BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG TY MÁY TÍNH ĐÔNG Á

6,014 views

Published on

http://baocaothuctapketoan.blogspot.com/
baocaoketoan.com

Published in: Economy & Finance
2 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
6,014
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1,075
Actions
Shares
0
Downloads
297
Comments
2
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG TY MÁY TÍNH ĐÔNG Á

  1. 1. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÀI: - TSCĐ: Tài sản cố định. - HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh. - DN: Doanh nghiệp. - LN: Lợi nhuận. - DT: Doanh thu. - VKT: Vật kiến trúc. - DCQL: Dụng cụ quản lý. - LĐPT: Lao động phổ thông. - BHXH, BHYT: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - CPCĐ, BHTN: Chi phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp - PX: Phân xƣởng. - CT: Chứng từ. - GTGT: Giá trị gia tăng. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 1
  2. 2. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán LỜI NÓI ĐẦU Với cơ chế thị trƣờng mở cửa nhƣ hiện nay thì tiền lƣơng là một trong những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của ngƣời lao động. Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con ngƣời nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngƣời. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc diễn ra liên tục, thƣờng xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngƣời lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lƣơng chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động tƣơng ứng với thời gian chất lƣợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lƣơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động. Ngoài ra ngƣời lao động còn đƣợc hƣơng một số thu nhập khác nhƣ: Trợ cấp, BHXH, tiền thƣởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lƣơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngƣời lao động, thanh toán tiền lƣơng và các khoản trích đúng thù lao của ngƣời lao động, thanh toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng kịp thời sẽ kích thích ngƣời lao động quan tâm đến thời gian và chất lƣợng lao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Sau khi thấy đƣợc tầm quan trọng của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Á" để làm báo cáo thực tập dƣới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hƣớng dẫn thực tập cô Trần Thùy Linh. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 2
  3. 3. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Báo cáo của em gồm có 3 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ kỹ thuật Đông Á Phần 2: Thực trạng hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ kỹ thuật Đông Á Phần 3: Hoàn thiện hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ kỹ thuật Đông Á Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em mong đƣợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô Trần Thùy Linh. Em xin chân thành cảm ơn!. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 3
  4. 4. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán PHẦN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƢƠNG MạI VÀ DịCH Vụ Kỹ THUậT ĐÔNG Á 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thƣơng mại và dịc vụ Đông Á Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á Địa điểm: Số 10 ngõ 2 - Vƣơng Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội. Điện thoại: (04) 356 307 30 - 356 661 39 - Fax: (04) 356 591 55 Website://www.dac.com.vn Ngày thành lập: 09/05/2008 Chứng nhận đầu tƣ: 0101458545 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty Sản xuất và kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin. Sản xuất và kinh doanh thiết bị điện, điện tử. Sản xuất và kinh doanh thiết bị VPP, thiết bị trƣờng học. Dịch vụ đóng mới sửa chữa tàu thủy, tàu biển (không bao gồm thiết kế tàu thủy tàu biển). Kinh doanh thiết bị phục vụ nghành đóng tàu biển. Dịch vụ vận tải đƣờng biển. Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ôtô theo hợp đồng và theo tuyến cố định. Trong đó có các sản phẩm chính sau :  Linh kiện máy tính  Điện thoại di động  IPAD, IPHONE & MACBOOK  Thiết bị siêu thị và ngân hàng  Thiết bị VolP  Camera quan sát SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 4
  5. 5. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán  Máy tính xách tay – Lapton, phụ kiện Laptop  Máy tính đồng bộ  Máy chủ  Máy chiếu  Thiết bị lƣu trữ  Phụ kiện  Thiết bị mạng  Phầm mềm  Thiết bị văn phòng  Máy ảnh, máy quay  Thẻ nhớ  Thiết bị ngoại vi Máy nghe nhạc, ghi âm Kinh doanh các sản phẩm điện tử, tin học thiết bị viễn thông nhƣ: linh kiện máy tính.điện thoại di động,Ipad, Iphone & Macbook; thiết bị siêu thị và ngân hàng, thiết bị Voip; camera quan sát; máy tính xách tay- lattop; phụ kiện lattop; máy tính đồng bộ; máy chủ, thiết bị lƣu trữ, phụ kiện thiết bị mạng, máy ảnh, thẻ nhớ, thiết bị nghe nhạc, thiết bị ngoại vi… + Đại lý bán hàng của các hãng nổi tiếng nhƣ APPEL, AMB, IBM, HP COMPAQ, APC, CMS, FPT ELEAD, LG, Canon, SamSung, Cisco, Santak, LinkPro, Hayer, APD, IPHONE & MACBOOK + Các sản phẩm dịch vụ nhƣ cài đặt server, thiết kế các hệ thống mạng… SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 5
  6. 6. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị: đồng Sự tăng giảm Số tuyệt đối % Sự tăng giảm Số tuyệt đối % Chỉ tiêu DTBH và cung cấp dịch vụ Mã số 1 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 3.384.148.403 3.268.740.000 3.889.825.750 115.408.403 96,59% 621.085.750 119,00% Các khoản giảm trừ 3 16.296.127 17.365.890 18.731.180 1.069.763 106,56% 1.365.290 107,86% Chiết khấu TM 4 12.633.270 12.530.000 14.521.000 -103.270 99,18% 1.991.000 115,89% Giảm giá hàng bán 5 2.420.906 3.471.000 2.782.650 1.050.095 143,38% -688.350 80,17% Hàng bán bị trả lại 6 1.245.431 1.364.890 1.431.530 119.459 109,59% 66.640 104,89% Doanh thu thuần 10 3.367.852.276 3.251.374.110 3.871.094.570 116.478.166 96,54% 619.720.460 119,06 Doanh thu HĐTC 21 15.057.236 19.612.242 17.307.168 4.555.006 130,25% -2.305.074 88,25 Giá vốn hàng bán 11 2.198.082.144 2.614.125.000 2.526.531.200 416.042.856 118,93% -87.593.800 96,65 Lợi nhuận gộp 20 821.770.132 637.249.110 944.563.370 184.521.022 77,55% 307.314.260 148,23 Chi phí tài chính 22 73.631 87.797 50.381 134.166 120,10% -9.277.416 95,7 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 6
  7. 7. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chi phí bán hàng 24 92.813.342 97.021.500 100.325.680 208.158 101,24% 2.304.180 113,54 Chi phí QLDN 25 30.852.332 32.764.000 43.623.370 911.668 107,69% 859.370 106,73 Lợi nhuận từ HĐTC 30 30=20+(21-22)-(24-25) Thu nhập khác 31 628.428.063 411.208.055 722.331.107 217.220.008 65,43% 311.123.052 175,67 170.310.151 231.508.686 195.758.794 61.198.535 135,93% -35.749.892 84,57 Chi phí khác 32 513.409 32.819.352 29.325.757 7.305.943 128,64% -3.493.595 89,36 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 144.796.742 198.689.334 166.433.037 53.892.592 137,22% -32.256.297 83,77 Tổng lợi luận (50=30+40) 50 773.224.805 609.897.389 888.764.144 163.327.416 78,88% 278.866.755 145,72 Thuế TNDN phải nộp 51 168.391.744 162.568.705 193.553.729 -5.823.039 96,54% 30.986.024 119,06 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 604.832.191 447.328.684 695.209.415 157.503.507 73,96% 247.880.731 155,4 ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty) Bảng : Kết quả sản xuất kinh doanh trong ba năm 2010, 2011 và 2012 của công ty Qua biểu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2012cho thấy:+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trƣớc - Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ - Về số tuyệt đối tăng 119,001% tức là vƣợt 19,001% + Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trƣớc : Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 7
  8. 8. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Về số tƣơng đối tăng 119,06% vƣợt 19,06% + Lợi nhuận sau thuế - Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ - Về số tuyệt đối: 155,4% vƣợt 55,4% Nhƣ vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập năm 2011 so với năm 2012 tăng 247.880.731đ hay 55,4%. Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% năm 2011 so với năm 2012 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể 0,6572 x 100 = 65,27% 0,804 = 80,4% + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trƣớc - Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ - Về số tuyệt đối tăng 119,001% tức là vƣợt 19,001% + Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trƣớc: - Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ - Về số tƣơng đối tăng 119,06% vƣợt 19,06% + Lợi nhuận sau thuế - Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ - Về số tuyệt đối: 155,4% vƣợt 55,4% Nhƣ vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập năm 2011 so với quý năm 2012 tăng 247.880.731đ hay 55,4%. Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% năm 2011 so với năm 2012 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể 0,6572 x 100 = 65,27% 0,804 = 80,4% Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công ty đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đƣợc niềm tin cho cán bộ công nhân SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 8
