong các ứng dụng.  Đơn giản hoá thao tác triển khai và phục vụ của cơ sở dữ liệutác nghiệp. 29SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  30. 30. Đồ án tốt nghiệp 2.2.2.2. Các đặc trưng của SQL Server 2005 Express  Dễ cài đặt và quản lý:  Download nhanh, miễn phí tại địa chỉ: http://www.microsoft.com/sql/2005  Đơn giản hoá việc cài đặt giao diện người dùng.  Nhúng tốt, triển khai hợp nhất  Cơ sở dữ liệu phân tán:  Dễ sao lưu, di chuyển cơ sở dữ liệu  Hỗ trợ các giao dịch phân tán  Hỗ trợ XML:  Có sẵn kiểu dữ liệu XML  Hỗ trợ dữ liệu có cấu trúc và nửa cấu trúc  Hỗ trợ truy vấn XML và lược đồ XML  Cung cấp nhiều chức năng cơ sở dữ liệu:  Diagrams (lược đồ quan hệ):  Stored procedures (thủ tục nội trú), Functions (hàm)  Tables (bảng), Views (khung nhìn)  Triggers (bẫy lỗi)  Kiểu dữ liệu Cursor (con trỏ)  Indexes (các chỉ số mở rộng)  Advanced query (truy vấn nâng cao)  Hỗ trợ Transact-SQL  Các dịch vụ tìm kiếm và báo cáo,…  Tích hợp sâu trong Visual Studio 2005: 30SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  31. 31. Đồ án tốt nghiệp  Thiết kế, cập nhật và truy vấn cơ sở dữ liệu ngay trong môitrường của Visual Studio.  Truy nhập dữ liệu với ADO.NET.  Bảo mật cao:  Bảo mật theo các thiết lập mặc định, các phân quyền.  Bảo mật nhờ các Stored Procedure (thủ tục nội trú), hỗ trợActive Directory (thư mục tích cực). 31SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  32. 32. Đồ án tốt nghiệp 2.2.2.3. Các kiểu dữ liệu trong SQL Server 2005 ByteKiểu dữ liệu Diễn giải sBigint 8 Dữ liệu số nguyên có giá trị từ -263 đến 263-1 Dữ liệu nhị phân có chiều dài cố định, tối đa 8000Binary bytesBit 1 Dữ liệu bít có giá trị 0 (False) hay 1 (True) Dữ liệu ký tự Non-Unicode chiều dài cố định, tốiChar đa 8000 ký tự Dữ liệu ngày tháng, có giá trị từ 01/01/1753 đếnDateTime 8 31/12/9999Decimal Số từ -1038-1 đến 1038-1Float Số từ -1.79E+308 đến -1.79E+308 Dữ liệu nhị phân có chiều dài biến đổi, tối đa 2 32-1Image bytesInt 4 Dữ liệu số nguyên có giá trị từ -232 đến 232-1Money 8 Kiểu dữ liệu tiền tệ, có giá trị từ-263 đến 263 Dữ liệu ký tự Unicode chiều dài cố định, tối đaNchar 4000 ký tự Dữ liệu ký tự Unicode chiều dài biến đổi, tối đaNtext 1,073,741,823 ký tựNumeric Tương tự Decimal nhưng chỉ dùng trong SQL Dữ liệu ký tự Unicode chiều dài biến đổi, tối đaNvarchar 4000 ký tự Dữ liệu ký tự Unicode chiều dài biến đổi > 4000Nvarchar(MAX) ký tự Số từ -1.18E – 38 đến 0 và 1.18E - 38 đến 3.40E +Real 38 Dữ liệu ngày tháng, có giá trị từ 01/01/1990 đếnSmallDateTime 4 31/12/2079SmallInt 2 Dữ liệu số nguyên có giá trị từ -216 đến 216-1SmallMoney 4 Kiểu dữ liệu tiền tệ, có giá trị từ-231 đến 231Sql_variant Kiểu dữ liệu tuỳ biến 32 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  33. 