Khóa Luận Tốt Nghiệp - Bản Chính Thức - Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Á Châu

28,275 views

Published on

Published in: Economy & Finance
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • @Nguoihaybinhluan Chào bạn, theo bạn thì việc sáng tạo trong 1 bài research đo lường như thế nào ? Phải chăng phải như các nhà thiết kế, nhà quảng cáo làm 1 cái gì đó thật nổi bật chẳng giống ai ? Và mỗi chuyên môn mỗi khác, trong các luận văn của cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ đi chăng nữa người ta phải sử dụng các nghiên cứu, các bài luận của các người đi trước để áp dụng kinh nghiệm vào. Bạn chắc là một người hay đọc sách nhưng mà có lẽ không phải đúng chuyên môn để tham khảo bài luận này, vậy nên cái mà tôi tâm đắc trong đó không phải chỉ ở những câu văn bình thường mà bạn gọi là copy ấy bạn ạ.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • đọc nhiều tài liệu, thấy copy hầu như là gần hết, ko có sáng tạo trong luận văn
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • cảm ơn bạn nhiều nha :))
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • chao ban Thinh. ban co the giup do minh mot chut dc k? minh cung dnag ngien cuu mo hinh var ma kho qua. cai mo hinh creditmetrics do ban co piet k?
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Khóa Luận Tốt Nghiệp - Bản Chính Thức - Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Á Châu

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH KHOA TOÁN THỐNG KÊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu (ACB) - Sử dụng mô hình : Value at Risk, Conditional Value at Risk và các mô hình mở rộng” Giáo viên hướng dẫn : ThS. Trần Gia Tùng Sinh viên thực hiện : Hoàng Như Thịnh Lớp sinh viên : Toán Tài Chính I Mã số sinh viên : 31091021500 Niên khóa : 2009 - 2013 Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2013
  2. 2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ---------------------- Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, thịtrường tài chính của mỗi quốc gia cũng đang đối diện với nhiều bất ổn và tiềm ẩnnhiều rủi ro. Theo đó, các vấn đề về mặt định lượng đặc biệt trong việc quản trị rủi rotài chính đang là “điểm nóng” mà mỗi quốc gia, doanh nghiệp hay cá nhân quan tâm.Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, những ảnh hưởng của nó vẫn còn,biểu hiện là số lượng các doanh nghiệp vỡ nợ và phá sản đang tăng rất nhanh trongnhững năm gần đây. Vì vậy việc đo lường rủi ro tín dụng là một phương pháp cầnthiết trong việc nhận diện, đánh giá và dự báo tình hình tài chính của mỗi doanhnghiệp. Việc đo lường rủi ro tín dụng không phải là vấn đề xa lạ ở Việt Nam, đặc biệttrong bộ phận các định chế tài chính - ngân hàng. Phương pháp Value at Risk (VaR)được đại bộ phận các doanh nghiệp sử dụng để tính toán và đưa ra những ngưỡng màcác doanh nghiệp có thể chấp nhận được và dựa vào nó để điều hành, quản trị công ty.Tuy nhiên, như đã nói bên trên, VaR chỉ cho chúng ta các ngưỡng và dựa vào nó lậpra các quy tắc, các mức độ mang tính hệ thống để làm tiêu chuẩn khi đánh giá tìnhhình hoạt động, tài chính của doanh nghiệp trong những kỳ tiếp theo nhưng lại khôngcho biết được những biến động của những giá trị vượt ngưỡng chấp nhận đó như thếnào. Conditional Value at Risk (còn gọi là Expected Shortfall) ra đời giúp cho việc đolường rủi ro hiệu quả hơn, nó là một thước đo rủi ro chặt chẽ với các thuộc tính nhưtính đơn điệu, tính lồi là những đặc điểm rất được quan tâm hiện nay. Không nhữngthế CVaR còn xác định được tổn thất có thể gặp phải trong phần đuôi phân phối củadữ liệu hay lượng hóa được rủi ro tín dụng cực biên, đặc điểm mà VaR không hề làmđược. Do đó việc kết hợp VaR và CVaR sẽ giúp cho các nhà quản trị, nhà kinh tế có thểquản trị rủi ro được hiệu quả hơn. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài: “Phân tích rủi rotín dụng tại Ngân Hàng Á Châu (ACB) - Sử dụng mô hình : Value at Risk,Conditional Value at Risk và các mô hình mở rộng”.SVTH: Hoàng Như Thịnh 2
  3. 3. LỜI MỞ ĐẦU ---------------------- Bài khóa luận này phát triển từ các bài luận về quản trị rủi ro danh mục cho vayhay chấm điểm tín dụng khách hàng … Kế thừa những kết quả từ các bài luận đó, bàiluận này dùng để phân tích một cách tổng quát không đi sâu vào những vấn đề cụ thểnhư quản trị rủi ro danh mục, đánh giá khách hàng … chỉ phần nào giúp cho người sửdụng số liệu có một cái nhìn toàn cảnh tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân HàngÁ Châu. Bên cạnh đó khai thác những đặc điểm giúp nâng cao các tiêu chuẩn Ngânhàng Châu Á - Basel II là Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cườngquản trị toàn cầu hóa tài chính cũng như việc khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận vàhạn chế rủi ro. Hiệp ước đã được Joel Bessis phân tích có chiều sâu và giúp cho ngườiđọc có thể hiểu được trong cuốn “Quản trị rủi ro trong Ngân Hàng”. Kết hợp nhữngtài liệu như thế này có thể giúp những nhà kinh tế, những nhà quản trị có thể hiểu vànắm bắt những kỹ thuật tân tiến hiện nay. * * * LỜI CẢM ƠN * * * ----------------------- Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ba mẹ em, ngườiđã sinh ra, nuôi dạy và dành hết tình thương cho đứa con này. Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô ở Trường Đại Học Kinh Tế ThànhPhố Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức, kỹ năng quý báu giúp em cóthể vững bước trên con đường sự nghiệp sau này. Em xin chân thành cảm ơn ThS. Trần Gia Tùng, là người thầy đã tận tình chỉbảo cho em trong suốt bốn năm đại học, là giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ em trongquá trình nghiên cứu và viết báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn bạn bè mình, và cả những đối thủ cạnh tranh nữa.Bốn năm đại học của tôi sẽ tẻ nhạt lắm và những danh hiệu, những thành tích mà tôiđạt được sẽ khó mà có được nếu không có các bạn. Lời cuối cùng, cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị trongphòng Khách hàng Doanh nghiệp nói riêng và trong Chi Nhánh Lê Văn Sĩ của NgânHàng Á Châu nói chung đã giúp đỡ em trong giai đoạn thực tập vừa qua.SVTH: Hoàng Như Thịnh 3
  4. 4. GIỚI THIỆU CHUNG ---------------------- Tên đề tài nghiên cứu. “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu (ACB) - Sử dụng mô hình : Value at Risk, Conditional Value at Risk và các mô hình mở rộng” Vấn đề nghiên cứu. Ứng dụng các mô hình định lượng vào việc phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu. Phạm vi nghiên cứu. Từ Quý IV của Năm 2009 đến Quý III của Năm 2012 Cấu trúc đề tài. Gồm 7 chương. “ Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây. Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân Hàng Á Châu. Chương 4: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu. Chương 5: Giảm thiểu rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II Chương 6: Kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân Hàng Á Châu nói riêng. Chương 7: Kết luận. ”SVTH: Hoàng Như Thịnh 4
