27 nước giải khát và sức khỏe

1,822 views

Published on

PGS.TS Trần Đáng - Chủ tịch Hiệp Hội Thực Phẩm Chức Năng Việt Nam (VAFF)

Published in: Health & Medicine
0 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,822
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
43
Actions
Shares
0
Downloads
262
Comments
0
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

27 nước giải khát và sức khỏe

  1. 1. COMPANY NAME NƢỚC GIẢI KHÁT VÀ SỨC KHỎE
  2. 2. PHẦN I: SỨC KHỎE VÀ NGUY CƠ VỀ SỨC KHỎE:
  3. 3. 1. Sức khỏe là gì? Theo WHO: Sức khỏe là tình trạng: Không có bệnh tật Thoải mái về thể chất Thoải mái về tâm thần Thoải mái về xã hội.
  4. 4. Sức khỏe là tài sản quý giá nhất: - Của mỗi người - Của toàn xã hội Fontenelle: “Sức khỏe là của cải quý giá nhất trên đời mà chỉ khi mất nó đi ta mới thấy tiếc”. Điều 10 trong 14 điều răn của Phật: “ Tài sản lớn nhất của đời người là sức khỏe”.
  5. 5. 2. Giá trị của sức khỏe:  Có tiền có thể đến khám bác sĩ nhưng không mua được sức khỏe tốt!  Có tiền có thể mua được máu nhưng không mua được cuộc sống!  Có tiền có thể mua được thể xác nhưng không mua được tình yêu!  Có sức khỏe, sỏi đá cũng thành cơm! 1 0. …0 0 0 00 0 0 0 0 0 0. . . SK T N V C X CV ĐV ƢM TY Tiêu chí cuộc sống
  6. 6. 3. QUAN ĐIỂM VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE Đầu tư, chăm sóc khi còn đang khỏe. • Phòng ngừa các nguy cơ bệnh tật. • Hiệu quả và kinh tế nhất. Do chính mình thực hiện
  7. 7. Ba loại ngƣời: Người ngu gây bệnh (Hút thuốc, say rượu, ăn uống vô độ…). Người dốt chờ bệnh (ốm đau rồi mới đi khám, chữa). Người khôn phòng bệnh (chăm sóc bản thân, chăm sóc cuộc sống.)
  8. 8.  Nội kinh hoàng đế (Thời Xuân-Thu-Chiến- Quốc): “Thánh nhân không trị bệnh đã rồi, mà trị bệnh chưa đến, không trị cái loạn đã đến mà trị cái loạn chưa đến”.  “Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, ốm mới khám chữa bệnh – Tất cả đều là muộn!”  “Tiền bạc là của con, Địa vị là tạm thời, Vẻ vang là quá khứ, Sức khỏe là của mình!”.
  9. 9. 4. Nguy cơ về sức khỏe Xã hội quá độ về kinh tế - Đang mới Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa Thay đổi phƣơng thức làm việc Thay đổi lối sống sinh hoạt Thay đổi tiêu dùng TP Môi trƣờng HẬU QUẢ 1. Tăng cân quá mức và béo phì. 2. Ít vận động thể lực. 3. Chế độ ăn: - Khẩu phần TP nghèo chất xơ, rau quả và ngũ cốc toàn phần. - Khẩu phần ít cá – thủy sản. - Khẩu phần nhiều mỡ, đặc biệt mỡ bão hòa. 4. Stress thần kinh. 5. Ô nhiễm môi trƣờng, ô nhiễm TP. 6. Di truyền.
  10. 10. CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN •Chiếm ¾ khối lƣợng KK của KQ •KK luôn chuyển động cả ngang và dọc •Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao. -↑ 100m→↓0,6oC -↑ 10,5m→↓1mmHg 5-6Km 11-18Km 7-8Km 30-35Km35-80Km60-80Km80-600Km600-6.000Km6.000-60.000Km Vành đai phóng xạ Tầng điện ly Tầng bình lưu Tầng đối lưu Lớp đẳng nhiệt ToC = -55oC Lớp nóng ToC = 65-75oC Lớp lạnh •KK loãng •Có các ion do bức xạ UV, tia vũ trụ ion hóa các nguyên tử khí. Vành đai phóng xạ trong Vành đai phóng xạ ngoài
  11. 11. Ghi chú: 1Nm = 10-9m CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ CỦA KHÔNG KHÍ Nhiệt độ (lên cao 100m ↓ 0,6oC) Độ ẩm Các bức xạ Tốc độ chuyển động KK Áp suất khí quyển: - Ở 0oC, ngang mặt biển: 760mmHg. - ↑ 10,5m →↓ 1mm Hg Điện tích khí quyển -Ion nhẹ: 400-2000/ml -N/n > 10-20: Ô nhiễm Bức xạ vô tuyến (100.000km-0,1mm) Nhiệt Nhiệt Kích thích Kích thích Phóng xạ Bứcxạmặttrời Hồng ngoại (2.800-760 Nm) Nhìn thấy (760-400 Nm) Tử ngoại (400-1 Nm) Bxionhóa Tia Rơnghen (1-0,001 Nm) Tia Gamma (≤0,001 Nm)
  12. 12. CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA KHÔNG KHÍ TT Chất khí Tỷ lệ % thể tích 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Nitơ (N2) Oxy (O2) Acgon (A) Thán khí (CO2). Hydro (H2). Neon (Ne). Heli (He). Kripton (Kr) Xê non (Xe) Ozon (O3) Chất khác:  Hơi nước  Bụi  VSV  CO, NH3, N2O5, N2O4, NO, SO2, H2S. 78,000000 20,930000 0,940000 0,030000 0,010000 0,001500 0,000150 0,000100 0,0000050 0,000007
  13. 13.  ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HIỆN NAY: 1. Tính toàn cầu: Ƣu điểm:  Toàn cầu hoá là xu thế không thể tránh khỏi, là quy luật của sự phát triển của nhân loại.  Tiếp cận và mở rộng thị trường.  Tạo cơ hội cho liên kết, liên doanh trong SX, KD và phân phối sản phẩm.  Có cơ hội được lựa chọn các loại TP đa dạng, đáp ứng thị hiếu và cảm quan ngày càng phát triển.
  14. 14. ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HIỆN NAY: 1. Tính toàn cầu: (Tiếp) Nguy cơ:  Năng lực kiểm soát ATTP còn hạn chế:  Hệ thống tổ chức quản lý: chưa đầy đủ và đồng bộ  Hệ thống văn bản pháp luật về ATTP: thiếu, trồng chéo.  Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: thiếu, lạc hậu và bất cập.  Các cơ sở xét nghiệm: phân tán, trình độ thấp. Điều kiện VSATTP của các cơ sở SX, CB thực phẩm phần lớn chưa đảm bảo. Các mối nguy ATTP dễ phát tán toàn cầu
  15. 15. ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HIỆN NAY: 2. Ăn uống ngoài gia đình: + Ƣu điểm: - Xu thế ăn uống ngoài gia đình tăng lên. - Thuận lợi cho công việc - Có cơ hội lựa chọn TP và dịch vụ theo nhu cầu. + Nguy cơ: - Không đảm bảo CLVSATTP do nguyên liệu và giá cả - Nhiều nguy cơ ô nhiễm từ môi trường và từ dịch vụ chế biến, phục vụ - Dễ sử dụng lại thực phẩm đã quá hạn
  16. 16. ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HIỆN NAY: 3. Sö dông thùc phÈm chÕ biÕn s½n, ¨n ngay. + ¦u ®iÓm: - Xu thÕ sö dông TP chÕ biÕn s½n, ¨n ngay ngµy cµng gia t¨ng. - TiÕt kiÖm ®-îc thêi gian cho ng-êi tiªu dïng. - ThuËn tiÖn cho sö dông vµ c«ng viÖc. + Nguy c¬: - DÔ cã chÊt b¶o qu¶n. - ThiÕu hôt c¸c chÊt dinh d-ìng: Vitamin, ho¹t chÊt sinh häc - DÔ « nhiÔm tõ vïng nµy sang vïng kh¸c theo sù l-u th«ng cña thùc phÈm.
