báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

214,671 views

Published on

Báo cáo

Published in: Business
147 Comments
103 Likes
Statistics
Notes
  • sao download hoài mà cứ không được ta
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • 24-09-2013, 01:05 AM Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
214,671
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
58
Actions
Shares
0
Downloads
5,111
Comments
147
Likes
103
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  1. 1.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà LỜI MỞ ĐẦU  Chúng ta đó biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng. Nó giữ một vai trò tích cực trong quản lý là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước. Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Yếu tố con người trong mọi thời đại là nhân tố để phát triển, con người sống không thể không lao động. Lao động của con người theo Các Mác là một trong ba yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho người lao động. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi Quốc gia. Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con người bao giờ còng đặt lên vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương. Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, quỹ BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp, quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ. Các quỹ này thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề không chỉ người lao động mà cả doanh nghiệp quan tâm. Vì vậy, hạch toán phân bổ chính xác tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tính đúng, đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người lao động phát huy tính sáng tạo, nhiệt tình hăng say lao động. Từ đó giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. Chính Vì vậy việc nghiên cứu công tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặt tiêu
  2. 2.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà cực, những vấn đề chủa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục giúp cho doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạch toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên càng cần thiết. Sau thời gian nghiên cứu và tạo hiểu tại Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco .Với mục đích tạo hiểu sâu hơn về Kế toán tiền lương em đó chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco". Tuy đề tài không phải là đề tài mới mẻ nhưng với kiến thức được học tập ở trường và những hiểu biết thực tế sau khi nghiên cứu và khảo sát chung, em mong muốn có thể góp một phần công sức trong quá trình hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương. Báo cáo thực tập được chia làm 3 chủơng: Báo cáo gồm 3 Chƣơng: CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO. CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO CHƢƠNG III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ: Với những hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn non, song với kiến thức đó được học ở trường cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Nguyễn Duy Hà cùng các anh chị ở phòng TC - KT Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco em đó viết và hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn!
  3. 3.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO. 1.1.Vai trò của lao động và chi phí về lao động số trong sản xuất kinh doanh 1.1.1.Vai trò của lao động sống trong sản xuất kinh doanh Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con người, con người sử dụng tư liệu sản xuất nhằm tác động làm biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người. Trong mỗi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất là không tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản có tác động quyết định trong quá trình phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Nói riờng được diễn ra một cách thường xuyên liên tôc thì một vấn đề thiết yếu là phải sản xuất sức lao động. Vì vậy, khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả theo lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hóa thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương. 1.1.2.Chi phí lao động sống, tiền lương và các khoản trích theo lương Chi phí lao động sống trong hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản có tác động quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất người lao động phải tiêu hao một lượng hao phí về sức lao động. Vì vậy, để tái sản xuất sức lao động thì người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng. Nghĩa là doanh nghiệp phải trả cho họ thù lao tương ứng với sự cống hiến sức lao động. Đó chính là tiền lương (Tiền công). Như vậy tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đó cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố để tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ
  4. 4.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà do doanh nghiệp sáng tạo ra. Nên các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốm đau thai sản, được quyền khám chữa bệnh. Khoản này được lấy từ quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. Các khoản này được trích trong tổng tiền lương phải trả cho người lao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương. 1.3. Nhiệm vụ và các chế độ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng do Nhà nƣớc quy định 1.3.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương -Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động. - Phân bổ khoa học, hợp lý chi phí nhân công cho các đối tượng sử dụng liên quan. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương. cung cấp thông tin hữu ích cho lónh đạo doanh nghiệp và các bộ phận có liên quan để đề ra được các chính sách sử dụng lao động có hiệu quả. - Kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức kế toán tài chính với kế toán quản trị, kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết đối với chi phí nhân công. 1.3.2. Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương do nhà nước quy định 1.3.2.1. Các chế độ về tiền lương do nhà nước quy định -Tiền lương theo sản phẩm: gồm tiền lương khoán, lương thưởng trả lương theo sản phẩm gián tiếp, theo sản phẩm trực tiếp. Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lương nào, sao cho phù hợp với tính chất công việc, điều kiện kinh doanh gắn với yêu cầu và quản lý lao động cụ thể nhằm khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc. Chế độ quy định về tiền lương làm thêm giờ, thêm ca làm thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định cho người lao động còng tính vào quỹ tiền lương, tiền lương trả thêm cụ thể như sau: Tiền lương trả thêm giờ = Tiền lương giờ thực tế trả * tỷ lệ % lương được trả thêm* số giờ làm thêm Mức lương trả thêm do nhà nước quy định :
  5. 5.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà -Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường . -Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày cuối tuần . -Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ. Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm ngoài hưởng lương theo thời gian còn phải thờm ít nhất 30%theo lương thực tế cho người lao động . 1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định: - Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xã hội 24% Trong đó: 17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp thay cho người lao động được tính vào chi phí kinh doanh. 7% còn lại do người lao động góp và được tính trừ vào thu nhập người lao động. Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. - Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành 3% Trong đó: 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu thay người lao động. 1% trừ vào tiền lương của người lao động. - Quỹ kinh phí công đoàn: Là nguồn kinh phí chi tiêu cho hoạt động công đoàn hàng tháng, do doanh nghiệp trích tỉ lệ % nhất định so với tổng số tiền lương được hưởng thực tế, theo quy định hiện hành là 2%, khoản này doanh nghiệp chịu thay người lao động tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Bảo hiểm thất nghiệp: Khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định.Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ. Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn
  6. 6.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định. Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN. Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hiện hành 2%. Trong đó: 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu thay người lao động. 1% trừ vào tiền lương của người lao động. 1.4. Các hình thức tiền lƣơng, quỹ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: 1.4.1. Các hình thức tiền lương Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn Các hình thức sau: 1.4.1.1. Hình thức tiền lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên, người làm công. Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng. Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm: - Lương tháng: Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao động để tính lương phải trả. Lương phải mức lương tối thiểu*(hệ số lương+phụ cấp) *số ngày lv thực trả trong = tháng số ngày lv trong tháng(22 ngày) tế trong tháng - Lương tuần: Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ. Tiền lương tháng*12 tháng Lương tuần = số tuần làm việc theo chế độ
  7. 7.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Lương ngày: Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH. Tiền lương tháng Lương ngày = Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày) - Lương giờ: Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm. Ưu điểm của hình thức này là đó tận dụng được thời gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chủa gắn tiền lương với kết quả của từng người lao động, theo dừi phức tạp. Tiền lương ngày Lương giờ = Số giờ làm việc theo chế độ(8 giờ) 1.4.1.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm Là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đó hoàn thành, hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho các bộ phận có công nhân tham gia trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, trả lương theo hình thức này khuyến khớch người lao động tăng năng suất góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. - Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế : Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào. Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm. Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp. - Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
  8. 8.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy mãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm... Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động của người lao động gián tiếp. - Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt: Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư. Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định... thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng. Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định. Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động. - Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến. Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm. 1.4.1.3. Hình thức tiền lương khoán Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với công việc đó cho tới khi hoàn thành. 1.4.2. Quỹ tiền lương 1.4.2.1.Khái niệm Quỹ tiền lương của doanh nghịêp là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm tiền
  9. 9.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà lương theo cấp, bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền lương theo sản phẩm, lương khoán. 1.4.2.2.Phân loại quỹ lương - Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ đó quy định, bao gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và các loại thưởng trong sản xuất . - Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong những thời gian không làm nhiệm vụ, nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, thời gian làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, ngừng sản xuất ... 1.5. 1.5. Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có: Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội Mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu số 07-LĐTL: Phiếu báo giờ làm thêm Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng làm khoán Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản điều tra lao động - Bảng chấm công: Được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian.