33. Đồ án tốt nghiệp Dữ liệu ký tự Non-Unicode chiều dài biến đổi, tốiText đa 2,147,483,647 ký tựTimeStampTinyInt 1 Dữ liệu số nguyên có giá trị từ 0 đến 255UniqueIndentifie Nhận dạng toàn cục duy nhất theo không gian và 16r thời gian Dữ liệu nhị phân có chiều dài biến đổi, tối đa 8000Varbinary bytesVarbinary(MAX) Dữ liệu nhị phân có chiều dài biến đổi >8000 bytes Dữ liệu ký tự Non-Unicode chiều dài biến đổi, tốiVarchar đa 8000 ký tự Dữ liệu ký tự Non-Unicode chiều dài biến đổi >Varchar(MAX) 8000 ký tự Dữ liệu XML (eXtensible Markup Language), lưuXml trữ tối đa 2 GB 33 SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  34. 34. Đồ án tốt nghiệp 2.2.2.4. Làm việc với SQL Server 2005 Express Với SQL Server, người dùng có thể lập trình xử lý dữ liệu ngay trong cơsở dữ liệu, cụ thể là việc tạo ra các Trigger, Store procedures, Function,…Khilập trình cho cơ sở dữ liệu SQL Server cần có những hiểu biết cơ bản nhưsau: • Cách khai báo biến: DECLARE @<tên biến><kiểu dữ liệu>, [@<tên biến><kiểu dữ liệu>] Ví dụ: DECLARE @Age, @Number Int • Các hàm hệ thống: Các hàm này có dạng @@TÊN, như @@ROWCOUNT (trả về số lượng mẩu tin có ảnh hưởng đến phát biểu SQL cuối cùng), @@DATEFIRST (trả về ngày đầu tiên trong tuần),... • Thực thi câu lệnh SQL: EXEC (<câu lệnh SQL>) hoặc EXECUTE (<câu lệnh SQL>). Ví dụ: EXEC (‘SELECT * FROM Student WHERE Age>21’) • Xây dựng Stored Procedures: Stored Procedures được xây dựng bởi những phát biểu SQL và T- SQL, được lưu trữ như một phần của cơ sở dữ liệu dưới dạng một văn bản text. Khi cần thực thi chỉ cần gọi chúng như gọi một thủ tục hay một hàm. Cấu trúc của Stored Procedures như sau: USE <tên bảng> GO CREAT PROC <tên thủ tục> [@<tên bến><kiểu dữ liệu>, [@<tên biến><kiểu dữ liệu>]] 34SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  35. 35. Đồ án tốt nghiệp AS <Câu lệnh SQL> Ví dụ: USE Account GO CREAT PROC sp_ShowCust AS SELECT CustNo, CustName, CustCity FROM tblCustomer • Thực thi Stored Procedures: EXEC <tên thủ tục> Ví dụ: EXEC sp_ShowCust • Thay đổi Stored Procedures bằng câu lệnh: Tương tự phần tạo Stored Procedures, chỉ khác là sử dụng từ khoá ALTER thay cho từ khoá CREATE • Xoá Stored Procedures bằng câu lệnh DROP PROC <tên thủ tục>. Ví dụ: USE Account GO DROP PROC sp_ShowCust • Phát biểu điều khiển: Nhìn vào khía cạnh lập trình thì SQL cũng sử dụng các phát biểu thông dụng như: IF…ELSE, GOTO, WHILE, CASE, WAITFOR, RETURN,… Các phát biểu điều kiện này thường được dùng trong các Stored Procedure. Ở đây cần chú ý phát biểu WAITFOR dùng để chỉ thị 35SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  36. 36. Đồ án tốt nghiệp cho SQL tạm dừng một thời gian nhất định trước khi xử lý tiếp các phát biểu sau, cú pháp có dạng như sau: WAITFOR DELAY <’time’> (chờ trong khoảng thời gian)| TIME <’time’> (chờ cho đến thời gian) Ví dụ 1: WAITFOR DELAY ’01:00’ Ví dụ 2: WAITFOR TIME ’01:00’ • Xây dựng Functions: Một Function có thể trả về một giá trị hoặc một bảng. Cú pháp để tạo ra một Function như sau: CREAT FUNCTION [dbo.] <tên hàm> ( [<@tên tham số> <kiểu dữ liệu> <giá trị mặc định>,[] ] ) RETURNS <kiểu dữ liệu> | TABLE AS BEGIN <Các câu lệnh> RETURN (kiểu dữ liệu trong mệnh đề RETURNS) | (‘câu lệnh SELECT’) END Ví dụ: • Hàm trả về một giá trị: 36SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  37. 