  9. 9. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.2 Mô hình tổ chức quản lý công ty Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn nhẹ chuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có Sơ đồ 1.2 : Mô hình tổ chức quản lý công ty Giám đốc Phó Giám Đốc Phòng kinh doanh Phòng hành chính kế toán Phòng tổ chức nhân sự Phòng kỹ thuật SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Phòng bảo hành Báo cáo thực tập kế toán 9 Kho
  10. 10. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Trong đó: Giám đốc: Là là ngƣời điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đƣợc giao, đại diện cho công ty trƣớc nhà nƣớc và pháp luật. Phó giám đốc: Là ngƣời tham mƣu, trợ giúp cho Giám đốc, là ngƣời phụ trách theo lĩnh vực, trực tiếp chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời phụ trách hoạt động kỹ thuật, kinh doanh của công ty và đƣợc giám đốc ủy quyền điều hành công ty khi vắng mặt Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: Phòng tổ chức, nhân sự: Có chức năng tham mƣu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng ngƣời, đúng ngành nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho ngƣời lao động theo chính sách, chế độ nhà nƣớc và quy chế của công ty. Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng nhƣ việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tƣ, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty. Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tƣợng khách hàng. Ngoài ra còn phải quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi chép ban đầu và cung cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp. Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ của công ty kinh doanh và dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi mua, tƣ vấn giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, hƣớng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm. Phòng bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành lại máy tính, các sản phẩm bán tại công ty với khách hàng SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 10
  11. 11. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Kho: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hoá theo đúng yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số liệu cho phòng tài chính kế toán. 1.3 Công tác kế toán tại công ty 1.3.1 Tổ chức bộ máy công tác kế toán Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung chuyên sâu, mỗi ngƣời trong phòng kế toán đƣợc phân công phụ trách một công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tƣơng đối hoàn chỉnh, hoạt động không bị chồng chéo lên nhau PGĐ Tài chính Kế toán trƣởng Kế toán kho Thủ quỹ Kế toán công nợ và KT thanh toán Kế toán tổng hợp Sơ đồ: 1.3.1.1 : Tổ chức bộ máy kế toán công ty 1.3.2 Tổ chức công tác kế toán Phòng kế toán của công ty ĐÔNG Á có 5 ngƣời trong đó có 1 phó giám đốc, 1 kế toán trƣởng và 3 kế toán viên. - Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ chính sách của Nhà nƣớc về quản lý tài chính. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 11
  12. 12. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán - Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nƣớc. Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mƣu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty. - Kế toán trƣởng: chịu trách nhiệm trƣớc ban giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung. Chịu trách nhiệm hƣớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán. - Kế toán kho: Cập nhật chi tiết lƣợng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các văn phòng, công ty và lƣợng hàng hoá mua vào của công ty. Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tƣ, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo. - Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất. - Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải nộp, phải cấp cũng nhƣ tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tƣợng (ngƣời mua, ngƣời bán, ngƣời cho vay, cấp trên, ngân sách…). Ngoài ra do mô hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tiến hành phân bổ các khoản chi phí lƣơng, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành. - Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số dƣ trên sổ sách. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 12
  13. 13. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán b. Hình thức kế toán đƣợc công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ ghi sổ công ty Các chứng từ gốc: - Bảng thanh toán TL - Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh toán TT - Phiếu chi… Sổ quỹ và Sổ cái tài sản Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 334,TK 338 Chứng từ ghi sổ (theo phần hành) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 334, TK 338 Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 13
  14. 14. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán PHẦN 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á 2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại Đông Á 2.1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán - Quá trình thu, chi và thanh toán đều phải có đầy đủ các yếu tố trong chứng từ kế toán, và phải đƣợc kế toán trƣởng và giám đốc xét duyệt. * Thực trạng vận dụng văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu, chi và thanh toán tại công ty: Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phiếu thu (mẫu số 01TTl, phiếu chi (mẫu số 02-TT) và một số mẫu biểu thanh toán nhƣ Giấy đề nghị tạm ứng ( mẫu số 03-TT) Bảng kê chi tiền ( mẫu số 09-TT) Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu cố 05-TT ) theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính. 2.1.2 Hoạt động đầu tƣ, sử dụng, thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định Công ty đang áp dụng thông tƣ số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hƣớng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. - Một số mẫu biểu về tài sản cố định nhƣ: Biên bản giao nhận TSCĐ (01TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14/19/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài sản cố định trong doanh nghiệp: + Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn và giấy tờ liên quan khác nhƣ: Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05-TSCĐ) Bảng tính SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 14
  15. 15. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán và phân bổ khấu hao TSCĐ ( mẫu số 06-TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ) + Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty đƣợc trích khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại TSCĐ. 2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tƣ hàng hoá: - Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, đƣợc sửa đổi, bổ sung theo thông tƣ số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua bán vật tƣ hàng hoá trong doanh nghiệp : + Vật tƣ hàng hoá mua và bán đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL), phiếu nhập ( mẫu số 01-VT) , phiếu xuất ( mẫu số: 02-VT) Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06-VT)... + Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phƣơng pháp kiểm kê thƣờng xuyên theo Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 05-VT) + Phƣơng pháp tính giá NVL xuất kho: Phƣơng pháp giá bình quân 2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng tại đơn vị: - Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, đƣợc sửa đổi, bổ sung theo thông tƣ số 161/-O07/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp : SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 15
