ĐẠI HỌC QUỐC GIA – HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO
MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG CỤ AGILEZ...
2
MỤC LỤC
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ AGILEZEN...........................................................................
3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Giao diện tổng quan AgileZen .....................................................................
4
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ AGILEZEN
1.1. Khái niệm cơ bản về AgileZen.
1.1.1. AgileZen là gì.
AgileZen là một công ...
5
Hình 2. Các pha đƣợc tổ chức trong AgileZen
1.1.3. Đối tƣợng sử dụng AgileZen
Bất kỳ ai cần tìm kiếm 1 công cụ quản lý d...
6
Khi 1 câu truyện được chuyển vào kho lưu trữ, sẽ thể hiện là giảm thiểu số SprintLog
cần thực hiện trong thời gian còn l...
7
thời gian và có 1 chu kỳ thời gian trung bình cho tất cả các story ở trong 1 dự án được
hiển thị tại phần top của trang ...
8
việc. Tùy theo kế hoạch sử dụng AgileZen mà số lượng các dự san có thể được tạo ra
trong một tài khoản là có giới hạn.
P...
9
trang hiệu suất với 1 khoảng thời gian được chọn. Biểu đồ số liệu này được thể hiện
trên toàn bộ độ dài của dự án, vì vậ...
10
Một API Key Token mới được tạo, bạn có thể mô tả tên nhưng điều đó là không
bắt buộc. Hãy chắc chắn rằng hộp check box ...
11
Hình 7. Thêm thông tin vào Card
1 – Text: mô tả các hạng mục công việc cần phải hoàn thành.
2 - Kích thước (Size): kích...
12
những gì từ tiêu chí chấp nhận của story đến các bình luận hoặc các câu hỏi đóng góp ý
kiến. Nếu một story có mục chi t...
13
Hình 9. Trạng thái sẵn sàng để kéo (pull)
1.4.3. Blocked.
Trong khi làm việc trên một dự án, đôi khi có những lúc mà cá...
14
Hình 12. Sắp xếp các cuộc bình luận
Bạn có thể thu gọn phần mở rộng các bình luận (như hình minh họa ở trên) hoặc để xe...
15
 Hoặc chỉ cần gõ vào địa chỉ muốn liên kết đến và AgileZen sẽ tự động tạo ra
một liên kết.
1.6.3. Danh sách
 Cho một ...
16
Hình 14. Mở cửa sổ trình duyệt để nhập địa chỉ URL
3. Nhập địa chỉ
URL: https://agilezen.com/api/v1/projects.xml?apikey...
17
9. Sau đó, chọn nút 'Import' và nhấp vào 'OK' nếu nhận được một thông báo.
Hình 15. Lƣu truy vấn và gửi thông tin đến b...
18
12. Nếu cần, có thể lưu bảng tính này như:.csv. Bằng cách nhấn vào 'File', sau đó
"Save As" và chọn. Csv từ hộp thả xuố...
19
CHƢƠNG 2 – SỬ DỤNG AGILEZEN TRONG BÀI TOÁN
QUẢN LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển rất mạnh m...
20
Hình 18. Sơ đồ Use Case của hệ thống
2.3. Demo Sửdụng công cụ AgileZen theo mô hình Scrum.
2.3.1. Thành lập nhóm làm vi...
21
được thêm 1 cộng tác viên tham gia vào dự án. Để thêm các thành viên, thêm dự án thì
cần nâng cấp tài khoản tùy theo nh...
22
Hình 22. Di chuyển giữa các pha của User Story
Khi thực hiện các User Story, nếu có vấn đề gì dẫn đến phải ngừng lại th...
23
Hình 25. Lọc các User Story theo các tiêu chí
2.3.4. Quản lý các Task thuộc User Story trên AgileZen.
Trong mỗi User St...
24
Trong quá trình thực hiện các Sprint, có thể có nhiều User Story được đưa vào các
pha khác nhau (Ready, Working, Comple...
25
Hình 30. Các biểu đồ thể hiện hoạt động của dự án
Hình 31. Chi tiết hoạt động theo thời gian
2.3.7. Quản lý các thành v...
26
Hình 32. Mời thành viên tham gia vào dự án
Sau khi nhận được email mời của Product Owner, thành viên cần ấn vào link bê...
27
AgileZen cho phép tạo nhiều Role và tương ứng đưa nhiều tài khoản vào các Role
khác nhau. Mỗi Role sẽ có quyền khác nha...
