Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Nguồn lực KHCN với phát triển kinh tế (TS. Trần Quang Phú)

1,177 views

Published on

Bài giảng của TS. Trần Quang Phú (Ban Kinh tế Phát triển - Viện Kinh tế) gồm các nội dung:
1. Một số khái niệm về KH&CN.
2. Vai trò của KH&CN đối với phát triển kinh tế.
3. Nguyên nhân làm hạn chế đóng góp của KH&CN đối với kinh tế Việt Nam.
4. Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự đóng góp của KH&CN vào phát triển kinh tế ở nước ta.

Published in: Education
  • D0WNL0AD FULL ▶ ▶ ▶ ▶ http://1lite.top/iSYf8 ◀ ◀ ◀ ◀
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • like
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Nguồn lực KHCN với phát triển kinh tế (TS. Trần Quang Phú)

  1. 1. NGUỒN LỰC KHOA HỌC –NGUỒN LỰC KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VỚI PHÁT TRIỂNCÔNG NGHỆ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾKINH TẾ TS. Trần Quang Phú Ban Kinh tế phát triển – Viện Kinh tế
  2. 2. Tµi liÖu tham kh¶o 1. Giáo trình Kinh tế học phát triển, Nxb Lý luận chính trị, HN, 2010. 2. Chiến lược phát triển KH và CN Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 3. NQTW 2 khoá VIII. 4. Nghi định 115/2005/NĐ- CP về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH và CN công lập. 5. Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế 2
  3. 3. Nội dung I. Một số khái niệm về khoa học và công nghệ. II. Vai trò của KH và CN đối với phát triển kinh tế. III. Nguyên nhân làm hạn chế đóng góp của KH và CN đối với kinh tế Việt Nam. IV. Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự đóng góp của KH và CN vào phát triển kinh tế ở nước ta. 3
  4. 4. Tình huống • Đồng chí hãy bình luận phát biểu sau: • “Sau một vài năm đạt được thu nhập trung bình thấp, bẫy thu nhập trung bình không còn là một nguy cơ xa xôi mà đã trở thành thực tế cho Việt Nam.” • GS Kenichi Ohno, Viện Nghiên cứu chính sách quốc gia Nhật Bản
  5. 5. Bẫy thu nhập trung bình • Một quốc gia đã đạt đến một mức thu nhập bình quân nhất định (do những lợi thế sẵn có) sẽ dậm chân tại mức thu nhập đấy. • Đã thoát nghèo nhưng “mắc két” ở Thu nhập TB hàng chục năm mà không sao giàu nổi • Khoảng thu nhập TB: 1000$ - 12.000$ • Việt Nam : $2000 (TB thấp)
  6. 6. Biểu hiện của “Bẫy thu nhập trung bình” 1. Tăng trưởng chậm lại; 2. Năng suất sản xuất mờ nhạt, 3. Chuyển dịch cơ cấu chưa đạt được mục tiêu; 4. Khả năng cạnh tranh trong bảng xếp hạng không tăng; 5. Xuất hiện các vấn đề do tăng trưởng gây ra.
  7. 7. Bi u hi n c a tăng tr ng ch mể ệ ủ ưở ậ l i c a Vi t Nam khá rõạ ủ ệ Tăng tr ng GDP Vi tưở ệ Nam 2001 -2013 Tốc độ tăng trưởng suy giảm
  8. 8. Đặt vấn đề • Theo lý thuyết tăng trưởng hiện đại hàm sản xuất: Q = f(L,K, T) • Công nghệ (T) là 1 nhân tố quan trọng vào tăng trưởng nền kinh tế
  9. 9. I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝI. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC VÀLUẬN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCÔNG NGHỆ
  10. 10. Dẫn nhập: • Tăng trưởng kinh tế không phải là là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản. • Trong dài hạn, Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào sự gia tăng năng suất • Nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất. 
  11. 11. 1. Khái niệm KH và CN.  Khoa học: Là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.  Gồm KHTN và KHXH  NCKH là hoạt động:  Tìm kiếm những điều chưa biết;  Phát hiện bản chất của sự vật nhằm phát triển nhận thức; sáng tạo ra phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới... 11
  12. 12. 12 Thông tin (I) Tổ chức (O) Chất lượng LĐ (H) Thiết bị mới (T) Công nghệ: là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ và phương tiện để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Phần cứng (thiết bị gia công - chế biến, PT vận chuyển - bốc dỡ)  Phần mềm (kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng chứa trong các tài liệu, các bí quyết, kết quả qua sự hướng dẫn, đào tạo của các chuyên gia
  13. 13. 2. KHCN có vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các quốc gia • Thế kỷ 18, một nước muốn công nghiệp hóa thường mất 100 năm. • Đầu thế kỷ 20, còn khoảng 30 năm. • Vào thập niên 70 - 80 rút xuống 20 năm. • Thập niên 90 chỉ còn trên dưới 10 năm. • Thời gian cần thiết để tăng gấp đôi GDP/người đã được rút ngắn một cách ổn định. (Anh mất 58 năm , Mỹ 47 năm , Nhật 34 năm • Sau Đại chiến thứ hai, cách mạng KHCN III đẩy tốc độ này lên cao hơn (Brazin 18 năm, Indonesia 17 năm, Hàn Quốc 11 năm, Trung Quốc 10 năm).
