Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Báo cáo thực tập ngành may tại công ty nhà bè các phương án cải tiến và nâng cao năng suất lao động

8,545 views

Published on

Kho tài liệu: Giá 10k/ 5 lần download -Liên hệ: www.facebook.com/garmentspace Chỉ với 10k THẺ CÀO VIETTEL bạn có ngay 5 lượt download tài liệu bất kỳ do Garment Space upload, hoặc với 100k THẺ CÀO VIETTEL bạn được truy cập kho tài liệu chuyên ngành vô cùng phong phú Liên hệ: www.facebook.com/garmentspace

Published in: Education
  • Be the first to comment

Báo cáo thực tập ngành may tại công ty nhà bè các phương án cải tiến và nâng cao năng suất lao động

  1. 1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 1 LỜI CÁM ƠN Bốn tuần thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn. Tuy chỉ có sáu tuần thực tập, nhưng qua quá trình thực tập, em đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế. Từ đó em nhận thấy, việc cọ sát thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường vững chắc hơn. Trong quá trình thực tập, từ chỗ còn bở ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa Công Nghệ May và Thời Trang và sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong xí nghiệp may Bình Phát đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập này cũng như viết lên bài báo cáo cuối kỳ. Em xin chân thành cám ơn. Lời cám ơn đầu tiên em xin gửi đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, các cô chú, anh chị trong Xí Nghiệp May Bình Phát – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận thực tế sản xuất và nắm bắt quy trình công nghệ. Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật VINATEX - TP.HCM, quý thầy cô khoa Công Nghệ May và Thời Trang đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em. Đặc biệt, em xin cán ơn cô Trương Thị Diệu , người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này. Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của Xí Nghiệp, quý thầy cô và các bạn, để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn. Em xin chân thành cám ơn!
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ......................…………………………………………………………………………………… ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 3 TRƯỜNG ĐH SP KỸTHUẬT –TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CN MAY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP SẢN XUẤT Họ và tên SV: ĐỖ THỊ THỦY Lớp: 127093 Cơ quan tiếp nhận: XÍ NGHIỆP MAY BÌNH PHÁT_CÔNG TY MAY NHÀ BÈ I. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN 1. Nhận xét về Năng lực chuyên môn 1.1 Kiến thức chuyên ngành Giỏi Khá Trung bình Yếu 1.2 Trình độ tay nghề Giỏi Khá Trung bình Yếu 1.3 Khả năng tiếp cận thực tế sản xuất Giỏi Khá Trung bình Yếu 2. Nhận xét về Đạo đức nghề nghiệp 2.1 Mối quan hệ giao tiếp Tốt Khá Trung bình Yếu 1.2 Tác phong công nghiệp Tốt Khá Trung bình Yếu 1.3 Tinh thần trách nhiệm trong công việc Có Không 3. Nhận xét về Quyển Báo cáo kết quả thực tập (Hình thức trình bày, Nội dung thực tập, …) ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ II. ĐÁNH GIÁ Năng lực chuyên môn (tối đa 4 điểm) Đạo đức nghề nghiệp (tối đa 3 điểm) Báo cáo KQTT (tối đa 3 điểm) Tổng điểm Ngày tháng năm 2013 Xác nhận của Cơ quan Người nhận xét (Vui lòng ký và ghi rõ Họ tên, chức vụ)
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 4 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, ngành dệt may Việt Nam đang ngày càng phát triển và lớn mạnh. Tuy không phải là ngành mới mẻ nhưng sự đầu tư và thu hút của nó trên trường quốc tế vẫn đang trở thành cơn lốc xoáy. Việt Nam là một quốc gia với dân số đông, có đội ngũ lao động trẻ, khỏe, đầy lòng nhiệt tình và siêng năng trong công việc, đang là điểm thu hút lớn đối với các nhà đầu tư. Trải qua một thời gian dài với những biến cố và thăng trầm, chịu ảnh hưởng không nhỏ tử nền suy thoái kinh tế Thế Giới nhưng cuối cùng ngành dệt may Việt Nam cũng đã vượi qua và nhanh chóng khôi phục, phát triển. Tất cả đều là do sự phấn đấu không ngừng để cho ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, đủ sức cạnh tranh, khẳng định được vị trí, vai trò, thương hiệu trên thị trường. Có được điều đó là nhờ sự nổ lực, cố gắng, góp phần không nhỏ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Nhà Bè nói riêng. Xí nghiệp may Bình Phát là một trong những đơn vị trực thuộc của công ty may Nhà Bè, chuyên gia công các mặt hàng cao cấp như: quần tây, Veston,… Để hiểu rõ tiến trình hoạt động và cho ra một mã hàng, trong thời gian thực tập em đã theo dõi và chọn mã hàng 7311 để làm bài báo cáo. Tuy nhiên do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô, quý công ty và bạn bè.
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 5 MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN .....................................................................................................................................1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..........................................................................2 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP .......................................................................................3 LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................................................................4 MỤC LỤC............................................................................................................................................5 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY NHÀ BÈ VÀ XÍ NGHIỆP MAY BÌNH PHÁT...........................................................................................................6 CÔNG TY MAY NHÀ BÈ .......................................................................................................6 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................................6 Sơ đồ tổ chức .....................................................................................................................9 Những thành tích đạt được .......................................................................................... 11 XÍ NGHIỆP MAY BÌNH PHÁT........................................................................................... 12 Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................................ 12 Sơ đồ tổ chức.................................................................................................................... 13 I. Đặc điểm hoạt động sản suất kinh doanh...................................................... 14 II. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận ........................................................... 16 III. Quy trình sản suất của xí nghiệp may Bình Phát ........................................ 37 IV. Các quy định chung của xí nghiệp.................................................................. 61 CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TIẾN VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ................................................................................................................................................ 90 CHƯƠNG III: MỘT SỐ TÀI LIỆU SẢN XUẤT MÃ HÀNG 7311.................................... 93 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ....................................................................................... 97 CHƯƠNG V: TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 98 CHƯƠNG VI: PHỤ ĐÍNH
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 6 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY NHÀ BÈ VÀ XÍ NGHIỆP MAY BÌNH PHÁT I. CÔNG TY MAY NHÀ BÈ Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock Company Tên viết tắt: NHABECO Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, P.Tân Thuận Đông, Q.7,Tp.HCM Điện thoại: (84.8) 38720077 Fax: (84.8) 38725107 Mã số thuế: 0300398889 Website: http://www.nhabe.com.vn E-mail: info@nhabe.com.vn 1. Lịch sử hình thành và phát triểncủa công ty NBC ( NHA BE CORPORATION) Sau hơn 30 năm, thành công lớn nhất của NBC là tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng được một đội ngũ vững mạnh, đoàn kết hướng đến những mục tiêu cao hơn. Đến nay NBC đã phát triển thành một tổng công ty có 34 đơn vị thành viên, 17.000 cán bộ công nhân viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộng khắp cả nước.
  7. 7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 7 1975 NBC khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế xuất Sài Gòn hoạt động từ trước năm 1975. Sau ngày thống nhất, Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận và đổi tên hai đơn vị này thành Xí nghiệp may khu chế xuất. Vào thời điểm đó số lượng công nhân của xí nghiệp khoảng 200 người. 1992 Đầu những năm 90 là giai đoạn ngành dệt may phát triển mạnh theo định hướng trở thành một chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hướng về xuất khẩu. Trước yêu cầu cần xây dựng những đơn vị mạnh đáp ứng nhiệm vụ chiến lược của ngành, tháng 3/1992 Bộ Công nghiệp quyết định thành lập Công ty may Nhà Bè trên cơ sở Xí nghiệp may Nhà Bè. 2005 Tháng 4/2005, Công ty may Nhà Bè cổ phần hóa và chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần May Nhà Bè. Cũng trong giai đoạn này Công ty triển khai những kế hoạch đầu tư theo chiều sâu về quy trình công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ công nhân. Mục tiêu là hình thành nên những dòng sản phẩm chủ lực như bộ veston, sơmi cao cấp... có giá trị gia tăng cao, tạo được lợi thế cạnh tranh và nhắm đến những thị trường trọng điểm như Mỹ, Nhật, EU. Đến nay May Nhà Bè được khách hàng đánh giá là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam về sản phẩm veston. 2008 Trong năm 2008 Công ty đã có nhiều thay đổi về định hướng hoạt động, cơ cấu tổ chức và phát triển thị trường trong nước. Công ty sắp xếp lại các bộ phận theo hướng tinh gọn, tách một số chức năng lập thành đơn vị thành viên và mở rộng sang những lĩnh vực nhiều tiềm năng. Tháng 10/2008 Công ty đổi tên thành Tổng công ty CP May
  8. 8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 8 Nhà Bè với tên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới. Thị trường trong nước trở thành một trọng tâm hoạt động với những kế hoạch quy mô. NBC đổi mới ngay từ khâu khảo sát thị trường và thiết kế sản phẩm, giới thiệu các nhãn hàng mới và mở rộng mạng lưới phân phối khắp cả nước. 2011 Thành công với các đơn hàng gia công xuất khẩu và thị trường trong nước, NBC tiếp tục đầu tư mạnh vào hình thức FOB. Năm 2011 đánh dấu sự kiện này khi NBC triển khai xây dựng khu riêng biệt cho chuyên viên người nước ngoài và đội ngũ cán bộ nhân viên được chọn lọc….Ước tính kim ngạch xuất khẩu năm 2012 của NBC khoảng 420 triệu USD, trong đó tỷ lệ thực hiện theo đơn hàng FOB chiếm đến 50% tổng kim ngạch xuất khẩu đạt được. 2013 Bước sang năm 2013, Dệt may đang đứng trước thách thức và cơ hội rất lớn với hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) đang đàm phán. NBC đẩy mạnh phát triển phương thức ODM, nòng cốt là các chuyên gia người nước ngoài hiểu rất rõ xu thế thời trang, thị hiếu thị trường cùng các nhà thiết kế và đội ngũ kinh doanh mạnh đã hoàn thiện được chuỗi cung ứng trọn gói, góp phần nâng cao giá trị sản xuất, tăng sức cạnh tranh, tạo thế đứng vững chắc trên thị trường.
  9. 9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 9
  10. 10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 10 * Hội đồng quản trị Chịu trách nhiệm triệu tập hội cổ đông, báo cáo công tác và trình đại hội cổ đông những việc sau: - Tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo kết quả tài chính năm,phương hướng, nhiệm vụ phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh. - Kiến nghị, bổ sung, sửa đổi điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ. - Thực hiện, trích lập các quỹ thuộc thẩm quyền, chia lợi tức cổ phần. - Thành lập, giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị trực thuộc. - Bổ nhiệm, mãn nhiệm Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc, kế toán trưởng phòng, phó phòng, chánh phòng giám đốc các đơn vị trực thuộc,… * Ban kiểm soát Trưởng ban kiểm soát chỉ đạo và phân công từng kiểm soát viên, có quyền hạn và nghĩa vụ như sau: - Kiểm tra hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và kiến nghị khắc phục các sai phạm. - Tiến hành giám sát đối với các hành vi vi phạm pháp luật hay điều lệ của các đơn vị trực thuộc đối với Hội Đồng Quản Trị, ban Tổng Giám Đốc trong quá trình thi hành nhiệm vụ. - Được quyền yêu cầu Hội Đồng Quản Trị, thành viên của Hội Đồng Quản Trị, Tổng Giám đốc và các quản lý của cá xí nghiệp, đơn vị trực thuộc,… cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ của mình. - Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát của Hội Đồng Quản Trị. - Tham gia các buổi họp Đại hội Cổ Đông, phát biệu ý kiến và có những kiến nghị nhưng không được tham gia giải quyết. * Ban tổng giám đốc - Tổng giám đốc là người vừa đại diện cho Nhà nước vừa đại diện cho công nhân viên chức quản lý trong công ty. - Tổng giám đốc có quyền quyết định và điều hành mọi công việc của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách và pháp luật của Nhà nước, theo chỉ định của Nhả nước và theo thỏa ước của tập thể, của Hội Đồng Cổ Đông, công nhna6 viên chức.
