Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

of

Cụm từ và mệnh đề Slide 1 Cụm từ và mệnh đề Slide 2 Cụm từ và mệnh đề Slide 3 Cụm từ và mệnh đề Slide 4 Cụm từ và mệnh đề Slide 5 Cụm từ và mệnh đề Slide 6 Cụm từ và mệnh đề Slide 7 Cụm từ và mệnh đề Slide 8 Cụm từ và mệnh đề Slide 9 Cụm từ và mệnh đề Slide 10 Cụm từ và mệnh đề Slide 11 Cụm từ và mệnh đề Slide 12
Upcoming SlideShare
Từ và cụm từ biểu thị thời gian trong ielts writing task 1
Next

0 Likes

Share

Cụm từ và mệnh đề

Bài học tiếp theo của phần cấu trúc câu cơ bản. Cụm từ và mệnh đề được sử dụng để thêm thông tin cho một câu đơn giản. Chúc các bạn học tốt! http://tienganhtutor.com/

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to like this

Cụm từ và mệnh đề

  1. 1. GRAMMAR & ACCURACY Writing Tutor Học viết tiếng anh – Tiếng anh học thuật http://tienganhtutor.com/
  2. 2. PHẦN I – CẤU TRÚC CÂU CƠ BẢN – CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ
  3. 3. Review Lecture 1 Những yêu cầu căn bản khi viết một câu trong tiếng anh:  Một câu phải bắt đầu bằng chữ viết hoa.  Kết thúc câu bằng dấu chấm, hỏi, hoặc chấm than.  Một chủ ngữ.  Một vị ngữ bao gồm một cụm động từ hoàn chỉnh.  Trật tự từ chuẩn (Thông thường S-V-O/C)  Một mệnh đề độc lập, đó là một ý hoàn chỉnh có thể đứng một mình với chủ ngữ và động từ của nó.
  4. 4. PRACTICE Viết một đoạn văn miêu tả: - Ngôi nhà hoặc căn phòng của bạn. - Sử dụng cấu trúc câu đơn giản nhất với chủ ngữ và vị ngữ (gồm có động từ và tân ngữ hoặc bổ ngữ).
  5. 5. 2a. Thêm thông tin vào một câu (Adding additional information)  Có thể thêm thông tin vào đầu một câu để nói thêm về toàn bộ câu đó hoặc chỉ về chủ ngữ của câu.  Thông thường, khi thông tin này nhiều hơn một từ, nó thường được ngăn cách với chủ ngữ bởi một dấu phẩy “,”.  Dấu phẩy này là dấu hiệu thông tin giới thiệu đã kết thúc và người đọc sẽ biết tiếp đến sẽ là chủ ngữ.
  6. 6. THÊM THÔNG TIN VÀO TRƯỚC CÂU Mệnh đề độc lập: * Note: Một cụm từ không bao Mary studied English. gồm chủ ngữ và động từ như một mệnh đề!  Thời gian: Yesterday, Mary studied English.  Địa điểm: In her room, Mary…  Miêu tả: Worried about the coming exam,…  Trạng từ: Enthusiastically,…  Cụm giới từ: With her friend´s help,..  Cụm động từ nguyên thể: To go abroad, …  Mệnh đề phụ thuộc: As Mary wants to go to England,
  7. 7. THÊM THÔNG TIN BỔ NGHĨA VÀ XÁC ĐỊNH CHỦ NGỮ Mệnh đề độc lập: Mary studied English. Danh từ: Mary  Tính từ: Lazy Mary studied English  Danh từ sử dụng như tính từ: Schoolgirl Mary …  Cụm giới từ: Mary, in the corner of our class, …  Cụm -ing: Mary, sitting next to Peter, …  Cụm phân từ: Mary, elected as a new president of the student union, …  Mệnh đề phụ thuộc: Mary who is the new president of the student union studied…
  8. 8. THÊM MỘT ĐỘNG TỪ VÀO CÂU Mệnh đề độc lập: Mary studied English. Động từ: Studied  Tính từ: Lazy Mary studied English  Danh từ sử dụng như tính từ: Schoolgirl Mary …  Cụm giới từ: Mary, in the corner of our class, …  Cụm -ing: Mary, sitting next to Peter, …  Cụm phân từ: Mary, elected as a new president of the student union, …  Mệnh đề phụ thuộc: Mary who is the new president of the student union studied…
  9. 9. MỞ RỘNG TÂN NGỮ: TÂN NGỮ TRỰC TIẾP (DO) VÀ GIÁN TIẾP (IO)  Có thể mở rộng một cụm danh từ là tân ngữ bằng cách thêm vào tính từ, cụm từ miêu tả, hay mệnh đề tính từ.  Với một vài động từ nhất định (<give, lend, send, pay, tell, hand, teach sử dụng cùng giới từ TO> <buy, make, bake, cook sử dụng với giới từ FOR> …) > có thể thêm tân ngữ gián tiếp ở đằng trước hoặc đằng sau tân ngữ trực tiếp với giới từ (to và for).
  10. 10. Example Mary studied English  Tính từ: Mary studied American English.  Cụm danh từ: Mary studied English, an international language.  -ing: Mary studied English writing.  Cụm phân từ: Mary studied English taught by an Australian teacher.  Mệnh đề phụ thuộc: Mary studied English which is her major at university.
  11. 11. Note  Tân ngữ gián tiếp có thể được dùng bằng hai cách dưới đây:  S- V- IO – DO  She/ gave/ me/ a book.  S – V – DO – to/for – IO  She/ gave/ a book/ to/ me.  - Thêm thông tin vào sau câu: tương tự như khi thêm vào đầu câu, chỉ cần đổi vị trí cụm từ và dấu phẩy.
  12. 12. End of the lesson  Exercises (http://tienganhtutor.com/)  Bài tiếp theo: Câu hỏi và phủ định THANK YOU!!!

Bài học tiếp theo của phần cấu trúc câu cơ bản. Cụm từ và mệnh đề được sử dụng để thêm thông tin cho một câu đơn giản. Chúc các bạn học tốt! http://tienganhtutor.com/

Views

Total views

3,939

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

385

Actions

Downloads

0

Shares

0

Comments

0

Likes

0

×