Tai lieu lap trinh c cho 8051

2,427 views

Published on

0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
2,427
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
191
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tai lieu lap trinh c cho 8051

  1. 1. Đề cương ứng dụng lập trình C cho vi điều khiển 8051Bài 1: Ngôn ngữ C – Trình dịch Keil CI. Ngôn ngữ C cho vi điều khiển1, Giới thiệu ngôn ngữ C Trong kỹ thuật lập trình vi điều khiển nói chung, ngôn ngữ lập trình được sử dụngthường chia làm 2 loại: Ngôn ngữ bậc thấp và Ngôn ngữ bậc cao. Ngôn ngữ bậc cao là các ngôn ngữ gần vơi ngôn ngữ con người hơn, do đó việc lậptrình bằng các ngôn ngữ này trở nên dễ dàng và đơn giản hơn. Có thể kể đến một số ngônngữ lập trình bậc cao như C, Basic, Pascal… trong dó C là ngônngữ thông dụng hơn cả trong kỹ thuật vi điều khiển. Về bản chất, sử dụng các ngôn ngữ nàythay cho ngôn ngữ bậc thấp là giảm tải cho lập trình viên trong việc nghiên cứu các tập lệnhvà xây dựng các cấu trúc giải thuật. Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao cũng sẽ đượcmột phần mềm trên máy tính gọi là trình biên dịch (Compiler) chuyển sang dạng hợp ngữtrước khi chuyển sang mã máy. Khi sử dụng ngôn ngữ C người lập trình không cần hiểu sâu sắc về cấu trúc của bộ viđiều khiển. Có nghĩa là với một người chưa quen với một vi điểu khiển cho trước sẽ xâydựng được chương trình một cách nhanh chóng hơn, do không phải mất thời gian tìm hiểukiến trúc của vi điều khiển đó. Và việc sử dụng lại các chương trình đã xây dựng trước đócũng dễ dàng hơn, có thể sử dụng toàn bộ hoặc sửa chữa một phần.2. Ngôn ngữ C2.1 Kiểu dữ liệu2.1.1 Kiểu dữ liệu trong C Kiểu Số Byte Khoảng giá trị Char 1 -128 – +127 Unsigned char 1 0 – 255 Int 2 -32768 - +32767 Unsigned int 2 0 - 65535 Long 4 -2147483648 - +2147483647
  2. 2. Unsigned long 4 0 – 4294697295 Float 4 * Khai báo biến:- Cú pháp: Kiểu_dữ_liệu Vùng_nhớ Tên_biến _at_ Đia_chỉ; Ví dụ: Unsigned char data x;- Khi khai báo biến có thể gán luôn cho biến giá trị ban đầu. Ví dụ: Thay vì: unsigned char x; x = 0; Ta chỉ cần: unsigned char x = 0;- Có thể khai báo nhiều biến cùng một kiểu một lúc. Ví dụ: unsigned int x,y,z,t;- Chỉ định vùng nhớ: từ khoá “Vùng_nhớ” cho phép người dùng có thể chỉ ra vùng nhớ sửdụng để lưu trữ các biến sử dụng trong chương trình. Các vùng nhớ có thể sử dụng là:CODE, DATA, DATAB, IDATA, PDATA, XDTA. Khi không khai báo vùng nhớ trìnhdịch Keil C sẽ mặc định đó là vùng nhớ DATA. Vùng nhớ Ý nghĩa CODE Bộ nhớ mã nguồn chương trình DATA Bộ nhớ dữ liệu gồm 128 Byte thấp của RAM trong vi điều khiển BDATA Bộ nhớ dữ liệu có thê định địa chỉ bit, nằm trong vùng nhớ DATA IDATA Bộ nhớ dữ liệu gồm 128 Byte cao của RAM trong vi điều khiển chỉ có ở một số dòng vi điều khiển sau này PDATA Bố nhớ dữ liệu ngoài gồm 256 Byte, được truy cập bởi địa chỉ đặt trên P0 XDATA Bộ nhớ dữ liệu ngoài có dung lượng có thể lên đến 64 KB, được truy cập bởi địa chỉ đặt trên P0 và P2 * Định nghĩa lại kiểu - Cú pháp: typedef Kiễu_dữ_liệu Tên_biến; - Ten_biến sau này sẽ được sử dụng như một kiểu dữ liệu mới và có thể dùng để khai báocác biến khác
  3. 3. Ví dụ: typedef int m5[5]; Dùng tên m5 khai báo hai biến tên a và b có kiểu dữ liệu là mảng 1 chiểu 5 phần tử: m5 a,b;2.1.2 Kiểu dữ liệu trong Keil C Kiểu Số bit Bit 1 Sbit 1 Sfr 8 Sfr16 16 - bit : dùng để khai báo các biến có giá trị 0 hoặc một hay các biến logic trên vùngRAM của vi điều khiển. Khi khai báo biến kiểu bit trình dịc Keil C sẽ mặc định vùng nhớsử dụng là BDATA.` - sbit, sfr, sfr16: dùng để định nghĩa các cho các thanh ghi chức năng hoặc các cổngtrên vi điều khiển dùng để truy nhập các đoạn dữ liệu 1 bit, 8 bit, 16 bit2.1.3 Mảng Mảng là một tập hợp nhiều phần tử cùng một kiểu giá trị và chung một tên. Các phầntử của mảng phân biệt với nhau bởi chỉ số hay số thứ tự của phần tử trong dãy phẩn tử. Mỗiphần tử có vai trò như một biến và lưu trữ được một giá trị độc lập với các phần tử khác củamảng. Mảng có thể là mảng một chiều hoặc mảng nhiều chiều Khai báo:- Cú pháp: Tên_kiểu Vùng_nhớ Tên_mảng[số_phần_tử_mảng]; Khi bỏ trống số phần tử mảng ta sẽ có mảng có số phần tử bất kì. Ví dụ: Unsigned int data a[5],b[2] [3]; Với khai báo trên ta sẽ có: mảng a là mảng một chiều 5 phần tử. Mảng b là mảng haichiều, tổng số phần tử là 6. Chỉ số của mảng bắt đầu từ số 0. Mảng có bao nhiêu chiều phải cung cấp đầy đủ bấynhiêu chỉ sô Ví du: phần tử mảng b[0] [1] là đúng Khi viết b[0] là sai2.1.4. Con trỏ
  4. 4. Khi ta khai báo một biến, biến đó sẽ được cấp phát một khoảng nhớ bao gồm một sốbyte nhất định dùng để lưu trữ giá trị. Địa chỉ đầu tiên của khoảng nhớ đó chính là địa chỉcủa biến được khai báo. Con trỏ là một biến dùng để chứa địa chỉ mà không chứa giá trị, hay giá trị của contrỏ chính là địa chỉ khoảng nhớ mà nó trỏ tới. Với các vùng nhớ cụ thể con trỏ tới vùng nhớ đó chiếm dung lượng phụ thuộc vàođộ lớn của vùng nhớ đó. Con trỏ tổng quát khi không xác định trước vùng nhớ sẽ có dunglượng lớn nhất vì vậy tốt nhất nên sử dụng con trỏ cụ thể. Loại con trỏ Kích thước Con trỏ tổng quát 3 byte Con trỏ XDATA 2 byte Con trỏ CODE 2 byte Con trỏ DATA 1 byte Con trỏ IDATA 1 byte Con trỏ PDATA 1 byte Khai báo biến con trỏ:- Cú pháp: Kiểu_Dữ_liệu Vùng_nhớ *Tên_biến; - Ví dụ: int *int_ptr; long data *long_ptr; - khi không chỉ rõ vùng nhớ con trỏ sẽ được coi là con trỏ tổng quát.2.1.5 Kiểu dữ liệu cấu trúc Kiểu dữ liệu cấu trúc là một tập hợp các biến, các mảng và cả các kiểu cấu trúc khácđược biểu thị bởi một tên duy nhất. kiểu dữ liệu cấu trúc dùng để lưu trữ các giá trị, thôngtin có liên quan đến nhau. Định nghĩa và khai báo biến cấu trúc:- Định nghĩa: typedef struct { Khai báo các biến thành phần; } Tên_kiểu_cấu_trúc;- Khai báo: Tên_kiểu_cấu_trúc Vùng_nhớ Tên_biến; Ví dụ: typedef struct { char day;
  5. 5. char month; int year; } Date_type; Date_type date,date_arr[5];2.2 Phép toán Phép gán kí hiệu: “=”.- Cú pháp: Biến_1 = Biến_2; Trong đó Biến_2 có thể là giá trị xác định cũng có thể là biến.2.2.1 Phép toán số học Phép toán ý nghĩa Ví dụ + Phép cộng X=a+b - Phép trừ X=a-b * Phép nhân X=a*b / Phép chia lấy phần X=a/b nguyên (a=9, b=2 → X=4) % Phép chia lấy phần dư a%b (a=9, b=2 → X=1)2.2.2 Phép toán Logic AND: && OR: || NOT: !2.2.3 Các phép toán so sánh:
  6. 6. Phép ý nghĩa Ví dụ toán > So sánh lớn hơn a>b 4>5 các giá trị 0 >= So sánh lớn hơn hoặc bằng a>=b 6>=2 các giá trị 1 < So sánh nhỏ hơn a<b 6<7 các giá trị 1 <= So sánh nhỏ hơn hoặc bằng a<=b 8<=5 các giá trị 0 == So sánh bằng nhau a==b 6==6 các giá trị 1 != So sánh khác nhau a!=b 9!=9 các giá trị 02.2.4 Phép toán thao tác Bit Phép toán Ý nghĩa Ví dụ & Phép và (AND) Bit_1 & Bit_2 | Phép hoặc (OR) Bit_1 | Bit_2 ! Phép đảo (NOT) !Bit_1 ^ Phép hoặc loại trừ (XOR) Bit_1 ^ Bit_2 << Dịch trái a<<3 >> Dịch phải a>>4 ~ Lấy bù theo bit ~a
  7. 7. 2.2.5 Phép toán kết hợp Phép toán Ví dụ += a+=5 <=> a=a+5 -= a-=5 <=> a=a-5 *= a*=5 <=> a=a*5 /= a/=5 <=> a=a/5 %= a%=5 <=> a=a%52.3 Cấu trúc chương trình C2.3.1 Cấu trúc chương trình * Cấu trúc 1. Khai báo chỉ thị tiền xử lý 2. Khai báo các biến toàn cục 3. Khai báo nguyên mẫu các hàm 4. Xây dựng các hàm và chương trình chính * Ví dụ: #include<regx51.h> Khai báo chỉ thị tiền xử lý #include<string.h> #define Led1 P1_0 Unsigned char code Led_arr[3]; Unsigned char data dem; Khai báo biến toàn cục Unsigned int xdata X; Void delay(unsigned int n); bit kiemtra(unsigned int a); Khai báo nguyên mẫu hàm void delay(unsigned int n) { Khai báo biến cục bộ; Mã chương trình trễ; }
  8. 8. Void main() Xây dựng các hàm và chương { trình chính Khai báo biến cụ bộ; Mã chương trình chính; } Bit kiemtra(unsigned int a) { Khai báo biến cục bô; Mã chương trình kiểm tra biến a; } Chú ý: Hàm không khai báo nguyên mẫu phải được xây dựng trước hàm có lời gọihàm đó. Ở ví dụ trên do hàm “bit kiemtra(unsigned int a)” đã được khai báo nguyên mẫuhàm ở trên nên có thể xây dựng hàm ở bất kì vị trí nào trong chương trình.2.3.2 Chỉ thị tiền xử lý Các chỉ thị tiền sử lý không phải là các lệnh của ngôn ngữ C mà là các lệnh giúp choviệc soạn thảo chương trình nguồn C trước khi biên dịch. Khi dịch một chương trình C thìkhông phải chính bản chương trình nguồn mà ta soạn thảo được dịch. Trước khi dịch, cáclệnh tiền xử lý sẽ chỉnh lý bản gốc, sau đó bản chỉnh lý này sẽ được dịch. Có ba cách chỉnhlý được dùng là: + Phép thay thế #define + Phép chèn tệp #include + Phép lựa chọn biên dịch #ifdef Các chỉ thị tiền xử lý giúp ta viết chương trình ngắn gọn hơn và tổ chức biên dịch,gỡ rối chương trình linh hoạt, hiệu quả hơn. * Chỉ thị #define Chỉ thị #define cho phép tạo các macro thay thế đơn giản - Cú pháp: #define Tên_thay_thế dãy_kí_tự Một Tên_thay_thế có thể được định nghĩa lại nhiều lần, nhưng trước khi định nghĩalại phải giải phóng định nghĩa bằng chỉ thị: #undef Tên_thay_thế - Ví dụ: #define N 100 * Chỉ thị #include
  9. 9. Chỉ thị #include báo cho trình biên dịch nhận nội dung của tệp khác và chèn vào tệpchương trình nguồn mà ta soạn thảo.- Cú pháp: Cách 1: #include<tên_tệp> Cách 2: #include“tên_tệp”- Ví dụ: Cách 1: #include<regx51.h> Ở cách này tệp regx51.h sẽ được tìm trong thư mục INC để chèn vào chươngtrình nguồn. Cách 2: #include“regx51.h” Ở cách này tệp regx51.h sẽ được tìm trong thư mục chứa chương trình nguồnnếu không có mới tìm trong thư mục INC Khi muốn chèn tệp ngoài thư viện hoặc ngoài thư mục chứa chương trình nguồn thìtên_tệp sẽ bao gồm cả đường dẫn thư mục chứa tệp. * Chỉ thị #ifdef Chỉ thị #ifdef này thường dùng để biên dịch các tệp thư viện.- Cú pháp: Cách 1: #ifdef ten_macro Đoạn chương trình #endif Cách 2: #ifdef ten_macro Đoạn chương trình 1 #else Đoạn chương trình 2 #endif Ở cách 1 nếu tên_macro đã được định nghĩa “Đoạn chương trình” sẽ được dịchngược lại “Đoạn chương trình” sẽ bị bỏ qua. * Chỉ thị #ifndef Chỉ thị #ifndef này thường dùng để biên dịch các tệp thư viện.- Cú pháp: Cách 1: #ifndef ten_macro
  10. 10. Đoạn chương trình #endif Cách 2: #ifndef ten_macro Đoạn chương trình 1 #else Đoạn chương trình 2 #endif Ở cách 1 nếu tên_macro chưa được định nghĩa “Đoạn chương trình” sẽ được dịchngược lại “Đoạn chương trình” sẽ bị bỏ qua.2.3.3 Chú thích trong chương trình Việc viết chú thích trong trình nhằm mục đích giải thích ý nghĩa của câu lệnh, đoạnchương trình hoặc hàm hoạt động như thế nào và làm gì. Viết chú thích sẽ giúp cho ngườiđọc có thể hiểu được chương trình dễ dàng và nhanh chóng hơn, sửa lỗi đơn giản hơn hoặcgiúp cho ta xem lại chương trình cũ mà ta đã làm trở lên nhanh hơn. Chú thích trong chương trình sẽ không ảnh hưởng đến chương trình mà ta soạn thảovì trình dịch sẽ bỏ qua tất cả lời chú thích khi biên dịch chương trình sang mã máy. Lời giải thích được đặt sau dấu “//” nếu chú thích chỉ viết trên một dòng hoặc trongcặp dấu “*” và “*”.3 Các lệnh cơ bản trong C + Câu lệnh rẽ nhánh if: - Cấu trúc: if(dieu_kien) { // Đoạn chương trình } Giải thích: nếu dieu_kien đúng thì xư lí các câu lệnh bên trong còn sai thì nhảy qua. - Cấu trúc: if(dieu_kien) { // Đoạn chương trình 1 } else {
  11. 11. // Đoạn chương trình 2 } Giải thích: nếu dieu_kien đúng thì xử lí “Đoạn chương trình 1” bên trong còn sai thìx ử l ý “Đoạn chương trình 1” + Câu lệnh lựa chọn: Cấu trúc: switch(bien) { case gia_tri_1: {//các câu lệnh break;} case gia_tri_2: {//các câu lệnh break;} case gia_tri_3: {//các câu lệnh break;} ……………………………………... case gia_tri_n: {//các câu lệnh break;} } Giải thích: tuỳ vào biến có gia_tri_1 thì thực hiện các câu lệnh tương ứng rồi sau đóthoát khỏi cấu trúc nhờ câu lệnh break. Biến có gia_tri_2 thì thực hiện câu lệnh tương ứng rồi thoát. ……………………. Biến có gia_tri_n thì thực hiện các câu lệnh tương ứng rồi thoát. + Vòng lặp xác định: Cấu trúc: for(n=m;n<l;n++) { // các câu lệnh xử lí } Giải thích: m,l là giá trị(m>l), còn n là biến. thực hiện lặp các câu lệnh (l-m) lần. + Vòng lặp không xác định while: Cấu trúc: while(dieu_kien) { // các câu lệnh }
  12. 12. Giả thích: thực hiện lặp các câu lệnh khi điều kiện đúng nếu điều kiện sai thì thoátkhỏi vòng lặp. + Vòng lặp không xác định do while: Cấu trúc: do { // các câu lệnh } while(dieu_kien); Giả thích: thực hiện lặp các câu lệnh sau đó kiểm tra điều kiện nếu đúng, nếu sai thìthoát khỏi vòng lặp.II. Trình biên dịch Keil C (compiler)2.1. Khởi tạo cho Project. Để tạo 1 project mới chọn project → New project như sau:
  13. 13. Hộp thoại create new project hiện ra như sau:
  14. 14. Đánh tên và chuyển đến thư mục bạn lưu project.bạn nên tạo mỗi một thư mục cho 1project. rồi chọn save.Hộp thoại sau hiện ra: Trong này có 1 loạt các hãng điện tử sản xuất 8051. bạn lập trình cho con nào thì chọn conđấy, kích chuột vào dấu + để mở rộng các con IC của các hang. ở đây ta lập trình choAT89C51 của hang ATMEN nên ta chọn như trên.Khi chọn chip thì ngay lập tức 1 bảng hiện ra 1 số tính năng của chip các bạn có thể nhìnthấy: 8051 based fully static 24Mhz …. nhập OK, chọ câu trả lời NO khi được hỏi “copystandard 8051 startup code to project and addfile to project” vì nếu chon YES chỉ làm chofile lập trình của bạn thêm nặng.