  11. 11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 11 - Tổng Giám Đốc do Hội Đồng Cổ Đông bổ nhiệm có quyền quyết định, tổ chức bộ máy quản lý trong công ty, thành lập, xác nhận hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc làm gọn nhẹ bộ máy quản lý. 3. Những thành tíchđạt được - 1995-2002: Huân chương lao động nhất, nhì, ba. - 1996-2009: Hàng Việt Nam chất lượng cao (Báo Sài Gòn tổ chức, người tiêu dùng bình chọn). - 1998-2008: Cờ thi đua của chính phủ. - 2004: Chủ tịch nước phong tặng giải thưởng anh hùng lao động do thành tích xuất sắc trong thời kì đổi mới. - Danh hiệu đơn vị anh hùng lao động thời kì đổi mới năm 2004 - 2004-2008: Top doanh nghiệp may trong cuộc bình chọn “ doanh nghiêp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam”. - 2006 : Huân chương Độc lập hạng nhất. - 2008 : Một trong 30 doanh nghiệp đầu tiên được lựa chọn của chương trình thương hiệu quốc gia. - Doanh nghiệp xuất sắc Châu Á-Thái Bình Dương. - 9 năm liên tục nhận cờ thi đua của thủ tướng chính phủ. - 2009: VRN 500-500DN lớn nhất Việt Nam - Sao vàng Đất Việt - Doanh nghiệp tiêu biểu của ngành dệt may da giày VN - Thương hiệu kinh tế đối ngoại uy tín. - Hàng Việt Nam chất lượng cao. - 2010: Thương hiệu Quốc gia (2 năm một lần) - Cờ thi đua của chính phủ. - Hàng Việt Nam chất lượng cao và nhiều danh hiệu thi đua cao quý khác.
  12. 12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 12 Ngoài trụ sở chính đặt tại TP.HCM, NBC có rất nhiều công ty con, xí nghiệp thành viên, tổng đại lý, chi nhánh ....nằm trên khắp đất nước, trải dài từ bắc vào nam, từ cao nguyên cho đến đồng bằng.... II. XÍ NGHIỆP MAY BÌNH PHÁT 1. Lịch sử hình thành và phát triển  Tên: Xí nghiệp may Bình Phát – Công ty cổ phần may Nhà Bè  .Địa chỉ: Lô số 1, khu công nghiệp dệt may Bình An, ấp Bình An, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.  Website: nhabe.com.vn Người đứng đầu: Phan Quang Cương ( giám đốc xí nghiệp). Giấy chứng nhận kinh doanh số: 4613000117 , cấp ngày 14/ 04/ 2005.
  13. 13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 13 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí Nghiệp may Bình Phát: NHÂNVIÊNGIAONHẬN THỦKHONPLTP TỔTRƯỞNGCẮT THỐNGKÊCẮT NV nhân sự NV tiền lương NV kế toán Phụtrách sản suất PTKẾ HOẠCHPT HÀNH CHÍNH GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP Cán bộ mặt hàng PT Cắt PT kĩ thuật PT hoàn thành PT. KCS Liênchuyền trưởng TT cơ điện NHÓMTRƯỞNGKTCB NHÓMTRƯỞNGMAYMẪU NHÓMTRƯỞNGKTTK KỸTHUẬTỦI NHÓMTRƯỞNGỦITP NHÓMTRƯỞNGĐÓNGGOÓI TỔTRƯỞNGKCSTP KIỂMSOÁTQUÁTRÌNH TỔTRƯƠNGKCSCHUYỀN CHUYỀNTRƯỞNGCHUYỀN3 CHUYỀNTRƯỞNGCHUYỀN2 CHUYỀNTRƯỞNGCHUYỀN1 KHUVỰCLÒHƠI THỢMÁY THỢĐIỆN PHONGTRÀOĐTN CÔGIÁOGIỮTRẺ TÀIXẾ TẠPVỤ YTẾ PTBẢOVỆ ĐỜISỐNGNHÀĂN TỔTRƯỞNGCỤM TTCỤMLÓT TTCỤMTHÂNTRƯỚC TTCỤMTSAU+TAY TTCỤMLẮPRÁP TTCỤMTHÀNHPHẨM TTCỤMTHÂNTRƯỚC TTCỤMLÓT TTCỤMLẮPRÁP TTCỤMTSAU+TAY TTCỤMTHÀNHPHẨM
  14. 14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 14 I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Thế mạnh của xí nghiệp: - Máy móc, trang thiết bị hiện đại, quy trình sản xuất quốc tế và được đánh giá là hiện đại so với các doanh nghiệp khác. - Ngoài hệ thống nhà xưởng 8.000m2, xí nghiệp còn xây dựng nhà ở tập thể, nhà ăn cho 900 cán bộ công nhân ngoại tỉnh và chuyên gia. Do có uy tín trên thương trường, cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi, nên tuy mới khai trương nhưng xí nghiệp đã được các đối tác nước ngoài đặt hàng liên tục. - Thường xuyên nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ lao động như: trang bị các thiết bị: tivi,… cho nhà tập thể, tố chức thi đua hàng tháng cho lao động đạt năng suất tốt, đảm bảo chất lượng bữa ăn,… và đặc biệt là khu nhà ở của công nhân xí nghiệp May Bình. Trong khuôn viên còn có cả nhà trẻ, căng-tin, câu lạc bộ, phòng đọc sách, phòng Internet, phòng ăn để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và giải trí của công nhân - Sau nhiều năm hoạt động, xí nghiệp đã có nhiều khách hàng quen thuộc như: Mark & Spencer, Đông Bắc, Motives,… - Nguồn lao động trẻ, dồi dào, đội ngũ cán bộ nhiệt huyết với nghề. Là một yếu tố quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp. - Nguồn khách hàng phong phú, cả trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho toàn xí nghiệp. - Tuy mới thành lập chưa lâu, Bình Phát là 1 doanh nghiệp còn non trẻ. Nhưng hoạt động theo ủy quyền của một công ty lớn, có thương hiệu và uy tín là Nhà Bè. - Nằm trên tuyến giao thông lớn, giáp thành phố lớn Hồ Chí Minh nên thuận tiện cho việc giao nhận nguyên phụ liệu cũng như xuất hàng.
  15. 15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 15 2. Sản phẩm chủ lực: Xí nghiệp may Bình Phát chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc như: - Các chủng loại áo veston nam, nữ với nhiều kiểu dáng , chất liệu của nhiều khách hàng khác nhau. - Các loại áo ghile nam, nữ. - Các loại áo mangto nam, nữ. các sản phẩm này thường do các đơn đặt hàng của các khách hàng nước ngoài. - Tuy nhiên sản phẩm mà xí nghiệp chuyên sản xuất và nhận được nhiều đơn đặt hàng nhất vẫn là mặt hàng áo veston nam. 3. Thị trường – khách hàng: Xí nghiệp may Bình Phát chuyên cung cấp hàng cho cả thị trường trong và ngoài nước, các thị trường tiềm năng ở nước ngoài như: Anh, Mỹ, Đức, Trung Quốc… Có nhiều khách hàng lớn và hợp tác lâu năm với xí nghiệp như: MOTIES, H&M, PHÚ KHANG… 4. Các bộ phận trong Xí Nghiệp:  Giám đốc xí nhiệp.  Phó giám đốc.  Phòng kế toán- tiền lương.  Bộ phận kế hoạch.  Bộ phận kỹ thuật.  Bộ phận cắt.  Bộ phận chuyền may.  Bộ phận cơ điện.  Bộ phận KCS.  Tổ ủi.
  16. 16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 16  Kho thành phẩm.  Kho nguyên phụ liệu…. II. CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN: 1. Giám đốc: Anh Phan Quang Cương  Chức năng: - Nhận kế họach sản xuất từ phòng kế họach thị trường - Lập bảng kế họach sản xuất tháng cho Xí Nghiệp ( Dựa vào thời gian chế tạo sản phẩm , lao động có mặt tại từng dây chuyền để lập kế họach sản xuất cho từng chuyền một ) . - Phòng kế họach nhận thông tin kế họach sản xuất từ Giám Đốc Xí Nghiệp . Theo dõi làm việc với Cán bộ mặt hàng của các phòng ban nghiệp vụ lập kế họach ngày động bộ NPL, ngày giao hàng ……Theo dõi đơn hàng, kết thúc đơn hàng, bám sát bảng báo cáo chuyển nhân viên tiền lương thực hiện việc kê năng suất công đọan tính lương. - Quản lý điều hành sản xuất, tổ chức phân công nhiệm vụ bộ máy quản lý và kiểm tra hệ thống sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối . - Chịu trách nhiệm phân công đào tạo công nhân mới , cán bộ quản lý , nhân viên nghiệp vụ . - Kiểm tra việc thu chi hàng tháng , bảng lương hàng tháng thực hiện đúng quy định của công ty . - Kết hợp với các phòng chức năng thực hiện các chính sách với người lao động . - Duy trì kiểm soát theo hệ thống ISO  Nhiệm vụ - Tiếp nhận làm việc với khách kế họach sản xuất , thực hiện về tiến độ giao hàng đúng tiến độ , đủ sản lượng yêu cầu . - Quy chế tuyển dụng lao động , xác định bậc thợ cho công nhân mới .