  10. 10.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trong bảng thanh toán tiền lương được ghi rõ từng khoản tiền lương. Lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lao động được lĩnh. Các khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội còng được lập tương tự. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhân kí, giám đốc kí duyệt. “Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được cung cấp để thanh toán lương và BHXH cho người lao động. Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động thường được chia làm hai kỳ. Kỳ 1tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đó trừ các khoản khấu trừ. Các khoản thanh toán tiền lương, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những người chủa lĩnh lương, cùng với các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải được chuyển về phòng kế toán kiểm tra, ghi sổ. 1.6. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.6.1. Tài khoản kế toán sử dụng Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các loại tài khoản sau: 1.6.1.1. Tài khoản 334 -Phải trả người lao động Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và lao động thuê ngoài . * Kết cấu tài khoản 334: Bên nợ: - Các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoản khác đó trả, đó chi, đó ứng trước cho công nhân viên . - Các khoản khấu trừ vào tiền lương ,tiền công của công nhân viên . - Kết chuyển số tiền công nhân viên chủa nhận : Bên có: - Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người lao động trong kỳ. SDĐK:
  11. 11.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kỳ . - Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả, phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài. SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả, còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài. Tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất các biệt phản ánh số tiền đó trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên. 1.6.1.2. Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phải trả, phải nộp cho các tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích theo lương và khấu trừ vào lương của toàn doanh nghiệp và phản ánh giá trị thừa chủa rõ nguyên nhân chờ xử lý. * Kết cấu tài khoản 338: Bên nợ - Các khoản đó nộp cho cơ quan quản lý - Các khoản phải trả cho người lao động. - Các khoản đó chi về kinh phí công đoàn. - Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đó trả, đó nộp khác. Bên có: - Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ sử lý. - Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, khấu trừ vào lương của người lao động. - Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù. - Các khoản phải trả khác. Dƣ nợ: - Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán. Dƣ có: - Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
  12. 12.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2 + Tài kho ản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết + Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn + Tài khoản 3383: BHXH + Tài khoản 3384: BHYT + Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần húa + Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn + Tài khoản 3387: Doanh thu chủa thực hiện. + Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác. + Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp. 1.6.1.3. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả Tài khoản này phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chủa phát sinh. * Kết cấu tài khoản: Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ. Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và khoản điều chỉnh cuối niên độ. Dƣ có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản + Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp + Tài khoản 627: Chớ phí sản xuất chung + Tài khoản 641: Chi phí bán hàng + Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. ..... 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương Hàng tháng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức lương quy định
  13. 13.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà của chế độ. Việc tổng hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”. Trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán lập hàng tháng trên cơ sở Bảng thanh toán tiền lương đó lập theo các tổ, đội sản xuất, các phòng ban quản lý, các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ mức trích trước tiền lương nghỉ phép... Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương kế toán phân loại và tổng hợp tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: Lương trả trực tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồng thời có phân biệt tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp.... để tổng hợp số liệu ghi vào cột có tài khoản 334 “Phải trả người lao động” vào các dũng phự hợp. Căn cứ vào tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, Trích trước tiền lương nghỉ phép...kế toán tính và ghi số liệu vào các cột liên quan trong biểu. Số liệu ở “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” do kế toán tiền lương lập xong sẽ chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ để ghi sổ và đối chiếu. 1.6.2.1. Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiên qua các sơ đồ sau:
  14. 14.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Trình tự kế toán tiền lƣơng Sơ đồ 1.1 1.6.2.2.Trình tự kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương TK 334 (Phải trả người lao động) TK 335 TK 338.3 TK 431 Tiền thưởng phải trả người LĐ Lương và các khoản mang T/c Phải trả tiền lương nghỉ phép của Thu nhập của người lao động TK 138, 141, 333, 338 TK 622, 627, 641, 642 Công nhân SX nếu trích trước TK 512 TK 333 Ứng, thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động BHXH phải trả người lao độngCác khoản khấu trừ vào lương và TK 111, 112 Trả lương thưởng cho người LĐ Thuế GTGT (nếu có) Bằng sản phẩm hàng húa Lương phải trả người LĐ
  15. 15.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Tương tự hạch toán tổng hợp tiền lương, kế toán các khoản trích theo lương còn được tính theo từng tháng trên cơ sở tiền lương của các bộ phận. 1.7. Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Sơ đồ số 1.2 Trình tự kế toán các khoản trích theo lƣơng TK 338 TK 622, 641, 642 TK 334 TK 111, 112 Lương của người LĐ Nhận tiền chi hộ cơ quan BHXH Trích BHXH, BHYT, KPCĐ khoản khác cho người LĐ TK 111, 112 Vào chi phí SXKD TK 3382 BHXH phải trả người LĐ BHXH, BHYT khấu trừ vàoNộp BHXH, BHYT, KPCĐ các TK 334 Chi kinh phí CĐ về trợ cấp BHXH cho người LĐ
  16. 16.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO 2.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an VNECO. Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco là thành viên của Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt nam (Hạch toán theo mô hình công ty mẹ công ty con). Công ty được thành lập theo Quyết định số 150/2003/QĐ-BCN ngày 24 tháng 9 năm 2003 của trưởng Bộ công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc chuyển đổi Xí nghiệp dịch vụ đời sống thuộc Công ty Xây lắp điện 3 (nay là Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt nam). Công ty thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ, có con dấu riêng. Mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt nam chi nhánh Vinh. - Tên tiếng Anh của công ty là: VNECO NGHEAN GREEN TOURISM JOINT STOCK COMPANY - Trụ sở chính: Số 02 - Mai Hắc Đế - Tp. Vinh - Tỉnh Nghệ an - Điện thoại: 038.3844788 - Số Fax: 038.3844873 - Website: www.greenhotelnghean.com - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2900576978, đăng ký lần đầu 09/12/2003, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27 tháng 06 năm 2007. Thay đổi lần 3 ngày 2 tháng 5 năm 2010. - Vốn điều lệ của công ty: 25.000.000.000 VND; Trong đó: vốn góp của công ty mẹ (Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt nam) là 16.000.000.000 VND chiếm tỷ trọng: 64%. Cổ đông khác 9.000.000.000 VND chiếm tỷ trọng: 36% - Số cổ đông chiến lược (góp vốn từ 5% vốn trở lên): 03 cổ đông, với tổng số vốn góp là: 18.500.000.000 VND chiếm 74% vốn điều lệ - Số cổ đông là người lao động trong công ty là: 64 cổ đông, với tổng số vốn góp là: 2.240.000.000VND chiếm 8,96% vốn điều lệ. Trước sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, để thích ứng với môi trường xung quanh và có thể đứng vững trong cơ chế hiện nay. Trải qua những năm hoạt động kinh doanh từ một đơn vị hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập (Sau cổ phần hoá năm 2003) Công ty đó không ngừng nâng
  17. 17.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà cao hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo thế đứng và giữ chữ tín với khách hàng, sản phẩm của công ty không những đa dạng về chủng loại mà còn đẹp về mẫu mã, chất lượng sản phẩm tốt, công ty không ngừng tự khẳng định vị trí của mình trong ngành dịch vụ khách sạn. Những năm qua công ty luôn được đánh giá là hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu mà các kỳ đại hội đồng cổ đông giao với sản lượng hàng năm càng tăng trưởng, hoàn thành tốt nhiệm vụ thu nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động và cổ tức cho các cổ đông. 2.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco. 2.2.1. Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco: 2.2.1.1. Chức năng: Hoạt động của công ty căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội đồng cổ đông phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệ chung của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp. 2.2.1.2. Nhiệm vụ: Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh với một số công ty khác cùng ngành. Tự chủ quản lý tài sản, quản lý tài chính và chính sách quản lý người lao động theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, không ngừng bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động. Thực hiện tốt công tác bảo hộ an toàn lao động bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2.2.1.3. Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của công ty: - Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Chi tiết: Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ du lịch Đầu tư phát triển di lịch - Hoàn thiện công trình Xây dựng Chi tiết: Trang trí nội ngoại thất - Bán buôn đồ uống
