Chuyen De Hoc Viec Ban Chuan

5,110 views

Published on

Published in: Education, Sports
  • Be the first to comment

Chuyen De Hoc Viec Ban Chuan

  1. 1. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom LỜI NÓI ĐẦU Tổng công ty Viễn thông Quân đội được chính thức thành lập từ năm 1989, tuy nhiên với dịch vụ gọi đường dài công nghệ VoIP 178, người tiêu dùng mới rộng rãi biết tới thương hiệu “Viettel” - một thương hiệu thân thiết, quan tâm và lắng nghe người tiêu dùng.Triết lý thương hiệu Viettel đã xây dựng là luôn đột phá đi đầu, quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt… và luôn luôn được toàn bộ các cán bộ công nhân viên phát huy và kế thừa trong suốt 20 năm phát triển và trưởng thành. Để phát huy truyền thống đó, TCT thường xuyên nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm dịch vụ gắn liền với nhu cầu và mong muốn của khách hàng, đồng thời phát huy phẩm chất của người lính luôn kinh doanh có đạo đức và trách nhiệm với xã hội. Đến nay, TCT đã đạt được rất nhiều thành công khi trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông số 1 Việt Nam, phá vỡ thế độc quyền của thị trường viễn thông nhưng quan trọng hơn cả đem lại được những lợi ích thiết thực cho khách hàng và tránh được những tổn thất rất lớn cho xã hội. Trong quá trình thực tế 3 tháng tại Phòng điều hành bán hàng - Viettel Telecom, tôi đã được đào tạo và học nhiều nghiệp vụ khác nhau đồng thời nắm được đầy đủ các sản phẩm dịch vụ cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong suốt nhiều năm qua, chúng ta đã áp dụng thành công chiến lược đa dạng hoá sản phẩm đa dạng hoá thị trường với thành tích tăng trưởng năm sau gấp đôi năm trước trong 4 năm liền (2004-2008), mạng di động được bình chọn là 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, thời gian gần đây thường xảy ra tình trạng khách hàng chưa thực sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, chất lượng thiết bị đầu cuối, chế độ bảo hành, chăm sóc khách hàng… Do vậy, công ty chỉ được xếp hạng 2 chăm sóc khách hàng tốt nhất, sau VNPT. Nhận thức rõ chức năng của phòng kinh doanh trước thực trạng đó, kết hợp với quá trình thực tế và tìm hiểu về các quy trình bảo hành tại Ban điều hành bán hàng, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm “Hoàn thiện quy trình bảo hành máy Homephone của Công ty viễn thông Viettel” làm chuyên đề thử việc. Chuyên để gồm 5 phần sau: Phần 1: Giới thiệu về bản thân. Phần 2: Giới thiệu về kết quả đạt được trong thời gian học việc. Phần 3: Tổng quan về Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Phần 4: Tổng quan về Công ty Viễn thông Viettel. Phần 5: Nội dung của chuyên đề. Phần 6: Nhận xét nội dung báo cáo và kết quả học việc. 1 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  2. 2. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN Họ và tên: Bùi Tuấn Anh Ngày sinh: 16/3/1984 Nơi sinh: Hà Nội Giới tính: Nam Hộ khẩu thường trú: 558 Hoàng Hoa Thám, P. Bưởi, Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Địa chỉ liên lạc: 90/6/5 Đường Bưởi, P. Ngọc Khánh, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Địa chỉ email: anhbt2@viettel.com.vn ĐT cố định: 043.7663156 DĐ: 0989.299.599 Ngày vào học việc: 30/12/2008 Chức danh công việc: Nhân viên kinh doanh Đơn vị học việc: Phòng kinh doanh - Công ty viễn thông Viettel Telecom QUÁ TRÌNH HỌC TẬP & CÁC KHÓA ĐÀO TẠO: Thời Thời Loại gian Đơn vị đào Chuyên Hệ đào gian bắt hình đào Xếp loại kết tạo ngành tạo đầu tạo thúc TH Hoàng 1990 1995 Công lập Giỏi Hoa Thám THCS Hoàng 1995 1998 Công lập Khá Hoa Thám PTDL Lương 1999 2002 Dân lập TB Thế Vinh ĐH Kinh Tế Marketin Chính Tập 2003 2007 TB Khá Quốc Dân g quy chung KỸ NĂNG: Tin học: Word Excel PowerPoint Kỹ năng khác: - Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm. - Kỹ năng thuyết trình. QUAN HỆ GIA ĐÌNH: 2 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  3. 3. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom STT Họ và tên Quan hệ Năm sinh Nghề nghiệp Nơi ở 1 Bùi Huy Ngự Bố 1956 Cán bộ Hà Nội 2 Nguyễn Thị Tuất Mẹ 1956 Nội trợ Hà Nội 3 Bùi Hùng Dũng Em trai 1985 Sinh viên Hà nội QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: 1.Đơn vị công tác: FPT Telecom Từ: 30/6/2008 Địa chỉ: 48 Vạn Bảo, BĐ, HN Điện thoại: 043.7601060. Đến: 01/12/2008 Công việc được phân công, trách nhiệm: - Chịu trách nhiệm kinh doanh dịch vụ Internet FTTH khối KH doanh nghiệp. - Tìm kiếm và phát triển nhóm KH mới. - Tư vấn và giới thiệu về dịch vụ mới FTTH (Fiber to the home). - Chăm sóc và duy trì nhóm KH trung thành. - Hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh trong tháng/quý/năm. Mức lương đã hưởng: 3.000.000 Đ Lý do nghỉ việc: Mức lương thấp. 2. Đơn vị công tác: AC-Nielsen Việt Từ: 01/10/2006 Nam Địa chỉ: 23 Phan Chu Trinh, HN Đến: 30/6/2008 Điện thoại: 043.9331162 Công việc được phân công,trách nhiệm: - Quản trị và thu thập thông tin các dự án nghiên cứu thị trường. - Đảm bảo về tính chính xác kịp thời các thông tin thu thập. - Tổng hợp và phân tích thông tin thu thập được. - Kiểm tra và giám sát tiến độ và chất lượng công việc của Interview. Lý do nghỉ việc: Không phát triển Mức lương đã hưởng: 3.000.000 Đ được chuyên môn đã học. 3. Đơn vị công tác: Công ty Viễn thông Viettel Thời gian làm việc: Bắt đầu từ Địa chỉ: 1 Giang Văn Minh, HN 1/1/2009 cho đến nay Điện thoại: Công việc được phân công, trách nhiệm: - Xây dựng quy trình bảo hành thiết bị đầu cuối của công ty - Nghiên cứu và đưa vào khai thác các loại máy đầu cuối sử dụng dịch vụ Viettel cung cấp; - Thường xuyên nghiên cứu, đào tạo và 3 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  4. 4. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom hướng dẫn về tính năng, cách thức sử dụng thiết bị đầu cuối, phần mềm bảo hành; - Quản lý, theo dõi việc bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đầu cuối. Mức lương đã hưởng: 75% lương chức danh 4 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  5. 5. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom PHẦN THỨ HAI GIỚI THIỆU VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN HỌC VIỆC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL PHÒNG ĐIỀU HÀNH BÁN HÀNG ----------------------------- Kết quả/Chất lượng Tháng STT Công việc thực hiện NV tự đánh giá P.KD đánh giá 5 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  6. 6. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom - Nắm được nghiệp vụ của các Ban bao gồm: toàn bộ các sản phẩm dịch vụ Viettel đang cung cấp, giá cước các gói, nghiệp vụ bán hàng đa dịch vụ, quy trình xây dựng chương trình khuyến mại. Học việc tại 4 Ban: A&P, Di động, Kênh, Điều hành Kết luận: 1 doanh trong thời gian 15 ngày. - Nắm được mô hình kênh phân phối bao gồm 7 kênh chính: Web, CH/ST, CTV, Đại lý, Điểm bán, BHTT, Hotline. - Công cụ hỗ trợ cho kênh: Sim đa năng, Sim Anypay… -Tổng hợp những nội dung học việc tại các Ban: 10 gói dịch vụ di động, 7 gói dịch vụ ADSL… Viết báo cáo học việc trong 15 ngày tại 4 Ban bao gồm - Đánh giá thực trạng hoạt động của các Ban 2 nội dung: Nội dung học việc tại từng Ban, đễ xuất và trong phòng nhằm phát hỉện ra những tồn tại nguyện vọng làm việc tại Ban nào? và hạn chế: ví dụ như tốc độ truy cập của ADSL còn thấp hơn 30% so với FPT… - Tìm hiểu thực trạng bán hàng đa dịch vụ tại CHTT Viettel và Mobiphone: Nhân viên của Viettel đều mặc đồng phục nhưng các cửa hàng thường rất đông khách nên khách hàng thường không có chỗ ngồi… - So sánh hoạt động bán hàng và truyền Đi thực tế tại cửa hàng trực tiếp của Viettel và đối thủ thông tại CHTT của Viettel và Mobiphone. 