Systems thinking - Tư duy hệ thống

3,432 views

Published on

I. Introductory for posting:
Trong thời đại khoa học kỹ thuật hôm nay, con người ngày càng có cơ hội được tiếp cận với thông tin một cách dồi dào và nhanh chóng. Khả năng nhận và phân tích thông tin lại càng quan trọng để đưa ra quyết định chính xác. Tư duy hệ thống là một phương pháp tư duy toàn diện và tổng thể để giúp chúng ta lựa chọn và xử lý thông tin nhằm đạt được kết quả hay mục tiêu mong muốn. Bài “ Tư Duy Hệ Thống” giới thiệu cho các bạn vào ngày 26/06/2014 sẽ giúp nhận diện đâu là nguyên nhân và các ảnh hưởng tạo nên kết quả và cũng như các định luật cần lưu ý để giúp chúng ta tạo đạt được kết quả nhanh nhất và hiệu quả nhất. Đồng thời, chúng ta có thể đo lường được những ẩn số có thể xảy ra cho những hành động của chúng ta nhằm tránh được những hậu quả về lâu dài.

II. Questionnaires:

1. Tư duy hệ thống là gì?
2. Một hệ thống có chịu tác động từ bên ngoài hay không? Cho ví dụ?
3. Sự kiện có thể hiện được cấu trúc hay bản chất của hệ thống?
4. Hậu quả hay hệ quả có hoàn toàn xảy ra tức thì sau nguyên nhân cho tất cả các trường hợp? Cho ví dụ?
5. Một hệ thống có các đầu vào giống nhau có tạo ra kết quả giống nhau?
6. Kết quả đồng nhất có phải do điều kiện ban đầu và cách thức giống nhau?
7. Hiểu được tính chất của từng bộ phận có giúp hiểu được tính chất tổng thể của hệ thống hay không?
8. Nhìn tổng thể hay nhìn từng bộ phận sẽ phức tạp hơn?
9. Khi nghĩ về kết quả của 1 hệ thống hay quá trình, chúng ta cần tập hợp những yếu tố gì?
10. Tối ưu hóa 1 bộ phận của hệ thống có tối ưu hóa được hệ thống?

Published in: Education

Systems thinking - Tư duy hệ thống

  1. 1. LIFE PSYCHOLOGY COURSE 2014 TRÌNH BÀY: ĐẶNG THẾ TÀI TỔNG QUAN VỀ TƯ DUY HỆ THỐNG Thứ 5, ngày 26 tháng 06 năm 2014
  2. 2. GAME ĐINH GHIM VÀ DÂY I. Luật chơi: 1. Chia thành 5 đội chơi 2. Thời gian chơi : 10 phút 3. Dụng cụ: 1 tấm bảng, 4 đinh ghim và 1 sợi dây 4. Đội nào tạo được hình vuông có 1 đường chéo lớn nhất và mất ít thời gian nhất sẽ chiến thắng 5. Trong thời gian quy định các đối sẽ di chuyển các đinh ghim và căng sợi dây để tạo ra hình vuông lớn nhất có thể. Lưu ý phải duy trì hình vuông và các điểm nối trong lúc di chuyển đinh ghim II. Mục đích:  Luyện tập khả năng tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, xây dựng và thực thi kế hoạch, làm việc nhóm, v.v. III. Tham khảo http://www.youtube.com/watch?v=joB1_IH_23c (tham khảo sau khi chơi game)
  3. 3. NỘI DUNG I. Định nghĩa hệ thống II. Các loại hệ thống: 1. Hệ thống nhân tạo (hệ thống đóng) 2. Hệ thống sống (hệ thống mở) III. Tính chất của hệ thống bắt buộc hình thành tư duy hệ thống IV. Quá trình phát triển của tư duy hệ thống 1. Nhận thức khoa học 2. Tư duy cơ giới 3. Khoa học hệ thống 4. Tư duy hệ thống V. Các hình thức tư duy của tư duy hệ thống VI. Kỹ thuật sử dụng tư duy hệ thống 1. Feedback Loops 2. Reinforce Feedback Process 3. Balancing Feedback Process 4. Balancing Feedback Process with Delays 5. Limit of grow 6. Shift of burden 7. Backward Thinking 8. 7 Kĩ Năng Tư Duy VII. Định luật cần nhớ VIII. Tài liệu tham khảo
  4. 4. ĐỊNH NGHĨA HỆ THỐNG  Là một nhóm các cấu phần độc lập, có quan hệ, có tương tác với nhau, tạo nên một toàn thể phức tạp và thống nhất.  Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể (wiki).  Ví dụ: hệ mặt trời, bộ phận nghiên cứu triển khai trong tổ chức, hệ tuần hoàn trong thân thể, hệ thống sinh thái và hệ thống xã hội ….
  5. 5. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG 1. Hệ thống nhân tạo: • Là hệ thống do con người thiết lập như xe máy, ô tô, máy tính .v.v.
  6. 6. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG 2. Hệ thống sống: • Là hệ thống tồn tại và phát triển bằng sự tự tổ chức và chịu tác động của môi trường như hệ thông xã hội, hệ thống môi trường.V.V.