  18. 18.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Chi tiết: Mua bán rượu, bia, nước uống - Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ khách sạn - Bán buôn đồ dựng khác cho gia đình Chi tiết: Mua bán hàng công nghệ phẩm, văn phòng phẩm - Hoạt động của các cơ sở thể thao Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ thể thao - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ - Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu trú lưu động Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ nhà hàng - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: kinh doanh bất động sản, phát triển hạ tầng kỷ thuật đụ thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới - Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, karaoke, massage - Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành,ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) Chi tiết: Vận tải hành khách du lịch - Bán mô tô, xe máy Chi tiết: Mua bán xe máy các loại - Xây dựng nhà các loạ - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ - Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp, thuỷ lợi, đường dây và trạm biến áp, viễn thông, sân bay, bến cảng - Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú - Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng công trình thể thao, văn hoá
  19. 19.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Kinh doanh, sản xuất các mặt hàng thuộc ngành hàng đã đăng ký và theo đúng mục đích thành lập doanh nghiệp. - Được tự chủ giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế. - Được vay vốn và tự do giao dịch tại ngân hàng và các tổ chức trung gian khác nhằm phục vụ mục đích kinh doanh. - Tự chủ liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác nhằm kinh doanh, hợp tác đầu tư, sản xuất hàng hoá, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất kinh doanh theo chế độ, chính sách và pháp luật hiện hành. - Được quyền tự chủ trong việc tuyển chọn lao động và tổ chức bộ máy quản lý, mạng lưới sản xuất kinh doanh. - Được quyền tuyển dụng và chấm dứt hợp đồng theo qui định của luật lao động. - Kiểm tra, tổ chức thi nghiệp vụ để nâng bậc lương hàng năm cho nhân viên. - Được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh theo chế độ pháp luật hiện hành. - Được quyền khen thưởng và kỷ luật công nhân viên. - Được quyền tố tụng, khiếu nại trước cơ quan pháp luật nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với công ty, vi phạm chế độ quản lý tài chính của nhà nước làm thiệt hại đến tài sản của công ty. 2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco: Bộ máy quản lí của công ty cổ phẩn du lịch Xanh Nghệ an Vneco được tổ chức theo hình thức trực tuyến - chức năng. Đó là sự điều hành có kế hoạch, các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lí với từng đối tượng quản lí nhằm phát huy thế mạnh tổng hợp của công ty nhưng không tách rời với nguyên tắc chính sách chế độ qui định của nhà nước. 2.2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kỹ thuật Giám đốc Hội đồng quản trị
  20. 20.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà (Nguồn:Phòng tổ chức công ty ) * Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: - Hội đồng quản trị (HĐQT): Gồm 5 thành viên do đại hội cổ đông bầu chọn, nhiệm kỳ của HĐQT là 3 năm. HĐQT có trách nhiệm lập chủơng trình kế hoạch hoạt động của HĐQT, quy định quy chế làm việc của HĐQT và phân công công tác cho các thành viên HĐQT, chuẩn bị nội dung nghị sự, tài liệu thảo luận và biểu quyết các văn bản thuộc quyền HĐQT hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. - Giám đốc: Là người có quyền lónh đạo cao nhất, đồng thời là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đứng ra giải quyết những vấn đề có tính chiến lược. Ngoài ra, giám đốc còn chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi mặt hoạt động của công ty. - Phó giám đốc: là người giúp việc đắc lực cho giám đốc, được uỷ quyền trực tiếp điều hành chỉ huy sản xuất kinh doanh triển khai thực hiện các quyết định của giám đốc quy định chế độ nội dung báo cáo của cấp dưới cho mình để tổng hợp vào báo cáo tình hình thực hiện cho giám đốc. - Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức hành chính, thực hiện các chính sách, chế độ tiền lương đối với người lao động. Sắp xếp bố trí lao động trong công ty, xây dựng nội quy về lao động công tác hành chính văn phòng. - Phòng tài chính kế toán: Thực hiện chức năng về quản lý tài chính, hạch toán kế toán, điều hành và phân phối vốn, tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu, tình hình luõn chuyển và sử dụng tài khoản, tiền vốn quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp số liệu tài liệu cho giám đốc để điều hành sản xuất kinh
  21. 21.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, ngăn ngừa hành vi tham ô, vi phạm chính sách chế độ kỹ thuật kinh tế và tài chính của công ty. - Phòng kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm. Tham gia khai thác thị trường tạo kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động. - Phòng kỹ thuật vật tƣ: tham mưu cho giám đốc công ty lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng tài sản thiết bị, lập kế hoạch cung ứng vật tư và thu mua nguyên liệu chế biến hàng tự chế, lập và kiểm tra định mức cho từng mãn ăn phù hợp với thị hiếu khách hàng. 2.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco: 2.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn: Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong 2 năm 2011 - 2012 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Số tiền % Số tiền % Tuyệt đối Tương đối % Tổng tài sản 28.182.532.235 100 28.087.314.633 100 -95.217.602 9.97 Tài sản ngắn hạn 757.453.872 2.69 1.037.481.180 3.69 280.027.308 13.7 Tài sản dài hạn 27.425.078.363 97.3 27.049.833.453 96.31 -375.244.910 9.86 Tổng nguồn vốn 28.182.532.235 100 28.087.314.633 100 -95.217.602 9.97 Nợ phải trả 3.992.415.116 14.2 3.806984.750 13.55 -185.430.366 9.54 Vốn chủ sở hữu 24.190.117.119 85.8 24.280.329.883 86.45 90.212.764 10.04 ( Nguồn : Phòng Kế toán - Tài chính ) Phân tích: Từ số liệu ở bảng trên ta thấy: Tổng Tài sản và Nguồn vốn năm 2012 so với năm 2011 giảm - 95.217.602 đồng, tương ứng giảm 9,97%. Trong đó: Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 280.027.308 đồng tương ứng 13.70%. Tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 giảm -375.244.910 đồng tương ứng 9.86%. Điều này cho thấy công ty đã tăng sản lượng, quy mô sản xuất nhưng chưa chú trọng đầu tư mua sắm trang thiết bị, công nghệ mới phục vụ cho sản xuất. Nợ phải trả năm 2012 so với năm 2011 giảm -185.430.366 đồng tương ứng 9.54%. Vốn chủ sở hữu năm 2012 so với năm 2011 tăng 90.212.764 đồng tương ứng
  22. 22.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà 10.04%. Do nợ phải trả giảm, cơ cấu nợ phải trả so với tổng nguồn vốn giảm (từ 9.97% xuống 9.54 %) do đó khả năng thanh toán của công ty năm 2012 tăng lên so với năm 2011. Cơ cấu vốn chủ sở hữu so với tổng Nguồn vốn cao nên ít rũi ro tài chính. Tuy nhiên cơ cấu vốn lưu động chỉ chiếm 3.69% ( Cho năm 2012 ) điều này chứng tỏ đơn vị không có hàng hoá dự trữ trong chiến lược kinh doanh lâu dài, công ty sẽ là bị động trong khâu cúng ứng dịch vụ cho khách hàng nhất là khách hàng đặt ăn uống . * Phân tích các chỉ tiêu tài chính: Bảng 2.2 : So sánh chỉ tiêu tài chính năm 2011 & 2012 CHỈ TIÊU NĂM 2010 (ĐV: lần) NĂM 2011 (ĐV: lần) CHÊNH LỆCH Tỷ suất tài trợ 24.190.117.119 28.182.532.235 = 0,858 24.280.329.883 = 0,864 28.087.314.633 0,006 Tỷ suất đầu tư 27.425.078.363 28.182.532.235 = 0,973 27.049.833.453 = 0,963 28.087.314.633 -0,01 Khả năng thanh toán hiện hành 28.182.532.235 3.992.415.116 = 7,059 28.087.314.633 = 7,377 3.806.984.750 0,318 Khả năng thanh toán nhanh 132.800.820 3.992.415.116 = 0,033 384.986.754 = 0,371 1.037.481.180 -0,012 Khả năng thanh toán ngắn hạn 757.453.872 2.412.015.116 = 0,314 1.037.481.180 = 0,556 1.864.015.026 0,107 ( Nguồn : Phòng Kế toán - tài chính ) Phân tích : Qua số liệu trên ta thấy: - Tỷ suất tài trợ năm 2012 tăng 0,006 lần so với năm 2011 (từ 0,864 – 0,858). chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của đơn vị là tương đối thấp. - Tỷ suất đầu tư năm 2012 so với 2011 tăng 0,01 lần cho thấy trong năm 2011 công ty chưa tập trung mua sắm máy nóc thiết bị, đầu tư công nghệ mới để mở rộng quy mô sản xuất. - Khả năng thanh toán hiện hành 2012 so với năm 2011 tăng 0.318 lần. Trong đó, hệ số thanh toán hiện thời năm 2012, 2011 đều lớn hơn 1 cho thấy Công ty có khả năng thanh toán và khả năng thanh toán tăng lên. - Khả năng thanh toán nhanh năm 2012 tăng 0.012 lần so với năm 2011. Điều này cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng lên nhưng khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đang còn thấp. - Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2012 tăng 0,242 lần so với năm 2011. Lí do Tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn năm 2012 tăng ít hơn tỷ lệ tài sản ngắn hạn.