  15. 15. Để tạo một file code các bạn chọ file→new hoặc ấn ctrl+N. như sau: Cửa sổ text1 hiện ra. Tiếp theo bạn chọn File → save As hoặc Ctrl+S, để lưu File mặc dùchưa có gì như sau:
  16. 16. Được cửa sổ sau:Các bạn nhập tên vào text box file name.chú ý tên gì cũng được nhưng không được thiếuđuôi mở rộng .C, và nhấn SAVE.
  17. 17. Trong ô bên trái màn hình, cửa sổ PROJECT WORKSPACE, các bạn mở rộng cái target 1ra như sau:Nhấp chuột phải nên SOURCE GROUP, chọn Add file to Group “Source Group 1” hộpthoại hiện ra chọn file .C mà các bạn vừa SAVE rồi nhấn Add 1lấn rồi nhấn Close. nếu bạnnhấn Add 2 lần nó sẽ thong báo là file đã add bạn chỉ việc OK rồi nhấn Close. Được nhưsau:
  18. 18. Bây giờ trong hình nhìn thấy trong Source Group 1 có file VIDU.C. các bạn nhấp chuộtphải vào vùng soạn thảo file VIDU.C để thêm file thư viện. Chon Insert“#include<REGX51.H>”.
  19. 19. Phần cuối cùng của công việc khởi tạo là các bạn viết lời giải thích cho dự án của mình.phần này rất cần thiết vì nó để người khác hiểu mình làm gì trong project này và khi mìnhcần sử dụng lại code đọc lại còn biết nó là cái gì.2.2. Soạn thảo chương trình. Các bạn viết thử 1 chương trình làm ví dụ. khi viết xong mỗi dòng lệnh nên giải thích dònglệnh đó làm gì. Ví dụ:
  20. 20. 2.3. Biên dịch một chương trình.
  21. 21. Sau khi soạn thảo xong nhấn Ctrl+S để nhớ. Nhớ xong các bạn biên dịch chương trìnhbắng cách ấn phím F7 hoặc chọn Build target là biểu tượng ngay trên cửa sổ Workspace,như trên hình:
  22. 22. Để biên dịch chương trình thành file HEX các bạn chọn: Project→option for ‘target 1’như hình vẽ:
  23. 23. Trong hộp thoại hiện ra, hãy check vào Creat HEX File như chỉ dẫn:chọn thẻ táp target nhập lại tần số thạch anh là 12Mhz.Để mô phỏng các bạn chon Debug→Start/stop debug session hoặc ấn Ctrl+F5, hoặc nhấnvào Icon chữ D màu đỏ trong cái kính lúp trên thanh công cụ.
  24. 24. Để hiển thi các cổng, các thanh ghi các bạn chon trong peripherals.
  25. 25. Các bạn thấy 1 cửa sổ nhỏ Parallel Port xuất hiện đó là cái để mô phỏng cho 1 cổng củaAT89C51. dấu tick tương đương chân ở mức cao (5V), không tick chân ở mức thấp0V.trong menu peripherals còn có các ngoại vi khác như timer, interrupt, serial.
  26. 26. Để chạy chương trình các bạn ấn chuột phải vào màn hình soạn thảo, rồi ấn F11.mỗi làn ấnsẽ chạy 1 lệnh.khi debug nếu các bạn chờ hàm delay lâu quá 1000 lần lặp các bạn nhấnctrl+F11 để bỏ qua hàm. hoặc ấn F10 để chạy từng dòng lệnh
  27. 27. Bài 2: Điều khiển Led đơn, Led 7 thanh và nút nhấnI. Hiển thị Led đơn Bài toán:Ghép nối LED dơn với chân P1.0 của vi điều khiển, viết chương trình điềukhiển LED nhấp nháy với thời gian trễ là 1s.+ Lưu đồ thuật toán của bài LED nháy: START Khởi tạo hệ thống Sáng Led Trễ 1S Tắt Led Trễ 1S
  28. 28. + Chương trình điều khiển: */==================Bo tien xu li===================*/ #include<AT89x51.h> // Dinh kem file thu vien #define bat 1 // Dinh nghia gia tri bat den Led #define tat 0 // Dinh nghia gia tri tat den Led /*==================khai bao bien==================*/ sbit Led = P1^0; // Khai bao bien Led kieu bit chan P1.0 /*================= Khai bao hàm==================*/ /*------------------------------ham tre -------------------------------------*/ void delay(long time) { while(time--); } /*--------------------------------ham chinh--------------------------------*/ void main(void) { while(1) { Led = bat; // bat Led delay(25000); // tre 1s Led = tat; // tat Led delay(25000); //tre 1s } }II. Phối hợp Led và nút nhấn1. Phối hợp Led đơn và nút nhấn Bài toán: Một đèn Led được nối với chân P1.0 của vi điều khiển. Một công tắcSTART nối với chân P3.0 và công tắc STOP nối với chân P3.1 của vi điều khiển. hãyviết chương trình điều khiển để khi bật công tắc START thì Led sang, khi bật công tắcSTOP thì Led tắt.
  29. 29. + Lưu đồ thuật giải của bài toán: Start Led = tat Start = 0 Led = bat Led = tat Stop = 0+ Chương trình điều khiển:*/==================Bo tien xu li===================*/#include<AT89x51.h> // Dinh kem file thu vien
  30. 30. #define bat 1 // Dinh nghia gia tri bat den Led#define tat 0 // Dinh nghia gia tri tat den Led/*==================khai bao bien==================*/sbit Led = P1^0; // Khai bao bien Led kieu bit chan P1.0 sbit STOP = P3^0; // cong tac STOP de tat Ledsbit START = P3^1; // cong tac START de bat Led/*=================== ham chinh==================*/void main(void){ Led = tat; //ban dau tat Led while(1){ if((START==0)&&(STOP==1)) { Led = bat; } if((START==1)&&(STOP==0)){ Led = tat; } }}
  31. 31. 2. Phối hợp Led 7 thanh và nút nhấnCác số P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 số nạp hex hiển g f e d c b a dp mov P1,# thị 0 1 0 0 0 0 0 0 1 81 1 1 1 1 1 0 0 1 1 cf 2 0 1 0 0 1 0 0 1 92 3 0 1 1 0 0 0 0 1 86 4 0 0 1 1 0 0 1 1 cc 5 0 0 1 0 0 1 0 1 a4 6 0 0 0 0 0 1 0 1 a0 7 1 1 1 1 0 0 0 1 8f 8 0 0 0 0 0 0 0 1 80 9 0 0 1 0 0 0 0 1 84 Bài toán: Một Nút bấm được nối với chân P3.4, hãy lập trình điều khiển đếm số lần ấnphím từ 0 đến 9 và hiển thị trên Led 7 thanh.
