Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Luận văn giải pháp erp cho doanh nghiệp ngành may việt nam luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

1,625 views

Published on

Tài liệu này có tính phí xin vui lòng liên hệ facebook để được hỗ trợ Liên hệ page để nhận link download sách và tài liệu: https://www.facebook.com/garmentspace
My Blog: http://garmentspace.blogspot.com/
Từ khóa tìm kiếm tài liệu : Wash jeans garment washing and dyeing, tài liệu ngành may, purpose of washing, definition of garment washing, tài liệu cắt may, sơ mi nam nữ, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế quần âu, thiết kế veston nam nữ, thiết kế áo dài, chân váy đầm liền thân, zipper, dây kéo trong ngành may, tài liệu ngành may, khóa kéo răng cưa, triển khai sản xuất, jacket nam, phân loại khóa kéo, tin học ngành may, bài giảng Accumark, Gerber Accumarkt, cad/cam ngành may, tài liệu ngành may, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, vật liệu may, tài liệu ngành may, tài liệu về sợi, nguyên liệu dệt, kiểu dệt vải dệt thoi, kiểu dệt vải dệt kim, chỉ may, vật liệu dựng, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, tiêu chuẩn kỹ thuật áo sơ mi nam, tài liệu kỹ thuật ngành may, tài liệu ngành may, nguồn gốc vải denim, lịch sử ra đời và phát triển quần jean, Levi's, Jeans, Levi Straus, Jacob Davis và Levis Strauss, CHẤT LIỆU DENIM, cắt may quần tây nam, quy trình may áo sơ mi căn bản, quần nam không ply, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế áo sơ mi nam theo tài liệu kỹ thuật, tài liệu cắt may,lịch sử ra đời và phát triển quần jean, vải denim, Levis strauss cha đẻ của quần jeans. Jeans skinny, street style áo sơ mi nam, tính vải may áo quần, sơ mi nam nữ, cắt may căn bản, thiết kế quần áo, tài liệu ngành may,máy 2 kim, máy may công nghiệp, two needle sewing machine, tài liệu ngành may, thiết bị ngành may, máy móc ngành may,Tiếng anh ngành may, english for gamrment technology, anh văn chuyên ngành may, may mặc thời trang, english, picture, Nhận biết và phân biệt các loại vải, cotton, chiffon, silk, woolCÁCH MAY – QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH ĐÁNH SỐTÀI LIỆU KỸ THUẬT NGÀNH MAY –TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT – QUY CÁCH ĐÁNH SỐ - QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH MAY – QUY TRÌNH MAY – GẤP XẾP ĐÓNG GÓI – GIÁC SƠ ĐỒ MÃ HÀNG - Công nghệ may,kỹ thuật may dây kéo đồ án công nghệ may, công nghệ may trang phục, thiết kế trang phục, anh văn chuyên ngành may, thiết bị may công

Published in: Education
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Luận văn giải pháp erp cho doanh nghiệp ngành may việt nam luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

  1. 1. Luận Văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam
  2. 2. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Mục lục Danh mục_cácẦtù' viết tắt ................................................................................................. ..4 PHAN MƠ ĐAU .............................................................................................................. ..5 1. Tính cấp thiểt của đề tài.. 2. Mục đích nghiên cứu ...... .. 3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu .... .. 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Ðóng góp của luận văn. 6. Kểt cấu của luận Văn 7. Lời cảm ơn..... Cl-IƯ ONG 1. TÔNG QUAN VE NGANH MAY VIẸT NAM . 1.1. Giới thiệu tổng quan về ngành may Việt Nam 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .... .. 1.1.2. Đặc điểm ngành may Việt Nam... 1.1.3. Tiềm năng kinhtế và pháttriển. ....15 1.2. Doanh nghiệp may Việt Nam . . . . . . . . . .. 17 1.2.1. Quy mô doanh nghiệp may lẹ 17 1.2.2. Mô hình tổng thể một doanh nghiệp may vtẹt Nam ....................... .. 19 1.3. Tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp may Việt Nam .......... .. 22 1.3.1. Các giaiđoạn đầu tư Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp ..................... ..22 1.3.2. Thực trạng ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp may Việt Nam ................ ..23 1.4. Doanh nghiệp may Việt Nam khi hội nhập WTO- Thách thức và nhu cầu giải pháp công nghệ thông tin toàn diện. ..................................................................................................................... ..30 l.4.l. CƠ hội cho Các doanh nghiệp may Việt Nam khi hội nhập WTO ........ .. lA4l30 1.4.2. Thách thức đối với các doanh nghiệp may Việt Nam khi hội nhập WTO ....... .. 30 1.4.3. Nhu cầu công nghệ thông tin của các doanh nghiệp may Việt Nam trong thực hiện các giải pháp .................................................................................................... ..35 CHƯƠNG 2. CÁC KHẢI N “M CƠ BẢN ....36 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. 36 ...36 2.1.1. Khoa họcquảnlý nguon ực oan ng lẹp.... . ...37 2.1.2. Hoạch định nguôn lực và phát triển doanh nghiẹp 2.1.3. Hệ thống thông tin nguồn lực doanh nghiệp ....39 2.1.4. Hệ thống các giải pháp ERP của quốc tế và nội địa . IAII43 2.2. Các khái niệm cơ bản .............................................................. ..45 2.2.1. Nguồn lực doanh nghiệp ................................................................................ ..45 2.2.2. Tài nguyên doanh nghiệp ............................................................................... ..46 2.2.3. Hoạch định doanh nghiệp .... .. ỊAIỊ47 2.2.4. Hệ thống quản trị doanh nghiệp ...................................................................... ..48 2.2.5. Hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) ............................................... ..48 2.2.6. Các kllái niệm cơ bản của ERP dệt may ......... .. ....50 2.2.7. Các chức nãng của hệ thống ERP ......... .. ....55 CHƯONG3.GIẢI PHẢPERPCH0 NGÀNH MAY VIỆT NAM 60 3.1. Tổng quan về giải pháp ERP cho ngành may Việt Nam. 60 3.2. Giải pháp chi tiệt cho ngành may Việt Nam . . . . . . . . . . . . .. 64 3.2.1. Giải pháp quản trị đặt hàng ........ .. ....64 3.2.2. Giái pháp quản lý sản xuất .i..69 3.2.3. Giải pháp quản trị kho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 77 Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 6o^”2/754
  3. 3. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam 3.2.4. Giải pháp quản trị bán hàng ............................................................................ .. 81 3.2.5. Giải pháp lao động tiền lương ....85 3.2.6. Giải pháp quản trị tài sản cố định ................................................................... ..91 3.2.7. Giái pháp kế toán tổng hợp ........................................................................... .. 100 3.2.8. Giái pháp triển khai ....... .. .. I 16 3.3. Đánh giá giải pháp ERP đề ra .................................................................................. .. 125 3.3.1. Những lợi ich khi thực hiện giái pháp đem lại .............................................. .. 125 3.3.2. Tiềm năng thị trường và tiềm năng phát tnển của giải pháp.. .. 127 KÉT LUẬN ..................................................................................... .. .. 130 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. .. 133 Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50/`/.ỗ/7.54
  4. 4. Luận Văn Gao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Danh mục các từ viết tắt STT Từ viết tắt Giải nghĩa I CNTT Công nghệ thông tin 2 NPL Nguyện phụ liệu 3 ERP Tlằrnterprise Resource Ệlnning- Hệ rlìzống hoạchrđẵh nguồn lựcrr doanh nghiệp 4 BOM Bill of Material: Cẩu trúc sản phẫm, nguyên phụ liệu 5 CSDL CƠ SỞ dữ liệu 6 GL General Ledger: Sổ cái tổng hợp 7 EU European Union- Liên minh châu Ấu 8 WTO World Trade Organization- Tổ chức thương mại thể giới mà Việt Nam là thành viên thứ 150. 9 VAS Các chuẩn mục kê toán Việt Nam 10 IAS Các chuẩn mục kê toán quôc tê Bộ tiêu chuẩn ISO do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) 11 ISO ban hành lần đầu năm 1987. Đây là hộ tiêu Chuẩn `về quản lý chât lượng, quy tụ lcinh nghiệm quôc tê và được nhiêu quôc gia áp dụng. 12 CRM Customer Relationship Management- Hệ thống quản lý mối quan hệ khách hàng. 13 SCM ,Supply Change Management ŕ Hệ thống quản lý chuỗi cung ưng 14 CNTT Công nghệ thông tin 15 CAD Các phần mềm thiểt kể tự động CAM 16 FOB Phương thức tinh giá trong Vật tư, kho, thương mại qtĩỗỉìĩể 17 CIF Phương thức tinh giá trong vật tiI, kho, thương mại quôc tệ 18 LIFO Phương thức tính giá trong Vật tư, kho 19 FIFO Phương thức tinh giá trong vật tư, kho 20 DN Doanh nghiệp 21 VN Việt Nam Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5ỏ`I4/754