  23. 23.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà 2.4. Nội dung công tác kế toán tại công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco: 2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: (Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp) * Đặc điểm bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco là tập hợp những người làm kế toán tại công ty có chuyên môn nghiệp vụ đào tại các trường đại học và cao đẳng trong nước trong đó có hai nhân viên học tại Khoa Kế toán trường đại học Vinh cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại công ty từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của công ty . Nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của công ty . Tổ chức nhân sự kế toán các phần việc được phân công hợp lý từ khâu kế toán tổ đi theo ca của nhà hàng đến kế toán các phần hành Kho hàng , định mức , duyệt báo cáo , công nợ và Tổng hợp .... đã phát huy được cao nhất sở trường của từng nhân viên, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan . Kế toán thanh toán và công nợ Kế toỏn duyệt báo cáo bán hàng Kế toán thuế và tiền lƣơng Kế toán kho hàng Kế toán định mức và tài sản Kế toán tổ (Theo ca) Bán hàng lƣu niệm Bán hàng quầy Dịch vụ Bộ phận thu ngân Bán hàng quầy bar Bán vé Massage Kế toán tổng hợp Kế toán trƣởng
  24. 24.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Tổ chức bộ máy kế toán đã căn cứ vào qui mô và đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của công ty . Đặc biệt kế toán đi theo ca nhà hàng cuối mỗi ca làm việc kế toán đã tính được toàn bộ doanh thu , chi phí ,lãi gộp trong ca trên mẫu biểu quản trị của công ty . Công việc kế toán công ty được thao tác trên máy vi tính và dùng phần mềm ké toán Fast số liệu được cập nhật kịp thời tăng hiệu quả giám sát , kiểm tra và xử lý các sai phạm trong quản lý * Cơ cấu bộ máy kế toán, thu ngân và phương pháp hạch toán và nhiệm vụ kế toán của công ty: - Kế toán trưởng: Lập kế hoạch tài chính, lên báo cáo tổng hợp, lập các bảng phân bổ và kết chuyển tài khoản. Phân tích hoạt động kinh tế, kết hợp với các phòng ban công ty thiết lập các định mức chi phí, định mức khoán doanh thu và các loại định mức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tham mưu cho giám đốc về công tác hoạt động kinh doanh, quản lý sử dụng vốn, vật tư hàng hoá phù hợp với đặc điểm kinh doanh ngành hàng và điều lệ của công ty. Có trách nhiệm trong việc thực hiện các chế độ báo cáo, quyết toán theo định kỳ về hoạt động tài chính của công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và các cơ quan quản lý nhà nước về việc chỉ đạo hướng dẫn cách lập báo cáo và kiểm tra công tác kế toán của các kế toán viên, mậu dịch viên bán hàng tại các quầy hàng, nhân viên lễ tân. - Kế toán tổng hợp: + Kế toán thanh toán (thu chi tiền mặt). Công nợ lại nội bộ (TK 136, 336). Quản lý vật tư (xuất nhập vật tư TK 152, 1531, 1532). Duyệt chứng từ thanh toán các khoản phí nội bộ. Báo cáo quyết toán thuế và kiểm tra hoá đơn thuế. Quyết toán chi phí hàng đặt phòng, định mức hàng giặt là. Duyệt giá, khảo giá các loại nguyên vật liệu nhập về, kiểm tra định lượng thực đơn cho các món ăn. - Kế toán thanh toán và công nợ: Nếu là khách hàng ăn không nghỉ tại khách sạn (Khách nội tỉnh) Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhận nợ hợp lệ của khách (Có chữ ký, ghi rõ tên và địa chỉ) của Kế toán duyệt báo cáo bán hàng chuyển qua, Kế toán công nợ viết hoá đơn vào sổ và đi đòi nợ. - Kế toán thuế và tiền lương: Đối với hoá đơn bán hàng kiểm tra xem xét các xê ri hoá đơn hợp lệ, hợp pháp hàng ngày kiểm tra các quy định ghi trên hoá đơn ghi đầy đủ (mục nào không sử dụng thì gạch bỏ). Khi cấp hoá đơn bán hàng cho mậu dịch viên cần có chữ ký của người nhận. Khi nhận hoá đơn đã sử dụng hết kiểm tra tính hợp pháp của hoá đơn, trên trang bìa của hoá đơn kê số xê ri huỷ bỏ. Lâp báo cáo quyết toán hoá đơn bán hàng. - Kế toán duyệt báo cáo bán hàng: Kế toán hàng ngày căn cứ vào báo cáo bán hàng tại các quầy hàng lập phiếu thu tiền mặt đồng thời căn cứ bảng phân tích nộp tiền mặt của nhân viên duyệt báo cáo lễ tân, nhân viên duyệt báo cáo các quầy hàng và các chứng từ liên quan khác để liệt khoản vào các tài khoản đối ứng. Phần
  25. 25.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà chi tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ thiết lập phiếu chi cho chính xác. Cuối tháng ngoài những báo biểu liên quan đến tiền mặt đã ngầm định trong máy, kế toán thanh toán có trách nhiệm kiểm kê quỹ tiền mặt, biểu kiểm kê phải xác định được: tổng thu tiền mặt, tổng chi tiền mặt trong tháng, số tiền mặt tồn trên sổ sách, tồn trong thực tế. - Kế toán kho hàng nguyên liệu: căn cứ vào các định mức nguyên liệu thiết lập phiếu xuất kho, đặc biệt chú ý đến thiết bị điện nếu thay thế phải có chứng từ xác nhận đầy đủ của bộ phận sử dụng và phải kiểm tra xác của loại tháo ra (xác bóng điện, attomat …). Hàng tháng khoá sổ lập biên bản kiểm kê kho vào ngày cuối tháng (nhập – xuất – tồn). Biên bản có chữ ký của thủ kho. Cuối mỗi quý có phân tích chi phí vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị điện, hàng dùng cho đặt phòng phục vụ khách. - Kế toán định mức tài sản: Hàng quý thiết lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ chia theo nguồn vốn hình thành phân bổ cho các đối tượng sử dụng, lập báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp khấu hao TSCĐ, kiểm kê xác định tài sản bị hỏng, mất, không cần sử dụng, lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ. - Kế toán tổ theo ca: : ( Kế toán tổ chế biến, biến chế 2 người đi theo ca trực ) + Công việc: Đi theo ca chế biến tại nhà hàng. Thao tác nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ: + Đối với hàng tự chế: Mở sổ ghi chép toàn bộ hàng mua về tại các quầy hàng (Giải khát, chế biến ...), khi ghi chép chú ý đến số lượng, chất lượng hàng tươi sống mua về, thường xuyên khảo giá thị trường. Sổ của kế toán ghi chép phải độc lập với sổ ghi chép của tiếp liệu. Số hàng tiếp liệu mua về phải cân, đếm cụ thể tuyệt đối không ghi theo sổ tiếp liệu. Thật chú ý đến phần phát sinh trong các tiệc lớn, số nguyên liệu mua phục vụ cho phần phát sinh ghi bên cạnh chữ (P.S). Cuối tháng cùng với kế toán duyệt hàng tự chế lên bảng kiểm kê hàng tồn cuối kỳ. 2.4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán: 2.4.2.1. Một số đặc điểm chung cần giới thiệu: Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán Việt nam. Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam được ban hành tại quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính. - Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán là: Việt nam đồng (VNĐ). - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm.