  32. 32. + Lưu đồ thuật giải: START Dem=0; ctac==0? dem++; dem<=10? dem=0; hiển thi ra Led 7 thanh+ Chương trình điều khiển: /*==================Bo tien xu li===================*/ #include<AT89x51.h> // Dinh kem file thu vien /*=================Khai bao bien toan cuc=============*/ sfr dataP = 0x90; // du lieu la P1 // ma 7 thanh tu 0 den 9 la // 0x81h,0xcfh,0x92h,0x86h,0xcch,0xa4,0xa0h,0x8fh,0x80h,0x84h. sbit ctac = P3^4; unsigned char dem=0; /*====================Khai bao ham==================*/ /*----------------------------ham delay========================*/ void delay(long time)
  33. 33. { while(time--);}/*----------------------chuong trinh con kiem tra co phim nhan-------------*/void phim_an(void){ if(ctac==0) //co phim nhan { delay(500); //chong rung phim while(ctac==0); //Cho nha phim delay(500); // chong rung phim dem++; //tang bien dem if(dem==10) dem=0; }}/*----------------hien thi so lan an phim------------------------------------------*/void solan_an(void) { switch(dem) { case 0: {dataP=0x81;break;} case 1: {dataP=0xcf;break;} case 2: {dataP=0x92;break;} case 3: {dataP=0x86;break;} case 4: {dataP=0xcc;break;} case 5: {dataP=0xa4;break;} case 6: {dataP=0xa0;break;} case 7: {dataP=0x8f;break;} case 8: {dataP=0x80;break;} case 9: {dataP=0x84;break;} }; }
  34. 34. /*-------------------------chuong trinh chinh-------------------------------------------*/void main(void) { dataP = 0x81; // ban dau la so 0 while(1){ phim_an(); solan_an(); }}
  35. 35. Bài 3 Hiển thị LCD, Giao tiếp bàn phím Hex, Hiển thị ma trận LedI. LCD1. Ghép nối vi điều khiển với LCD 16x2. - Bảng mô tả sơ đồ chân của LCD 16x2: Chân Ký hiệu I/O Mô tả 1 Vss - Mass 2 Vcc - Dương nguồn 5v 3 VEE - Cấp nguồn điều khiển tương phản 4 RS I RS=0 chon thanh ghi lệnh RS=1 chon thanh ghi dữ liệu 5 R/W I R/W=1 đọc dữ liệu, R/W=1 ghi 6 E I/O Cho phép 7 DB0 I/O Bit dữ liệu 8 DB1 I/O Nt 9 DB2 I/O Nt 10 DB3 I/O Nt 11 DB4 I/O Nt 12 DB5 I/O Nt 13 DB6 I/O Nt 14 DB7 I/O Nt Chân 15 và 16 là A và K. Nó được nối với 2 chân của 1 con Led dùng để sángLCD trong bóng tối chúng ta không sử dụng. - Sơ đồ ghép nối LCD với vi điều khiển:
  36. 36. 2. Nguyên lí hoạt động của LCD. - Chân VCC, Vss, và VEE: các chân VCC và VSS cáp dương nguồn 5v và mass tươngứng. Chân VEE được dùng để điều khiển độ tương phản. - Chân chọn thanh ghi RS(Register Select): có 2 thanh ghi trong LCD chân RS đượcdùng để chọn thanh ghi. nếu RS=0 thì thanh ghi mã lệnh được chọn để cho phép ngườidùng gửi 1 lệnh lên chẳng hạn như xoá màn hình, đưa con trỏ về đầu dòng… Nếu RS=1thì thanh ghi dữ liệu được chọn cho phép người dùng gửi dữ liệu cần hiển thị lên LCD. - Chân đọc/ghi (R/W): đầu vào đọc/ghi cho phép người dùng đọc thông tin từ LCDkhi R/W=1 hoặc ghi thông tin lên LCD. - Chân cho phép E(Enable): chân cho phép được sử dụng bởi LCD để chốt dữ liệucủa nó. Khi dữ liệu được cấp đến chân dữ liệu thì 1 xung mức cao xuống thấp phải đượcáp đến chân này để LCD chốt dữ liệu trên các chân dữ liệu. Xung này có độ rộng tốithiểu 450ns. - Chân DB0-DB7: đây là đường dữ liệu 8 bít, được dùng để gửi thông tin lên LCDhoặc đọc nội dung các thanh ghi trong LCD. Để hiển thị các chữ cái và các con số,chúng ta gửi mã ASCII của các chữ cái từ A đến Z , a đến z và các chữ số từ 0 đến 9 đếncác chân này khi bật RS=1. - Bảng mã lệnh của LCD:
  37. 37. Mã (HEX) Lệnh đến thanh ghi của LCD 01 Xoá màn hình hiển thị 02 Trở về đầu dòng 04 Giảm con trỏ(dịch con trỏ sang trái ) 06 Tăng con trỏ(dịch con trỏ sang phải) 05 Dịch hiển thị sang phải 07 Dịch hiển thị sang trái 08 Tắt con trỏ, tắt hiển thị 0a Tắt hiển thị, bật con trỏ 0c Bật hiển thi, tắt con trỏ 0e Bật hiển thị, nhấp nháy con trỏ 0f Tắt con trỏ, nhấp nháy con trỏ 10 Dịch vị trí con trỏ sang trái 14 Dịch vị trí con trỏ sang phải 18 Dịch toàn bộ hiển thị sang trái 1c Dịch toàn bộ hiển thị sang phải 80 Ép con trỏ về đầu dòng thứ nhất 0c0 Ép con trỏ về đầu dòng thứ 2 38 Hai dòng và ma tận 5x7.
  38. 38. 3. Phần luyện tập: Hãy viết chương trình hiển thị trên LCD: Dòng 1 chữ “VIETNAM” bằng cách hiển thị tưng kí tự Dòng 2 chữ "VI DIEU KHIEN" bằng cách hiển thị cả chữ. Với sơ đồ mạchcho dướí đây.Chương trình: /*=========bo tien xu li===============*/ #include<AT89x51.h> #include<string.h> /*===========khai bao bien toan cuc============*/ sfr LCDdata = 0xA0; // cong P2, 8 bit du lieu. sbit BF = 0xA7; // co ban, bit DB7. sbit RS = P3^0; // chon thanh ghi sbit RW = P3^1; // doc/ghi sbit EN = P3^2; //cho phep chot du lieu /*===========cac chuong trinh con cua LCD==========*/ /*--------------kiem tra su san sang cua LCD------------------------*/ void wait(void) { RS=0; //chon thanh ghi lenh RW=1; //đoc tu LCD
  39. 39. LCDdata=0xff; //gia tri 0xff while(BF) //kiem tra co ban { EN=0; //dua xung cao xuong thap đe chot. EN=1; //dua chan cho phep len cao }}/*------------------------thiet lap lenh cho LCD--------------------------*/void LCDcontrol(unsigned char x){ RS=0;//chon thanh ghi lenh RW=0;//ghi len LCD. LCDdata=x ;// gia tri x EN=1;//cho phep muc cao EN=0;//xung cao xuong thap wait();//đoi LCD san sang. }/*------------------------------Khoi tao LCD-------------------------*/void LCDinit(void){ LCDcontrol(0x38);//2 dong va ma tran 5x7 LCDcontrol(0x0e);//bat man hinh, bat con tro LCDcontrol(0x01);//xoa man hinh}/*-------------------------thiet lap du lieu cho LCD-----------------*/void LCDwrite(unsigned char c){ RS=1;//ghi du lieu RW=0;//ghi du lieu len LCD LCDdata=c;//gia tri C EN=1;//cho phep muc cao EN=0;//xung cao xuong thap
  40. 40. wait();//cho}void LCDwrites(unsigned char *s){ unsigned char data lens,count; lens=strlen(s); for(count=0;count<lens;count++){ LCDwrite(*(s+count)); }}/*=====================chuong trinh tre================*/void delay(long time){ while(time--);}/*========================ham chinh==================*/void main(void){ LCDinit(); // khoi tao LCD LCDcontrol(0x82);// dua con tro den vi tri thu 4 dong 1 LCDwrite(„V‟); LCDwrite(„I‟); LCDwrite(„E‟); LCDwrite(„T‟); LCDwrite(„ ‟); LCDwrite(„N‟); LCDwrite(„A‟); LCDwrite(„M‟); LCDcontrol(0xC0); LCDwrites("VI DIEU KHIEN"); while(1); //vong lap vo han}
  41. 41. II. Giao tiếp bàn phím Hex (ma trận phím 4x4)1. Thuật toán đọc bàn phím Begin Cộti = 0 (i=1-4) Sai Hàngi = 0 (i =1-4) Đúng Trả lại kết quả phím đã nhấn2. Chương trình Hãy viết chương trình đọc ma trận phím và hiển thi số thứ tự phím trên LCD.