  16. 16. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Thực biện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số 87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với ngƣời lao động các chế độ, chính sách của nhà nƣớc liên quan trực tiếp đến ngƣời lao động. - Ký kế hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lƣơng, và các thoả thuận khác ghi rõ trong HĐLĐ. - Cuối tháng kế toán tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nhƣ (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH. BHYT 24% ( Doanh nghiệp 17%, ngƣời lao động 7%), BHYT 4,5% ( Doanh nghiệp 3%,ngƣời lao động 1%), BHTN 2% (Doanh nghiệp 1%, ngƣời lao động 1%) ngoài ra còn có CPCĐ 2% doanh nghiệp phân bổ vào chi phí. 2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị: - Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, đƣợc sửa đổi, bổ sung theo thông tƣ số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. - Công ty xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá tiền lƣơng và lập giá thành kế hoạch ngay từ đầu năm theo biên bản họp xây dựng kế hoạch của công ty do chính giám đốc sản xuất kí duyệt. 2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: - Căn cứ luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Căn cứ Luật thƣơng mại số: 3~2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005 2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp: Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và quản lý tài chính trong công ty: SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 16
  17. 17. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + Thƣờng xuyên liên tục theo dõi tài chính của doanh nghiệp Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) . + Xác định vốn lƣu động, vốn cố định của doanh nghiệp Báo cáo Lƣu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN) . + Bổ sung thêm vốn bằng cách vay vốn ngân hang tuy nhiên công ty chỉ vay vốn ngân hàng trong thời điểm nhất định ( thời vụ cao điểm) còn lại vốn luân chuyển trong doanh nghiệp ổn định. 2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nƣớc - Thông tƣ số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về mức thuế môn bài phải nộp. - Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12 - Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 - Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế TNDN. - Thông tƣ số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐCP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá... * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp: - Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng thời hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy. - Căn cứ "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa" ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính, đƣợc sửa đổi, bổ sung theo thông tƣ số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 17
  18. 18. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Đông Á 2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ Tiền lƣơng: chứng từ tập hợp chi phí là các bảng chấm công (01-LĐTL), phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL), bảng thanh toán lƣơng (02LĐTL), bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội (l1-LDTL) ghi ở bảng dƣới 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL 2 3 Bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lƣơng 01b-LĐTL 02-LĐTL 4 Bảng thanh toán tiền thƣởng 03-LĐTL 5 Giấy đi đƣờng 04-LĐTL 6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn 05-LĐTL thành 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL 8 9 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Hợp đồng giao khoán 07-LĐTL 08-LĐTL 10 11 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao 09-LĐTL khoán Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng 10-LĐTL 12 Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL 2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản. Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của ngƣời lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338 : TK 338 cú 7 TK cấp 2 : + TK 3381 : Tài sản thừa chờ sử lý + TK 3382 : Kinh phí công đoàn + TK 3383 : Bảo hiểm xã hội + TK 3384 : Bảo hiểm y tế + TK 3387 : Doanh thu chƣa thực hiện SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 18
  19. 19. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + TK 3388 : Phải trả phải nộp khác + TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp Ngoài ra còn sử dụng các TK khác nhƣ TK 111, 112, 622, 641, 642 Phƣơng pháp hạch toán kế toán tiền lƣơng - Hàng tháng tính tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tƣợng. Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 : Xây dựng cừ bản dở dang Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Số tiền thýởng phải trả cho công nhân viên Nợ TK 431 : Quĩ khen thýởng phúc lợi Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Các khoản phải trừ vào lƣơng của công nhân viên Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 141 : Tạm ứng Có TK 333 (3338) : Các loại thuế khác Có TK 138 (1388) : Phải thu khác Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác - Khi thanh toán tiền lƣơng, tiền công, BHXH, tiền thýởng cho CNV. + Nếu thanh toán bằng tiền Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 111 : Tiền mặt Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng + Nếu thanh toán bằng vật tý hàng hoá Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Đồng thời phản ánh giá vốn của vật tý hàng hoá xuất trả lƣơng Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 152, 154, 156. - Hàng tháng khi trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 : Chi phí phải trả - Khi xác ðịnh số tiền lƣơng công nhân nghỉ phép thực tế phải trả SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 19
  20. 20. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Nợ TK 335 : Chi phí phải trả Có TK 334 : Phải trả công nhân viên - Trƣờng hợp doanh nghiệp không tiến hành trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thì khi tính tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất thực tế phải trả Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 : Phải trả công nhân viên SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 20
  21. 21. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán TK 334 TK 141 TK 622 T¹m øng trõ vµo l-¬ng TK 333 TK 627, 641,642 KhÊu trõ thuÕ thu nhËp c¸ nh©n ph¶i nép nhµ n-íc cña CNV TiÒn l-¬ng vµ th-ëng ph¶i tr¶ TK 338 TK 431 BHXH, BHYT, KPC§ khÊu trõ vµo l-¬ng TK 111 TK 338 Tr¶ l-¬ng cho CNV BHXH ph¶i tr¶ cho CNV TK 138 KhÊu trõ ph¶i thu håi båi th-êng vÒ TS thiÕu theo quyÕt ®Þnh xö lý Sơ đồ 2.2.2.1: Kế toán các khoản thanh toán với công nhân viên SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 21
  22. 22. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sơ đồ 2.2.2.2: BHXH phải nộp trực tiếp cho công nhân TK 338 BHXH ph¶i tr¶ TK 334 TK 622 TK 111, 112 Nép KPC§,BHXH cho c¬ quan qlý vµ kho¶n kinh phÝ chi t¹i DN TK 627 TrÝch BHXH,BHYT KPC§ tÝnh vµo chi phÝ TK 641,642 TK 241 Sè chi hé,chi v-ît møc ®-îc hoµn l¹i, ®-îc cÊp l¹i SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 22
  23. 23. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.2.3 Vận dụng hệ thống sổ kế toán Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : Cón cứ trực tiếp ðể ghi sổ kế toán tổng hợp là các ( chứng từ ghi sổ ). Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm : - Ghi theo trình tự thời gian trên sổ éóng ký chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ đƣợc lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh liên tục trong từng tháng hoặc cả nóm ( theo số thứ tự trong đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc kèm theo, đã đƣợc kế toán trýởng duyệt trƣớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức Chứng từ ghi sổ gồm : - Sổ đăng ký chứng ghi sổ : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra ðối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh. - Sổ Cái : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản đƣợc quy định trong chế độ tài khoản kế toán cho doanh nghiệp. - Sổ, thẻ kế toán chi tiết : Là sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tƣợng kế toán riêng biệt. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 23
  24. 24. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.3 Thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng công ty Đông Á 2.3.1. Đặc điểm về lao động của Công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ kỹ thuật Đông Á Đặc điểm kinh doanh củâ công ty là kinh doanh về văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng nhƣng công ty cũng không đòi hỏi tất cả mọi ngƣời đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trƣởng phòng đại diện và nhữgn ngƣời làm trong phòng kế toán. Tại công ty tỷ trọng của những ngƣời có trình độ trung cấp và chiếm 4% trên tổng số CBCNV toàn công ty đƣợc thể hiện qua bảng sau: STT 1 2 Chỉ tiêu - Tổng số CNV + Nam + Nữ - Trình độ + Đại học + Cao đẳng + Trung cấp Số CNV 30 16 14 Tỷ trọng 30 16 14 20 6 4 20 6 4 2.3. 2. Phƣơng pháp xây dựng qũy lƣơng tại công ty Quỹ lƣơng của công ty là toàn bộ số tiền lƣơng trả cho cán bộ CNV của công ty. Hiện nay công ty xây dựng qũy tiền lƣơng trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 22%. Hàng tháng sau khi tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sẽ lấy tổng doanh thu đó nhân với 22% sẽ ra quỹ lƣơng của công ty trong tháng đó. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 24