  5. 5. MỤC LỤC ----------------------Chương 1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....................................... 10 1.1 Phương pháp luận ........................................................................................... 10 1.1.1 Ngân hàng thương mại (NHTM). ............................................................ 10 1.1.2 Những rủi ro mà NHTM gặp phải............................................................ 11 1.1.3 Đôi nét rủi ro tín dụng trong NHTM. ....................................................... 11 1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và đo lường rủi ro tín dụng. ... 16 1.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 18 1.2.1 Các mục tiêu cụ thể - các câu hỏi nghiên cứu. ......................................... 18 1.2.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu. .............................................................. 18 1.2.3 Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu. .................................................. 25Chương 2. Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTMViệt Nam trong những năm gần đây ............................................................................ 26 2.1 Tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam trong những năm gần đây. .. 26 2.1.1 Lịch sử phát triển ngành ngân hàng ở Việt Nam ..................................... 26 2.1.2 Mạng lưới hoạt động ................................................................................ 26 2.1.3 Quy mô vốn điều lệ .................................................................................. 27 2.1.4 Hệ số an toàn vốn ..................................................................................... 28 2.1.5 Môi trường hoạt động............................................................................... 28 2.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam. ..... 30 2.2.1 Tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với NHTM Việt Nam ......... 30 2.2.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 31 2.2.3 Những hạn chế trong hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại NHTM Việt Nam 36Chương 3. Phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân Hàng Á Châu ............................. 39 3.1 Đôi nét về Ngân Hàng Á Châu. ...................................................................... 39 3.1.1 Bối cảnh thành lập. ................................................................................... 39 3.1.2 Lĩnh vực hoạt động. ................................................................................. 39 3.1.3 Tầm nhìn. ................................................................................................. 39 3.1.4 Chiến lược. ............................................................................................... 39SVTH: Hoàng Như Thịnh 5
  6. 6. 3.1.5 Quá trình phát triển. ................................................................................. 41 3.1.6 Định hướng phát triển .............................................................................. 43 3.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân Hàng Á Châu. .................................. 44Chương 4. Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu ..................................... 45 4.1 Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu. ........................................... 45 4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu trong thời gian gần đây ...................................................................................................................... 52 4.3 Các chính sách về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á Châu ................. 57 4.3.1 Đo lường rủi ro tín dụng xác định tổn thất và lập dự phòng .................... 57 4.3.2 Các chính sách kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng .......................... 58 4.3.3 Tổng mức tối đa có rủi ro tín dụng chưa tính đến tài sản thế chấp hoặc các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ............................................................... 59Chương 5. Giảm thiểu rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II................................... 61 5.1 Giảm rủi ro tín dụng: đảm bảo và phái sinh tín dụng ..................................... 61 5.2 Giảm rủi ro tín dụng: xử lý thế chấp ............................................................... 61 5.3 Thế chấp: tính toán haircut ............................................................................. 64Chương 6. Kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại cácNHTM Việt Nam nói chung và Ngân Hàng Á Châu nói riêng .................................... 65Chương 7. Kết luận .................................................................................................... 67SVTH: Hoàng Như Thịnh 6
  7. 7. PHỤ LỤC BẢNGBảng 1: So sánh ưu, nhược điểm một số phương pháp tính VaRBảng 2: Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của một số NHTM đến cuối năm2010Bảng 3: Quy mô vốn của các NHTM một số quốc gia trong khu vực ASEANBảng 4: Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập của các ngân hàngBảng 5: Bảng xếp hạng tín nhiệm khách hàngBảng 6: Phâm loại nhóm nợ.Bảng 7: Thành tựu đạt được của Ngân hàng Á ChâuBảng 8: Bảng kết quả các phương pháp VaRBảng 9: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á ChâuBảng 10: Bảng tống hợp các chỉ tiêu DNNH/TDN, DNTH/TDN, và DNDH/TDNBảng 11, 12: Trích từ BCTC Năm 2011- Ngân Hàng Á Châu ------------------------- PHỤ LỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 1: Nợ xấu tại Ngân Hàng Á Châu từ Quý 4 Năm 2009 - Quý 3 Năm 2012Biểu đồ 2: Tổng cho vay (tổng nợ) tại Ngân Hàng Á ChâuBiểu đồ 3: Thu nhập lãi thuần và nợ xấu tại Ngân Hàng Á ChâuBiểu đồ 4: Nợ có khả năng mất vốn tại Ngân Hàng Á ChâuBiểu đồ 5: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Á ChâuBiểu đồ 6: Tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân Hàng Á ChâuBiểu đồ 7: Tình hình cho vay trung hạn tại Ngân Hàng Á ChâuBiểu đồ 8: Tình hình cho vay dài hạn tại Ngân Hàng Á ChâuSVTH: Hoàng Như Thịnh 7
  8. 8. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SVTH: Hoàng Như Thịnh 8
  9. 9. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SVTH: Hoàng Như Thịnh 9
  10. 10. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.Chương 1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.1.1 Phương pháp luận.1.1.1 Ngân hàng thương mại (NHTM).1.1.1.1 Ngân hàng thương mại là gì ? Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tiềntệ, với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ liênquan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận.1.1.1.2 Đặc điểm của NHTM.  Hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ.  Sản phẩm mang tính dịch vụ, gắn liền với phân phối và sử dụng vốn, tư vấn tàichính.  Hoạt động phụ thuộc nhiều vào lòng tin & tín nhiệm của khách hàng.  Hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro tiềm ẩn.  Hoạt động kinh doanh mang tính hệ thống, chịu ảnh hưởng dây chuyền lẫnnhau.1.1.1.3 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế. Đối với bất kỳ một quốc gia nào, để có sự phát triển toàn diện và bền vững thìkhông thể thiếu sự có mặt của Ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại có 3chức năng chính. Đó là: Trung gian tín dụng; Tạo bút tệ và Trung gian thanh toán.  Chức năng trung gian tín dụng: Trung gian tín dụng được xem là chức năngquan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTMđóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.  Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ chocác doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàngnhư trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcnhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu kháctheo lệnh của họ. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩynhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.  Chức năng tạo bút tệ (còn được gọi là “Chức năng tạo tiền”): Tạo bút tệ cũnglà một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM. Với mục tiêu làtìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình,các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chungthực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo bút tệ được thực thi trêncơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trongnền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.SVTH: Hoàng Như Thịnh 10