  42. 42. Chương trình: /*=========bo tien xu li===============*/ #include<AT89x51.h> #include<string.h> #define H1 P1_0 #define H2 P1_1 #define H3 P1_2 #define H4 P1_3 /*===========khai bao bien toan cuc============*/ sfr LCDdata = 0xA0; // cong P2, 8 bit du lieu. sbit BF = 0xA7; // co ban, bit DB7. sbit RS = P3^0; // chon thanh ghi sbit RW = P3^1; // doc/ghi sbit EN = P3^2; //cho phep chot du lieu #include"LCD.h"// Thu vien LCD tu xay dung /*-------- ham doc phim nhan tu ma tran phim 4x4---------------*/ unsigned char Phim(void) { unsigned char phimnhan, dem, chot; phimnhan=0; chot=128; dem=4; while(dem--){ P1=~chot; if(!H1){ delay(500); phimnhan=dem+1; delay(500); }else if(!H2){ delay(500); phimnhan=dem+5; delay(500);
  43. 43. }else if(!H3){ delay(500); phimnhan=dem+9; delay(500); }else if(!H4){ delay(500); phimnhan=dem+13; delay(500); } chot>>=1; } return phimnhan;}void viewphim(unsigned char phimnhan){ if(phimnhan<10){ LCDwrite(phimnhan+48); }else{ LCDwrite(phimnhan/10+48); LCDwrite(phimnhan%10+48); }}void main(void){ unsigned char phimnhan=0; LCDinit(); LCDwrites("Hay Nhan Phim"); LCDcontrol(0xC0); while(1){ phimnhan=Phim(); if(phimnhan){ LCDcontrol(0x01); LCDwrites("Hay Nhan Phim"); LCDcontrol(0xC0);
  44. 44. viewphim(phimnhan); } } }III. Hiển thị ma trận Led1. Thuật toán2. Xây dựng chương trình Bài toán: Viết chương trình hiển thị ma trận LED bằng phương pháp quét cột hiểnthị dong chữ "LAP TRINH VI DIEU KHIEN BANG NGON NGU C", với dong chữ chạytừ trái sang phải.+ Chương trình:// Khai bao chi thi tien xu ly #include<AT89x51.h>// Dinh nghia cac cong va cac chan dieu khien #define CLOCK P3_2 #define DATA P3_3 #define CLEAR P3_4
  45. 45. #define Pxanh P1#define Pdo P2// Dinh nghia cac hang so#define Nhanh 10#define Trungbinh 25#define Cham 50#define Cuccham 75#define Sieucham 150 #define Mxanh 1 #define Mdo 2 #define Mcam 3// Khai bao mang chu hien thi unsigned char code Mcode[256]={ 0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0, 0,255,1,1,1,1,/* L */ 0,63,72,136,72,63,/* A */ 0,255,144,144,144,96,/* P */ 0, 0,128,128,255,128,128,/* T */ 0,255,144,144,144,111,/* R */ 0,129,129,255,129,129,/* I */ 0,255,96,24,6,255,/* N */ 0,255,16,16,16,255,/* H */ 0, 0,252,2,3,2,252,/* V */ 0,129,129,255,129,129,/* I */ 0, 0,255,129,129,129,126,/* D */ 0,129,129,255,129,129,/* I */ 0,255,145,145,145,129,/* E */ 0,254,1,1,1,254,/* U */ 0,
  46. 46. 0,255,24,36,66,129,/* K */ 0,255,16,16,16,255,/* H */ 0,129,129,255,129,129,/* I */ 0,255,145,145,145,129,/* E */ 0,255,96,24,6,255,/* N */ 0, 0,255,145,145,145,110,/* B */ 0,63,72,136,72,63,/* A */ 0,255,96,24,6,255,/* N */ 0,126,129,129,137,78,/* G */ 0, 0,255,96,24,6,255,/* N */ 0,126,129,129,137,78,/* G */ 0,126,129,129,129,126,/* O */ 0,255,96,24,6,255,/* N */ 0, 0,255,96,24,6,255,/* N */ 0,126,129,129,137,78,/* G */ 0,254,1,1,1,254,/* U */ 0, 0,126,129,129,129,70,/* C */ 0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0,0 };// Khai bao bien toan cuc unsigned char data Start,End,Tocdolap,i,j,k;unsigned char data Mdata1[32],Mdata2[32],Mau;unsigned char data Dk1,Dk2,Dk3,Dk4,Dk5;// Khai bao nguyen mau cac ham void delay(unsigned long time); unsigned char Mu2(unsigned char somu);
  47. 47. void Do(unsigned char chiso);void Xanh(unsigned char chiso);void Cam(unsigned char chiso);void Dobyte(unsigned char chiso);void Xanhbyte(unsigned char chiso);void Cambyte(unsigned char chiso);void Chaychudo(void);void Chaychuxanh(void);void Chaychucam(void);void Chaychu(void);void Taomangnhapnhay(void);void Nhapnhayxanh(void);void Nhapnhaycam(void);void Nhapnhaydo(void);void Taomanglen(void);void Lxanh(void); void Ldo(void); void Lcam(void); void Len(void);/******************Ma nguon cac ham*************************/// Ham tao tre void delay(unsigned long time) { while(time--);}// Khoi ham hien thi chu chay tu trai sang phaivoid Xanh(unsigned char chiso){ CLOCK=1; DATA=0;
  48. 48. CLOCK=0; Pxanh=Mcode[chiso]; delay(12); Pxanh=0;}void Do(unsigned char chiso){ CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pdo=Mcode[chiso]; delay(12); Pdo=0;}void Cam(unsigned char chiso){ CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pxanh=Mcode[chiso]; Pdo=Pxanh; delay(12); Pdo=0; Pxanh=0;}void Chaychucam(void){ for(i=Start+1;i<Dk1;i++) { Tocdolap=Nhanh;
  49. 49. while(Tocdolap--) { DATA=1; Dk2=i+32; for(j=i;j<Dk2;j++)Cam(j); } }}void Chaychuxanh(void){ for(i=Start+1;i<Dk1;i++) { Tocdolap=Nhanh; while(Tocdolap--) { DATA=1; Dk2=i+32; for(j=i;j<Dk2;j++)Xanh(j); } }}void Chaychudo(void){ for(i=Start+1;i<Dk1;i++) { Tocdolap=Nhanh; while(Tocdolap--) { DATA=1; Dk2=i+32; for(j=i;j<Dk2;j++)Do(j); } }
  50. 50. }void Chaychu(void){ Dk1=End-31; if(Mau==Mxanh)Chaychuxanh(); else if(Mau==Mdo)Chaychudo(); else Chaychucam();}// Khoi ham hien thi chu nhap nhay tai chovoid Cambyte(unsigned char chiso){ CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pxanh=Mdata2[chiso]; Pdo=Pxanh; delay(12); Pdo=0; Pxanh=0;}void Dobyte(unsigned char chiso){ CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pdo=Mdata2[chiso]; delay(12); Pdo=0;}
  51. 51. void Xanhbyte(unsigned char chiso){ CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pxanh=Mdata2[chiso]; delay(12); Pxanh=0;}void Nhapnhaydo(void){ while(Tocdolap--){ DATA=1; for(k=0;k<32;k++)Dobyte(k); }}void Nhapnhayxanh(void){ while(Tocdolap--){ DATA=1; for(k=0;k<32;k++)Xanhbyte(k); }}void Nhapnhaycam(void){ while(Tocdolap--){ DATA=1; for(k=0;k<32;k++)Cambyte(k); }}
  52. 52. void Taomangnhapnhay(void){ for(i=0;i<32;i++) Mdata2[i]=0; Dk4=End-Start; Dk5=(32-Dk4)/2; Dk4=32-Dk5; for(i=Dk5;i<Dk4;i++) Mdata2[i]=Mcode[Start+i-Dk5];}void Nhapnhay(void){ unsigned char demnhay; demnhay=10; Taomangnhapnhay(); while(demnhay--) { Tocdolap=Nhanh; if(Mau==Mxanh)Nhapnhayxanh(); else if(Mau==Mdo)Nhapnhaydo(); else Nhapnhaycam(); CLEAR=0; delay(1250); CLEAR=1; }}// Khoi ham hien thi chu di tu duoi lenunsigned char Mu2(unsigned char somu){ if(!somu) return 1; else return 2*Mu2(somu-1);
  53. 53. }void Taomanglen(void){ for(i=0;i<32;i++) Mdata2[i]=0; Dk4=End-Start; Dk5=(32-Dk4)/2; Dk4=32-Dk5; for(i=Dk5;i<Dk4;i++) Mdata1[i]=Mcode[Start+i-Dk5]; i=8;}void Lcam(void){ unsigned char data dem; Tocdolap=Trungbinh; while(Tocdolap--) { DATA=1; for(dem=0;dem<32;dem++) { CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pxanh=Mdata2[dem]; Pdo=Pxanh; delay(12); Pxanh=0; Pdo=0; } }
  54. 54. }void Ldo(void){ unsigned char data dem; Tocdolap=Trungbinh; while(Tocdolap--) { DATA=1; for(dem=0;dem<32;dem++) { CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pdo=Mdata2[dem]; delay(12); Pdo=0; } }}void Lxanh(void){ unsigned char data dem; Tocdolap=Trungbinh; while(Tocdolap--) { DATA=1; for(dem=0;dem<32;dem++) { CLOCK=1; DATA=0; CLOCK=0; Pxanh=Mdata2[dem];