  7. 7. 12 TÍNH CÁCH CỦA HỆ THỐNG SỐNG Sáu tính cách đầu được ứng dụng vào hệ thống mở như là một tổng thể, trong khi 6 tính cách còn lại được mô tả như hoạt động bên trong của hệ thống sống. Hệ thống tổng thể: Tính cách 1–6  (1) Holism: Hệ thống sống là toàn bộ các thực thể với cùng 1 tính cách. Hệ thống là tập hợp những phần có liên quan đến nhau và tương tác theo 1 cách có tổ chức cho 1 mục đích.  (2) Hệ thống sống vạch rõ ranh giới.  (3) Hệ thống sống là các hệ thống mở.
  8. 8. 12 TÍNH CÁCH CỦA HỆ THỐNG SỐNG  (4) Hệ thống sống thay đổi từ đầu vào sang đầu ra. Công nông nghiệp = một bộ máy đơn giản Nông nghiệp sinh thái = tổ chức theo chu kỳ phức tạp  (5) Hệ thống sống đòi hỏi có sự phản hồi để tiếp tục sự sống. VD: sự tiến hóa.  (6) Hệ thống sống theo đuổi nhiều kết quả. Pictures adapted from John M. Gerber, 2007
  9. 9. 12 TÍNH CÁCH CỦA HỆ THỐNG SỐNG Hoạt động bên trong của hệ thống: tính cách từ 7- 12  (7) Hệ thống sống mô tả sự đồng nhất kết quả (cùng 1 kết quả nhưng có nhiều điều kiện ban đầu khác nhau và với nhiều cách khác nhau).  (8) Hệ thống sốnglệ thuộc vào entropy (sự tan rã một cách chậm rãi). Tuy nhiên, entropy có thể được chặn bởi các hệ thống mở.  (9) Hệ thống sống có trật tự.
  10. 10. 12 TÍNH CÁCH CỦA HỆ THỐNG SỐNG  (10) Hệ thống sống là các phần có mối tương quan với nhau.  (11) Hệ thống sống hướng tới sự cân bằng tự nhiên.  (12) Hệ thống sống là sự chế tạo tự nhiên từ bên trong dẫn tới một sự phức tạp lớn hơn.
  11. 11. TÍNH CHẤT CỦA HỆ THỐNG BẮT BUỘC HÌNH THÀNH TƯ DUY HỆ THỐNG Từng bộ phận không thể quyết định tình chất của hệ thống. Ví dụ: khi sờ vào chân con voi sẽ tạo cảm giác như đang sờ vao thân cây, không thể nhận biết là đang sờ vào con voi khi không được nhìn thấy
  12. 12. TÍNH CHẤT CỦA HỆ THỐNG BẮT BUỘC HÌNH THÀNH TƯ DUY HỆ THỐNG Trong các hệ thống phức tạp, nguyên nhân và hậu quả thường có một khoảng cách về không gian và thời gian . Chúng ta có thể hành động vì cái lợi ngắn hạn và chi phí dài hạn.
  13. 13. TÍNH CHẤT CỦA HỆ THỐNG BẮT BUỘC HÌNH THÀNH TƯ DUY HỆ THỐNG Giải pháp cho một vấn đề có thể gây ra một vấn đề khác (kết quả không mong muốn). Ví dụ: ”cuộc cách mạng xanh” trong kỹ thuật nông nghiệp được giới thiệu vào châu Á những năm 1960 như là một giải pháp an toàn lương thực. Nhiều thập kỷ sau đã chứng minh sự thiệt hại vì mất sự đa dạng sinh học, gia tăng việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đốn gỗ, làm cho đất nhiễm mặn và bạc màu
  14. 14. ReactEvents Patterns of Behavior Systemic Structure Mental Models TÍNH CHẤT CỦA HỆ THỐNG BẮT BUỘC HÌNH THÀNH TƯ DUY HỆ THỐNG Hình tảng băng của các mối quan hệ là một công cụ đơn giản khám phá những điều phức tạp và nguyên nhân sâu xa của một hành vi. Khi nhìn tử bên trên, ta chỉ thấy được bề mặt của tảng băng hoặc các events mà không thấy được cấu trúc hay bản chất sâu xa dưới mặt nước đóng băng đó Anticipate Design Transform
  15. 15. TÍNH CHẤT CỦA HỆ THỐNG BẮT BUỘC HÌNH THÀNH TƯ DUY HỆ THỐNG Càng hối thúc thì hệ thống càng chùn lại Ví dụ: nhiều công ty thình lình mất khách hàng trên thị trường. Họ tiếp thị và chi tiền cho quảng cáo nhiều hơn nhưng quên đi việc nâng cao chất lượng dịch vụ phải đi song song. Về sau, công ty sẽ lại tiếp tục mất khách hàng mặc dù đã chi rất nhiều tiền
  16. 16. TÍNH CHẤT CỦA HỆ THỐNG BẮT BUỘC HÌNH THÀNH TƯ DUY HỆ THỐNG Nhanh hơn chính là chậm hơn Ví dụ: các hệ thống từ thiên nhiên đến con người và tổ chức có tốc độ tăng trưởng tối ưu bên trong. Khi tăng quá nhanh, giống như bệnh ung thư, thì chính hệ thống đó sẽ tự cân bằng lại; có thể dẫn đến sự nguy hiểm đến sự tồn tại của tổ chức.