  5. 5. Luận Văn Cao học Gíẳí phấp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam PHẤN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Môi trường kinh doanh càng mở rộng bao nhiêu sẽ càng có sự thaln gia của nhiều thành viên kinh tế bấy nhiêu. Toàn cầu hoá nền kinh tế sẽ càng mở rộng bao nhiêu sẽ càng có sự tham gia của nhiều thành viên kinh tể bấy nhiệu. Toàn cầu hoá nền kinh tế thể giới sẽ làm cho các doanh nghiệp ngành may mặc Ở các quốc gia khác nhau vẫn có thể cạnh tranh trực tiếp với nhau không chi Ở Sản phẩm đầu ra mà còn Ở việc Cung cấp các nguồn lực đầu Vào. Nhiều đối thủ cạnh tranh Ở nhiều nước và khu vực khác nhau, với trình độ nhận thức khác nhau lại cùng cạnh tranh với nhau sẽ mang lại bức tranh cạnh tranh rất nhiều màu Sắc. Chinh bức tranh Cạnh tranh đa màu này tất yểu dẫn đến tinh bất ổn ngày càng cao của môi trường kình doanh:”°Nhìn ra phia trước chúng ta chỉ thấy một thể giới của sự hỗn loạn và bất định. Một thể giới của sụ' thay đổi ngày càng nhanh. Một thể giới mà Ở đó nền kinh tể sẽ không còn dụ'a vào đất đai, tiền bạc mà dựa vào Vốn tri tuệ và thông tin. Một nơi mà cạnh tranh sẽ trở nên quyết liệt và thị trường trở nên tàn nhẫn ...Một noi mà khách hàng sẽ tiểp cận vô hạn Với sản phấm, dịch Vụ và thông tin. Một nơi mà mạng lưới thông tin Sẽ cỏn quan trọng hơn cả quốc gia. Và là một nơi mà bạn sẽ hoạt động kinh doanh theo sát thời gian thực hoặc sẽ chểt.”i (Nguồn.` Rowan Gibson- T ư duy [ại tương lai, NXB Trẻ Tp Hồ Chí Minh- 2002). Ngành may mặc Việt Nam là một trong những ngành kinh tể mũi nhọn của Việt Nam trên thương trường quốc tể và nội địa. Hội nhập với nền kinh tế thể giới đòi hói mỗi doanh nghiệp phải có Vị thể cạnh tranh. Mà để có điều đó thì doanh nghiệp cần phải có năng lực tống thể đảm bảo hoạt động tốt nhất trong nền kinh tể tri thức và thông tin bùng nổ hiện nay. Do đó nhu cầu bức thiểt có một giải pháp công nghệ thông tin hoàn thiện ứng dụng quản lý tổng thể mọi nguồn lực doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể Sử dụng và phối hợp Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^l5/7.54
  6. 6. Luận Văn Cao học Gíẳí phấp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam một Cách tối ưu nhất các nguồn lực phục Vụ hoạt động sản Xuất kinh doanh của mình. Ở ViệtNam đã xuất hiện nhiều giái pháp hoạch định nguồn lực ERP cho các doanh nghiệp đặc biệt là ngành may nhưng chưa thành công. Ðứng trước Vấn để đó cằn có một giải pháp hoạch định nguồn lực ERP mang tinh đặc thù cho ngành may đáp ứng quán trị một cách tổng thể các nguồn lực Và phối hợp tối ưu nhất Các nguồn lực phục Vụ sản Xuất kinh doanh Và phát triển của doanh nghiệp. Là một học viên ngành hệ thống thông tin khoa công nghệ thông tin và nhiều năm hoạt động trong ngành giải pháp phần mềm quan lý sản Xuất kinh doanh đã ấp ủ mong có một giải pháp hoàn thiện cho hoạch định nguồn lực ngành may Việt Nam. Do đó tôi đã chọn đề tài giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam với hi Vọng đưa ra một giải pháp tốt cho các doanh nghiệp khi xây dụ'ng hệ thống thông tin quản lý nguồn lụ'c một cách đồng bộ, khoa học và tối ưu nhất. 2. Mục đích nghiên cứu Phân tich và đánh giá thục trạng ửng dụng các giái pháp ứng dụng Công nghệ thông tin vào doanh nghiệp may Việt Nam trong thời gian Vừa qua. Đưa ra bộ khung giải pháp hoạch định nguồn lực (ERP- Enterprise Resource Planning) tổng thể và tối ưu nhất cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm Vi nghiên cứu Đối tượng: Hệ thống nguồn lực và kể hoạch khai thác nguồn lực, quán trị nguồn lực của doanh nghiệp. Phạm Vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp ngành may Việt Naln 4. Phương pháp nghiên cú'u Luận Văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: duy Vật biện chứng, phân tich thống kệ kết họp với khái quát hoá, tham khảo kinh nghiệm giải pháp Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- l<12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50”/6/754
  7. 7. Luận Văn Cao học Gíẳí phấp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam hoạch định nguồn nhân lực thành công khác. . . làm phương pháp luận cho việc nghiện cứu. 5. Ðóng góp của luận Văn Khái quát, phân tich Và đánh giá thưc trạng ú'ng dụng các giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực các doanh nghiệp ngành may Việt Nam hiện nay. Chí ra những tồn tại, nguyện nhân cơ bản và những Vấn để phái giải quyệt. Ðể Xuất giái pháp hoạch định nguồn lực tổng thể Và tối ưu cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam và Chi tiệt Xây dựng và thực hiện triển khai giải pháp ERP tại doanh nghiệp. 6. Kểt cấu của luận văn Tên đề tài: °“Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam”, Bố Cục luận Văn: Ngoài phần mở đầu Và kết luận bao gồm: Phần mở đầu Chu`o'llg 1: Tổng quan về ngành may Việt Nam Chương 2: Các khái niệm co' bản Chu`o'llg 3: Giải pháp ERP cho ngành may Việt Nam Phần kết luận 7. Lò'i cảm ơn Trong quá trình nghiên cứu giải pháp ERP cho ngành may Việt Naln tôi đã nhận được Sự quan tâm hướng dẫn tận tình của PGS-TS Ngô Quốc Tạo - Viện Công nghệ thông tin- Viện khoa học & công nghệ Việt Nam, các thầy cô trong bộ môn Hệ thống thông tin, khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp tôi định hướng phượng pháp, kiến thức và kỹ năng. Các bạn bè, các đồng nghiệp tham gia triển khai giải pháp ERP Ở các Công ty FPT, Tinh Vân, Thiện Nam, các anh chị làm quản lý Ở các công ty may 10 và công ty may X20 Ở Hà Nội và công ty may Việt -Hàn Ở Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5:9/7/754
  8. 8. Luận Văn Cao học Gíẳí phấp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Thái Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát nghiệp Vụ quy trình thực tể , thiểt kể giải pháp. Cơ quan hiện nay tôi đang công tác là Ngân hàng thực hành - Học Viện Ngân hàng và các cơ quan Cũ nơi tôi đã từng công tác đã tạo điều kiện về thời gian giúp tôi đảm bảo hoàn thành luận văn. Để hoàn thành bản luận Văn này, tôi có sử dụng các số liệu của công ty may 10, các số liệu trên các tạp chi PCworld Việt Nam. tại Chi tin học và đời Sống, tập đoàn dệt may Việt Nam Vinatex và một số định hướng giái pháp ERP của Oracle, A-Z Solution. Đây là giái pháp lớn và phức tạp nên do kiển thức thực tiễn và lý luận còn nhiều hạn chế nên giải pháp đưa ra trong luận Văn có thể còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp để giải pháp của tôi được hoàn thiện hơn. Tôí xin chân thành cảm ơ'n.' Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50/`/Ổ/7.54
  9. 9. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MAY VIỆT NAM 1.1. Giói thiệu tổng quan về ngành may Việt Nam 1.1.1. Lịch sứ hình thành và phát triển Hai nhu cầu cơ bản nhất của con ngìlời là ăn và mặc. Người nghèo chi mong kiểm đủ ăn đủ mặc, và hai khoản này cũng chiểm gần hểt thu nhập của họ. Trong những nước nghèo, noi mà đa số ngxời dân còn Vất Vả với những nhu cầu cơ bản nhất, nông nghiệp và ngành may cũng là hai khu Vực kinh tể hàng đầu. Và trong các nước công nghệ phát triển, hai ngành này tuy đã trở thành thứ yểu, với những tỷ lệ khiêm tốn trên dân số lao động và tống sản lượng quốc gia, Song Vẫn giữ Vị tri quan trọng trong tâm lý công chúng, khiển các tác động của họ có ảnh hưởng rất lớn So với thực lưc kinh tể. Do đó, tuy không được công luận chú ý đển bằng nông nghiệp, ngành may vẫn là một đề tài quan trọng trong các quan hệ ngoại thương và thương thuyểt Vể thương mại quốc tế từ nhiều năm nay và nó cũng là một trong những ngành công nghiệp phát triển trọng tâm của các nước đang phát triển với mục đích giái quyết nguồn nhân lực trẻ dôi dư không có việc làm. Trở lại với lịch Sử hình thành và phát triển của ngành may nói chung ta thẩy có một số mốc lịch Sử quan trọng sau: May là một trong những hoạt động có từ xưa nhất của con người. Sau thời kỳ ăn lông Ở lỗ, lấy da thú che thân, từ khi biết canh tác, loài người đã bắt chước thiên nhiên, đan lát các thứ có cây làm thành nguyên liệu. Theo Các nhà khảo cố thì sợi lanh là nguyên liệu may đầu tiện của con người. Sau đó sợi len Xuất hiện Ở vùng Lưỡng Hà và sợi bông Ở Ven Sông lndus (Án Độ). Trong thời kỳ cổ đại, may dệt cũng tuỳ thuộc vào thổ nhưỡng Và Sinh hoạt kinh tể: các dân tộc Sống về chăn nuôi dùng len (Lưỡng Hà, Trung Ðông và Trung Á), vải lanh phổ biển tại Ai Cập và miền Trung Mỹ, vải bông tại Ấn Độ và lụa (tơ tằm) tại Trung Quốc. Các dân tộc Inca, Maya, Tolteca, V.V. tại châu Mỹ thì dùng các Sợi chuối và Sợi thùa. Theo Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50”/.9//54
  10. 10. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Kinh Thi của Khổng Tứ, tơ tằm được tình cờ phát hiện vào năm 2640 trước Công nguyên. Sau khi vua Phục Hy, vị hoàng để đầu tiên của Trung Quốc, khuyển khích đân chúng trồng dâu nuôi tằm, tợ lụa trớ thành một ngành phồn thịnh, một trong những hàng hoá đầu tiên trao đối giữa Đông và Tây. Trong nhiều thể kỷ, Trung Quốc là nước duy nhất sản Xuất và Xuất khẩu lụa và tợ tằm. Con Đường To Lụa, Còn được truyền tụng đến ngày nay, không chi là địa bàn của các nhà buôn mà còn mở đường cho các luồng giao lưu Văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo, và cả các cuộc viễn chinh binh biển. Tuy các kỹ thuật may dệt đã mau chóng đạt mức độ tinh Vi, có khi thành cả nghệ thuật, nhưng trong suốt 5 ngàn năm, con người vẫn chi dùng các nguyên liệu tự nhiên, lấy từ cây có như các sợi bông, sợi đay, sợi gai dầu, sợi lanh, hay từ thực Vật như da, sợi len, tơ tằm, V.V. Vì thể sản xuất bị giới hạn, Vải vóc Vẫn là sản phẩm quí, những y phục gấm vóc dành cho giai cấp quí tộc, thượng lưu, đại đa số dân chúng chi mặc Vải thô, quanh quẩn với một vài màu mè kiểu cọ. Mãi đển giữa thể 18, với cuộc cách mạng kỹ nghệ bên Anh Và Sự ra đời của các máy dệt cợ khi hoá, chạy bẳng hơi nước, ngành dệt mới thật sự ra khỏi sản Xuất thủ công để trở thàrlll một kỹ nghệ. Tuy nhiên, con người Vẫn còn lệ thuộc vào thiên nhiên, và nhiều nhà khoa học Ở Âu Châu tìm tòi cách làm ra một loại sợi nhân tạo có thể sản Xuất hàng loạt, với giá rẻ. Phải đợi đến năm 1884, một người Pháp, bá tllớc Hilaire Bemigaud de Chardonnet mới phát minh một cách chể tạo tơ nhân tạo, sau 6 năm nghiên cửu, song Song với nhà khoa học Louis Pastellr, để tìm cách khắc phục các bệnh dịch tàn phá các cợ sở nuôi tằm. Năm 1889, ông Chardonnet trưng bày tại Hội chợ triển lăm thể giới Paris một máy kéo sợi nhân tạo và những tẩm lụa nhân tạo đầu tiên. Năm sau, ông khánh thành nhà máy sợi nhân tạo, bắt đầu sản xuất năm 1892. Nhưng lúc ấy các phượng pháp chưa hoàn chính và giá thành còn cao nên phải đợi đến đầu thể kỷ 20, cơ sớ này mới hoạt động với qui mô lớn và thành công. Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5o^'70/754