  17. 17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 17 - Thực hiện tốt chế độ kế tóan , phân phối tiền lương , tiền thưởng cho người lao động. - Bảo quản giữ gìn tài sản do công ty giao , quản lý thiết bị và có kế họach bảo trì thiết bị - Thực hiện công tác kiểm kê , chế độ báo cáo tài chính định kỳ theo quy định của công ty . - Lên kế họach tiết kiệm vật tư cơ điện , tình hình sử dụng nước, điện , điện thọai tại Xí Nghiệp .  Quyền hạn - Đề xuất phương án sản xuất , cải tiến mới để nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người lao động . - Được quyền đề xuất với Tổng Giám Đốc bố trí đề bạt cán bộ từ chuyền trưởng đến Phó Giám Đốc Xí Nghiệp . - Được quyền ngưng sản xuất khi phát hiện những vấn đề không an tòan , không phù hợp , làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự , đền năng suất chất lượng sản phẩm , an tòan lao động . - Phê duyệt các báo cáo tài chính của Xí Nghiệp , phê duyệt các bảng lương thuộc phạm vi của Xí Nghiệp .  Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong xí nghiệp, là người đứng đầu có sức ảnh hưởng to lớn đến các cá nhân còn lại trong quá trình hoạt động. Để trở thành một người lãnh đạo tài năng, trước tiên đòi hỏi giám đốc phải là một người là có hiểu biết, có khả năng lãnh đạo, có tác phong công nghiệp, nghiêm túc trong mọi hoạt động sản xuất, đặc biệt phải hiểu tâm lý cũng như những điều mà cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp mong muốn, có như vậy mới tạo được uy tín và là tấm gương cho công nhân, cũng như các cán bộ cấp dưới noi theo. 2. Phó Giám đốc: Anh Huỳnh Công Dũng  Chức năng:
  18. 18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 18 - Thay mặt Giám Đốc điều hành mọi họat động của Xí Nghiệp khi Giám Đốc đi vắng . - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về công tác tổ chức sản xuất tại các dây chuyền, bộ phận kỹ thuật, cắt, ủi, KCS, Cơ Điện . - Thông tin cho Giám Đốc về tình hình sản xuất chuẩn bị nguồn hàng và Bán Thành Phẩm vào chuyền .  Nhiệm vụ : - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về công tác tổ chức sản xuất tại các dây chuyền may và bộ phận KCS - Phê duyệt các văn bản của các khu vực thuộc trách nhiệm và quyền hạn được phân công - Thông tin cho Giám Đốc về tình hình sản xuất , chuẩn bị nguồn hàng và bán thành phẩm vào chuyền may của Xí Nghiệp . - Xây dựng và kiểm tra kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất , tiến độ giao hàng cho Xí Nghiệp. - Giải quyết mọi khó khăn vướng mắc trong quá trình sản xuất. - Làm việc trực tiếp với Khách hàng theo nhu cầu vướng mắc cần thiết - Báo cáo thông tin thường xuyên lên loa về tình hình sản xuất hằng ngày (phân tích so sánh năng suất giờ , ngày ). - Thực hiện việc tổ chức sản xuất kiểm soát. phân công lao động ,thiết kế chuyền và tổ chức bố trí họp triển khai sản xuất khi vào mã hàng mới. - Quản lý về lao động trong các ddây chuyền may, kiểm soát tình hình làm lương của nhân viên, chuyền trưởng , tổ trưởng sản xuất . - Kiểm soát hàng hóa gọn gàng , bảo quản máy móc thiết bị , vệ sinh , nhà xưởng an toàn lao động trong sản xuất . - Kiểm tra việc ghi năng xuất từng giờ của chuyền trưởng, tổ trưởng , KCS cụm . - Kiểm soát hàng thành phẩm giao ủi hằng ngày. - Kiểm tra duyệt quy trình mã hàng triển khai sản xuất tại dây chuyền .
  19. 19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 19 - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về thời gian chế tạo sản phẩm trong quy trình khi thanh toán lương cho công nhân . - Quản lý chuyền trưởng, tổ trưởng , kỹ thuật triển khai , KCS , Cơ Điện theo ngày làm việc .  Quyền hạn: - Được quyền đề xuất với Giám Đốc Xí Nghiệp khen thưởng cá nhân tham gia sản xuất tốt - Được quyền triệu tập các cuộc họp tại đơn vị để triển khai công tác sản xuất . - Trực tiếp lập biên bản xử lý các trường hợp vi phạm quy trình công nghệ ,chất lượng sản phẩm , nội quy Xí Nghiệp . - Xét duyệt đề xuất bình chọn A,B,C hàng tháng - Được quyền đề xuất những sáng kiếm cải tiến ,phương án đổi mới để mang đến hiệu quả cao hơn . - Được quyền xin phép Giám Đốc Xí Nghiệp tổ chức các cuộc họp của các bộ phận để giao nhiệm vụ và kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ hàng tuần hàng tháng hoặc đột xuất . - Đề xuất phương án tổ chức nhân sự của Đơn Vị và chuyển trả Giám Đốc những cá nhân không đảm đương được công việc . - Được quyền đề xuất khen thưởng và lên lương nhân viên trước Giám Đốc . - Được quyền đình chỉ công tác đối với CBCNV dưới quyền nếu có sai phạm nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến đơn vị . 3. Phòng kế toán tiền lương:
  20. 20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 20 Cơ cấu nhân sự: Gồm một nhân viên nhân sự và chế độ chính sách , hai nhân viên lao động tiền lương. Bộ phận kế toán: - Phòng kế toán là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho giám đốc xí nghiệp trong tổ chức công tác hoạch toán kế toán, quản lý taì sản , tiền vốn. xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch tài chính của xí nghiệp - Xây dựng và trình giám đốc doanh nghiệp ban hành các qui định, chế độ, qui trình nghiệp vụ về hoạch toán, kế toán tại xí nghiệp. - Thực hiện công tác hoạch toán các hoạt động của xí nghiệp theo qui định của công ty may Nhà Bè và theo đúng pháp luật hiện hành. - Lập báo cáo tài chính và báo cáo kế toán của xí nghiệp. Bộ phận tiền lương: - Liên quan đến việc tổ chức nhân sự, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực: như tuyển dụng lao động, theo dõi biến động nhân sự, quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên trong toàn xí nghiệp. - Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, các chế độ chính sách đối với người lao động.như lập bảng lương, quyết toán lương hằng tháng, lập qui định tiền thưởng… - Thực hiện soạn thảo các văn bảng về công tác vệ sinh an toàn và bảo hộ lao động trong xí nghiệp. - Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác theo qui định hiện hành của pháp luật và nhà nước.
  21. 21. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 21 - Đề xuất và tổ chức thực hiện công tác thi đua , khen thưởng những thành tích mà cá nhân trong xí nghiệp đạt được.  Quá trình làm việc của bộ phận này đỏi hỏi sự chính xác, rõ ràng, có sự xác nhận của các văn bản. 4. Phòng kế hoạch  Chức năng: - Xây dựng kế hoạch tháng-quý-năm cho xí nghiệp dựa trên năng lực sản xuất thực tế và chiến lược của Xí Nghiệp. - Tìm kiếm, phát triển nguồn hàng mới trên cơ sở ký trực tiếp với khách hàng nhằm từng bước tạo dựng cơ sở ổn định về nguồn hàng để đi vào hoạt động độc lập một cách có hiệu quả. - Tổ chức, điều độ sản xuất một cách có hiệu quả nhằm đem lại doanh thu cũng như năng suất cao nhất cho Xí Nghiệp. - Phối hợp với các bộ phận liên quan cũng như khách hàng nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong sản xuất để đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng sản phẩm.  Nhiệm vụ: Căn cứ vào các chức năng được nêu trên, P.KH có những nhiệm vụ chính sau : - Lập kế hoạch sản xuất dựa trên năng lực thực tế của xí nghiệp - Cung cắp NPL phục vụ quá trình sản xuất. - Chuẩn bị quá trình sản xuất. - Tổ chức, điều hành sản xuất. - Theo dõi tiến độ xuất hàng và thanh toán. Căn cứ trên các nhiệm vụ chính được nêu trên, bộ phận kế hoạch có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau : 4.1/ Đối với phụ trách phòng Nhiệm vụ: - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên thuộc bộ phận mình phụ trách.
  22. 22. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 22 - Lập kế hoạch sản xuất tháng cho xí nghiệp. - Theo dõi, đôn đốc nhân viên trong bộ phận thục hiện tốt nhiệm vụ được giao. - Tìm kiếm nguồn hàng phục vụ sản xuất. 4.2/ Đối với nhân viên thống kê-điều độ Nhiệm vụ : - Nhận kế hoach phân hàng từ bộ phận điều độ thuộc tổng công ty và bộ phận phát triển đơn hàng của XN. - Phân công nhiệm vụ theo dõi từng đơn hàng đến từng CBMH cụ thể. - Theo dõi, hối thúc tình hình NPL cũng như mậu rập đồng bộ kịp thời phục vụ sản xuất. - Nắm bắt, cập nhật tình hình sản xuất nhằm phục vụ cho công tác báo cáo hàng ngày. - Báo cáo tiến độ sản xuất, tình hình doanh thu hàng ngày dựa trên tình hình sản xuất thực tế của XN. - Lập báo cáo doanh thu, thống kê tình hình sản xuất tháng của XN. 4.3/ Đối với cán bộ mặt hàng : Nhiệm vụ : - Nhận thông tin ban đầu về đơn hàng mình phụ trách từ nhân viên điều độ. - Lập bảng màu Nguyên Phụ Liệu. - Lập kế hoạch may mẫu, theo dõi hối thúc nhận NPL để phục vụ kịp thời cho sản xuất. - Cấp phát NPL phục vụ sản xuất. - Theo dõi xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. - Lập kế hoạch xuất hàng và thanh lý NPL
  23. 23. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 23 Sơ đồ tổ chức phòng kế hoạch: 5. Phòng kỹ thuật: Cơ cấu nhân sự: Khoảng 20 người bao gồm: - 1 phụ trách kỹ thuật: Chị Nguyễn Thị Nho - 1 tổ trưởng phòng kỹ thuật: Anh Lê Đình Chương - Một số nhân viên kỹ thuật may mẫu ( ở chuyền may) - Nhân viên kỹ thuật chuyền ( ở chuyền may)… Nhiệm vụ chung: BPKH BPXNK NV THEODOÕI ÑÔN HAØNG2 NV THEO DOÕI ÑÔN HAØNG1 NV THEO DOÕI ÑÔN HAØNG 3 BOÄPHAÄN GIAONHẬN BOÄPHAÄN LAØM CHÖÙNG TÖØNHAÄP-XUAÁT BOÄPHAÄNKHAI NHAÄN CHÖÙNG TÖØNHAÄP- XUAÁT CAÙC CHUYEÀN MAY T.BPKH/XNK
  24. 24. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 24 Phòng kỹ thuật thiết kế toàn bộ cỡ vóc cho toàn bộ mã hàng dựa trên những tài liệu mà khách hàng cung cấp, đồng thời tiến hành may mẫu đúng với những yêu cầu của khách hàng. Sau đó tiến hành chỉnh sửa (nếu có), theo những góp ý của khách hàng trong quá trình duyệt mẫu và đi sơ đồ, lập qui trình công nghệ cho từng mã hàng. Nhiệm vụ của phụ trách kỹ thuật: - Tiếp nhận thông tin và kế hoạch sản xuất. - Tổ chức và phân công lao động, giao nhiệm vụ cho từng cá nhân. - Giải quyết các thắc mắc về kỹ thuật trong quá trình triển khai mã hàng. - Làm việc với khách hàng về những thông tin kỹ thuật cũng như những khó khăn gặp phải trong quá trình thiết kế. Mặt bằng phòng kỹ thuật:  Nhân viên phòng kỹ thuật là một đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cao. Họ là những người có kỹ năng xử lý tốt.Bộ phận này đòi hỏi cán bộ kỹ thuật phải có tinh thần trách nhiệm cũng như phải có tính tỉ mĩ, cận thận và khéo léo. Bànđểrập Máy vẽ cắt rập tự động Bàn Máy vẽ Lectra Sơ đồ Tác nghiệp cắt Định mức NPL TCKT Quản lý Sơ đồ Sơ đồ
  25. 25. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 25 6. Tổ cắt Sơ đồ tổ chức của bộ phận Cắt Phụ trách Ép Keo Tổ Trưởng Ép Keo Tổ Trưởng Cắt Trải vải Cắt Tay Cắt Vòng Đánh số Chất Lượng sản phẩm năng suất vào chuyền Thống Kê Cắt
  26. 26. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 26 Phụ trách tổ cắt: Anh Đinh Quang Phương * Nhiệm vụ: - Thực hiện công tác tổ chức, phân công, giao nhiệm vụ và kiểm tra nhiệm vụ của Tổ trưởng từng bộ phận trong đầu giờ họp giao ban. - Tổ chức thực hiện theo kế hoạch sản xuất tháng của xí nghiệp. - Phân công, triển khai theo từng bước công việc, cung cấp bán thành phẩm cho chuyền may đồng bộ, đạt chất lượng. - Thực hiện công tác tổ chức phân công, giao và kiểm tra nhiệm vụ của Tổ trưởng từng bộ phận trong đầu giờ họp giao ban. - Giải quyết mọi khó khăn trong sản xuất. - Làm việc trực tiếp với khách hàng khi nguyên liệu không đạt yêu cầu. - Duy trì việc thực hiện quy trình cắt đúng theo tiêu chuẩn. - Kiểm soát việc thực hiện nội quy về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp. Tổ trưởng cắt (anh Đỗ Văn Chiến) * Nhiệm vụ: - Nhận lệnh sản xuất và cấp phát nguyên phụ liệu từ người phụ trách. - Nhận kế hoạch tác nghiệp cắt. - Nhận nguyên liệu tại kho nguyên phụ liệu. - Điều hành, sắp xếp kế hoạch tại tồ cắt theo nhiệm vụ được giao để đảm bảo tiến độ sản xuất. - Kiểm soát số lượng bán thành phẩm ra vào trong quá trình sản xuất. Tổ trưởng ép keo (chị Nguyễn Kim Nga) * Nhiệm vụ: - Điều hành, sắp xếp kế hoạch theo nhiệm vụ được giao để đảm bảo tiến độ sản xuất. - Bố trí, sắp xếp công việc cho công nhân. - Triển khai mã hàng mới cho công nhân. - Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về chất lượng ép keo. - Đốc thúc công nhân làm việc để tránh ùn ứ cũng như đảm báo năng suất ở chuyền.