  25. 25. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Ví dụ: Doanh thu của công ty tháng 12 năm 2005 là 136.274.545,46đ 136.274.545,46 x 22% = 35.920.400đ Hàng tháng công ty sẽ tính ra thƣởng cho CNV lấy từ quỹ thƣởng khoản tiền thƣởng này góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho 1 lao động, khuyến khích họ hăng say trong công việc với thời gian ngắn nhất. Tiền thƣởng của công ty đƣợc tính 15% trên tổng quỹ lƣơng: 15% x 35.920.400 = 5.388.060đ. Sau đó sẽ phân chia cho các bộ phận: - Bộ phận QLDN sẽ là: 2% x 35.920.400 = 718.408 đ - Bộ phận kinh doanh: 7% x 35.920.400 = 2.514.428đ - Bộ phận kỹ thuật: 5% x 35.920.400 = 1.796.020đ - Bộ phận kế toán: 1% x 35.920.400 = 359.204 đ 2.3.3 Nguyên tắc trả lƣơng và phƣơng pháp trả lƣơng của công ty Theo qui định của Nhà nƣớc thì hệ số lƣơng của các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp nhƣ sau: - Đối với bậc đại học là 2,34 - Đối với bậc cao đẳng là 2,10 - Đối với bậc trung cấp là 1,86 và mức lƣơng cơ bản mức lƣơng cơ bản của vùng 2 là 2.400.000đ Ở công ty việc chi trả lƣơng đều do thủ qũy thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ "Bảng thanh toán tiền lƣơng" và "Bảng thanh toán BHXH" để chi trả lƣơng và các khoản khác cho nhân viên trong công ty. Do qui mô còn nhỏ nên công ty chỉ áp dụng hình thức trả lƣơng theo thời gian. Công thức tính nhƣ sau: Ltt = Lcb x T SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 25
  26. 26. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán VD: Nhân viên Hồ Ngọc Chƣơng thuộc bộ phận kinh doanh trong tháng 12 làm đƣợc 30 công, do là trƣởng phòng nên sẽ có hệ số phụ cấp là 0,30 và hệ số lƣơng là 2,34 vậy tháng lƣơng của Hồ Ngọc Chƣơng sẽ đƣợc tính nhƣ sau: (2,34+ 0,3) x 2.400.000 = 6.336.000 Cứ nhƣ vậy kế toán sẽ dựa vào hệ số lƣơng, hệ số phụ cấp và sô ngày làm việc của từng nhân viên đẻ tính ra tiền lƣơng hàng tháng cho công nhân viên. Chỉ tính lƣơng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ số lƣơng và hệ số phụ cấp của từng ngƣời cùng với bảng chấm công. Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng ngƣời trong tháng. Bảng chấm công do cán bộ phụ trách có trách nhiệm chấm công cho từng ngƣời, cuối tháng sẽ chuyển về phòng kế toán cùng với những chứng từ khác để tính ra số tiền lƣơng phải trả cho cán bộ công nhân viên. Do doanh nghiệp là công ty cổ phần có 70% vốn thuộc ngân sách Nhà nƣớc nên hệ số chức vụ quản lý doanh nghiệp đƣợc tính nhƣ sau: Chøc danh HÖ sè l-¬ng - Gi¸m ®èc 4,98 - PG§ - KTT HÖ sè phô cÊp 4,32 - Tr-ëng phßng 0,30 - Phã phßng 0,20 2.3.3. B¶ng tÝnh hÖ sè l-¬ng, hÖ sè phô cÊp cña c«ng ty SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 26
  27. 27. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 27
  28. 28. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán B¶ng chÊm c«ng phßng kinh doanh Th¸ng 11/2013 STT Hä vµ tªn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 CÊp bËc l-¬ng hoÆc cÊp bËc chøc vô Ngµy trong th¸ng Sè c«ng l-¬ng thêi gian 1 2 3 4 5 6 Hå Ngäc Ch-¬ng x x x x x x x x 30 NguyÔn Phong NguyÔn §øc NguyÔn ThÞ H-¬ng §µo Thanh Khoa Ph¹m Quúnh Hoa Vò ThÞ H»ng Tr-¬ng ThÞ Trang Lª ThÞ Lan TrÇn V¨n Lùc §ç BÝch Thuû Vò ThÞ YÕn Vò ThÞ Trang Lª ThÞ V©n TrÇn ThÞ Nga Lª Ngäc V©n x x x x x x x x 30 x x x x x x x x 30 2,34 x x 0 x x x x x 29 2,34 2,34 1,80 1,80 x x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 0 x x x x x 30 30 28 30 1,80 1,80 1,80 1,80 2,34 2,34 2,34 1,80 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x 0 x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 29 30 30 30 29 30 29 30 (2,34 + 0,30) Hång (2,34 + 0,20) Ngäc 2,34 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 … Céng b¶ng l-¬ng 29 30 31 s¶n phÈm Báo cáo thực tập kế toán 28 S« c«ng nghØ viÖc h-ëng 100% Sè Sè c«ng c«ng nghØ h-ëng viÖc BH h-ëng XH 100%
  29. 29. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 17 Vò Ngäc L-¬ng 18 Ph¹m V¨n Lùc 19 NguyÔn ThÞ LÖ 1,80 1,80 1,80 x x x 0 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30 29 30 2.3.2: B¶ng chÊm c«ng bé phËn kinh doanh th¸ng 11 Công ty Thƣơng mại & Dịch vụ kỹ thuật Đông Á số 10 ngõ 2 - Vƣơng Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ Tháng 11 năm 2013 Lƣơng chính STT Chức vụ Họ và tên Hệ số lƣơng SL Tổng số Tạm ứng kỳ I Lƣơng cơ bản Các khoản khấu trừ 9,5% (BHXH, BHYT, BHTN) Ti?n thƣởng Kỳ II thực lĩnh 1 Đỗ Thị Thanh Minh GĐ 30 4,98 2.400.000 11.952.000 5.976.000 1.135.440 179.602 5.020.162 2 Bùi Văn Long PGĐ 30 4,32 2.400.000 10.368.000 5.184.000 984.960 179.602 4.378.642 3 Lê Đức Hùng PGĐ 30 4,32 2.400.000 10.368.000 5.184.000 984.960 179.602 4.378.642 4 Nguyễn Thị Lý KTT 30 4,32 2.400.000 10.368.000 5.184.000 984.960 179.602 4.378.642 9.600.000 43.056.000 21.528.000 4.090.320 718.408 18.156.088 120 Tổng 2.3.3: B¶ng thanh to¸n l-¬ng bé phËn QLDN th¸ng 11 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 29
  30. 30. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Công ty Thƣơng mại & Dịch vụ kỹ thuật Đông Á số 10 ngõ 2 - Vƣơng Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội TT Họ và tên Chức vụ BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG PHÕNG KINH DOANH THÁNG 11 NĂM 2013 Lƣơng chính Phụ cấp khác Hệ số bậc SC Tổng số Tạm ứng kỳ I Lƣơng TT Các khoản khấu trừ 9,5 % BHXH, BHYT, BHTN Thƣởng Kỳ II thực lĩnh 1 Hồ Ngọc Chƣơng TP 30 2,34 2.400.000 0,3 6.336.000 3.168.000 601.920 132.338 2.698.418 2 Nguyễn Hồng Phong PP 30 2,34 2.400.000 0,2 6.096.000 3.048.000 579.120 132.338 2.601.218 3 Nguyễn Ngọc Đức NV 30 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 4 Nguyễn Thị Hƣơng NV 29 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 5 Đào Thanh Khoa NV 30 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 6 Phạm Quỳnh Hoa NV 30 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 7 Vũ Thị Hằng NV 28 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 8 Trƣơng Thị Trang NV 30 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 9 Lê Thị Lan NV 29 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 10 Trần Văn Lực NV 30 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 11 Đỗ Bích Thuỷ NV 30 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 12 Vũ Thị Yến NV 30 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 13 Vũ Thị Trang NV 29 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 30
  31. 31. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 14 Lê Thị Vân NV 30 2,34 2.400.000 5.616.000 2.808.000 533.520 132.338 2.406.818 15 Trần Thị Nga NV 29 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 16 Lê Ngọc Vân NV 30 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 17 Vũ Ngọc Lƣơng NV 30 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 18 Phạm Văn Lực NV 29 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 19 Nguyễn Thị Lệ NV 30 2,1 2.400.000 5.040.000 2.520.000 478.800 132.338 2.173.538 45.600.000 102.144.000 51.072.000 9.703.680 2.514.422 43.882.742 Tổng 563 Bảng 2.3.4: Thanh toán lƣơng bộ phận kinh doanh công ty tháng 11 năm 2013 BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG Công ty Thƣơng mại & Dịch vụ kỹ thuật Đông Á số 10 ngõ 2 - Vƣơng Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội Lƣơng chính Bộ phận 1. Bộ phận QLDN SC ST 120 43.056.000 THÁNG 11 NĂM 2013 Số tiền KT 9,5% BHXH, Tổng số Tạm ứng kỳ I BHYT, BHTN 43.056.000 21.528.000 4.090.320 Thƣởng 718.408 Kỳ II thực lĩnh 18.156.088 3. Bộ phận kỹ thuật 4. Bộ phận kê toán 563 325 59 Tổng 102.144.00 102.144.00 51.072.000 9.703.680 0 0 204.320.53 204.320.53 102.160.26 19.410.45 5 8 1 5 45.093.672 22.546.836 4.283.899 45.093.672 2.514.42 43.882.748 8 1.796.02 84.545.837 0 359.204 18.622.141 394.614.20 394.614.20 197.307.10 37.488.35 7 7 4 0 2. Bộ phận kinh doanh 5.388.06 165.206.81 0 4 Bảng 2.3.5: Thanh toán lƣơng của công ty tháng 11 năm 2013 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 31
  32. 32. Trƣờng ĐHCN Hà Nội SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Báo cáo thực tập kế toán 32