  17. 17. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TƯ DUY HỆ THỐNG Nhận thức về khoa học Tư Duy Cơ Giới Khoa Học Hệ Thống Tư Duy Hệ Thống Mức độ tăng dần của sự hỗn độn và phức tạp
  18. 18. NHẬN THỨC KHOA HỌC (TK 6 trước CN – TK 16) 1. Hy Lạp Cổ - TK 6 trước CN • Đặt câu hỏi có chủ định để tìm hiểu tính chất cơ bản của vũ trụ • Tìm câu trả lời mà không cần viện yếu tố thần linh • Hệ thống hình thức cho việc tìm hiểu các chứng minh 2. Aristote – TK 4 trước CN • Suy diễn logic: qua quan sát và kinh nghiệm, rồi dùng quy nạp để thu được các tri thức để hiểu bản chất của sự việc. Hệ thống hình thức của logic làm cơ sở của phương pháp suy luận và chứng minh cho ngành sinh học, vũ trụ học,.v.v • Suy nghĩ định tính: hiểu biết về bản chất của sự vật do sự tham gia tích cực của tự nhiện thông qua những mối liên hệ giữa vật chất, tinh thần, trí tuệ
  19. 19. NHẬN THỨC KHOA HỌC (TK 6 trước CN – TK 16) 3. Galilei - 1609 • Lý thuyết Copernicus “quả đất quay quanh mặt trời”: khẳng định bằng quan sát thực nghiệm sử dụng kính viễn vọng • Lý thuyết nguyên nhân chuyển động là do các lực tác động => khái niệm gia tốc, vận tốc, thời gian, khoảng cách,.v.v. 4. Newton • Luật hấp dẫn của vũ trụ • Định luật chuyển động • Phép tính vi phân, tích phân
  20. 20. TƯ DUY CƠ GIỚI (TK 17 – TK 19) 1. Descartes – TK 17: • Tách vật chất ra khỏi tinh thần, trí tuệ, xem tự nhiên như là một bộ máy. Bộ máy sau này là cá thể sống và các hệ thống kinh tế, xã hội • Đối với đối tượng là bộ máy phức tạp, phân tích ra thành phần đơn giản hơn rồi làm ngược lên các bậc cao hơn 2. Pascal: • Chân lý cảm nhận bằng cái tâm và những chân lý thu được bằng suy luận. Chân lý là có 3 chiều trong không gian, các con số là vô hạn,.v.v.. Sẽ vô ích nếu suy luận đòi hỏi cái tâm chứng minh cho những nguyên lý mà mình có được. • Quan điểm phân tích: không thể biết bộ phận mà không biết toàn thể, lại càng không thể biết toàn thể mà không biết các bộ phận
  21. 21. TƯ DUY CƠ GIỚI (TK 17 – TK 19) 3. Laplace – 1814: Một trí tuệ, nếu ở một thời điểm nào đó biết tất cả các lực mà tự nhiên chịu tác động và biết vị trí tương ứng của các thực thể tạo nên nó, ngoài ra có đủ khả năng phân tích tất cả các số liệu đó theo cùng một công thức chuyển động cho các vật thể vũ trụ cũng như các nguyên tử bé nhỏ; thì đối với trí tuệ đó chẳng có giá trị bất định, cả tương lai cũng như quá khứ đều hiện rõ trước mắt
  22. 22. TƯ DUY CƠ GIỚI (TK 17 – TK 19)  Nguyên lý và định luật trong tư duy cơ giới dẫn đến phát minh kỹ thuật công nghệ, máy móc  Giúp vượt ra sự hạn chế của các phương pháp quan sát và mô tả quen thuộc để tiếp cận khả năng được lý thuyết hoá và phát triển các công cụ của suy luận diễn dịch Ảnh hưởng của tư duy cơ giới trong lịch sử phát triển của nhận thức:
  23. 23. KHOA HỌC HỆ THỐNG (TK 19 – TK 20) 1. Poincare’ – TK 19 • Khảo sát hành vi chuyển trạng thái của hệ động lực và phát hiện ra rằng hành vi này rất bất thường, hỗn độn, và có ngẫu nhiên. Ví dụ: sự chuyển động hỗn đỗn của phân tử khí  Trật tự của toàn thể: ở cấp độ toàn thể là có trật tự dù rằng ở cấp độ phân tử thì thể hiện trước mắt là hỗn độn, vô trật tự. Ví dụ: một nền kinh tế bao gồm hàng triệu người sản xuất và tiêu dùng. Cho nên, “để hiểu toàn thể thì phải hiểu phần tử” là không còn hợp lý 2. Einstein – TK 19 • Thuyết tương đối: mối quan hệ giữa khối lượng và vận tốc, giữa khối lượng và năng lượng, giữa không gian, thời gian và vật chất.  Loại bỏ ảo tưởng về một không gian tuyệt đối và thời gian tuyệt đối của tư duy cơ giới.