  27. 27. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 27 KHU VỰC ÉP KEO 7. Bộ phận chuyền may * Chức năng chung: - Phát triển và thực hiện kế hoạch sản xuất, đề ra chiến lược để tăng năng suất và đạt chỉ tiêu sản lượng cao bằng cách tận dụng tối đa nguồn năng lực sẵn có. - Hợp tác với trách nhiệm cao trong công việc, tạo dựng môi trường làm việc tốt. - Đảm bảo đạt kế hoạch với sự quan tâm chi phí và lợi nhuận. - Quyết định năng suất của doanh nghiệp. Phụ trách sản xuất ( anh Nguyễn Trịnh Nguyện) * Trách nhiệm:
  28. 28. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 28 - Dựa vào KHSX chuyền phân công lao động và đăng ký máy móc hợp lý phục vụ cho sản xuất. Nghiên cứu áo mẫu đối và quy trình bước đi của sản phẩm thật kỹ trước khi xếp chuyền cho phụ hợp. Sau đó trình Giám đốc ký duyệt. - Quản lý chung về mặt an ninh, trật tự, nội quy xí nghiệp, chính sách công nhân, chất lượng sản phẩm. - Chịu trách nhiệm thực hiện 5S tại chuyền. - Đôn đốc nhắc nhở và cân đối sản xuất liên tục nhằm tránh cụm trước ùn ứ những cụm sau không có hàng làm. - Kiểm tra thật kỹ bậc thợ và tay nghề công nhân nhằm đảm bảo phân công lao động hợp lý với từng công đoạn sản xuất. - Kiểm tra năng suất sau mỗi giờ của các chuyền. - Tổ chức họp triển khai sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm tại các chuyền. - Đề suất, khen thưởng năng suất ở các chuyền. - Tồ chức, đào tạo tay nghề cho công nhân mới vô. - Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về năng suất, chất lượng sản phẩm. Tổ trưởng cụm - Bố trí, sắp xếp công việc cho công nhân trong chuyền. - Triển khai kế hoạch hàng mới cho công nhân. - Làm việc với kỹ thuật về những vấn đề phát sinh trong khi may. - Qua tổ cắt nhận nguyên liệu và ký nhận. - Quản lý bán thành phẩm và thành phẩm. - Đổi nguyên phụ liệu khi phát hiện không phù hợp. - Đốc thúc công nhân làm việc để đảm bảo năng suất chuyền. - Chuyền bán thành phẩm cho công nhân khi công nhân có dấu hiệu sắp hết hàng. - Ghi năng suất mỗi giờ của công nhân trong chuyền.
  29. 29. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 29 8. Bộ phận KCS - Các lỗi vải được chấp nhận. - Tình trạng chất lượng BTP. - Các tính chất của vải. - Khổ vải. - Các lỗi vải chấp nhận. - Tỷ lệ lỗi. - Các Lot màu. Biên bản kiểm tra.NV KẾ KCS NPL - Các lỗi vải. - Chiều dài cây vải. Khổ vải.NV TIỀN LƯƠNG KCS CẮTNV NHÂN SỰ - Các lỗi phát sinh trong quá trình may. - Các lỗi chấp nhận. - Các lỗi may liên quantới BTP cắt. KCS CHUYỀN GIÁM ĐỐC KCS trưởng Chuyền1Ch2Ch3Ch4Ch5 Ch 6 KCS Cụm TayPT cắt KCS Cụm KCS Cụm 1 KCS Cụm 2PT KCS KCS Cụm 1 KCS Cụm 2 KCS Cụm 2 KCS Cụm 1 KCS Cụm 3 KCS Cụm 2 KCS Cụm 1 KCS Cụm 3 KCS Cụm 2 KCS Cụm 1 KCS Cụm 3 Tổ tr cụm 1 KCSkiểmvải1 KCS cắt CB MẶT HÀNG KCS ép, đ.bộ KCSkiểmPL KCS 1 KCS 2 KCS 3 KCS ủi Tổ trưởng KCS TP KCS Cụm Lót KCS Cụm Thân trước KCS cổ Thân sau KCS 1 KCS 2 KCS 3 KCS ủi KCS 1 KCS 2 KCS 3 KCS ủi Tổ tr cụm 2
  30. 30. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 30 Nhiệm vụ chung: - Có trách nhiệm đẩy mạnh tinh thần trách nhiệm của toàn công ty để đảm bảo đáp ứng yêu cầu chất lượng của khách hàng. - Duy trì các quy trình chất lượng một cách hiệu quả xuyên suốt tất cả các hoạt động của công ty. - Thực hiện kiểm tra chất lượng (kiểm tra 100% số lượng) sản phẩm trên chuyền theo đúng hướng dẫn, đảm bảo sản phẩm đã qua kiểm tra đạt chất lượng theo yêu cầu. - Thông tin kịp thời cho các bộ phận chức năng trong chuyền (chuyền trưởng, tổ trưởng, kỹ thuật, KCS trưởng, cơ điện, công nhân) các vấn đề chất lượng phát sinh trong chuyền để có hướng xử lý và khắc phục kịp thời. - Lập báo cáo kiểm tra theo mẫu. - Hàng ngày, tuần, tháng thống kê tập hợp tình hình thực hiện chất lượng tại bộ phận mình phụ trách và báo cáo cho KCS trưởng. - Đề xuất các phương án xử lý sản phẩm hư hỏng. Kết hợp với KCS trưởng và các bộ phận chức năng trong chuyền tìm kiếm các phương án khắc phục, phòng ngừa nhằm tránh các sai sót lặp lại. Tổ trưởng KCS ( chị Huỳnh Thị Thơ) * Nhiệm vụ: - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Xí Nghiệp về toàn bộ chất lượng các mã hàng. - Tham mưu cho Giám Đốc Xí Nghiệp các vấn đề kiểm soát chất lượng và quản lý chất lượng. - Đào tạo, hướng dẫn KCS mới. - Giải quyết với khách hàng các vấn đề chất lượng phát sinh. - Đảm bảo tất cả KCS mình phụ trách phải có đầy đủ các thông tin, tài liệu của mã hàng kiểm tra một cách kịp thời . - Kết hợp với chuyền trưởng, tổ trưởng và các bộ phận khác tổ chức các hành động khắc phục và phòng ngừa.