3 Sau đó chỉ ra những điểm khác biệt, những hạn chế của hệ thống CHTT của Công ty: Các cửa hàng của Viettel thường thiếu tờ 1 rơi, treo băng rôn không đúng chỗ… - Đề xuất chính sách cải tiến hệ thống: Tăng cường thêm nhân viên lễ tân và giao dịch… 4 Đi thực tế điểm bán của Viettel Tương tự như đi CHTT Công việc thực hiện: -Thực hiện hoạt động kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các CNKD đối với việc thực hiện 6 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  7. 7. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom Một số nguyên nhân: Giải trình tốc độ phát triển chậm các dịch vụ: - Các CNKD hết hạ tầng 1 Homephone, PSTN, ADSL, 098 và chỉ tiêu doanh thu tại - Khuyến mại thuê bao trả trước hấp dẫn các tỉnh Vùng I. hơn thuê bao trả sau (tặng 100% thẻ nạp). Nhằm phục vụ công tác đấu nối số của các 2 Thực hiện chia giải số Serial Sim cho các tỉnh. CNKD Tỉnh. - Đánh giá được mẫu sản phẩm KH ưa thích nhất và tiến hành đề xuất số lượng, chủng loại hàng hóa nhập kho để Test nội bộ mẫu sản phẩm ĐTDĐ mà khách hàng ưa kinh doanh. 3 thích bộ SumoSim mới. Kết luận: Tham mưu cho BGĐ nhập Modem ZTE A316 và Philip P198 về để bán bộ SumoSim 3, 4. Test nội bộ mẫu sản phẩm Modem Egde mà khách hàng 4 Kết luận: Nhập thiết bị Huawei EG 162. ưa thích Test nội bộ mẫu sản phẩm Điện thoại Homephone mới 5 Kết Luận: Sẽ nhập thiết bị Huawei ETS. mà khách hàng yêu thích nhất. - Kiểm tra dòng máy HP khách hàng bảo hành nhiều nhất và kiểm tra linh kiện bị thay thế tại cửa hàng có đảm bảo 2 không. Tổng hợp số lượng Khách hàng bảo hành máy 6 Kết luận: Homephone tại các CNKD tỉnh. - Số lượng máy hỏng chủ yếu là Linktop - Linh kiện hay hỏng nhât là sạc và pin. -Thực hiện hoạt động kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các CNKD đối với việc thực hiện chỉ tiêu so với kế hoạch. -Thu thập những nguyên nhân về việc phát 7 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  8. 8. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom -Test về hình thức bên ngoài và tính năng sản phẩm nhằm tham mưu cho BGĐ về kế hoạch cải tiến và bán sản phẩm trên thị trường. Kết luận: Kết hợp với công ty XNK Test sản phẩm máy 1 - Độ bền của Pin thấp chỉ được 1 ngày. Homephone mẹ và con báo cáo cho đ/c Trưởng phòng. - Tai nghe của máy rất nhỏ. - Chất lượng sóng của máy chập chờn. - Đề xuất: Cty XNK cải tiến sản phẩm trước khi bán trên thị trường. - - Kết hợp với TT bảo hành, phòng kế hoạch, Ban di động… test về hình thức bên ngoài và tính năng sản phẩm nhằm tham mưu cho BTGĐ về kế hoạch cải tiến và bán sản phẩm trên thị trường. Kết hợp với Trung tâm bảo hành Test sản phẩm điện - Kết Luận: 2 thoại VT 101 dùng cho bộ SumoSim báo cáo cho Ban di - - Độ bền của Pin chỉ được 2 ngày. động - - Phần mềm hay bị lỗi. - - Mic nói rất nhỏ. - - Chất lượng vỏ máy không tốt. - - Đề xuất: Không nhập dòng máy này. - -Thao tác trên hệ thống ViettelTelecom Passport cấp user và mật khẩu quản lý bảo Cấp bổ sung user quản lý cho các CNKD tỉnh như Đồng hành cho các CNKD tỉnh nhằm phục vụ 3 3 Tháp, Sơn La, Lai Châu… công tác bảo hành và nhập thiết bị bảo hành lên hệ thống của các CNKD. Kiểm tra đôn đốc nhắc nhở các tỉnh đảm bảo tiến độ thao tác trên phần mềm quản lý bảo hành khi tiếp nhận yêu cầu bảo hành nhằm phục vụ công tác quản lý, quản trị thiết bị và báo cáo lên cấp quản lý. Kết luận: Kiểm tra đôn đốc các CNKD tỉnh đảm bảo tiến độ nhập - Chỉ có 22/63 CNKD nhập đầy đủ thông 4 thông tin yêu cầu bảo hành máy Homephone lên phần tin bảo hành lên phầm mềm. mềm quản lý bảo hành. - Các CNKD chỉ nhập 3% thiết bị bảo 8 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  9. 9. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom - - Đôn đốc các tỉnh rà soát những truờng hợp chưa được tặng máy và tiến hành tặng máy cho khách hàng. - Rà soát chuơng trình “Homephone tặng người thân” tại Kết luận: 1 các CNKD tỉnh - - Có 1308 trường hợp chưa tặng máy cho khách hàng. - - Đã làm CV yêu cầu các CNKD xử lý các TH này trước ngày 10/4/2009. - Bài học rút ra: Thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ CNKD Tỉnh: - - Đôn đốc các tỉnh tập chung hoàn thành các - Công tác đảm bảo hàng hóa cho. chỉ tiêu như HP, Doanh thu, Sinh viên ngay - Đôn đốc các CNKD tỉnh hoàn thành chỉ tiêu. từ đầu tháng. 2 - Giải quyết các các tờ trình và các trả lời những 4 - khó khăn vướng mắc của các CNKD tỉnh trong các - Kiểm tra hàng tồn kho các mặt hàng như: Máy Homephone, Sim trắng, Kit… để có kế nghiệp vụ bán hàng. hoạch xuất hàng điều chuyển hợp lý kịp thời đầy đủ cho các CNKD. - Tồn tại của dịch vụ: - - Tốc độ truy cập chỉ đạt: 97 Kb. - - Tốc độ kết nối của thiết bị còn chậm. - - Các CNKD tỉnh còn chưa có đủ hàng hóa Báo cáo Ban giam đốc về công tác bán hàng gói dịch để bán hàng như: USB, tờ rơi, băng rôn. 3 - Đề xuất: Data tại các CNKD tỉnh theo tuần/tháng. - - Nhanh chóng phối hợp với Phòng đầu tư in ấn tờ rơi, băng rôn. - - Phối hợp với TT VAS nâng cấp dịch vụ có tốc độ ổn định hơn. - NGƯỜI BÁO CÁO TRƯỞNG PHÒNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÙI TUẤN ANH VŨ MINH9THẮNG NGUYỄN VIỆT DŨNG Học viên: Bùi Tuấn Anh
  10. 10. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom 10 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  11. 11. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL PHÒNG ĐIỀU HÀNH BÁN HÀNG DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐÃ ĐỌC, HỌC TRONG THỜI GIAN HỌC VIỆC 11 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  12. 12. Tác dụng với cá Loại tài STT Tên tài liệu Tóm tắt nội dung Người viết nhân liệu Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom - Nắm được toàn bộ các sản phẩm dịch vụ của Giới thiệu về sản phẩm công ty. 1 Nghiệp vụ kinh doanh và nhiệm vụ các ban Phòng kinh doanh-VT TL nội bộ - Nhiệm vụ và chức trong phòng kinh doanh năng của các Ban trong phòng. - Nắm được mô hình kênh phân phối của các Giới thiệu về Mô hình, doanh nghiệp viễn chính sách công cụ hỗ trợ 2 Đào tạo kênh phân phối TCT thông VN. TL nội bộ kênh phân phối của công - Tìm hiểu về chính ty và đối thủ cạnh tranh. sách kênh bán hàng của công ty và đối thủ. - Nắm được các bước tuyển chọn và quản lý Giới thiệu quy trình các thành viên kênh. tuyển chọn và quản lý các 3 Quy trình phát triển kênh VT - Nhiệm vụ của các TL nội bộ thành phần kênh phân phòng Ban trong quá phối VT trình phát triển kênh VT. - Nắm được mô hình tổ Thành lập phòng kinh chức, chức năng, nhiệm 4 Quyết định số 1336/QĐ-VT-TCLĐ VT TL nội bộ doanh thuộc VT vụ, phạm vi và quyền hạn của P.KD-VT - Nâng cao hiệu quả Quy trình cấp phát và Công văn số 1946/CTVT- trong việc sử dụng hàng 5 quản lý hàng hoá,vật VT TL nội bộ TT.HTKDT hoá, vật phẩm tại phẩm. phụ kiện. CNKD - Nắm được các tính Hướng dẫn ĐB/CTV thao năng và thực hiện các 6 Hướng dẫn sử dụng Sim đa năng tác Menu Sim đa năng Ban Kênh-P.KD-VT TL nội bộ thao tác trên Sim đa trên máy ĐTDĐ năng. - Nắm được quy trình Thiết lập quy trình bảo bảo hành máy Quy trình bảo hành máy hành thiết bị cho KH, Homephone cho KH. 7 Ban TBĐC-P.KD-VT TL nội bộ Homephone thống nhất phối hợp các - - Nắm được trách phòng ban nhiệm của từng phòng ban trong quy trình này. - Nắm được nghiệp vụ Hướng dẫn sử dụng phần và thao tác của NVGD Hướng dẫn sử dụng phần mềm mềm bảo hành 8 TT. CNTT-VT tại CHTT trong quá TL nội bộ quản lý bảo hành máy Homephone Homephone trên hệ trình bảo hành máy thống Homephone cho KH. 12 - Điều chuyển cho mỗi Cấp máy Homephone cho cửa hàng 20 máy Học9viên:Công Tuấn Anh Bùi văn 4703/PKD-VT các cửa hàng nhằm phục PKD-VT Homephone là máy cù TL nội bộ vụ công tác bảo hành hỏng tại CNKD làm công tác bảo hành.