  33. 33. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Hàng tháng công ty có hai kỳ trả lƣơng vào ngày 15 và ngày 30. - Kỳ I: Tạm ứng cho CNV đối với những ngƣời có tham gia lao động trong tháng. - Kỳ II: Sau khi tính lƣơng và các khoản phải trả cho CNV trong tháng của doanh nghiệp. Kế toán sẽ trừ đi số tiền tạm ứng trƣớc đây và thanh toán nốt số tiền còn lại mà CNV đƣợc lĩnh trong tháng đó. - Khi muốn tạm ứng ngƣời có trách nhiệm của các bộ phận sẽ lập 1 giấy đề nghị tạm ứng và gửi lên cho thủ trƣởng đơn vị để xin xét duyệt. Trong giấy đề nghị tạm ứng phải ghi rõ số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng. Sau đó giấy đề nghị này sẽ đƣợc chuyển cho kế toán trƣởng và kế toán trƣởng xem xét và ghi ý kiến đề nghị. Căn cứ vào quyết định của thủ trƣởng và kế toán trƣởng, kế toán thanh toán lập phiếu chi kèm giấy đề nghị tạm ứng, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ. GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 15 tháng 11 năm 2013 Kính gửi: Ban giám đốc Tên tôi là: Hồ Ngọc Chƣơng Địa chỉ: Trƣởng phòng kinh doanh Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 51.072.000 đ (Viết bằng chữ): Năm mƣơi mốt triệu khụng trăm bảy mƣơi hai ngàn đồng chẵn Lý do tạm ứng: Tạm ứng lƣơng cho CNV Ngày 15 tháng 11 năm 2013 Thủ trƣởng đơnvị Kế toán trƣởng Thủ quỹ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Ngƣời nhận Báo cáo thực tập kế toán 33
  34. 34. Trƣờng ĐHCN Hà Nội (Ký, họ tên) Khoa Kế Toán – Kiểm Toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị : CÔNG TY TM VÀ DVKT ĐÔNG Á Địa chỉ : VƢƠNG THÙA VŨ THANH XUÂN HÀ NỘI (Ký, họ tên) Mẫu số 02 - TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) Nợ 334: PHIẾU CHI Số : Có 111: Họ tên ngƣời nhận: Hồ Ngọc Chƣơng Địa chỉ: Trƣởng phòng kinh doanh Lý do tạm ứng: Tạm ứng lƣơng kỳ I cho CNV trong tháng Số tiền: 51.072.000đ (Viết bằng chữ): Năm mƣơi mốt triệu khụng trăm bảy mƣơi hai ngàn đồng chẵn Kèm theo 02 chứng từ gốc Thủ trƣởng đơn Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nhận vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) Năm triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn Ngày 15 tháng 11 năm 2013 Phiếu chi tạm ứng SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 34
  35. 35. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.4 Hạch toán các khoản trích theo lƣơng tại công ty 2.4.1 Quỹ BHXH Dùng để chi trả cho 1 ngƣời lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành. BHXH phải đƣợc tính là 24 % trên tổng quỹ lƣơng trong đó 17 % tính vào chi phí kinh doanh của công ty. 7% do ngƣời lao động góp trừ vào lƣơng công ty sẽ nộp hết 24% cho cơ quan bảo hiểm. Tháng 11 tổng quỹ lƣơng của công ty là: 394.614.207đ Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là: 394.614.207đ x 24 % = 94.707.410đ Trong đó NV đóng góp trừ vào lƣơng là: 394.614.207đ x 7 % = 27.622.995 đ Còn lại 17 % công ty tính vào chi phí: 128.249.617 - 37.488.350 = 67.084.415đ VD: Hồ Ngọc Chƣơng thuộc bộ phận kinh doanh cuối tháng kế toán tính ra số tiền lƣơng là 6.336.000 vậy số tiền mà Chƣơng phải nộp BHXH là: 6.336.000x 7 % = 443.520đ Còn tiền BHXH mà công ty phải chịu vào chi phí là: 6.336.000 x 17 % = 1.077.120đ 2.4.2 Quỹ BHYT Dùng để chi trả cho ngƣời tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh. BHYT đƣợc tính 4,5% trên tổng quỹ lƣơng trong đó: - 3% tính vào chi phí của công ty - 1,5% tính vào lƣơng của CNV Tháng 11 quỹ lƣơng của công ty là 394.614.207đ . Theo qui định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền: 394.614.207đ x 4,5% = 17.757.639đ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 35
  36. 36. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Trong đó: Nhân viên chịu trừ vào lƣơng 1,5% 394.614.207đ x 1,5 % = 5.919.213 đ Còn lại 2% công ty tính vào chi phí: 394.614.207đ x 3% = 11.838.426 đ VD: Nhân viên Hồ Ngọc Chƣơng với số lƣơng là 924.000 thì số tiền mà Chƣơng phải nộp BHYT là: 6.336.000 x1,5 % = 95.040 đ Còn 3% công ty tính vào chi phí: 6.336.000 x 3% = 190.080đ 2.4.3 KPCĐ Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp đƣợc tính 2% trên tổng quỹ lƣơng, 1% nộp cho công đoàn cấp trên, 1% giữ lại tại doanh nghiệp.2% này đƣợc tính hết vào chi phí. Quỹ lƣơng tháng 11 của công ty là: : 394.614.207đ thì 2% KPCĐ đƣợc công ty tính vào chi phí là: : 394.614.207đ x 2% = 7.892.284 đ Trong đó: 1% mà doanh nghiệp phải nộp cấp trên là: 394.614.207đ x 1% = 3.946.142 đ 1% giữ lại tại doanh nghiệp là: 394.614.207đ x 1% = 3.946.142 đ 2.4.4 BHTN Tháng 11 quỹ lƣơng của công ty là 394.614.207đ . Theo qui định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền: 394.614.207đ x 2 % = 7.892.284 đ Trong đó: Nhân viên chịu trừ vào lƣơng 1% 394.614.207đ x 1% = 3.946.142 đ Còn lại 1% công ty tính vào chi phí: 394.614.207đ x 1% = 3.946.142 đ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 36
  37. 37. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Nhƣ vậy: Ba khoản BHXH, BHYT, BHTN phải thu của nhân viên đƣợc tính vào là 9,5% trừ luôn vào lƣơng của ngƣời lao động khi trả lƣơng. Số tiền mà doanh nghiệp sẽ trừ vào lƣơng của nhân viên là: 394.614.207đ x 9,5 % = 37.488.350 đ 2.5 Hoạch toán tiền lƣơng cho các bộ phận Cuối tháng kế toán tính ra số tiền lƣơng phải trả cho các bộ phận hạch toán nhƣ sau: * Ngày 15/11 tạm ứng lƣơng kỳ I cho CNV: Nợ TK 334: 197.307.104 Có TK 111: 197.307.104 * Ngày 28/11 tính ra số tiền lƣơng phải trả cho nhân viên QLDN (bộ phận kỹ thuật + bộ phận kế toán) và bộ phận bán hàng Nợ TK 641: 102.144.000đ Nợ TK 642: 292.470.207đ Có TK 334: 394.614.207đ * Ngày 28/11 tính ra các khoản phải trích theo lƣơng Nợ TK 641: 102.144.000 x 24 % = 24.514.560 đ Nợ TK 642: 292.470.207 x 24 % = 70.192.850đ Nợ TK 334: 394.614.207 x 9,5% =37.488.350 Có TK 338: 394.614.207x 32,5% = 128.249.617đ Có TK 3382: 394.614.207x 2% = 7.892.284đ Có TK 3383: 394.614.207 x 24% = 94.707.410đ Có TK 3384: 394.614.207 x 4,5% = 17.757.639đ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 37
  38. 38. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Có TK 3389: 394.614.207 x 2% = 7.892.284đ * Tính ra số tiền từ quỹ khen thƣởng không phản ánh vào chi phí: Nợ TK 431: 5.388.060đ Có TK 334: 5.388.060đ * Khi thanh toán lƣơng cho công nhân viên (ngày 30/11/2013) Nợ TK 334: 165.206.814 Có TK 111 : 165.206.814 * Khi nộp KPCĐ (2%), BHXH (24%), BHYT (4,5%) BHTN ( 2%) cho cơ quan quản lý quỹ lƣơng bằng chuyển khoản. Nợ TK 338: 394.614.207x 32,5% = 128.249.617đ Nợ TK 3382: 7.892.284đ Nợ TK 3383: 94.707.410đ Nợ TK 3384: 17.757.639đ Nợ TK 3389: 7.892.284đ Có TK 111: 128.249.617đ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 38
  39. 39. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán BẢNG PHÂN BỔ TiỀN LƢƠNG VÀ BHXH Công ty Thƣơng mại & Dịch vụ kỹ thuật Đông Á số 10 ngõ 2 - Vƣơng Thừa Vũ - Thanh Xuân - Hà Nội THÁNG 11 NĂM 2013 TK ghi cã TK 334 STT 1 TK ghi Lƣ¬ng nî chÝnh TK 641 102.144.000 2 TK 642 3 5 3384 3.064.320 3389 1.021.440 Tæng 23.49 292.470.207 5.849.404 49.719.935 292.470.207 Céng 3382 3383 102.144.000 2.042.880 17.364.480 8.774.106 2.924.702 67.26 27.622.995 TK 431 Kh¸c 5.919.213 3.946.142 37.48 TK 338 4 Phô cÊp TK 338 TK 334 5.388.060 394.614.207 5.388.060 394.614.207 7.892.284 94.707.410 17.757.639 7.892.284 128.2 Bảng 2.3.6: Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH công ty SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 39
  40. 40. Trƣờng ĐHCN Hà Nội SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Báo cáo thực tập kế toán 40
  41. 41. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Từ bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng cùng bảng thanh toán tiền lƣơng, kế toán lập một số chứng từ ghi sổ. Cuối tháng các chứng từ này sẽ đƣợc tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01 Ngày 15/11/13 Trích yếu Tạm ứng lƣơng kỳ I Số hiệu TK Số tiền Nợ Có 334 111 197.307.104 x x 197.307.104 cho CNV Tổng cộng Ngƣời lập (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ số 01 Chøng tõ ghi sæ Sè 02 Ngµy 28 th¸ng 11 n¨m 2013 TrÝch yÕu SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Sè hiÖu TK Sè tiÒn Báo cáo thực tập kế toán 41
  42. 42. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Nî Cã TrÝch TL ph¶i tr¶ trong th¸ng 642 - TiÒn l-¬ng NV QLDN 292.470.207 102.144.000 641 - TiÒn l-¬ng NV BH 334 Tæng céng 394.614.207 Ng-êi lËp KÕ to¸n tr-ëng (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Chøng tõ ghi sæ sè 02 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Số 03) Ngày 28 tháng 11 năm 2013 Đơn vị tính: triệu đồng Trích yếu SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Số hiệu TK Nợ Có Số tiền Báo cáo thực tập kế toán 42
  43. 43. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Tính ra các khoản trích theo lƣơng - Tính vào chi phí bán hàng - Tính vào chi phí QLDN 642 - Tính vào lƣơng 23.493.120 67.268.148 37.488.350 641 334 338 Tổng cộng x 128.249.617 x Kèm theo 05 chứng từ gốc Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ số 03 CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 04 Ngày 28 tháng 11 năm 2013 Đơn vị tính: triệu đồng Trích yếu BHXH phải trả CNV trong tháng SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Số hiệu TK Nợ Số tiền Có 90.761.268 334 Báo cáo thực tập kế toán 43