  31. 31. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 31 - Thu thập các tài liệu kiến thức về kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng, quản lý chất lượng và hướng dẫn lại cho lực lượng KCS nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. - Thực hiện việc kiểm final, đảm bảo hàng đạt chất lượng trước khi khách hàng đến Final và xuất hàng về công ty. Kiểm soát quá trình (chị Phạm Thị Lan Anh) * Trách nhiệm: - Tham mưu cho Giám Đốc Xí Nghiệp các vấn đề kiểm soát chất lượng và quản lý chất lượng. - Tổ chức bộ máy KCS trong xí nghiệp nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát chất lượng luôn hoạt động hiệu quả. - Lưu giữ, sắp xếp tất cả các giấy tờ có trong xí nghiệp. - Đóng dấu, kiểm tra tính hợp lý của các giấy tờ cấp phát cho các bộ phận. - Kiểm tra 5S ở tất cà các phòng ban. Bộ phận hoàn thành Nhiệm vụ chung: Tác động đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm, làm cho sản phẩm đẹp hơn. Đồng thời, có ảnh hưởng sâu sắc tới các quyết định sau cùng là chấp nhận hay không chấp nhận đối với những lô hàng đã sản xuất. - Đảm bảo chất lượng và năng suất của tất cả các sản phẩm. - Cân đối vá kiểm soát sao cho tránh ùn ứ hàng. - Đảm bảo đúng số lượng và yêu cầu khi xuất hàng. Tổ ủi Kho thành phẩm
  32. 32. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 32 Cơ cấu nhân sự của phân xưởng hoàn tất - Tổ ủi: có 27 công nhân. - Kho thành phẩm: có 5 người Phủ trách tổ ủi – hoàn tất (anh Bùi Thanh Hùng) * Chức năng: - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về chất lượng, năng suất của tất cả các sản phẩm sau khi ủi. * Nhiệm vụ: - Nhận tất cả các tài liệu kỹ thuật, bảng màu, bảng tác nghiệp, Packing list và những thông tin cần thiết từ thống kê kế hoạch và ban hành cho các Tổ trưởng ủi và nhóm trưởng thu hóa để nắm bắt được và giải quyết mọi vướn mắt với khách hàng tại khu vực hoàn thành. - Cân đối kiểm soát hàng ủi theo thứ tự từng mã hàng, từng màu cho phù hợp để tránh ùn ứ tại khu vực tổ hoàn thành từ các chuyền ủi đến trong kho thành phẩm. - Kiểm tra từng loại vải trước khi ủi để tăng hoặc giảm nhiệt độ hơi nóng, khí nén chân không cho phù hợp tránh tình trạng bóng vải để sản phẩm sau khi ủi đạt chất lượng, vừa ý khách hàng. - Tổ chức họp triển khai với các tổ trưởng ủi khi bắt đầu ủi mã hàng mới về cách dập, ủi theo yêu cầu kỹ thuật. - Phối hợp với KCS kiểm tra 100% sản phẩm về vệ sinh từ khi bắt đầu ủi đến khi vào kho đóng gói và vào bao. * Quyền hạn: - Được phép đề xuất với Giám Đốc xí nghiệp tổ chức các cuộc họp để bàn giao những nhiệm vụ và kiểm điểm về việc nhận nhiệm vụ hằng ngày, hằng tuần và hằng tháng của nhóm trưởng, kỹ thuật và cả người công nhân trực tiếp sản xuất. - Đề xuất phương án thay đổi từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc chuyển trả những cá nhân không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, ngày công. - Đề xuất khen thưởng cá nhân, tập thể trong tổ có thành tích tốt trong công việc trước Giám Đốc xí nghiệp. Phụ trách tổ ủi, hoàn tất (anh Bùi Thanh Hùng) Tổ trưởng hoàn tất (anh Phạm Công Tú) Kỷ thuật ủi (anh Võ Minh Đạt) Tổ trưởng ủi (anh Trịnh Văn Dũng)
  33. 33. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 33 - Được quyền đình chỉ đối với cán bộ công nhân viên dưới quyền nếu có sai phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới đơn vị. Tổ trưởng ủi (anh Trịnh Văn Dũng) * Trách nhiệm: - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và Phụ Trách Tổ ủi hoàn thành về việc kiểm soát sản phẩm đang dập ủi cho đến khi vào kho . - Thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn những thao tác đúng theo yêu cầu kỹ thuật ủi của khách hàng đã hướng dẫn. Phân tích những bước mà người công nhân chưa hiểu để sản phẩm sau khi ủi đạt được chất lượng . - Điều động nhân sự - Thường xuyên kiểm tra năng suất giờ của từng công nhân trong dây chuyền ủi và báo cáo năng suất hàng ngày cho phụ trách để người phụ trách báo cáo lại cho Giám Đốc Xí Nghiệp, để Giám Đốc có hướng giải quyết với khách hàng vế tiến độ giao hàng Kỹ thuật ủi (anh Võ Minh Đạt) - Ủi mẫu cho khách hàng duyệt. - Khi bắt đầu ủi mã hàng mới, Kỹ thuật ủi phải có nhiệm vụ hướng dẫn cho mỗi người công nhân trên dây chuyền ủi 1 sản phẩm đầu tiên và kèm theo bảng hướng treo đối diện từng người, đồng thời sản phẩm đó phải được khách hàng duyệt mẫu theo công nghệ ủi. - Lập biên bản xử lý các trường hợp vi phạm quy trình công nghệ và làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm . - Lấy hàng tái ủi từ kho thành phẩm. - Lập phiếu đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật ùi cho công nhân. - Điều chỉnh thông số ủi cho phù hợp với từng mã hàng. - Tiến hành trực tiếp sửa chữa một số máy ập ủi bị trục trặc… Tổ trưởng kho thành phẩm (anh Phạm Công Tú) - Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phụ trách về đóng thùng, dán nhãn.. - Thường xuyên kiểm tra,nhắc nhở treo hàng hóa gọn gàng, ngăn nắp, phân hàng theo lô… theo khu vực tên mã hàng. - Nhận các tài liệu tác nghiệp như bảng màu, packing list, tài liệu kỹ thuật… để hướng dẫn công nhân cách thức bao gói sao cho đúng kỹ thuật và đúng tiến độ. - Bảo quản kho về số lượng hàng xuất cũng như hàng tồn kho. - Phải có sổ ghi chép, giao nhận quá trình nhận phụ liệu bao gói cũng như hàng xuất kho. 9. Kho nguyện phụ liệu * Chức năng chung:
  34. 34. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 34 - Giúp cho quá trình sản xuất được an toàn, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm. - Hạch toán được nguyên phụ liệu chính xác. - Xử lý và sử dụng hợp lý nguyên phụ liệu. * Nhiệm vụ chung: - Kiểm tra chủng loại, chất lượng, số lượng hàng hóa và so sánh với packing list là đúng hay sai. Sau đó làm báo cáo gửi về phòng kế hoạch. - Thường xuyên sắp xếp lại kho gọn gàng. - Đảm bảo cung cấp đúng và đủ số lượng nguyên phụ liệu mà các bộ phận yêu cầu. - Thực hiện tốt các quy định phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động,… KHO NGUYÊN PHỤ LIỆU Kho được sắp xếp theo kiểu nguyên liệu riêng, phụ liệu riêng. Trên mỗi kệ đựng nguyên liệu, phụ liệu có bảng treo phân theo khách hàng. Phụ trách kho (anh Nguyễn Văn Ngon) * Trách nhiệm: - Nhận và kiểm phân theo từng đơn hàng. - Đối chiếu với kế toán kho theo hàng tháng, theo dõi các nguồn hàng nhập xuất chính xác. - Có trách nhiệm quản lý quá trình hoạt động của kho NPL, phân công lao động hợp lý nhân sự trong kho, đảm báo quá trình giao nhận NPL. - Làm việc với phòng kế hoạch về các vấn đề liên quan sản xuất. - Ký kết các văn bản giấy tờ xuất nhập kho. - Chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động của kho. Nhân viên bốc xếp - Có nhiệm vụ xuống hàng NPL nhận về kho và lên cont khi đóng hàng xuất. - Có nhiệm vụ sắp xếp vận chuyển thiết bị trong toàn xí nghiệp khi có yêu cầu.
  35. 35. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 35 MÁY SOI VẢI MÁY HẤP VẢI
  36. 36. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 36 10.Bộ phận cơ điện: Nhiệm vụ: - Tổ chức phân công nhiệm vụ cho tổ trưởng và các thợ điện thợ máy trong tổ cơ điện và kiểm tra việc thực hiện công việc của tổ cơ điện. - Lập lịch trực cho tổ cơ điện và theo dõi thực hiện. - Lập danh sách thiết bị, hồ sơ lý lịch, kế hoạch bảo trì sử chữa cho toàn bộ thiết bị trong Xí Nghiệp. Duy trì các thiết bị hoạt động tốt phục vụ sản xuất. - Lập các sổ theo dõi việc muợn, cho mượn thiết bị giữa các đơn vị trong công ty và với bên ngoài, sổ theo dõi điều động thiết bị theo thủ tục ISO. - Căn cứ vào yêu cầu sản xuất hàng tháng và kế hoạch bảo trì sửa chữa. Lập dự trù vật tư để sản xuất và bảo trì sửa chữa. Theo dõi việc mua vật tư phụ tùng cơ điện. - Lập kế hoạch kiểm tra an toàn thiết bị, an toàn điện. Kết hợp với ban an toàn công ty thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn trong xí nghiệp. - Báo cáo cho Ban Giám Đốc Xí Nghiệp những khó khăn và có biện pháp giải quyết Kết luận: Trong xí nghiệp có nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận có một nhiệm vụ riêng biệt. Nhưng giữa các bộ phận đều có mối liên hệ mật thiết , chặt chẽ, và hỗ trợ lẫn nhau trong mọi hoạt động sản xuất nhằm hướng tới mục tiêu chung là làm sao để sản xuất ra sản phẩm không những đủ về số lượng mà còn tốt về chất lượng. Vì vậy tầm quan trọng của mỗi bộ phận là như nhau. Cả xí nghiệp là một dây chuyền nối liền các bộ phận do đó không thể thiếu được bất kỳ bộ phận nào. Nếu thiếu một bộ phận hoặc một ví trí nào đó thì sản xuất sẽ bị ngưng trễ hoặc gián đoạn, ảnh hưởng tới tiến độ giao hàng và uy tín của xí nghiệp.
  37. 37. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 37 III. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP MAY BÌNH PHÁT Lập TLKT và làm rập Chuẩn bị sản xuất Sản xuất Kế hoạch sản xuất Phòng kỹ thuật Kho nguyên phụ liệu Chuyền may Tổ ủi Tổ cắt Kho hoàn thành KCS tp Nhập kho NPL Kiểm tra chất lượng, số lượng Nhận mẫu Nghiên cứu Thiết kế Ép keo May mẫu Trải cắt NPL Đánh số Lắp ráp ủi chi tiết ủi, ập thành phẩm Kiểm tra tp Bao gói, đóng kiện Xuất hàng
  38. 38. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 38 1. Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch Chuyển thông tin đơn hàng cho phòng KT may mẫu Nhận TLKT, mẫu gốc, thông tin NPL… Thông tin đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất Lập bảng màu cho các bộ phận và triển khai sản xuất. Đem khách hàng duyệt mẫu và ghi nhận góp ý của khách hàng Thực hiện công tác cấp phát NPL và theo dõi tiến dộ sản xuất.
  39. 39. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 39 Mô tả: Bước 1: Phòng kế hoạch tiếp nhận thông tin về đơn hàng từ phía khách hàng bao gồm: tài liệu kỹ thuật, áo mẫu gốc, thông tin về NPL… Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất cho mã hàng, chuẩn bị tiến độ sản xuất. Bước 3: Chuyển toàn bộ thông tin về đơn hàng bao gồm: tài liệu kỹ thuật, mẫu, khổ, thành phần,… đến bộ phận kỹ thuật để bộ phận này chuẩn bị công tác may mẫu. Bước 4: Sau khi mẫu hoàn thành nhân viên theo dõi đơn hàng nhanh chóng gửi mẫu đến khách hàng và theo dõi, hối thúc góp ý để chỉnh sửa kịp thời cho mẫu sản xuất và phục vụ cho công tác tính định mức chính xác. Bước 5: Sau khi tiếp nhận góp ý từ khách hàng tiến hành chỉnh sửa cho đạt rồi đưa vào triển khai sản xuất. Bước 6: Cấp phát NPL cho các bộ phận, ủy quyền cho kho NPL, theo dõi đơn hàng và quá trình sản xuất hối thúc khi thấy tiến độ sx diễn ra chậm trễ.  Lưu ý: - Trong quá trình duyệt mẫu nếu khách hàng không đồng ý mẫu đã may thì phòng kế hoạch có nhiệm vụ tiếp nhận góp ý và chuyển giao cho phòng kỹ thuật tiến hành may lại cho dến khi được khách hàng chấp nhận. - Trong một số trường hợp nguyên phụ liệu sản xuất bị thiếu hụt hay sai sót thì phòng kế hoạch có nhiệm vụ liên hệ khách hàng để giải quyết trục trặc.