  13. 13. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom PHẦN THỨ BA NGƯỜI BÁO CÁO TRƯỞNG PHÒNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÙI TUẤN ANH VŨ MINH THẮNG NGUYỄN VIỆT DŨNG TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 1. Những mốc son trong lịch sự phát triển của TCT 1.1.Những mốc son Giới thiệu chung về Tổng công ty • Trụ sở giao dịch: số 1 Giang Văn Minh • Điện thoại: 04.62556789 • Fax: 04.62996789 • Email: gopy@viettel.com.vn • Website: www.viettel.com.vn • Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc Phòng Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 336/QĐ - QP ngày 27/7/1993 của Bộ Quốc Phòng và 43/2005/QĐ - TTg ngày 2/5/2005 của Thủ tướng chính phủ. • Ngành nghề kinh doanh: o Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, viễn thông. o Phát triển các phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, internet. o Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện. o Hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện. o Khảo sát, lập dự án công trình bưu điện, viễn thông, công nghệ thông tin. o Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thông. o Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc, khách sạn, du lịch, kho bãi, vận chuyển. 13 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  14. 14. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom o Xuất nhập khẩu công trình thiết bị toàn bộ về điện tử, thông tin và các sản phẩm điện tử, công nghệ thông tin. o Sản xuất bột giấy, giấy và bìa. o In ấn và các dịch vụ liên quan đến in ấn. o Sản xuất các loại thẻ dịch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các ngành dịch vụ thương mại. o Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng in ấn. o Dịch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng internet và mạng viễn thông (trừ thông tin nhà nước cấm và dịch vụ điều tra). Những mốc son - 1/6/1989: Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt ký NĐ 58 thành lập Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SYGENCO) trực thuộc Binh chủng thông tin - Bộ Quốc Phòng.Ban đầu TCT có 2 công ty, 4 xí nghiệp do đồng chí Đại tá Võ Đặng-Cục phó Cục Binh chủng thông tin làm Giám đốc. - 27/7/1993: Theo yêu cầu sắp xếp lại khối Doanh nghiệp nhà nước, Bộ quốc phòng ra quyết định đổi tên TCT thành: Công ty điện tử thiết bị thông tin SYGENCO. Đến năm 2000, công ty chỉ có dưới 200 cán bộ công nhân viên và có số vốn là 2,3 tỷ đồng. - 14/7/1995: Trước yêu cầu phát triển của “Chiến lược viễn thông quốc gia” công ty đổi tên thành: Công ty điện tử Viễn thông Quân đội VIETEL. - 28/10/2003: Bộ quốc phòng ra quyết định đổi tên công ty thành Công ty Viễn thông quân đội VIETTEL. - 1/7/2004: Công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng quản lý. - 6/4/2005: Bộ quốc Phòng ra quyết định thành lập Tổng công ty Viễn thông quân đội Tên giao dịch: Viettel Corporation. - 9/1/2007: Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã ký Quyết định số 37/QĐ – CTN phong tặng TCT danh hiệu “Anh hùng lao động” trong giai đoạn 1996-2005 1.2.Những mốc phát triển dịch vụ của TCT - 1/7/1997: Kinh doanh dịch vụ Bưu chính. - 15/10/2000: Kinh doanh dịch vụ gọi đường dài Hà Nội - Hồ Chí Minh với giá rẻ 178 VoIP. - 9/10/2002: Cho ra đời dịch vụ Internet. - 9/2003: Kinh doanh dịch vụ Điện thoại cố định. - 15/10/2004: Chính thức cho ra đời dịch vụ di động - phá vỡ thế độc quyền của 2 cung cấp viễn thông Vinaphone và Mobiphone. - 2006: Đầu tư sang Campuchia dưới hình thức công ty đầu tư nước ngoài với 100% vốn góp. 14 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  15. 15. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom - 2007: Đầu tư sang Lào với hình thức Liên doanh và Viettel góp 49% vốn. - 3/2007: Kinh doanh dịch vụ Điện thoại cố định không dây Homephone. Hội tụ 3 dịch vụ Cố định - Di động - Internet. Doanh thu đạt 1 triệu USD. 12 triệu thuê bao. - 2008: Bốn năm liền doanh thu năm sau tăng gấp đôi năm trước và đạt 2 triệu USD. 1.3.Thành tích tiêu biểu của TCT Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, TCT đã có rất nhiều những thành tích trong kinh doanh, đóng góp và chia sẻ thành công với xã hội, hoàn thành mục tiêu chính trị của Đảng và nhà nước kết hợp Kinh tế và Quốc phòng. Do vậy TCT duy trì trong 4 năm liền (2004 - 2008) doanh thu năm sau gấp đôi năm trước với tốc độ phát triển nhanh và bền vững. Sau đây là một số thành tựu để minh chứng cho những thành công của TCT trong 20 năm qua. 1.3.1. Phát triển nhanh chóng về mạng lưới Thuê bao Đến hết năm 2008, TCT đã hoàn thiện đầy đủ mạng lưới kỹ thuật của cả 4 dịch vụ: Cố định, Internet, Di động và truyền dẫn. Dịch vụ gọi điện thoại đường dài 178 VoIP ra đời từ năm 2000 mở đầu là tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh. Đến hết năm 2006 chúng ta đã đấu nối hết tất cả 64 tỉnh thành và 200 quốc gia vùng lãnh thổ. Thuê bao điện thoại cố định PSTN có hơn 300.000 Thuê bao. Dịch vụ ADSL khai trương vào 10/2002 nhưng chưa đầy 4 năm (2006) chúng ta đã phủ sóng tất cả các tỉnh trên đất nước và đến hết năm 2008 đã có hơn 365.000 Thuê bao, vượt lên trên nhà cung cấp viễn thông FPT và đứng thứ 2 trong các nhà cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam. Dịch vụ di động của Viettel có tốc độ phát triển rất nhanh: hiện tại Viettel đang có hơn 25 triệu Thuê bao di động, 1.6 triệu Thuê bao Homephone, xây được hơn 12.000 trạm BTS (Trong khi đối thủ Vinaphone chỉ có hơn 7.000 trạm). Do vậy là mạng di động phát triển nhanh, lớn và tốt nhất Việt Nam. Đồng thời lọt vào Top 50 Doanh nghiệp phát triển mạng di động nhanh nhất thế giới. Hệ thống truyền dẫn đã có ở tất cả các tỉnh thành và có ở 90 điểm cầu quốc tế. Viettel được đánh giá là 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất ở các nước đang phát triển do tổ chức WCA bình chọn. Hiện nay chúng ta đang đứng thứ 41 trong tổng số 650 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên toàn thế giới. Mới đây, tổ chức chuyên đánh giá thương hiệu Intangible Business và InformaTelecoms and Media thuộc World Cellular Information Service đã xếp Viettel đứng thứ 83/100 thương hiệu di động trên thế giới, vượt qua cả Singtel, Starhub (Singapore), DiGi (Malaysia), Indosat (Indonesia). Theo danh sách được đăng trên telecoms.com, Viettel là nhãn hiệu duy nhất của Việt Nam có trong danh sách và có giá trị thương hiệu là 536 triệu USD.Trong danh sách “Top 10 mạng di động có 15 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  16. 16. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom thương hiệu vượt trên cả trọng lượng” thì Viettel đứng thứ 7. Tổng giá trị thương hiệu của 100 nhà cung cấp dịch vụ mạnh nhất thế giới là 318 tỷ USD. 1.3.2. Viettel tiên phong trong khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinh doanh Từ năm 1989-1994: TCT đã xây dựng tuyến Viba băng rộng lớn nhất (140 Mbps), xây dựng tháp ăng ten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m). Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc - Nam với dung lượng 2.5 Mbps có công nghệ hiện đại nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát tín hiệu trên 1 sợi quang và là tiền đề cho ra đời dịch vụ gọi đường dài. Năm 2000: Khai chương dịch vụ gọi đường dài 178 VoIP với việc áp dụng công nghệ nén tín hiệu trên đường truyền số liệu. 1.3.3. Phá vỡ thế độc quyền tiến tới cạnh tranh lành mạnh Với việc cho ra đời dịch vụ gọi đường dài VoIP đầu số 178 có rất nhiều ý nghĩa với TCT và xã hội. Sự thành công của dịch vụ này khiến cho người tiêu dùng có cơ hội được sử dụng dịch vụ gọi đường dài với giá rẻ thay vì cách gọi đường dài tuyền thống và tiết kiệm được gần 50% chi phí. Đồng thời, đem lại được doanh thu cao cho TCT và là tiền để để Viettel tiếp tục cho ra đời dịch vụ di động. 15/10/2004: TCT Viettel chính thức kinh doanh dịch vụ di động, mở ra 1 kỷ nguyên hoàn toàn mới cho thị trường viễn thông Việt Nam và phá vỡ thế độc quyền của 2 nhà cung cấp Vinaphone và Mobiphone. Với mức giá cước thấp hơn đối thủ 20 - 30% giúp cho người tiêu dùng Việt Nam được có được nhiều lựa chọn tiêu dùng dịch vụ viễn thông với giá rẻ. 1.3.4. Chia sẻ lợi ích và sự thành công với xã hội Với mục tiêu xã hội hoá ngành viễn thông Việt Nam, giúp người dân ở tất cả các vùng miền trên cả nước có thể sử dụng dịch vụ viễn thông với chi phí hợp lý. Liên tục trong năm 2008, Viettel đã đưa ra các chương trình mang tính xã hội như miễn phí Internet đến trường học (đây là 1 trong 10 sự kiện ICT Việt Nam năm 2008), đưa Homephone với chi phí 0 đồng tới các hộ gia đình Việt Nam, hỗ trợ cho trẻ em nghèo mổ tim mổ hàm ếch… 1.3.5. Các thành tựu khác Tập trung bồi dưỡng nguồn nhân lực: Định kỳ hàng năm, TCT tổ chức thi nâng cao nghiệp vụ, chuyển đổi chức danh và đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Hàng năm, đều chọn lọc những cán bộ trẻ cử đi tào tạo ở nước ngoài nhằm bổ sung kịp thời cho lực lượng lãnh đạo kế cận. Tổ chức cập nhật thường xuyên các ý tưởng sáng kiến của cán bộ, công nhân viên và có tổ chức trao thưởng hàng tháng hàng năm cho người đoạt giải. Kết hợp Kinh tế với Quốc phòng: Viettel có một mạng lưới kỹ thuật hạ tầng di động, cố định, Internet, truyền dẫn phủ sóng khắp các tỉnh thành phố trong cả nước và có rất nhiều điểm cầu ở nhiều quốc gia trên thế giới giúp cho việc kinh doanh của công ty nhanh chóng tiếp cận, chiếm lĩnh mọi thị trường và gia tăng được thị 16 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  17. 17. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom phần. Đồng thời, phục vụ hữu hiệu công tác an ninh, truyền tin quốc phòng, quốc gia cho Bộ quốc phòng và các cơ quan của chính phủ (ngay cả hải đảo xa xôi Viettel cũng đã phủ sóng di động phục vụ cho nhu cầu liên lạc giữa đất liền với người dân trên đảo, đồng thời phục vụ mục đích chính trị an ninh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước của các đơn vị hải quân đóng quân trên hải đảo). 2. Mô hình tổ chức của Tổng Công ty Sơ đồ mô hình tổ chức TCT viễn thông quân đội Viettel: Tổng Giám Đốc Hoàng Anh Xuân P.TGD Nguyễn P.TGD Lê P.TGD Hoàng P.TGD Dương P.TGD Tống Mạnh Hùng Đăng Dũng Công Vĩnh Văn Tính Viết Trung Khối cơ quan Khối đơn vị hạch - Văn phòng toán độc lập Khối đơn vị hạch - Phòng Chính trị - Công ty TM và toán phụ thuộc - Phòng Tài chính XNK Viettel - Công ty viễn - Phòng Kế hoạch - Công ty Bưu thông Viettel - Phòng kinh chính Viettel - Công ty truyền doanh Khối đơn vị sự - Công ty tư vấn dẫn Viettel - Phòng kỹ thuật nghiệp thiết kế Viettel - Công ty thu - Phòng đầu tư PT - TT đào tạo - Công ty công cước và dịch vụ - Phòng xây dựng Viettel trình Viettel Viettel cơ sở hạ tầng - CLB Bóng đá - Cty CP Công - Công ty Viettel - Ban chính sách Thể Công-Viettel nghệ Viettel Campuchia BCVT -Cty CP bất động - 63 CN viễn - Ban Thanh tra sản Viettel thông tỉnh / TP - Ban dự án BOT -Cty Tài chính -Cty TNHH đường cao tốc CP Vinaconex- Viettel-CHT - 8 Đại diện vùng Viettel - Ban UDCNTT 17 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  18. 18. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom 3. Triết lý thương hiệu, triết lý kinh doanh 3.1.Triết lý thương hiệu 3.1.1. Triết lý thương hiệu VIETTEL - Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong: TCT luôn dẫn đầu thị trường viễn thông Việt Nam trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất kinh doanh như xây tuyến Viba lớn nhất Việt Nam, xây trạm ăng ten lớn nhất Việt Nam, phá vỡ thế độc quyền bằng việc đưa ra dịch vụ gọi đường dài VoIP vào năm 2000 với việc ứng dụng thành công sáng kiến thu phát trên 1 sợi quang. Điển hình trong kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2006-2010 liên tục trong 4 năm liền tốc độ tăng trưởng năm sau cao gấp đôi năm trước và năm 2008 đạt doanh thu là 33.000 tỷ đồng. - Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt: Hiện nay, TCT đang kinh doanh rất nhiều dịch vụ và sản phẩm khác nhau như di động, internet, điện thoại cố định, Homephone, bưu chính, tư vấn thiết kế, truyền dẫn, TM&XNK, truyền dẫn, tài chính, xây lắp công trình… Hiện tại Viettel là mạng di động tốt nhất Việt Nam, các tiêu chuẩn chất lượng ADSL vượt chuẩn của Bộ thông tin truyền thông … - Liên tục cải tiến: TCT thường xuyên đổi mới bộ máy quản lý, nâng cấp cải tiến hệ thống mạng lưới kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh với chân lý “cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi”. - Quan tâm đến những khách hàng như những cá thể riêng biệt: Khách hàng luôn mong muốn được phục vụ và đối xử theo hướng cá biệt với mong muốn được thoả mãn tất cả nhu cầu sở thích, do vậy TCT luôn phát triển nghiên cứu ra những sản phẩm,dịch vụ và chương trình mới có nhiều tính năng mới để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng (như gói di động VPN giành cho khách hàng doanh nghiệp là gói dịch vụ mà đối thủ không có, chương trình khách hàng thân thiết Viettel Privilege). Năm 2009, khối kinh doanh sẽ nghiên cứu để cho ra đời những gói dịch vụ không những đem lại lợi ích kinh tế mà còn đem lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho khách hàng. - Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm với xã hội: Phát huy 1 trong 8 giá trị cốt lõi Viettel “truyền thống và cách làm người lính” đoàn kết, chịu đựng gian khổ, chia sẻ khó khăn, gắn bó máu thịt liên tục trong những năm qua TCT đã chia sẻ lợi ích thành công trong kinh doanh với xã hội như một sự tri ân đối với khách hàng đã tin dùng các dịch vụ của công ty như chương trình Homephone với chi phí 0 đồng tới tất cả các hộ gia đình Việt Nam, miễn phí Internet trường học, mổ hàm ếch mổ tim miễn phí cho trẻ em nghèo… - Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp: Đây là mục tiêu phát triển của công ty nhằm hướng tới hoàn thành tốt nhất giai đoạn “6 nhất 1 mục tiêu” mà TCT đã đề ra. 18 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  19. 19. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom 3.1.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu 3.1.2.1. Nhận thức chung về thương hiệu - Hệ thống nhận diện thương hiệu • Logo • Sologan • Thông điệp • Màu sắc • Đồng phục • Showroom • Posm: Mũ, ô, bảng biển, băng rôn… - Bốn chỉ số đo giá trị thương hiệu: • Mức độ nhận biết thương hiệu(Swareness) • Chỉ số nhớ đầu tiên(Top) • Chênh lệch giá so với nhãn hiệu khác • Số lượng khách hàng trung thành - Lợi ích của thương hiệu mạnh: giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian lựa chọn sản phẩm; phân biệt đẳng cấp, chất lượng, mức giá; thể hiện giá trị của khách hàng khi sở hữu thương hiệu của doang nghiệp. Đối với Doanh nghiệp • Lợi nhuận cao hơn • Khách hàng trung thành hơn • Hiệu quả hơn trong đối thoại với khách hàng • Có sự hợp tác chặt chẽ với đại lý • Cơ hội phát triển thương hiệu phụ và cho thuê thương hiệu (Franchise) 3.1.2.2. Ý nghĩa và hệ thống nhận diện thương hiệu Viettel Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng hai dấu nháy đơn muốn nói với khách hàng và công chúng: Viettel luôn luôn biết lắng nghe và cảm nhận, trân trọng những ý kiến của mọi người như những cá thể riêng biệt - các thành viên của công ty, khách hàng và đối tác. Đây cũng chính là nội dung của câu slogan của Viettel: Hãy nói theo cách của bạn (Say it your away). Nhìn logo Viettel ta thấy nó đang chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu nháy được thiết kế từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luôn sáng tạo đổi mới. Khối chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau thể hiện sự gắn kết, đồng lòng, kề vai sát cánh của các thành viên trong công ty. Khối chữ được đặt ở chính giữa thể hiện triết lý kinh doanh của Viettel là nhà sáng tạo quan tâm đến khách hàng, chung sức xây dựng một mái nhà chung Viettel. 