  11. 11. Luận Văn Cao học Gíẳí phấp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Ông Chardonnet được coi như cha đẻ của kỹ nghệ Sợi hoa học là chữ gọi chung cho các sợi nhân tạo Và sợi tổng hợp. Mục đích của ông khi tìm cách làm tơ nhân tạo là để bình dân hoá vải Vóc, để bất cứ ai cũng có thể có được những bộ quần áo lụa là cho tới lúc ấy chi dành cho một thiểu số. Ông đã thành công hon dự kiển Vì kỹ nghệ phát sinh từ các sáng chể của ông đã dẫn đển cá một cuộc cách mạng trong may mặc, biển thời trang thành một hiện tượng quần chúng trong mọi nước. Ngành may từ đó cũng phát triển ngày càng nhanh, cùng với đà tiến triển của kinh tể và thượng mại. Từ 1889 đển 1939, phải Sau 50 năm sản lượng sợi hoá học trên thể giới mới đạt mức l triệu tấn một năm, nhưng chi 12 năm Sau đã tăng gấp đôi, và cứ thể tăng vợt. Năm 1900, trên thể giới có 1,6 tỷ người, tiêu thụ 3,8 triệu tẩn sợi, hầu như toàn bộ là các sợi tự nhiên - bông (81%) và len (19%)-, số sợi hoá học dưới 1000 tấn. Năm 1975, thể giới tiêu thụ 26 triệu tấn sợi, trong đó 50% bông, 6% len và 44% sợi hoá học. Như thể, chi trong 3 phần tư thể ký, số lượng tiêu thụ đã nhân lên 4,3 lần cho sợi bông, 2,2 lần cho sợi len, và 11 000 lần cho sợi hoá học. Mức tăng trường phi thường này tuy thể khựng lại Sau năm 1973, Vì cuộc khủng hoảng về dầu lứa và giai đoạn kinh tế Suy thoái sau đó. Ngoài ra, vì dầu hoả là nguyên liệu chính của sợi hoá học, khuynh hướng thay thể Các Sợi i.`t_I nhiện bằng sợi hoá học cũng Chậm lại và ngày nay sợi tự nhiên, chủ yểu là bông, Vẫn tồn tại trên thị trường, và Sợi hóa học chỉ chiếm đa số Với khoảng 60% . Sản phẩm của ngành may không chi là quằn áo, Vải Vóc Và các Vật dụng quen thuộc nhu' khăn bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm, thám, đệm ghệ, Ô dù, mũ nón V.V. mà còn cần thiểt cho hầu hểt các ngành nghề và sinh hoạt: lều, buồm, lưới cá, cần câu, các loại dây nhợ, dây thừng, dây chão, các thiểt bị bên trong Xe hợi, Xe lửa, máy bay, tàu bè (một Chiếc xe hợi trung bình dùng đến 17 ki Sợi Vải), Vòng đai cua-roa, VỎ săm lốp, ống dẫn, bao bì, và nói Chung mọi Vật liệu dùng để đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt, cách âm, cách điện, cách thuỷ, và cả những dụng cụ y khoa như chi khâu và bông băng. Có Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5ẩ`/77/754
  12. 12. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam thể hiểu tại sao ngành may đã đi liền Với sự phát triển của các nước công nghiệp, cùng với sắt thép là hai ngành Vừa được ưu tiên thừa hường những phát minh kỹ thuật vừa là động cơ chuyển biển cả nền kinh tế từ thủ công sang công nghiệp trong thời kỳ cách mạng kỹ nghệ. Điều này cũng giải thích tại sao các nước công nghiệp vẫn quyết tâm bảo vệ ngành may nội địa trước sự cạnh tranh của các nước nghèo, từ thập niên 1970 trở đi, khi Các nước này tập trung Xây dụng ngành này thành trong điểm của chiển lược phát triển. Và tại sao đó cũng là một trong những mối tranh chấp căng thẳng tl`1' nhiều năm trong quan hệ thương mại giữa các nước giàu Và nghèo. (Nguồn.' Tập đoàn dệt may Việt Nam) 1.1.2. Ðặc điễm ngành may Việt Nam Trong những năm 1990, hàng may chiểm khoảng một nửa xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, nhưng chi khoáng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 1999, do tầm quan trong và đà phát triển cho tới lúc ấy của Xuất khẩu các hàng SƠ cẩp như thủy hải sản Và cà phê. Tuy thể, tỷ lệ tặng trưởng xuất khẩu may cao hon tỷ lệ của tổng xuất khẩu cả nước, với con số trung bình hàng năm là 38% tl`J: 1990 đển 2000. So với hàng dệt, hàng may mặc tặng nhanh hơn và chiểm đa số Xuất khẩu của toàn ngành. Phần của hàng dệt trong tống số xuất khẩu may của Việt Nam là 12%, rất thấp so với tỷ lệ tượng đương của xuất khẩu thể giới (44%). Một lý do là đa số hàng dệt được tiêu thụ trong nước, hoặc là để sản Xuất hàng may mặc Xuất khẩu, hoặc để đáp ứng nhu cầu may mặc nội địa. Năm 1996, tý lệ xuất khẩu trên sản xuất chi là 1 1,3% cho hàng dệt , nhưng lên đến 84% cho hàng may mặc. Từ 1987, các xí nghiệp quốc doanh được "cởi trói" khỏi các ràng buộc của kể hoạch Nhà nước tuy Vẫn có nhiệm Vụ đóng góp vào ngân sách quốc gia. Cùng lúc, Việt Nam cho phép nước ngoài đầu tư vào một số ngành, kể cả may . Nhưng cuộc cải Cách không diễn ra đồng loạt cho tẩt cả mà vào những thời điểm khác nhau. Một Xi nghiệp quốc doanh địa phương tại Hà Nội Vẫn còn Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5ầ'í2/754
  13. 13. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam phải theo kể hoạch trung ương cho đến năm 1992, ngược lại một Xí nghiệp quốc doanh khác cũng tại Hà Nội đã phải tự mình tìm kiểm thị trường và đầu tư ngay từ năm 1986. Trong khuôn khổ chương trình cải cách, một số xi nghiệp quốc doanh được cố phần hoá. Năm 1995, Công ty Vinatex được thành lập, sát nhập tất cả các xí nghiệp quốc doanh trung ương, và hiện nay gồm 42 công ty và một số xí nghiệp xuất nhập khẩu phụ thuộc. Năm 2000, Vinatex chiếm khoảng 30% sản Xuất may và 40% xuấtkhẩu của ngành. Phần còn lại do các xi nghiệp quốc doanh địa phương, các công ty tư nhân Và công ty nước ngoài. Một vấn đề trong việc nghiên cứu tình hình may ở ViệtNam là các số liệu nhiều khi rất khác nhau tuỳ theo các nguồn, các sai biệt một phần vì các công ty liên doanh lúc thì được coi là quốc doanh lúc thì được Xem là tư nhân. Một điểm đáng để ý là các công ty dệt quốc doanh cũng tham gia tich cực Xuất khẩu hàng may mặc: họ dệt vải, xuất khẩu một ít, còn lại bao nhiêu dùng để sản xuất quằn áo rồi xuất khẩu. Ngược lại, đa số các công ty may mặc nước ngoài không dùng Vải nội địa mà nhập thẳng nglyên liệu từ Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan. Hiện nay, 70% sản phẩm Xuất khẩu từ Việt Nam thực hiện theo phượng thức gia công, 30% còn lại là bán gia công. Vì phụ thuộc tới 80% vào nguyên, phụ liệu nước ngoài, hàng may Việt Nam bị đội giá tới 20- 30%. Trong xu hướng giảm giá của may thể giới, thể cạnh tranh của Việt Nam Sẽ càng yểu thêm vì Vẫn tiếp tục bị áp đặt hạn ngạch và phải cộng chi phí này vào giá thành sản phẩm. Mặt khác, lương nhân công của Việt Nam, it ra là trong các xi nghiệp quốc doanh, không thấp hơn lương nhân công Ở Trung Quốc bao nhiêu: lượng trung bình của 5 xi nghiệp quốc doanh lớn tại thành phố Hồ Chi Minh năm 2000 là 98,8 đô-la một tháng, So với 105 đô-la Vào tháng 6.2002 trong 3 công ty Hổng Kông tại Thượng Hải. Ngoài ra các Chi phí giao dịch ở Việt Nam cũng rất cao. Một số khó khăn mà ngành may Việt Narn gặp phải hiện nay là thứ nhất là nguồn nhân lực có trình độ cao, thường khan hiểm. Do đặc điểm ngành Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang ao^'75/754
  14. 14. Luận Văn Cao học Gíẳí phấp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam may thường yêu cầu một Số nhận lực có trình độ nhưng do có thể do mức thu nhập hạn chể, nện ngành may (quy mô nhỏ) thu'ờng rất khó kiểln được người. Ngược lại, đội ngũ công nhân lại thường xuyên thay đổi chỗ làm, khi có nơi tuyển với mức thu nhập cao hơn. Điểu này đã gấy khó khăn cho nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sau khi tuyển người và đào tạo trở thành công nhân lành nghề, thì lại tiếp tục chuyển dịch sang doanh nghiệp khác. Do vậy, Việc đào tạo thêm tay nghề cho công nhân, thường rất it khi đặt ra đối với ngành lnay , nhất là Ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Đồng thời, sự dịch chuyển của lực lượng công nhân sang các công ty khác đã ánh hưởng đển tiển độ Và nặng suất của công ty may .Thứ hai là bản quyền, mẫu mã thường chưa được doanh nghiệp ngành may chủ trọng. Ngoài trừ một số doanh nghiệp lớn, hầu hểt Vẫn chưa chú trong nhiều về điểu này. Thứ ba là nguồn nguyên phụ liệu, do phải lệ thuộc rất nhiều vào nước ngoài.Thứ tư là chính sách không ổn định của Nhà nước hiện nay. Một số doanh nghiệp ngành may cũng gặp khó khăn về mặt bằng, công tác giao thuê đất Vẫn còn một số bất cập. Doanh nghiệp ngành may kiến nghị Nhà nước cần có một môi trường chính sách ổn định để có thể giúp doanh nghiệp hoạch định một Chiển lược phát triển lấu dài. Trong điểu kiện hiện nay, doanh nghiệp chi có thể tập trung phát triển cho hiện tại mà không thể xây dựng định hướng chiến lược dài hạn. Thứ năm là các doanh nghiệp ngành may cũng đang gặp khó khăn Về “rào cản kỹ thuật”” khi xuất Sang một số nước. Do Vậy,doanh nghiệp nhận thức rằng, Sau khi gia nhập WTO, mặc dù có thuận lợi rất lớn là được bãi bỏ hạn ngạch, tuy nhiên những công ty may Vẫn chịu nhiều Sức ép về phia rào cản kỹ thuật (Vi dụ như hàng hóa xuất khấu sang thị trường Mỹ phải đạt một số tiêu chuận như lao động sạch, trách nhiệm xã hội, an ninh sản xuất ...). Thưc tế cho thấy, mặc dù một số công ty may Vẫn đang Cố gắng xây dựng tiệu chuấn SA8000, nhưng Vẫn còn bị Vướng về giờ công làm việc của công nhân. Nếu theo thực hiện theo quy định của Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang ẳẩ/74/734