  24. 24. TÍNH CHẤT CỦA KHOA HỌC HỆ THỐNG 1. Tính vượt trội (emergence): Đặc trưng toàn thể tạo nên và phát triển từ phức hợp của những quan hệ tương tác bên trong của hệ thống với môi trường bên ngoài 2. Phi tuyến: Chứa các quan hệ không tuyến tính, làm cho hệ thống không qui giản được về một tổng gộp đơn giản của các thành phần, có những hành vi không ổn định, không tiên đoán được, .v.v. => Những hỗn độn này có khả năng tự tổ chức để chuyển sang một trât tự mới có tính tổ chức cao hơn
  25. 25. TƯ DUY HỆ THỐNG 1. Cách nhìn toàn thể để thấy thuộc tính hợp trội của hệ thống. Ví dụ: dân chủ, bình đẳng là thuộc tính của xã hội chứ không phải thuộc tính của từng con người trong xã hội 2. Hệ thống mở: Môi trường có yếu tố điều khiển được và không điều khiển được tác động đến sinh học, sinh thái, kinh tế và xã hội. Ví dụ: kinh tế phát triển được khi xã hội ổn định, không có chiến tranh
  26. 26. TƯ DUY HỆ THỐNG 3. Tính mục tiêu: Có thể có nhiều mục tiêu đồng thời. Trong công việc, mục tiêu có thể là của mình, của đối tác. Không thể áp đặt mục tiêu của mình cho người khác. Hiểu mục tiêu của đối tác để “gây ảnh hưởng đến cái mà mình không thay đổi được” 4. Tính đa chiều: Hệ thống của tự nhiên và xã hội luôn có những xu thế trái ngược nhau, khuynh hướng đối lập nhau không loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau tạo nên trạng thái mới, chất lượng mới. Cái giống nhau trong những cái khác nhau là khoa học; tìm cái khác nhau trong giống nhau là nghệ thuật hướng tới cái phong cách riêng.
  27. 27. TƯ DUY HỆ THỐNG 5. Tính toàn thể: Quan điểm nhìn nhận vũ trụ như một toàn thể không thể tách rời. Tất cả các đơn vị cấu thành và các hiện tượng cơ bản sinh ra từ chúng đều tác động qua lại với nhau, là những phần hữu cơ liên thuộc lẫn nhau của cái toàn thể. Không thể tách rời giữa tâm và vật, tinh thần và vật chất, cá nhân và vũ trụ,.v.v. 6. Vòng tròn nhân quả: Nhìn hệ thống là nhìn vòng tròn ảnh hưởng, không nhìn đường thẳng để tìm ra quan hệ hỗ tương trong hệ thống.
  28. 28. TƯ DUY HỆ THỐNG “Thiên hạ đều biết là tốt, thì đã có xấu rồi; đều biết là lành, thì đã có cái chẳng lành rồi;Bởi vậy, có với không cùng sanh, khó và dễ cùng thành, dài và ngắn cùng hình, cao và thấp cùng chiều” -Lão Tử trong Đạo Đức Kinh-
  29. 29. LÝ ÂM DƯƠNG  Dịch là biến dịch, biến dịch thì bất dịch  Tương đối là tuyệt đối, tuyệt đối là tương đối  Tượng nào lý đó  Lý Đồng nhi Dị - Dị nhi Đồng  Đồng lấy Dị mà luận – Dị lấy Đồng mà quy  Bộ Mặt cũ ± Hơi Hơi khác => Bộ Mặt mới  Chưa – Manh Nha – Hóa Thành  Tương quan – Tương hợp – Tương ứng
  30. 30. CÁC HÌNH THỨC TƯ DUY CỦA TƯ DUY HỆ THỐNG 1. Tư duy theo môi trường hoặc theo bối cảnh: tư duy trong các mối liên quan. 2. Tư duy theo mạng lưới: nhấn mạnh vào mối tương quan giữa các vật thể hơn là từng vật thể tách rời. Những chất xúc tác nhỏ có thể gây ra sự thay đổi lớn trong hệ thống. => Tư duy hệ thống khuyến khích sự giao tiếp có tổ chức ở mọi cấp độ. 3. Tư duy theo quá trình: tập trung vào các quá trình hơn là kết quả của một cách quản lý. Mỗi một cấu trúc được nhìn nhận như là sự biểu thị của các quá trình cơ bản. => Nếu chúng ta muốn thay đổi kết quả, trước tiên chúng ta nên thay đổi các quá trình dẫn tới kết quả đó. => Di chuyển trọng tâm từ các biểu hiện và hành vi (những triệu chứng của vấn đề) sang cấu trúc hệ thống và các kiểu tinh thần bên trong
  31. 31. CÁC HÌNH THỨC TƯ DUY CỦA TƯ DUY HỆ THỐNG 4. Tư duy tổng thể: mở rộng vòng hiểu biết sang các mối quan hệ tồn tại giữa các sự vật. => Chiến lược nắm vững những điều phức tạp. 5. Tư duy ngược: bao gồm các bài test và nhiều câu hỏi để tìm ra căn nguyên của vấn đề.  Điểm chính để biết được tư duy hệ thống bắt đầu từ đâu.  *** Video ngắn về Tư duy hệ thống - Systems Thinking white boarding animation project
  32. 32. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – FEEDBACK LOOPS 1. Định nghĩa Feedback Loops: • Là biểu đồ thể hiện sự liên kết giữa các thành phần của một hệ thống và không có thành phần bắt đầu và kết thúc. • Sự hiện diện của mỗi thành phần của biểu đồ là không thể thiếu vì nó được kết nối với các thành phần khác biểu đồ Ví dụ biểu đồ: Theo biểu đồ bên cạnh ta có thể phân tích biểu đồ này như sau:  Nếu công việc(workload) TĂNG => khả năng thực hiện công việc sẽ GIẢM (O) => sai sót TĂNG (O) => nên chức năng quản lý để giảm sai sót phải TĂNG (S)=> hệ quả dẫn đến workload TĂNG (S)  Nếu sai sót TĂNG => chức năng quản lý phải TĂNG (S) => dẫn đến workload TĂNG (S) => khả năng xử lý công việc GIẢM (O)=> sai xót xảy ra sẽ TĂNG (O). => Mỗi thành phần của biểu đồ này không phải là thành phần bắt đầu hay kết thúc vì nó cũng là nguyên nhân và kết quả của các thành phần trong biểu đồ.