37. Đồ án tốt nghiệp USE Account GO CREAT FUNCTION dbo.Dngay (@Date datetime) RETURN varchar(12) AS BEGIN RETURN CONVERT(varchar(12), @Date, 105) END • Hàm trả về một bảng dữ liệu: USE Account GO CREAT FUNCTION dbo.Dngay (@Date datetime) RETURN TABLE AS RETURN ( SELECT * FROM tblCustomer WHERE Date>@Date ) • Để xoá một Function chỉ cần dùng câu lệnh DROP FUNCTION. Ví dụ: USE Account GO DROP FUNCTION Dngay 37SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  38. 38. Đồ án tốt nghiệpChương 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ.3.1. CÁC DỮ LIỆU CẦN QUẢN LÝ CỦA CHƯƠNG TRÌNH. 3.1.1. Các dữ liệu đầu vào.  Thông tin về vật tư, về nhóm vật tư, số lượng đơn giá của vật tư,tình trạng của chúng.  Thông tin về khách hàng, về nhà phân phối cụ thể là tên, địa chỉ,đơn vị đại diện, mã số tài khoản, ngân hàng.  Thông tin về công nợ đầu vào, số lượng hàng tồn kho.  Thông tin về công ty, về nhân viên, về những người quản lý, chứcdanh và nhiệm vụ của họ, quyền truy cập hệ thống của họ. 3.1.2. Các dữ liệu đầu ra.  Báo cáo chi tiết vật tư, số lượng tồn kho, đã nhập và xuất bao nhiêu,doanh thu của chúng.  Báo cáo chi tiết về khách hàng, danh sách các nhà phân phối, côngnợ phải trả họ, đã nhập của họ những loại vật tư nào, số lượng, tổng chi, danhsách chi tiết các khách hàng đã mua vật tư của công ty, mua những loại vật tưnào, số lượng bao nhiêu, tổng tiền là bao nhiêu, công nợ phải trả của họ.  Thống kê, báo cáo lương hàng tồn kho, công nợ phải trả, phải thu.  Báo cáo đơn giá vật tư 38SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  39. 39. Đồ án tốt nghiệp3.2. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY. 3.2.1. Xác định yêu cầu của nhân viên nhập vật tư. Nhân viên nhập vật tư yêu cầu hệ thống được xây dựng đáp ứng đượcviệc nhập vật tư mới nhập về của công ty một cách nhanh chóng và thuậntiện, cho biết thông tin chi tiết của vật tư. Giao diện phải thân thiện, gần gũi rễtiếp cận hệ thống, phải có hỗ trợ phím tắt để thao tác nhập dữ liệu đượcnhanh. Hệ thống phải đáp ứng được việc đưa ra phiếu nhập vật tư và ghi chitiết vật tư khi vật tư được đáp ứng yêu cầu nhập. Phải báo cáo được chi tiếtcác hóa đơn nhập vật tư của các nhà phân phối theo thời gian lựa chọn. 3.2.2. Xác định yêu cầu của nhân viên xuất vật tư. Nhân viên xuất vật tư yêu cầu hệ thống cho biết thông tin chi tiết về vậttư, cho phép cập nhập vật tư xuất ra, đồng thời ghi phiếu xuất vật tư khi vật tưđược xuất kho, báo cáo chi tiết các hóa đơn xuất vật tư của khách hàng. 3.2.3. Xác định yêu cầu của nhân viên quản lý kho. Nhân viên quản lý kho yêu cầu hệ thống cung cấp đầy đủ thông tin vềvật tư, thông tin xuất, nhập, thanh lý, thu hồi vật tư, cho biết được thông tincông nợ phải trả khách hàng (các nhà phân phối) và công nợ phải thu củakhách hàng. Để từ đó tổng hợp về vật tư tồn kho, công nợ xuất ra báo cáo đểbáo cáo lên ban lãnh đạo. 3.2.4. Xác định yêu cầu của người quản trị. Người quản trị của hệ thống yêu cầu được xem tất cả các thông tin vềnghiệp vụ của hệ thống. Người quản trị yêu cầu được đăng nhập hệ thống,quản lý thông tin người dùng, thêm người dùng mới, cấp quyền đăng nhậpcho người dùng khi truy xuất hệ thống. 39SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  40. 40. Đồ án tốt nghiệp3.3. SƠ ĐỒ DỮ LIỆU. 3.3.1. Sơ đồ ngữ cảnh.Hệ thống Quản lý vật liệu xây dưng gồm có các tác nhân sau:  Lãnh đạo: đăng nhập hệ thống, đưa ra yêu cầu báo cáo từ hệ thống,và hệ thống trả về báo cáo cho ban lãnh đạo.  Nhân viên quản lý kho: Đăng nhập hệ thống, đưa ra yêu cầu thôngtin về vật tư, gồm có thông tin chi tiết vật tư, thông tin nhập, xuất, thanh lý,thu hồi vật tư để từ đó tổng hợp vật tư tồn kho, cân đối giữa vật tư nhập, xuấtvà vật tư tồn kho. Hệ thống trả về các thông tin cho nhân viên quản lý khoyêu cầu 40SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  41. 41. Đồ án tốt nghiệp  Nhân viên nhập vật tư: Đăng nhập hệ thống, yêu cầu nhập vật tưmới về đến hệ thống, và hệ thống cung cấp thông tin nhập vật tư cho nhânviên để nhân viên cập nhập vật tư nhanh và hiệu quả.  Nhân viên xuất vật tư: Đăng nhập hệ thống, yêu cầu xuất vật tư cótrong kho từ hệ thống, hệ thống cung cấp thông tin về vật tư xuất cho nhânviên. 3.3.2. Sơ đồ phân rã chức năng. 1. Hệ thống 1.1. Đăng nhập người dùng 1.2. Thay đổi thông tin người dùng 1.3. Cập nhập người dùng 1.3. Cập nhập thông tin công ty 2. Cập nhập danh mục 2.1. Cập nhập vật tư 2.2. Cập nhập nhóm vật tư 2.3. Cập nhập khách hàng 2.4. Cập nhập nhóm khách hàng 2.5. Cập nhập đơn vị tính 2.6. Cập nhập đơn giá ngày 2.7. Hình thức thanh toán. 3. Quản lý kho vật tư 3.1. Quản lý nhập vật tư 3.1.1. Yêu cầu nhập vật tư 3.1.2. Lập kế hoạch nhập vật tư 3.1.3. Cập nhật hóa đơn nhập vật tư nhập 3.1.4. Cập nhập vật tư nhập 3.2. Quản lý xuất vật tư 3.2.1. Lập kế hoạch xuất vật tư 3.2.2. Lập phiếu xuất vật tư 3.2.3. Cập nhập vật tư xuất 3.3. Quản lý thu hồi vật tư 3.3.1. Lập kế hoạch thu hồi vật tư 3.3.2. Lập phiếu thu hồi vật tư 3.3.3. Cập nhập vật tư thu hồi 41SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  42. 42. Đồ án tốt nghiệp 3.4. Quản lý thanh lý vật tư 3.4.1. Lập kế hoạch thanh lý vật tư 3.4.2. Lập hóa đơn thanh lý vật tư 3.4.3. Cập nhập vật tư thanh lý 3.5. Tìm kiếm vật tư. 3.6. Tìm kiếm khách hàng. 4. Báo cáo thống kê 4.1. Báo cáo chi tiết mua hàng. 4.2. Báo cáo công nợ phải trả. 4.3. Báo cáo chi tiết bán hàng. 4.4. Báo cáo công nợ phải thu. 4.5. Thống kê hàng tồn kho. 3.3.2.1. Chức năng quản lý người dùng. Người dùng muốn truy cập vào hệ thống Quản lý vật tư thìphải được cấp một tên truy, một mật khẩu, và quyền truy câp hệ thống. têntruy cập, mật khẩu và quyền truy cập hệ thống này được người quản trị cấpcho mỗi người dùng, người dùng sẽ dùng nó để truy cập hệ thống. Ngườiquản trị là người có quyền cao nhất, quyền quản trị hệ thống, khi đăng nhậpvào hệ thống, người quản trị có quyền thêm người dùng, thay đổi thông tinngười dùng. Còn những người dùng khác tùy thuộc vào quyền được cấp đểthao tác với hệ thống, những user này không được cập nhập người dùng,không được thay đổi thông tin người dùng. 3.3.2.2. Chức năng cập nhập danh mục hệ thống. Chức năng này cho phép người dùng cập nhập danh mục vật tư,danh mục loại vật tư, danh mục khách hàng, danh mục nhóm khách hàng vàdanh mục đơn vị tính. 42SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  43. 