  26. 26.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Công ty sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - Công ty sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và khấu hao nhanh. Áp dụng theo đúng chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính. - Hình thức ghi sổ: Công ty ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.(Trên phần mềm kế toán Fast ) - Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán sử dụng là phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán công ty sử dụng phần mềm Fast do tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt nam ( Công ty mẹ ) cài đặt năm 2003 .
  27. 27.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Hình thức kế toán trên máy vi tính * Đặc điểm: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chủơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp Các hình thức kế toán quy định. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in ra được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ: Đối chiếu kiểm tra: 2.4.2.2. Giới thiệu các phần hành kế toán tại công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco: a. Vốn bằng tiền: * Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu: Mẫu số 01-TT - Giấy báo có, giấy báo nợ - Phiếu chi: Mẫu số 02-TT - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng: Mẫu số 03,04-TT - Bảng kê thu tiền: Mẫu số 09-TT Chứng từ kế toán (Bảng chấm công, bảng thanh toán lương..) - Sổ tổng hợp (Tổng hợp tiền lương) - S ổ chi tiết (TK 3341, 3342).... - Báo cáo tài Chính - Báo cáo quản trị Máy vi tính Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Phần mềm kế toán Sổ kế toán
  28. 28.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT - Biên lai thu tiền - Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a-TT - Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu số 03-TT - Giấy thanh toán tạm ứng: Mẫu số 03-TT * Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kế toán vốn bằng tiền công ty sử dụng các TK: TK 111; TK 112 * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ quỹ tiền mặt: S07-DN - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: S02b-DN - Các chứng từ ghi sổ: S02a-DN - Sổ cái TK 111, 112: S02C1-DN * Quy trình thực hiện: Sơ đồ 2.4: Quy trình thực hiện ghi sổ kế toán vốn bằng tiền Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra b. Kế toán vật tƣ hàng hoá: * Chứng từ sử dụng: - Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) - Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT) Báo cáo tài chính Sổ cái TK 111, TK 112 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc (phiếu thu, chi …) Sổ chi tiết TK 111, TK 112 Phân hệ kế toán vốn bằng tiền Chứng từ ghi sổ
  29. 29.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-PXK-3LL) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT) - Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 05-VT) * Tài khoản sử dụng: - TK 151 – Hàng mua đang đi đường. - TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu - TK 153 – Công cụ dụng cụ - TK 156 – Hàng hoá * Sổ kế toán sử dụng: - Thẻ kho và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư. - Bảng kê nhập, xuất vật tư. - Sổ cái TK 152, 153, 156. Sổ chi tiết TK 152, 153, 156 * Quy trình ghi sổ: Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán vật tƣ hàng hoá Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra c. Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: * Chứng từ sử dụng: - Mẫu số 01a-LĐTL: Bảng chấm công. - Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương. - Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng. Chứng từ gốc (phiếu nhập, xuất kho …) Sổ chi tiết TK 151, TK 152, TK 153, TK 156 Phân hệ kế toán hàng tồn kho Chứng từ ghi sổ Báo cáo tài chính Sổ cái TK 151, TK 152, TK 153, TK 156 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  30. 30.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Mẫu số 05-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. - Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán sản phẩm. - Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Ngoài ra còn có một số chứng từ khác có liên quan như: phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trợ cấp … * Tài khoản sử dụng: - TK 334-phải trả người lao động. - TK 338.2-kinh phí công đoàn. - TK 338.3-bảo hiểm xã hội. - TK 338.4-bảo hiểm y tế. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ cái TK 334, TK 338 mẫu sổ (S03b-DN). - Sổ chi tiết TK 334, TK 338. - Chứng từ ghi sổ mẫu (S03a-DN). - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mẫu (S03b-DN). - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. * Quy trình ghi sổ: Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Chứng từ lao động và chứng từ tính lương Sổ chi tiết TK334, TK3382 TK3383, TK3384 Phân hệ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK334, TK 338Báo cáo tài chính
  31. 31.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu kiểm tra d. Kế toán tài sản cố định: * Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01 GTKT-3LL). - Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ). - Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ). - Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04-TSCĐ). - Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ). - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các chứng từ khác ... (mẫu số 06- TSCĐ). * Tài khoản sử dụng: - TK211-Tài sản cố định hữu hình. - TK213-Tài sản cố định vô hình. - TK214-Khấu hao tài sản cố định. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ tài sản cố định, sổ công cụ dụng cụ. Mẫu sổ (S21; S22-DN). - Thẻ tài sản cố định, mẫu sổ (S23-DN). - Sổ cái TK211,213,214. * Quy trình ghi sổ Kế toán tài sản cố định: Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ Kế toán tài sản cố định Chứng từ tăng giảm TSCĐ Bảng tính khấu hao TSCĐ Sổ chi tiết TK211 TK213, TK214 Phân hệ kế toán TSCĐ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK211 TK213, TK214 Báo cáo tài chính
  32. 32.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu kiểm tra đ. Kế toán thanh toán và công nợ: * Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng kinh tế. - Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01 GTKT-3LL). - Biên bản thanh lý hợp đồng (mẫu số 09 BBTL). * Tài khoản sử dụng: - TK 131 – Phải thu khách hàng. - TK 331 – Phải thu người bán. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi tiết TK 131, 331 - Sổ cái TK 131, 331. * Quy trình ghi sổ: Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ Kế toán thanh toán và công nợ: Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày Chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT …) Sổ chi tiết TK131, TK331 Phân hệ kế toán Thanh toán và công nợ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK131, TK331 Báo cáo tài chính
  33. 33.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu kiểm tra e. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: * Chứng từ sử dụng: - Đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán. - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (Mẫu sổ 01, 02 VT). - Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL). - Thẻ kho (Mẫu số S12 DN). - Bảng tính và phân bổ khấu hao. * Tài khoản sử dụng: - TK 156 – Hàng hoá. - TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. - TK 632 – Giá vốn hàng bán. - TK 641 – Chi phí bán hàng. - TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. - TK 635 – Chi phí tài chính. - TK 711 – Chi phí khác. - TK 811 – Doanh thu khác. - TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu sổ S31-DN). - Sổ chi tiết giá vốn. - Sổ chi tiết doanh thu. - Sổ cái TK511, 632, 911, 641, 642 (Mẫu sổ S02C1; C2-DN). * Quy trình ghi sổ: Quy trình ghi sổ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chứng từ đơn đặt hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho … Phân hệ kế toán bán