  33. 33. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – FEEDBACK LOOPS 2. Cách vẽ Feedback Loops: Biểu đồ để giúp vượt qua sự phức tạp của một hệ thống bằng: - Dựa trên tăng giảm của nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm của kết quả •Nếu nguyên nhân và kết quả tăng giảm tỉ lệ thuận: ghi nhận bằng ký tự S •Nếu nguyên nhân và kết quả tăng giảm tỉ lệ nghịch: ghi nhận bằng ký tự O
  34. 34. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – FEEDBACK LOOPS 3. Ví dụ Tình Huống: • Rào cản về quy định và độ lớn nhỏ của market TĂNG => market share sẽ GIẢM => khả năng hài lòng khách hàng TĂNG => market share sẽ TĂNG => Cấu trúc bộ phận và khả năng quản lý cũng phải TĂNG => dẫn đến quản lý không hiệu quả sẽ TĂNG => khả năng hài lòng khách hàng GIẢM và Doanh thu GIẢM => Lợi nhuận GIẢM => Vốn đầu tư GIẢM => Khả năng hài lòng khách hàng GIẢM • Khả năng hài lòng của khách hàng TĂNG => Doanh thu TĂNG => Profit TĂNG => returns cho nhà đầu TĂNG và vốn đầu tư TĂNG => khả năng hài lòng khách hàng TĂNG => Maket share TĂNG => .v.v.  Các thành phần của biểu đồ liên kêt với nhau, là nguyên nhân và hệ quả của nhau.  Các thành phần của biểu đồ cũng có thể ảnh hưởng từ môi trương bên ngoài. Ví dụ: market share ảnh hưởng bởi yếu tố regulations và total market share
  35. 35. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – FEEDBACK LOOPS 4. Lợi ích của biểu đồ: • Hỗ trợ xây dựng kế hoạch dài hạn • Niềm tin vào sự thành công của mục tiêu vì thấy được mối liên hệ giữa các thành phần • Phục vụ cho việc giao tiếp giữa các thành viên của dự án • Tìm ra những phương án thay thế cho quyết định của mình
  36. 36. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – REINFORCE FEEDBACK PROCESS 1. Định nghĩa: • Là biểu đồ thể hiện sự lặp đi lặp lại của sự tăng hay giảm các thành phần của 1 quá trình (cùng thể hiện ký tự S) • Một sự điều chỉnh tăng hay giảm nhỏ sẽ dẫn đến sự tăng hoặc giảm đáng kể của thành phần liên quan tiếp theo. 2. Ví dụ: Nếu 1 sản phẩm tốt thì sales tăng nghĩa là sự hài lòng của khách hàng tăng (S) => sự truyền miệng tốt về sản phẩm tăng (S) => sales tăng (S) => sự truyền miệng tốt về sản phẩm lại càng tăng (S),…
  37. 37. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – BALANCING FEEDBACK PROCESS 1. Định nghĩa: • Là biểu đồ thể hiện sự tìm kiếm của sự ổn định và cân bằng. Nếu tìm ra mục tiêu, chúng ta sẽ thay đổi các thành phần của 1 quá trình để đạt được mục tiêu mong muốn • Là biểu đồ dùng để giảm thiểu sự thiếu hụt hay dư thừa của thực tại và mong muốn. 2. Ví dụ: Giữa thực tế và số tiền chúng ta mong muốn tại thời diểm hiện tại có 1 sự chênh lệch. Nếu số tiền chênh lệch lớn hơn mong muốn thì chúng ta phải cho vay để đạt được cân bằng. Nếu số tiền chênh lệch nhỏ hơn mong muốn thì chúng ta phải đi vay để đạt được cân bằng. Như vậy, chúng ta phải có hành động để đạt đến sự cân bằng nếu mục tiêu thay đổi.
  38. 38. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – BALANCING FEEDBACK PROCESS WITH DELAYS 1. Định nghĩa: • Là biểu đồ thể hiện sự trì hoãn giữa hành động và kết quả của nó. Ví dụ: khi thuê 1 nhân viên mới phải cần đến nhiều tháng để họ có khả năng tiếp nhận công việc đúng với vị trí của họ • . Sự trì hoãn dẩn đến sự bất ổn nếu kéo dài nếu không hiểu được bản chất 2. Ví dụ biểu đồ: Giữa thực tế và nhiệt độ nước tắm chúng ta mong muốn có 1 sự chênh lệch. Nếu nhiệt độ lớn hơn mong muốn thì chúng ta phải giảm để đạt được cân bằng. Nếu nhiệt độ nhỏ hơn mong muốn thì chúng ta phải tăng để đạt được nhiệt độ mong muốn. Tuy nhiên, nhiệt độ không thể đạt đến điểm mong muốn ngay tức khắc mà cần đến thời gian chuyển hóa sau điều chỉnh. Nếu chúng ta bỏ đi yếu tố trì hoãn (time), chúng ta sẽ nghĩ mình đã điều chỉnh nhiệt độ chưa đủ và tiếp tục hành động đó. Kết quả, nhiệt độ sẽ nhỏ hơn hay lớn hơn nhiều nhiệt độ mong muốn về lâu dài
  39. 39. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – LIMIT OF GROW 1. Định nghĩa: • Là quá trình tạo ra kết quả thành công mong muốn tuy nhiên lại tạo ra những phản ứng ngược làm giảm đi sự thành công 2. Tìm thấy ở đâu? • Trong tất cả các tình huống sự phản triển vượt qua giới hạn. Ví dụ: tổ chức phát triển lớn mạnh đến mức độ cao nhất rồi không thể tăng nữa 3. Cấu trúc và hiểu được cấu trúc: • Cấu trúc của limit of grow sẽ bao gồm reinforce feedback process và balancing feedback process (như hình vẽ). Khi đọc biểu đồ nên bắt đầu từ reinforce feedback process • Một tổ chức công nghệ thông tin lớn phát triển vì khả năng tạo ra sản phẩm mới. Khi sản phẩm mới nhiều=> doanh thu tăng => đầu tư thêm vào R&D => kỹ sư phát triển sản phẩm tăng => quản lý nguồn nhân lực này khó khăn và phức tạp => những kỹ sư có kinh nghiệm phải đảm trách trách nhiệm quản lý này => thời gian phát triển sản phẩm chậm lại => làm chậm việc tung ra thị trường sản phẩm mới.