  15. 15. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam SA8000 thì mức thu nhập lại không thỏa mãn người lao động trong xí nghiệp may. 1.1.3. Tiềm năng kỉnh tế và phát triển Theo thống kê của Tổ chức WTO, kim ngạch hàng dệt trao đổi trên thể giới trong năm 2006 là 250 tỷ đô la Mỹ, tức 2,4 % mậu dịch hàng hoá và 3,2 % mậu dịch hàng công nghiệp. Cho hàng may mặc, các con số tlrong đương là 350 tỷ đô-la, 3,2 % mậu dịch hàng hoá và 4,3 % mậu dịch hàng công nghiệp. Những tỷ số này khiêm tốn vì hàng may , tuy cợ bản và cần thiểt cho mọi mặt của đời sống như đã nói ớ trên, nhưng vì đã trở thành phổ biến, thậm chí tầm thường, do đó it giá trị, trừ một số sản phấm cao cấp dành cho các ứng dụng chuyện môn. Một lý do khác là sự cạnh tranh từ các nước nghèo có nhân công rẻ đã kéo giá thành xuống, khiển mức tăng trường đo bằng trị giá của thương mại may thấp hơn mức tăng trưởng Về lượng. Sự phân bổ theo luồng thương mại cho thẩy hoạt động trong khu vực lớn hơn là từ Vùng này sang vùng khác. Trong năm 2006, các trao đổi vải sợi giữa các nước chấu Á đạt 50 tỷ đô-la, và giữa nội bộ các nước Tây Âu là 60,5 tỷ đô- la, hai con số cao hơn gấp bội các trao đổi liên vùng như xuấtkhẩu của Tây Âu về khối Đông Âu-Liên Xô cũ (14 tỷ), Á Châu về Tây Âu (13 tỷ), Á Châu về Bắc Mỹ (15 tỷ) và Bắc Mỹ về châu Mỹ la tinh (10 tỷ). về phía hàng may mặc cũng tương t1_Jr: nội bộ Tây Âu (80 tỷ đô-la), nội bộ Á Châu (40 tỷ), Á Châu về Bắc Mỹ (50 tỷ), Á Châu về Tây Âu (32 tý), châu Mỹ la tinh về Bắc Mỹ (19,7 tỷ), và khối Đông Âu-Liên Xô cũ về Tây Âu (15 tý). (Nguồn .- Tập đoàn dệt may Việt Nam) Tây Âu và Á Chậu cũng dẫn đầu khi phân bổ theo Vùng. Cho hàng dệt, trong năm 2006, Tấy Âu chiểm 38% kim ngạch xuất khẩu thể giới và 35% nhập khẩu, Á Châu chiếm 44% xuất khẩu và 29% nhập khẩu, trước xa Bắc Mỹ (9% xuất khấu và 12% nhập khẩu). Các vùng khác như khối Đông Âu -Liên Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang ao^”7õ/754
  16. 16. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Xô cũ, chấu Mỹ la tinh, châu Phi và Trung Đông đều có những tỷ số chi một Vài phần trăm cho cả Xuất khẩu lẫn nhập khẩu. Vể may mặc, Tấy Âu và Á Châu cũng thống trị thị trường như thế. Tây Âu chiểm 30 % xuất khẩu và 41% nhập khấu, Á Châu 45% xuấtkhẩu nhưng chỉ 13% nhập khấu, và Bắc Mỹ ngược lại, nhập (31%) gấp 6 lần xuất (5%). Thị phần của các vùng kia lại càng it ói hơn, chấu Mỹ La tinh khá nhất cũng chi chiểm 10% xuất và 4% nhập. Qua các con số này, có thể nói trong mậu dịch quốc tế Vể hàng may , Tây Âu, Á Châu và Bắc Mỹ đóng vai trò chính. Đối với Việt Nam năm 2006 xuất khấu hàng may VN đạt 5,8 ti USD, trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Vinatex chiểm trên 1,7 ti USD. Nhưng do chủ yểu làm gia công hoặc làm hàng FOB sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu nện kim ngạch nhập khẩu của ngành may cũng... xấp xi kim ngạch xuấtkhẩu (khoảng 5,65 ti USD). Trong đó, nhập Vải 52%, nglyên phụ liệu 34%, sợi 10%, bông xơ 4%. Đặc biệt, năm 2006, một số doanh nghiệp (DN) cổ phần do thiểu Vốn, ngại rủi ro nên đã Chuyển từ phương thức sản xuất FOB Sang sản xuất gia công, khiển lượng nhập khẩu nguyên phụ liệu càng tăng cao. Lợi nhuận thu về từ Xuất khẩu không là bao. Khắc phục điểm yểu trên, năin 2007, ngành may phải đấy mạnh công tác đầu tư, tăng ti lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng trong sản phấm xuất khấu. Cụ thể, liên doanh, liện kết với các nhà đầu tư chiến lược quốc tế trong lĩnh vực sản Xuất nguyên phụ liệu; tập trung vào thiệt kể mẫu mã, xây dựng thượng hiệu cho từng DN Và cho cà quốc gia. Hiện tại, một số thương hiệu may VN đã được đăng ký và tạo dấu ẩn trên thị trường xuất khấu và nội địa, như Vee Sendy (Việt Tiến), Novelty (Nhà Bè), F-House (Phương Ðông), Jump & Bloom (Hanosimox), Pharaon (May 10), Mollis (Phong Phú)... Thị trường Xuất khẩu may VN cũng được điều chính để giảm bớt những biến động tl`I những rào cản. Cụ thể là đẩy mạnh xúc tiển thưong mại sang các thị trường truyền thống và thị Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang ẵồ/ĨỔ/ĨỖ4
  17. 17. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam trường mới để giảm phụ thuộc vào thị trường Mỹ (chiểm dưới 50%), tăng thị trường EU, Nhật lên trên 40%, khai thác thị trường mới trên 10%... Việt Nam đang xếp hạng 16/ 153 nước Xuất khẩu may và phấn đẩu lọt trong tốp 10 nước Xuất khấu may hàng đầu trên thể giới. Để đạt được mục tiêu đó kể hoạch phát triển ngành may Việt Nam trong các năm tới đã được hoạch định và đề ra các chi tiêu cợ bản như Sau: - Về sản xuất: Đến năm 2010, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông Xơ 80.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 120.000 tấn; sợi các loại 300.000 tấn; vải lụa thành phấm 1.400 triệu mét Vuông; dệt kim 500 triệu sản phẩm; may mặc 1.500 triệu sản phẩm. - Về kim ngạch xuất khấu: đến năm 2010: 8.000 đến 9.000 triệu đô la Mỹ. - Về sử dụng lao động: Đến năm 2010: Thu hút 4,0 đển 4,5 triệu lao động. - Vể tý lệ giá trị sử dụng nguyện phụ liệu nội địa trên sản phấm may xuất khẩu: Đến năm 2010: Trên 75% - Về Vốn đầu tư phát triển: Tổng Vốn đầu tư phát triển ngành may Việt Nam giai đoạn 2006-2010 khoảng 30.000 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty May Việt Nam khoảng 9.500 tỷ đồng.Tổng Vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trồng bông đến nălĩl 2010 khoảng 1.500 tỷ đồng. (Nguồn.' Chiển [ược phát triển ngành dệt may Việt Nam 2000-2010) 1.2. Doanh nghiệp may Việt Nam 1.2.1. Quy mô doanh nghiệp may Việt Nam Số doanh nghiệp may Việt Nam hiện tại đển đầu năm 2007 khoảng 2500 doanh nghiệp trong đó có khoảng 50 doanh nghiệp nhà nước 300 doanh nghiệp cổ phần hoá, 1500 doanh nghiệp tư nhân, 650 doanh nghiệp Vốn đầu tư nước ngoài. Xét trên quy mô, phần lớn Các doanh nghiệp may Việt Nam thuộc loại vừa và nhỏ. Nếu phận theo tiêu chí lao động thì có tới 80% doanh nghiệp sứ dụng dưởi 300 lao động, theo Vốn thì có tới 90% dưởi 5 tý đồng. Hiệu quả Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 6ø^”77/7.54
  18. 18. Luận Văn cao học Gíẳí pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam chính của ngành may là tạo ra một triệu việc làm cho lao động công nghiệp và trên một triệu lao động tiểu thủ công nghiệp. May cũng là một ngành sản xuất Xoá đói giảm nghèo cho các vùng nông thôn. Với quy mô Vừa Và nhó như Vậy, nểu không liên kết với một số doanh nghiệp lớn thì những doanh nghiệp này cũng khó tồn tại, chưa nói tới việc cạnh tranh quốc tể. Thực tể này đã được minh chứng trong tiển trình xoá bỏ hạn ngạch cho hàng may mặc Việt Nam tại thị trường Canada trước đây và thị trường EU từ đầu năm ngoái. Cứ xoá bỏ hạn ngạch đến đâu thì hàng may Việt Nam mất hoặc giảm thị phần đến đó Vì các doanh nghiệp thiếu những nhà quản trị giỏi, thiểu kỹ năng tiếp cận thị trường và năng suất lao động lại thấp...nên không thể cạnh tranh ngang bằng với Bangladesh, Srilanca, Thái Lan, Indonesia, càng khó để cạnh tranh được với các cường quốc may . Từ khi chể độ hạn ngạch giữa các thành viên WTO xoá bỏ (1/1//2005) thì tốc độ tăng xuất khấu hàng may của Trung Quốc không những đã đe doạ ngành công nghiệp may các nước nhập khấu lớn mà còn gấy ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều nước Xuất khấu may khác, trong đó có Việt Nam. 6 tháng đầu năm 2005, Xuất khẩu may của Việt NaIn liên tục giảm. Giá trị xuất khẩu các mặt hàng quản lý bẳng hạn ngạch sang thị trường Mỹ Chi đạt 783 triệu USD, giảm gần 10% so cùng kỳ năm 2004. Tốc độ tăng trường năm 2005 của toàn ngành còn khoảng 10% so với mức 20% của các năm trước. Điều gấy sốc lớn lại chính là sự giảm sút kim ngạch Xuất khẩu sang thị trường EU Vì các doanh nghiệp Việt Nam vẫn không thể tận dụng cơ hội xoá bó hạn ngạch với EU. Với quy mô như trên cùng với những áp lực to lớn của Xu thể toàn cầu hoá thượng mại cùng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đang đặt ngành may Việt NaIn trước những áp lực Và thách thức to lớn. Dù Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức Thượng mại thể giới (TÃ/TO), trong những năm tới ngành may vẫn chưa thể phát triển nhanh và cạnh tranh được với nhiều nước xuất khẩu. May Việt Nam Vẫn chưa thể cất cánh như một số chuyện gia Nguyễn Văn Thuý- Hệ thống thông tin- K12T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5Ỗ`IĨỔ/754
  19. 19. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam phận tich thị trường đã nhận định, nểu các doanh nghiệp chưa thực sự đối mới mạnh mẽ hơn trong cung cách tổ chức sản Xuất kinh doanh của mình. 1.2.2. Mô hình tổng thể một doanh nghiệp may Việt Nam - Quy trình sản xuất tổng thể môt doanh nghiệp may Việt Nam: Tiêu thụ Thạnh Đan Thiết kế Định Sợi phấm Sán xuâ nhuộm 8L Tạo mức Ũ I Nguyện Thanh Đánh Giá liệu sợi Sản xuất phâm giá tiệu thành Vải th ản Gia Đơn Đơn công llàngr hàng gia sản xuât công nội địa Nlìuộm Tlìễlnlì Tiêu thụ phảm Vải I I . ll Hình I. Quy trình sản xuất tổng thể của một doanh nghiệp may (ĨVguồn.' Tập đoàn dệt may Việt Nam) Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- K12T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^I79//54
  20. 20. m ..m....u: ..vn nmcxowxmo mtnxμ _oz MI oøzm -msgs memo Im -mμmpỵ -:_μ mcmsμ msmẫ oz -mask cmx, çmzssz N am.:u: mx ?HE μm.. ỡ meou c....:u mạ mc em .N :cm: ụ homan: Lx μhμ u:cU Mễ:- ecc. B. :m:ơ mục :m:ơ bm :qcz mn. ạwmch μ.w::μ mm μmsc .h. :m:ơ ::ne.. ::.vμ :.woa wvμ :une: mv- ueesm neon.. Meoac ueccm Meoac ueosm u:.....^. ueccnμ Meoac Dom ỄỂU Z<m Ecz μm.> ZNE :cmm: Lm_Lm: :suot Oso Lum LWLL _.sw_® ẦNE am.:u: ụ-:aong μ...wE :ME O.-.μg-Q ęμ :-mo bu muc bm i Q0: Omo :m› IWZI.