  55. 55. delay(12); Pxanh=0; } }}void Len(void){ Taomanglen(); while(i--) { for(j=Dk5;j<Dk4;j++) Mdata2[j]= Mdata1[j]/Mu2(i); if(Mau==Mxanh)Lxanh(); else if(Mau==Mdo)Ldo(); else Lcam(); } for(i=0;i<7;i++) { for(j=Dk5;j<Dk4;j++) Mdata2[j]= Mdata2[j]*2; if(Mau==Mxanh)Lxanh(); else if(Mau==Mdo)Ldo(); else Lcam(); }}/*Ham chinh*/void main(void){ TMOD=0x01; Pxanh=0; Pdo=0;
  56. 56. P3=16;while(1){ Start=0;End=194;Mau=3; Chaychu(); Start=0;End=17;Mau=1; Len(); Start=19;End=48;Mau=1; Len(); Start=50;End=61;Mau=1; Len(); Start=63;End=87;Mau=1; Len(); Start=89;End=118;Mau=1; Len(); Start=120;End=143;Mau=1; Len(); Start=145;End=168;Mau=1; Len(); Start=170;End=187;Mau=1; Len(); Start=189;End=194;Mau=1; Len(); Start=0;End=17;Mau=2; Nhapnhay(); Start=19;End=48;Mau=2; Nhapnhay(); Start=50;End=61;Mau=2; Nhapnhay(); Start=63;End=87;Mau=2;
  57. 57. Nhapnhay(); Start=89;End=118;Mau=2; Nhapnhay(); Start=120;End=143;Mau=2; Nhapnhay(); Start=145;End=168;Mau=2; Nhapnhay(); Start=170;End=187;Mau=2; Nhapnhay(); Start=189;End=194;Mau=2; Nhapnhay(); }}
  58. 58. Bài 5: Giao tiếp ADC - Xử lý ngắtI. Giao tiếp ADC+Chương trình:#include<regx51.h>#include<string.h>/*===========khai bao bien toan cuc============*/ sfr LCDdata = 0xA0; // cong P2, 8 bit du lieu. sbit BF = 0xA7; // co ban, bit DB7. sbit RS = 0xb0; // chon thanh ghi sbit RW = 0xb1; // doc/ghi sbit EN = 0xb2; //cho phep chot du lieu #include"Lcd.h"// Thu vien LCD tu xay dung #define RD P3_3 #define WR P3_4 #define INTR P3_5/*-------- Ham tre ---------------*/ void delay(long time)
  59. 59. { while(time--); }/*-------- ham doc phim nhan tu ma tran phim 4x4---------------*/void view(unsigned char val){ unsigned char var; if(val<10){ LCDwrite(val+48); }else if(val<100){ LCDwrite(val/10+48); LCDwrite(val%10+48); }else{ var=val/10; LCDwrite(var/10+48); LCDwrite(var%10+48); LCDwrite(val%10+48); }}void main(void){ unsigned char ADCval=0; RD=0; LCDinit(); LCDcontrol(0x83); LCDwrites("ADC0804"); while(1){ WR=1; WR=0; while(!INTR); ADCval=P1; LCDcontrol(0x01);
  60. 60. LCDcontrol(0x83); LCDwrites("ADC0804"); LCDcontrol(0xC0); view(ADCval); delay(5000); }}II. Lập trình xử lý ngắt1. Ngắt timer/counter. 1.1. cơ chế tạo trễ của timer và cách tính toán giá trị nạp vào timer. a. chế độ 1: - ở chế độ 1 đó là bộ định thời 16 bit, do đó các giá trị trong khoảng từ 0000 đếnFFFF có thể sử dụng để nạp cho TH và TL của bộ định thời. - Sau khi TH, TL được nạp giá trị ban đầu 16 bit thì bộ định thời phải được khởiđộng với lệnh TR0 = 1 với timer0 và TR1 = 1 với timer1, khi này bộ định thời bắt đầuđếm tăng theo xung clock từ giá trị ban đầu cho tới giá trị đỉnh là FFFF. Khi đó bộ địnhthời sẽ quay vong từ FFFF về 0000 và bật cờ báo tràn TF0 với timer0 và TF1 vớitimer1(ban dầu TFx=0) khi đó cần phải có thao tác để xoá cờ để lần sau còn biết đượckhi nào bộ đếm tràn. - khi bộ đếm tràn thì TH và Tl của bộ định thời sẽ mang giá trị 0 do đó phải cóthao tác nạp lại giá trị ban đầu cho chúng và xoá cờ TF để bộ đếm được lặp lại. - Như vậy khoảng thời gian mà bộ định thời tạo trễ chính là khoangre thời giannó đếm tăng từ giá trị ban đầu được nạp cho tới giá trị đỉnh FFFF. - tính toán giá trị nạp vào thanh ghi chứa của bộ định thời từ thời gian muốn tạotrễ(t): gọi N = 65536 – t/chu ki máy. Sau khi chuyển sang mã HEX được 1 số có 4 chữsố có dạng: x1x2y1y2. khi đó giá trị nạp cho thanh ghi chứa như sau: TH = x1x2, TL =y1y2. Ví dụ: muốn tạo trễ 500us thì: Giả sử chu kì máy là 1us: có N = 65536 – 500/1 = 65036. chuyển sang mã HEX làFE0C, từ đó: TH = 0xFE, TL = 0x0C. - các bước lập trình cho bộ định thời để tạo trễ ở chế độ 1: +B1: chọn chế độ 1 cho bộ định thời cần dung, từ đó xác định giá trị nạpcho thanh ghi TMOD. + B2: tính toán giá trị ban đầu cần nạp cho TH và TL từ thời gian trễ mongmuốn. + B3: khởi động bộ định thời. + B4: kiểm tra trạng thái bật của cờ TF. + B5:dung bộ định thời. + B6: xoá cờ TF cho vòng lặp kế tiếp.
  61. 61. + B7: quay trở về B2 để nạp lại giá trị cho TH và TL. b. Chế độ 2: - Ở chế độ này bộ định thời là 8 bit, do vậy chỉ cho phép các giá trị từ 00 đến FFđược nạp vào thanh ghi TH của bộ định thời. sau khi nạp giá trị 8 bit thì vi điều khiển sẽsao nội dung của TH sang TL và bộ định thời được khởi động bằng lệnh TRx=1. - Sau khi được khởi động thì bộ định thời bắt đầu đếm tăng trong thanh ghi TL từgiá trị ban đầu đến giá trị đỉnh FF. và khi quay vòng từ FF về 00 thì cờ TFx được bật lên1, khi này thanh ghi TL mang giá trị 0 nhưng TL sẽ ngay lập tức được tự động nạp lạivới giá trị ban đầu được lưu trong thanh ghi TH. - như vậy trong chế độ này mỗi khi bộ đếm tràn thì thanh ghi chứa sẽ được viđiều khiển nạp lại giá trị ban đầu, do đó chế độ này được gọi là chế độ tự động nạp lại. - tính giá trị nạp vào thanh ghi chứa của bộ định thời từ thời gian trễ (t): Gọi N = 256 – t/chu kì máy. Sau khi chuyển sang mã HEX được 1 số, ta nạp sốnày vào thanh ghi TH và cả TL(nạp vào TL giá trị đếm lần 1 và nạp vào TH cho nhữnglần sau để khi bộ đếm tràn thì phần cứng của vi điều khiển sẽ tự động sao TH sang TL). Ví dụ: tạo trễ 50usthì là: Giả sử chu kì máy là 1us: có N = 256 – 50/1 = 205, chuyển sang mã HEX : 0CE Từ đó: TH = 0xCE và TL = 0xCE. - các bước lập trình cho bộ định thời để tạo trễ ở chế độ 2. + B1: nạp giá trị cho thanh ghi thiết lập chế độ TMOD với timer muốn sửdụng. + B2: nạp vào TH giá trị đém ban đầu. +B3: khởi động bộ định thời. + B4: kiểm tra cờ báo tràn TFx. + B5: xoá cờ tràn TFx, quay về B4. * lưu ý: 2 chế độ khác của bộ định thời là chế độ 0(chế độ bộ định thời 13 bit, bộđịnh thời/bộ đếm 8 bit, định tỷ lệ trước 5 bit ) và chế độ 3(chế độ bộ định thời chia tách)ở đay không giới thiệu. 1.2. Ngắt của bộ định thời. - nguyên tắc sử dụng bộ định thời ở chế độ ngắt: + khai báo ngắt của bộ định thời muốn sử dụng + nguồn gây ngắt. + chương trình chính và chương trình phục vụ ngắt. - với ngắt định thời việc khai báo nguồn ngắt bao gồm việc khai báo ngắt toàn cục làEA = 1 và khai báo ngắt cho từng bộ định thời muốn dùng ET0 = 1(timer0) và ET1 =1(timer1) - Nguồn báo ngắt định thời(với cả 2 chế độ) đều là khi bộ đếm tràn(khi cờ TFx = 1),khi cờ TFx = 1 thì vi điều khiển kết thúc công việc hiện tại ở chương trình chính vàchuyển vào chương trình phục vụ ngắt căn cứ theo địa chỉ của chương trình phục vụngắt.khi thực hiện xong chương trình phục vụ ngắt vi điều khiển quay trở về chươngtrình tại nơi bị gián đoạn khi trước.