  17. 17. ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HIỆN NAY: + ¦u ®iÓm: - Trång trät, ch¨n nu«i theo quy m« c«ng nghiÖp, tËp trung ngµy cµng ph¸t triÓn. - C¸c gièng cã n¨ng suÊt chÊt l-îng cao ®-îc ¸p dông ngµy cµng réng r·i. - Chñng lo¹i c©y, con ngµy cµng phong phó. 4. C¸c thay ®æi trong s¶n xuÊt thùc phÈm. + Nguy c¬: - Sö dông ho¸ chÊt BVTV bõa b·i cßn phæ biÕn. - Sö dông thøc ¨n ch¨n nu«i, thuèc thó y cßn nhiÒu vi ph¹m. - Cßn h¹n chÕ trong b¶o qu¶n, s¬ chÕ n«ng s¶n thùc phÈm, trªn mét nÒn t¶ng n«ng nghiÖp l¹c hËu, ph©n t¸n.
  18. 18. C¸c nguy c¬ trong trång trät Nguån « nhiÔm ¤ nhiÔm t¹i chç §Êt trång Ph©n h÷u c¬ Ph©n ho¸ häc (v« c¬) Ph©n bãn N-íc t-íi N-íc th¶i sinh ho¹t N-íc th¶i c«ng nghiÖp Kh«ng ®óng thuèc Kh«ng ®óng thêi gian Phßng trõ s©u bÖnh Kh«ng ®óng kü thuËt (PHI) Kh«ng ®óng liÒu l-îng
  19. 19. C¸c nguy c¬ trong cung cÊp rau xanh Thu gom ph©n t-¬i tõ néi thµnh T-íi bãn ph©n t-¬i t¹i vïng rau ngo¹i « Rau tr-íc khi vµo chî Rau t¹i chî, cöa hµng, nhµ hµng
  20. 20. C¸c nguy c¬ trong ch¨n nu«I Lîn con: 25 – 30 Kg Sau 1 th¸ng t¨ng tõ 25 – 30 kg Hµng ngµy: ¡n 1 mu«i c¸m t¨ng träng “con cß” + 1 chËu n-íc + 1 Ýt rau th¸i, c¸m, ng«. -B¸n ngay -NÕu kh«ng sÏ chÕt Sau 10 ngµy t¨ng vïn vôt tõ 80 – 90 kg ¡n c¸m t¨ng träng HM cña Trung Quèc
  21. 21. §Æc ®iÓm tiªu dïng thùc phÈm hiÖn nay: 5. C«ng nghÖ chÕ biÕn thùc phÈm + ¦u ®iÓm: - NhiÒu c«ng nghÖ míi ®-îc ¸p dông (gen, chiÕu x¹, ®ãng gãi…). - NhiÒu thiÕt bÞ chuyªn dông ®-îc ¸p dông: tñ l¹nh, lß vi sãng, lß hÊp, nåi c¸ch nhiÖt… - NhiÒu c«ng nghÖ thñ c«ng, truyÒn thèng ®-îc khoa häc vµ hiÖn ®¹i ho¸
  22. 22. §Æc ®iÓm tiªu dïng thùc phÈm hiÖn nay: 5. C«ng nghÖ chÕ biÕn thùc phÈm (tiÕp) + Nguy c¬: - T¨ng sö dông nguyªn liÖu th« tõ nhiÒu n-íc nguy c¬ lan truyÒn FBDs - §¸nh gi¸ nguy c¬ tiÒm Èn liªn quan ®Õn viÖc ¸p dông c«ng nghÖ míi cßn h¹n chÕ, ch-a dùa trªn nguyªn t¾c tho¶ thuËn vµ héi nhËp quèc tÕ vµ cã sù tham gia cña céng ®ång. - ChÕ biÕn thñ c«ng, l¹c hËu, c¸ thÓ, hé gia ®×nh cßn kh¸ phæ biÕn.
  23. 23. Vai trß tÝch cùc Vai trß trong vsattp Lao ®éng V¨n häc, nghÖ thuËt Th«ng tin, liªn l¹c Qu©n sù KiÕn tróc ®iÒu khiÓn ThÓ dôc, thÓ thao Y häc ©m nh¹c T×nh c¶m ChuyÓn t¶i mÇm bÖnh: •Vi khuÈn •Virus •Ký sinh trïng Hµnh vi: • ChÕ biÕn thùc phÈm •Chia thøc ¨n •CÇm, n¾m •B¸n hµng •¡n uèng •Thãi quen quÖt tay vµo miÖng •Thu ®Õm tiÒn Ph©n, n-íc tiÓu, vËt dông « nhiÔm, kh«ng khÝ... Thùc phÈm C«ng nghiÖp N«ng nghiÖp Thñ c«ng Ng-êi ¨n uèng 1. DiÔn ®¹t c¸c ý niÖm ho¹t ®éng + quyÒn lùc (bµy tay Vua, PhËt, móa, ®iªu kh¾c). 2. Ng«n ng÷ bµn tay: cö chØ t- thÕ, cÇu khÈn, trao göi, nãi chuyÖn... 3. BiÓu hiÖn cña ph©n biÖt: ®å vËt, t¹o d¸ng , kh¼ng ®Þnh hoÆc ®Çu hµng Bµn tay vµ vÖ sinh ¨n uèng
  24. 24. TT C¬ quan TÇn suÊt MÉu bÖnh cã thÓ cã / 1 ®¬n vÞ 1 Mòi 100 106 2 ®Çu (tãc) 100.000 50 105 3 C»m (r©u) 40 104 4 N¸ch 30 103 5 L«ng mµy, mi 20 102 6 Ch©n tay 10 10 7 Kh¸c 30 106
  25. 25. XÐt nghiÖm bµn tay ng-êi lµm dÞch vô thùc phÈm TT §Þa ph-¬ng Tû lÖ nhiÔm E.coli (%) 1. Hµ Néi - T¡ §P: 43,42 - KS-nhµ hµng: 62,5 - BÕp ¨n TT: 40,0 2. TP. Hå ChÝ Minh 67,5 3. Nam §Þnh 31,8 4. H¶i D-¬ng 64,7 5. Th¸i B×nh 92,0 6. Thanh Ho¸ 66,6 7. HuÕ 37,0 8. Phó Thä 19,3 9. B×nh D-¬ng 56,5 10. Long An 60,0 11. §µ N½ng 70,7
  26. 26. • Tû lÖ bèc thøc ¨n b»ng tay: 67,3 % • Tû lÖ kh«ng röa tay: 46,1% •Tû lÖ mãng tay dµi: 22,5% •Tû lÖ nhæ n-íc bät, xØ mòi: 26,7% •V¨n ho¸ ®Õn trung häc c¬ së: 64,6% •Tõ n«ng th«n: 57,8% •Kh«ng ®eo khÈu trang: 95,3%
  27. 27. KÕt qu¶ xÐt nghiÖm mét sè mÉu tiÒn cã E. coli cña c¸c c¬ së dÞch vô thøc ¨n ®-êng phè MÖnh gi¸ (Vn®) Tû lÖ nhiÔm E. coli 500 100% 1000 100% 2000 100% 5000 94,8% 10.000 86,7% 20.000 75,5% 50.000 64,4%
  28. 28. thùc phÈm chÝn nhiÔm e.coli (« nhiÔm ph©n) §Þa ph-¬ng Lo¹i thùc phÈm Tû lÖ (%) Nam §Þnh - Giß - Nem, ch¹o, chua - Lßng lîn chÝn - Ch¶ quÕ 100 HuÕ Thøc ¨n chÝn ¨n ngay ë ®-êng phè 35 - 40 Th¸i B×nh - Rau sèng 100 Qu¶ng B×nh - Thøc ¨n ¨n ngay ®-êng phè 25 TP. HCM - Thøc ¨n ¨n ngay ®-êng phè 90 - Kem b¸n rong ë cæng tr-êng häc 96,7 Thanh Ho¸ - Thøc ¨n lµ thÞt - Thøc ¨n lµ c¸ - Thøc ¨n lµ rau 78,9 69,7 78,1 Cµ mau - X«i - B¸nh m× kÑp thÞt 82,3 77,2
