Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tai lieu wincc flexible tieng viet

  • Login to see the comments

Tai lieu wincc flexible tieng viet

  1. 1. Chào mọi người, Hi vọng các bạn đọc phần này trước để không phụ lòng của tôi. Wincc Flexible không hề khó, khi lập trình với Flex có thể nói là khá đơn giản vàthân thiện nữa. Tài liệu Wincc tiếng việt đã có nhiều, nhưng tài liệu Flex thì rất ít, tuyđơn giản những cái gì khi mới bắt đầu thì chúng ta phải rất nhọc công trong việc tìmhiểu khi học nó, bởi chúng ta chẳng biết nên bắt đầu như thế nào. Hôm nay tôi muốn gởilên cho mọi người một tài liệu có thể nói là khá đơn giản về Flexible, coi như giúp cácbạn học tập tìm hiểu, mong nó sẽ tạo nền tảng cho các bạn để thực hiện các dự án to lớnsau này. Ngày xưa tôi cũng nhọc công lắm để mò ra, hỏi hết người này đến tìm trênmạng, nhất là bó tay với cái manual đọc chẳng hiểu gì hết. Tôi xin gởi một dự án nhỏ mà tôi thực hiện khi học trong trường học, “điều khiểnPID động cơ DC bằng S7-200, giám sát điều khiển bằng Flexible”. Ta không thể so sánh Wincc và Flex bởi 2 chương trình được thiết kế để thực hiệnhai mục đích khác nhau dù cho trong những dự án nhỏ ta có thể dùng loại nào cũngđược. Khi dùng Flex bạn cảm thấy dung lượng nhỏ hơn rất nhiều. Hy vọng với mục tiêu học tập là tiếp thu và chia sẻ, tôi mong các bạn hãy suy nghĩsâu xa hơn, đừng ích kỷ khi chia sẻ tài liệu với bạn của mình. Người ích kỷ sẽ tự hạimình, hại cho người khác, hại xã hội thôi. Tôi mong rằng tài liệu này tôi gởi lên là miễnphí nên các trang Web không được kinh doanh nó để lấy lợi nhuận với bất kỳ hình thứcnào. Xin cảm ơn mọi người. Người viết, Nguyễn Quốc Bình Thienngoc_763@yahoo.com Đại học công nghiệp TP HCM
  2. 2. MỤC TIÊU: Điều khiển tốc độ động cơ DC bằng thuật toán PID trên S7-200. Điều khiển giám sát, báo lỗi hệ thống bằng giao diện Wincc Flexible 2008.NỘI DUNG: Thiết kế giao diện điều khiển hệ thống trên Wincc Flexible 2008, giao diện gồm có:  Nút nhấn Start/Stop.  Đảo chiều quay.  Đèn báo lỗi hệ thống.  Đồ thị hiển thị trạng thái đáp ứng của động cơ. Chương trình điều khiển động cơ trên S7-200.
  3. 3. Khởi động Wincc Flexible:Giao diện khởi động xuất hiện, chọn Creat an empty project:
  4. 4. Một cửa sổ có tên Devide selection xuất hiện, đây là cửa sổ cho phép ta chọn loại mànhình HMI sử dụng, nếu quan sát trên máy tính thì chọn PC/ Wincc Flexible Runtime.Click OK.Đây là giao diện chương trình, chú thích một số tùy chọn đơn giản nhất:
  5. 5. Vùngtùychọnthêmgiảmcác Screen. Tùychỉnhchọnloạikếtnối, đặt Tag. Điềuchỉnhđộphângiải, loạimànhìnhcủagiaodiệnkhichạyRunTim eVà các tùy chọn khác như báo lỗi, Report, Scrip…Lập trình cho Flexible kết nối với S7-200 gần giống như Wincc, ta không thể kết nối trựctiếp mà phải sử dụng server OPC làm trung gian kết nối. Ở đây ta sử dụng PC Access.Khởi động PC Access, cửa sổ chương trình hiện ra, chọn File/ New :
  6. 6. Click phải vào biểu tượng có hình PLC chọn New PLC:
  7. 7. Đặt tên là Motor. Click chuột phải vào khoảng trống giữa màn hình chọn New/Item vàđặt các biến như sau: Saukhilưuthìnhấnvàođâyđểkíchhoạt OPCTiến hành lưu lại và chạy OPC (nhấn vào biểu tượng Test client status).Chú ý phải lưu lạiđể kích hoạt chương trình trên PC Access vứa tạo.