43. Đồ án tốt nghiệp  Cập nhập danh mục vật tư cho phép người dùng tương tác với bảngcơ sở dữ liệu dm_vattu, them, sửa, xóa thông tin về vật tư.  Cập nhập danh mục loại vật tư cho phép người dùng tương tác vớibảng phân dm_nhomvt, cập nhập, them, sửa, xóa các nhóm vật tư.  Cập nhập danh mục khách hàng cho phép người dùng tương tác vớibảng dm_khachhang, cập nhập, thêm, sửa, xóa các khách hàng.  Cập nhập danh mục nhóm khách hàng cho phép người dùng tươngtác với bảng dm_nhomkh, cập nhập, thêm, sửa, xóa các khách hàng.  Cập nhập danh mục đơn vị tính cho phép người dùng tương tác vớibảng dm_donvitinh, cập nhập, thêm, sửa, xóa các khách hàng. 3.3.2.3. Chức năng quản lý kho vật tư  Quản lý nhập vật tư: Nhân viên quản lý kho vật tư thường xuyênthống kê lượng vật tư trong kho để cân đối lượng vật tư có trong kho để yêucầu nhập vật tư. Nhân viên quản lý kho gửi yêu cầu xin nhập vật tư lên banlãnh đạo, ban lãnh đạo ký phê duyệt và lập kế hoạch nhập vật tư về. Khi vậttư được nhập về và chuyển vào kho, thì nhân viên nhập tiến hành nhập vật tưvề, ghi các thông tin nhập vật tư vào hóa đơn nhập. Quá trình này gọi là cậpnhập hóa đơn nhập  Quản lý xuất vật tư: Khi các đơn vị, các cơ sở có yêu cầu về vật tư.Quản lý kho lên kế hoạch xuất vật tư, kiểm tra số lượng hàng có trong kho,chất lượng có đủ để đáp ứng yêu cầu của các đơn vị không. Quá trình xuất vậttư được diễn ra. Số vật tư xuất ra được cập nhập vào hệ thống, quá trình nàygọi là cập nhập vật tư xuất. 43SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  44. 44. Đồ án tốt nghiệp  Quản lý thu hồi vật tư: Quá trình này diễn ra khi nhân viên quản lýkho có yêu cầu thu hồi những vật tư đã đem ra sử dụng có thể do hỏng hóchoặc do các đơn vị không sử dụng trong một thời gian quy định hoặc đã hếthạn sử dụng phải thu hồi. Vật tư được thu hồi về có thể tu sửa, bảo trì tái sửdụng hoặc cũng có thể thanh lý. Quá trình này được thực hiện qua các khâunhư, nhân viên quản lý kho lập kế hoạch thu hồi, lập phiếu thu hồi vật tư. Saukhi thu hồi vật tư, thông tin vật tư thu hồi sẽ được cập nhập vào bảng chi tiếtthu hồi và phiếu thu hồi.  Quản lý thanh lý vật tư: Vật tư cần thanh lý được nhà quản lý kholên kế hoạch trước, vật tư được thanh lý được cập nhập vào hóa đơn thanh lývà bảng chi tiết thanh lý. Căn cứ vào bảng thanh lý vật tư chúng ta có thể xácdịnh được số vật tư được thanh lý.  Quản lý vật tư tồn kho: Căn cứ vào lượng hàng xuất, nhập, số hàngthanh lý mà nhà quản lý biết được lượng hàng tồn kho là bao nhiêu. Tất cảcác dữ liệu được cập nhập các bảng dữ liệu tương ứng, bảng vật tư, bảng xuấtvật tư, bảng nhập vật tư, bảng thanh lý vật tư. Điều quan trọng của quản lý vậttư tồn kho là xác định số lượng vật tư tồn kho là bao nhiêu, lượng tồn kho cũvà lượng tồn kho mới.  