Successfully reported this slideshow.
Your SlideShare is downloading. ×

Các nguyên lí giáo dục

Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Ad
Loading in …3
×

Check these out next

1 of 17 Ad

Các nguyên lí giáo dục

Download to read offline

Ghi chú nhanh về các nguyên lí giảng dạy, giúp nhà giáo lật đi lật lại và vận dụng vào công việc đứng lớp hằng ngày.
Từ 2012.

Ghi chú nhanh về các nguyên lí giảng dạy, giúp nhà giáo lật đi lật lại và vận dụng vào công việc đứng lớp hằng ngày.
Từ 2012.

Advertisement
Advertisement

More Related Content

Advertisement

Similar to Các nguyên lí giáo dục (20)

More from DUONG Trong Tan (18)

Advertisement

Recently uploaded (20)

Các nguyên lí giáo dục

  1. 1. Các nguyên lí giáo dục Cẩm nang thực hành cho nhà giáo từ các nghiên cứu thực nghiệm về giáo dục T8-2012 Dương Trọng Tấn FPT Aptech Computer Education, Hanoi.
  2. 2. Trong tài liệu này ● How learning works ● 7 Principles for Best Practices ● To be self-directed learner ● Motivation best practices
  3. 3. Nguyên lí số 0? Noam Chomsky "Đấy, bất kì người nào từng suy nghĩ về giáo dục hay bị lôi cuốn vào đó, hay thậm chí đã đi học đều biết rằng hậu quả của nó là sau khi học xong hầu như không biết hoặc không hiểu gì cả. Tư tưởng vĩ đại như thế nào là không quan trọng, nếu chúng bị áp đặt vào các bạn từ bên ngoài và các bạn bị nhồi nhét hết những mớ kiến thức ấy từng bước một, sau khi các bạn học xong sẽ quên hết chúng. Ý tôi muốn nói, tôi chắc chắn các bạn đã học một số môn nào đó ở trường, các bạn làm bài tập ở nhà, các bạn thi đỗ, thậm chí các bạn nhận được điểm ‘A’ – nhưng một tuần sau đó thậm chí bạn không nhớ được môn học đó nói gì. Các bạn chỉ học được và học cách tư duy như thế nào nếu có một mục đích nào đó, một động cơ nào đó, một lí do nào đó xuất phát từ chính mình. Trên thực tế toàn bộ phương pháp luận trong giáo dục thực sự không nhiều hơn thế – bắt người học phải muốn học. Một khi họ muốn học thì họ sẽ học." Noam Chomsky Tr. 339 – Nhận diện Quyền lực, Nxb Tri Thức, 2012.
  4. 4. Key findings in edu research Committee on Developments in the Science of Learning, National Research Council 1. Sinh viên đến lớp học với hiểu biết trước đó về thế giới. Nếu kiến thức đó không được quan tâm đúng mức trong tiến trình học, họ có thể thất bại trong việc thu nhận các khái niệm mới hoặc có thể họ sẽ học để đỗ trong kì thi và quay trở lại trạng thái ban đầu sau khi ra khỏi lớp học. 2. Để phát triển năng lực, sinh viên phải: o có được kiến thức nền sâu sắc o hiểu biết về các dữ liệu thực tế và các ý tưởng trong ngữ cảnh của một khung khái niệm (conceptual framework) o tổ chức kiến thức hữu hiệu để có thể mang ra áp dụng 3. Một cách tiếp cận giảng dạy “siêu nhận thức” (metacognitive) có thể giúp đỡ sinh viên học tập và theo dõi quá trình học tập của họ thông qua việc xác định các mục tiêu học tập, kiểm soát tiến trình hướng
  5. 5. How learning works Susan A. Ambrose et al. 1. Kiến thức trước khi người học tới lớp có thể trợ giúp hoặc cản trở việc học tập. 2. Cách thức người học tổ chức kiến thức sẽ ảnh hưởng đến cách họ tìm hiểu và áp dụng những gì họ biết. 3. Động lực của người học sẽ quy định, định hướng, và duy trì những hành động học tập. 4. Để phát triển sự thông thạo, người học phải có kỹ năng thành phần (component skills), thực hành tích hợp chúng, và biết khi nào để áp dụng những gì họ đã học được. 5. Các biện pháp thực hành hướng mục tiêu cùng với các thông tin phản hồi có mục đích sẽ nâng cao chất lượng học tập của người học. 6. Môi trường xã hội, xúc cảm, và trí tuệ có thể ảnh hưởng đến cấp độ phát triển của người học. 7. Để trở thành người học tự định hướng, người học phải học để theo dõi và điều chỉnh phương pháp tiếp cận học tập.