  29. 29. Nguy c¬ « nhiÔm tõ m«I tr-êng c«n trïng thøc ¨n nguån n-íc bµn tay cung cÊp n-íc Rau qu¶
  30. 30. .RÊt thÝch sèng gÇn ng-êi, ¨n thøc ¨n cña ng-êi, rÊt tham ¨n. ¡n t¹p tÊt c¶ c¸c lo¹i thøc ¨n tõ ngon lµnh ®Õn h«i tanh, mèc háng. .MÇm bÖnh vµo c¬ quan tiªu ho¸ vÉn tån t¹i, ph¸t triÓn. .Mét ruåi c¸i giao hîp 1 lÇn cã thÓ ®Î suèt ®êi. ®Î 1 lÇn 120 trøng. trong 5 th¸ng mïa hÌ cho ra ®êi: 191.010 x 1015 con ruåi, chiÕm thÓ tÝch 180 dm3. .ruåi cã thÓ bay xa 15000m, b¸m theo tÇu, xe, thuyÒn bÌ, m¸y bay ®i kh¾p c¸c ch©u lôc. .Ruåi chuyÓn t¶i mét sè l-îng lín mÇm bÖnh: - mang trªn l«ng ch©n, vßi, th©n: 6.000.000 mÇm bÖnh. - Mang trong èng tiªu ho¸: 28.000.000 mÇm bÖnh c¸c mÇm bÖnh cã thÓ lµ: t¶, th-¬ng hµn, lþ, lao, ®Ëu mïa, b¹i liÖt, viªm gan, than, trïng roi, giun, s¸n
  31. 31. 6. Đặc điểm sử dụng thực phẩm + Sử dụng TP chế biến sẵn tăng + Khẩu phần: tăng TP nguồn gốc ĐV, giảm dầu gluxit (gạo, ngô, khoai,sắn) + Cách ăn uống: nhiều bữa, “nhậu lai rai”, nhiều TP rán, chiên, nướng... + “Uống lai rai”  Tỷ lệ người 15-60 tuổi uống hết 1 đơn vị rượu/ ngày: chiếm 92,5  Tuổi bắt đầu uống rượu: 17,2 tuổi  23,1% nam giới uống rượu hàng ngày  81% sau uống rượu vẫn làm việc bình thường, 33,9% vẫn lái xe.  Các tầng lớp uống rượu:  Nông dân: 73,7%  Công chức: 68,4%  Không nghề nghiệp: 66,7%
  32. 32. Tại sao Xã hội phát triển các bệnh nhƣ tim mạch, đái tháo đƣờng, K, xƣơng khớp, thần kinh, nội tiết,ngoài da… lại gia tăng? Xã hội phát triển: CNH – Đô thị hóa 4 Thay đổi cơ bản 1. Lối sống sinh hoạt 2. Lối làm việc 3. Môi trường 4. Tiêu dùng Thực phẩm: + Tính toàn cầu + Ăn uống ngoài gia đình + TP chế biến thay cho TP tự nhiên. + Kỹ thuật nuôi – trồng + Công nghệ chế biến + Chế độ khẩu phần
  33. 33. BỆNH HẬU QUẢ 1. Thực phẩm ô nhiễm, môi trƣờng ô nhiễm 2. Ít vận động thể lực 3. Stress thần kinh 4. Thiếu hụt Vitamin, khoáng chất, hoạt chất sinh học 5. Khẩu phần: tăng béo, bơ, sữa, ω, ít xơ… 6. Di truyền. 7. Cƣờng tuyến đối kháng Insulin: + Tuyến yên: GH + Giáp: T3,T4 + Vỏ thƣợng thận. +Tủy thƣợng thận: adrenalin +Tụy: Glucagon 8. Tăng cƣờng gốc tự do. 1. Tổn thương cấu trúc Tổn thương chức năng 2. Rối loạn cân bằng nội môi. 3. Giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh TẾ BÀO TỔ CHỨC CƠ THỂ
  34. 34. 4.5. QUÁ TRÌNH LÃO HÓA
  35. 35. ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH LÃO HÓA Giảm sút chức năng mọi cơ quan, hệ thống. Tăng cảm nhiễm với bệnh tật: Tăng theo hàm số mũ khả năng mắc bệnh và tử vong • Suy giảm cấu trúc • Suy giảm khả năng bù trừ, khả năng dự trữ. • Suy giảm thích nghi • Suy giảm chức năng.
  36. 36. Quá trình phát triển cơ thể: 4 giai đoạnChứcnăng Thời gian I. Phôi thai II. Ấu thơ dậy thì III. Trưởng thành (sinh sản) IV. Già – chết
  37. 37. Phân loại lão hóa theo quy mô: 1. Lão hóa tế bào: Hạn chế, tiến tới mất khả năng phân chia tế bào. 2. Lão hóa cơ thể: Suy thoái cấu trúc, chức năng các cơ quan, tổ chức dẫn tới già và chết.
  38. 38. BIỂU HIỆN CỦA LÃO HÓA: 1. Biểu hiện bên ngoài: - Yếu đuối - Đi lại chậm chạp - Da dẻ nhăn nheo - Mờ mắt, đục nhân mắt (chân chậm, mắt mờ) - Trí nhớ giảm, hay quên. - Phản xạ chậm chạp.
  39. 39. + Khối lƣợng não giảm. + Các tuyến nội tiết nhỏ dần, giảm tiết hormone + Các chức năng sinh lý giảm: - Chức năng tiêu hóa. - Chức năng hô hấp. - Chức năng tuần hoàn. - Chức năng bài tiết. - Chức năng thần kinh - Chức năng sinh dục. + Khả năng nhiễm bệnh tăng: - Bệnh nhiễm trùng. - Bệnh không, nhiễm trùng: tim mạch, xƣơng khớp, chuyển hóa, thần kinh… 2. Biểu hiện bên trong:
  40. 40. 3. Các mức độ thay đổi trong lão hóa: 3.1. Thay đổi ở mức toàn thân: - Ngoại hình: dáng dấp, cử chỉ. - Thể lực: giảm sút. - Tăng tỷ lệ mỡ (các thuốc tan trong mỡ sẽ tồn lưu lâu hơn và chậm hấp thu). - Giảm tỷ lệ nước (các thuốc tan trong nước nhanh bị đào thải).