Tìm kiếm vật tư: Thực hiện việc tìm kiếm vật tư theo yêu cầu củangười dùng, xây dựng phần mềm tìm kiếm thông tin về vật tư phải linh hoạt,thuận tiện. Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về vật tư như xuất,nhập, thu hồi, thanh lý…Chương trình cho phép tìm kiếm vật tư theo: • Tìm kiếm theo mã: Người dùng nhập mã bất kỳ vào và tìm kiếmthông tin vật tư theo mã đã nhập. 44SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  45. 45. Đồ án tốt nghiệp • Tìm kiếm theo tên: Người dùng sẽ nhập tên vật tư cần tìm kiếm, hệthống sẽ tra cứu từ bảng nhập, xuất, thanh lý, thu hồi để đưa ra thông tin cầntìm kiếm cho người dùng.  Tìm kiếm khách hàng: Mỗi khi muốn tìm hiểu rõ thông tin kháchhàng đang giao dịch, người dùng có thể tìm thông tin khách hàng đó một cánhnhanh chóng, đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đó. Việc tìm kiếmkhách hàng đó có thể theo tên, mã khách hàng 45SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  46. 46. Đồ án tốt nghiệp Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.1. Nhập vật tư”. Khi có nhu cầu nhập vật tư, thủ kho gửi yêu cầu lên ban lãnh đạo. Banlãnh đạo lên kế hoạch nhập vật tư và đưa ra danh sách nhập vật tư. Kế toánlập ra phiếu nhập vật tư và gửi danh sách vật tư cần nhập cho nhân viên nhập,nhân viên nhập nhập vật tư vào kho, dữ liệu cập nhập được đưa vào bảng dữliệu nhập 46SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  47. 47. Đồ án tốt nghiệp Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.2. xuất vật tư”. Việc xuất vật tư được diễn ra như sau, quản lý kho lập kế hoạch xuất vậttư lấy thông tin từ kho vật tư, quản lý lập ra phiếu xuất và gửi danh sách vậttư xuống cho nhân viên xuất, nhân viên xuất xuất vật tư và lưu lại danh sáchvật tư xuất vào bảng dữ liệu xuất 47SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  48. 48. Đồ án tốt nghiệp Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.3. thu hồi vật tư”. Việc thu hồi vật tư đã được lên kế hoạch sẵn, vật tư thu hồi về phải được qua kiểm chứng chất lượng do bên kỹ thuật phụ trách, nếu vật tư thu hồi còn mới hoặc chưa dùng đến thì sẽ được lưu vào hàng nhập mới trong kho. Nếu vật tư thu hồi về mà cũ, chất lượng kém thì sẽ được đẩy vào kho hàng tồn cũ 48SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  49. 49. Đồ án tốt nghiệp Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng “3.4. thanh lý vật tư”.Khi có nhu cầu thanh lý vật tư tồn đọng trong kho, quản lý kho lập kế hoạchthanh lý vật tư và đưa ra danh sách những vật tư cần thanh lý. Vật tư thanh lýsẽ được giảm giá tùy theo chất lượng hàng, thời điểm, danh sách vật tư cầnthanh lý sẽ được gửi xuống cho nhân viên thanh lý, và việc thanh lý đượcthực hiện 49SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  50. 