  11. 11. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.1.1.2 Những rủi ro mà NHTM gặp phải. Những rủi ro mà NHTM gặp phải có thể chia thành 4 loại chính bao gồm: Rủi rothị trường; Rủi ro tín dụng; Rủi ro thanh khoản; Rủi ro vận hành.  Rủi ro thị trường (Market risk) : ví dụ rủi ro về lãi suất, ngoại hối, chứngkhoán. Ta cần lưu ý đây là rủi ro thị trường trong những lĩnh vực ngân hàng tham giakinh doanh và phân biệt nó với một loại rủi ro thị trường khác: rủi ro thị trường trongnhững lĩnh vực khách hàng của ngân hàng tham gia kinh doanh dẫn đến khách hàngkhông trả được nợ.  Rủi ro tín dụng (Credit risk) : là rủi ro khi người vay vốn vỡ nợ hay các sự cốtín dụng, kết quả của nó là khoản nợ khó đòi (nợ xấu).  Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk): là rủi ro khi ngân hàng không đáp ứngđược cam kết khi đến hạn do thiếu tiền, một trong những lý do thiếu tiền thường gặplà người gửi tiền rút tiền ồ ạt.  Rủi ro vận hành (Operational risk) : là rủi ro do các lý do công nghệ (hackerđánh sập hệ thống tin học), nhân viên (lừa đảo, cố tình làm trái, phạm sai sót do mệtmỏi: nhiều ngân hàng nước ngoài có những quy định bắt buộc nhân viên phải nghỉphép đủ số ngày quy định để đảm bảo sự minh mẫn trong xử lý công việc đồng thờinhân viên làm việc thay nhân viên nghỉ phép có thể phát hiện ra những sai sót củanhân viên nghỉ phép), tài sản vốn, các lý do bên ngoài (chiến tranh, thị trường sụpđổ…)1.1.3 Đôi nét rủi ro tín dụng trong NHTM. Trước khi đề cập đến rủi ro tín dụng trong NHTM, ta nên điểm qua lại đôi nét vềkhái niệm.  Tín dụng Ngân hàng (TDNH) là gì ? Đó là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn tín dụng từ Ngân hàng (NH) sang Khách hàng (KH) với cam kết khách hàngphải trả nợ gốc và lãi đúng hạn thỏa thuận.  Đặc điểm TDNH: Chuyển giao quyền sử dụng vốn; Vốn TDNH đa dạng: tiềntệ, tài sản thực, chữ ký; TDNH có tính hoàn trả, tính thời hạn và có chi phí; Rủi romang tính tất yếu.  Quy trình tín dụng (QTTD) : Đó là quá trình tố chức thực hiện cấp TD mộtcách khoa học và hợp lý phù hợp với năng lực và khả năng quản trị rủi ro TD nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho NH thu hồi nợ đúng hạn.SVTH: Hoàng Như Thịnh 11
  12. 12. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đối với mỗi NHTM khác nhau sẽ có QTTD khác nhau, tuy nhiên trên lý thuyếtQTTD sẽ bao gồm các bước như sau:  Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ.  Thẩm định tín dụng.  Ra quyết định tín dụng.  Thực hiện thủ tục ký hợp đồng tín dụng.  Tổ chức giải ngân. , , ,  Kiểm tra, thu nợ, tất toán và xử lý Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và ngườiđi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể,tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trườngkinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhânkhách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro donguyên nhân chủ quan.1.1.3.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan. 1.1.3.1.1 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định. 1.1.3.1.1.1 Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới. Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và côngnghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô,may gia công, … vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổnthương khi thị trường thế giới biến động xấu. Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém.Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới. Việc tăng giá phôi théplàm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phígiá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm. 1.1.3.1.1.2 Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế. Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăngkhi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, nhữngkhách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luậtchọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngânhàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiếncho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ronợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngânhàng nước ngoài thu hút.SVTH: Hoàng Như Thịnh 12
  13. 13. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. 1.1.3.1.1.3 Sự tấn công của hàng nhập lậu. Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp vàtình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậuđã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại cácthành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tưvốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát,vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nướcta. 1.1.3.1.1.4 Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành. “Nền kinh tế thị trường thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh”, các nhà kinhdoanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành khôngđem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngànhkhác và đây cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sựcạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạchhợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vaitrò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Điều này dẫnđến “sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành”, dẫn đến khủng hoảngthừa, lãng phí tài nguyên quốc gia. 1.1.3.1.2 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi. 1.1.3.1.2.1 Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương. Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,vănbản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng.Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thìlại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bảnvề việc cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy định: “Trong những hợp khách hàng không trảđược nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay”. Trên thực tế, các NHTMkhông làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quanquyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sảnđảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa ánxử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạngNHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.SVTH: Hoàng Như Thịnh 13
  14. 14. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. 1.1.3.1.2.2 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới. Vai tròkiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữuhiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thịtrường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động mộtcách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn vàphòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiềubất cập. Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNNcảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồimới can thiệp. 1.1.3.1.2.3 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập Hiện nay ở VN chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp vàngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN hoạt động đãquá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việccung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là “cơquan định mức tín nhiệm doanh nghiệp” một cách độc lập và hiệu quả, thông tincung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web- CIC qua đường X25 của Chi cục tin học ngân hàng còn nhiều trục trặc, chưa đápứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin tại TP.HCM.1.1.3.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan. 1.1.3.2.1 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay. 1.1.3.2.1.1 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanhcụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảongân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lạihết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến cácdoanh nghiệp khác. 1.1.3.2.1.2 Khả năng quản lý kinh doanh kém Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phầnlà tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mớicung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theođúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyênnhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phảithành công trên thực tế.SVTH: Hoàng Như Thịnh 14