  40. 40. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 40 2. Kho nguyên phụ liệu: Nguyên phụ liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp vì vậy việc kiểm tra và cấp phát NPL sao cho đúng số lượng và chất lượng là hết sức cần thiết và quan trọng. nó đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, và sản phẩm làm ra có chất lượng cao. Để đảm bảo công tác quản lý và kiểm tra đòi hỏi phải tuân theo đúng qui trình và yêu cầu qui định của doanh nghiệp như lệnh cấp phát, phiếu hạn nghạch… NPL nhập kho ( tạm chứa) Phá kiện Kiểm tra số lượng, chất lượng NPL. Phân loại Xử lý vải trước khi chuyển phân xưởng cắt Xuất kho Báo lên phòng kế hoạch
  41. 41. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 41 3. Phòng kỹ thuật: BƯỚC 1 : Tiếp nhận các yêu cầu Nhận : Tất cả các tài liệu từ phòng Kế Họach, hoặc từ Khách hàng các thông tin như : * Bảng kế họach sản xuất * Phiếu yêu cầu * Mẫu gốc, mẫu rập, sơ đồ hoặc sơ đồ mini …… * Tài liệu , góp ý ( có đóng dấu kiểm soát của nơi ban hành ) , ngọai trừ tài liệu nhận trực tiếp từ khách hàng hay email . Thực hiện: * Ghi nhận các thông tin nhận được vào “ Sổ giao nhận tài liệu kỹ thuật , áo gốc , mẫu rập’’. * Phân phối các thông tin đến các bộ phận liên quan  Căn cứ vào bảng kế hoạch sản xuất , yêu cầu của khách hàng , bộ phận kỹ thuật “ lập kế họach hàng ngày “. BƯỚC 2 : Nghiên cứu & kiểm tra : Người thực hiện tiến hành nghiên cứu & kiểm tra tính đồng nhất giữa các thông tin như: mẫu gốc, mẫu rập, tài liệu, góp ý……  Không đạt (nghĩa là các thông tin không đồng nhất) : - Phản hồi lại cho nơi yêu cầu, hoặc trực tiếp với khách hàng qua điện thoại , email - Các thông tin mới nhận được, phải ghi nhận lại rõ ràng, cụ thể & phải có xác nhận của khách hàng, hoặc của các phòng ban nơi yêu cầu.  Đạt : chuyển sang bước 3 BƯỚC 3: Thiết kế 1 size yêu cầu
  42. 42. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 42  Yêu cầu thiết kế 1 size cơ bản theo yêu cầu của khách hàng : - Tiến hành thiết kế 01 size cơ bản. Trên mẫu thiết kế (thường gọi là mẫu cứng) phải ghi ký hiệu nhận dạng gồm : khách hàng , mã hàng, size, tên chi tiết , canh sợi, số thứ tự dấu bấm, & các dấu định vị trên mẫu như vị trí khuy, nút, đóng túi... - Cách lấy dấu trên mẫu : o Phải dùng đúng loại kéo bấm lấy dấu. o Ghi chú số thứ tự dấu bấm. o Ghi rõ số lượng dấu bấm, dấu dùi trên mẫu. o Lấy dấu canh sợi, ghi tên chi tiết. - Cách kiểm tra thông số mẫu : o Bấm khớp đường may các chi tiết để kiểm tra độ khớp của mẫu. o Đo thông số cơ bản theo tài liệu sau khi khớp mẫu. Chập các chi tiết từng loại, so sánh mức độ mẫu trên bảng thông số. - Viết tiêu chuẩn cắt - Kiểm tra & chuyển : rập cứng , tiêu chuẩn cắt , tài liệu ….. cho các bộ phận liên quan - Người thiết kế phải nghiên cứu , thử nghiệm độ co, dãn , độ wash …của nguyên liệu tạm thời , để cung cấp cho các bộ phận có liên quan như : khâu tính định mức , khâu sơ đồ , khâu may mẫu . Và phải được ghi nhận vào “ Sổ kiểm tra độ co dãn của vải’’. - Yêu cầu người thiết phải phối hợp chặt chẽ với người may mẫu để : điều chỉnh những phát sinh khi may mẫu & nghiên cứu cách may cải tiến cho sản phẩm . BƯỚC 4: Cắt & may mẫu counter, mẫu fit, mẫu PP & mẫu size set - Tiến hành triển khai may mẫu theo yêu cầu của khách hàng. o Mẫu counter : dùng để chào mẫu khách hàng o Mẫu fit : dùng để kiểm tra thông số của size cơ bản o Mẫu PP : là mẫu dùng để kiểm tra toàn bộ kết cấu sản phẩm trước khi vào sản xuất o Mẫu size set (hay mẫu full size ) : là mẫu dùng để kiểm tra thông số các size
  43. 43. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 43  Công đoạn cắt & may mẫu counter , mẫu fit , mẫu PP & size set; đều thực hiện các bước sau: Nhập mẫu cứng vào máy : - Tiến hành nhập mẫu cứng vào máy, khi nhập mẫu phải : nhập chính xác theo mẫu rập cứng bao gồm các dấu: canh sợi, các đường nội vi , dấu định vị, dấu đường may. … - Kiểm tra & lưu trữ vào miền lưu trữ của từng mã hàng. - Kiểm tra độ khớp giữa các chi tiết như :sườn tay, sườn thân , các đường may ráp cơ bản... - Giác sơ đồ cắt theo yêu cầu như : size , khổ vải ….. - In size may mẫu & chuyển sơ đồ cho khâu cắt. Cắt mẫu : - Nhận nguyên phụ liệu từ nơi yêu cầu hoặc khách hàng - Xác định thông tin : nguyên phụ liệu thay thế, hay chính thức , ghi nhận vào “ Sổ theo dõi nhận nguyên phụ liệu “ . - Tiến hành kiểm tra chiều dài & đo khổ các loại nguyên liệu , ghi nhận vào “ Sổ báo khổ vải“ - Căn cứ vào : ý kiến khách hàng, bảng màu, hoặc áo mẫu gốc... xác định mặt trái & phải của nguyên liệu. - Tiến hành thử độ co, dãn , độ wash … của nguyên liệu , ghi nhận vào “ Sổ kiểm tra độ co dãn của nguyên liệu“ - Thử độ dính của keo như nhiệt đo , độ nén, thời gian . Lập “Phiếu thông số ép keo’’ - Cắt chính xác theo sơ đồ - Ép & kiểm tra chất lượng mex ( theo bảng hướng dẫn kỹ thuật ép mex ) - Mỗi mã hàng phối kiện vào 1 bó, trên bó có phiếu con ghi : mã hàng, khách hàng, số lượng, size. - Kiểm tra đồng bộ, xếp gọn gàng, cho vào bao & chuyển sang khâu may mẫu
  44. 44. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 44 May mẫu : - Kiểm tra lại : độ khớp của bán thành phẩm, tiêu chuẩn cắt , mẫu rập , tài liệu gốc, mẫu gốc..... nắm rõ nguyên phụ liệu đúng & thay thế - Khi may mẫu : phải đọc kỹ & hiểu tất cả các thông tin trong tài liệu , vị trí may nhãn , cỡ vóc , cự ly các đường diễu …. may đúng theo mẫu rập, tham khảo cách may của mẫu gốc - Khi mẫu may đã hoàn tất , người may mẫu phải vệ sinh công nghiệp sạch sẽ , ủi thẳng , gấp xếp cẩn thận , cho sản phẩm & tài liệu vào bao nylon để chuyển đến các bộ khác BƯỚC 5: Kiểm tra mẫu may & duyệt mẫu của khách hàng Các bộ phận cần tiến hành kiểm tra mẫu may trước khi chuyển mẫu cho khách hàng duyệt , bao gồm các bước sau : - Người may mẫu phải tự kiểm tra yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm - KCS Trưởng kiểm lại mẫu : về ngoại quan , thông số , đường may & yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm nếu : Không đạt: Ghi nhận vào”Phiếu kiểm tra áo mẫu đối & chỉ dẫn may (XN-F07)”, thông báo cho các bộ phận có liên quan để khắc phục. Đạt : Chuyển mẫu đến nơi yêu cầu theo "Phiếu giao áo mẫu (KT-F06)” . Trên áo mẫu phải có bắn thẻ bài , ghi nhận lại tất cả các thông tin của sản phẩm bao gồm : Khách hàng, mã hàng, size, trình trạng của mẫu (mẫu counter , fit , hay PP … ), nguyên phụ liệu chính thức hay thay thế , tên người may mẫu & ngày tháng hoàn tất mẫu *Khách hàng duyệt mẫu : - Khách hàng duyệt mẫu : là bảng góp ý , hoặc ký trực tiếp lên sản phẩm mẫu... - Khi nhận được góp ý , người nhận phải chuyển thật nhanh cho các bộ phận có liên quan o Đạt : mẫu may đã được khách hàng đồng ý, chuyển mẫu cho bộ phận làm mẫu cữ , mẫu gá lắp , mẫu cải tiến …..
  45. 45. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 45 o Không đạt : Nếu khách hàng không đồng ý mẫu , hay có góp ý chỉnh lại rập, bộ phận làm rập quay lại các bước liên quan trong quy tŕnh. BƯỚC 6 : 1. Nhảy mẫu rập : * Hoàn chỉnh size cơ bản : - Căn cứ vào góp ý sản phẩm của khách hàng , người làm mẫu cứng phải tiến hành kiểm tra & hoàn chỉnh mẫu thiết kế size cơ bản - Khi mẫu cứng” đã được kiểm soát” , tiêu chuẩn cắt đã hoàn chỉnh + thông tin độ co , dãn , độ wash , chần gòn ….. đã chính xác , tiến hành cho nhập mẫu cứng vào máy * Nhập mẫu vào máy : - Nhập lại size cơ bản đã hoàn chỉnh - Kiểm tra lại thông số, độ khớp của mẫu cơ bản - Dựa theo thông số của khách hàng tiến hành nhảy mẫu rập (hay nhảy cở ). - Kiểm tra thông số & độ khớp của các size còn lại (kiểm full size) 2. Tính định mức nguyên phụ liệu mua vải & sản xuất * Tính định mức nguyên phụ liệu : - Căn cứ vào tài liệu gốc , thông tin từ cán bộ mặt hàng , hoặc từ khách hàng : xác định khổ vải để tính. - Căn cứ vào tác nghiệp , khổ vải , tiêu chuẩn cắt : tiến hành giác sơ đồ định mức theo yêu cầu - Tiến hành xây dựng “ Định mức nguyên phụ liệu“: o Phần nguyên liệu : căn cứ vào sơ đồ thực tế o Phần phụ liệu : phải căn cứ vào tài liệu gốc, góp ý, mẫu rập & áo mẫu gốc: tiến hành đo, đếm, tính toán theo thông số + sản lượng * Tính định mức chỉ : - Nắm rõ các hệ số cơ bản của các loại đường may .