  41. 41. 3.2. Thay đổi ở mức cơ quan hệ thống: 3.2.1. Hệ thần kinh:  Giảm số lượng tế bào thần kinh  Trong thân tế bào TK tích tụ sắc tố: Lipofuchsin (chất đặc trưng quá trình lão hóa).  Giảm sản xuất chất dẫn truyền TK ở đầu mút TK. Do đó gây tăng ngưỡng và giảm tốc độ dẫn truyền.  Giảm sản xuất Cathecholamin do đó giảm hưng phấn. Nếu đến mức trầm cảm thì là bệnh.  Giảm sản xuất Dopamin khiến dáng đi cứng đờ. Nếu đến mức run rẩy (Parkinson) thì là bệnh.  Giảm trí nhớ.  Chức năng vùng dưới đồi giữ được ổn định nhưng dễ mất cân bằng.
  42. 42. 3.2.2. Hệ nội tiết:  Giảm sản xuất Hormone.  Giảm mức nhạy cảm cơ quan đích các thay đổi rõ rệt là: - Suy giảm hoạt động tuyến sinh dục. - Suy giảm hoạt động tuyến yên. - Suy giảm hoạt động tuyến thượng thận. - Suy giảm hoạt động tuyến Giáp (ảnh hưởng thân nhiệt – khó duy trì khi nóng – lạnh). - Tuyến tụy: Thiểu năng tế bào Beeta (do già và sau thời gian dài tăng tiết), giảm cảm thụ với Insulin, dẫn tới RLCH glucid → nguy cơ đái đường. - Tuyến ức: Giảm kích thước và chức năng ngay khi cơ thể còn trẻ, đến trung niên thì thoái hóa hẳn, góp phần làm suy giảm miễn dịch ở người già.
  43. 43. 3.2.3. Hệ miễn dịch trong lão hóa:  Giảm hiệu giá và đáp ứng tạo kháng thể.  Tăng sản xuất tự kháng thể (gặp 10 – 15% người già): KT chống hồng cầu bản thân, KT chống AND, KT chống Thyroglubin, KT chống tế bào viền dạ dày, yếu tố dạng thấp…  Giảm đáp ứng miễn dịch tế bào.  Giảm khả năng chống đỡ không đặc hiệu.
  44. 44. 3.2.4. Mô liên kết trong lão hóa:  Phát triển quá mức về số lượng  Giảm chất lượng và chức năng hay thấy ở gan, tim, phổi, thận, da…  Xơ hóa (Sclerose) các cơ quan, tổ chức: vách mạch, gan, phổi, cơ quan vận động…  Hệ xương ở người già cũng bị xơ, giảm lắng đọng Ca, dễ thoái hóa khớp, loãng xương. Sự thay đổi về lượng và chất của tổ chức liên kết là đặc trưng của sự lão hóa!
  45. 45. 3.2.5. Hệ tuần hoàn trong quá trình lão hóa  HA tăng theo tuổi.  Xơ hóa tim và mạch.  Cung lượng và lưu lượng tim giảm: mỗi năm tăng lên gây giảm 1% thể tích/phút và 1% lực bóp tim.  Giảm mật độ mao mạch trong mô liên kết, dẫn tới kém tưới máu cho tổ chức, đồng thời màng cơ bản mao mạch dày lên, dẫn tới kém trao đổi chất qua mao mạch.  Hệ tuần hoàn kém đáp ứng và nhạy cảm với điều hòa của nội tiết và thần kinh.
  46. 46. 3.2.6. Hệ hô hấp:  Phát triển mô xơ ở phổi, mô liên kết phát triển làm vách trao đổi dày hơn.  Nhu mô phổi kém đàn hồi.  Mật độ mao mạch quanh phế nang giảm.  Dung tích sống giảm dần theo tuổi già.
  47. 47. 3.2.8. Hệ tạo máu và cơ quan khác. Sự tạo máu của tủy xương giảm rõ rệt. Ống tiêu hóa kém tiết dịch Khối cơ và lực co cơ đều giảm.
  48. 48. 3.3. Thay đổi ở mức tế bào:  Giảm số lượng tế bào (Tế bào gốc).  Giảm khả năng phân chia  Kéo dài giai đoạn phân bào  Ở những tế bào phân chia không được thay thế (biệt hóa cao), tồn tại suốt cuộc đời cá thể (tế bào cơ tim, cơ vân, tế bào tháp thùy trán…): ở người già: các tế bào này đáp ứng kém với sự tăng tải chức năng, cấu trúc tế bào thay đổi, thu hẹp bộ máy sản xuất protein (Ribosom), tăng số lượng và kích thước thể tiêu (Lysosom), giảm chuyển hóa năng lượng, giảm dẫn truyền, giảm đáp ứng kích thích…
  49. 49. 3.4. Thay đổi ở mức phân tử trong lão hóa:  Tăng tích lũy các loại phân tử trong trạng thái bệnh lý: - Chất Lipofuscin trong nhiều loại thế bào. - Chất Hemosiderin trong đại thực bào hệ liên vòng. - Chất dạng tinh bột (Amyloid)  Các phân tử Collagen trở nên trơ, ỳ, kém hòa tan, dễ bị co do nhiệt.  Các Men (Enzyme): giảm dần hoạt động và mất dần chức năng đặc hiệu.  Các biến đổi ADN, ARN, sai lệch nhiễm sắc thể.
  50. 50. 4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tốc độ lão hóa: (1) Tính cá thể. (2) Điều kiện ăn uống (3) Điều kiện ở, môi trường sống (4) ĐIều kiện làm việc. (5) Hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới tốc độ lão hóa: - Sự giảm thiểu Hormone. - Sự phá hủy của các gốc tự do. (6) Sử dụng TPCN bổ sung các chất dinh dưỡng và hoạt chất sinh học: - Bổ sung các Hormone - Bổ sung các chất AO - Bổ sung các Vitamin - Bổ sung các chất Adaptogen (chất thích nghi). - Bổ sung các chất vi lượng. - Bổ sung các hoạt chất sinh học, amino acid, hợp chất lipid…
  51. 51. 5. Lão hóa và bệnh tật: 5.1. Cơ chế: (1) Lão hóa làm giảm chức năng và thay đổi cấu trúc do đó: hạn chế khả năng thích ứng và phục hồi, đưa đến rối loạn cân bằng nội môi. Đó là tiền đề cho bệnh tật xuất hiện. (2) Lão hóa dẫn tới tình trạng kém bảo vệ: Thông qua biểu hiện “Ngũ giảm tam tăng”: + NGŨ GIẢM: - Giảm tái tạo, giảm phục hồi. - Giảm đáp ứng với Hormone, các kích thích… - Giảm sản xuất: kháng thể, Hormone, tế bào máu, các dịch, tổng hợp protein… - Giảm tỷ lệ nước trong tế bào, cơ quan, tổ chức. - Giảm chuyển hóa năng lượng. + TAM TĂNG: - Tăng sinh chất xơ, tổ chức liên kết dẫn tới tăng xơ hóa các cơ quan tổ chức. - Tăng tích lũy các chất trở ngại và độc hại, tăng số lượng và kích thích thể tiêu trong tế bào: - Tăng độ dày và độ xơ các màng mạch, màng tế bào.