19 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  20. 20. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom Ba màu của logo là xanh, vàng đất và trắng thể hiện cho thiên, địa, nhân. Sự kết hợp giao hoà giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel. 3.2.Triết lý kinh doanh Viettel Dựa trên sự cô đọng và chắt lọc từ triết lý thương hiệu Viettel, TCT đã xây dựng cho mình một triết lý kinh doanh hướng tới khách hành có đạo đức và có tầm nhìn chiến lược. - Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng tạo ra sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo. - Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt động xã hội. - Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel. 4. Giá trị cốt lõi Viettel Quán triệt những triết lý thương hiệu và triết lý kinh doanh, TCT đã đưa ra phương trâm hành động và tạo ra giá trị cho thương hiệu Viettel, cho từng con người trong ngôi nhà chung Viettel nhằm đến cho khách hàng, công chúng và xã hội những giá trị và lợi ích có ý nghĩa nhất. Tất cả những chân lý đó được thể hiện ở 8 giá trị cốt lõi: • Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý • Trưởng thành qua những thách thức và thất bại • Thích ứng là sức mạnh cạnh tranh • Sáng tạo là sức sống • Tư duy hệ thống • Kết hợp Đông Tây • Truyền thống và cách làm người lính • Viettel ngôi nhà chung 5. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2008 và phương hướng năm 2009 5.1. Về thực hiện các chỉ tiêu cơ bản Doanh thu: Là năm thứ 4 liên tiếp đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu năm sau gấp 2 lần năm trước, năm 2008 ước thực hiện 33.015 tỷ đồng đạt 132% kế hoạch cao hơn 26% tổng doanh thu của 8 năm trước cộng lại (33.015/26220 tỷ đồng). Tỷ suất lợi nhuận đạt 26% với 8.602 tỷ đồng, đạt 164% kế hoạch, cao gấp 2.2 lần so với năm 2007. Nộp ngân sách nhà nước 4.893 tỷ đồng, đóng góp cho ngân sách quốc phòng 150 tỷ đồng. Giá trị đầu tư cả trong và ngoài nước 10.845 tỷ đồng gấp 2.18 lần so với năm 2007. Lao động bình quân: 12.087 người. Thu nhập bình quân 10.4 triệu 20 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  21. 21. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom đồng tăng 60% so với thực hiện năm 2007. Năng xuất lao động ước đạt 2.73 tỷ đồng/người đạt 120% kế hoạch, tăng 43% so với năm 2007. Phát triển thuê bao: Di động phát triển mới 28.2 triệu thuê bao kích hoạt đạt 138% kế hoạch, bằng tổng số thuê phát triển thuê bao tròng vòng 4 năm từ năm 2004-2007, số thuê bao hoạt động 1&2 chiều phát triển mới 16.5 triệu thuê bao năng tổng số toàn mạng lên 28.5 triệu thuê bao hoạt động. Dịch vụ cố định không dây phát triển mới 1.207.462/1.000.000 thuê bao đạt 120% kế hoạnh; PSTN phát triển 91.430/201.645 thuê bao đạt 45% kế hoạch; ADSL phát triển 152.367/300.390 thuê bao đạt 51% kế hoạch. Phát triển mạng lưới: Lắp đặt 8.000 trạm BTS, phát sóng 6.659 trạm, lớn hơn tổng số trạm BTS lắp đặt phát sóng trong 4 năm từ 2004-2007, năng tổng số trạm lắp đặt trên toàn mạng đến hết năm 2008 lên 14.000; phát sóng 13.051 trạm (số lượng trạm BTS từ 2004 đến hết 31/12/2007 là 3.692). Lắp đặt 835 tổng đài cố định năng tổng số TĐ đến hết năm 2008 lên 2.937 (không tính lắp trồng 2.060). Lắp đặt 623 thiết bị DSLAM năng tổng số TB đến hết năm 2008 lên 2.842 (không tính lắp trồng 2.282). Lắp đặt 5.361 node mạng truyền dẫn (trong đó 3.639 node quang), nâng tổng số lên 10.951 node trên toàn mạng lưới (8.202 node quang) Phát triển hơn 25.310 km cáp quang truyền dẫn, nâng tổng số chiều dài cáp quang trên toàn mạng lên 51.300km. 5.2. Những kết quả nổi bật năm 2008 Thương hiệu Viettel là thương hiệu duy nhất Việt Nam lọt vào danh sách 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới và đứng thứ 83/100. Doanh thu đạt 33.015 tỷ đồng góp phần tích cực và tăng trưởng GDP chung của đất nước. Bốn năm liên tục tăng trưởng năm sau gấp đôi năm trước cả về doanh thu, phát triển hạ tầng mạng lưới, số trạm BTS phát sóng và thuê bao di động. Thực hiện thành công dự án Phòng họp chính phủ và đảm bảo hệ thống truyền hình trực tuyến phục vụ Chính phủ và các Bộ, ngành giao ban tới 63 tỉnh thành trên cả nước, được Chính phủ đánh giá cao. Thành công trong việc đầu tư ra nước ngoài, đã đi vào kinh doanh có doanh thu. Thực hiện chương trình, chính sách xã hội lớn như triển khai “chương trình Internet miễn phí” đến các sở giáo dục và các trường học với Bộ GD&ĐT, Chương trình Homephone cho người nghèo, trái tim cho em… được xã hội ghi nhận. Tổ chức chuyển đổi thành công thiết bị tramh BTS tại các tỉnh khu vực Miền trung và Miền Tây Nam bộ. 21 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  22. 22. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom Xây dựng được chiến lược nguồn nhân lực của Tổng công ty, xây dựng quy trình và tổ chức thi tuyển, lựa chọn đào tạo, đưa người đi học ở nước ngoài. 5.3. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2008 Đã xây dựng , triển khai chiến lược nguồn nhân lực bảo đảm cho trước mắt và lâu dài, tổ chức thi, tuyển chọn 70 đồng chí cán bộ ở các vị trí chủ chốt, quan trọng và 9 đồng chí đi đào tạo ở nước ngoài. Đã xây dựng đưa vào áp dụng hệ thống các nguyên tắc, quy trình, hướng dẫn thực hiện như: Ban hành bộ KPI mới cho mạng di động; xây dựng 7 guideline dự phòng thiết bị cho mạng di động, cố định, Internet và 13 guideline quản lý chất lượng mạng và thiết bị truyền dẫn quang, quy trình chạy máy và bảo dưỡng máy nổ; Quy trình bảo quản bảo dưỡng ắc quy; Quy trình kiểm tra, nghiệm thu trạm BTS; Tài liệu kỹ thuật đấu thầu mua sắm vật tư, lắp đặt hệ thống báo cháy, báo khói trạm BTS… Định mức vật tư lắp đặt trạm BTS mới; Định mức cước vận chuyển sử dụng ô tô cho các đơn vị thành viên; Đã xây dựng và truyền thông văn hoá Viettel như: phát hành các ấn phẩm về sổ tay “8 giá trị cốt lõi” và tổ chức các buổi nói chuyện trực tiếp của lãnh đạo Tổng công ty về văn hoá Viettel tới CBCNV. Thông qua các bài báo phóng sự quảng bá hình ảnh và thương hiệu Viettel, làm cho các giá trị văn hoá thấm sâu đến CBCNV. Kết hợp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng, gắn kinh doanh với các hoạt động xã hội, cung cấp các gói dịch vụ mới như: Dịch vụ Homephone không cưới thuê bao, Chương trình Internet đến trường học, Bộ kít SumoSim, gói cước Happy Zone, gói cước Sinh viên… 5.4. Một số thành tựu nổi bật năm 2008 Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu SXKD về xây dựng mạng lưới, về phát triển thuê bao, doanh thu đạt 33.015 tỷ đồng, vượt 32% so với kế hoạch; Lợi nhuận ước đạt 8.602 tỷ đồng, tăng 64% so với kế hoạch và gấp 2,2 lần so với năm 2007. Hoàn thành mục tiêu đứng vị trí số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam với 40% thị phần thuê bao mạng lưới di động và truyền dẫn có vùng phủ và dung lượng lớn nhất, rộng nhất. Thực hiện thành công dự án truyền hình trực tiếp Phòng họp Chính phủ và các Bộ, ngành giao bán tới 63 tỉnh thành trên cả nước. Ký kết và triển khai : “Chương trình Internet miễn phí” đến các sở Giáo dục và các trường học với Bộ GD & ĐT các địa phương gây được ấn tượng tốt đẹp và được xã hội đồng tình ủng hộ. Các lĩnh vực kinh doanh mới: dịch vụ nội dung thông tin, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính đã đi vào hoạt động. TCT đã thành công bước đầu trong đầu tư ra nước ngoài, khai thác thị trường tại Campuchia và Lào, đây là tiền đề tốt để Viettel tiếp tục mở rộng đầu tư sang Myanmar và các nước khác. 22 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  23. 23. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom Thực hiện phân cấp công tác quản lý tài chính với các Công ty Viễn thông, Truyền dẫn, Thu cước và các chi nhánh nhằm rút ngắn thời gian kiểm tra, xét duyệt, hạch toán qua nhiều cấp nhưng vẫn đảm bảo kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động tài chính trong toàn TCT. 5.5. Những tồn tại trong năm 2008 Chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ chưa ổn định, chưa đồng bộ giữa công tác quy hoạch, kế hoạch, thiết kế và tối ưu mạng. Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng lắp đặt thiết bị nhà trạm chưa thường xuyên, vẫn còn tình trạng thực hiện sai quy trình, quy định, hướng dẫn. Các chính sách kinh doanh chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn, chưa gắn với đặc thù của từng vùng miền, việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách chậm, truyền thông chưa tốt, chưa đồng bộ dẫn đến các đơn vị lúng túng trong triển khai thực hiện. Hệ thống kênh phân phối hoạt động chưa hiệu quả, chưa tác động sâu xuống điểm bán. Cách thức truyền thông chưa tốt, chưa làm cho khách hàng hiểu được các tính năng vượt trội của một số sản phẩm gói cước nên không đạt hiệu quả như mong muốn. Số lượng lao động tăng nhanh nhưng chất lượng lao động chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là tại các Chi nhánh tỉnh/TP. Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao, chuyên gia đầu ngành. Các cơ quan chức năng chưa phát huy được vai trò định hướng, tham mưu chiến lược, giúp việc cho Ban Giám Đốc Tổng công ty. Việc hướng dẫn kiểm tra, giám sát các đơn vị cơ sở chưa thường xuyên, chưa bài bản, chưa đi sâu vào phân tích hiệu quả SXKD một cách chuyên nghiệp, có lúc còn quan liêu nên đưa ra những nhận định sai lệch. Các lĩnh vực kinh doanh mới triển khai chậm, hoạt động chưa hiệu quả, chưa mang lại doanh thu: BĐS, Công nghệ, IDC. Còn xảy ra hiện tượng Transit nhiệm vụ, quan liêu, báo cáo sai sự thật, che giấu khuyết điểm, chạy theo chỉ tiêu, thiếu ý thức xây dựng tập thể, mất đoàn kết nội bộ… 5.6. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2009 5.6.1. Các chỉ tiêu cơ bản: Doanh thu: 40.000 – 56.000 tỷ đồng (mục tiêu tăng trưởng 75%). Mạng lưới: Lắp đặt, tích hợp phát sóng mới 9000 trạm BTS trong nước (Trong đó: Công nghệ 2G: 7.000 trạm; công nghệ 3G: 2.000 trạm; 1.600 – 2.000 trạm tại Campuchia và Lào (Lào 600 trạm, Campuchia 1.000 – 1.400 trạm). Phát triển mới 60.000 km cáp các loại; triển khai 10.000 node mạng truyền dẫn (trong đó 8.500 node quang). Trồng 500 cột để trao đổi hạ tầng với đối tác. 23 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  24. 24. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom Phát triển thuê bao mới: Dịch vụ di động 16 triệu thuê bao (trong đó 8 triệu thuê baohoạt động), dịch vụ PSTN 100.000; ADSL 250.000 thuê bao; cố định không dây 3,5 – 4 triệu thuê bao. Giá đầu tư: 600 triệu USD. 5.6.2. Một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2009 (8 nhiệm vụ) - Tiếp tục chiến lược tăng trưởng nhanh toàn diện trên tất cả các mặt: Doanh thu, phát triển mạng lưới, phát triển thuê bao, xây dựng hạ tầng… xây dựng đơn vị. Viettel trong 8 năm vừa qua liên tục là một trong những công ty phát triển nhanh nhất Việt Nam và từ năm 2004 là một trong những công ty phát triển nhanh nhất thế giới. Viễn thông là lĩnh vực kinh doanh có lợi thế về quy mô, nghĩa là mạng lưới càng lớn, càng nhiều thuê bao thì suất đầu tư càng thấp, năng lực cạnh tranh càng cao. Do vậy, khi có điều kiện tăng trưởng thì chúng ta cần phải tận dụng, không chỉ có ở trên thị trường trong nước mà cả ở thị trường nước ngoài. Cơ hội thị trường trong nước còn rất lớn, nếu cơ hội đến chúng ta có thể thay đổi kế hoạch để đạt doanh thu 60.000 tỷ đồng trong năm 2009 và trở thành Tổng công ty tương đương với VNPT, thăng hạng trong bảng xếp hạng thương hiệu các doanh nghiệp lớn nhất trên thế giới. Tăng trưởng nhanh để góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước, tăng trưởng nhanh vì viễn thông là hạ tầng quan trọng của nền kinh tế tri thức cần phải đầu tư phát triển trước, tăng trưởng nhanh còn giúp Viettel có lợi nhuận, và dòng tiền mặt tốt để đầu tư ra nước ngoài và mở rộng lĩnh vực kinh doanh, nhất là lĩnh vực bất động sản. - Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế điều hành: Chuyển đổi Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ công ty con. Xây dựng mô hình tổ chức của các công ty con phù hợp với các yêu cầu nhiệm vụ mới. Xây dựng chính sách lương mới đảm bảo trả đúng đóng góp của người lao động, người lao động giỏi có thể giàu lên bằng thu nhập chính đáng. Tổ chức lại cơ quan chính trị đủ tầm, đủ mạnh. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá một số công ty. Định hướng chiến lược kinh doanh lâu dài cho các công ty. Thực hiện khoán các chi nhánh, thực hiện đóng thuế tại các địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động xây dựng mạng lưới, quản lý khai thác mạng lưới xuống cấp tỉnh, cấp huyện. Xây dựng hệ thống tổ chức theo chiều sâu: nâng cấp trên 500 cửa hàng huyện thành 500 trung tâm huyện về cả kinh doanh và kỹ thuật. - Đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu: Những năm qua Viettel đẩy mạnh đầu tư theo chiều rộng, để tiếp tục phát triển nhanh và bền vững chúng ta phải đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu, bao gồm đầu tư hạ tầng sâu xuống huyện xã, hạ tầng mạng lưới đảm bảo tính vững chắc, 24 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  25. 25. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom chất lượng ổn định, đầu tư nghiên cứu phát triển, đầu tư vào các công nghệ quản lý. - Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài: Tại Campuchia lắp đặt thêm ít nhất 1.500 trạm BTS trở thành mạng lớn nhất với 2.500 trạm phát sóng và số thuê bao phát triển ít nhất là 1,2 triệu thuê bao. Tại Lào đã trở thành mạng lớn nhất với trên 800 trạm và 30.000 thuê bao các loại. Xúc tiến đầu tư tại Myanmar, Bắc Triều Tiên, Venezuela, Cuba và một số nước khác. Mục tiêu đến năm 2015 là thị trường nước ngoài của Viettel sẽ lớn hơn thị trường trong nước. Ngoài viễn thông sẽ tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác, trong đó có bất động sản. - Đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Viettel muốn phát triển bền vững, muốn tồn tại lâu dài, muốn có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp thì văn hoá sẽ là cốt lõi của quá trình đó. Năm 2009 văn hoá Viettel sẽ được xuất bản trong năm nay, trong ấn phẩm này sẽ có phần chi tiết hoá về văn hoá Viettel để dễ truyền thông, Ban Giám đốc Tổng công ty là những người đầu tiên trực tiếp truyền thông về văn hoá Viettel. - Phát động phong trào chống quan liêu, chống mọi biểu hiện của quan liêu. - Xây dựng hệ thống tri thức Viettel: Tiếp tục đẩy mạnh giá trị truyền thống văn hoá, nền tảng tư tưởng thấm sâu trong nhận thức và hành động mỗi con người Viettel và được viết thành sách. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực để có đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi trên tất cả các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tài chính, pháp lý, ngoại ngữ… - Đẩy mạnh công tác đảng, công tác chính trị. 5.6.3. Một số chương trình trọng điểm Năm nay chúng ta sẽ chỉ ra 18 chương trình trọng điểm để tập trung điều hành, phân công người phụ trách. Các chương trình trọng điểm này cơ bản là các chương trình đầu tư chiều sâu nhằm đặt nền tảng cho sự phát triển bền vững của Viettel. 1. Chương trình 3G, bao gồm lấy giấy phép và đầu tư. 2. Chương trình chồng cột và ngầm hóa. 3. Chương trình quang hóa đến xã (2009-2010). 4. Chương trình quang hóa đến các khu đô thị mới, khu công nghiệp, các tòa nhà. 5. Chương trình phủ sóng các tòa nhà cao tầng. 6. Chương trình mỗi xã 01 trạm BTS (2009-2010). 7. Chương trình đưa Internet về xã, về trường. 8. Chương trình Homephone cho các hộ nông dân. 25 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  26. 26. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom 9. Chương trình xây 63 trụ sở Viettel (2009-2010); Mua quyền sử dụng đất hoặc thuê đất dài hạn để xây các siêu thị tại thành phố/thị xã và trung tâm kinh doanh huyện. 10. Chương trình xây dựng CN tỉnh. a. Kiện toàn nhân lực. b. Xây dựng trung tâm huyện (cả kinh doanh và kỹ thuật). c. Khoán và đóng thuế tại tỉnh. 11. Chương trình xây dựng hệ thống CTV tuyến xã. 12. Chương trình Viettel HCM trở thành số 01 về di động. 13. Chương trình xây dựng hệ thống tri thức Viettel. 14. Chương trình đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cho các chi nhánh. 15. Chương trình chống bệnh quan liêu. 16. Chương trình dân chủ cơ sở. 17. Chương trình đầu tư cho ANQP. 18. Chương trình truyền thông văn hóa Viettel. 26 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  27. 27. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom PHẦN THỨ TƯ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty - Năm 1989: Công ty Điện Tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel) được thành lập. - Năm 1995: Năm 1995, công ty đổi tên thành Công ty Điện Tử Viễn Thông Quân Đội (Tên giao dịch là Viettel). - Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài VoIP tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triển khai thành công.Đây là một bước đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của công ty viễn thông quân đội và Viettel Telecom.Thương hiệu 178 đã gây được tiếng vang lớn và phá vỡ thế độc quyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạng tại thị trường viễn thông Việt Nam đầy tiềm năng. - Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel đã tổ chức lắp đặt những tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào kinh doanh và thực hiện phổ cập điện thoại tới tất cả hộ dân trong cả nước. - Năm 2004: Viettel tập trung xây dựng mạng lưới điện thoại di động và cho ra đời dịch vụ này vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098.Với sự xuất hiện của thương hiệu mạng di động 098 trên thị trường, Viettel một lần nữa gây tiếng vang lớn trong khách hàng và xã hội, làm giảm giá dịch vụ, chăm sóc khách hang, làm lành mạnh hóa thị trường viễn thông Việt Nam. Được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện ICT năm 2004, liên tục trong những năm sau đó đến nay, Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm và chờ đón ủng hộ. - Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải ký quyết định thành lập Tổng công ty viễn thông quân đội. - Năm 2007: Năm thống nhất con người và chiến lược kinh doanh viễn thông! Trong xu hướng hội nhập và tham vọng trở thành Tập đoàn viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông dựa trên việc sát nhập 3 công ty: Internet Viettel, điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel. - Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có được vị thế lớn trên thị trường cũng như sự lựa chọn của những khách hàng thân thiết. • Dịch vụ đường dài trong nước và quốc tế 178 đã phủ sóng khắp 63 tỉnh thành phố và nhiều quốc gia trên thế giới. 27 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  28. 28. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom • Dịch vụ điện thoại cố định, internet phổ cập rộng rãi trên mọi tầng lớp dân cư vùng miền đất nước với hơn 1.5 triệu thuê bao. • Dịch vụ điện thoại di động với hơn 25 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ di động số 1 Viettel. 2. Mô hình tổ chức của Công ty viễn thông Viettel 28 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  29. 29. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom GIÁM ĐỐC CÔNG PGĐ KỸ PGĐ KHAI THÁC PGĐ PT HẠ PGĐ CHIẾN LƯỢC PGĐ BÁN HÀNG PGĐ PT KHDN PGĐ TÀI CHÍNH PHÓ GIÁM ĐỐC KHỐI KỸ THUẬT KHỐI KINH DOANH KHỐI HỖ TRỢ KHỐI CƠ QUAN QL P. Kỹ thuật TT. ĐH KỸ THUẬT TT.CÔNGNGHỆ P. Chiến lược kd TT. DỰÁN& TT. KINH TT. THANH P. Tổ chức Lao KHU VỰC I, II, III THÔNG TIN KHDN DOANH VAS TT. CSKH KHOẢN P. Kế hoạch P. Tính cước P. ĐH Viễn thông P. Truyền thông Ban phát triển P. Thông tin P. PT DN vừa Cấp P. Vận hành khai thác P. Vận hành khai Dịch vụ mới Giải đáp Phòng Chính trị P. TK & TƯ và nhỏ P. Vô tuyến thác P. Điều hành Ban Kinh doanh P. GQKN P. Hỗ trợ kd P. Hữu tuyến P. Quản trị Hệ (Dịch vụ mạng, &CSKH Ban Đối soát P. Q lý khai thác tỉnh P. Đảm bảo, Tổng thống Dịch vụ nội P. Đào tạo Ban Thanh Phòng Hành Chính P. Công nghệ hợp P. Nghiên cứu giải dung, thương P. Hỗ trợ toán P. CN thông tin và giải pháp Ban lắp đặt mạng pháp mại điện tử) Nghiệp vụ Ban Nghiệp Ban Kiểm soát Nội P. Dự án core P. Phát triển phần Ban Nội dung P. Tổng hợp vụ P. ĐH Viễn mềm P. PT DN lớn Ban Tổng hợp TT. GĐKH tại P. Quản lý chất Ban Kế hoạch, Ban Website HNI và HCM P. PT Hạ tầng lượng Tổng hợp Phòng Kế hoạch P. Phân tích Tài Quản lý, chỉ đạo, hỗ trợ CNKD/ Tỉnh/TP về các nghiệp vụ Kinh doanh viễn CHI NHÁNH KỸ THUẬT CÁC TỈNH/TP CHI NHÁNH KINH DOANH CÁC TỈNH/TP Cấp Phòng Kế toán Phòng Tổng hợp Phòng Tổng hợp Phòng Kế toán Phòng Tài chính Phòng Kỹ thuật Phòng Kinh doanh Phòng Đầu tư Phòng Điều hành khai thác Phòng Bán hàng Phòng Phát triển hạ tầng Phòng Chăm sóc khách hàng Phòng PT Khách hàng Doanh nghiệp và Dự án Phòng Quản lý thu cước Phối hợp, đảm bảo các điều kiện hỗ trợ các đơn vị tổ chức quản lý khai thác, phát triển mạng lưới và tổ chức kinh doanh Cấp 668 TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HUYỆN Đội QL Vận hành khai Trung tâm Kinh doanh huyện Cấp CTV Kỹ thuật CTV Bán hàng xã 29 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  30. 30. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom 3. Chức năng nhiệm vụ của Phòng điều hành bán hàng 3.1. Chức năng nhiệm vụ của Phòng điều hành bán hàng - Tham ưu cho Ban Giám đốc Công ty và trực tiếp thực hiện và chụi trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn về nghiệp vụ đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu gaio cho VT về di động, ADSL, Homephone và các chỉ tiêu khác… - Về công tác điều hành:  Thay mặt Viettel Telecom giải quyết các khó khăn và vướng mắc, đảm bảo cho chi nhánh kinh doanh Tỉnh thực hiện tốt chỉ tiêu.  