  14. 14. 2. KHCN thúc đẩy tăng trưởng kinh tế • Nâng cao Năng suất lao động (GDP/người) • Giảm nhẹ cường độ lao động, • Giảm chi phí, giá thành sản xuất, • Giảm tỷ lệ tiêu hao vật chất, • Tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm (CNTT,...
  15. 15. 3. TFP (Năng suất yếu tố tổng hợp) • Đo lường sự thay đổi đầu ra/ trên 01 đơn vị các đầu vào được kết hợp với nhau bao gồm: 1. Yếu tố nghiên cứu và phát triển 2. Công nghệ mới 3. Tính kinh tế của quy mô 4. Kỹ năng quản lý 5. Các thay đổi trong tổ chức.
  16. 16. 3. TFP (Năng suất yếu tố tổng hợp) • Lý thuyết của Solow – Swan (1956) khẳng định tăng vốn và lao động có thể dẫn đến tăng trưởng kinh tế ngắn hạn, phù hợp với giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, Tuy nhiên, tăng TFP mới là nguồn gốc tăng trưởng trong dài hạn.
  17. 17. 3. TFP (Năng suất yếu tố tổng hợp) • Được đánh giá trên 02 chỉ số chính – Tốc độ tăng TFP – Tỷ trọng đóng góp của tăng TFP trong tăng trưởng GDP
  18. 18. 3. TFP (Năng suất yếu tố tổng hợp) • Công thức tính TFP iy: Tốc độ tăng đầu ra (ở đây là giá trị gia tăng hoặc GDP) IK: Tốc độ tăng của vốn cố định IL: Tốc độ tăng của lao động αvà β là hệ số đóng góp của vốn cố định và lao động, Hệ số β bằng tỷ số giữa thu nhập của người lao động và giá trị gia tăng, còn α = 1 - β. Các chỉ tiêu iy, IL, IK được tính dựa vào số liệu đã được công bố về chỉ số phát triển GDP, tốc độ tăng lao động, tốc độ tăng vốn trong NGTK
  19. 19. 3. TFP (Năng suất yếu tố tổng hợp) • Nguyên nhân TFP tăng 1.Chất lượng LĐ tăng 2.Hiệu quả sử dụng vốn 3.R&D 4.Phân bổ lại nguồn lực (CDCC LĐ…) 5.Thay đổi ngắn hạn của AD
  20. 20. 4. KHCN đóng góp vào tăng TFP thông qua:  Hệ thống quản lý bao gồm các hệ thống hoặc mô hình quản lý được ứng dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và vốn.  Công nghệ: các công nghệ tiên tiến được áp dụng  R&D : các nghiên cứu, phát triển mới liên quan đến phát triển sản phẩm mới, phương pháp sản xuất, phương pháp quản lý.  Chất lượng LLLĐ trong ứng dụng, vận hành những khoa học và công nghệ tiến bộ.  Chuyển giao và tiếp thị: cách thức đưa những sáng kiến và đổi mới vào thực tế tạo ra những sp, dv quá trình có năng suất và chất lượng cao.
  21. 21. II.II. VAI TRÒ CỦAVAI TRÒ CỦA KHKH -- CNCN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINHĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾTẾ 22
  22. 22. Câu hỏi thảo luận 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: vốn, lao động, khoa học công nghệ, tài nguyên,… theo anh chi, ngày nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia??? Cho ví dụ minh họa 2. Đối với Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong tăng trưởng và phát triển kinh tế?? 23
  23. 23. Quan điểm của Đảng về vai trò của KHCN • “Đến năm 2020, KHCN Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến thế giới; tiềm lực KHCN đáp ứng các yêu cầu cơ bản của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 24
  24. 24. Quan điểm của Đảng về vai trò của KHCN 1. Đến 2020, thông qua TFP hoạt động KHCN đóng góp khoảng 35% tăng trưởng kinh tế. 2. Xây dựng được một số sản phẩm có thương hiệu 3. Giá trị sản phẩm CNC và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 40% tổng giá trị sản xuất CN; 4. tốc độ đổi mới CNghệ, thiết bị đạt khoảng 20%/năm; 5. giá trị giao dịch của thị trường KHCN tăng trung bình khoảng 15%/năm.