  52. 52. 5.2. Bệnh đặc trƣng cho tuổi già:  Ung thư  Bệnh tim mạch  Bệnh tiểu đường  Loãng xương  Rối loạn chuyển hóa  Bệnh thần kinh  Bệnh hô hấp  Bệnh nhiễm trùng  Bệnh tiêu hóa…  Qua thống kê cho thấy: Người già ≥ 65 tuổi có 1 – 3 bệnh mạn tính.
  53. 53. III. CƠ CHẾ LÃO HÓA 1. Học thuyết chƣơng trình hóa (Program Theory):  Lão hóa được lập trình về mặt di truyền bởi các gen lão hóa nhằm loại trừ tế bào, cơ thể hết khả năng sinh sản và thích nghi, thay thế bằng các thế hệ mới.  Cơ thể có các gen phát triển (giúp cơ thể phát triển, mau lớn) và các gen lão hóa (giúp cơ thể già đi và chết ) theo quy luật tiến hóa và chọn lọc (chọn lọc để tiến hóa). 2. Học thuyết Gốc tự do (Free Radical Theory)  Gốc tự do là các Gốc hóa học (nguyên tử, phân tử, ion) mang 1 điện tử tự do (chưa cặp đôi) ở vòng ngoài nên mang điện tích âm nên có khả năng oxy hóa các tế bào, nguyên tử, phân tử khác.  Tác động của FR: (1) Làm tổn thương hoặc chết tế bào. (2) Làm hư hại các AND (3) Gây sưng, viêm các tổ chức liên kết.
  54. 54. CÁC GỐC TỰ DO ĐƢỢC TẠO RA NHƢ THẾ NÀO? 1. Quá trình hô hấp bình thường và quá trình thoái hóa. 2. Các chất ô nhiễm trong không khí. 3. Ánh nắng mặt trời. 4. Bức xạ ion (ví dụ : tia X). 5. Thuốc. 6. Virus. 7. Vi khuẩn. 8. Ký sinh trùng. 9. Mỡ thực phẩm. 10. Stress. 11. Các tổn thương.
  55. 55. SƠ ĐỒ: THUYẾT GỐC TỰ DO (FREE RADICAL THEORY OF AGING) Hàng rào Bảo vệAO FR -Nguyên tử -Phân tử -Ion e lẻ đôi, vòng ngoài 1. Hệ thống men 2. Vitamin: A, E, C, B… 3. Chất khoáng 4. Hoạt chất sinh hóa: (chè, đậu tương, rau-củ-quả, dầu gan cá…) 5. Chất màu thực vật (Flavonoid) 1. Hô hấp 2. Ô nhiễm MT 3. Bức xạ mặt trời 4. Bức xạ ion 5. Thuốc 6. Chuyển hóa FR mới Phản ứng lão hóa dây chuyền Khả năng oxy hóa cao Phân tử acid béo Phân tử Protein Vitamin Gen TB não TB võng mạc VXĐM Biến đổi cấu trúc Ức chế HĐ men K Parkinson Mù 7. Vi khuẩn 8. Virus 9. KST 10. Mỡ thực phẩm 11. Các tổn thương 12. Stress.
  56. 56. Các chất chống oxy hóa: chủ yếu do thực phẩm cung cấp hàng ngày: 1. Hệ thống men của cơ thể. 2. Các Vitamin: A, E, C, B… 3. Các chất khoáng: Zn, Mg, Cu, Fe… 4. Hoạt chất sinh học: Hoạt chất chè xanh, thông biển, đậu tương, rau - củ - quả, dầu gan cá… 5. Các chất màu trong thực vật: Flavonoid…
  57. 57. SỰ CÂN BẰNG AO – FR, QUYẾT ĐỊNH TỐC ĐỘ LÃO HÓA:  Gốc tự do (FR) được tạo ra trong cơ thể hàng ngày khoảng 10.000.000 FR  Các FR bị phân hủy bởi các chất chống oxy hóa (Antioxydant – AO).  Tốc độ lão hóa phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa AO & FR. - Nếu AO chiếm ưu thế: trẻ lâu – thọ lâu. - Nếu FR chiếm ưu thế: già nhanh – chóng chết.
  58. 58. PHẦN II: NƢỚC TRONG CƠ THỂ
  59. 59. Tầm quan trọng của nƣớc Pindar (Ai Cập) đã nói từ 2500 năm trước: “ Ariston med hydor”! Nghĩa là: Cái quý nhất là nước!  Dược điển Đức (1800) đã ghi: “ Nước là thành phần cơ bản chủ yếu của mọi tổ chức, là cơ sở cho sự sống, là yếu tố cho mọi sự vận động và tồn tại”.
  60. 60.  Con ngƣời có thể không, ăn tùy theo cá thể, có thể sống đƣợc 8-10 ngày. Nếu có thêm nƣớc uống có thể sống tới 3 tuần hoặc 40 ngày.  Khi không có nƣớc uống, chỉ sống đƣợc 3-4 ngày. Khi thiếu nước uống: - Ngày thứ 1: bắt đầu thấy cảm giác khát tăng dần. - Ngày thứ 2: • Cảm giác khát dữ dội. • Suy giảm khả năng và phản xạ. - Ngày thứ 3: mất ý thức và hôn mê. - Ngày thứ 4: Chết do Ure huyết cao.
  61. 61. Nguồn nƣớc ngọt Nƣớc mƣa Nƣớc bề mặt Nƣớc ngầm •PH = 6,0 •Cl = 0,25 mg/l •NH4 = 0,44 mg/l •NO2 = 0,04 mg/l •NO3 = 0,50 mg/l •O2 = 6,7 mg/l •CO2 = 0,7-1,8 mg/l Sông, suối Hồ, ao, đầm Ngầm nông Ngầm sâu
  62. 62. Vòng tuần hoàn nƣớc trong thiên nhiên Mây Mây Nước biển 1.370.323.000 km3 Băng hà 24.000.000 km3 Tổng: 1.500 triệu km3 Mưa Sông-suối Nước ngầm 60.000.000 km3 • Đại dƣơng : 1.370.323.000 km3 • Nƣớc ngầm : 60.000.000 km3 • Băng hà : 24.000.000 km3 • Hồ : 230.000 km3 • Độ ẩm đất : 83.000 km3 • Hơi nƣớc khí quyển: 14.000 km3 • Nƣớc sông : 1.200 km3 Tổng cộng : 1.454.651.200 km3 Hơi nước
  63. 63. Vai trò của nƣớc trong cơ thể Nƣớc = Thực phẩm tối quan trọng ! Thành phần cấu tạo của các cơ quan tổ chức của cơ thể1 Duy trì khối lƣơng tuần hoàn, duy trì HA2 Môi trƣờng hoàn tan các chất dinh dƣỡng và chất khoáng, cung cấp các chất vi lƣợng và Canxi 3 Vận chuyển và thải trừ các chất cặn bã4 •Môi trƣờng trong các phản ứng hóa học •Trực tiếp tham gia phản ứng thủy phân và oxy hóa.5 Tham gia điều hòa thân nhiệt ( mồ hôi, thở ...)6 Đảm bảo cân bằng: •Kiềm – Toan •Dịch nội ngoại bào •Áp lực thẩm thấu 7 Bảo vệ cơ thể: thông qua các dịch cơ thể (dịch bao khớp, dịch trong các khoang cơ thể ...) để giảm ma sát khi cử động8 Nƣớc tham gia tạo hình cơ thể, bình ổn Protein ở trạng thái keo bền vững9 Nƣớc là trung gian truyền bệnh: Vi khuẩn, virut, KST10
  64. 64. Tỷ lệ nƣớc trong cơ thể: 1. Bào thai : 97% 2. Trẻ sơ sinh : 85% 3. Trẻ đang bú : 75% 4. Người lớn ( 60 kg) : 70% ( 42 lít) 5. Người già : 60%