  8. 8. Vào lại Wincc Flexible. Vào Communication/Connection: Nhấpchuộtphảivàođâychọn Add Connection.Màn hình hiện ra như sau, tiến hành đổi tên Connection_1 thành S7-200 server 1 (có thểđổi tên bất kỳ).Trong bảng Communication Driver chọn OPC: Chọn S7200.OPC Server TênS7200 OPC.Serverxuấthiện
  9. 9. Trong bảng có các biểu tượng màu xanh bên dưới chọn S7200 OPC.Server, lúc này tại ôOPC server name sẽ có tên S7200 OPC.Server:Việc kết nối hoàn tất, lúc này ta tiến hành đặt các biến Tag cho hệ thống.Vào Communication/Tags:
  10. 10. Chuột phải chọn Add Tag, một Tag mới vừa tạo hiện ra, các thuộc tính của nó bao gồm: Name: Tên Tag, nên tiến hành đổi tên Tag cho dể quản lý. Display name: Tên hiển thị, có thể dùng chức năng này hoặc bỏ qua, tên hiển thị mặc định là tên đặt ở mục Name. Connection: Chọn loại kết nối sử dụng. Ở đây chọn kết nối OPC vừa tạo ra. Data type: Kiểu dữ liệu. Symbol: đây là phần quan trọng nhất, là nơi liên kết giữa Wincc Flex với OPC, ví dụ kết nối biến start với địa chỉ Start trên PC access vừa tạo ở trên:Tại mục Acquisition Cycle là nơi chọn chu kỳ update, nên chọn 100ms.Tương tự ta tạo các Tag và kết nối các biến Tag với PC Access như sau:
  11. 11. Quay lại màn hình Screen.Dùng các Object để tạo ra giao diện như sau: Simple Object: DùngText Fieldtạochúthích, dùngIO Fieldđểtạo ô xuấtnhậpdựliệu, dùngSwitchđểtạochọnlựa quay trái quay phải, dùngButtonđểtạocácnútnhấn, Circle tạođènbáo…
  12. 12. Để vẽ đồ thị ta vào Enhanced Objects/ chọn Trend View: Trend viewTa tạo giao diện như sau:Bây giờ ta sẽ kết nối thuộc tính của các Object trên giao diện với các Tags mà ta đã tạo.
  13. 13. Với các IO Field: Nhấp chuột phải vào IO Field tại S.P chọn Properties, cửa sổProperties hiện ra: Cycle: chukỳcậpnhậtdữl iệu, chọn 100ms Cửasổ Properties của IO Field.Chọnlựathuộctínhx uất haynhập.Kếtnối IO vớiTagtươngứng. Sửađổikiểuđịnhdạngch odữliệuxuấtnhập. Check vàodấusaukhihoànthàn hviệcđiềuchỉnhđểlưulại.Làm theo các bước như trên cho 5 IO Field như sau:
  14. 14. S.P: Vận tốc đặt ngoài giao diện. Ta kết nối với biến Setpoint. Kiểu dữ liệu định dạng là 9999. Chọn lựa xuất nhập là Input (chỉ nhập). P.V: Vận tốc đo về. Kết nối Tag Feedback, kiểu dữ liệu là 9999, chọn lựa kiểu xuất nhập là Output ( chỉ xuất dữ liệu). Kp, Ki, Kd: Là các tham số của bộ điều khiển PID, chọn kiểu xuất nhập là Input/Output, kết nối tương ứng với các Tag cùng tên, kiểu dữ liệu là 99.999999. Với các nút nhấn: Nút start: Button Mode:chọnkiểuhiểnthịlàhìnhảnh hay text hay ẩnđi.Chọn Chữhiểnthịkhinhấn (Text text. on)vàkhôngnhấn (Text off). Hotkey?Chon F1. Vào Event/Click:
  15. 15. Nơi đây là nơi lập trình cho các biến cố xảy ra khi nhấn nút Start. Tại dòng <nofunction>, ta nhấp vào nó, biểu tượng bên phải xuất hiện cho phép ta chọn lựa các biếncố, chọn Setbit, tại noi có chữ <no value> ta nhấn và chọn đến tag Start.:Hoàn thành cho nút nhấn Start. Với nút nhấn stop cũng làm tương tự nhưng function làResetbit Start.
  16. 16. Với Switch: chuột phải/Properties: ChọnkếtnốivớiTag Daochieu. Khi tagChọnlựakiểuhiểnthi, ở nàykíchlên 1 thì motor quay phải. đâychọnkiểu switch. Chú ý chọn Value On là 1. Chọnnhưvậythìkhikíchho ạtthì motorsẽ quay phải, bìnhthườnglà quay trái. Đèn báo: Chuột phải vào đèn báo chọn Properties. Bảng điều chỉnh hiện ra: Tùychỉ nh Properties củađènbáo Liênkết Tag Chọnmàusắc: màuviềnvàmàunền. Chọngiátrị Vào Amination/Apearance. Ta chọn liên kết với Tag Bao loitại ô Tag và đặt màu sắc, giá trị cho đèn báo như hình trên.
  17. 17. Vẽ đồ thị trong Wincc Flexible (TrendView Properties):Nhấn chuột phải vào TrendView/Properties:Các thuộc tính Properties cần chú ý tới: Apearance: Tùy chỉnh màu nền,màu trục tọa độ, màu thước… Layout: Chỉnh vị trí đặt đồ thị. Các tùy chọn Axis: Hiệu chỉnh độ lớn, title… của trục tọa độ. Trend: Tùy chọn này cho phép hiển thị giá trị các Tag lên đồ thị (liên kết Tag, chọn màu hiển thị…).Trên đồ thị ta chọn Left Value Axis, Right Value Axis là 1400. Trên trục X Axis ta chonInterval Time là 100.Kết nối biến Setpoint và Feedback với đồ thị:Properties/Trend/ Chuột phải/Add Trend.