  46. 46. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 46 o Ví dụ : đường may máy 1 kim có hệ số x 3 , máy vắt sổ 3 chỉ có hệ số x 14 …….( Tham khảo bảng hệ số chỉ đính kèm ) - Đọc & hiểu tài liệu + góp ý : quy cách may, quy cách phối màu, chi số chỉ , sản lượng …… - Tiến hành đo chỉ theo từng loại nguyên liệu : chính , phối , lót …. - Lập bảng định mức chỉ ( xác định rõ chi số của chỉ may , diễu , vắt sổ ….. ) - Kiểm tra , trình phụ trách phòng ký duyệt & ban hành cho sản xuất 3. Viết Tiêu chuẩn kỹ thuật may : - Căn cứ vào : áo mẫu gốc , áo mẫu đối ( đã duyệt ) , bảng góp ý , mẫu rập để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật may . - Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật may phải ghi rõ : tên khách hàng, mã hàng , số lần & ngày ban hành, cách trình bày ngắn gọn , đầy đủ , chính xác & dể hiểu … tốt nhất là nên dùng hình để minh họa. 4. Lập tiêu chuẩn cắt & quy trình đánh số : - Căn cứ vào tiêu chuẩn cắt + mẫu rập : lập “ Quy trình đánh số ( XN-F05) “ , - Các điểm cần lưu ý khi lập & duyệt quy trình đánh số : o Vẽ đúng theo chiều canh sợi trên rập , thể hiện rõ các dấu bấm o Vị trí ép mex o Yêu cầu canh sọc , karô … o Quy định rõ mặt vải để đánh số : mặt trái hay mặt phải của nguyên liệu o Vị trí đánh số của từng chi tiết phải : nghiên cứu thật kỹ , đảm bảo không bị mất số khi lắp ráp . o Quy định số lớp để bóc tập tùy theo kết cấu sản phẩm BƯỚC 7: 1. Cắt & may mẫu đối :
  47. 47. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 47 - Sau khi đã có góp ý mẫu size set , mẫu rập đã hoàn chỉnh , bộ phận Kỹ thuật triển khai sẽ tiến hành may mẫu đối để sản xuất. 2. Làm mẫu rập cho sản xuất : - Bộ phận làm mẫu rập tiến hành làm mẫu rập sản xuất : o Tổ cắt : mẫu ốp cắt, mẫu in, mẫu thêu o Tổ may : mẫu thành phẩm, mẫu gá lắp, cử cải tiến BƯỚC 8: Tác nghiệp & giác sơ đồ cắt - Căn cứ vào : o Phiếu cấp phát nguyên phụ liệu theo định mức o Khổ vải của từng loại & từng màu của nguyên liệu ( khổ vải tốt nhất nên lấy thêm thông tin từ bộ phận soi vải ). o Tác nghiệp sản xuất, tiêu chuẩn cắt o Yêu cầu cụ thể của từng mã hàng: sơ đồ cụm, chiều tuyết, quy định canh sọc ….. - Tính số lượng mẫu sơ đồ, các size cần thiết cho việc cắt đủ số lượng sản phẩm của đơn hàng. - Cách tác nghiệp sơ đồ: phải tính toán cách ghép vóc (size) phù hợp nhất, số lần đi sơ đồ ít nhất. - Tiến hành giác sơ đồ theo các yêu cầu - In & kiểm tra sơ đồ BƯỚC 9: Xây dựng quy trình may - Căn cứ vào sản phẩm mẫu đã được duyệt, xây dựng bước đi trình tự của sản phẩm, từ chi tiết rời đến khi thành phẩm, cần đưa các máy chuyên dùng của đơn hàng vào quy trình sản xuất. BƯỚC 10: Giao sơ đồ cho tổ cắt. - Giao sơ đồ đã được kiểm tra và các tài liệu liên quan cho tổ cắt , ghi nhận vào “Sổ thực hiện và giao nhận sơ đồ“. BƯỚC 11: Lưu hồ sơ
  48. 48. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 48 - Bộ phận kỹ thuật, nhân viên ISO: lưu toàn bộ hồ sơ có liên quan, góp ý của khách hàng và các biểu mẫu.
  49. 49. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 49 4. Tổ cắt: Sơ đồ kiểm soát quá trình cắt: Cắt nguyên liệu, phối kiện lần 1 Trải nguyên liệu Chuẩn bị cắt, tác nghiệp cắt Tiếp nhận yêu cầu sản xuất Ghi sổ theo dõi, báo cáo năng suất Chuyển hàng tổ may Lưu hồ sơ Đánh số, phối kiện lần 2 Ép keo/In/Thêu Kiểm tra Kiểm tra Kiểm tra MNB-PR-04 no no no yes yes yes
  50. 50. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 50 Mô tả:  Bước 1: Yêu cầu sản xuất: Tổ trưởng tổ cắt nhận kế hoạch sản xuất chuyền trên cơ sở đó xắp xếp kế hoạch cắt cho các đơn hàng sản xuất tại xí nghiệp.  Bước 2: Chuẩn bị cắt: Nhận lệnh cấp phát NPL, dựa vào các văn bản kỹ thuật như bảng màu, tiêu chuẩn cắt, mẫu rập, sơ đồ… tiến hành chuẩn bị tác nghiệp cắt. Lưu ý căn cứ vào lệnh cấp phát để nhận NPL từ kho NPL, vải phải được xổ trước khi tiến hành cắt.  Bước 3: Trải nguyên phụ liệu: Phải căn cứ vào bảng màu để kiểm tra màu sắc, khổ vải… so với khổ sơ đồ. Khi thấy chính xác mới tiến hành trải vải. Nếu khác biệt báo ngay cho cấp trên. Đồng thời cần vệ sinh bàn cắt thật sạch trước khi tiến hành trải vải. Trong quá trình trải vải phải luôn có KCS kiểm tra, nếu có lỗi thì phải đánh dấu để thay thân.  Bước 4: Cắt NPL và phối kiện lần 1: Sau khi cắt phá sơ đồ, căn cứ vào mẫu rập cứng từ phòng kỹ thuật để đặt lên chi tiết cắt lại. Đầu tiên là cắt phá các chi tiết nhỏ kẹp lại bằng kẹp sắt cố định, sau đó đến các chi tiết lớn. Các chi tiết sau khi cắt phá phải để ngăn nắp và đúng thứ tự. tránh nhầm lẫn, dễ dàng cho quá trình cắt tinh. sắp xếp ngăn nắp không được xáo trộn theo thứ tự bàn cắt.  Bước 5: Kiểm tra: KCS cắt tiến hành kiểm tra các bán thành phẩm cắt theo Hướng dẫn công việc kiểm tra và thử nghiệm + Nếu đạt chuyển sang bước đánh số, phối kiện. + Nếu không đạt xử lý theo thủ tục MNB-PR-04 “Kiểm soát sản phẩm không phù hợp”. Ghi nhận kết quả kiểm tra vào biên bản kiểm tra cắt
  51. 51. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 51  Bước 6: Đánh số, phối kiện lần 2: Sau khi cắt tinh và phối kiện lần 1, BTP được đem đi đánh số và phối kiện lần 2. Cần dựa vào bảng qui cách đánh số để tiến hành đánh số theo đúng qui định. Sau khi đánh số xong, căn cứ vào Tiêu chuẩn cắt để phối kiện. Sau khi phối kiện cần để đúng cụm sao cho tránh sự nhầm lẫn trong quá trình rải chuyền.  Bước 7: Ép keo: Căn cứ vào bảng thông số ép keo xác định thông số như: nhiệt độ,thời gian qua máy cho từng đơn hàng cụ thể. Chỉnh nhiệt độ, độ nén, tốc độ băng chuyền theo đúng phiếu thông số ép keo. Trước khi ép keo phải làm vệ sinh máy, và kiểm tra các thông số trước khi tiến hành.  Bước 8: Kiểm tra: Tất cả các quá trình trải, cắt vải, phối kiện và đánh số ép keo đều cần sự theo dõi khắc khe và thường trực của cán bộ KCS , nhằm đảm bảo quá trình diễn ra chính xác và thuận lợi, đảm bảo năng xuất và chất lượng.  Bước 9: Ghi sổ và báo cáo năng xuất: Nhân viên Thống kê có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp số lượng các bàn cắt cho từng mã hàng cụ thể sau đó báo cáo năng xuất cắt lên phòng kế hoạch.  Bước 10: Chuyển hàng cho tổ may: Nhân viên giao BTP có nhiệm vụ đem BTP rải chuyền và yêu cầu người nhận BTP ký tên vào sổ giao nhận.  Bước 11: Lưu hồ sơ: Nhân viên thống kê có nhiệm vụ lưu tất cả các hồ sơ trong quá trình sản xuất mã hàng.
  52. 52. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 52 5. Chuyền may  Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu sản xuất. - Chuyền Trưởng nhận Kế hoạch sản xuất của Xí nghiệp từ nhân viên thống kê Xí nghiệp để xác định các mã hàng được sản xuất tại tổ mình. - Tổ Trưởng đầu chuyền nhận bảng màu KH-06, lệnh cấp phát NPL theo hạn mức 04AVT, áo mẫu gốc (đối), bản góp ý của KH, qui trình đánh số XN-05, nhận BTP cắt, từ các bộ phận có liên quan. - Tổ trưởng kỹ thuật: Nhận TKKT, áo gốc, áo đối, bản góp ý của khách hàng tiến hành kiểm tra. Nếu không đồng bộ phải báo cho phó giám đốc kỹ thuật giải quyết. Kiểm tra thông số các loại phụ liệu (như nhãn chính, nhãn size, nhãn dệt ….)  Bước 2: Nghiên cứu - Khi có đủ tài liệu trong tay phải tiến hành nghiên cứu họp triển khai sản xuất. Thành phần họp phải bao gồm : Chuyền trưởng, tổ trưởng sản xuất, kỹ thuật trưởng, kỹ thuật chuyền, KCS trưởng (Chủ trì cuộc họp có thể là kỹ thuật trưởng hoặc kỹ thuật chuyền). - Sau khi hoàn tất cuộc họp cần chuyển thông tin của cuộc họp cho các đơn vị liên quan: người đổ bán thành phẩm, tổ cắt, bộ phận làm rập cải tiến, nhân viên viết quy trình.  Bước 3. Chuẩn bị sản xuất. - Nhân viên viết quy trình lên lịch phân công lao động chính thức cho từng cụm. - Chuyền trưởng lập thiết kế chuyền, dự kiến thiết bị và gá lắp cải tiến. - Tổ cơ điện xí nghiệp chuẩn bị đầy đủ các máy móc, thiết bị theo yêu cầu. - Tổ trưởng nhận bán thành phẩm.  Bước 4. Triển khai mẫu đầu chuyền - Tổ Trưởng kỹ thuật triển khai may mẫu đầu chuyền trước khi sản xuất hoặc chọn áo đầu tiên của đơn hàng làm mẫu đầu chuyền. Chuyển áo đầu chuyền cho Phó Giám đốc kỹ thuật xem xét.
  53. 53. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 53 - Khi triển khai phải đúng người được phân công và thực hiện ghi chép vào phiếu đào tạo tại chỗ cho công nhân.  Bứơc 5. Kiểm tra áo đầu chuyền Tổ Trưởng kỹ thuật và phó Giám đốc kỹ thuật tiến hành kiểm tra áo đầu chuyền và ghi kết quả kiểm tra vào phiếu kiểm tra.  Bước 6. Thực hiện lắp ráp sản phẩm và điều hành, kiểm tra sản xuất, kiểm soát chất lượng - Khi tiến hành rải Bán thành phẩm trên chuyền phải tiến hành ghi nhận lại vào Sổ theo dõi Bán thành phẩm trên chuyền. - Trong quá trình thực hiện sản xuất công nhân phải ghi năng suất của mình vào phiếu theo dõi công đoạn sau từng giờ làm việc.  Bước 7. Kiểm tra chất lượng thành phẩm sau may Tổ trưởng KCS xí nghiệp tổ chức việc kiểm tra chất lượng thành phẩm sau may: * Hàng không đạt xử lý  đem đi tái hàng * Hàng đạt được chuyển sang khâu ủi. Ghi kết quả kiểm tra vào Biên bản kiểm tra thành phẩm sau may.  Bước 8. Theo dõi năng suất báo cáo và cân đối sản xuất. - Chuyền trưởng, tổ trưởng, phụ trách từng cụm phải ghi năng suất từng công đoạn vào phiếu phân công lao động và theo dõi năng suất theo 1 giờ/ lần. - Tổ trưởng may ghi năng suất ngày vào phiếu theo dõi năng suất ngày vào sổ.  Bước 9. Tổ trưởng tổ may giao hàng cho tổ ủi Phải tiến hành giao thành phẩm đạt chất lượng cho tổ ủi từng giờ. Khi tiến hành giao hàng cho tổ ủi tổ trưởng tổ may yêu cầu người nhận hàng của tổ ủi ký vào biểu mẫu XN- F13.  Bước 10. Toàn bộ hồ sơ tài liệu được tổ chuyền cho nhân viên thống kê xí nghiệp lưu.