  65. 65. Tỷ lệ nƣớc trong thành phần cấu tạo các tổ chức Các tổ chức càng hoạt động, tỷ lệ nước càng cao! 1. Não xám : 86% 2. Buồng trứng : 86% 3. Thận : 83% 4. Tim : 79% 5. Cơ : 76% 6. Gan : 70% 7. Não trắng : 70% 8. Da : 58% 9. Mô mỡ : 30% 10.Xương : 10% 11.Lông, tóc : 11% 12.Men răng : 0,2%
  66. 66. Cân bằng xuất – nhập nƣớc trong cơ thể Nước nhập 1. Nƣớc uống : 1.200 ml 2. Nƣớc trong thực phẩm : 1.000 ml 3. Nƣớc nội sinh (chuyển hóa): 300 ml Cộng : 2.500 ml = Nước xuất 1. Nƣớc tiểu : 1.400 ml 2. Mồ hôi : 500 ml 3. Thở : 500 ml 4. Phân : 100 ml Cộng : 2.500 ml
  67. 67. Phân bố nƣớc trong cơ thể ( 42 lít nước) Khu vực nội bào: • 50% trọng lƣợng cơ thể • 30 lít Khu vực ngoại bào: • Gian bào: 15% - 9 lít • Lòng mạch: 5% - 3 lít
  68. 68. Số lƣợng nƣớc và dịch tiết của ống tiêu hóa hàng ngày Uống: 1,5 lít Nước bọt: 1,5 lít Dịch tụy: 2 lít Dịch dạ dày: 1,5 lít Mật: 1 lít Tá tràng : 8 lít Hỗng – Hồi tràng : 3 lít Van hồi tràng : 1,5 lít Phân : 0,15 lít
  69. 69. 1g mồ hôi thải trừ được: 0,580 Kcal Trong điều kiện khí hậu mát mẻ: • Thải nhiệt bằng bức xạ: 50 – 60% • Thải nhiệt bằng dẫn truyền và đối lưu: 15-25% • Thải nhiệt qua mồ hôi: 25% Khi môi trường cao hơn nhiệt độ da, thải nhiệt qua mồ hôi là con đường duy nhất giúp thải nhiệt của cơ thể để giữ được tính hằng định của thân nhiệt.
  70. 70. Trong điều kiện khí hậu nóng: lượng mồ hôi bài tiết tăng lên: có thể tới 3,5 lít/h và thải được 2.030 Kcal/h. Lượng mồ hôi cho phép thải là: 1lit/h khi lao động trong điều kiện nóng. Khi lượng mồ hôi quá 5 lít/8h thì phải bổ sung muối.
  71. 71. Chức năng thận: Chức năng nội tiết Tiết Renin ( duy trì HA) Tiết Eythropoietin ( duy trì số lƣợng HA) Chức năng ngoại tiết Lọc ở cầu thận Các sản phẩm cuối cùng của các qua trình (ure, acid uric, creatinin ...) Các chất độc nội sinh: • Bilirubin kết hợp • Các acid amin gây toan ( cacbonic, lactic, cetonic ...) Các chất độc ngoại sinh (vào qua đƣờng máu, tiêu hóa, hô hấp ...) Các sản phẩm thừa (so nhu cầu Na, muối vô cơ, H2O ... ) Bài tiết: ở ống thận H+, NH4, K+ .... Tái hấp thu: • Axit amin • Glucose • Các chất điện giải •Máu lọc qua cầu thận: 170 lít/d •Máu cung cấp cho thận: 1.400 – 1.500 lít/d
  72. 72. Phản ứng liên hợp gắn chất độc với chất khác tạo thành một chất thải qua nƣớc tiểu: bilirubin, NH3... Chức năng gan: Cơ quan dự trữ Glycogen Lipit Protid Vitamin A, B2 Máu Các chất tạo hồng cầu Chức năng tổng hợp Protein Fibrinogen Heparin Chức năng tạo và bài tiết mật Chức năng tạo và hủy hồng cầu: Đ/m vành: 500 lit/d Đ/m cửa: 1.500 lit/d Chức năng chuyển hóa: Chuyển hóa Glucid Chuyển hóa lipit Chuyển hóa Protein Chức năng bảo vệ và chống độc: Phá hủy: phản ứng oxy hóa.
  73. 73. Phân loại động vật theo phƣơng thức thải N Động vật tiết Ure ( Ureoteilic) Động vật bài tiết Uric ( Uricotelic) Động vật bài tiết NH4 + ( Ammoniotelic ) Động vật sống trên cạn ( Người) Chim và bò sát ĐV thủy sinh có xương sống ( cá ) Urê N NH4 + Bài tiết ra MT Axit Uric N NH4 + Bài tiết ra MT N NH4 + Bài tiết ra MT
  74. 74. Não Protid Axit amin NH4 + NH4 + NH4 + NH4 + Urê Urê Urê Glutamat NH4 + NH4 + Nước tiểu Glutamin + NH4 + Tổ chức Gan Thận Quá trình chuyển hóa và đào thải N trong cơ thể Glutamat
  75. 75. PHẦN III: NƢỚC TRÀ XANH VỚI SỨC KHỎE
  76. 76. Lịch sử trà xanh Mùa hè 2737 TCN, vua Thần nông trên đường du hành, ngồi nghỉ, khi đun nước uống, một số lá khô xung quanh rơi vào nồi nước đang sôi, làm nước ngả màu xanh vàng rất hấp dẫn. Vốn là nhà khoa học, Thần nông uống thử và cảm thấy cơ thể tỉnh táo, sảng khoái hơn và ông cho quân lính lấy loại cây đó dùng làm nước uống.
  77. 77. Đời Hán: (206. TCN – 219 SCN) dùng lá trà nấu uống nhằm 2 công dụng: giải khát và phòng bệnh. Đời Nam – Bắc Triều ( 420-581 SCN): trà được dùng khá rộng rãi ở Trung Quốc đặc biệt trong giới tăng lữ và đạo sĩ ẩn sư trong các vùng núi non. Đời Đường: (618-581 SCN), Trà được dân 2 miền Nam-Bắc coi như “ Quốc hồn, quốc túy”, là thời kỳ rực rỡ nhất của Trà. Trà trở thành thú ẩm thực của người dân Trung Quốc và đã khám phá, chế biến ra nhiều loại trà nổi tiếng
  78. 78. Tứ quý Kỳ Trà 1. Trà Trảm mã: Trên núi Vu Sơn (tỉnh Tứ Xuyên-TQ) có loại trà mọc lưu niên trên ghềnh thác cao, không ai lên đó được. Lá rụng xuống lâu ngày tích tụ thành lớp dày ở lòng suối, biến thành một thứ nước đỏ sẫm. Loài ngựa uống nước này trở nên quen, nghiện và cứ sáng sớm chúng kéo nhau lên đỉnh núi ăn lá trà, chiều kéo nhau uống núi uống nước, sơn dân mổ bụng ngựa,moi lấy trà, đem sấy khô, ủ kỹ, thành “trảm mã trà” cực kỳ quý hiếm
  79. 79. Bạch mao hầu trà Núi Vũ Dĩ (tỉnh Phúc Kiến – TQ) có 36 ngọn núi dài hơn 100 dặm, trên núi cao, quanh năm tuyết phủ, có cây trà trăm năm tuổi, do được hun đúc khí trời nên có hương vị tuyệt vời, uống vào khỏe ra, phấn trấn. Con người không thể lên núi hái trà được mà họ huấn luyện con khỉ trắng ( Bạch mao hầu), cho uống nha phiến và được sai khiến lên núi cao hái trà đem về. Loại trà này được gọi là “ Bạch mao hầu trà”.