  44. 44. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 338 Tổng cộng x 90.761.268 x Kèm theo 01 chứng từ gốc Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ số 04 CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 05 Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Đơn vị tính: triệu đồng Trích yếu Khấu trừ lƣơng khoán BHXH Số hiệu TK Nợ Số tiền Có 37.488.350 334 338 Tổng cộng SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 x x 37.488.350 Báo cáo thực tập kế toán 44
  45. 45. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Kèm theo 01 chứng từ gốc Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ số 05 Chøng tõ ghi sæ Sè 06 Ngµy 28 th¸ng 11 n¨m 2013 §¬n vÞ tÝnh: triÖu ®ång Sè hiÖu TK TrÝch yÕu TÝnh ra sè tiÒn Nî th-ëng 431 ph¶i tr¶ CNV Tæng céng Sè tiÒn Cã 5.388.060 334 x x 5.388.060 KÌm theo 01 chøng tõ gèc Ng-êi lËp KÕ to¸n tr-ëng (Ký, hä tªn) SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 (Ký, hä tªn) Báo cáo thực tập kế toán 45
  46. 46. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chøng tõ ghi sæ sè 06 Chøng tõ ghi sæ Sè 07 Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2013 §¬n vÞ tÝnh: triÖu ®ång TrÝch yÕu Thanh to¸n l-¬ng cho c«ng Sè hiÖu TK Nî 334 nh©n viªn Tæng céng Sè tiÒn Cã 165.206.814 111 x x 165.206.814 KÌm theo 01 chøng tõ gèc Ng-êi lËp KÕ to¸n tr-ëng (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Chøng tõ ghi sæ sè 07 Chøng tõ ghi sæ (Sè 08) Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2013 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 46
  47. 47. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán §¬n vÞ tÝnh: triÖu ®ång TrÝch yÕu Nép KPC§, BHXH, BHYT cho Sè hiÖu TK Nî Cã 338 c¬ quan qu¶n lý Sè tiÒn 128.249.617 112 Tæng céng x x 128.249.617 KÌm theo 01 chøng tõ gèc Ng-êi lËp KÕ to¸n tr-ëng (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Chøng tõ ghi sæ sè 08 - Cuèi th¸ng tæng hîp c¸c chøng tõ vµo sæ ®¨ng ký chøng tõ Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ Th¸ng 11/2013 Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Chøng tõ ghi sæ Sè tiÒn Báo cáo thực tập kế toán 47
  48. 48. Trƣờng ĐHCN Hà Nội SH 01 NT 15/11 02 03 04 28/11 28/11 28/11 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 102.144.000 SH 05 NT 30/11 37.488.350 394.614.207 128.249.617 90.761.268 06 07 08 30/11 30/11 30/11 5.388.060 165.206.814 128.249.617 Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2013 KÕ to¸n tr-ëng Thñ tr-ëng ®¬n vÞ (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ Sæ c¸i TK 334 §¬n vÞ tÝnh: ®ång Chøng tõ ghi sæ SH NT 01 15/11 02 28/11 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Sè hiÖu TK DiÔn gi¶i Sè d- ®Çu th¸ng Sè ph¸t sinh T¹m øng l-¬ng kú 111 I TL ph¶i tr¶ CNV Sè tiÒn Nî 102.144.000 Báo cáo thực tập kế toán 48 Cã
  49. 49. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 04 28/11 05 30/11 06 30/11 07 30/11 - TL tr¶ NVQLDN 642 - TL tr¶ VNBH 641 BHXH ph¶i tr¶ CNV 338 trong th¸ng KhÊu trõ l-¬ng 3383 37.488.350 kho¶n BHXH TiÒn th-ëng ph¶i 431 tr¶ Thanh to¸n l-¬ng 111 165.206.814 cho CNV Sè ph¸t sinh 304.839.164 D- cuèi th¸ng Sæ c¸i tµi kho¶n 334 292.470.207 102.144.000 90.761.268 5.388.060 490763535 185.924.371 Sæ c¸i Tµi kho¶n 338 §¬n vÞ tÝnh: ®ång SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 49
  50. 50. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chøng tõ Sè ghi sæ SH DiÔn gi¶i Sè tiÒn hiÖu TK NT Nî Cã Sè d- ®Çu th¸ng 03 28/11 TrÝch BHXH, BHYT, KPC§ - TÝnh vµo CPBH 641 23.493.120 67.268.148 37.488.350 - TÝnh vµo CPQLDN 642 - Trõ vµo l-¬ng 04 28/11 BHXH ph¶i 334 tr¶ 334 37.488.350 trong th¸ng 08 30/11 Nép BHXH, BHYT, 111 128.249.618 KPC§, BHTN Céng ph¸t sinh 165.737.968 128.249.618 37.488.350 D- cuèi th¸ng SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 50
  51. 51. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Sæ c¸i tµi kho¶n 338 2.5 Kế toán tài sản cố định Do ®Æc ®iÓm m« h×nh kÕ to¸n ph©n t¸n, t¹i mçi trung t©m chi nh¸nh xÝ nghiÖp, ®Òu cã tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n riªng, h¹ch to¸n ®éc lËp ®Õn cuèi kú thùc hiÖn b¸o sæ lªn C«ng ty. Mäi sè liÖu vÒ TSC§ mµ c¸c ®¬n vÞ cung cÊp qua c¸c b¸o c¸o quyÕt to¸n lµ c¨n cø ®Ó TSC§ vµo sæ kÕ to¸n TSC§ toµn C«ng ty. * Quy tr×nh h¹ch to¸n TSC§ Ho¸ ®¬n t¨ng vµ chøng tõ kh¸c ThÎ TSC§ Sæ TSC§ B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao Chøng tõ ghi sæ SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán Sæ c¸i 51 Chøng tõ thanh lý, nh-îng b¸n v.v.
  52. 52. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán * C¸c TSC§ ®-îc ph©n lo¹i theo tiªu thøc ®Ó ghi sæ chi tiÕt vµ theo dâi tæng hîp TSC§ toµn C«ng ty. - TSC§ hiÖn cã cña C«ng ty ngµy: 31/12/2012 Ph©n lo¹i theo môc ®Ých sö dông §Þa ®iÓm sö dông NG - TSC§ 1.936.227.918 Chê thanh lý 225.517.695 §ang dïng 1.720.710.223 M¸y mãc - TBÞ 36.626.909 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Gi¸ trÞ mßn Nhµ cöa – VKT Gi¸ trÞ hao cßn l¹i 1.134.697.159 801.530.75 5.527.209 9 1.129.169.950 219.990.48 8.351.135 Báo cáo thực tập kế toán 52 6
  53. 53. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Ph-¬ng tiÖn vËn Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 125.811.293.901 39.197.068.15 518.540.27 t¶i 3.369.528.386 7 3 Dông cô qu¶n lý 340.032.030 780.304.526 28.275.774 10.209.609 87.641.225 TSC§ v« h×nh .744 2.589.226. 860 23.822.421 H¹ch to¸n t¨ng TSC§ cña C«ng ty t¨ng lªn chñ yÕu do mua s¾m vµ ®Çu t- chñ yÕu b»ng nguån vay.Khi cã nhu cÇu mua s¾m TSCDd dÞch vô cho ho¹t ®éng th× c¸c ®¬n vÞ c¸c bé phËn ph¼i lËp tê tr×nh xin mua, c¨n cø vµo ®ã sÏ lËp b¸o c¸o göi tæng C«ng ty hµng h¶i ViÖt Nam th× C«ng ty míi mua TSCD ®ã, c¨n cø vµo tê tr×nh xin mua c«ng v¨n chÊp nhËn, biªn b¶n giao nhËn TSC§, c¸c ho¸ ®¬n phiÕu thu.. kÕ to¸n x¸c ®Þnh nguyªn gi¸ TSC§ vµ vµo chøng tõ ghi sæ theo ®Þnh kho¶n SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 53
  54. 54. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Nî TK 211 Nguyªn gi¸ TSC§ Nî TK 133 - ThuÕ GTGT ®Çu vµo ®-îc khÊu trõ Cã TK 111, 112, 331- Tæng gi¸ thanh to¸n SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 54
  55. 55. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán T¨ng tµi s¶n cè ®Þnh. Nguån vèn Tæng sè Quý III/2012 Nhµ cöa M¸y mãc Ph-¬ng vËt kiÕn thiÕt bÞ tiÖn tróc vËn t¶i Dôn cô qu¶ lý A. Sè d- 1.7. 19.756.313. 080 T¨ng trong quý 257.000. 16.784.82 2.478.23 000 2003 236.250. 000 3530 90.340.324 I. V¨n 9.550 phßng 63.382.934 C«ng ty 1. M¸y vi tÝnh + 45.697.220 ghÕ sè pha 2. M¸y vi tÝnh 7.685.714 dÞch vô VÝ dô: Trong quý III. Do nhu cÇu c«ng viÖc, phßng kÕ to¸n cã ®Ò xuÊt víi C«ng ty lµ mua mét m¸y vi tÝnh dÞch vô cña C«ng ty. Ho¸ ®¬n Ngµy 10/8/2012 (Liªn 2 giao cho kh¸ch hµng) §¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty ph¸t triÓn c«ng nghÖ vò gia §Þa chØ: 160: NguyÔn ChÝ Thanh - §èng §a - Hµ Néi Hä vµ tªn ng-êi mua hµng: C«ng ty Đông Á SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 55
  56. 56. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán §Þa chØ: T«n §øc Th¾ng ST Tªn HH - T DÞch vô 01 M¸y vi §VT tÝnh Sè l-îng §¬n gi¸ tiÒn 01 7.685.7 7.685.7 14 dÞch vô Céng 14 tiÒn 7.685.7 hµng ThuÕ suÊt Thµnh 14 GTGT: 5% TiÒn thuÕ 384.285 GTGT Tæng céng tiÒn 8.069.9 thanh to¸n 99 Sè tiÒn viÕt b»ng T¸m triÖu kh«ng tr¨m s¸u chÝn ch÷ ngh×n, chÝn tr¨m chÝn chÝn ®ång Ng-êi mua KÕ to¸n tr-ëng Thñ tr-ëng Chøng tõ ghi sæ Sè 133 Quý III/2003 DiÔn gi¶i TK N Sè tiÒn C N Mua 1 m¸y vi tÝnh dÞch 211 7.685.71 vô C 4 133 331 384.285 80699 99 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 56
  57. 57. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán §V: C«ng ty vËn t¶i t¶i Mấu số- 01-TSCĐ Thuû B¾c QĐ15/2006/QĐ-BTC §C: 2T8 TDT ngày 20/06/2006 BIÊN BẢN GIAO NHẬN s¶n cè ®Þnh Sè: 30 Ngµy 25 th¸ng 6 n¨m 2012 C¨n cø vµo biªn b¶n giao nhËn sè Ngµy 11/8/2003 Tªn, ký hiÖu quy c¸ch c¸c cÊp h¹ng, TSC§. M¸y vi tÝnh dÞch vô. Sè hiÖu TSC§: N-íc s¶n xuÊt n¨m s¶n xuÊt C«ng suÊt (diÖn tÝch) thiÕt kÕ Chøn g tõ NGTSC§ Ngµy DiÔn gi¶i Gi¸ trÞ hao mßn TSC§ N G th¸n N¨m SD Gi¸ trÞ g hao mßn n¨m A B Céng dÇn TSC§ C 1 2 3 4 Mua m¸y vi tÝnh 7.685. dÞch vô 714 Céng 7.685. 714 - C¨n cø vµo ho¸ ®¬n t¨ng, c¸c chøng tõ gi¶m vµ c¸c chøng tõ kh¸c ®Ó ghi vµo thÎ TSC§. - Ph-¬ng ph¸p lËp SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 57
  58. 58. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán sæ tµi s¶n ST Tªn, ký T cè ®Þnh Ghi t¨ng TSC§ KhÊu hao TSC§ Ghi gi¶m hiÖu TSC§ TSC§ Danh N¨m N¨m Sè §¬n ®iÓm s¶n sö l-î gi¸ TSC§ xuÊt dông NG Sè n¨m Møc khÊu hao Chøng sö trung b×nh tõ ng dông hµng n¨m S 1 Mua m¸y 2003 01 7.682. 714 714 10.476 10.476 .190 .190 991178 991178 8 tÝnh dÞch 7.685. 8 5 vô 2 Mua ®iÒu 2003 02 hoµ LG 4 261 3 M¸y ®iÖn tho¹i SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 1999 01 Báo cáo thực tập kế toán 58 5 N Lý do