Thực hiện hướng dẫn đôn đốc các chương trình, cơ chế, chính sách mới của Viettel Telecom xuống toàn bộ nhân viên kinh doanh chi nhánh và hệ thống kênh phân phối trên toàn quốc.  Thực hiện việc đánh giá, cập nhật thông tin nóng trên thị trường, phối hợp với Phòng chiến lược kinh doanh và các phòng ban khác điều chỉnh cơ chế chính sách cho phù hợp - Về công tác quản lý kênh: Phân tích, đánh giá đề xuất các chính sách, cơ chế cho hệ thống kênh phân phối. 3.2. Nhiệm vụ của ban điều hành bán hàng - Đầu mối tiếp nhận và giải quyết các đề xuất, tờ trình, … về công tác kinh doanh cho các chi nhánh Tỉnh/TP; - Điều hành, theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh, kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh daonh các Tỉnh/TP; - Đào tạo. hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng kinh doanh tại các Tỉnh/TP trên toàn quốc; - Điều hành và phối hợp với các phòng ban của công ty và Tổng công ty để đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định cho các Tỉnh/TP; - Theo dõi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, chương trình kinh doanh của các Tỉnh; tổng hợp ý kiến, đề xuất của lực lượng bán hàng và phối hợp với các đầu mối liên quan kịp thời đưa ra các điều chỉnh thực hiện; - Hỗ trợ về nghiệp vụ kinh doanh cho các Tinh/TP theo quy định, phân cấp; - Tổng hợp các vi phạm, lỗi của các đầu mối trong hệ thống kênh phân phối chuyển cho các phòng ban liên quan áp dụng chế tài theo quy định; - Thường xuyên cập nhật các sản phẩm dịch vụ, quy trình nghiệp vụ, chính sách sản phẩm, chính sách bán hàng, chăm sóc khách hàng do công ty và Tổng công ty ban hành truyền thông và hướng dẫn chi nhánh kinh doanh Tỉnh thực hiện; - Thực hiện công tác tổng hợp, phân tích đánh giá, báo cáo kết quả công việc theo chức năng, nhiệm vụ của ban. 3.3. Nhiệm vụ của Ban quản lý kênh - Nghiên cứu, xây dựng hệ thống kênh phân phối; đánh giá kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh; - Tổng hợp đánh giá hiệu quả các thành phần kênh phân phối; 30 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  31. 31. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom - Xây dựng các quy trình, các văn bản hướng dẫn bán hàng cho hệ thống kênh; - Xây dựng các công cụ bán hàng cho kênh; - Phân tích, đánh giá đề xuất các chính sách, cơ chế cho hệ thống kênh phân phối; - Nghiên cứu và phát triển các thành phần mới trong kênh; - Là đầu mối chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn về nghiệp vụ của các sản phẩm dịch vụ đối với các cơ quan, đơn vị liên quan, các Chi nhánh kinh doanh, hệ thống kênh phân phối đảm bảo kinh doanh có hiệu quả; - Điều hành, hỗ trợ chi nhánh kinh doanh về mặt thủ tục, quy trình khi xây dựng các cửa hàng và siêu thị; - Điều hành đảm bảo các điều kiện hỗ trợ cho hệ thống cửa hàng, siêu thị trên toàn quốc; - Thực hiện công tác tiền kiểm, hậu kiểm, giám sát việc đưa vào hoạt động hệ thống kênh phân phối cửa hàng, siêu thị theo đúng định hướng và hình ảnh của Viettel. 3.4. Nhiệm vụ của Ban đảm bảo hàng hóa - Tổ chức, hướng dẫn và triển khai chi nhánh kinh doanh công tác bảo hành đối với từng loại thiết bị đầu cuối theo quy định; - Hỗ trợ các tỉnh các công việc phát sinh trong ngày đối với các lỗi xảy ra trên hệ thống; - Quy hoạch, xây dựng hệ thống mã cửa hàng. User trên toàn quốc; - Triển khai lấy số liệu, phân tích tình tình hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng dự án; - Quản trị toàn bộ hoạt động của hệ thống phần mềm quản lý bán hàng, sửa chữa lỗ hổng, đảm bảo tính an toàn hiệu quả của hệ thống; - Quản trị hệ thống mã user, mã cửa hàng - Điều chuyển hệ thống tạo mã user, mã nhân viên giao dịch, mã cửa hàng; - Phối hợp với phòng kế hoạch, Trung tâm IT, Trung tâm điều hành kỹ thuật thực hiện quy trình đấu kit đảm bảo đủ hàng cho hệ thống bán hàng; - Thực hiện giải quyết các khiếu nại tất cả các dịch vụ liên quan đến công tác bán hàng; - Thực hiện tổng hợp, kiểm tra và hướng dẫn chi nhánh kinh doanh triển khai công tác quản lý hồ sơ, thanh toán hoa hồng cho hệ thống kênh phân phối trên toàn quốc. 4. Văn hóa Viettel được thể hiện tại Phòng ĐHBH -Viettel Telecom Toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty Viễn thông Viettel đều hiểu và làm theo 8 giá trị cốt lõi Viettel đã được đúc kết từ những khó khăn, thành công và cả thất bại của các thế hệ đi trước. - Tại công ty Viettel Telecom, toàn bộ các phòng ban đều thường xuyên nghiên cứu tìm kiếm những cách làm mới, giải pháp mới nhằm hoàn thành nhiệm vụ 31 Học viên: Bùi Tuấn Anh
  32. 32. Hãy nói theo cách của bạn P.Điều hành bán hàng – Viettel Telecom của cấp trên giao phó (thường xuyên nghiên cứu phát triển sản phẩm mới như xây dựng phần mềm bảo hành thiết bị đầu cuối, là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đầu tiên của Việt Nam cung cấp dịch vụ Push Mail trên điện thoại Black Berry…). Đồng thời, thường xuyên đưa ra những quy trình quản lý mới nhằm áp dụng vào quá trình kinh doanh, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh để ngày càng phù hợp hơn với thực tế. - Để thích ứng với môi trường kinh doanh, công ty đã cơ cấu kịp thời bộ máy tổ chức nhằm thích ứng với môi trường cạnh tranh (thay đổi cơ cấu khối kỹ thuật và khối kinh doanh từ 01/2/2009); thường xuyên cải tiến sản phẩm nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu khách hàng (cung cấp điện thoại kèm sim giá rẻ SumoSim, Homephone với chi phí 0 đồng…). - Thường xuyên tổ chức các cuộc thi sáng tạo như duy trì hội thi Ý tưởng Viettel từ cấp công ty đến tổng công ty, đồng thời tổ chức trao thưởng kịp thời theo định kỳ. - Năm 2009, TCT tổ chức thực hiện 18 chương trình trọng điểm như: Chương trình 3G, chương trình quang hoá đến xã, chương trình xây dựng Chi nhánh Tỉnh… Tất cả các chương trình này đều đang được thực hiện theo đúng quy trình 5 bước để giải quyết vấn đề. - Cách trang trí các vật tư trong công ty như: đồng hồ, bút, sách, điện thoại, hòm thư góp ý … tất cả đều mang hình ảnh và biểu tượng của Viettel. - Tặng máy Homephone cho người thân và duy trì chương trình tặng quà Tết cho gia đình của toàn bộ cán bộ công nhân viên TCT. - Tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, cử cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài, đào tạo về nghiệp vụ Black Berry, đào tạo và cấp chứng chỉ Tin học VP Quốc tế… - Môi trường làm việc tại công ty được tổ chức chuyên nghiệp, nội quy chặt chẽ tạo nên ý thức làm việc nghiêm túc và trách nhiệm cao đối với công việc được giao (ví dụ như các phòng ban đều quy định nhân viên đi làm trước 8h sáng nhưng quy định phải làm hết việc mới được về và luôn về sau 17h30 chiều); vệ sinh các trang thiết bị nơi làm việc được quan tâm và duy trì bảo quản cẩn thận. - Viettel không những là môi trường làm việc chuyên nghiệp, là nơi để mỗi cá nhân có thể phát huy kỹ năng cá nhân của mình nhằm đóng góp cho sự phát triển lớn mạnh của công ty. Đồng thời cũng là ngôi nhà là gia đình của mỗi cá nhân, mỗi cán bộ công nhân viên bởi đây còn là môi trường giúp mỗi con người trưởng thành, sống và làm việc kỷ luật có đạo đức và trở thành người có ích cho xã hội thể hiện sâu sắc triết lý thương hiệu của công ty: “Chúng tôi là nhà sáng tạo có trái tim nhân từ” PHẦN THỨ NĂM 32 Học viên: Bùi Tuấn Anh

×