  6. 6. 7 Principles for Best Practices Arthur W. Chickering và Zelda F. Gamson 1. Khuyến khích tương tác thầy-trò 2. Khuyến khích sự cộng tác giữa sinh viên 3. Khuyến khích học tập tích cực 4. Cung cấp phản hồi kịp thời 5. Nhấn mạnh yếu tố thời gian trong công việc (task) 6. Đặt kì vọng cao 7. Tôn trọng sự khác biệt về năng khiếu và cách học
  7. 7. 7 Principles for Best Practices 1. Khuyến khích tương tác thầy-trò ● Ấn định thời gian tiếp xúc sinh viên tại nơi làm việc. ● Tổ chức gặp gỡ sinh viên ngoài giờ lên lớp hoặc tham dự các hoạt động của sinh viên. ● Cố gắng nhớ tên càng nhiều sinh viên càng tốt. ● Giúp sinh viên giải quyết các thắc mắc nằm trong lẫn ngoài chương trình dạy ● Tư vấn cho sinh viên về chương trình học và nghề nghiệp, quan tâm giúp đỡ những sinh viên cá biệt ● Khuyến khích sinh viên trình bày quan điểm riêng và tham gia vào các buổi thảo luận. ● Trao đổi riêng lẽ với sinh viên để tìm hiểu mục tiêu học tập của họ và chia sẻ kinh nghiệm bản thân. ● Khuyến khích sinh viên trao đổi qua hệ thống thư điện tử (hoặc các công cụ khác tương đương). ● Định kỳ tổ chức thảo luận trực tuyến cùng sinh viên. ● Đến thăm các điểm làm việc nhóm khi có điều kiện. ● Mời đồng nghiệp cùng tham gia hướng dẫn môn học.
  8. 8. 7 Principles for Best Practices 2. Khuyến khích sự cộng tác giữa sinh viên ● Khuyến khích mọi sinh viên cùng tham gia trao đổi tại lớp. ● Tổ chức các nhóm học tập và giao đề tài để sinh viên làm việc nhóm. ● Tổ chức và khuyến khích sinh viên tự giúp đỡ nhau trong học tập. ● Tính đến yếu tố chất lượng hoạt động nhóm khi đánh giá mỗi sinh viên. ● Khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động tập thể trong trường. ● Xây dựng đề tài để sinh viên làm việc nhóm. ● Tổ chức trao đổi giữa sinh viên trong các nhóm qua thư điện tử, điện thoại (hoặc các công cụ khác tương đương). ● Lập diễn đàn trên mạng để chia sẻ thông tin giữa các sinh viên. ● Định kỳ tổ chức thảo luận trực tuyến (blended learning hoặc elearning).
  9. 9. 7 Principles for Best Practices 3. Khuyến khích học tập tích cực ● Giúp sinh viên liên hệ những điều được học với thực tế. ● Cung cấp những tình huống thực để sinh viên phân tích. ● Khuyến khích sinh viên đưa ra các đề xuất và hoạt động mới đối với môn học. ● Xây dựng các bài tập giải quyết vấn đề dựa trên nhóm sinh viên và tổ chức cho sinh viên báo cáo trước lớp. ● Khuyến khích sinh viên tranh luận với giảng viên, với những sinh viên khác, và có ý kiến về những nội dung trong tài liệu môn học với thái độ đúng mực. ● Đa dạng hóa tài liệu học tập môn học để sinh viên có thể có nhiều lựa chọn. ● Xây dựng diễn đàn trên mạng để trao đổi với sinh viên và giữa các sinh viên với nhau. ● Tổ chức chia sẻ, giới thiệu các kết quả làm việc tốt của sinh viên trên mạng. ● Tổ chức các nhóm làm việc qua thư điện tử, điện thoại, hội thảo trực tuyến.
  10. 10. 7 Principles for Best Practices 4. Cung cấp phản hồi kịp thời ● Cho nhận xét vào bài làm của sinh viên, góp ý cách khắc phục lỗi. ● Thảo luận về kết quả làm bài của sinh viên trước lớp hoặc với từng sinh viên. ● Sử dụng nhiều phương thức đánh giá khác nhau. ● Sử dụng các phần mềm đánh giá có cung cấp thông tin phản hồi. ● Tổ chức các buổi giải đáp thắc mắc đối với môn học. ● Chấm và trả lại bài kiểm tra kịp thời cho sinh viên. ● Thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho sinh viên qua thư điện tử. ● Thực hiện các bài kiểm tra trước và sau khi kết thúc môn học để giúp sinh viên nhận thấy sự tiến bộ (đặc biệt elearning). ● Tổ chức các buổi giải đáp thắc mắc trực tuyến đối với môn học (elearning). ● Cung cấp lời giải cho các bài kiểm tra sau khi chấm.