  15. 15. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. 1.1.3.2.1.3 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểmchung của hầu hết các doanh nghiệp VN. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chínhxác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêmchỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngânhàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hànglập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệpcung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. “Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sảnthế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.” 1.1.3.2.2 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay. 1.1.3.2.2.1 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng. Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanhchóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên,do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưngtrong thời gian trước đây, “công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu nhưchỉ tồn tại trên hình thức”. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng”của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải antoàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôntồn tại thường trực trên con đường đi tới. 1.1.3.2.2.2 Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTMđều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơvay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngânhàng. Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạnchế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng “mộtcán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm”khi được bố trí trong công tác tín dụng. 1.1.3.2.2.3 Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm địnhtrước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay.Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ độngđể đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quantrọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theoSVTH: Hoàng Như Thịnh 15
  16. 16. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồngtín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới vàmở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiệntốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho kháchhàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinhdoanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ cácthông tin mà NHTM yêu cầu. Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay, vaitrò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để cácngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý. Đáng tiếc là hiện nay ngân hàng dữ liệucủa CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịpthời.  Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủquan hoặc khách quan. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm taycủa các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từngngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi,đang định hướng mô hình phát triển ở VN. Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng sâusắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểmtra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lý công việc. Thực hiện tốt cácbiện pháp này có thể cho rằng con đường quản lý rủi ro tín dụng của ngành ngânhàng coi như đã đi được hơn một nửa.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và đo lường rủi ro tín dụng. Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó, đo lường chấtlượng tín dụng là một nội dụng quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh của NHTM. Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta đưa ra nhiều chỉtiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liênhệ mật thiết với nhau. Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể ápdụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng.1.1.4.1 Các chỉ tiêu định lượng. Chỉ tiêu sử dụng vốn. Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tínhhiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì càngchứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu dư nợ.SVTH: Hoàng Như Thịnh 16
  17. 17. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợđược phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn). Chỉ tiêu này còn cho thấy biếnđộng của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳkhác nhau. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụngcàng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín. Chỉ tiêu nợ quá hạn. Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tíndụng. Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng caocủa mình và ngược lại. Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức ≤ 5%. Tuy nhiên, chỉ tiêu nàyđôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Bởi vì bêncạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâutrong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thôngqua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định,… Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (Vòng quay vốn tín dụng). Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mất lầntrong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàngđã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu lãi treo. Đó là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thuđược và như vậy chỉ số này càng thấp càng tốt. Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũngđã sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc tuân thủcác quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuất kinh doanhcó hiệu quả,…SVTH: Hoàng Như Thịnh 17
  18. 18. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.1.1.4.2 Các chỉ tiêu định tính.  Mức độ phân bố các khoản tín dụng giữa các khách hàng thuộc các nhóm khácnhau.  Sự tuân thủ các quy định và các chính sách tín dụng của NHNN và của chínhNgân hàng.  Sự đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp chokhách hàng.1.2 Phương pháp nghiên cứu.1.2.1 Các mục tiêu cụ thể - các câu hỏi nghiên cứu.  Mục tiêu nghiên cứu của bài luận này: Kết hợp kiến thức kinh tế và sử dụng các mô hình, phần mềm hỗ trợ để phân tíchrủi ro tín dụng trong Ngân hàng, đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm giảmthiểu rủi ro tín dụng cho các nhà quản lý.  Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Mức rủi ro tín dụng tối đa tại mức ý nghĩa 5% là bao nhiêu ? - Hay ngưỡng màNgân hàng có thể chấp nhận được là bao nhiêu ? Mức rủi ro tín dụng vượt mức tối đa có giá trị trung bình bao nhiêu ? (CVaR) …1.2.2 Cơ sở khoa học của nghiên cứu.1.2.2.1 Các lý thuyết, mô hình sử dụng trong đề tài. Phương pháp Value at Risk là phương pháp vô cùng phổ biến dùng để đo lườngtổn thất trong các lĩnh vực khoa học, tự nhiên và kỹ thuật. Với một bài nghiên cứu góigọn trong khuôn khổ một bài luận văn, phương pháp Value at Risk được chọn kết hợpvới các phương pháp có liên quan như CVaR (Conditional Value at Risk), … Phương pháp thống kê mô tả để phân tích các yếu tố bên ngoài như tình hình hoạtđộng, chi phí bỏ ra bao nhiêu … 1.2.2.1.1 Tổng quan về Value at Risk Độ bất ổn (Volatility) là một khái niệm hoàn toàn không xa lạ đối với các nhà kinhtế nói chung và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực rủi ro nói riêng. Bên cạnh phương pháp độ bất ổn, VaR cũng được xem là một phương pháp phổbiến. Value at Risk (VaR) được xem là độ đo rủi ro phần dư bên trái của chuỗi dữ liệu.Giá trị này chính là lượng mất mát tối đa có thể xảy ra được cho bởi trục hoành vớimột mức độ tin cậy cho trước.SVTH: Hoàng Như Thịnh 18