  80. 80. Thiết quan âm trà Bồ đề Đạt ma ngồi thiền trên núi cao suốt chín năm. Lúc đầu, rất hay buồn ngủ. Một hôm, sau khi gục đầu vào vách đá, ngài nóng giận, dùng nội công móc ngay một mảng thịt ở mí mắt ném xuống dưới chân, mục đích là để khỏi buồn ngủ. Một tuần trăng sau, từ chỗ miếng thịt vứt xuống, mọc lên một cây xanh tốt. Đạt ma tổ sư lấy lá nhai thử, thấy vị chát, sau đó thì ngọt. Tự nhiên cơn buồn ngủ tan biến. Từ đó lá hoa cây này được dùng làm trà uống có tên là “thiết quan âm Trà” ( trà của vị Bồ tát Mạt sắt), vị Bồ tát Đạt ma là người Ấn Độ, da đen như sắt.
  81. 81. Trùng Diệp Trà Núi Ly Sơn ( tỉnh Thiểm Tây – TQ), có loại sâu chuyên ăn lá và nhả phân ra còn nguyên vẹn lá trà và xơ lá. Các lá trà này đem sấy khô, nấu nƣớc uống ngọt gấp nhiều lần lá trà tự nhiên, gọi là Trùng Diệp Trà
  82. 82. Năm 780 SCN, học giả Trung Hoa Lu Yu cho ra đời sách Trà, tổng hợp các kiến thức về trồng trà, uống trà và tác dụng của Trà. Từ đó làm tăng nhanh nhu cầu dùng trà trong giới thƣợng lƣu, đƣa trà trở thành một nghệ thuật thƣởng thức, giải trí sang trọng
  83. 83. Cuối thế kỷ XII, Sư Aisai (Yeisei) sang Trung Hoa tham vấn học đạo, khi quay về Nhật, mang theo nhiều hạt chè trồng trong chùa. Sau đó nhà sƣ viết cuốn sách: “ khiết trà dƣỡng sinh khí”, ghi lại mọi chuyện liên quan đến thú uống trà và tác dụng của trà tới sức khỏe. Dần dần sự thƣ giãn khi uống trà đã thu hút các tầng lớp quý tộc và toàn dân chúng trở thành một nghệ thuật gọi là Trà đạo – Chado với 4 chữ: Hòa – Kính – Thánh – Tịch.
  84. 84. Đầu thế kỷ 16, do sự thành công của Hải quân Hà Lan ở Thái Bình Dƣơng nên đem trà vào Hà Lan và từ đó lan sang châu Âu. Hải quân Anh cũng là Hải quân mạnh ở Thái Bình Dƣơng nên trà cũng đƣợc du nhập vào Anh do hải quân đem vào khoảng thời gian 1652-1654. Từ đó, trà trở thành đồ uống phổ biến ở Anh Quốc và các nƣớc châu Âu
  85. 85. Các loại trà Ngày nay trên thế giới có hơn 3.000 loại trà khác nhau, mỗi loại có một đặc điểm riêng. Về cơ bản chia làm 5 loại chính: 1. Trà xanh: làm từ lá và búp chè được đun hơi, sấy khô, không cho lên men, nhằm giữ màu xanh và hương vị vốn có của trà. 2. Trà đen: là trà được oxy hóa (lên men) hoàn toàn, tạo nên một hương vị êm và nhẹ hơn trà xanh. Lá trà được sấy khô, cuộn lại và lên men, tạo ra một màu trà đậm.
  86. 86. 3. Trà Ô long: là trà được lên men một phần do đó hương vị trung dung giữa trà xanh và trà đen. 4. Trà hoa quả: được chế biến từ trà với hương vị các loại hoa quả khác nhau. 5. Trà thảo dược: là loại trà được chế biến từ các loại hoa, quả, vỏ, hạt, lá, rễ ... của các loài thảo dược khác nhau, không phải từ cây chè, do vậy không chứa Cafeine.
  87. 87. Thành phần hóa học của chè xanh 1. Nhóm hợp chất phenol: • Phenol là những hợp chất thơm có gốc Hydroxyl (OH) đính trực tiếp với nhân bezen. • Kho trong phân tử có nhiều gốc OH gắn với nhân bezen được gọi là Polyhydroxylphenol (Monome). • Nhiều monone gắn với nhau gọi là Polyphenol (Polime). • Các hợp chất Phenol trong chè chia làm 4 nhóm:
  88. 88. 1.1 Các hợp chất Polyphenol: Là thành phần chủ yếu trong cây chè, chiếm 30% khối lượng chất khô. Thành phần ở các bộ phận cây chè như sau: Búp và lá đầu : 30-32% Lá thứ 2 : 25-28% Lá thứ 3 : 20-22% Lá thứ 4 : 16-18% Lá già :10-13% Cuộng chè : 15%
  89. 89.  Tác dụng của Pholyphenol: (1) Có vai trò như kháng thể, chống lại tác nhân gây bệnh (2) Có họat tính của vitamin P: có tác dụng làm bền thành mạch, chống chảy máu dưới da. (3) Là chất chống oxy hóa (antioxydant): chống tạo thành và phân hủy các FR.
  90. 90. 1.2. Các hợp chất Flavonoid: + Các Flavonoid là những dẫn xuất của croman và cromon, quy định các sắc tố của cây. - Các dẫn xuất của cromon (Flavonol): chủ yếu là Kampferol và quercetin. - Các dẫn xuất của croman: vô sắc nhưng khi đun nóng với axit biến thành có màu. + Tác dụng: 1) Làm bền thành mạch. 2) Chống oxy hóa. 3) Giảm phẩn hủy tế bào. 4) Giảm cholesterol trong máu. 5) Chống kết tụ máu.
  91. 91. 1.3. Các hợp chất Catechin trong chè: + Là tên gọi chung cho các Phenol có dạng Flavan-3-ol. Không độc, chiếm tỷ lệ cao trong nhóm polyphenol (chiếm 70% tổng lượng polyphenol của lá chè). + Có các đồng phân sau: • Catechin • Epicatechin (EC) • Epicatechingallat (ECG) • Gallocatechin (GC) • Epigallocatechin (EGC) • Epigallocatechingallat (EGCG)
  92. 92. + Tác dụng: 1) Có hoạt tính vitamin P: làm bền thành mạch, tăng đàn hồi và giảm tính thấm vi mao mạch. 2) Là chất chống oxy hóa (Antioxydant) 3) Giảm nhiễm độc, giảm sốt. 4) Kìm hãm phát triển khối u, chống K 5) Chống phóng xạ 6) Tăng hoạt động gan, lách.
  93. 93. 1.4. Nhóm các hợp chất Theaflavin và Thearubigin: Theaflavin (TF) và Thearubigin (TR) là hai chất màu vàng và màu đỏ, là sản phẩm oxy hóa các catechin: EGC và EGCG bởi men trong quá trình lên men chè đen. TF và TR quyết định màu sắc và hương vị của chè đen.