50. Đồ án tốt nghiệp3.4. XÁC ĐỊNH CÁC THỰC THỂ. 3.4.1. Các thực thểVật tư Nhóm vật tưTên vật tư Tên nhóm vật tưĐơn vị tính Ghi chúNhóm vật tư.Ghi chúKhách hàng Nhóm khách hàngTên khách hàng Tên nhóm khách hàngĐịa chỉ Ghi chúĐiện thoạiNgân hàngMã số tài khoảnTiền nợHạn trả nợGhi chúPhiếu nhập vật tư Phiếu xuất vật tưNhân viên nhập vật tư Nhân viên xuất vật tưTên khách hàng Tên khách hàngNgày nhập vật tư Ngày xuất vật tưTổng tiền Tổng tiềnSố tiền đã thanh toán Số tiền đã thanh toánGhi chú Ghi chúPhiếu cho thanh lý vật tư Phiếu thu hồi vật tưTên nhân viên Tên nhân viênTên khách hàng Tên khách hàngNgày thanh lý Ngày thu hồi 50SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  51. 51. Đồ án tốt nghiệpTình trạng Tình trạngThông tin công ty Đơn giá ngày bánTên công ty Tên vật tưĐịa chỉ Đơn giáĐiện thoại Đơn vị tínhWebsite Ghi chú.EmailMã số thuếGiấy phép kinh doanh ( GPKD )Chi tiết nhập vật tư Chi tiết xuất vật tưHóa đơn nhập Hóa đơn xuấtTên vật tư nhập Tên vật tư xuấtSố lượng Số lượngĐơn giá Đơn giáĐơn vị tính Đơn vị tínhChi tiết thanh lý vật tư Chi tiết thu hồi vật tưHóa đơn thanh lý Hóa đơn thu hồiTên vật tư Tên vật tưSố lượng Số lượngĐơn giá Đơn vị tínhĐơn vị tínhNgười dùng ( Nhân viên) Quyền truy cập ( Chức vụ )Tên sử dụng truy cập hệ thống Tên quyềnMật khẩu Ghi chúTên người dùng để hiển thịGhi chúQuy đổi Đơn vị tínhTên vật tư Tên đơn vị tính 51SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  52. 52. Đồ án tốt nghiệpTên đơn vị tính Ghi chúTên đơn vị quy đổiTỷ lệ quy đổiTồn kho đầu kỳTên vật tưTên đơn vị tínhSố lượng 52SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  53. 53. Đồ án tốt nghiệp 3.4.2. Một số quan hệ giữa các thực thể 53SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  54. 54. Đồ án tốt nghiệp 54SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  55. 55. Đồ án tốt nghiệp 55SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  56. 56. Đồ án tốt nghiệp 56SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  57. 57. Đồ án tốt nghiệp3.5. XÂY DỰNG CÁC BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 3.5.1. Bảng Users. 3.5.2. Bảng Oders. 3.5.3. Bảng VatTu. 57SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  58. 58. Đồ án tốt nghiệp 3.5.4. Bảng NhomVatTu. 3.5.5. Bảng DonViTinh. 3.5.6. Bảng KhachHang. 58SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  59. 59. Đồ án tốt nghiệp 3.5.7. Bảng NhomKhachHang. 3.5.8. Bảng PhieuNhap. 3.5.9. Bảng PhieuXuat. 59SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  60. 60. Đồ án tốt nghiệp 3.5.10. Bảng PhieuThanhLy. 3.5.11. Bảng PhieuThuHoi. 60SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  61. 61. Đồ án tốt nghiệp 3.5.12. Bảng ChiTietNhap. 3.5.13. Bảng ChiTietXuat. 61SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  62. 62. Đồ án tốt nghiệp 3.5.14. Bảng ChiTietThanhLy. 3.5.15. Bảng ChiTietThuHoi. 3.5.16. Bảng DonGiaNgay. 62SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  63. 63. Đồ án tốt nghiệp 3.5.17. Bảng TonKho. 3.5.18. Bảng QuyDoi 3.5.19. Bảng ThongTinCongTy.3.6. MÔ HÌNH LIÊN KẾT CÁC BẢNG DỮ LIỆU. 63SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  64. 64. Đồ án tốt nghiệpChương 4. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH.4.1. THIẾT KẾ FORM CHƯƠNG TRÌNH. 4.1.1. Giao diên chính 64SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  65. 