Wish ở hiện tạiĐể diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc S + wish + thì quá khứ .Ex : I wish I knew the...
Suppose và imagineTrong văn nói hàng ngày, chúng ta có thể dùng suppose hoặc imagine để thay thế if. Cấu trúc nàygiống như...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Wish va cac cach dung

1,886 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,886
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
6
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Wish va cac cach dung

  1. 1. Wish ở hiện tạiĐể diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc S + wish + thì quá khứ .Ex : I wish I knew the answer to this question. ( at present i dont know the answer )I wish I didnt have so much work to do. ( I do have a lot of work )Wish ở quá khứĐể diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng S + wish + The Past perfect.Ex : I wish I had gone to your party last week. ( I did not go ).Wish ở tương laiChúng ta có thể dùng could để diễn đạt 1 mong muốn về một việc nào đó ở tương lai.Ex : I wish Jane could meet me next week.Chúng ta cũng có thể cùng could để diễn tả một việc nhìn chung rất khó có thể thực hiện, không khảthi.Ex : I wish I could drive.I wish I could contact him, but I dont have my mobile phone with me.Chúng ta cũng có thể dùng have to để nói về mong muốn một việc trong tương lai :Ex : I wish I didnt have to get up early tomorrow.Wish dùng với wouldKhi chúng ta muốn phàn nàn về 1 thói quen xấu, chúng ta dùng S + wish + would.Ex : I wish Peter wouldnt chew gum all the time.Chúng ta cũng có thể dùng I wish + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra.Ex : I wish the police would do something about these people!If onlyChúng ta có thể thay thế I wish bằng If only để nhấn mạnh.Ex : If only I knew the answer to this question!If only I had gone to your party last week!Trong văn nói, only thường là trọng âm của câu.Its timeCấu trúc Its time I/you/we... + V( quá khứ đơn )Ex : Sorry, but its time we went home. (1)Nghĩa của câu (1) tương tự như câu ĐK loại 2: If we went home, it would be better.High thường được thêm vào để nhấn mạnh thêm.Its high time you learned to look after yourself!Its time còn có thể dùng với động từ nguyên thể có "to". Nghĩa của câu có thể thay đổi 1 ít vớicách dùng này :Ex : Its time you started work! ( youre being lazy and not working)Its time to start work. ( a simple statement of fact )Id rather ( I would rather )Cấu trúc Id rather I/you/we... + V( quá khứ đơn )Ex : Id rather you didnt tell John about this. (2)Nghĩa của câu (2) tương tự với câu ĐK loại 2 : If you didnt tell John about this, it would be better.
  2. 2. Suppose và imagineTrong văn nói hàng ngày, chúng ta có thể dùng suppose hoặc imagine để thay thế if. Cấu trúc nàygiống như 1 câu ĐK loại 2 thông thường.Ex : Suppose you lost your keys. What would you do?Imagine you were rich. How would you feel?hi mình bổ sung cái cuối ngoài suppose và imagine còn có :- provided (that) =on codition(that)=as long as=so long as: miễn là, với điều kiện làsuppose=supposing: giả sử như-in case: trong trường hợp- even if: ngay cả khi, dù cho

×