  21. 21. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam * Chức năng chính các phòng ban.' - Ban giám đốc thường : + Tổng giám đốc: Quản lý toàn bộ tống công ty luôn có nhu cầu thông tin tống hợp từ tất cả các mặt trong Và ngoài liện quan đển hoạt động của công ty để đưa ra thông tin quyết định điểu hành hoạt động tổng công ty. + Ba phó tổng giám đốc phụ trách các mảng chinh của công ty như giám đốc điểu hành sản xuất, giám đốc tài chính, giám đốc quản trị marketing với nhu cầu thông tin tổng hợp có liện quan đển các mặt mình phụ trách để hỗ trợ Và ra quyết định cùng tống giám đốc. - Các phòng ban chức năng: + Phòng kể hoạch: lên kể hoạch phát triển toàn bộ các mặt của công ty theo tù'ng thời gian cụthể + Phòng kể toán: Quản lý tài chính của toàn bộ công ty + Phòng kinh doanh: Khai thác và mớ rộng thị trường của công ty về xuất nhập khấu, thị trường nội địa. + Phòng quản lý chất lượng: Đảm bảo toàn bộ chất lượng của các sản phấm của công ty. + Phòng kỹ thuật: Phụ trách thiểt kể mẫu, kỹ thuật chuyển, kỹ thuật may, kỹ thuật dựng sản phấm, kỹ thuật thành phẩm, + Phòng thiết bị: Quản lý bảo dưỡng, sứa chữa thay thể, nâng cấp máy móc thiểt bị của toàn bộ công ty và các xi nghiệp thành Viện. + Phòng nhân Sự: Phụ trách nhân sụ' của toàn bộ công ty, tuyển dụng và đào tạo theo yêu cầu của công ty. + Phòng quản trị: Phụ trách đối nội, đối ngoại, marketing, quảng cáo, sự kiện.. .Cho công ty. + Phòng quản lý kho: Đảm bảo kho chứa hàng cho các đơn hàng, đảm bảo nhập xuất cho khách hàng Và các đơn Vị thành Viên. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- Kl2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang Gồ/2///54
  22. 22. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam - Các công ty và xi nghiệp thành Viên: Trực tiếp sản xuất các đơn hàng theo yêu cầu của công ty Và các phòng ban chức năng, quản lý công nhân, điều hành sản Xuất theo tiển độ Và chất lượng sản phẩm đề ra. Thông tin giữa các bộ phận này luôn đòi hỏi có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thông tin thống nhất đảm bào vận hành tối ưu nhất doanh nghiệp. 1.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp may Việt Nam 1.3.1. Các giai đoạn đầu tư công nghệ thông tin của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp khi đầu tư cho công nghệ thông tin (CNTT) đều băn khoăn sẽ bắt đầu từ đâu. Qua các giai đoạn đầu tư, ứng dụng như thể nào để giảm thiểu rủi ro, đạt hiệu quả cao... x _ ỨNG DỤNG_ U'Nc Duiic " ` U'NG DUNG TIN Học Mưc Tiu Hoc Mu'C THƯỢNG MAi TẢ: NGHIẸP CHlEN LUƠC , DẤEN TU' c`.Ẫc` TRÌl`IH Ttr Đ.lIĩ ĩtì” & (HWG DỊTNG CNFT TRONG D0.-NH NGHIẸP - Giai đoạn l: Đầu tư cơ sở hạ tầng: Đầu tư hệ thống hạ tầng CNTT về: Máy tính, mạng nội bộ, Internet, các giải pháp truyện thông cợ sở.... - Giai đoạn 2: Ứng dụng tin học mức sơ khai: Tin học được sứ dụng Với các ứng dụng Sợ khai nhất như Soạn thảo Văn bản, báng tinh, thu thập lưu trữ thông tin, chuẩn bị hồ sợ tài liệu, thư điện tử, diễn đàn, hội thoại, lịch công tác... - Giai đoạn 3: Úing dụng tin học mức tác nghiệp: Khi đó doanh nghiệp đã có một loạt các ứng dụng phục Vụ cho từng nhu cầu của công tác nghiệp Vụ một cách đơn lẻ như ứng dụng các phần mềm kể toán, phấn mềm quàn lý nhân sự tiền lương, phần mềm quản lý khách hàng, quản lý Vật tư, Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- KĨZT2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^/22/754
  23. 23. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam quản lý hợp đồng. Các ứng dụng này được Sử dụng một cách rời rạc hu'ớng tác nghiệp và mang tinh thống kê lưu trữ số liệu là chinh. - Giai đoạn 4: Ứng dụng tin học mức chiển lược: Ổ giai đoạn này doanh nghiệp đã ứng dụng CNTT vào điểu hành hoạt động của mình một cách trực tuyển với các giái pháp toàn diện cho tất cá các nguồn lụ'c của mình theo các giải pháp như ERP-Enterprise Resource Planning- Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, CRM- Customer Relationship Management- Hệ thống quán lý mối quan hệ khách hàng, SCM- Supply Change Management - Hệ thống quản lý chuỗi cung ú'I1g....Các giải pháp này đã tich hợp tất cả các nguồn lực doanh nghiệp thành một khối thống nhất theo hướng điểu hành trực tuyển đám bảo nguồn thông tin lưu trữ tập trung và khai thác trên nhiều phu'ơng diện theo hướng mở. - Giai đoạn 5: Ứng dụng tin học mức thương mại điện tử: Ỏ giai đoạn này Các ứng dụng CNTT của doanh nghiệp đã dựa trên nền tảng điều hành trực tuyển với công nghệ Internet hướng doanh nghiệp với khách hàng và doanh nghiệp với doanh nghiệp với phạm Vi mớ rộng toàn cầu. 1.3.2. Thực trạng ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp may Việt Nam 1.3.2.1. Thực trạng chung Hấu hểt các doanh nghiệp may Việt Nam đều ứng dụng CNTT ớ giai đoạn 3 với mức ứng dụng Ở mức tác nghiệp rời rạc với nhũ'ng đặc điểm chung như sau: - Các doanh nghiệp đểu có các quy trình riêng trong việc xứ lý, lưu trữ dữ liệu tác nghiệp theo đặc điểm riêng của tl`Ing doanh nghiệp bằng số Sách, giấy tờ, các bảng tinh Excel, một số Chương trình phần mềm xấy dụ'ng riêng biệt như các phần mềm kể toán, phần mềm quán lý khách hàng, phần mềm quản lý Vật tư, phần mềm quản lý nhân sự tiền lượng... Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^/25//54
  24. 24. Luận Văn Cao học Gíẳí pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam - Đa số lãnh đạo các doanh nghiệp may Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trong của ú'ng dụng CNTT trong tác nghiệp điểu hành doanh nghiệp nhưng triển khai ứng dụng còn khá lúng túng trong lựa chọn giải pháp đồng bộ dẫn đến ứng dụng manh mún rời rạc hiệu quả không cao thể hiện qua các số liệu sau: + 100% doanh nghiệp may trang bị máy tinh cho doanh nghiệp của mình + 50 % doanh nghiệp có trang bị mạng nội bộ, Internet + 60% có các phần mềm phục Vụ tác nghiệp như phần mềm kể toán, nhân sự tiền lượng, quản lý Vật tư... + 5% đang tìm và triển khai các giải pháp toàn diện ứng dụng CNTT cho doanh nghiệp như dùng các giải pháp ERP, CRM, SCM... + 80% doanh nghiệp có website riêng nhưng trong đó 60% là giới thiệu chung chung,25% tiển bộ hơn là giới thiệu sản phấm may ,15% là có giao dịch thượng mại điện tứ,5% là có thanh toán trực tuyển. 100% các doanh nghiệp có Website riêng đểu không có an toàn bảo mật cao. 50% doanh nghiệp may Việt Nam chi sứ dụng Intemet với mục đich là nhận Và gửi Email. 65% doanh nghiệp may có Sử dụng quảng cáo trực tuyến trên Intemet + 20% doanh nghiệp may có cán bộ chuyện trách về CNTT ([Vguồn.' Tập đoàn dệt may Việt Nam) - Về đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin: Nếu các cản bộ nằm trong bộ máy nhà nước có nhận thức khá hơn về thương mại điện tử nhờ có chương trình quốc gia về công nghệ thông tin được triển khai tù' năm 1996 nhưng đa số các cán bộ làm trong doanh nghiệp may nhận thức về thương mại điện tii là còn kém. Đối với doanh nghiệp việc kết nối Intemet tuy đã được thực hiện tại một bộ phận doanh nghiệp nhưng kỹ năng nghiệp vụ và quán lý còn thấp. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tín- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50/i/24/7.54
  25. 25. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam - Về trang thiểt bị phần cứng - máy Vi tinh còn nhiều hạn chể đối với doanh nghiệp Vù'a và nhỏ, chưa kể trong số các máy tinh đã được trang bị đa phấn là các thể hệ máy tinh cũ. Đối với các công cụ phần mềm, các cơ SỞ dữ liệu và dịch vụ công nghệ thông tin chủ yểu phục vụ hoạt động quản lý chuyện ngành hoặc điều hành tác nghiệp. - Bản thận doanh nghiệp khó khăn về tài chinh, nguồn nhân lực và thiếu các tổ chức để tư Vấn, hỗ trợ triển khai các giải pháp ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp. - May là một ngành sản xuất khá đặc thù thu-ờng kéo dài trên rất nhiều công đoạn. Mỗi công đoạn lại có quy trình sản xuất liêng, phức tạp và có nhiều quy trình sản Xuất con. Trong khi đó, việc sản Xuất lại phục Vụ cho nhiều tiêu thức như: gia công theo đơn đặt hàng hay sản xuất tự tiêu thụ... Mỗi phương thức lại có những khác biệt về việc theo dõi bán hàng, cung ứng nguyên phụ liệu cũng như các phấn tich quản trị khác liên quan đến điều độ sản xuất. Do đó khi sử dụng các ứng dụng rời rạc dẫn đền không tận dụng được tối đa các nguồn lực đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thể giới. - Kểt nối Với hệ thống CAD/CAM gấn như toàn bộ công đoạn cắt may trên máy còn thủ công rời rạc chưa được kết họp với các bài toán Cân đối trong toàn công ty và cấn đối điều hành trên chuyền may kết hợp với sự đa dạng của sản phấm với Các tiệu thức Vể kich cỡ, mẫu mã thay đổi. Hấu hểt giai đoạn này được thực hiện thủ công và độc lập với các bài toán cấn đối nêu trên. - Các đớn hàng khá đa dạng và phong phú từ gia công đến thành phấm quấn áo kich cỡ, màu sắc loại nguyên Vật liệu, đơn giá, kỹ thuật thiểt kể, kỹ thuật may dẫn đến khi tống hợp số liệu theo nhu cầu quản lý rất phức tạp mất thời gian khi sử dụng các biện pháp và chưong trình thủ công như các doanh nghiệp may hiện nay thì cần một lượng lớn nhân lực Xứ lý Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang Gồ/25/754
  26. 26. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam công việc mà Vẫn không đảm bảo được dữ liệu đồng nhất trong toàn bộ doanh nghiệp. Nhận xét: Qua thực trạng tổng quan ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp may thì có một số đánh giá khái quát chinh nối bật trong tình trạng chung như sau: - Phần lớn tập tmng vào kể toán tài chinh, Vật tu', hàng hóa. - Chưa đám bảo tinh toán tối ưu khai thác khá nặng, nguồn lực của doanh nghiệp để có tính hiệu quả cao . - Chưa nhiều đơn vị có được quy trình quản lý sản xuất từ khậu lập kế họach đến theo dõi điều độ thực hiện - Hệ thống báo cáo của doanh nghiệp hiện nay sử dụng các phần mềm rời rạc còn nặng tinh thống kê, không tú'c thời, chu'a đủ cho phân tich quàn trị rất cấn cho doanh nghiệp . 1.3.2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong các tác nghiệp 1.3.2.2.1. Quản lý tài chính - Các thông tin tài chính chứng từ rời rạc từ các bộ phận khác nhau không đồng nhất hoặc chuyển về phòng tài chính dẫn đến chồng chéo hoặc có độ lệch trong các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Có tình trạng này do mỗi bộ phận ứng dụng các phần mềm rời rạc khác nhau do đó số liệu tài chính không được tổng hợp kịp thời và dễ mắc sai sót. - Mỗi một bộ phận có một thông tin về mã hàng hoá , sản phấm, khách hàng, không đồng nhất trong toàn bộ công ty do mỗi bộ phận ứng dụng CNTT khác nhau dẫn đến khó có thể theo dõi được giá trị tồn kho tức thời, tình hình công nợ tại mỗi thời điểm, tiển độ sản xuất tại mỗi thời điểm, kết quả kinh doanh, tài chính trên bình diện toàn công ty. - Các phần mềm tài chính kể toán hiện tại chưa có quản lý kể hoạch chi tiêu Và theo dõi thực hiện dẫn đến không kiểm Soát được chi tiêu Vượt quá kể hoạch. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang Gồ/26//54