  94. 94. 2. Hợp chất Tanin: chiếm 30% khối lượng chất khô. - Tanin có vị chát.làm se lưỡi. - Có tác dụng kháng khuẩn và sát trùng - Có tác dụng làm hệ vi khuẩn có ích ở ruột hoạt động bình thường, ngăn ngừa quá trình thối rữa, sinh hơi và rối loạn hoạt động của ruột. - Có tác dụng chống ỉa chảy, cầm máu, chống ngộ độc do alcaloid.
  95. 95. 3. Các Alcaloid: bao gồm: + Cafein: là calcaloid chính của chè, có tác dụng: - Trợ tim, lợi tiểu, thường dùng trong suy tim ngất, phù ngoại vi. - Kích thích hệ TKTW. - Quyết định chất lượng cảm quan của chè là cafein và catechin. Cafein và Tanin có vị đắng, nhưng trong nước chè chúng kết hợp thành Tanat-cafein là một chất không đắng, hơi chát, quyến rũ,làm người uống mê say đến nghiện. + Các Alcaloid khác có trong chè: Theobromin, theophyllin, Adenin, Guanin.
  96. 96. 4. Các thành phần khác có trong chè: (1) Tinh dầu: (chất thơm): bao gồm aldehyd, ceton, acid hữu cơ, phenol, rượu bay hơi ... Có 30 loại tích dầu. (2) Các sắc tố: chất diệp lục, carotenoid, xanthophyl. (3) Các vitamin: chè là một kho vitamin: • B1: 0,3-10 mg/kg chè khô • B2: 6-11 mg/kg chè khô • PP: 54-152 mg/kg chè khô • Acid pantotenic: 14-40 mg/kg chè khô • C: 7-10 mg/kg • Vitamin P (Rutin). • Vitamin K (4) Các Enzyme: chủ yếu là các enzyme oxy hóa khử: polyphenolxydase ...
  97. 97. (5) Protein và axit amin: - Có 17 loại axit amin, trong đó axit glutamic có hàm lượng cao hơn cả. - Các protein: Glutelin, Albumin (6) Các Monosaccharid 1-2% và Oligosacchrid 10-12%: Glucose, Fructose. (7) Các hợp chất Pectin: có tác dụng bao phủ lên các cánh chè làm cho lâu hỏng. (8) Các Lignin. (9) Các chất vô cơ: trong chè có 20 nguyên tố: K, Ca, Na, Mg, Mn, F, Si, P, S, Fe, I2 ....
  98. 98. Tác dụng của Trà xanh 1. Kích thích hưng phấn. 2. Thanh nhiệt, giải khát, chống nóng, chống tiết nước bọt. 3. Chống oxy hóa, chống gốc tự do, chống lão hóa. 4. Giảm cân, chống béo phì: - Chè xanh làm tăng thoái hóa, tăng tiêu hao năng lượng. - Ức chế hấp thu, hỗ trợ điều hòa glucose máu. - Làm giảm cảm giác ăn ngon nên hạn chế ăn. - Giảm hấp thu mỡ, tăng phân giải lipit, giảm dự trữ mỡ. 5. Sát trùng, kháng khuẩn, giảm ngộ độc, trừ rôm sảy.
  99. 99. 6. Làm giảm cholesterol, giảm mỡ máu, làm bền thành mạch, chống kết tụ máu, chống chảy máu, chống VXĐM - Làm mềm cơ trơn nên có tác dụng chống co thắt ĐM vành. - Làm giãn mạch (theophyllin), do đo giảm HA - Chống rối loạn tim mạch, giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, tim. 7. Polyphenol có tác dụng như KT, chống lại tác nhân gây bệnh, chống dị ứng. 8. Chống phát triển khối u, chống ung thư: - Giảm phân tế bào, chống đột biến tế bào. 9. Chống phóng xạ: - Polyphenol hấp thu stronti. - Chống đột biến gen. - Đẩy các nơtron ra khỏi cơ thể, khử các Nitro. 10. Phòng ngừa sâu răng, chống hôi miệng.
  100. 100. PHẦN IV: TRÀ XANH O0
  101. 101.  Thành phần: • Nước • Tinh chất Trà xanh tự nhiên. • Hương thơm hoa lài  Công nghệ sản xuất: - Hiện đại - Đảm bảo ATTP - Nhà máy SX: đã được chứng nhận đủ điều kiện VSATTP. - Sản phẩm: đã được công bố TCSP tại VFA
  102. 102.  Tác dụng: 1. Giải khát. 2. Thanh nhiệt, giải độc 3. Chống oxy hóa, chống lão hóa. 4. Giảm nguy cơ K, tim mạch, đái tháo đường, béo phì, sâu răng, dị ứng, chảy máu.  Cách dùng: Uống thay nước uống hàng ngày
  103. 103. Phần V: Trà thảo mộc Dr.Thanh
  104. 104. I. Thành phần: 1. Kim ngân: + Hoạt chất: • Flavonoid • Iridoid • Acid Clorogenic • Tinh dầu + Tác dụng: - Chống oxy hóa - Điều tiết chuyển hóa chất béo và đường huyết - Kháng khuẩn
  105. 105. 2. Cúc hoa vàng: + Hoạt chất: • Carotenoid • Flavonoid • Acid amin, vitamin A • Tinh dầu + Tác dụng: - Giải độc, chống oxy hóa - Chống viêm, bền thành mạch - An thần, thông huyết - Kháng khuẩn
  106. 106. 3. Cam thảo bắc: +Hoạt chất: • Sacharose, glucose • Tinh bột • Flavonoid • Estrogen, sitosterol + Tác dụng: - Trấn tĩnh, an thần - Giải độc, bảo vệ gan, chống ho - Tác dụng Hormone Estrogen
  107. 107. 4. Hạ khô thảo: + Hoạt chất: • Alcaloid • Muối vô cơ, chủ yếu KCl • Glucosid đắng • Tanin • Acid oleanolic, - sitosterol • Triterpenoid + Tác dụng: - Giảm huyết áp ở HA cao - An thần - Kích thích miễn dịch, tăng đề kháng
  108. 108. 5. La hán quả: + Hoạt chất: • Glucose tự nhiên + Tác dụng: - Giảm ho, dịu họng - Thanh nhiệt - Nhuận tràng 6. Mộc miên (hoa gạo): + Hoạt chất: • Đạm, đường, khoáng (Ca, P, Fe, Mg ...) • Vitamin + Tác dụng: - Kháng khuẩn - Thanh nhiệt, lợi thấp - Thông tiểu tiện
  109. 109. 7. Bung lai (cò kè, phá cố diệp): + Hoạt chất: • Tinh dầu + Tác dụng: - Chống ho, cảm lạnh, đau đầu - Giải độc tiêu thực - Thanh nhiệt
  110. 110. 8. Đản hoa: (Hoa đại): + Hoạt chất: 74 hoạt chất (scopletin, triterpen, iridoid, flavonnoid ...) + Tác dụng: - Kháng khuẩn - Hạ HA - Tiêu đờm, trừ ho, thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp 9. Tiên thảo (xương sáo, thạch đen): + Hoạt chất: Pectrin, Polysaccharid + Tác dụng: Thanh nhiệt tả hỏa, chống viêm
  111. 111. II. Công dụng chung: 1. Giải khát, bổ sung nƣớc cho cơ thể 2. Thanh nhiệt, giải độc, thanh lọc cơ thể 3. Chống oxy hóa, hỗ trợ chống rối loạn tim mạch, chuyển hóa mỡ. 4. Sát khuẩn nhẹ. 5. An thần, chống stress. 6. Tăng sức đề kháng.

×