  40. 40. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – LIMIT OF GROW 4. Mẫu hành vi: • Nếu chúng ta càng đẩy nhanh tiến trình của một quá trình hay sự thay đổi, sẽ dẫn đến sự cản trở của giới hạn càng mạnh và nhiều rủi ro sẽ xảy ra. • Ví dụ: “Giao hàng đúng lúc” dựa trên mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà sản xuất. Hệ thống này giúp cải tiến sự linh động của sản xuất và giảm chi phí. Tuy nhiên, nhà cung cấp sẽ mong muốn nhà sản xuất chỉ cung cấp hàng cho mình họ để giảm rủi ro việc chậm cung cấp. Đây cũng là rủi ro cho nhà sản xuất vì họ không thể chỉ bán cho 1 nhà cung cấp. Dẫn đến, nhà cung cấp đi mua hàng hóa từ nhiều nhà sản xuất khác nhau và sẽ hủy đơn đặt hàng từ một số nhà sản xuất nếu thấy cần thiết. • => Như vậy, chúng ta nhân thấy rằng việc cố thay đổi tiến trình sẽ làm tổn hại đến cả 2 bên (nhà cung cấp và nhà sản xuất)
  41. 41. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – LIMIT OF GROW 5. Làm sao đạt được đòn bẩy: • Trong các tình huống của limit of grow, đòn bẩy không nằm trong reinforce process mà balancing process. Để thay đổi tính chất của 1 hệ thống, chúng ta phải thay đổi yếu tố giới hạn. • Ví dụ: chương trình “Giao hàng đúng lúc” thành công nên tập trung vào chính sách cội nguồn là “ Chất lượng toàn thể” như đáp ứng nhu cầu khách hàng, ổn định sản xuất, chia sẻ lợi ích với nhà cung cấp. Nhà sản xuất không nên bị lệ thuộc vào suy nghĩ là phải duy trì nhiều nhà cung cấp và nhiều khách hàng. Đồng thời, loại bỏ suy nghĩ mình sẽ bị ảnh hưởng xấu bởi một nhà cung cấp nào đó.
  42. 42. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – SHIFTING THE BURDEN 1. Định nghĩa: • Các vấn đề tạo ra triệu chứng “bệnh” thường khó xác định được hoặc rất tốn kém để đối mặt. Cho nên, chúng ta có xu hướng chỉ tìm được giải pháp tạm thời để loại bỏ các triệu chứng. Tuy nhiên, các vấn đề bên trong lại càng phát triển theo chiều hướng xấu hơn và tạo ra triệu chứng mới. 2. Tìm thấy ở đâu? • Shifting burden thường xảy ra trong cuộc sống cá nhân và trong các tổ chức • Ví dụ: sự căng thẳng xảy ra khi số lượng công việc vượt qua khả năng thực hiện một cách hiệu quả. Cách giải quyết chính xác chính là giảm số lượng công việc. Tuy nhiên, vì sự thăng tiến bản thân chúng ta không thể từ bỏ và tiếp tục hoàn thành các công việc. Để giảm căng thẳng, chúng ta dựa vào việc uống rượu, sử dụng thuốc cấm,.v.v. Những biện pháp tạm thời này chỉ có tác dụng tạm thời mà không giải quyết được số lượng công việc. Nếu hành động này cứ lặp đi lặp lại, chúng ta sẽ bị nghiện rượu.