  27. 27. Luận Văn cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam - Các dữ liệu lưu trữ bị phấn mảnh lớn dẫn đển không phân tich đa chiểu dữ liệu tài chính để đưa ra các quyết Sách lớn ảnh hường đến sự phát triển của doanh nghiệp. 1.3.2.2.2. Quản lý công nợ - Do hầu hểt các bộ phận Sử dụng các ứng dụng rời rạc nên không tổng hợp được kịp thời tình hình kết quả kinh doanh, công nợ của toàn tất cả các khách hàng của toàn Công ty dẫn đến không kiểm soát được Công nợ kịp thời của khách hàng, nhà cung cấp dẫn đển công nợ quá hạn. - Sự phối hợp giữa công nợ khách hàng và quản lý sản xuất của các ứng dụng tin học hiện tại của các doanh nghiệp may là không có dẫn đển hai bộ phận không hỗ trợ nhau trong quá trình tác nghiệp. - Hầu hểt các doanh nghiệp may Việt Nam không có các ứng dụng tin học trong các hệ thống báo giá, chiết khấu, thưởng bán hàng với các mức bán hàng chi tiết đa dạng khác nhau dẫn đến thiểu tính linh hoạt trong quan hệ khách hàng công nợ giảm năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi hội nhập toàn cầu. - Do ứng dụng rời rạc nên mối quan hệ giữa hệ thống bán hàng công nợ Với kho khá lỏng lẻo dẫn đển khó có thể tối ưu hoá bài toán cung ứng sản phấm làm giảm tính linh hoạt của công ty tặng rủi ro trong kênh phấn phối sản phấm. 1.3.2.2.3. Quản lý kho - Các hệ thống hiện tại không có khả nặng tich hợp tổng họp tự động thông tin tồn kho trên toàn bộ tất cả các hệ thống kho của tống công ty mà chi tổng hợp thông tin trên hệ thống các kho riêng lẻ. Điều đó dẫn đến không thể nắm rõ kịp thời tình hình tồn kho hiện tại để lên kể hoạch sản xuất và đặt hàng. Ðó là một vấn đề khó khăn đối với các công ty may Việt Nam hiện nay do hấu hểt các doanh nghiệp đều phải nhập nguyên Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang Ốồ/27/734
  28. 28. Luận Văn cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam vật liệu, phụ kiện, công nghệ phụ trợ từ bện ngoài nên thiểu tinh linh hoạt chủ động trong điều hành sản xuất. - Hệ thống thông tin quản lý kho hiện tại không tự động cập nhật được nhu cầu sản xuất, các bản kể hoạch, các đơn hàng do đó không tt_I động cân đối tồn kho hiện tại để lên được bản kế hoạch nhập Xuất phục vụ sản xuất, kế hoạch phấn phối dẫn đến các kể hoạch sản xuất và kể hoạch phân phối, kể hoạch nhập xuất nguyên vật liệu và hàng hoá luôn có một độ trể thời gian rẩt lớn dẫn đến rủi ro lớn trong sản xuất kinh doanh của công ty may . - Hệ thống thông tin quản lý kho hiện tại đã tích hợp được khá nhiều phương pháp tính giá nhưng còn khá đơn giản nện khi muốn phấn tich chi phi, giá thành theo nhiều tiêu thức gần như khó có số liệu chính xác chi tiểt ảnh hưởng lớn đến công tác tài chính của doanh nghiệp trong việc điều chuyển các nguồn Vốn Chậm lưu chuyển, giá trị tồn kho, phấn tich giá thành sản Xuất... 1.3.2.2.4. Quản lý sản xuất - Các doanh nghiệp may Việt Narn hiện nay quản lý sản xuất theo phương pháp thủ công chưa có hệ thống đồng nhất dẫn đến chưa có các kể hoạch điều hành sản xuất đồng nhất trong toàn bộ doanh nghiệp, cho từng xí nghiệp,cho từng khu vực sản xuất, ttmg dây chuyền và cho từng đơn hàng riêng lẻ. Điểu đó dẫn đến tính linh hoạt của doanh nghiệp giảm, nguy cơ rủi ro lớn trong điều hành sản xuất , các kết nối với hệ thống kho, thiểt kế, phận phối, kể hoạch, tài chính bị tách rời. Do các hệ thống không kết nối các nguồn lực vởi nhau nên theo dõi tình hình sản xuất tức thời trên toàn bộ công ty là không thể do đó không thể phát hiện điều chinh và ngăn chặn các sai sót rủi ro xảy ra. - Hệ thống thông tin tính giá thành sản Xuất của các công ty may Việt Narn hiện nay chưa tốt do chưa gắn kết được thực tể Chi phí phát sinh chi Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang Gỗ/25/754
  29. 29. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam tiết trong hệ thống theo dõi dẫn đến tinh giá thành sản xuất sẽ thiếu chính xác không đồng nhất trên bình diện toàn công ty. 1.3.2.2.5. Quản lý nhân sự tiền lưong - Hệ thống quản lý nhấn sự tiền lương các doanh nghiệp đa số làm thủ công hoặc nếu có sứ dụng các phần mếm độc lập không gắn kết Với hệ thống toàn công ty. - Bảng theo dõi lượng, năng suất công ty đều làm thủ công dưới đơn vị sản xuất nhỏ nhất là các tố sản xuất và chuyền sản xuất dẫn đến khi tống hợp lên trên mất khá nhiều thời gian và nhân lụ'c. - Việc lên kế hoạch nhấn sự cho các kể hoạch sản xuất cũng khá thủ công và không chủ động do không có sự kết nối qua lại giữa kế hoạch sản Xuất và các nhu cầu đơn hàng. Các kế hoạch đào tạo nhân công cho các sản phấm mới cũng khá bị động dẫn đến tiến độ điều hành sản xuất thường xuyên bị trễ. - Không có mức độ chủ động nhấn lực đáp ứng cho các kế hoạch sản xuất nhất là nguồn nhân lực cho may thường xuyến bị biến động lớn dẫn đến lúc thừa lúc thiếu nhân công. 1.3.2.2.6. Quản lý tổng thể Hầu hết các doanh nghiệp may Việt Nam không có một hệ thống thông tin quản lý tổng thế các nguồn lực thể hiện được trạng thái tức thời của doanh nghiệp dẫn đến các nhà quận lý điều hành khó nắm bắt được thông tin từ các hoạt động của doanh nghiệp dẫn đến không đưa ra được các quyết Sách điểu hành nhanh và chính Xác. Chưa thế theo dõi tiến trình công việc tại các doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay trên hệ thống máy tính của doanh nghiệp trên bình diện toàn bộ công ty dẫn đến hệ thống máy tinh của công ty chưa là các công cụ để điều hành hoạt động của công ty của các nhà lãnh đạo. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^/.2.9/7.54
  30. 30. Luận Văn cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Các hệ thống hỗ trợ phân tich nhiều chiểu hoạt động của doanh nghiệp để hỗ trợ các nhà quản lý lập các kể hoạch trung và dài hạn. Hệ thống quản lý khá cồng kềnh và không hiệu quả lệ thuộc nhiều vào con người chưa ứng dụng được nhiều công nghệ cao vào quan lý giảm chi phi nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 1.4. Doanh nghiệp may Việt Nam khi hội nhập WTO- Thách thức và nhu cầu giải pháp công nghệ thông tin toàn diện. 1.4.1. CƠ hội cho các doanh nghiệp may Việt Nam khi hội nhập WTO - Thị trường đối với các doanh nghiệp may Việt Nam tưong đối rộng mở với thị trường nội địa Và thị trường các nước thành viên WTO, được đối xử bình đẳng trên nhiều thị trường quan trọng chiến lược. - Năng lực sản xuất được cải thiện đáng kế về hạ tầng Cơ sở về công nghệ, thiểt bị máy móc, nãng lực quản lý bởi dòng đầu ỈIII đố vào Việt Nam ngày một tăng, Việt Naln là một điểm đầu tlI hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư toàn cầu. - Thương hiệu may Việt NaIn có nhiều cơ hội khẳng định Vị thế trên bản đồ thương mại thể giới. 1.4.2. Thách thức đối vói các doanh nghiệp may Việt Nam khi hội nhập WTO Là một nước đang phát triển còn ở trình độ thấp, việc gia nhập WTO đương nhiên các doanh nghiệp nước ta phải chấp nhận những thách thức lớn Và phải Vượt qua để tiến lên trong đó ngành may là một trong những ngành chủ lực phát triển kinh tế Việt Nam nên cũng gặp rất nhiều thách thức khi hội nhập WTO. Những thách thức đó: Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ÐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 513250//54
  31. 31. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Thứ nhất là, cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế và thị trường nội địa. Điều đó đòi hỏi lnỗi doanh nghiệp phải có một năng lực cạnh tranh nếu không muốn bị đào thải. Những người sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ của nước ta kế ca trong lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp đều phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt với hàng hóa và dịch Vụ của các thành viên WTO không chi Ở thị trường thể giới mà Ở cả thị trường trong nước. Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng còn nhiều yếu kém. Nhũ'ng yểu tố chủ yếu quyết định năng lực Cạnh tranh của các doanh nghiệp như: năng Suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, trình độ khoa học công nghệ, năng lực quản lý, tố chức thị trường và tiếp thị V.V... còn hạn chể. Lợi thế cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa trên nguồn lao động rẻ và tài nguyện thiện nhiền sẵn có, song những lợi thể này đang có Xu hướng giảm nhanh. Vì Vậy, sự đương đầu với các doanh nghiệp lớn của các thành Viên WTO phát triển có Sức cạnh tranh mạnh là thách thức lớn nhất Với các doanh nghiệp Việt Nam. Thứ hai là , nắm bắt được trình độ phát triển của nhấn loại về khoa học công nghệ và quản lý. Thách thức lớn đối với các doanh nghiệp may Việt Nam là có nguồn nhân lực trình độ cao nắm bắt được mạch phát triển thể giới để ứng dụng vào Việt Nam tạo đà phát triển tăng năng lực cạnh tranh của ngành may Việt Nam trên thương trường toàn cầu. Thứ ba là, quy mô doanh nghiệp của nước ta nhỏ bé, công nghệ phần lớn còn lạc hậu so với trình độ trung bình của thể giới, năng suất lao động thấp, sản phấm làm ra có giá thành cao; nhất là thiếu những sản phấm mang tinh độc đáo, hoặc tinh duy nhất trên thị trường... Thứ tư là, gia nhập WTO, tập đoàn các doanh nghiệp Việt Nam cũng như tùng doanh nghiệp riêng lẻ phải đối mặt Với chinh sách tl_I do Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50A/57/7:54
  32. 32. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam hóa thương mại đang có xu hướng phát triến mạnh trên thể giới. Tổ chức WTO chi cho phép các thành viên báo hộ sản xuất trong nước bằng thuế quan với mức bình quấn ngày càng giảm, thấp hơn nhiều So với mức chúng ta đang thực hiện. Kinh nghiệm của 12 thành viên mới gia nhập WTO cho thấy họ phải cam kết đối với 100% số dòng thuế công nghiệp với mức thuế trung bình thấp từ 0-5% và không áp dụng các biện pháp phụ thu đối với hàng nhập khấu. Các thành viên gia nhập WTO sau thường phải cam kết thuế suất Ở mức thấp hơn các thành viến gia nhập trước. Nhu' Vậy, khả năng bảo hộ của Nhà nước đề các doanh nghiệp Việt Nam đủ sức đối phó hiệu quá Với sức ép cạnh tranh sẽ rất hạn chể và ngày càng bị thu hẹp. Điều đó cho thấy các doanh nghiệp của nước ta buộc phải chấp nhận một cuộc chơi không cân sức và phải nỗ lực cao nhất để không chí không bị biến thành thị trường tiều thụ hàng hóa của Các thành viên WTO, mà Còn phải cung cấp ngày càng nhiều hàng hóa, dịch Vụ của mình cho thế giới, chi có như Vậy chúng ta mới có thể thắng cuộc trong cạnh tranh gay gắt trên thị tru'ò1ig quốc tế. Thứ năm là, gia nhập WTO ngoài việc giảm tỷ lệ thuế đáng kể, chúng ta phải dỡ bỏ các hàng rào phi thuế như: hạn ngạch giấy phép, thủ tục hải quan, trợ cấp V.V... trong một thời gian nhất định. Thực hiện giảm tỷ lệ thuế, dỡ bỏ hàng rào phi thuế, bỏ phụ thu nhập khẩu, làm cho một Số loại sản phấm công nghiệp và nông nghiệp như thép, giấy, hóa chất, phấn bón, Sợi dệt, một số loại sản phẩm cơ khi và sán phấm nông sản... sẽ phải chịu sự cạnh tranh gay gắt nhất từ phía hàng nhập khẩu. Thứ sáu là, một số doanh nghiệp của nước ta thiếu Vốn đầu tư phát triển và mớ rộng sản xuất, Vì thế chưa tạo được sức cạnh tranh mạnh cho doanh nghiệp trong một thời gian ngắn. Các doanh nghiệp cần thấy rằng, thời cơ là những điều kiện có lợi cho mình để phát triến. Song, thời cơ không tl_I nó đưa đến kết quá tốt đẹp Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^/.52//54