  19. 19. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Thí dụ: Mức lỗ tối đa trong một ngày của công ty A vào khoảng 47 triệu $ tại mứcđộ tin cậy là 95%. F: Hàm phân phối tích lũy sao cho F (VaR)   . Với α là xác suất tương ứng với mức độ tin cậy đã xác định. Nghĩa là với độ tincậy 95% tương ứng với mức α = 0.05. VaR f : F-1 tương ứng với    f ( x)dx .  Tính toán VaR cần trải qua 3 bước. Đầu tiên, xác xuất của việc gia tăng mức thualỗ VaR cần được chỉ định rõ ràng; thông thường mức xác suất được chỉ định là p=1%.Trên lý thuyết, nó cung cấp một vài hướng dẫn về việc lựa chọn p. Phần lớn nó đượcxác định bằng cách mà các nhà nghiên cứu và sử dụng hệ thống quản trị rủi ro mongmuốn giải thích con số VaR. Phải chăng nó là một mức lỗ to lớn mà xảy ra với xácsuất là 1% hay 5% hay thậm chí chỉ 0.1%. Và mức xác suất p được chọn để thực hànhlà khoảng từ 1% - 5%. Lưu ý một điều đó là xác suất này không thể là 1 con số hơicao. (Thí dụ: 10% chẳng hạn) Bước thứ hai là tính toán VaR phải được xác định trong 1 khoảng thời gian nhấtđịnh. (Thí dụ là khoảng thời gian mà có thể xảy ra thua lỗ). Thường thì có thể là 1ngày nhưng cũng tùy trường hợp cụ thể để xác định. Trong bài luận này, thời gian sẽđược sử dụng là theo quý. Bước thứ ba cũng là bước cuối cùng chính là xác định xem phân phối xác suất củamức lời và lỗ của danh mục. Đây là một vấn đề khó và quan trọng nhất trong mô hìnhquản trị rủi ro. Phương pháp thực hành chuẩn là ước lượng xem phân bổ là như thếnày từ các quan sát trong quá khứ và một mô hình thống kê nào đó. VaR có nhiều cách tiếp cận để tính toán. Đó là historical - phương pháp lịch sử,modified - phương pháp đã được điều chỉnh, gaussian - phương pháp Gauss vàphương pháp Kernel, RistMetric, Monte Carlo … Các phần mềm hỗ trợ việc tính toánnhư Eview, Excel hay R …  Phương pháp lịch sử (Historical Method) Phương pháp đơn giản này đưa ra giả thuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trongquá khứ có thể tái diễn trong tương lai. Nói cụ thể, VaR được xác định như sau : Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư Tổng hợp tất cả các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư này theo từnghệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, …) Xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suất sinh lợi quá khứ.SVTH: Hoàng Như Thịnh 19
  20. 20. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Ví dụ: Nếu ta có một danh sách bao gồm 1400 dữ liệu quá khứ (Historical Data)và với độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 70 trong danh sách này = (1 − 0.95) ×1400. Nếu độ tin cậy là 99% thì VaR là giá trị thứ 14. (Đã được sắp xếp theo thứ tự ởbước 3)  Phương sai - Hiệp phương sai (Variance - Covariance Method) Phương pháp này đưa ra giả thuyết rằng các tỷ suất sinh lợi và rủi ro tuân theophân bố chuẩn. Đường cong màu xanh dương ở Hình 1 dưới đây là phân bố chuẩn củanhững dữ liệu trên : Hình 1 VaR được tính cụ thể như sau : Tính giá trị hiện tại V0 của danh mục đầu tư Từ những dữ liệu quá khứ, tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng m và độ lệch chuẩnsuất sinh lợi σ của danh mục đầu tư VaR được xác định theo biểu thức sau đây : VaR  V0 x(m   ( z) ) Với  ( z ) bằng 1.65 nếu mức độ tin cậy là 95% và bằng 2.33 nếu độ tin cậy là99%. Khi biết giá trị của độ lệch chuẩn σ là khoảng 2.64, và đồng thời tỷ suất sinh lợitrung bình xấp xỉ là 0 (phân phối chuẩn), vậy thì với mức tin cậy 95% ta có thể tinrằng khoản lỗ tối đa sẽ không vượt quá 1.65×2.64 = 4.36%, và với mức tin cậy 99%,khoản lỗ tối đa sẽ không lớn hơn 2.33×2.64 = 6.16%  Phương pháp RiskMetrics Nguyên tắc tính VaR của phương pháp RiskMetrics tương tự với nguyên tắc tínhVaR của phương pháp Phưong sai - hiệp phương sai, nhưng thay vì tính độ lệch chuẩnSVTH: Hoàng Như Thịnh 20
  21. 21. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.σ cho tất cả các tỷ suất sinh lợi, ta tính σ theo những suất sinh lợi mới nhất. Phươngpháp này cho ta phản ứng nhanh chóng khi thị trường thay đổi đột ngột và đồng thờicho ta quan tâm đến những sự kiện cực kỳ quan trọng có thể gây ảnh hưởng tiêu cựcđến giá trị của danh mục đầu tư. Nói cụ thể, thuật toán tính VaR là như sau : Tính độ lệch chuẩn quá khứ  0 (Historical Volatility) của danh mục đầu tư Dùng các tỷ suất sinh lợi xếp theo thứ tự thời gian, tính độ lệch chuẩn bằng côngthức sau đây :  n   n1  (1   )rn21 2 2với  n1 là độ lệch chuẩn, rn 1 là tỷ suất sinh lợi ở thời điểm n-1 hằng số  được cốđịnh là 0.94. Dùng giá trị ước tính mới nhất của độ lệch chuẩn  n , tính VaR theo biểu thức củaphương pháp Phương sai - Hiệp phương sai.  Phương pháp Monte Carlo Sau đây là cách tiếp cận toàn cầu để tính VaR : Mô phỏng một số lượng rất lớn N bước lặp, ví dụ N > 10.000. Cho mỗi bước lặp i, i < N. + Tạo ngẫu nhiên một kịch bản được căn cứ trên một phân bố xác suất vềnhững hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ suất, …) mà ta nghĩ rằng chúngmô tả những dữ liệu quá khứ (Historical Data). Ví dụ ta giả sử mỗi hệ số rủi ro đượcphân bố chuẩn với kỳ vọng là giá trị của hệ số rủi ro ngày hôm nay. Và từ một tập hợpsố liệu thị trường mới nhất và từ mô hình xác suất trên ta có thể tính mức biến độngcủa mỗi hệ số rủi ro và mối tương quan giữa các hệ số rủi ro. + Tái đánh giá danh mục đầu tư Vi trong kịch bản thị trường trên. + Ước tính tỷ suất sinh lợi (khoản lời/lỗ) ri  Vi  Vi 1 (giá trị danh mục đầutư ở bước i - 1). Xếp các tỷ suất sinh lợi ri theo thứ tự giá trị từ thấp nhất đến cao nhất. Tính VaR theo độ tin cậy và tỷ lệ phần trăm (Percentile) số liệu ri. Ví dụ: nếu ta môphỏng 5000 giá trị và nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 250. Nếu độ tin cậylà 99%, VaR là giá trị thứ 50. Đồng thời tính sai số tương ứng cho mỗi VaR, nếu số lượng N càng cao thì sai sốcàng nhỏ.  Trên đây là một vài phương pháp để tính toán Value at Risk. Để hiểu rõ thêm phần nào hãy xem xét ưu, nhược điểm của 1 vài phương pháp đó.SVTH: Hoàng Như Thịnh 21
  22. 22. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Bảng 1 - So sánh ưu, nhược điểm một số phương pháp tính VaR Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm  Thiết kế và áp dụng dễ dàng  Đòi hỏi một số liệu cực lớn Quá khứ  Không cần giả thuyết về  Tương lai có thể không quy luật phân bố giống quá khứ  Tính VaR không tốt cho những chứng khoán phi  Thiết kế và áp dụng dễ dàng tuyến (quyền chọn) Phương sai - Hiệp  Áp dụng cho danh mục đầu  Ít quan tâm đến trường hợp phương sai tư bao gồm chứng khoán xấu nhất và như vậy không tuyến tính (như cổ phiếu) chứng minh được giả thuyết về phân bố chuẩn của các dữ liệu  Có khả năng tính VaR rất  Không dễ chọn một phân bố chính xác xác suất Monte Carlo  Áp dụng cho danh mục đầu  Chi phí tính toán rất cao tư bao gồm chứng khoán (thời gian thực thi, bộ nhớ phi tuyến (quyền chọn) máy vi tính mạnh, …) 1.2.2.1.2 Các giả thiết của mô hình VaR Thông thường giá trị rủi ro (VaR) phụ thuộc vào các giả định sau đây (trừ một sốphương pháp tiếp cận VaR phi tham số có những điểm khác):  Tính dừng: Trong mô hình hồi quy cổ điển chúng ta đã giả thiết rằng các yếu tốngẫu nhiên có kỳ vọng bằng không, phương sai không đổi và chúng không có tươngquan với nhau. Nếu chúng ta tiến hành ước lượng một mô hình với chuỗi thời gian,khi đó giả thiết của OLS bị vi phạm. Một chuỗi được gọi là dừng nếu kỳ vọng,phương sai và hiệp phương sai không thay đổi theo thời gian. Điều này cũng có nghĩalà phân bố xác suất của chuỗi là không thay đổi theo thời gian.  Bước ngẫu nhiên: Một biên Yt được định nghĩa là một bước ngẫu nhiên nếuYt  Yt 1  ut mà trong đó ut là nhiễu trắng (nghĩa là có trung bình = 0, phương saikhông đổi và hiệp phương sai bằng 0) o Khi đó E (Yt )  E (Yt 1 )  E (ut )  E (Yt 1 ) o Điều này có nghĩa là kỳ vọng của Yt không đổi.SVTH: Hoàng Như Thịnh 22