  25. 25. 1. KHCN thúc đẩy tăng trưởng kinh tế  Tăng AS (sản lượng) của nền kinh tế nhờ: Mở rộng khả năng phát hiện và khai thác các nguồn lực sẵn có Khai thác có hiệu quả các yếu tố nguồn lực: Phát triển theo chiều rộng Phát triển theo chiều sâu  Năng lượng mới, vật liệu mới, giống mới 26
  26. 26. 1. KHCN thúc đẩy tăng trưởng kinh tế  KH và CN làm tăng AD của nền kinh tế: Thu nhập từ các nguồn lực tăng  Tăng (C, I, G, NX).  Đóng góp của khoa học và công nghệ thể hiện qua hệ số năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) - Đối với các nước phát triển TFP đóng góp vào tăng trưởng GDP: 30- 50%. - Đối với các nước trong khu vực châu Á TFP 34 – 45% - Việt Nam TFP: + Từ 2001 – 2005: 22,5% + 2006 – 2010: 25% + 30% sản lượng nông nghiệp là nhờ ứng dụng giống mới 27
  27. 27. 2. Tác động của KH-CN chuyển dịch cơ cấu kinh tế • Tác động làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng do thu nhập tăng → Thay đổi cơ cấu sản xuất • Tạo khả năng thay đổi cơ cấu AS do công nghệ ngày càng hiện đại. • Tỷ trong GDP của CN và DV tăng dần, NN giảm dần • Cơ cấu trong nội bộ ngành cũng thay đổi 28
  28. 28. 3. KHCN tăng cường khả năng cạnh tranh Cạnh tranh của nền kinh tế: Theo tiêu chí của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): công nghệ là một nhân tố độc lập 1- Trình độ khoa học - công nghệ 2- Môi trường kinh tế vĩ mô 3- Trình độ phát triển của thị trường 29
  29. 29. 4. KHCN nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người  Nâng cao thu nhập: Thu nhập từ lao động, vốn, TNTN tăng.  Chăm sóc sức khoẻ: Nhiều loại thuốc mới, phương tiện chữa bệnh hiện đại  Tăng giao lưu xã hội: Công nghệ thông tin rút ngắn khoảng cách địa lý 30
  30. 30. 5. KHCN tạo điều kiện cải tạo môi trường sinh thái Công nghệ sinh học xử lý các chất thải Tiết kiệm tiêu hao nguyên, nhiên liệu làm giảm chất thải Nguồn năng lượng, vật liệu mới thay thế các nguồn lực truyền thống không gây ô nhiễm môi trường. KH – CN phát hiện và dự báo các thảm hoạ thiên nhiên để phòng ngừa. 31
  31. 31. 6. Những mặt trái có thể có của KH và CN đối với phát triển kinh tế Giảm việc làm, tăng thất nghiệp Tăng chênh lệch về thu nhập và trình độ phát triển. Ô nhiễm môi trường sinh thái → gây nhiều bệnh lạ, nhiễm xạ Ảnh hưởng xấu đến nền tảng đạo đức, văn hoá của quốc gia. Khủng bố, tội phạm kinh tế ngầm 32
  32. 32. III.III. THỰC TRẠNGTHỰC TRẠNG KHKH--CNCN VIỆT NAMVIỆT NAM
  33. 33. 1. Thành tựu KHCN Việt Nam 1. Tiềm lực khoa học và công nghệ đã được tăng cường và phát triển 2. Đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội 3. Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới 4. Trình độ nhận thức và ứng dụng khoa học và công nghệ của nhân dân ngày càng được nâng cao
  34. 34. (1) Tiềm lực KHCN đã được tăng cường và phát triển – 1,8 triệu cán bộ có trình độ ĐH và CĐ trở lên với 24.000 TS (khoảng 9.000 TS là giảng viên trường đại học) – Số lượng còn lại làm gì và ở đâu??. – 580 tổ chức NCKH công lập; 412 trường đại học và cao đẳng – Ngân sách KHCN hơn 14.000 tỷ VND (2% GDP) – Vấn đề thất nghiệp của Cử nhân, nguyên nhân ??
  35. 35. (2) Đóng góp tích cực trong phát triển KTXH –KH XHNV cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; –KHCN góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài.
  36. 36. (3) Cơ chế quản lý KHCN đổi mới • Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về KH&CN từng bước từ TW tới địa phương • Quyền tự chủ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động KH&CN bước đầu được tăng cường. Quyền tự chủ về hợp tác quốc tế của tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN được mở rộng.