  34. 34.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu kiểm tra 2.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: * Kỳ kế toán: Công ty CP du lịch Xanh Nghệ an Vneco lập báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12. * Các báo cáo tài chính theo quy định: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN). - Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN). - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN). - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN). * Nguồn để lập báo cáo tài chính: - Số dư tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước. - Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo. - Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo. 2.4.4. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán: Công tác kế toán được các cơ quan quản lý cấp trên thường xuyên kiểm tra về việc chấp hành các quy chế, chính sách, chế độ trong quản lý tài chính, báo cáo tài chính của công ty. Đưa ra quyết định xử lý, công tác kiểm tra, kiểm soát của cấp trên được thực hiện định kỳ 1 năm 1 lần, khi cần thiết có thể là kiểm tra đột xuất. Nội dung kiểm tra vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, thu nhập, việc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
  35. 35.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Cơ quan kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty là do giám đốc, kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, tiến hành kiểm tra. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán đảm bảo việc thực hiện đúng chính sách, chế độ quản lý tài chính, thể lệ kế toán … 2.5. Những thuận lợi, khó khăn và hƣớng phát triển trong công tác kế toán tại công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco: 2.5.1. Thuận lợi: Từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ an Vneco luôn phải đối đầu với hàng loạt khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị, tổ chức kinh tế khác; nhưng công ty đã có những cố gắng đáng ghi nhận trong việc tổ chức bộ máy quản lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với quy mô kinh doanh vừa, công ty đã phải tìm cho minh một bộ máy quản lý, một phương thức kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Song bên cạnh những yếu tố trên, tinh thần đoàn kết cũng đóng vai trò quan trọng trên bước đường tự khẳng định mình. Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm và động viên cán bộ trong công ty rèn luyện về đạo đức, tinh thần cũng như kỹ năng nghiệp vụ, khuyến khích họ đoàn kết đi lên. Công tác quản lý và hoạch toán kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng được củng cố và hoàn thiện, thực sự trở thành công cụ đắc lực phục vụ cho quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của công ty. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ, mỗi kế toán viên đều được phân công công việc rõ ràng. Trình độ của nhân viên không ngừng được nâng cao thường xuyên, được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, biết vận dụng khéo léo và nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực tế tại công ty, biết áp dụng những phương pháp hoạch toán phù hợp với thực tế phát sinh đồng thời có thể giảm được khối lượng công việc ghi chép thừa để đạt được hiệu quả cao. Mỗi nhân viên kế toán đều có thể sử dụng máy vi tính nên công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng, số liệu chính xác cao. Với việc tổ chức bộ máy kế toán hợp lý và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp đã góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả cúa công tác kế toán cũng như công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên giảm một lượng thao tác về sổ sách kế toán nhanh chóng tiện lợi và chính xác. Kết quả báo cáo nhanh chóng và đạt mức độ chính xác cao hơn. 2.5.2 Khó khăn: - Việc tổng hợp đế viết báo cáo tài chính thì còn chậm, nhiều lúc không đúng quy định do khối lượng công việc nhiều.
  36. 36.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Đội ngũ nhân viên kế toán trình độ chưa đồng đều ảnh hưởng đến kết quả công việc. - Mặt khác do công ty sử dụng phần mềm kế toán cũ vẫn còn một vài thiếu sót nhỏ cho nên ảnh hưởng đến công việc kế toán. - Qua các phần việc kế toán chi tiết của công ty có những loại chứng từ Thu , chi , xuất , nhập ...... Được lập đi lập lại nhiều lần công ty lại sử dụng phần mềm kế toán từ năm 2003 nên những chứng từ giống nhau không sao chép được làm cho việc thao tác kế toán không khoa học và mất nhiều thời gian . - Việc chấm công Nghỉ ốm , nghỉ chế độ đôi khi còn trùng lặp với công đi làm - Do đặc thù ngành du lịch nên vào những ngày lễ , ngày nghỉ chế độ nhân viên vẫn phải đi làm nhưng việc thanh toán tiền lương không được nhân hệ số theo quy định tại điều 61 của Bộ luật lao động "NLĐ làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm như sau: Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%. Nếu NLĐ được nghỉ bù những giờ làm thêm thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường". - Việc thanh toán tiền lương của công ty thường chậm có tháng chậm đến 12 so với thoả ước lao động tập thể đã ký ảnh hưởng đến đời sống người lao động . 2.5.3 Hướng phát triển: - Công ty cần tuyển thêm nhân viên kế toán và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán . - Kế toán trưởng và ban lãnh đạo công ty phải luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời các chế độ, quy định của bộ tài chính để tổ chức thực hiện công tác kế toán tuân thủ theo pháp luật. - Công ty áp dụng phần mềm kế toán mới có nhiều ưu điểm hơn và phù hợp với đặc điểm của công ty hơn. - Tiền lương công ty cần được cải cách để thu hút nhân lực có trình độ tay nghề cao , việc trả lương hợp lý là đòn bẩy thúc đẩy năng suất lao động , kích thích sản xuất kinh doanh có hiệu quả . - Việc kết hợp chấm công vân tay trên máy và việc theo dõi chấm công tại các tổ đội bộ phận cần được duy trì thường xuyên và đối chiếu chính xác nhằm quản lý nhân lực được minh bạch công bằng .
  37. 37.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà - Công ty cần chú ý đến việc giải quyết ngày công chế độ nghỉ ốm phải đối chiếu chính xác tránh trường hợp có nhân viên vừa có công nghỉ ốm vừa chấm công đi làm ảnh hưởng đến việc minh bạch trong quản lý lao động . - Việc thanh toán tiền lương hàng tháng cần được duy trì theo thoả ước lao động tập thể là vào ngày 15 của tháng liền kề nhằm đảm bảo được niềm tin cho Người lao động . 2.6 Tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty CP du lịch Xanh Nghệ an VNECO 2.6.1. Đặc điểm về lao động , công tác quản lý lao động , đặc điểm công tác chi trả lƣơng trong công ty. - Đặc điểm và cơ cấu đội ngũ lao động : Điều 39 Chương V " Điều lệ công ty quy đinh về Người lao động của công ty : Công ty có quyền tuyển , thuê sử dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và có nghĩa vụ bảo đảm quyền,lợi ích của người lao động theo quy định cảu pháp luật và quy chế quản lý nội bộ ; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế ,báo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định cảu pháp luật Sáu tháng đầu năm 2012: tổng số lao động: 70 người, trong đó Nữ: 45 người, Tỉ lệ 64% Nam: 25 người, tỉ lệ 36%Đa số lao động của Công ty được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng năm Công ty điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm chuyên môn, nghiệp vụ cho một số bộ phận trực tiếp sản xuất. Tuy nhiên số lao động nữ chiếm tỉ lệ cao vẫn khó khăn trong sắp xếp, bố trí công việc. Tính đến thời điểm 30/06/2012 chất lượng đội ngũ lao động Công ty có. * Trình độ chuyên môn: + Đại học, cao đẳng: 15 người + Trung cấp: 19 người + CNKT: 36 người * Trình độ văn hoá + Trung học cơ sở: 02 người + Phổ thông trung học: 68 người * Bậc thợ bình quân: 3,54 Công tác quản lý lao động