  23. 23. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.  Thời gian cố định: Giả thiết này cho rằng, điều gì đúng trong một khoảng thờigian cũng đúng cho nhiều khoảng thời gian. Thí dụ, khoảng thời gian một tuần cũngcó thể mở rộng cho một năm.  Phân phối chuẩn: Trong đa phần các phương pháp tính VaR, thì giả thiết dữliệu phân tích mang quy luật phân phối chuẩn, trừ một vài phương pháp tiếp cận khácnhư Monte Carlo chẳng hạn - phi tham số. 1.2.2.1.3 Khái niệm về Conditional Value at Risk (CVaR) Kỹ năng đánh giá rủi ro thường được sử dụng để giảm thiểu xác suất mà 1 danhmục sẽ gánh chịu mức lỗ lớn. Và nó sẽ được thực hiện bằng các đánh giá khả năngxảy ra (mức độ tin cậy) mà một mức lỗ cụ thể sẽ vượt quá VaR. Theo lời lẽ toán họcthì CVaR được bắt nguồn từ việc lấy giá trị trung bình có trọng số giữa VaR và nhữngmức lỗ vượt quá giá trị VaR này. CVaR cũng còn được nhắc đến với nhiều cái tên như Expected Shortfall (ES)(Lưu ý: ES = CVaR+) hay Average Value at Risk (AvaR), Expected Tail Loss (ETL). Nói chung CVaR cao cấp hơn VaR bởi tính thỏa mãn các yêu cầu đặt ra cho mộtphương pháp đo lường rủi ro có tính gắn kết trong khi VaR còn những hạn chế trên cảphương diện lý thuyết lẫn thực tiễn. Nói một cách không chính xác, CVaR là giá trị trung bình của tổn thất biết rằngtổn thất đó vượt qua VaR (về giá trị tuyệt đối). Cũng như VaR thì ES cũng có nhiều cách tiếp cận bằng các phương pháp tham sốhoặc phi tham số.  Phương pháp tham số dựa trên giả định về phân phối lợi suất r: chẳng hạn phânphối chuẩn, t-student, Pareto, … Sau đó từ số liệu quá khứ của r, sử dụng các phươngpháp ước lượng trong thống kê, kinh tế lượng để ước lượng các tham số đặc trưng củaphân phối và suy ra các ước lượng của VaR.  Phương pháp phi tham số không đưa ra giả định về phân phối lợi suất r mà chỉdùng các phương pháp ước lượng thực nghiệm, mô phỏng và bootstraps cùng các kỹthuật tính toán xấp xỉ thí dụ Mô hình mạng Notron nhân tạo để ước lượng Sau đây là 1 công thức tính: VaR ( p ) ES   xfVaR ( x)dx  1 VaR ( p ) 1  1 x2  p   exp   22 x dx 2 2   VaR ( p ) 1 2  1 x2     exp   2  p  2 2  2    SVTH: Hoàng Như Thịnh 23
  24. 24. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. 1  x2   2 x(VaR( p)) Với ( x)  exp    ta thu được ES   2  2 p Bên cạnh đó cũng có 1 công thức tính toán ES bằng thực nghiệm. Công thức ướclượng ES như sau: Cho mức ý nghĩa   (0,1) , thông thường mức  chọn là 1% hoặc5%. Lập mẫu kích thước n: ( X1 , X 2 ,..., X n ) . Ký hiệu X i:n là thống kê thứ tự thứ I củamẫu, tức là: X1:n  X 2:n  ...  X i:n  ...  X n:n . Gọi k là phần nguyên của n , đặtp  n  k . Nếu n là số nguyên thì p = 0. Ta tính thống kê trung bình mẫu của cácthống kê thứ tự từ 1 đến k: X1:n  X 2:n  ...  X k:n X k:n  k Ta có các công thức ước lượng thực nghiệm cho VaR và ES VaR( )   X k:n ES ( )  (1  p) X k:n  p X k 1:n nếu n không nguyên và ES ( )   X k:n nếu nnguyên. Cách tính toán được hầu hết người sử dụng phương pháp CVaR dùng đó là trungbình cộng có trọng số của VaR và CVaR+. CVaR  VaR  (1   )CVaR    ((VaR)   ) / (1   ) và (VaR) là xác suất để khoảng lỗ không vượt quahoặc bằng giá trị VaR. Để hiểu rõ phần nào những khái niệm, ý nghĩa cơ bản hãy xem hình dưới đây: Hình 2SVTH: Hoàng Như Thịnh 24
  25. 25. Chương 1 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Như đã đề cập ở trên thì: “CVaR chính là trung bình của những giá trị vượt quágiá trị VaR.”1.2.2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Với bất kỳ doanh nghiệp nào thì khủng hoảng kinh tế toàn cầu, và bất ổn vĩ môtrong nước đã ít nhiều khiến các doanh nghiệp trở nên “bối rối”. Song chính sự nonyếu về chiến lược, kỹ năng và kinh nghiệm quản trị rủi ro là một trong những “chântrong” hậu thuẫn cho những điều kiện bất lợi bên ngoài xâm lấn doanh nghiệp. “Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận định, các khuyết điểm trong quản trị rủi rolà nguyên nhân khiến nhiều Doanh nghiệp không đo lường được mức độ ảnh hưởngcủa môi trường hoạt động đến hiệu quả kinh doanh, dẫn đến những hậu quả tiêu cựcnhư suy giảm lợi nhuận, mất khả năng thanh toán...” Với đối tượng đang xét đến ở đây là ngân hàng cũng vậy, “nếu các nhà quản lý,điều hành và quản trị rủi ro không đo lường được mức độ ảnh hưởng của các yếutố bên ngoài tác động vào thì sẽ dẫn đến nguy cơ làm các ngân hàng điêu đứng”. Và trên thực tế, sẽ có nhiều cách để đo lường rủi ro, và cách sử dụng trong bàiluận này không quá xa lạ đối với các nhà kinh tế hiện nay, nhưng phần nào nó cũng cóthể cho chúng ta biết được khả năng và mức thua lỗ mà các ngân hàng có thể nhìnnhận để đánh giá và phân bổ nguồn vốn cho hợp lý, …1.2.3 Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu.1.2.3.1 Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu trong khuôn khổ bài luận này là chỉ riêng cho Ngân Hàng ÁChâu nói riêng và các Ngân hàng trong nước Việt Nam nói chung.1.2.3.2 Nguồn dữ liệu. Dữ liệu được lấy để đem ra nghiên cứu là các chỉ số tài chính, các chỉ số về cácloại nợ theo nhiều cách phân loại, chỉ số doanh thu, chi phí dự phòng …1.2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu. Các số liệu được thu thập từ các Báo cáo thường niên theo Quý, theo Năm củaNgân Hàng Á Châu (ACB) từ Quý IV năm 2009 đến Quý III năm 2012 tại websitechính thức của Ngân Hàng Á Châu: “www.acb.com.vn”SVTH: Hoàng Như Thịnh 25
  26. 26. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.Chương 2. Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.2.1 Tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.2.1.1 Lịch sử phát triển ngành ngân hàng ở Việt Nam. Ngày 6/5/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngânhàng Quốc gia Việt Nam - Ngân hàng của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ởĐông Nam Châu Á. Sự kiện này đã đánh dấu một bước ngoặc lịch sử trong hoạt độngngân hàng tại Việt Nam. Sau khi hai Pháp lệnh ngân hàng ra đời, hệ thống ngân hàngchính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình hai cấp; theo đó, lần đầu tiên đốitượng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của mỗi cấp được luật pháp phân biệt rạch ròi: “Ngân hàng nhà nước thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng; thực thi nhiệm vụ củamột và là ngân hàng của các ngân hàng. Ngân hàng nhà nước là cơ quan tổ chức việcđiều hành chính sách tiền tệ, lấy nhiệm vụ giữ ổn định giá trị đồng tiền làm mục tiêuchủ yếu và chi phối căn bản các chính sách điều hành cụ thể đối với hệ thống cácngân hàng cấp hai. Ngân hàng nhà nước là ngân hàng duy nhất được phát hànhtiền.”2.1.2 Mạng lưới hoạt động. Mạng lưới ngân hàng thương mại có bước phát triển rộng khắp tất cả các tỉnhthành trên cả nước kể cả ở những vùng nông thôn xa xôi. Hiện nay với số lượng là2300 chi nhánh (CN) và phòng giao dịch (PGD) trên cả nước (theo thống kê năm2009), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank) đangdẫn đầu hệ thống ngân hàng thương mại về độ phủ sóng của mạng lưới chi nhánh vàphòng giao dịch. Bảng 2: Số lượng CN và PGD của một số NHTM đến cuối năm 2010 Ngân hàng Số lượng CN và PGD Ngân hàng Số lượng CN và PGD ABBank 85 MB 111 ACB 285 Sacombank 284 Agribank 2300 Techcombank 188 BIDV 603 Vietinbank 944 Eximbank 151 Vietcombank 328 Nguồn: Website của các NHTMSVTH: Hoàng Như Thịnh 26