  33. 33. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam cho doanh nghiệp mà nó tùy thuộc vào việc doanh nghiệp đưa ra các kế hoạch pháttriển sản xuất, kinh doanh đúng, kịp thời hấp đẫn với người tiếu dùng. Đối với thách thức cũng vậy, sức ép kìm hăm của nó đến đấu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triến của doanh nghiệp còn tùy thuộc vào khá năng và giái pháp chống đỡ, khắc phục của từng doanh nghiệp. Vi Vậy, để tận dụng tốt thời cơ và Vượt qua những thách thức, các doanh nghiệp cần thường xuyên nắm bắt nhu cấu thị trường, nắm bắt thời cơ, hiểu biết mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh với mình để đưa ra được những kế hoạch kinh doanh Và giái pháp khắc phục thách thức một cách kịp thời và có hiệu quả nhất. Đứng trước các thách thức đó ngành may Việt Nam nện thực hiện các giải pháp đồng bộ sau để tăng năng lực cạnh tranh: Một là, từng doanh nghiệp cần tận dụng lợi thế So sánh đã có Và tạo ra lợi thể so sánh mới cho mình. Đế nấng cao kha năng cạnh tranh, ngoài những lợi thế về tài nguyện thiện nhiên và vị tri địa lý là những yếu tố thuộc về lợi thế so Sánh do thiền nhiền ban tặng cho mỗi nước, mà các doanh nghiệp được sử dụng; nước ta còn có một yếu tố được coi là lợi thế so sánh quan trọng. Đó là giá công lao động rẻ so với nhiều nước trong khu vực và nhất là so với các thành viên phát triển. Công lao động Ở nước ta giá chỉ bằng một nủ'a của họ, thậm chi có ngành còn thấp hơn, trước lnắt chúng ta có thể tận dụng cao nhất khả năng này trong cạnh tranh với các doanh nghiệp thành viên WTO khác. Mặt khác, trong những năm tới, lao động kỹ thuật trình độ cao lnới là loại lao động mà "nền kinh tế tri thức cần đển". DO Vậy, đông và ré không Còn là lợi thế cho lực lượng lao động của ta. Cần phải tự tạo ra lợi thế so sánh mới, lợi thế mới này mỗi doanh nghiệp phải tự tim và tạo ra cho mình từ chính những nguồn lực của mình. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang Ổồồắ//54
  34. 34. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Hai là, biết kết hợp tự mình nâng cao khả năng cạnh tranh và hợp tác với các doanh nghiệp khác trong hệ thống. Các doanh nghiệp cần hiếu rằng để có thể thắng trong cạnh tranh, đế nâng cao năng lực cạnh tranh phải chọn cách cạnh tranh cho mình, thay Vì mạnh ai nấy làm. Mỗi doanh nghiệp đều phải nỗ lực tiển nhanh hơn đồng đội, đó là yếu cầu của cạnh tranh; nhưng đồng thời cũng sẵn Sàng hợp tác với đồng đội Vào lúc cần thiết do yêu cấu của hợp tác cạnh tranh. Làm được điểu đó, chúng ta sẽ tận dụng được cả hai ưu điếm của cạnh tranh Và hợp tác. Cạnh tranh để có được sản phấm tốt nhất và giá hạ nhất (điều kiện Sống còn của doanh nghiệp), hợp tác để hỗ trợ các doanh nghiệp trong và ngoài hệ thống đều cùng phát triến (điều kiện Sống còn của hệ thống doanh nghiệp). Ba là, nấng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch Vụ thương mại. Hiện nay, nước ta đã có một số mặt hàng có sức cạnh tranh mạnh ớ thị trường một số nước trên thế giới như: gạo, cà-phê, giày dép, hàng mỹ nghệ thủ công, máy công cụ nhỏ Và một số mặt hàng nông lâm, hai Sản. Song, còn nhiều mặt hàng khác tuy có thế mạnh sản xuất, song chất lượng kém, mẫu mă đơn điệu,... do đó chưa cạnh tranh được Ở thị trường thế giới, nhất là thị trường các thành viên WTO có nến công nghiệp tiến tiến, đông dân cư và có sức tiếu thụ lớn. Đế hàng hóa và dịch Vụ thương mại nói trên có sức cạnh tranh cao Ở thị trường WTO, đòi hói các doanh nghiệp phải tập trung đầu tlr đối mới công nghệ, tăng cường các biện pháp quản lý để đạt mục tiều chất lượng cao, giá thành hạ và tưong đối ổn định, thương hiệu rõ ràng, hấp dẫn, dễ nhớ để thu hút được đông đáo người tiêu dùng. Từ thực tế cho thấy doanh nghiệp nào chọn hướng đầu tlr đúng Và biết cách quảng bá thưong hiệu, chiểm được niệm tin của khách hàng thì đó là sức mạnh của doanh nghiệp để cạnh tranh Ở cả thị trường nội địa và thị trường WTO. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^/,54//54
  35. 35. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Coi trọng phát triến những sản phẩm có thế mạnh và Xây dựng được những thương hiệu mạnh, tổ chức phục Vụ thuận tiện, Văn minh cho người tiêu dùng là yếu tố quan trong đế nấng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. Kinh nghiệm cho thẩy thương hiệu hàng hóa mạnh là một trong những giải pháp cơ bản thực hiện cạnh tranh lành mạnh, giúp cho doanh nghiệp giành thắng lợi lớn. 1.4.3. Nhu cầu công nghệ thông tin của các doanh nghiệp may Việt Nam trong thực hiện các giải pháp Với những thách thức và giải pháp cấp bách đó thì các doanh nghiệp may Việt Nam cấn phải xác định rõ công nghệ thông tin là một trong những công cụ chính đế thụ'c hiện các giải pháp đó khi hội nhập thị trường toàn cấu. Qua khảo Sát chung ngành may Việt Nam thì nhu cầu công nghệ thông tin hiện nay được đánh giá khá cấp bách Với lnột số nhu cấu chính sau: Thứ nhất là, các doanh nghiệp muốn tăng cường năng lực quan lý, năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường bằng cách nấng cấp hệ thống CNTT hiện nay. Thú' haí là, mô hình quản lý CNTT mới ina các doanh nghiệp may Việt Nam hướng tới hiện nay hướng tới phải đạt tầm giải pháp theo tiêu chuấn quốc tế nhưng Vẫn phù hợp với hệ thống các quy định của nhà nu'ớc Việt Nam. Thứ ba là, giải pháp mới phải đạt được yêu cầu quản lý rộng, đa dạng, đặc thù theo cợ cấu tố chức hiện nay và trong tương lai của công ty. Thứ tư là, giải pháp CNTT mới phải mang tính tich hợp đế tạo thành một hệ thống thông tin thống nhất trên tất cả các mặt của doanh nghiệp. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 50^/,55//54
  36. 36. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam CHƯƠNG 2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2.1. Cơ sỡ khoa học của đề tài 2.1.1. Khoa học quản lý nguồn lực doanh nghiệp Quán lý nguồn lực doanh nghiệp là tiến trình hoạch định, tổ chú'c , lănh đạo và kiếm soát những hoạt động của các thành viên trong tố chức và Các nguồn lực khác nhau của tố chức để nhằm đạt được Các mục tiêu của doanh nghiệp. Quản lý nguồn lực doanh nghiệp là hoạt động cằn thiểt phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiếu chung. Hoạt động quan trị là những hoạt động chỉ phát Sinh khi con người kết hợp với nhau thành tập thể, nếu mỗi cá nhân tịr mình làm việc và Sống một mình không liên hệ Với ai thì không cấn đến hoạt động quản trị. Không có các hoạt động quản trị, mọi ngu'ời trong tập thế sẽ không biết phải làm gì, làm lúc nào, công Việc sẽ diễn ra một cách lộn xộn. Giống như hai người cùng điều khiến một khúc gỗ, thay Vì cùng bước về một hướng thì mỗi người lại bước về một hướng khác nhau. Những hoạt động quản trị sẽ giúp cho hai người cùng khiêng khúc gỗ đi về một hướng. Một hình ảnh khác có thể giúp chúng ta khẳng định sự cằn thiết của quan trị qua cấu nói của C. Mác trong bộ Tư Bản: ““Một nghệ SĨ chơi đàn thì tự điều khiển inình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có người chì huy, người nhạc trưởngi”. Quản trị nguồn lực doanh nghiệp là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong đó các cả nhân làm việc theo nhóm có thể đạt được một hiệu suất cao nhất nhằm hoàn thành mục tiếu của tố chức. Trong Inột doanh nghiệp may thì hệ thống các bộ phận, các nguồn lực rất lớn do đó cần được kết hợp với nhau thành một tổng thể thống nhất là một yếu cầu kiện quyết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang ø'o^/.56/754
  37. 37. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam may. Đế có một giải pháp tối ưu hoạch định nguồn lực doanh nghiệp thì cơ sở khoa học chính sẽ dựa trên khoa học quán lý doanh nghiệp, các kiến thức quản trị doanh nghiệp và các mảng kiến thức cần có để quan trị doanh nghiệp. 2.1.2. Hoạch định nguồn lực và phát triện doanh nghiệp Hoạch định bao gồm việc xác định mục tiêu, hình thành chiển lược tống thể nhằm đạt được mục tiệu và xấy dựng các kế hoạch hành động để phối hợp các hoạt động trong tổ chức. Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel Và Heinz Weihrich thì hoạch định là ““quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thể nào, khi nào làm và ai làm Cái đó”°. Như vậy hoạch định chính là phương thức xứ lý và giải quyết các vẩn đề có kế hoạch cụ thể từ trước. Tuy nhiên khi tình huống xảy ra có thể làm đáo lộn cả kế hoạch. Nhưng dù Sao người ta chi có thể đạt được mục tiều trong hoạt động của tố chức bằng việc Vạch ra Và thực hiện các kế hoạch mang tinh khoa học và thực tế cao chứ không phải nhờ vào sự may rủi. Hoạch định có thể là chính thức Và không chính thức. Các nhà quản trị đều tiến hành hoạch định, tuy nhiên có thể chỉ là hoạch định không chính thức. Trong hoạch định không chinh thức mọi thứ không được viết ra, it có hoặc không có sự chia sẽ các mục tiếu với những người khác trong tố Chức. Loại hoạch định này hay được áp dụng Ở các doanh nghiệp nhỏ, ở đó, người chủ doanh nghiệp thấy họ muốn đi tới đấu và cái gì đang đợi họ Ở đó. Cách hoạch định này thường chung chung và thiếu tinh liện tục. Tất nhiên hoạch định không chính thức cũng được áp dụng Ở một số doanh nghiệp lớn và một số khác cũng có những kế hoạch chính thức rất công phu. Mịlc đlĨ'h của hoạch tì`_ính Tại sao những nhà quản trị doanh nghiệp phải hoạch định? Tất cả Các nhà quản trị đều phải làm công việc hoạch định dưới hình thức này Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5o^”.57/7.54