  38. 38.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Công nhân lao động tại các bộ phận, tổ đội đi làm theo ca . Ca 1 làm việc từ 5h30 đ ến 14h buổi trưa nghỉ 30 phút ăn cơm. Ca 2 làm việc từ 14H đến 10h30 trong ca nghỉ ăn cơm 30 Phút .Công ty giao cho trưởng các bộ phận căn cứ vào kế hoạch phục vụ khách của phòng Kế hoạch kinh doanh phân công bố trí lao động . Phòng Tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào việc bố trí lao động kiểm tra ngày công và giờ đi làm của nhân viên trên máy chấm công để xác định ngày công thực tế của công nhân. - Công tác chi trả lƣơng : Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kết hợp kiểm tra phần chấm công trên máy phòng tổ chức tổng hợp số liệu chuyển Hội đồng tiền lương Công ty xét duyệt ( Hội đồng lương Công ty bao gồm: Giám đốc, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Công đoàn, trưởng phòng Tổ chức lao động tiền lương). Sau khi hội đồng tiền lương Công ty xét duyệt ngày công và mức độ chi trả lương trong tháng phòng tổ chức lao động lập bảng lương thanh toán cho toàn Công ty. Tiền lương Công ty chi trả từ ngày 10 đến ngày 15 của tháng liền kề. Lương bộ phận hành chính công ty trả theo hệ số lương nhân với mức lương cơ bản hiện hành ( 1.050.000 đồng ). Lương bộ phận trực tiếp sản xuất công ty trả theo mức khoán doanh thu cho bộ phận và căn cứ vào hệ số công việc của từng nhân viên trong bộ phận . 2.6.2 Các hình thức tiền lương và phạm vi áp dụng trong công ty. - Công tác tổ chức chi trả tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của cán bộ và nhân viên toàn bộ trong doanh nghiệp. Nhằm động viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, tạo cho người lao động sự hăng say, sáng tạo nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. - Hiện nay Công ty áp dụng cả 2 hình thức trả lương như sau:  Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp như: Văn phòng… + Cách tính lương thời gian: Công thức: Lương thời gian = Hệ số lương x lương cơ bản Tổng số ngày làm việc trong tháng x Số ngày làm việc thực tế + Các khoản phụ cấp: Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp Tại Công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là 1 khoản phụ cấp trách nhiệm
  39. 39.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Cụ thể như sau: - Giám đốc: 0.3 - Phó giám đốc: 0.2 - Trưởng phòng: 0.2 Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản khấu trừ và trích theo lương Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ đi họp công nhân viên hưởng 100% lương cấp bậc, những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh, tai nạn lao động công nhân được hưởng trợ cấp BHXH: 75%.  Hình thức trả lương theo sản phẩm: Hình thức trả lương này ở doanh nghiệp áp dụng cho các bộ phận nhân viên buồng bếp. + Cách tính lương sản phẩm: Công thức: Lương sản phẩm (lương thực tế) = Tổng lương của bộ phận x Số ngày làm việc quy đổi theo hệ sốTổng số ngày làm việc quy đổi theo hệ số bậc thợ + Các khoản khấu trừ: BHXH = Hệ số lương x Lương cơ bản x 7% BHYT = Hệ số lương x Lương cơ bản x 1,5% BHTN = Hệ số lương x Lương cơ bản x 1% Ví dụ: Lương của ông Nguyễn Viết Hưng, có hệ số lương cơ bản là 3, các khoản khấu trừ của Ông Hưng như sau: BHXH = 3 x 1.050.000 x 7% = 220.500 đ BHYT = 3 x 1.050.000 x 1,5% = 47.250 đ BHTN = 3 x 1.050.000 x 1% = 31.500 đ Tổng Cộng: 299.250 đ
  40. 40.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà 2.6.3. Quy chế quản lý sử dụng lao động, sử dụng quỹ lương ở doanh nghiệp. - Quy chế quản lý sử dụng lao động: Công ty tương đối hoàn chỉnh chặt chẽ về quản lý lao động. Việc sử dụng lao động ở doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định người lao động, bố trí đảm bảo các chế độ theo luật lao động, đồng thời lao động phải có năng lực để hoàn thành công việc được phân công. Tất cả mọi người trong Công ty phải có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ của doanh nghiệp. Những lao động có thành tích tốt và chưa tốt thì doanh nghiệp sẽ có chế độ thưởng, phạt thỏa đáng. - Quy chế sử dụng quỹ lương: Quy chế trả lương của doanh nghiệp được áp dụng cho từng người cụ thể đối với bộ phận lao động trực tiếp tiền lương được gắn liền với năng suất lao động của từng cá nhân, bộ phận gián tiếp được tính lương trên cơ sở hạch toán kết quả sản xuất của xí nghiệp và chức năng của từng thành phần. 2.7. Hạch toán lao động. 2.7.1. Hạch toán thời gian lao động - Để hạch toán thời gian lao động cho cán bộ nhân viên, Công ty đã sử dụng bảng chấm công. Ở Công ty CP du lịch Xanh Nghệ an VNECO theo hình thức chấm công là chấm công theo ngày và việc chấm công được giao cho người phụ trách bộ phận. Bảng chấm công - Mục đích: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ việc, hưởng BHXH. Để làm căn cứ tính lương, BHXH cho từng người lao động trong Công ty. - Phạm vi hoạt động: ở mỗi bộ phận phòng ban đều phải lập một bảng chấm công riêng để chấm công cho người lao động hàng ngày, hàng tháng. - Trách nhiệm ghi: Hàng tháng tổ trưởng hoặc người được ủy nhiệm ở từng phòng ban có trách nhiệm chấm công cho từng người, ký xác nhận rồi chuyển cho phòng ban có trách nhiệm chấm công cho từng người, ký xác nhận rồi chuyển cho phòng kế toán lương để làm căn cứ tính lương và các chế độ cho người lao động. 2.7.2. Hạch toán kế toán lao động. - Hạch toán kết quả lao động của đơn vị được thực hiện trên chứng từ đó là dựa vào bảng chấm công, mức lương tối thiểu, các khoản khác để tính lương cho bộ phận văn phòng. Còn đối với bộ phận buồng bếp thì áp dụng hình thức lương khoán nên dựa vào hợp đồng đã thỏa thuận.
  41. 41.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà 2.8. Cách tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. 2.8.1. Cách tính lương và các khoản khấu trừ lương. - Việc tính lương cho người lao động được tiến hành hàng tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động. Để phản ánh tiền lương phải trả CNV kế toán sử dụng bảng thanh toán tiền lương. * Đối với bộ phận gián tiếp. Đối với bộ phận văn phòng: Công ty áp dụng cách tính lương và các khoản khấu trừ được doanh nghiệp thông qua bảng “thanh toán tiền lương” hưởng theo lương thời gian. Hiện nay ở Công ty đang chi trả tiền lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp như văn phòng, phòng …
  42. 42.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 11 năm 2012 CÔNG TY CP DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO BỘ PHẬN: VĂN PHÒNG BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 11 năm 2012 Mẫu số S02 – TT QĐ số 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC TT Họ và Tên CV HSL Số ngày làm việc trong tháng Số ngày làm việc Số ngày nghỉ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Hồ Văn Dương GĐ 4.66 x H x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 2 Hồ Việt Vinh PGĐ3.54 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 3 Phạm Văn Tuấn KTT 3.48 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 4 Nguyễn Viết Hưng NV 3.0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X Ô Ô Ô x x 26 ốm 3 5 Hồ Văn Quang NV 3.0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 6 Trần Thị Phượng NV 3.0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x 26 7 Cao Thị Hà NV 2.73 x x x x x x x x x x ô ô ô x x x x x x x X x x x x x 23 3 Tổng Cộng 179 Ngày 31 tháng 03 năm 2012 Ngƣời chấm công Phụ trách bộ phận Ngƣời duyệt (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên) Chú thích: Chủ nhật: Ngày làm việc: X Hội họp: H
  43. 43.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Ốm: Ô
  44. 44.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Ví Dụ: Trong th¸ng 05 n¨m 2012 ¤ng Hå ViÖt Vinh Phã giám đốc C«ng Ty có: Hệ số lương: 3,54 Ngày công thực tế: 26 ngày Hệ số PCTN: 0,3 Lương cơ bản quy định là: 1.050.000 đ. Vậy tại tháng 05 năm 2012 lương của ông Phương trong tháng 05 năm 2012: Lương thời gian = 3.54 x 1.050.000 x 26 = 3.717.000 (đ) 26 - Phụ cấp trách nhiệm = 3.54 x 1.050.000 x 0.3 = 1.115.100 (đ) - Trong tháng ông Vinh có phụ cấp ăn ca là: 150.000 (đ) Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm + tiền ăn ca = 3.717.000 + 1.115.100 + 150.000 = 4.982.100(đ) - Các khoản khấu trừ: + BHXH = 3.54 x 1.050.000 x 7% = 260.190 (đ) + BHYT = 3.54 x 1.050.000 x 1,5% = 55.755 (đ ) +BHTN = 3.54 x 1.050.00 x 1% = 37.170 (đ) Lương thực nhận = Tổng lương - Các khoản trích theo lương = 4.982.100 - (260.190+55.755+37.170) = 4.628.985 (đ) Đối với các nhân viên khác trong bộ phận văn phòng “Tiền lương và các khoản khác trích theo lương” được tính tương tự. Ngày công chế độ quân bình trong tháng 26 Ngày công trong đó mức ăn ca tính cho 1người tháng là 150.000 Đồng ( Đảm bảo ngày công từ 20 trở lên) dưới mức 20 công mức ăn ca sẽ là 110.00 Đồng/Tháng).