  18. 18. Source setting: TùychọnkếtnốivớiTagcầnđưalênđồth ị. Chọnmàuchođồthị.Kết nối PLC và nhấn Runtime để bắt đầu chạy chương trình.
  19. 19. Bảng Symbol:XUNG SMD48 //gia tri hien tai hsc1CHU_KY_XUNG SMW68 //chu ky xungDO_RONG_XUNG SMW70 //do rong xungPID0_Table VB100 //dia chi bat dau pidPID_ENABLE VB140 //cho phep chay pid (1=run, 0=stop)SP VD12 //toc do dat (vong/ph)PV VD28 //toc do do (vong/ph)XUNG_ENCODER VD32 //so xung cua encoderTOC_DO_MAX VD40 //toc do toi da cho phep (vong/ph)KP VD80 KPKI VD84 KIKD VD88 KDPID_PV VD100 toc do doPID_SP VD104 toc do dat trong pidOUT VD108 ngo raPID_Gain VD112 kpTs VD116 thoi gian lay mau tsTi VD120 thoi gian tich phan tiTd VD124 thoi gian vi phan tdBIAS VD128 tong vi phanOUT_N VD132 output truoc do
  20. 20. Chương trình trên PLC:TITLE=PROGRAM COMMENTSMain:Network 1// Nap chuong trinh khoi tao xung Encoder, PID, Phat xung trong chu ky quet dau tien. LD SM0.1 CALL SBR0 CALL SBR1 CALL SBR2Network 2// Reset ngo ra o chu ky quet dau tien, cho ngat timer 0, sau do chay chuong trinh HSC dedoc xung va PID de thuc hien thuat toan PID. LD M0.0 O I0.0 EU//lenh phat hien xung canh len R Q0.0, 1 ATCH INT0, 10 ENI//cho phep ngat HSC 1 MOVB 1, VB140Network 3// Khi nhan stop thi xoa het cac thong so dang chay cua he thong: Gia tri do duoc, ngora, reset HSC, ngat chuong trinh PID. LD M0.1 O I0.1 MOVR 0.0, VD100 MOVR 0.0, VD108 MOVR 0.0, VD28 MOVB 0, VB140 MOVD 0, SMD48Network 4// Neu nhan M0.2 la dem len. LD M0.2 S SM47.3, 1
  21. 21. Network 5// neu khong nhan M0.2 la dem xuong. LDN M0.2 R SM47.7, 1Network 6//bao loi khi nhan start ma motor van khong quay LD M0.3 AD<= HC1, 5 = V48.1 = Q0.2Network 7//bao loi khi nhan stop ma motor van quay hoac motor quay mat dieu khien LDN M0.3 AD>= HC1, 5 = V48.1 = Q0.2 Chuong trinh khoi tao HSC:Network 1// Instruction Wizard HSC// Chon HSC1 chay o MODE9. LD SM0.0 MOVB 16#7C, SMB47 //Set control bits: count UP; reset active HIGH;start //active HIGH; rate 1X; enabled; MOVD 0, SMD48 //Load CV MOVD 0, SMD52 //Load PV HDEF 1, 9 HSC 1 S SM47.7, 1// Lenh cuoi cung (SET SM47.7) la cho HSC1 hoat dong. Chuong trinh khoi tao PID: TITLE=SUBROUTINE COMMENTSNetwork 1// Network Title // Network Comment // cai dat thong so cho chuong trinh pid, cac he so kp ti td duoc tinh va nap thang tugiao dien, khong co dung gia tri mac dinh ban dau.
  22. 22. LD SM0.0 MOVR VD12, VD52 /R 2000.0, VD52//chia gia tri dat cho toc do toi dasetpoint. MOVR VD52, VD104 MOVB 0, VB140 MOVR 0.0, VD132 MOVR 0.0, VD28 MOVR 0.1, VD128 MOVR 0.06, VD116//thoi gian lay mau 0.06sKhởi tạo bộ điều xung:Network 1// Network Title// Network Comment LD SM0.0 MOVB 16#D3, SMB67 MOVW 1000, SMW68 MOVW 0, SMW70 MOVB 16#D3, SMB67 PLS 0Chương trinh ngắt: TITLE=INTERRUPT ROUTINE COMMENTSNetwork 1// Network Title LD SM0.1 MOVR VD12, VD52 /R 2000.0, VD52 MOVR VD52, VD104 PID VB100, 0//goi vong lap chuong trinh pid 0 MOVD HC1, VD0//dua gia tri hsc vao vd0 DTR VD0, VD4 MOVR VD4, VD8 /R 400.0, VD8 MOVR VD8, VD100 MOVR VD8, VD28 *R 2000.0, VD28
  23. 23. MOVR VD108, VD16 *R 1000.0, VD16 ROUND VD16, VD17 DTI VD17, AC0 MOVW AC0, SMW70 PLS 0Network 2 LD SM0.0 MOVD 0, SMD48 HSC 1 MOVB 1, VB140 CRETI

×