  11. 11. 7 Principles for Best Practices 5. Nhấn mạnh yếu tố thời gian trong công việc (task) ● Hướng dẫn sinh viên cách sử dụng thời gian hợp lý. ● Dành thời gian hợp lý để sinh viên hoàn thành các bài kiểm tra. ● Trao đổi với sinh viên về những mất mát nếu họ không tham gia lớp học. ● Tổ chức gặp gỡ những sinh viên không thường xuyên đến lớp để tìm hiểu nguyên nhân. ● Tránh để mất nhiều thời gian do sử dụng các công nghệ dạy học. ● Chú ý quỹ thời gian của các đối tượng sinh viên khác nhau. ● Xác định khung thời gian và những kết quả cần đạt được cho mỗi bài học. ● Thiết kế qui trình tham gia buổi học hoặc trao đổi qua mạng sao cho ít tiêu tốn thời gian của sinh viên. ● Xây dựng qui định về việc sinh viên tham gia học tập hoặc thảo luận qua mạng.
  12. 12. 7 Principles for Best Practices 6. Đặt kì vọng cao ● Cung cấp cho sinh viên chương trình chi tiết của môn học cùng những yêu cầu về bài kiểm tra, hạn phải nộp và thang điểm. ● Khuyến khích sinh viên chịu khó học tập và thể hiện năng lực của họ một cách cao nhất. ● Góp ý cho sinh viên về những mục tiêu học tập họ cần đạt được. ● Có lời khen kịp thời về những nỗ lực và kết quả tốt từ sinh viên. ● Định kỳ cải tiến bài giảng theo hướng giúp sinh viên luôn nỗ lực hơn nữa. ● Tiếp xúc những sinh viên có hạn chế về năng lực để tìm hiểu và có biện pháp hỗ trợ. ● Lưu ý sinh viên chú trọng vào việc nâng cao tri thức hơn là vào điểm số môn học. ● Xây dựng bài giảng và cho bài kiểm tra phù hợp với các đối tượng sinh viên. ● Đưa lên diễn đàn trên mạng của lớp các bài làm tốt của sinh viên. ● Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt được cho mỗi bài giảng. ● Tạo điều kiện để sinh viên góp ý về các hoạt động của lớp học. ● Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động của môn học.
  13. 13. 7 Principles for Best Practices 7. Tôn trọng sự khác biệt về năng khiếu và cách học ● Giới thiệu cho sinh viên những cách thức học tập khác nhau và cho phép sự lựa chọn. ● Sử dụng đa dạng các phương thức giảng dạy và hoạt động học tập. ● Khuyến khích sự chia sẻ về kiến thức và kinh nghiệm học tập trong sinh viên. ● Tổ chức các nhóm học tập sao cho sinh viên có thể bổ trợ lẫn nhau. ● Xây dựng các bài tập tình huống với nhiều lời giải khác nhau. ● Khuyến khích sinh viên đưa ra các quan điểm khác nhau. ● Xây dựng các hoạt động học tập có tính đa dạng và gắn với thực tế. ● Chú ý đến sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tế của sinh viên khi xây dựng bài giảng và thiết kế các hoạt động, các bài kiểm tra.
  14. 14. Metacognition Concern: To be self- directed learner "Để trở thành người học tự định hướng, sinh viên phải học cách khảo sát các yêu cầu của từng nhiệm vụ, đánh giá được kiến thức và kĩ năng sẵn có của mình, lập kế hoạch, quản lí tiến độ thực thi, và điều chỉnh các chiến lược khi cần thiết" Ambose et al.
  15. 15. Motivation Best Practices Ken Bain ● Làm gương để sinh viên hứng thú. ● Hiểu sinh viên của bạn ● Lấy nhiều ví dụ thực tế ● Sử dụng các hoạt động giảng dạy tích cực ● Thiết lập các mục tiêu thực tế và giúp sinh viên đạt được bằng việc khuyến khích chính sinh viên thiết lập các mục tiêu chấp nhận được. ● Quan tâm đúng mức tới tầm quan trọng của kiểm tra và chấm điểm. ● Hãy thoải mái với các lời phàn nàn, nhưng phản biện với tinh thần xây dựng. ● Trao cơ hội kiểm soát tiến trình giáo dục tối đa cho sinh viên
  16. 16. Hãy để nguyên lí dẫn đường
  17. 17. References 1. Arthur W. Chickering and Zelda F. Gamson, Seven Principles for Good Practice in Undergraduate Education, (1987). 2. Committee on Developments in the Science of Learning, How People Learn: Brain, Mind, Experience, and School, National Research Council, 2000. 3. Ken Bain, What the Best College Teachers Do, Harvard University Press, 2004. 4. Susan A. Ambrose et al., How Learning Works: Seven Research- Based Principles for Smart Teaching (The Jossey-Bass Higher and Adult Education Series), 2010.

Editor's Notes


  • Xem thêm: http://goo.gl/4Ll0o
  • Chi tiết tại: http://goo.gl/stq7Y
  • Image: http://webdesign.tutsplus.com/articles/design-theory/visual-direction-in-web-design/

×