  45. 45.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà
  46. 46.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Vậy ta có bảng thanh toán tiền lương của bộ phận văn phòng tháng 11 năm 2012 là CÔNG TY CP DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO Mẫu số S02 – TT QĐ số 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCBộ phận: Văn phòng BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 11 năm 2011 Bộ phận hành chính TT Họ và tên Chức vụ Hệ số lương Tiền lương và thu nhập nhận được Các khoản phải nộp Tổng nhận Lương thực tế Tiền lương PCTN Tiền ăn ca Tổng cộng BHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng cộngN. Công M.Lương 1 Hồ Văn Dương GĐ 4.66 26 4.893.000 1.467.900 150,000 6.510.900 342.510 73.395 48.930 464.835 6.046.065 2 Hồ Việt Vinh PGĐ 3.54 26 3.717.000 1.115.100 150,000 4.982.100 260.000 55.755 37.170 353.115 4.628.985 3 Phạm Văn Tuấn KTT 3.48 26 3.654.000 730.800 150,000 4.534.800 255.780 54.810 36.540 347.130 4.187.670 4 Nguyễn Viết Hưng NV 3.00 26 3.150.000 150,000 3.300.000 220.500 47.250 31.500 299.250 3.000.750 5 Hồ Văn Quang NV 3.00 23 2.786.000 150,000 2.936.538 220.500 47.250 31.500 299.250 2.637.288 6 Trần Thị Phượng NV 3.00 26 3.150.000 150,000 3.300.000 220.500 47.250 31.500 299.250 3.000.750 7 Cao Thị Hà NV 2.73 26 2.866.000 150,000 3.016.500 200.655 42.998 28.665 272.318 2.744.183 Cộng 24.217.038 3.313.800 1,050,000 28.580.838 1.720.635 368.708 245.805 2.335.148 26.245.691 Ngày 31 tháng 05 năm 2012 Ngƣời lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trƣởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Cao Thị Hà Hồ Văn Quang Phạm Văn Tuấn Hồ Văn Dương
  47. 47.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà *. Đối với bộ phận buồng bếp. Trích bảng chấm công bộ phận buồng bếp tháng 05 năm 2012 CÔNG TY CP DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO BỘ PHẬN: BUỒNG BẾP BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 05 năm 2012 Mẫu số S02 – TT QĐ số 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC TT Họ và Tên CV HS BT Số ngày làm việc trong tháng Số ngày làm việc Số ngày nghỉ1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Nguyễn Xuân Mai cn 1.92 x X x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 2 Lê Trung Thông cn 2 x X x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 3 Nguyễn Xuân Phúc cn 1.6 x X x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 4 Trần Văn Kiên cn 1.68 x x x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 5 Hoàng Thị Lương cn 1.6 x x x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 6 Nguyễn Thị Hà cn 1.5 x x x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 7 Phan Bá Chung cn 1.7 x x x x x X x x X x x x x x x x x x x X X x x x x 26 Tổng Cộng 182 Ngày 31 tháng 05 năm 2012 Ngƣời chấm công Phụ trách bộ phận Ngƣời duyệt (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên)
  48. 48.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Chú thích: Chủ nhật: Ngày làm việc: x
  49. 49.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Tính lương thời gian của Ông Nguyễn Xuân Phúc trong tháng 05 năm 2012 Ông Phúc có: - Hệ số lương là: 1,6 - Số ngày làm việc là: 26 ngày - Tổng lương của cả bộ phận buồng bếp là: 10.956.892 đ. Trong Công ty căn cứ vào hệ số bậc thợ đó quy định và số ngày thực tế làm việc của mỗi nhân viên để quy đổi ra số ngày làm việc thực tế của cả bộ phận theo hệ số 1.6 là : (1.92 x 26) + (2 x 26) + (1.6 x 26) + (1.68 x 26) + (1.6 x 26) + (1.5 x 26) + (1.7 x 26) = 312 Vậy lương thực tế của Nguyễn Xuân Phúc là: = 10.956.892 x (1.6 x 26 ) = 1.460.919 (đ) 312 - Các khoản khấu trừ: BHXH = 2.8 x 1.050.000 x 7% = 205.880 (đ) BHYT = 2.8 x 1.050.000 x 1,5% = 44.100 (đ) BHTN = 2.8 x 1.050.000 x 1% = 29.400 (đ) Vậy lương của Ông Nguyễn Xuân Phúc thực nhận là: Tổng lương được nhận = 1.460.919 – (205.880+44.100+29.400 ) = 1.181.619 (đ) Đối với các nhân viên khác trong tổ buồng bếp tiền lương và các khoản trích theo lương được tính tương tự
  50. 50.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga GVHD: Nguyễn Duy Hà Vậy Bảng thanh toán tiền lương của buồng bếp trong tháng 5 năm 2012 là: CÔNG TY CP DU LỊCH XANH NGHỆ AN VNECO Mẫu số S02 – TT QĐ số 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCBộ phận: Buồng bếp BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 05 năm 2012 TT Họ và tên Hệ số lương Hệ số N.Công Lương cơ bản Tiền lương thực tế Các khoản phải nộp Tổng nhậnBHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng cộng 1 Nguyễn Xuân Mai 3.50 1.92 26 3,675,000 1,753,113 257,250 55,125 36,750 349,125 1,403,988 2 Lê Trung Thông 3.00 2.00 26 3,150,000 1,826,146 220,500 47,250 31,500 299,250 1,526,896 3 Nguyễn Xuân Phúc 2.80 1.60 26 2,940,000 1,460,919 205,800 44,100 29,400 279,300 1,181,619 4 Trần Văn Kiên 2.80 1.68 26 2,940,000 1,533,964 205,800 44,100 29,400 279,300 1,254,664 5 Hoàng Thị Lương 2.80 1.60 26 2,940,000 1,460,919 205,800 44,100 29,400 279,300 1,181,619 6 Nguyễn Thị Hà 2.00 1.50 26 2,100,000 1,369,610 147,000 31,500 21,000 199,500 1,170,110 7 Phan Bá Chung 2.00 1.70 26 2,100,000 1,552,222 147,000 31,500 21,000 199,500 1,352,722 Cộng 19,845,000 10,956,893 1,389,150 297,675 198,450 1,885,275 9,071,618 Ngày 31 tháng 05 năm 2012 Ngƣời lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trƣởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Cao Thị Hà Nguyễn Xuân Mai Phạm Văn Tuấn Hồ Văn Dương

×