  37. 37. (4) Trình độ nhận thức và ứng dụng KHCN của nhân dân ngày càng được nâng cao • Các tổ chức khuyến nông, lâm, ngư và công tác phổ biến, tuyên truyền rộng rãi về tác động của KH&CN đến sản xuất và đời sống, nhận thức và khả năng tiếp thu, ứng dụng tri thức KH&CN của người dân trong thời gian qua đã tăng lên rõ rệt. 
  38. 38. 2. Hạn chế của KHCN đối với PTKT Việt Nam 1. Đóng góp của KH - CN vào tốc độ tăng trưởng KT (TFP) còn chưa xứng đáng với vai trò của nó. 2. KH và CN chưa thực sự là động lực thúc đẩy CDCCKT theo hướng CNH - HĐH. 3. KH - CN chưa gắn kết với yêu cầu của thực tiễn 4. Chuyển giao CN từ nước ngoài còn rất hạn chế, nhất là CN hiện đại 39
  39. 39. (1) Đóng góp của KH - CN vào tốc độ tăng trưởng KT (TFP) còn chưa xứng đáng với vai trò của nó. • So với Vốn và LĐ thì đóng góp của TFP là thấp nhất – Giai đoạn 2001 -2005: Vốn: 53,79; LĐ: 24,37: TFP: 21,84 – Giai đoạn 2006 -2010: Vốn: 57,63; LĐ: 25,21: TFP: 19,15 • Mức của các nước ĐPT 20 -30% • Nước PT: >50%
  40. 40. Tốc độ tăng GDP, vốn, lao động, TFP giai đoạn 2001 -2010 Ngu n: Trung tâm Năng su t Vi t Namồ ấ ệ
  41. 41. So sánh đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP của Việt Nam với một số nước Châu Á giai đoạn 2001-2010 42 (Ngu n: Báo cáo Năng su t c a T ch c Năng su t Châu Á - APO)ồ ấ ủ ổ ứ ấ
  42. 42. Tỷ trọng đóng góp của các nhân tố vào tăng GDP giai đoạn 2001 -2010
  43. 43. Tốc độ tăng TFP của Việt Nam và một số nước Châu Á
  44. 44. (2) KH - CN chưa gắn kết với yêu cầu của thực tiễn Tính ứng dụng các Công trình NCKH chưa cao Thị trường KH – CN chưa phát triển. Các Doanh nghiệp KHCN chưa tiếp cận được ưu đãi thuế 45
  45. 45. (3) Chuyển giao CN từ nước ngoài còn rất hạn chế, nhất là CN hiện đại • CN chuyển giao = FDI chỉ trình độ TB và loại thấp (cy từ các nước trong khu vực. Hiện nay chiếm 69% tổng số dự án). • Nhập khẩu CN từ các nước trong khu vực = máy móc, thiết bị. 46
  46. 46. (4) Chính sách thúc đẩy ứng dụng KHCN chưa phát huy tác dụng để trở thành động lực  Các tổ chức KHCN công lập chuyển đổi theo cơ chế mới chậm.  Đầu tư ngân sách cho KHCN chưa có hiệu quả. (Địa phương tỷ lệ 1đ – Sự nghiệp/1,5 đ đầu tư hạ tầng  lãng phí)  Chính sách thúc đẩy hợp tác về KHCN chưa có hiệu quả 47
  47. 47. IV. GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHCN
  48. 48. 1. Thúc đẩy thị trường KH và CN phát triển • Phát triển DN KHCN • Đẩy cung các sản phẩm về KH và CN: khuyến khích thương mại hoá các thành quả nghiên cứu. • Hoàn thiện HT pháp luật và các dịch vụ hỗ trợ thị trường KH và CN
  49. 49. 2. Phát triển tiềm lực KH và CN Phát triển nhân lực KH và CN Xây dựng cơ sở hạ tầng KH và CN đặc biệt là HT thông tin quốc gia về KH và CN Thu hút vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ. 50
  50. 50. 3. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về KH và CN Thu hút chuyển giao CN bằng FDI đặc biệt là công nghệ nguồn Tận dụng tối đa hỗ trợ kỹ thuật từ nguồn ODA Thu hút kiều bào nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Tham gia mạnh mẽ vào hợp tác quốc tế về KH và CN
  51. 51. 4. Đổi mới cơ chế quản lý KH và CN  Hình thành quỹ phát triển KH CN của doanh nghiệp,  Thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm Gắn kết viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp KH và CN phát triển thị trường công nghệ xây dựng vườn ươm công lập trực thuộc các trường đại học/viện nghiên cứu 52
  52. 52. Câu hỏi thảo luận Vì sao Đảng ta coi KHCN là nền tảng và động lực đối với phát triển kinh tế của đất nước. Giải pháp nhằm đưa nhanh tiến bộ KH & CN vào phát triển KTXH ở nước ta. Các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực KHCN ở nước ta. 53 Kho Giáo trình: http://ebookfree247.blogspot.com

×