  62. 62. - Tóm lại ngắt định thời là việc ta sử dụng bộ định thời tạo trễ một khoảng thời gianđược tính toán trước, sau khoảng thời gian này 1 công việc ta mong muốn sẽ được thựchiện ở chương trình phục vụ ngắt. công việc đó có thể coi là độc lập với công việc ởchương trình chính - các công việc lập trình sử dung ngắt định thời : + tính toán thời gian trễ mong muốn và công việc muốn thực hiện sau khoảngthời gian đó. + khai báo ngắt định thời trong chương trình chính (EA=1, ETX=1). + lựa chon bộ định thời và chế độ của nó trong thanh ghi TMOD + khởi động bộ định thời. + Xây dựng chương trình chính và các chương trình con cần thiết. + xây dựng chương trình phục vụ ngắt thực hiện 1 công việc mong muốn (xácđịnh rõ địa chỉ ngắt theo thứ tự ngắt trong bảng vector ngắt) - Chú ý: trong chương trình phục vụ ngắt các bạn phải xoá cờ báo tràn TFx và nạplại giá trị cho bộ định thời với chế độ 1 còn chế độ 2 thì không cần. 1.3. bài toán: Bài toán 1: sử dụng bộ định thời với ngắt của nó tạo một xung vuông với tần số1kHZ đối xứng (50% mức 1 và 50% mức 0 ) trên chân P1.0.Bài giải: - ta có : f = 1kHZ → T = 1/1000s = 1000us → TON = TOFF = T/2 = 500us. Như vậychu kì xung là đối xứng nên hai phần này bộ đếm đếm giống nhau(tạo trễ khoảng thờigian bằng nhau). nửa chu kì đầu bộ đếm tạo trễ 500us cho mức 0, sau khi bộ đếm đếmđến giá trị đỉnh của thanh ghi chứa là FFFF thì cờ báo TFx = 1 gây ngắt, vi điều khiểnphải chuyển vào chương trình phục vụ ngắt và sẽ lật trạng thái xung ra. Trong nửa chukì còn lại cũng như vậy và cứ như thế. - Do thời gian trễ là 500us do đó ta chọn chế độ 16 bit, sử dụng kết quả từ ví dụ trênđể nạp giá trị ban đầu cho TH và TL. - Chương trình điều khiển: /*================khai bao thu vien===============*/ #include<AT89x51.h> /*=============khai bao bien=====================*/ sbit xung = P1^0; /*==============khai bao ham ==================*/ /*--------------------------chuong trinh phuc vu ngat timer0 tao xung--------------------*/ void timer0_int(void) interrupt 1 { TF0=0; // xoa co bao tran timer0 xung = !xung; // tao muc 1 ra chan P1.0 TH0 = 0xfe; // (65536-500)↔hex =0fe0c (thach anh 12MHz) TL0 = 0x0c;
  63. 63. } /*=============chuong trinh chinh=============*/ void main(void) { EA = 1; // cho phep ngat toan cuc ET0 = 1; // cho phep ngat T0 TMOD = 0x01; // timer0 che do 1 xung = 0; //gia tri ban dau cua xung muon tao TH0 = 0xfe; // (65536-500)↔hex =0fe0c (thach anh 12MHz) TL0 = 0x0c; TR0 = 1; // khoi dong timer while(1) PCON|=1; //khong lam gi ca de doi ngat. } Bài toán 2: sử dụng bộ định thời với ngắt của tạo đồng hồ số hiển thị lên LCD.+ Chương trình:/*================khai bao thu vien===============*/#include<regx51.h>#include<string.h>#define LCDdata P2sbit RS=P3^0;sbit RW=P3^1;sbit EN=P3^2;sbit BF=LCDdata^7;
  64. 64. #include"lcd.h"/*=============khai bao bien=====================*/ unsigned char data Time[8]; unsigned char data i;/*==============khai bao ham ==================*/ void T10ms(void) interrupt 1 using 0 { TR0=0; TH0=0xD8; TL0=0xEF; TR0=1; if(Time[0]==9){ Time[0]=0; if(Time[1]==9){ Time[1]=0; if(Time[2]==9){ Time[2]=0; if(Time[3]==5){ Time[3]=0; if(Time[4]==9){ Time[4]=0; if(Time[5]==5){ Time[5]=0; if(Time[6]==9&&Time[7]<2){ Time[6]=0; Time[7]++; }else if(Time[6]==3&&Time[7]==2){ Time[6]=0; Time[7]=0; }else Time[6]++; }else Time[5]++; }else Time[4]++; }else Time[3]++; }else Time[2]++; }else Time[1]++; }else Time[0]++; LCDwrite(Time[7]+48);LCDwrite(Time[6]+48);LCDwrite(:); LCDwrite(Time[5]+48);LCDwrite(Time[4]+48);LCDwrite(:); LCDwrite(Time[3]+48);LCDwrite(Time[2]+48);LCDwrite(:); LCDwrite(Time[1]+48);LCDwrite(Time[0]+48);
  65. 65. LCDcontrol(0xC0);} /*==============Chuong trinh chinh ==================*/void main(){ TMOD|=1; EA=1; ET0=1; TH0=0xD8; TL0=0xEF; for(i=0;i<8;i++)Time[i]=0; LCDinit(); LCDwrites("Dong ho so"); LCDcontrol(0xC0); TR0=1; while(1)PCON|=1;} 2. Lập trình với các ngắt ngoài của vi điều khiển. 2.1. Khái niệm: - bộ vi điều khiển 8051có hai ngắt ngoài là INT0 và INT1 với 2 chân tác động đầuvào tương ứng là P3.2 và P3.3. - Ngắt ngoài là ngắt của vi điều khiển mà tác động ngắt ở đây chính là các tác độngbên ngoài của vi điều khiển tác động vào vi điều khiển thong qua các chân ngắt đướidạng một tín hiệu điện áp dạng xung. - tác động ngắt ngoài có hai dạng là tác động theo dạng mức và dạng sườn. + kích hoạt theo mức: ở chế độ này các chân INT0 và INT1 bình thường ở mứccao giống như các chân khác của vi điều khiển, khi có tín hiệu mức thấp cấp tới thì tínhiệu này kích hoạt ngắt. lưu ý là trước khi thực hiện lệnh cuối cùng của chương trìnhphục vụ ngắt thì mức thấp tại các chân ngắt phải được chuyển lên mức cao, nếu khôngsẽ lại gây ra một ngắt ngay lập tức. + Kích hoạt theo sườn: bình thường các chân ngắt của vi điều khiển ở mức cao,khi có tín hiệu tác động vào chúng có dạng sườn xuống thì sẽ tác động ngắt. - Để sử dụng chế độ ngắt này thì phải tác động vào thanh ghi TCON cụ thể làTCON.1=1 hoặc IT0=1 thì cho phép ngắt ngoài 0 kích hoạt sườn, còn TCON.2=1 hoặcIT1=1 thì cho phép ngắt ngoài 1 kích hoạt sườn. 2.2. cách lập trình: - Để lập trình cho ngắt của vi điều khiển ta phải thực sự hiệu bản chất của ngắt vàquá trình thực hiện ngắt của vi điều khiển diễn ra. - mẫu viết hàm ngắt như sau: Void name(void)interrupt x(x là số thứ tự ngắt ngoài x = 0 hoặc 2)
  66. 66. { //chương trình phục vụ ngắt } - Trong chương trình chính ta phải có thao tác thiết lập việc cho phép các ngắt đượcsử dụng. 2.3. bài toán: sử dụng ngắt ngoài của vi điều khiển với nhiệm vụ là: bình thường vi điều khiểnbật một Led đơn tại chân P1.0 và khi có ngắt ngoài thì tắt Led ở P1.0 và bật Led ở chânP1.1 sau 1s thì bật lại Led P1.0 và tắt Led P1.1.Bài giải: /*==================Bo tien xu li===================*/ #include<AT89x51.h> // Dinh kem file thu vien #define bat 1 // Dinh nghia gia tri bat den Led #define tat 0 // Dinh nghia gia tri tat den Led /*==================khai bao bien==================*/ sbit Led1 = P1^0; // Khai bao bi?n Led ki?u bit chan P1.0 sbit Led2 = P1^1; // Khai bao bi?n Led ki?u bit chan P1.0 /*================= Khai bao hàm==================*/ /*------------------------------ham tre -------------------------------------*/ void delay(long time)
  67. 67. { while(time--); }void INT_0(void) interrupt 0 // chuong trinh phuc vu ngat{ Led1=tat; Led2=bat; delay(25000); Led1=bat; Led2=tat;}/*--------------------------------ham chinh--------------------------------*/void main(void){ EA=1; // cho phep ngat toan cuc EX0=1; // cho phep ngat ngoai 0 IT0=1; //ngat kich phat suon Led1=bat; Led2=tat; while(1);}
  68. 68. Bài 6: Điều khiển động cơ DC, động cơ Servo, động cơ bước1. Đông cơ DC2. Động cơ Servo3. Động cơ bước (Step motor) Điều khiển động cơ bước với tốc độ tăng dần từ 5 đến 100 v/p, mỗi lần chuyển tốcđộ tăng 5v/p thời gian chuyển 1s, hiển thị tốc độ trên LCD.+ Chương trình:#include<regx51.h>#include<string.h>#define LCDdata P2sbit RS=P3^0;sbit RW=P3^1;sbit EN=P3^2;sbit BF=LCDdata^7;#include"lcd.h"unsigned char data Bytecao1,Bytethap1;unsigned char data Buoc,Nbuoc;unsigned char data Mbuoc[4]={144,192,96,48};