  38. 38. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam hay hình thức khác, Vì nhờ vào hoạch định mà tổ chức có được định hu'ớng phát triến, thích nghi được Với những thay đổi, biến động của môi trường, tối ưu hóa trong Việc sứ dụng nguồn lực Và thiết lập được các tiêu chuấn cho việc kiếm tra. - Bất kỳ một tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thay đổi nhất định, và trong trường hợp đó, hoạch định là chiếc cầu nối cần thiểt giữa hiện tại và tương lai. Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn của tổ chức. Hoạch định là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả. - Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhấn và tố chức. Nhờ hoạch định trước, một tổ chức có thế nhận ra và tận dụng cơ hội của mối tru'ờng Và giúp các nhà quan trị ứng phó với sụ' bất định và thay đổi của các yếu tố môi trường. Từ các sự kiện trong quá khứ và hiện tại, hoạch định sẽ suy ra được tlrợng lai. Ngoài ra nó còn đề ra các nhiệm Vụ, dự đoán các biến cố và xu hướng trong tương lai, thiết lập các mục tiếu và lựa chọn các chiến lu'ợc đề theo đuối các mục tiệu này. - Hướng dẫn các nhà quản trị cách thức đế đạt mục tiêu và kết quả mong đợi cuối cùng. Mặt khác, nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thế biết tập trung chủ ý vào việc thực hiện các mục tiếu trong điếm trong những thời điểm khác nhau. - Nhờ có hoạch định một tổ chức có thể phát triến tinh thần làm việc tập thế. Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình muốn đạt cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn. - Hoạch định giúp tổ chức có thể thich nghi được với sự thay đối của môi trường bền ngoài, do đó có thế định hướng được số phận của nó. Các tổ chức thành công thường cố gắng kiếm Soát tưong lai của họ hon là chỉ phản ứng với những ảnh hướng và biến cố bên ngoài khi chúng xảy ra. Thông thường tổ chức nào không thich nghi đu'ợc Với sự thay đổi của môi Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5o^/.ẵâ/754
  39. 39. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam trường thì sẽ bị tan Vỡ. Ngày nay, sự thich nghi nhanh chóng là cần thiết hơn bao giờ hết do nhũ'ng thay đổi trong môi trường kinh doanh thể giới đang xảy ra nhanh hơn. - Hoạch định giúp các nhà quản trị kiếm tra tình hình thực hiện các mục tiêu thuận lợi và dễ dàng. Trong ERP hoạch định nguồn lực doanh nghiệp là hoạch định chính thức với mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp được đề ra với tất cá các nguồn lực của doanh nghiệp đế tất cả các thành viên các bộ phận của doanh nghiệp biết và thực hiện. Khi đó những nhà quản trị cũng xây dựng những chương trình hành động rõ ràng nhằm đạt được mục tiêu của tố chức dựa trên cơ sở hoạch định nglốn lực doanh nghiệp. Do đó một cơ SỞ khoa học quan trọng của đề tài là dựa trên toàn bộ các tri thức về hoạch định trong doanh nghiệp đế đề ra các giải pháp tối ưu ERP- Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ngành may mặc Việt Nam. 2.1.3. Hệ thống thông tin nguồn lực doanh nghiệp Tầm quan trọng của thông tin đu'ợc chi ra bới số lượng thời gian mà con người dành để giao tiếp tại noi làm Việc. Một nghiên cứu cho thấy rằng những người công nhân sản Xuất tham gia giao tiếp, thông tin trong khoảng l6 đến 46 lần trong một giờ. Điều này nghia là họ thông tin với những người khác từ hai đến bốn phút, một lần. Nghiên cứu này còn chi ra trách nhiệm về thông tin của người lănh đạo và đòi hỏi họ phải thông tin và nhận thông tin nhiều hơn. Nhũng ngu'ời lãnh đạo cấp thấp nhất dành khoảng 20% đến 50% thời gian của họ trong thông tin bằng lời nói. Nếu bao gồm cả thông tin bằng Văn bản thì số lượng thời gian tăng lền t1`I 29% đến 64%. Một số nhà quán trị cấp trung Và cấp cao dành khoáng 89% thời gian của họ đề thông tin bằng lời nói, hoặc gặp gỡ hoặc qua điện thoại. Những nghiên cứu khác các nhà quản lý dành it nhất 70% đến Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5Ó`/,5,9//54
  40. 40. Luận Văn cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam 80% thời gian của họ trong thông tin qua lại giữa các cá nhấn, và hầu hết các thông tin này là bằng lời nói và tương tác trực diện. Thông tin được Xem là máu của tổ chức; nó là mạch gắn những bộ phận phụ thuộc của tổ chức lại với nhau. Tổ chức là một hệ thống ổn định của các hoạt động nơi con người cùng làm việc với nhau để đạt tới những mục tiêu chung thông qua thứ bậc của các Vai trò và việc phân công lao động. Mọi hoạt động trong lĩnh Vực kinh doanh nói chung và quản trị nói riêng đều cần có thông tin Và theo quan điềm quản trị hiện đại thông tin được Xem như là một nguồn lực thứ tư của một tổ chức. Theo nghĩa thông thường, thông tin được hiểu là những tin tức được truyền đi cho ai đó. Hiện nay có khá nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin, dưới đây là một số định nghĩa thường gặp: - Thông tin là độ đo sự giảm tinh bất định khi thực hiện một biển số nào đó. - Thông tin là bất kỳ thông báo nào được tạo thành bởi một số dấu hiệu nhất định. Như Vậy chúng ta có thể hiểu thông tin quản trị là tất cả những tin tức nảy sinh trong quá trình cũng như trong môi trường quản trị và cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động quàn trị Ở một tổ chức nào đó. Các đặc điễm của thông tin là: - Thông tin là những tin tức cho nên nó không thể sản xuất để dùng dấn được. - Thông tin phải thu thập và Xử lý mới có giá trị. - Thông tin càng cần thiết càng quý giá. - Thông tin càng chính xác, càng đầy đủ, càng kịp thời càng tốt. Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang aầẵla/754
  41. 41. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp ER? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Mô hình thông tin đơn giản trong quản trị thường được thực hiện trực tiếp từ nhà quán trị đến các đối tượng quản trị. Đối với một tổ chức lớn thì mô hình thông tin trong quan trị sẽ phức tạp hơn. Đế xây dựng mô hình thông tin quản trị trong mỗi tố chức có hiệu quá thì thường người ta có thể lựa chọn một trong những kiếu mô hình Sau: - Mô hình thông tin tập trung: trong mô hình này tất cả các thông tin đến và đi đều được goin về một đầu lnối là trung tâm thông tin. - Mô hình thông tin trực tiếp: trong mô hình tổ chức này thông tin gứi đi và nhận về đều được thực hiện trực tiếp giữa bên gửi và bến nhận. - Mô hình thông tin phân tán: là mô hình thông tin được tập trung thu thập và xử lý theo từng đơn Vị thành viên lnột. - Mô hình thông tin kết hợp: là mô hình kết hợp các kiểu tổ chức thông tin theo ba cách Ở trên. Mỗi mô hình thông tin đều có những ưu và nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng của nó. Chinh Vì Vậy mỗi tố chức phải lựa chọn mô hình thông tin phù hợp và có hiệu quả nhất cho mình. Thông tin có một Vai trò hết Sức to lớn trong quản trị. Nhiều công trình nghiện cứu đã chi ra rằng trong mỗi tổ chức muốn các hoạt động quản trị có hiệu quả thì điều không thể thiếu được là phải Xây dựng một hệ thống thông tin tốt. Hơn thế nữa hiệu quá kinh doanh của Việc đấu ttl' Vào hệ thống thông tin thường là rất cao. Chinh vì thể mà ngày nay hầu như mọi công ty, xi nghiệp đếu không tiếc tiền của đầu tư mua sắm những phượng tiện kỹ thuật điện từ hiện đại nhất nhằln nấng cao hiệu quả và chất lượng hệ thống thông tin trong quản trị của mình. Vai trò hết Sức quan trọng của thông tin trong quản trị thể hiện rất rõ Ở những phương diện Sau: - Vaí trò trong việc ra quyết định Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang 5ẩ”47/754
  42. 42. Luận Văn cao học Gíẳí pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam Ra quyết định là một công việc phức tạp, khó khăn và hết sức quan trọng của các nhà quản trị. Đế ra được một quyết định đủng đắn các nhà quản trị cần rất nhiều thông tin. Thông tin Ở đấy sẽ giúp cho các nhà quản trị giái quyết đúng đắn và có hiệu quả các Vấn đề sau: - Nhận thức vấn đề cấn phải ra quyết định. - Xác định cơ hội, và các mối hiểm nguy trong kinh doanh. - Xác định các cơ sở, tiền đề khoa học cần thiểt để ra quyết định. - Lựa chọn các phương án. - Vaí trò trong hoạch tĩịnh, tỗ chức, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát Trong các lĩnh vực tổ chức, hoạch định, lănh đạo, điều hành và kiểm soát, thông tin có vai trò cực quan trọng trên các phương diện sau: - Nhận thức Vấn đề; - Cung cấp dữ liệu; - Xấy dựng các phương án; - Giải quyết Vấn đề; - Uốn nắn và sứa chữa các sai sót, lệch lạc; - Kiểm soát. - Vaí trò trong phân tl'L'h, dự báo và phòng ngừa rủi rơ Trong các hoạt động sản Xuất và kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp việc phòng ngừa rủi ro có một tấm quan trọng đặc biệt. Đế phòng ngừa rủi ro có hiệu quả thì thông tin lại có một ý nghĩa hểt sức lớn lao trong các lĩnh Vực sau: - Phấn tich. - Dự báo. - Xấy dụng phương án phòng ngừa rủi ro. Trong luận Văn này khi đề ra giải pháp ERP trong doanh nghiệp may Việt Nam tôi cũng dựa trên cơ sở khoa học về thông tin trong doanh Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang số/4Ể2/754
  43. 43. Luận Văn Cao học Gíẳi pháp EK? cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam nghiệp, lấy các kiến thức nền tảng các khoa học về quản trị thông tin trong doanh nghiệp đế đưa ra giai pháp tối ưu nhất. 2.1.4. Hệ thống các giải pháp ERP của quốc tế và nội địa Thị trlrờng giải pháp ERP Ở Việt Nam rất sôi động và chủ yếu do các nhà cung ứng giải pháp quốc tế cung cấp, một số doanh nghiệp Việt Nam cũng đã đưa ra một số giải pháp của mình Và phần nào đã chiếm lĩnh được thị trường. Mỗi một giải pháp đưa ra thường áp dụng cho một lĩnh Vực hoặc lnột ngành riêng biệt, một doanh nghiệp cụ thế. Ngành lnay Việt Nam là một ngành lởn đã có một số công ty cung cấp giải pháp như Thiên Nam là đối tác của giải pháp Oracle, AZ Solution, Tinh Vân, FPT... và ký kết thử nghiệm với một số công ty thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam nhưng khi triến khai các giải pháp còn bộc lộ nhiều khuyết điếm. Các nhà chuyền môn đã chi ra một số nguyền nhân chủ yếu: Hiện nay, trong nhiều doanh nghiệp đang tồn tại tình trạng "ốc đảo công nghệ" (silo), là những hệ thống tốn nhiều tiền, được cài đặt với cấu hình nhằm đảm bảo Vận hành tối đa khả nặng vào thời điếm yếu cấu, nhưng trong thực tế lại rời rạc, không kết nối với nhau và được khai thác không đúng với khả nãng cho phép. Theo Forrester Research, mức độ tận dụng các hệ thống máy chủ hiện nay trên toàn cầu chi đạt 60% .Dường như không it các doanh nghiệp Việt Nam đang xây nhà từ trên nóc xuống bằng việc tìm lnua các ứng dụng như ERP, CRM, HRM... mà quên mất căn nhà của họ đang lung lay phia dưới. Theo các chuyên gia của Oracle, các ứng dụng này thuộc quá trình tự động hóa doanh nghiệp và chi thực sự có ý nghĩa nếu như doanh nghiệp đó đã hoàn tất 2 quá trình không nên thiếu trước đó là Tập Trung Hóa Hạ Tầng CNTT (Infrastructure Consolidation) và Điện Toán Lưới (Grid Computing). Các doạnh nghiệp cần chuấn hóa dữ liệu trước, Sau đó dùng công nghệ điện toán lưới kết hợp khả năng điện toán của hệ thống như luu trữ, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, V.V... Việc Nguyễn Văn Thuỷ- Hệ thống thông tin- Ki2T2- ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội Trang ảố/45/754

×