  59. 59. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán C¨n cø lËp: C¨n cø vµo ho¸ ®¬n, chøng tõ t¨ng gi¶m thÎ kho vµ c¸c chøng tõ kh¸c ®Ó ghi vµp sæ TSC§ theo tõng lo¹i - Ph-¬ng ph¸p lËp: Khi cã nghiÖp vô t¨ng TSC§ hay gi¶m TSC§ vµ c¨n cø vµo thÎ TSC§ v× ta ghi tõng nghiÖp vô t¨ng hay gi¶m TSC§ ®Ó vµo cét liªn quan trªn sæ TSC§. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 59
  60. 60. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán PHẦN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á 3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Á 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty Trong mỗi một công ty tƣ nhân, liên doanh hay thuộc ngân sách Nhà nƣớc thì bộ phận kế toán là một bộ phận không thể thiếu. Hệ thống sổ sách của công ty tƣơng đối hoàn chỉnh, kế toán đã sử dụng hình thức trả lƣơng rất phù hợp đối với cán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt ở phòng kế toán đƣợc bố trí rất khoa học, hợp lý và đƣợc phân công theo từng phần hành cụ thể rõ ràng nên công việc không bị chồng chéo cùng với đội ngũ cán bộ đều có trình độ nên đã đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh doanh của công ty. 3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lƣơng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty Hạch toán tiền lƣơng là một hệ thống thông tin kiểm tra các hoạt động của tài sản và các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối trao đổi và tiêu dùng. Kế toán tiền lƣơng ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng về tiền lƣơng là giai đoạn gắn liền với lợi ích kinh tế của ngƣời lao động và tổ chức kinh tế. Phƣơng pháp hạch toán chỉ đƣợc giải quyết khi nó xuất phát từ ngƣời lao động vfa tổ chức kinh tế. Trong công ty việc trả lƣơng công bằng luôn luôn đƣợc đặt lên hàng đầu, trả lƣơng phải hợp lý với tình hình kinh doanh của công ty. Để công tác kế toán tiền lƣơng các khoản trích theo lƣơng của ngƣời lao động thực sự phát huy đƣợc vai trò của nó và là những công cụ hữu hiệu của công tác quản lý thì vấn đề đặt SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 60
  61. 61. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán ra cho những cán bộ làm công tác kế toán lao động tiền lƣơng và các nhà quản lý, doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu các chế độ chính của Nhà nƣớc về công tác tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng để áp dụng vào công ty mình một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời phải luôn luôn cải tiến để nâng cao công tác quản lý lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Thƣờng xuyên kiểm tra xem xét để rút ra những hình thức và phƣơng pháp trả lƣơng một cách khoa học, công bằng với ngƣời lao động để làm sao đồng lƣơng phải thực sự là thƣớc đô giá trị lao động. Cùng với việc nâng cao chất lƣợng lao động công ty phải có lực lƣợng lao động với một cơ cấu hợp lý, trình độ tay nghề phải đƣợc qua đào tạo, có sức khoẻ và bố trí lao động phù hợp với khả năng để họ phát huy, tạo thuận lợi cho việc hoàn thành kế hoạch đồng thời công ty phải quản lý và sử dụng tốt thời gian lao động nhằm nâng cao thu nhập cho công ty. Ngoài ra công ty phải không ngừng nâng cao hoàn thiện trang thiết bị TSCĐ của công ty để phát huy khả năng lao động nhằm nâng cao thu nhập cho công ty và cải thiện đời sống cho ngƣời lao động thông qua số tiền lƣơng mà họ đƣợc hƣởng. Trong công ty ngoài tiền lƣơng đƣợc hƣởng theo số lƣợng và chất lƣợng lao động đã hao phí. Ngƣời lao động còn đƣợc hƣởng, thu nhập từ các quỹ BHXH, khi ốm đau, tai nạn, thai sản mất sức… Công ty đã sử dụng qũy KPCĐ tại công ty rất hợp lý. Bộ máy quản lý của công ty rất quan tâm đến tình hình lao động cũng nhƣ cuộc sống của công nhân viên. Chính điều này đã làm cho CNV trong công ty cảm thấy yên tâm về công việc cũng nhƣ công ty mà mình đã chọn để cống hiến sức lao động của mình sao cho đúng đắn. 3.1.3. Ƣu điểm Với hình thức trả lƣơng theo thời gian với mức lƣơng ổn định và tăng dần đã làm cho CBCNV thực sự tin tƣởng và gắn bó với công ty cùng với điều hành của ban lãnh đạo cũng nhƣ sự lao động hiệu quả của phòng kế toán luôn đảm bảo công bằng hợp lý chính xác đã làm cho SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 61
  62. 62. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán CNV yên tâm và hăng say trong công việc, do vậy công ty đã ngày càng phát triển hơn, đời sống CBCNV ngày càng đƣợc đảm bảo và nâng cao. 3.1.4. Nhƣợc điểm Do sự cập nhật của các chứng từ còn chậm hơn nữa sự giám sát, quản lý của các văn phòng vẫn còn buông lỏng do vậy các chứng từ về tiền lƣơng, BHXH… đôi khi cũng chƣa thật chính xác, chƣa thập hợp lý. Do vậy công ty cần phải đƣa ra chính sách quản lý thật đúng đắn, chặt chẽ để công tác kế toán hoạt động có hiệu quả hơn, chính xác hơn. 3.2 Một số giải pháp để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lƣơng tại Công ty Để công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty thực sự phát huy hết vai trò của nó là công cụ hữu hiệu quả công tác quản lý, để từ đó nâng cao mức sống cho ngƣời lao động và để công ty ngày một phát triển thì công ty Thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật ĐÔNG Á nói chung và công tác kế toán nói riêng phải không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện hơn hình thức trả lƣơng hiện nay của công ty để quản lý tốt lao động và nâng cao hiệu quả lao động. Phải quan tâm đến đời sống cán bộ CNV hơn nữa để tìm ra phƣơng thức trả lƣơng phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra. Để đáp ứng kịp thời thông tin nhanh và chính xác phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, xin đề nghị ban giám đốc và phòng kế toán quản lý tốt các hình thức trả lƣơng hơn nữa. - Do công ty áp dụng hình thức trả lƣơng là thời gian nên việc tính ra lƣơng của công nhân viên vẫn chƣa thiết thực. - Ngoài việc trả lƣơng theo thời gian công ty nên áp dụng thêm hình thức trả lƣơng theo sản phẩm, có nhƣ vậy thì việc tính toán lƣơng của công nhân viên sẽ thực tế hơn. - Đối với bộ phận kỹ thuật và bộ phận kinh doanh nên áp dụng hình thức trả lƣơng theo sản phẩm, vì có nhƣ vậy công nhân viên mới tích cực tham gia, hoạt động kinh doanh tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hoá giúp cho lợi nhuận của công ty tăng cao đồng thời việc hạch toán lƣơng cũng cụ thể hơn, thiết thực hơn đối với năng lực của từng ngƣời. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 62
  63. 63. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Một số ý kiến đề xuất Thứ nhất : về các hình thức thƣởng Ngoài hình thức thƣởng định kỳ, Công ty nên nghiên cứu và thực hiện hình thức thƣởng thƣờng xuyên với một số hình thức phổ biến sau: * Thƣởng nâng cao chất lƣợng sản phẩm : áp dụng khi ngƣời lao động giảm đƣợc tỉ lệ sai hỏng so với quy định và hoàn thành vƣợt mức những loại sản phẩm có chất lƣợng cao. Mức thƣởng không quá 50% giá trị chênh lệch giữa kết quả ngƣời lao động làm đƣợc so với quy định. * Thƣởng tiết kiệm vật tƣ: chỉ tiêu xét thƣởng là hoàn thành vƣợt mức chỉ tiêu tiết kiệm vật tƣ nhƣng phải đảm bảo những qui phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lƣợng an toàn lao động. Mức hƣởng từ 30% - 40% giá trị vật tƣ tiết kiệm đƣợc. Thứ hai: về việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Nguyên tắc trong quản lý lao động là phải lựa chọn những lao động có trình độ, có năng lực thực sự và phân công họ và đúng công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của họ. Nhà quản lý phải thƣờng xuyên quan tâm lắng nghe ý kiến của nhân viên của mình để có những cải tiến thích hợp, thƣờng xuyên bồi dƣỡng, trau dồi kiến thức mới cho những ngƣời lao động để họ theo kịp thời đại. Hiện nay Công ty có quyền tự chủ trong việc thuê mƣớn lao động theo yêu cầu của mình nên Công ty cần xem xét các vấn đề sau: - Việc tuyển chọn lao động phải dựa trên yêu cầu của công việc và năng lực thực sự của ngƣời lao động. Tốt nhất là Công ty nên thực hiện chế độ thi tuyển nghiêm túc. Có nhƣ thế Công ty mới chọn đƣợc những nhân viên có tài . - Sau khi tuyển chọn lao động rồi thì phòng tổ chức nhân sự có nhiệm vụ phải bố trí sao cho đúng ngƣời đúng việc. Nếu không làm tốt vấn đề này sẽ gây khó khăn cho ngơừi lao động đồng thời lam cản trở hoạt động của Công ty. Thứ ba: về công tác đào tạo lao động SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 63