  54. 54. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 54 6. Tổ ủi Sơ đồ quá trìnhủi thành phẩm: KCS ủi Nhập kho Ủi thành phẩm Ủi lót Đóng nút Ập bắp tay Ập lai tay Ập nẹp cổ Ập thân trước Ập thân sau Ập vai Tái ủi
  55. 55. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 55 Ủi ép góp phần tạo nên chất lượng cũng như thẫm mỹ cho sản phẩm vì vậy ủi ép cũng là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Từng mã hàng, từng loại nguyên liệu khi đưa vào sản xuất phải có sự hướng dẫn của kỹ thuật ủi, kỹ thuật ủi làm việc với khách hàng về qui cách tiêu chuẩn ủi trước khi phổ biến kỹ thuật cho công nhân.  Để thực hiện tốt công việc của mình đòi hỏi công nhân ủi ập phải có kỹ năng và kinh nghiệm. Trong quá trình làm việc đòi hỏi phải tự kiểm tra chất lượng sản phẩm mà bản thân làm ra, hạn chế tối đa việc tái ủi.
  56. 56. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 56 7. Tổ KCS Phát hiện và quy trình xử lý sản phẩm sai lỗi: Yêu cầu kiểm soát sản phẩm sai lỗi Phát hiện và nhận dạng sản phẩm sai lỗi Chọn biện pháp xử lý sản phẩm sai lỗi Xem xeùt Thoâng baùo caùc boä phaän coù lieân quan thöïc hieän Nhận dạng và thông báo kết quả Yeâu caàu KP, PN Löu tröõ hoà sô no yes yes no HÑ KP-PN Taùi cheá Nhân nhượng Giảm cấp Loại bỏ Kiểm tra no yes Toång hôïp ñònh kyø caùc baùo caùo sai loãi
  57. 57. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 57 BƯỚC 1 : Yêu cầu kiểm soát sản phẩm không phù hợp. Sự không phù hợp với sản phẩm có thể xảy ra trong những trường hợp sau: + Trong quá trình kiểm tra (kiểm tra đầu vào, kiểm tra trong quá trình, kiểm tra cuối cùng, kiểm tra của bên ngoài). + Sản phẩm do khách hàng trả lại hoặc yêu cầu sửa chữa. BƯỚC 2 : Phát hiện và nhận dạng sản phẩm sai lỗi. Khi kiểm tra phát hiện sản phẩm sai lỗi có trách nhiệm nhận dạng tình trạng sản phẩm sai lỗi và ghi vào biên bản kiểm tra. BƯỚC 3 : Đề xuất biện pháp xử lý. Nhân viên KCS tiến hành đánh giá và phân loại các lỗi gây nên các sản phẩm sai lỗi và đề xuất một trong các biện pháp : tái chế, nhân nhượng (có sửa chữa hoặc không), giảm cấp hoặc loại bỏ. 1. Các hàng hóa trong quá trình sản xuất (Cắt, may, ủi) - Đối với các lỗi không nghiêm trọng: đem đi sửa chữa. - Đối với các lỗi nghiêm trọng: KCS trưởng phải tiến hành lập báo cáo sản phẩm sai lỗi và đề xuất biện pháp xử lý. 2. Thành phẩm cuối cùng (Sau đóng thùng). Các thành phẩm sau khi đóng thùng nếu kiểm tra cuối cùng không đạt mà không thể sửa chữa thì nhân viên kiểm tra lập báo cáo sản phẩm KPH (Nếu có thể sửa chữa được không cần lập chỉ cần ghi nhận vào biên bản kiểm tra). BƯỚC 4 : Xem xét. Với các sai lỗi thuộc trường KCS được phân công hoặc KCS trưởng chuyển báo cáo không phù hợp lên Giám đốc xí nghiệp, phó giám đốc xí nghiệp hoặc xin ý kiến khách hàng xem xét phê duyệt biện pháp xử lý.
  58. 58. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 58 Nếu YES: Chấp nhận biện pháp xử lý. NO: Yêu cầu lựa chọn biện pháp xử lý mới. Trở lại bước 3. BƯỚC 5 : Thông báo tới các đơn vị có liên quan. KCS được phân công hoặc KCS trưởng thông báo cho các đơn vị liên quan thực hiện biện pháp xử lý. BƯỚC 6 : Thực hiện Các bộ phận có liên quan thực hiện các biện pháp xử lý đã được phê duyệt. - Tái chế - Nhân nhượng (có sửa chữa hoặc không sửa chữa tùy theo sự nhân nhượng của khách hàng). - Giảm cấp - Loại bỏ & thanh lý BƯỚC 7 : Nhân viên KCS kiểm tra lại các sản phẩm sai lỗi đã được tái chế hoặc nhân nhượng có sửa chữa. Nếu YES: Các sản phẩm sau khi tái chế hoặc sữa chữa đạt yêu cầu. NO: Các sản phẩm không đạt yêu cầu. Quay về bước 7 BƯỚC 8 : Nhận dạng và thông báo kết quả thực hiện. Nhân viên KCS nhận dạng tình trạng các sản phẩm này. Thông báo kết quả cho các đơn vị có liên quan và báo cáo kết quả thực hiện lên trưởng phòng Quản lý chất lượng và ban lãnh đạo. BƯỚC 9 : Yêu cầu hành động khắc phục, phòng ngừa. Phụ trách bộ phận dựa trên kết quả kiểm tra, giám sát hàng ngày của lực lượng KCS, xem xét các trường hợp cần thiết cần đưa ra các hoạt động khắc phục, phòng ngừa. Giám đốc xí nghiệp xem xét, quyết định có hành động khắc phục, phòng ngừa hay không cho các trường hợp qui định trong bước 2
  59. 59. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 59 Nếu YES :Triển khai hành động khắc phục, phòng ngừa theo thủ tục NO: Không cần hành động khắc phục, phòng ngừa. BƯỚC 10 : Tổng hợp định kỳ các báo cáo KPH. Định kỳ hàng quí KCS trưởng tổng hợp các báo cáo KPH để làm cơ sở các hành động khắc phục, phòng ngừa BƯỚC 11 : Lưu hồ sơ KCS trưởng lưu hồ sơ về việc kiểm soát các sản phẩm sai lỗi
  60. 60. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 60 8. Kho hoàn thành Nhập kho Gắn nhãn ( thẻ bài) KCS kiểm Bấm nhãn size Gắn lại cái khác Lăng bụi Phân size Gắn nhãn Vào bao KCS kiểm Gắn lại cái khác Giao hàng Sai Sai Đúng Đúng
  61. 61. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 61 - Sau khi sản phẩm được KCS kiểm hoàn thành sẽ được chuyển vào kho thành phẩm. - Tổ trưởng kho thành phẩm nhận lệnh cấp phát phụ liệu bao gói sẽ tiến hành phân công công việc cho công nhân. - Sau khi nhận phụ liệu, bao bì về, tổ trưởng kho phải sắp xếp phân lọai bao bì, phụ liệu, thẻ bài, kiểm tra lại lần nữa trước khi phân phối cho công nhân. Nếu có sai sót thì báo cho kho NPL để họ làm việc với phòng kế hoạch. - Tất cả những công việc trong kho này sẽ có 1 KCS kiểm tra lại. - Mặt khác trong kho luôn có sự theo dõi kiểm soát chất lượng của khách hàng. IV. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP. 1. Quy định về vệ sinh công nghiệp:  Quy định chung trong toàn xí nghiệp: - Đi làm đúng giờ, sáng 7h15 có mặt tại vị trí làm việc. - Quẹt thẻ từ giờ vào làm và giờ ra về, trường hợp ra ngoài trong giờ làm việc( 5 phút/ lần) cũng phải quẹt thẻ để kiểm soát. - Mặt đồng phục công ty theo quy định thứ 2,4,6 hàng tuần, đối với những CB – CNV chưa có đồng phục thì phải mặc áo trắng hoặc áo nhạt màu. - Thực hiện đúng việc ăn mặc nghiêm túc, lịch sự khi vào xí nghiệp. - Đeo bảng tên trong suốt thời gian làm việc. - Công nhân sản xuất không được mang giày dép trong xưởng( trừ trường hợp thai sản). - Không mang thức ăn, nước uống vào trong xưởng( kể cả giờ nghĩ trưa). ………….  Tại khu vực chuyền may: - Chân ghế, chân bàn không được gắn ống chỉ vào. - Khi rời vị trí làm việc phải tắt máy. - Máy phải có vòng chắn kim, kính bảo vệ của máy chuyên dùng, cần an toàn. - Phải may đúng số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
  62. 62. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:TRẦN THANH HƯƠNG SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 62 - May xong phải cắt chỉ. - Phiếu con, giấy sơ đồ, dây buộc hàng không được để rớt xuống nền nhà. ………….  Tại bộ phận cơ điện: - Không để dầu mỡ, bụi bặm trên nền xưởng. - Có lí lịch máy và lịch bảo trì. - Các đồng hồ dự báo phải hoạt động tốt và sạch sẽ. - Cơ điện, thợ máy ngồi đúng vị trí chuyền đã phân công. - Cơ điện, thợ máy khi đấu máy phải có dây tiếp đất. ………….  Tại bộ phận kỹ thuật chuẩn bị+ kỹ thuật chuyền: - Rập ốp cắt phải có lằn chì và dấu xác nhận. - Trước khi chỉnh rập phải có phiếu may mẫu đối của kỹ thuật chuyền. - Đi sơ đồ không được cấn rập. - Kiểm tra và kí tên sơ đồ trước khi ban hành. …………..  Tại khu vực cắt: - Phải họp triển khai trước khi cắt. - Trước khi trải vải phải có mẫu xác định mặt trái phải, lỗi vải được kháh hàng kí duyệt. - Mẫu rập ốp cắt, sơ đồ phải để và treo đúng vị trí. - Đánh số phải rõ ràng chính xác, đúng vị trí, không lộn bàn lộn tập. - …………..  Tại tổ ủi: - Công nhân ủi không được sử dụng thùng carton để đựng móc. - Phải ghi năng suất theo quy định. - Hàng sửa từ thành phẩm phải có sổ kí nhận với quản lí chuyền theo từng giờ. ………….  Tổ KCS:

×