  27. 27. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.2.1.3 Quy mô vốn điều lệ. Quy mô vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại không ngừng được nâng cao.Tuy nhiên khi so sánh quy mô vốn của các ngân hàng thương mại trong nước với cácnước trong khu vực thì vẫn ở mức thấp. Tính đến cuối năm 2010 thì có 4 ngân hàngthương mại có mức vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng (khoảng trên 500 triệu USD với tỷgiá thời điểm đó), 15 ngân hàng trên 3000 tỷ (khoảng 160 triệu USD), số còn lại ớmức dưới 3.000 tỷ đồng, thấp nhất là 1.000 tỷ. Bảng 3: Quy mô vốn của các NHTM một số quốc gia trong khu vực ASEAN Đơn vị: Triệu dollar Quốc gia Vốn Quốc gia Vốn INDONESIA MALAYSIABank Mandiri 2.122 Maybank 4.102Bank BNI 1.499 Public bank (PBB) 2.382Bank central Asia 1.304 Commerce Asset 1.695bank Rakyat Indonesia 1.070 AMMB Holding 1.476Bank Danamon Indonesia 807 RHB Bank Berhad 1.179Panin Bank 363 Hong Leong Bank 1.128 VIETNAM THAILANDVietinbank 577 Bangkok Bank 3.178BIDV 724 Siam Commercial Bank 2.189Vietcombank 621 Kasikornbank 1.996Agribank 1.062 Krung Thai Bank 1.837Sacombank 344 Siam City Bank 853ACB 401 Thai Military Bank 802Techcombank 355 Bank of Ayudhya 771 PHILIPINES SINGAPOREBank of Philippine Islands 975 DBS Bank 9.623Metropolitan Bank 704 United overseas Bank 6.297 Oversea – Chinese BankingEquitable PCI Bank 464 5.589 Corporation Nguồn: www.thebanker.comSVTH: Hoàng Như Thịnh 27
  28. 28. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây. Những số liệu này cho thấy có sở để xem xét lời nhận định là số lượng ngân hàngthương mại tại Việt Nam hiện nay quá nhiều nhưng quy mô của từng ngân hàng lạiquá nhỏ, trong mối tương quan với quy mô trung bình của các ngân hàng thương mạitại các nền kinh tế trong khu vực ASEAN. Chính phủ cũng đã ban hành nghị định 141/2006/NĐ-CP yêu cầu tăng vốn điều lệlên tối thiểu 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010 và dự tính sẽ ớ mức 5.000 tỷ đồngcuối năm 2012 ở mức 10.000 tỳ đồng và cuối năm 2015 nhằm đảm bảo cho các ngânhàng đủ vốn hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng và đảm bảotrên thị trường không có những ngân hàng nhỏ hoạt động không hiệu quả vì quy môvốn thấp. “Chính vì thế có thể nhận thấy rằng cơ quan quản lý nhà nước cũng đã có nhữngbước nỗ lực để rút dần khoản cách về quy mô vốn của hệ thống ngân hàng thươngmại Việt Nam với các nước trong khu vực. Đây là dấu hiệu tích cực thúc đầy sự pháttriển của hệ thống trong tương lai.”2.1.4 Hệ số an toàn vốn. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang hướng đến mục tiêu an toàn vàlành mạnh hơn, với sự tăng cường hoạt động giám sát từ phía các cơ quan quản lý nhànước và sự tự nguyện giảm bớt các mục tiêu lợi nhuận để dành ưu tiên cho các mụctiêu an toàn từ phía chủ sở hữu các ngân hàng. Nhiều động thái của cơ quan quản lýnhà nước nhằm xác lập tính an toàn cho hệ thống ngân hàng như ban hành thông tư 13yêu cầu tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro (hệ số CAR) phải đạt tối thiểu là 9%, nhằm mụctiêu hướng tới các chuẩn mực quản trị ngân hàng quốc tế và nhất là đáp ứng được cácyêu cầu của Basel. “Hệ số an toàn vốn là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tài chínhcủa các ngân hàng.” Chỉ tiêu này được dùng để xác định khả năng chịu đựng khôngnhững rủi ro tín dụng mà còn rủi ro thị trường, rủi ro vận hành của các ngân hàng. Hệsố an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam nhìn chung có sự cải thiệntrong những năm qua đặc biệt một số ngân hàng có hệ số CAR cao nhiều so với mứcquy định của Ủy ban Basel.  Tuy nhiên do các chuẩn mực kế toán của Việt Nam hiện nay vẫn chưa tiếp cậnhoàn toàn với các chuẩn mực kế toán quốc tế do đó các chỉ số này một phần nào đóvẫn chưa phản ánh chính xác mức độ an toàn vốn thật sự của các ngân hàng.2.1.5 Môi trường hoạt động. Môi trường hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những nămgần đây liên tiếp chịu tác động bất lợi từ những điều kiện kinh tế vĩ mô. Cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàngSVTH: Hoàng Như Thịnh 28
  29. 29. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.thương mại trong nước. Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam trải qua gian đoạn lạmphát cao ở mức 2 con số là 12.36%, 22.97%, 11.75%, 18.15% lần lượt ở các năm2007, 2008, 2010, 2011. Chính sách tiền tệ trong thời kỳ lạm phát được thắt chặt, lãisuất huy động và cho vay ở mức cao và tình hình thanh khoản của các ngân hàng cũnggặp khó khăn. Cuối năm 2010 và những tháng đầu năm 2011, dấu hiệu thắt chặt tiền tệ của ngânhàng nhà nước đã biểu hiện rõ thông qua việc nâng lãi suất tái cấp vốn và giảm mứctăng trưởng tín dụng. Chính vì thế ngân hàng thương mại ở Việt Nam sẽ gặp khó khăntrong việc đạt được các mức lợi nhuận đề ra trong bối cảnh thắt chặt tiền tệ nhất là khinền kinh tế vừa vượt qua những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Yếu tố tỷ giá trong thời gian gần đây cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động ngân hàng. Chỉ trong vòng năm 2010, ngân hàng nhà nước đã hai lầnđiều chỉnh tỷ giá VND/USD liên ngân hàng lần lượt ở mức tăng 3% và 2.1%, và trongvòng quý 1 năm 2011 đã điều chỉnh tăng thêm 9.3%. Sau những lần điều chỉnh tỷ giá,công thêm tình hình nhập siêu, lạm phát ở mức hai con số, giá vàng có xu hướngtăng…làm thị trường ngoại hối có dấu hiệu căng thẳng. Chênh lệch giữa tỷ giá thịtrường tự do và niêm yết có lúc lên tới gần 2000 VND/USD gây khó khăn không nhỏcho hoạt động mua bán ngoại tệ của các ngân hàng. Hoạt động kinh doanh vàng trong thời gian qua cũng chịu sự quản lý chặt chẽ từphía ngân hàng nhà nước, nhiều văn bản pháp luật được ra đời siết chặt hoạt động huyđộng, cho vay và kinh doanh vàng miếng như thông tư 01/2010/TT- NHNN,10/2010/TT-NHNN, 22/2010/TT-NHNN. Bên cạnh đó thị trường bất động sản vàchứng khoán là hai lĩnh vực có thể nói là chiếm tỷ trọng khá lớn trong danh mục chovay của ngân hàng đặc biệt trong những năm 2007, 2008 cũng bị những hạn chế chovay từ cơ quan quản lý nhà nước cụ thể như ở thông tư 13/2010/TT- NHNN áp đặt hệsố rủi ro cho các khoản vay bất động sản, chứng khoán tới 250%, chị thị 03 về chovay kinh doanh chứng khoán, nghị quyết số 11/NQ-CP yêu cầu giảm dư nợ cho vaybất động sản. Như vậy có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng đang đốimặt với những biến động không thuận lợi từ tình hình kinh tế vĩ mô trong khoản 4 nămtrở lại đây và nhiều quy định từ phía Ngân hàng nhà nước cho thấy rõ xu hướng thắtchặt quản lý nhằm nâng cao tính an toàn của hệ thống ngân hàng thương mại, nhất làsau những bài học kinh nghiệm từ sự đỗ vỡ của hàng loạt ngân hàng tại Mỹ trongcuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua.SVTH: Hoàng Như Thịnh 29
  30. 30. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.2.3 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.2.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với NHTM Việt Nam. Tại quốc gia có thị trường tài chính phát triển nhu cầu vốn của doanh nghiệp đượcđáp ứng bởi nhiều kênh khác nhau của thị trường tài chính. Nhu cầu vốn trung dài hạnthông thường được huy động từ thị trường chứng khoán thông qua phát hành các côngcụ nợ. “Nguồn vốn ngắn hạn cụ thể là nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt thườngđược đáp ứng thông qua các ngân hàng.” Tại Việt Nam, thị trường tài chính đang ở giai đoạn phát triển thấp. Thị trườngchứng khoán Việt Nam được thành lập cách đây khoảng 12 năm, tuy nhiên hoạt độngtrên thị trường này chỉ mới diễn ra sôi nổi trong khoản thời gian vài năm trở lại đây vàhiện tại cũng đang trong giai đoạn khó khăn do đó doanh nghiệp Việt Nam khó có thểhuy động vốn qua kênh này một cách dễ dàng. Ngân hàng vẫn là nơi cung cấp vốn chủyếu cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thu nhập của các ngân hàng Việt Nam có từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ theobảng báo cáo kết quả kinh doanh của các ngân hàng thì thu nhập chủ yếu đến từ cácnguồn sau đây: thu nhập từ lãi, thu nhập từ dịch vụ, thu nhập từ hoạt động kinh doanhngoại tệ và vàng, thu nhập từ mua bán chứng khoán và thu nhập từ đầu tư góp vốn liênkết, liên doanh. Theo số liệu thống kê từ khoảng 10 ngân hàng Việt Nam có thể thấyrằng tại các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay thu nhập từ lãi vẫn chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng thu nhập. Mức phổ biến trong các ngân hàng được khảo sát làtrong khoảng từ 60% cho đến 75%, cá biệt một số ngân hàng trên 80% thu nhậpđến từ hoạt động tín dụng. Thông thường tại các ngân hàng của các quốc gia phát triển trên thế giới có xuhướng giảm dần thu nhập từ hoạt động cho vay, tăng dần thu nhập từ dịch vụ và hoạtđộng đầu tư. Tuy nhiên các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay vẫn lệ thuộc rất lớn vàohoạt động cho vay đặc biệt tại các ngân hàng nhỏ không đủ điều kiện đa dạng hóa cácloại hình dịch vụ do đó lợi nhuận vẫn phải trong chờ từ hoạt động cho vay mang lại.Cho vay là hoạt động sinh lời nhưng tiềm ẩn rủi ro rất cao. Một danh mục tài sản vớitỷ trọng các khoản cho vay lớn càng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng.SVTH: Hoàng Như Thịnh 30