  43. 43. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – SHIFTING THE BURDEN 3. Cấu trúc và cách sử dụng: • Shifting the burden được tạo ra bởi sự kết hợp của 2 balancing process. Cả 2 process này đều củng giải quyết một vấn đề. Trong hầu hết tất cả các trường hợp, cấu trúc của shfting the burden còn có thêm 1 reinforce process tạo ra bởi “tác dụng phụ” của việc sử dụng các giải pháp điều trị triệu chứng. • Ví dụ: Công việc của trưởng phòng nhân sự quá tải => thuê chuyên gia nhân sự bên ngoài để hỗ trợ => khả năng giải quyết vấn để của trưởng phòng nhân sự (TPNS) không được nâng cao => khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh tương tự của TPNS sẽ không có và lệ thuộc vào nguồn lực bên ngoài => khi gặp vấn đề khó khăn thuê chuyên viên nhân sự bên ngoài lần nữa => họ lại có cơ hội để hiểu hơn về công việc và nhân viên => nhu cầu thuê chuyên viên thường xuyên => tăng chi phí nhưng khả năng của TPNS lại tụt giảm
  44. 44. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – SHIFTING THE BURDEN 4. Mẫu hành vi: • Cấu trúc của shifting the burden thường tạo nên khủng hoảng theo chu kì khi các biểu hiện “bệnh” hiện ra. Những khủng hoảng này sẽ được giải quyết bởi giải pháp tạm thời. Dẫn đến, triêu chứng lại trở nên tệ hơn theo thời gian. Càng kéo dài việc giải quyết vấn đề tận gốc lại càng khó và các triệu chứng lại biểu hiện rõ hơn và mạnh hơn.
  45. 45. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – SHIFTING THE BURDEN 4. Làm sao đạt được đòn bẩy: • Để giải quyết vấn đề shifting the burden, chúng ta phải kết hợp giữa tập trung vào phương pháp giải quyết vấn đề tận gốc và hạn chế các triệu chứng. • Trong 1 tổ chức, giải pháp tận gốc là có 1 định hướng dài hạn và chia sẻ tầm nhìn. Hạn chế các triệu chứng bằng cách tình nguyện chia sẻ sự thật của triệu chứng mà tổ chức hay cá nhân mắc phải.
  46. 46. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – BACKWARD THINKING 1. Định nghĩa: • Thiết kế một tổ chức dựa vào tầm nhìn tương lai lý tưởng của nó. • Trước tiên là tập trung vào kết quả, sau đó là tư duy và hành động ngược trở lại để xác định các con đường dẫn đến kết quả mong muốn. • Dễ tìm ra giải pháp phù hợp hơn và tối ưu hóa các thành phần và các mối quan hệ trong một hệ thống.
  47. 47. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – BACKWARD THINKING 2. Các phase của Backward Thinking: Các câu hỏi được bắt đầu trong một môi trường tương lai và kết thúc trong suy nghĩ, và hành động ngược trở lại từ đó để theo dõi các con đường có thể dẫn tối kết quả như mong muốn.  Phase A: chúng ta muốn chúng ta ở đâu?  Phase B: Làm thế nào biết được chúng ta sẽ ở đó?  Phase C: Bây giờ chúng ta đang ở đâu?  Phase D: Chúng ta sẽ ở đó bằng cách nào?  Phase E: Các yếu tố khác có thể thay đổi trong tương lai mà chúng ta cần phải xem xét?
  48. 48. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – BACKWARD THINKING 3. Vai trò: Cung cấp 1 cách đơn giản để giảm sự phức tạp bằng cách tập trung sự chú ý vào: • Hệ thống là một tổng thể • Đầu ra / kết quả • Phản hồi trong môi trường • Đầu vào • Số lượng vật liệu đưa vào 1 quá trình
  49. 49. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – 7 KĨ NĂNG TƯ DUY
  50. 50. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – 7 KĨ NĂNG TƯ DUY  Xác định và phân tích vấn đề và khó khăn  Dynamic thinking: cách tư duy để nhận diện vấn đề qua sự tương tác của các sự kiện có tính quy luật trong mọi thời gian để tránh những ảnh hưởng về lâu dài và có biện pháp phòng chống . Ví dụ: khuyến mãi sẽ giúp tăng sale lúc mới bắt đầu nhưng sẽ giảm theo thời gian. Luyện tập khả năng: đọc các tựa đề nổi bật của các bài báo rồi tìm ra các vấn đề xoay quanh các chủ đề này một cách dài hạn.  Forest Thinking: là cách tư duy không nhìn vào các thành phần đơn lẻ vì có vô số các thành phần cấu thành và rất phức tạp. Chúng ta chỉ nhìn vào bức tranh toàn cảnh. Tìm sự giống nhau của một hệ thống.
  51. 51. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – 7 KĨ NĂNG TƯ DUY  Xác định và phân tích vấn đề và khó khăn  System-As-Cause thinking: giúp xác định những yếu tố biến đổi cần thiết và không cần thiết cho thiết kế model. Những yếu tồ này phải nằm trong khả năng quản lý của người nội bộ sử dụng và tạo ra kết quả như mình mong muốn. Ba câu hỏi cần đặt ra là: • Chúng ta làm điều đó cho chúng ta bằng cách nào? • Chúng ta góp phần tạo ra vấn đề/khó khăn bằng cách nào, không phải câu hỏi vấn đề này là lỗi của ai? • Chúng ta phải làm gì để thay đổi hay giảm bớt ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài như đối thủ, thị trường .v.v. đến chúng ta.