65. Đồ án tốt nghiệp 65SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  66. 66. Đồ án tốt nghiệp Khi chương trình được được khởi động, Form có thuộc tính ShowDialogxuất hiện yêu cầu người dùng truy cập hệ thống phải nhập vào User vàPassword, nếu User và Password nhập vao không đúng thì thông báo lỗi xuấthiện với nội dung như sau Nếu người dùng nhập đúng User và Pass thì mới truy cập vào chươngtrình chính, với mỗi User và Password đã được cấp một quyền nhất định đểthao tác với hệ thống và có quyền truy cập và thao tác trên form nào. 66SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  67. 67. Đồ án tốt nghiệp 4.1.2. Giới thiệu một số form chương trình 4.1.2.1. From đơn giản liên quan đến bảng dữ liệu chỉ cókhóa chính không có khóa phụ Người dùng có thể thêm, sửa, xóa một bản ghi, chú ý với form liên quanđến bảng dữ liệu chỉ có khóa chính, không có khóa phụ, mà khóa chính củabảng dữ liệu có liên quan đến khóa phụ của bảng dữ liệu khác thì khi bạn xóa,sửa một bản ghi từ bảng dữ liệu có khóa chính, thì tất cả các bản ghi ở bảngdữ liệu có khóa phụ liên quan đến khóa chính này sẽ bị xóa, hoặc sửa hết. Vìthế bạn hết sức nên cân nhắc trước khi xóa chúng. Trước khi muốn cập nhập thêm, sửa, xóa một bản ghi nào đó, chươngtrình đều đưa ra một thông báo 67SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  68. 68. Đồ án tốt nghiệp Nếu nhấn Yes thì đồng ý cập nhập dữ liệu, nhấn No để không đồng ý lúcđó dữ liệu được làm tươi trở lại. 68SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  69. 69. Đồ án tốt nghiệp 4.1.2.2. Form cập nhập có liên quan đến form khác Để liên hệ với các bảng khác ta thông qua ComboBox để lấy dữ liệu, bạncó thể chọn dữ liệu trực tiếp từ ComboBox riêng, hoặc chọn dữ liệu từDataGridViewComboBox bằng cách chọn vào DataGridViewComboBox trênlưới của DataGridView, Combobox đã được viết hàm tự động tìm kiếm đểviệc lựa chọn của người sử dụng được thuận tiện và nhanh hơn. 69SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  70. 70. Đồ án tốt nghiệp 70SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  71. 71. Đồ án tốt nghiệpFrom cập nhập phải xử lý bắt lỗi Với trường hợp Form FrmTonKho là form cập nhập vật tư tồn kho đầukỳ, do sốlương của mỗivật tư trongbảng TonKhosẽ được tínhtheo một đơn vị chuẩn để tiện cho viêc tinh toán, ví dụ: Xi măng được tínhtheo đơn vi là Kg, Cát sẽ tính theo đơn vị chuẩn là m 3, Thép tính theo đơn vịlà m... Chính vì thế ngoài việc bắt lỗi chưa cập nhập vật tư, đơn vị tính, sốlượng ra ta còn bắt thêm lỗi đơn vị tính được chọn phải là đơn vị chuẩn đãđược quy định trong bảng DonViTinh. Nếu bạn chọn vào check box vật tư cũ thì dữ liễu sẽ thao tác trên bảngtồn kho hàng cũ. Nếu không nó sẽ thao tác trên bảng tồn kho mới ( tồn khođầu kỳ ), mặc định là check box bằng false. 71SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  72. 72. Đồ án tốt nghiệp 72SV: Mai Văn Duy Lớp: CNT45ĐH
  73. 73. Đồ án tốt nghiệp Form quy đổi có nhiệm vụ quy định đơn vị tính nào đi kèm với vật tư nào, và nếu với Ā

×