  31. 31. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây. Bảng 4: Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập của các ngân hàng Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập (Đ/v: %) STT Ngân hàng 2008 2009 2010 1 ABBank 80.04 82.27 89.07 2 ACB 62.05 60.93 75.84 3 Agribank 73.90 67.08 - 4 BIDV 68.53 70.27 - 5 DongA Bank 57.08 66.53 63.10 6 Eximbank 69.76 76.65 79.32 7 MB 86.73 69.26 81.46 8 Sacombank 46.72 56.19 76.94 9 Vietcombank 67.68 73.05 73.15 10 Vietinbank 81.87 83.95 82.00 Nguồn: Báo cáo Tài Chính của các Ngân Hàng Một danh mục sử dụng vốn với hơn phân nữa là cho vay và hơn 60% thu nhập từlãi có thể thấy rằng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam thì hoạt động cho vayvẫn là hoạt động quan trọng bậc nhất. Chính vì thế đòi hỏi áp dụng những kỹ thuậtquản trị rủi ro hiện đại cho hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro này là yêu cầu tất yếu đốivới các ngân hàng thương mại Việt Nam.2.3.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Quản trị rủi ro luôn là hoạt động trung tâm trong các ngân hàng. Trong thực tiễn,nội dung của các hoạt động quản trị rủi ro phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản như:trình độ phát triển của thị trường tài chính tiền tệ, các nguồn lực mà đặc biệt ở đâylà nguồn lực tài chính và nguồn lực con người. So với các nước đã có thị trường tài chính phát triển hàng trăm năm thì rõ ràngtrình độ phát triển của “thị trường tài chính Việt Nam” mới đang ở “trình độ thấp”.SVTH: Hoàng Như Thịnh 31
  32. 32. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.Nghèo nàn về sản phẩm và dịch vụ tài chính, nhỏ bé về quy mô và nguồn vốn kinhdoanh, phạm vi hoạt động của thị trường chủ yếu ở trong nước, trình độ quản lí tàichính hiện đại còn yếu kém và hệ thống tài chính hoạt động chưa minh bạch, cởi mởlà những hạn chế chung của thị trường tài chính - tiền tệ tại Việt Nam. Ngân hàng là một bộ phận của hệ thống tài chính. Hệ thống ngân hàng thươngmại tại Việt Nam đã hình thành và phát triển hơn 20 năm, nhưng so với lịch sử ngânhàng trên thế giới thì đây vẫn là một hệ thống non trẻ. Hoạt động quản trị rủi ro nóichung và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại các ngân hàng còn lạc hậu,chưa tiếp cận sâu sắc với các chuẩn mực quốc tế. Trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng thì đo lường rủi ro là một bước quan trọngvà ngày càng trở nên quan trọng hơn trong quản trị rủi ro hiện đại. Không chỉ dừng lạiở mức độ nhận biết, đo lường rủi ro giúp nhà quản trị định lượng một cách chính xácrủi ro mà ngân hàng gặp phải trong hoạt động cấp tín dụng Trong khi trên thế giới, cácngân hàng đã nỗ lực nghiên cứu cách thức lượng hóa rủi ro từ rất lâu thì tại Việt Namhoạt động này mới chập chững tiến hành.2.3.2.1 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động cho vay bởi nó thuộcvề bản chất của chất của hoạt động này. Rủi ro tín dụng có thể được phân chia thànhhai phần là rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch. Nhìn chung công tác quản trị rủi rotín dụng cũng giống như quản trị các loại rủi ro khác là cũng phải trải qua 4 giai đoạnlà nhận biết, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Tuy nhiên, vì một số nguyênnhân nào đó, hoạt động đo lường rủi ro tín dụng tại các ngân hàng hiện nay vẫn chưađược quan tâm đúng mức. Một số phương pháp đo lường rủi ro tín dụng được cácngân hàng thương mại Việt Nam đang áp dụng có thể kể đến đó là phương phápphán đoán, phương pháp xếp hạng tín nhiệm, phương pháp điểm số.  Phương pháp phán đoán Trong phương pháp phán đoán, ngân hàng sẽ phân tích các thông tin định tính vàđịnh lượng của khách hàng để ra quyết định cấp tín dụng. Quá trình đánh giá này nàyphụ thuộc vào ý chí chủ quan của cán bộ tín dụng trong việc lựa chọn các yếu tố đểphân tích, mức độ quan trọng của từng yếu tố. Như vậy thông qua phân tích các thôngtin từ khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ đánh giá được mức độ rủi ro của từng kháchhàng từ đó xem xét từ chối hoặc chấp nhận khoản vay. Nhìn chung phương pháp này tận dụng được kinh nghiệm của từng nhân viêntín dụng nhưng chất lượng đánh giá không rõ ràng vì nặng tính chủ quan. Nóthường được được áp dụng trong trường hợp xem xét những khoản vay có tính chấtđặc thù riêng biệt mà các phương pháp đo lường khác tỏ ra không hiệu quả. Một môhình phán đoán mà được các ngân hàng áp dụng phổ biến nhất hiện nay là mô hìnhSVTH: Hoàng Như Thịnh 32
  33. 33. Chương 2 - Tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam trong những năm gần đây.“5C”. Trong mô hình này ngân hàng sẽ phân tích năm yếu tố sau đây để đánh giá rủiro của khách hàng từ đó tiến tới quyết định cấp tín dụng: o Character: Thể hiện danh tiếng, thiện chí trả nợ và lịch sử trả nợ của khách hàng. Đây là một yếu tố vô hình rất khó phán đoán, đánh giá và nó đòi hỏi kinh nghiệm trong nhìn nhận khách hàng của người phân tích o Capital: Thể hiện năng lực tài chính của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong quá khứ như lợi nhuận hàng năm, khả năng tạo tiền cũng là một dự báo đáng chú ý cho tình hình tài chính trong tương lai của khách hàng. o Capacity: Thể hiện tư cách đi vay (tư cách pháp lý), khả năng trả nợ của khách hàng o Collateral: Đây là nguồn trả nợ thứ hai trong trường hợp khách hàng không trả được nợ. Tài sản đảm bảo tốt phải thỏa mãn 3 điều kiện: pháp lý rõ ràng, dễ định giá và có thị trường giao dịch. o Cycle Condition: Thể hiện dự đoán về điều kiện kinh tế vĩ mô, xu hướng ngành nghề mà người đi vay hoạt động ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay như thế nào. Thông qua phân tích “ 5C ” trên ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của từng kháchhàng qua đó đưa ra mức lãi suất tương ứng với từng cấp độ rủi ro và những biện phápquản lý đi kèm.  Phương pháp cho điểm Mô hình điểm số được thiết lập từ các chỉ tiêu tài chính quan trọng được phản ánhtừ các số liệu thống kê trong lịch sử. Tầm quan trọng của từng chỉ tiêu được thể hiệnbằng trọng số của chúng trong mô hình. Khi điểm số của khách hàng trong mô hìnhlớn hơn một mức nào đó thì được chấp nhận cho vay, còn nhỏ hơn một mức điểm nàođó thì không đủ điều kiện để được chấp nhận khoản vay. Một mô hình điểm số khá nổi tiếng là mô hình điểm số Z của Alman ra đời năm1968. Dựa theo số liệu thống kê của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất ông đãcho ra đời một mô hình điểm số sau: Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 1.0X5 Với X1: Tài sản lưu động thuần/Tổng tài sản X2: Lãi chưa phân phối/Tổng tài sản X3: Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản X4: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Giá trị bút toán của tổng số nợ X5: Doanh thu/Tổng tài sản Nếu doanh nghiệp có điểm số Z lớn hơn 2.99 thì có tình hình tài chính tốt, nhỏhơn 1.81 là có tình hình tài chính không tốt, từ 1.81 đến 2.99 thì thuộc vùng khôngxác định được tốt hay không.SVTH: Hoàng Như Thịnh 33

×