  69. 69. void viewspeed(unsigned char speed);void Xuly(unsigned char Nspeed);void Dkdongco(void) interrupt 1 using 0{ TR0=0; TH0=Bytecao1; TL0=Bytethap1; TR0=1; P1=Mbuoc[Buoc]; Buoc++; if(Buoc==4)Buoc=0;}void Xuly(unsigned char speed){ unsigned int data Chuki1,Chuki2; unsigned int data tam1,tam2; TR0=0; viewspeed(speed); Nbuoc=200; tam2=10000/Nbuoc; tam1=6000/speed; Chuki1=tam1*tam2; Chuki2=65535-Chuki1; Bytecao1=Chuki2/256; Bytethap1=Chuki2%256; TR0=1;}void delay(unsigned long time)
  70. 70. { while(time--);}void viewspeed(unsigned char speed){ unsigned char data a1,a2; LCDcontrol(0xc0); a1=speed%10; speed=speed/10; a2=speed%10; speed=speed/10; LCDwrite(speed+48); LCDwrite(a2+48); LCDwrite(a1+48); LCDwrites("(vong/phut)");}void main(){ unsigned char data i; TMOD=17; EA=1; LCDinit(); ET0=1; LCDcontrol(0x80); LCDwrites("CT DK DC buoc" ); LCDcontrol(0xc0); LCDwrites("V:5-100(v/p)"); delay(100000); while(1){ Buoc=2; for(i=5;i<101;i=i+5){ LCDcontrol(0x01);
  71. 71. LCDcontrol(0x80); LCDwrites("CT DK DC buoc" ); Xuly(i); delay(500000); } }}
  72. 72. Bài 7: Giao tiếp Vi điều khiển với Máy tínhI. Cổng truyền thông nối tiếp1. Thanh ghi SCON – SBUFII. Xây dựng chương trình1. Chương trình VB + Giao diện + Thuật toán + Chương trình:Option ExplicitDim Mau As BytePrivate Sub cbcolor_Click() If (cbcolor.Text = "Mau do") Then Mau = 1 txtchu.ForeColor = &HFF& lbHienthi.ForeColor = &HFF& ElseIf (cbcolor.Text = "Mau xanh") Then Mau = 2 txtchu.ForeColor = vbGreen lbHienthi.ForeColor = &HFF00& ElseIf (cbcolor.Text = "Mau cam") Then Mau = 3
  73. 73. txtchu.ForeColor = &H80FF& lbHienthi.ForeColor = &H80FF& End IfEnd SubPrivate Sub cbcolor_GotFocus() SendKeys "%{DOWN}"End SubPrivate Sub cmdCode_Click() MsgBox Code(txtchu)End SubPrivate Sub cmdExit_Click() If MSComm1.PortOpen Then MSComm1.PortOpen = False End If EndEnd SubFunction Code(s As String) As String Dim i As Integer s = Replace(s, " ", "") For i = 1 To Len(s) Code = Code & " " & Asc(Mid(s, i, 1)) NextEnd FunctionPrivate Sub OpenPort() Dim s As String MSComm1.Settings = "57600,N,8,1" MSComm1.CommPort = 1 MSComm1.PortOpen = True
  74. 74. MSComm1.InputLen = 0 s = MSComm1.Input MsgBox "Port did open"End SubPrivate Sub cmdOpenport_Click() If MSComm1.PortOpen Then MSComm1.PortOpen = False End If OpenPortEnd SubPrivate Sub cmdSend_Click()Dim s As StringIf MSComm1.PortOpen = False Then MsgBox "Port did not open" OpenPortEnd IfIf MSComm1.PortOpen Then txtchu.Text = UCase(txtchu.Text) s = Chr(Mau) & Chr(Len(txtchu.Text)) & txtchu.Text & Chr(255) Do While (MSComm1.OutBufferCount > 0) Loop MSComm1.Output = sEnd IfEnd SubPrivate Sub cmdStop_Click() MSComm1.Output = Chr(250)
  75. 75. MsgBox "Port Stoped"End SubPrivate Sub Form_Load() txtchu.ForeColor = vbRed txtchu.Text = "DO AN GHEP NOI" Mau = 1End SubPrivate Sub Form_Resize() If (Me.WindowState = 1) Then Me.Height = 4000 Me.Width = 7230 End IfEnd SubPrivate Sub txtchu_GotFocus() txtchu.SelStart = 0 txtchu.SelLength = Len(txtchu)End Sub2. Chương trình vi điều khiển + Thuật toán + Chương trình:/************Khai bao tien xy ly***************/ #include<regx51.h>/*********Dinh nghia hang so mau**********/ #define Mdo 1 #define Mxanh 2 #define Mcam 3/*****Khai bao mang ki tu gom chu so va chu cai****/
  76. 76. unsigned char code Mchar[36][7]={ 48,0,126,129,129,129,126,/*0*/ 49,0,0,33,65,255,1,/*1*/ 50,0,99,135,137,145,97,/* 2 */ 51,0,66,129,145,145,110,/* 3 */ 52,0,24,40,72,255,8,/* 4 */ 53,0,226,145,145,145,142,/* 5 */ 54,0,118,137,137,137,70,/* 6 */ 55,0,128,135,136,144,224,/* 7 */ 56,0,110,145,145,145,110,/* 8 */ 57,0,102,145,145,145,110,/* 9 */ 65,0,63,72,136,72,63,/* A */ 66,0,255,145,145,145,110,/* B */ 67,0,126,129,129,129,70,/* C */ 68,0,255,129,129,129,126,/* D */ 69,0,255,145,145,145,129,/* E */ 70,0,255,144,144,144,128,/* F */ 71,0,126,129,129,137,78,/* G */ 72,0,255,16,16,16,255,/* H */ 73,0,129,129,255,129,129,/* I */ 74,0,2,129,130,252,128,/* J */ 75,0,255,24,36,66,129,/* K */ 76,0,255,1,1,1,1,/* L */ 77,0,255,64,32,64,255,/* M */ 78,0,255,96,24,6,255,/* N */ 79,0,126,129,129,129,126,/* O */ 80,0,255,144,144,144,96,/* P */ 81,0,126,129,133,130,125,/* Q */ 82,0,255,144,144,144,111,/* R */ 83,0,98,144,144,144,78,/* S */ 84,0,128,128,255,128,128,/* T */ 85,0,254,1,1,1,254,/* U */ 86,0,252,2,3,2,252,/* V */
  77. 77. 87,0,255,12,3,12,255,/* W */ 88,0,199,40,16,40,199,/* X */ 89,0,224,16,15,16,224,/* Y */ 90,0,131,133,153,161,193/* Z */ };/*******Dinh nghia cac chan va cac cong dieu khien*****/sfr Pxanh=0x90;sfr Pdo=0xA0;sbit Clear=P3^4;sbit Data=P3^3;sbit Clock=P3^2;/**************Khai bao bien toan cuc*************/unsigned char data Ktnhan,nhanmau,j,i,Maxc,Count,nLap;unsigned char data Mau,Chay,tam,dem; unsigned char data MC[76],MQ[32];/**********Khoi ham chuong trinh**********/// Ham ngat noi tiepvoid Ngatnoitiep(void) interrupt 4 using 0{ if(RI){ RI=0; tam=SBUF; if(tam==250){ Chay=1;i=j=77;dem=8; Count=0; Clear=0; }else{ if(nhanmau){ Mau=tam; Chay=1;i=j=77;dem=8; Count=nhanmau=0; P1=P2=0;
  78. 78. Clear=0; }else if(tam==255){ Clear=1; Chay=0; Ktnhan=nhanmau=1; }else{ if(Ktnhan){ Maxc=tam; Ktnhan=0; }else if(Count<76&&Count<Maxc){ MC[Count]=tam; Count++; } } } }}void Khoitao(void){ PCON|=128; EA=1; ES=1; SM0=0; SM1=1; Ktnhan=nhanmau=1; Chay=1; P0=P1=P2=0; P3_0=1; nLap=1;}// Ham tao trevoid delay(void){
  79. 79. unsigned char data i; i=10; while(i--);}// Ham hien thi mau camvoid Cam(void){ while(nLap--) { Data=1; for(j=0;j<32;j++){ Clock=1; Data=0; Clock=0; Pdo=Pxanh=MQ[j]; delay(); Pxanh=Pdo=0; } }}// Ham hien thi mau xanhvoid Xanh(void){ while(nLap--) { Data=1; for(j=0;j<32;j++){ Clock=1; Data=0; Clock=0; Pxanh=MQ[j]; delay();
  80. 80. Pxanh=0; } }}// Ham hien thi mau dovoid Do(void){ while(nLap--) { Data=1; for(j=0;j<32;j++){ Clock=1; Data=0; Clock=0; Pdo=MQ[j]; delay(); Pdo=0; } }}// Ham thay doi mang hien thivoid change(void){ MQ[0]=MQ[1];MQ[1]=MQ[2];MQ[2]=MQ[3];MQ[3]=MQ[4]; MQ[4]=MQ[5];MQ[5]=MQ[6];MQ[6]=MQ[7];MQ[7]=MQ[8]; MQ[8]=MQ[9];MQ[9]=MQ[10];MQ[10]=MQ[11];MQ[11]=MQ[12]; MQ[12]=MQ[13];MQ[13]=MQ[14];MQ[14]=MQ[15];MQ[15]=MQ[16]; MQ[16]=MQ[17];MQ[17]=MQ[18];MQ[18]=MQ[19];MQ[19]=MQ[20]; MQ[20]=MQ[21];MQ[21]=MQ[22];MQ[22]=MQ[23];MQ[23]=MQ[24]; MQ[24]=MQ[25];MQ[25]=MQ[26];MQ[26]=MQ[27];MQ[27]=MQ[28]; MQ[28]=MQ[29];MQ[29]=MQ[30];MQ[30]=MQ[31];}
  81. 81. // Ham tim vitri ki tu hien thi trong bang chu cai va chu sounsigned char Chiso(unsigned char chr){ unsigned char data End,Start,Mid,Mctam; if(chr==Mchar[0][0]){ return 0; }else if(chr==Mchar[35][0]){ return 35; }else{ End=35; Start=0; while(1){ Mid=(End+Start)/2; Mctam=Mchar[Mid][0]; if(chr==Mctam){ return Mid; }else if(chr<Mctam){ End=Mid; }else{ Start=Mid; } } }}void Chaychu(void){ unsigned char vitri; for(j=0;j<32;j++){ MQ[j]=0; } for(i=0;i<Count;i++) {
  82. 82. if(MC[i]==32){ change(); MQ[31]=0; if(Mau==Mxanh)Xanh(); else if(Mau==Mdo)Do(); else Cam(); change(); MQ[31]=0; if(Mau==Mxanh)Xanh(); else if(Mau==Mdo)Do(); else Cam(); }else{ vitri=Chiso(MC[i]); for(dem=1;dem<7;dem++){ change(); MQ[31]=Mchar[vitri][dem]; if(Mau==Mxanh)Xanh(); else if(Mau==Mdo)Do(); else Cam(); } } } if(!Chay){ for(i=0;i<32;i++){ change(); MQ[31]=0; if(Mau==Mxanh)Xanh(); else if(Mau==Mdo)Do(); else Cam(); } } }// Chuong trinh chinh
  83. 83. void main(){ Khoitao(); REN=1; while(1){ while(Chay); Chaychu(); }}

×