  52. 52. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – 7 KĨ NĂNG TƯ DUY  Thiết kế Model  Operational thinking: là tư duy giúp ta đặt ra câu hỏi “how is performance actually generated?” giúp ta phân biệt nguyên nhân tạo kết quả (casuality) và sử ảnh hưởng (influences). Kết quả tạo ra bởi 1 quá trình và kết hợp với chuỗi kinh nghiệm, kết quả không ảnh hưởng bởi tất cả yếu tố. Ví dụ: các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất là công nhân, thông tin, nguyên liệu, chất lượng quản lí, .v.v. Nhưng khi chúng ta nhìn vào bản chất của hoạt đông sản xuất thì không phải toàn bộ yếu tố này là nguyên nhân tạo nên hoạt động sản xuất. Chẳng hạn, chỉ công nhân tạo nên hoạt động sản xuất và yếu tố năng suất làm việc của công nhân ảnh hưởng hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, yếu tố nguyên liệu không phải tạo ra hoạt động sản xuất mà giúp hoạt động sản xuất có thể xảy ra
  53. 53. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – 7 KĨ NĂNG TƯ DUY  Thiết kế Model  Closed-loop thinking: giúp ta nhận ra rằng • Nhiều nguyên nhân không chỉ tạo ra 1 kết quả • Mỗi yếu tố của nguyên nhân ảnh hưởng qua lại lẫn nhau dẫn đến kết quả khác nhau theo thời gian  Quantative thinking: giúp ta nhận ra rằng có nhiều yếu tố thay đổi không thể đo lường bằng con số để đánh giá. Ví dụ: các yếu tô liên quan đến con người như động lực thúc đẩy nhân viên, chống lại sự thay đổi, commitment .v.v. Khi phân tích, chúng ta không thể bỏ ra ngoài các yếu tố này để có kết quả chính xác hơn.
  54. 54. KĨ THUẬT SỬ DỤNG TƯ DUY HỆ THỐNG – 7 KĨ NĂNG TƯ DUY  Kiểm tra Model:  Scientific thinking: tư duy rằng tất cả các model không hoàn toàn đúng hoặc sai và không thể test bằng những con số cụ thể và có kết quả chính xác. Chúng ta chỉ có thể dùng các con số đơn giản nhất để thử model và tìm ra được mối quan hệ của các bài test này để đánh giá sự hợp lý của model và tìm ra điểm cân bằng.
  55. 55. TRADITIONAL THINKING vs SYSTEM THINKING SKILLS Traditional Thinking System Thinking Skills Static Thinking: tập trung vào một số sự kiện cụ thể mà không thấy được sự kết nối ảnh hưởng. Dynamic thinking: cách tư duy để nhận diện vấn đề qua sự tương tác của các sự kiện có tính quy luật trong mọi thời gian để tránh những ảnh hưởng về lâu dài và có biện pháp phòng chống Xác định vấn đề/khó khăn Tree-by Tree Thinking: tin tưởng rằng biết được chi tiết sẽ biết được tổng thể Forest Thinking: là cách nhìn toàn thể và tìm sự giống nhau của một hệ thống. System-as-Effect Thinking: hệ thống chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Có xu hướng đỗ lỗi cho yếu tố bên ngoài nào đó. System-As-Cause thinking: giúp xác định những yếu tố biến đổi cần thiết và không cần thiết cho thiết kế model. Những yếu tồ này phải nằm trong khả năng quản lý của người nội bộ sử dụng và tạo ra kết quả như mình mong muốn. Factor thinking: cách tư duy chỉ nhìn vào danh sách của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả Operational thinking: là tư duy giúp ta đặt ra câu hỏi “how is performance actually generated?” giúp ta phân biệt nguyên nhân tạo kết quả (casuality) và sử ảnh hưởng (influences). Thiết kế Model Straight-Line Thinking: các nguyên nhân ảnh hưởng kết quả không ảnh hưởng nhau Closed-loop thinking: giúp ta nhận ra rằng • Nhiều nguyên nhân không chỉ tạo ra 1 kết quả • Mỗi yếu tố của nguyên nhân ảnh hưởng qua lại lẫn nhau dẫn đến kết quả khác nhau theo thời gian Measurement Thinking: tìm ra dữ liệu có thể đo lường một cách chính xác nhất để đánh giá Quantative thinking: giúp ta nhận ra rằng có nhiều yếu tố thay đổi không thể đo lường bằng con số chính xác để đánh giá. Providing-Truth Thinking: tìm kiếm cách để chứng minh model là đúng bằng cách so sánh với dữ liệu cũ. Scientific thinking: tư duy rằng tất cả các model không hoàn toàn đúng hoặc sai và không thể test bằng những con số cụ thể và có kết quả chính xác Kiểm tra Model
  56. 56. ĐỊNH LUẬT CẦN NHỚ  Từng bộ phận không thể quyết định tính chất hệ thống  Nguyên nhân và hậu quả thường cách nhau một khoảng không gian và thời gian  Giải pháp của một vấn đề có thể tạo ra một vấn đề khác  Sự kiện chỉ là kết quả phản ứng của cấu trúc hay bản chất của hệ thống  Cái giống nhau trong những cái khác nhau là khoa học; tìm cái khác nhau trong giống nhau là nghệ thuật hướng tới cái phong cách riêng.  Không thể áp đặt mục tiêu của mình cho người khác. Hiểu mục tiêu của đối tác để “gây ảnh hưởng đến cái mà mình không thay đổi được”  Nhanh hơn chính là chậm hơn
  57. 57. TÀI LIỆU Tư duy hệ thống và đổi mới tư duy, Phan Đình Diệu The thinking in system thinking, Barry Richmon Enterprise – Wide Change, Stephen G Haines, Gail Aller-Stead and James McKinlay A manager’s guide to apply system thinking, Dennis Sherwood The Fifth Discipline, The Art & Practice of The Learning Organization, Peter M. Senge
  58. 58. THANK YOU! Noted: Thanks Nhu – tthnhu@sg.cmc.com.vn for the course’s preparation

×