  64. 64. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, nếu Công ty không nắm bắt kịp thời với những công nghệ tiên tiến hiện đại thì sẽ bị lỗi thời, không vƣơn lên làm chủ khoa học kỹ thuật thì sẽ bị thất bại trong cạnh tranh. Công ty nên tổ chức các đợt huấn luyện, đào tạo thƣờng xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình. Công ty nên ứng dụng hai hình thức đào tạo sau: - Đào tạo tại chỗ: Công ty nên có những đợt tập huấn ngay tại công ty mình, do những chuyên gia ngoài Công ty hoặc các nhân viên đã đƣợc cử đi học đến để truyền đạt những kiến thức mới nhất cho cán bộ công nhân viên gặp gỡ thảo luận, trao dổi kiến thức, phổ biến kinh nghiệm hoặc cùng nhau giải quyết những vƣớng mắc. - Đào tạo ngoài Công ty: Công ty có thể gửi những cán bộ công nhân ƣu tú, có trình độ cao ra nƣớc ngoài hoặc đến các trung tâm, các cơ quan đơn vị khác có tính chất ngành nghề giống Công ty để nghiên cứu, học tập, tiếp thu những cái mới, cái tốt về ứng dụng tại Công ty mình. Những ngƣời đƣợc cử đi học này sẽ về truyền đạt lại cho cán bộ công nhân toàn Công ty. Thực tế cho thấy, trình độ của nhân viên càng cao thì hoạt động của Công ty càng hiệu quả. Thứ tƣ: về việc nâng cao hiệu qủa quản lý quỹ lƣơng trong công ty Công ty nên xây dựng hệ thống định mức lao động một cách chi tiết cụ thể (để sản xuất ra một sản phẩm cần phải có bao nhiêu công lao động trực tiếp, bao nhiêu công lao động gián tiếp). Thực hiện việc xây dựng qui chế trả lƣơng, trả thƣởng theo đúng hƣớng dẫn của Bộ Lao động thƣơng binh xã hội để trả lƣơng đúng với kết quả lao động của công nhân viên trong Công ty, tránh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 64
  65. 65. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán KẾT LUẬN Công tác kế toán lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đƣợc tổ chức tốt sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, thúc đẩy việc chấp hành các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về chế độ lao động, đảm bảo tính toán phân bổ đúng đắn, chính xác các khoản tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm tăng nhu thập cho ngƣời lao động và tăng lợi nhuận cho Công ty để công ty ngày càng lớn mạnh hơn. Để góp phần giúp kế toán thực hiện tốt chức năng quản lý lao động tiền lƣơng thì kế toán cần phải biết kết hợp mô hình hạch toán dựa trên cơ sở kết hợp với thực trạng của công ty để đƣa ra phƣơng thức quản lý tốt nhất. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 65
  66. 66. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Đề tài kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của ngƣời lao động, với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật ĐÔNG Á sẽ đóng góp một phần vào việc giải quyết vấn đề đảm bảo công bằng trong việc trả lƣơng của công ty cũng nhƣ ngoài công ty, ở nơi sử dụng lao động làm việc, giúp công ty tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay. Trên cơ sở lý luận trên xuất phát từ hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần Thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật và đặc biệt quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Đề tài đã đƣa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty. Góp phần nâng cao hiệuq ảu sử dụng lao động và đƣa phƣơng pháp quản lý đạt kết quả cao hơn. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế về công tác quản lý kế toán đối với bộ phận kế toán nói chung và tiền lƣơng nói riêng ở công ty cổ phần Thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật ĐÔNG Á em thấy. Qua 1 năm xây dựng và phát triển đến nay đã có một bộ phận quản lý khá ổn định, quy mô kinh doanh vững chắc nhƣng với thời đại ngày nay nền kinh tế nƣớc ta đã và đang phát triển với một tốc độ rất nhanh chính vì thế mà công ty bằng mọi cách phải có biện pháp cố gắng hoà nhập vào chế độ kế toán mới, để hoà nhập bƣớc đi của mình với nhịp độ kinh tế phát triển chung của đất nƣớc. SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 66
  67. 67. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Lý thuyết Hạch toán kế toán - Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân do Tiến Sỹ Nguyễn Thị Đông chủ biên - Nhà xuất bản Tài chính Tháng 11/1999. 2. Giáo tình Kế toán Công trong đơn vị hành chính sự nghiệp - Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc Dân do PGS - Tiến sỹ Nguyễn Thị Đông chủ biên - Nhà Xuất bản Tài chính T5/2003 3. Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp sản xuất - Trƣờng Đại học Tài chính kế toán chủ tiên Tiến Sỹ Nguyễn Đình Đồ - Nhà xuất bản Tài chính Tháng 12/2000. 4. Giáo trình Kế toán tài chính trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 67
  68. 68. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 5. Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .................................................. 2 PHẦN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƢƠNG MạI VÀ DịCH Vụ Kỹ THUậT ĐÔNG Á ............................................... 4 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thƣơng mại và dịc vụ Đông Á ......................................... 4 Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á .................................................... 4 1.2 Mô hình tổ chức quản lý công ty ......................... 9 1.3 Công tác kế toán tại công ty .......................... 11 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 68
  69. 69. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.3.1 Tổ chức bộ máy công tác kế toán ..................... 11 1.3.2 Tổ chức công tác kế toán ............................ 11 PHẦN 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á ............................................................ 14 2.1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý vận dụng hoạch toán kế toán tại Đông Á ............................. 14 2.1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán .................... 14 2.1.2 Hoạt động đầu tƣ, sử dụng, thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định ............................................... 14 2.1.3, Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tƣ hàng hoá: 15 2.1.4, Hoạt động quản lý lao động, tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng tại đơn vị: .............................. 15 2.1.5, Kế toán quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị: ... 16 2.1.6, Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: ......... 16 2.1.7, Kế toán quản lý tài chính trong doanh nghiệp: ...... 16 2. 1. 8, Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nƣớc ..................................................... 17 2.2 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách trong hoạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Đông Á ........................................... 18 2.2.1 Vận dụng hệ thống chứng từ .......................... 18 2.2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản. ........................ 18 2.2.3 Vận dụng hệ thống sổ kế toán ........................ 23 2.3 Thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng công ty Đông Á ....................................... 24 2.3.1. Đặc điểm về lao động của Công ty TNHH Thƣơng mại và Dịch vụ kỹ thuật Đông Á ................................... 24 2.3. 2. Phƣơng pháp xây dựng qũy lƣơng tại công ty ....... 24 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 69
  70. 70. Trƣờng ĐHCN Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 2.3.3 Nguyên tắc trả lƣơng và phƣơng pháp trả lƣơng của công ty ........................................................ 25 2.4 Hạch toán các khoản trích theo lƣơng tại công ty ....... 35 2.4.1 Quỹ BHXH ........................................... 35 2.4.2 Quỹ BHYT ............................................ 35 2.4.3 KPCĐ .............................................. 36 2.4.4 BHTN ................................................ 36 2.5 Hoạch toán tiền lƣơng cho các bộ phận .................. 37 2.5 Kế toán tài sản cố định ................................. 51 PHẦN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐÔNG Á ............... 60 3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty thƣơng mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Á ............................................... 60 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty ..... 60 3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lƣơng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty ....................... 60 3.1.3. Ƣu điểm ........................................... 61 3.1.4. Nhƣợc điểm......................................... 62 3.2 Một số giải pháp để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lƣơng tại Công ty ..................................... 62 KẾT LUẬN ..................................................... 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................... 67 MỤC LỤC...................................................... 68 SV: Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: CĐN KT1– K5 Báo cáo thực tập kế toán 70

×