28
KẾT LUẬN
Mô hình Agile và Scrum là những mô hình phát triển linh hoạt thích ứng với các
dự án phát triển phần mềm phức ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Spm 2013 nhom1_thuc hanh

379 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
379
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
2
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Spm 2013 nhom1_thuc hanh

  1. 1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA – HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ BÁO CÁO MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG CỤ AGILEZEN Giảng viên: TS. Trƣơng Anh Hoàng - TS. Phạm Ngọc Hùng Khóa: K18 CNPM - Nhóm 1 Học viên: Phạm Minh Tuấn Phạm Hữu Bằng Nguyễn Thúy Hồng Trần Thị Hiên Phạm Thị My Hà Nội - 2013
  2. 2. 2 MỤC LỤC CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ AGILEZEN.........................................................................4 1.1. Khái niệm cơ bản về AgileZen..............................................................................................................................4 1.1.1. AgileZen là gì...................................................................................................................................................4 1.1.2. AgileZen được tổ chức hoạt động như thế nào. ...............................................................................................4 1.1.3. Đối tượng sử dụng AgileZen............................................................................................................................5 1.1.4. Lý do AgileZen được tạo ra. ............................................................................................................................5 1.1.5. Bảng các khái niệm cơ bản của AgileZen. .......................................................................................................5 1.2. Tổng quan về API..................................................................................................................................................9 1.2.1. Cấp độ truy cập. ...............................................................................................................................................9 1.2.2. Mã hóa SSL......................................................................................................................................................9 1.2.3. API Key. ..........................................................................................................................................................9 1.3. Phân tích một Story Card...................................................................................................................................10 1.4. Thông báo trạng thái Ready and Blocked.........................................................................................................12 1.4.1. Cách sử dụng thông báo trạng thái.................................................................................................................12 1.4.2. Sẵn sàng để kéo (pull)....................................................................................................................................12 1.4.3. Blocked. .........................................................................................................................................................13 1.5. Làm thế nào để bình luận trong AligeZen.........................................................................................................13 1.6. Formatting Help. .................................................................................................................................................14 1.6.1. Đậm và in nghiêng........................................................................................................................................14 1.6.2. Liên kết .........................................................................................................................................................14 1.6.3. Danh sách......................................................................................................................................................15 1.6.4. Khối mã.........................................................................................................................................................15 1.6.5. HTML ...........................................................................................................................................................15 1.7. API........................................................................................................................................................................15 1.7.1. Làm thế nào để xuất dữ liệu sang Excel?...................................................................................................15 1.7.2. Cách dễ dàng để tìm thấy Mã số dự án là gì?............................................................................................18 CHƢƠNG 2 – SỬDỤNG AGILEZEN TRONG BÀI TOÁN................................................................ 19 QUẢN LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG..................................................................................................... 19 2.1. Quy trình nghiệp vụ. ...........................................................................................................................................19 2.2. Sơ đồ use case.......................................................................................................................................................19 2.3. Demo Sử dụng công cụ AgileZen theo mô hình Scrum. ...................................................................................20 2.3.1. Thành lập nhóm làm việc...............................................................................................................................20 2.3.2. Tạo mới dự án trên AgileZen. ........................................................................................................................20 2.3.3. Quản lý cácUser Story trên AgileZen. ...........................................................................................................21 2.3.4. Quản lý các Task thuộc User Story trên AgileZen.........................................................................................23 2.3.5. Quản lý các Task thuộc User Story trên AgileZen.........................................................................................24 2.3.6. Quản lý biểu đồ hoạt động của dự án.............................................................................................................24 2.3.7. Quản lý các thành viên tham gia dự án. .........................................................................................................25 2.3.8. Quản lý tên các pha thực hiện trên AgileZen .................................................................................................27 TÀI LIệU THAM KHảO........................................................................................................................ 28
  3. 3. 3 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Giao diện tổng quan AgileZen ............................................................................4 Hình 2. Các pha được tổ chức trong AgileZen.................................................................5 Hình 3. Sử dụng AgileZen để thực thi các tác vụ.............................................................5 Hình 4. Tạo mới API Key.................................................................................................9 Hình 5. Tạo mới API Key Token ...................................................................................10 Hình 6. Tạo Story mới....................................................................................................10 Hình 7. Thêm thông tin vào Card...................................................................................11 Hình 8. Cách sử dụng thông báo trạng thái pull và blocked ..........................................12 Hình 9. Trạng thái sẵn sàng để kéo (pull) ......................................................................13 Hình 10. Trạng thái bị chặn (blocked) ..........................................................................13 Hình 11. Tạo bình luận trong agilezen..........................................................................13 Hình 12. Sắp xếp các cuộc bình luận ............................................................................14 Hình 14. Mở cửa sổ trình duyệt để nhập địa chỉ URL..................................................16 Hình 15. Lưu truy vấn và gửi thông tin đến bảng tính..................................................17 Hình 16. Hộp thoại „Import Data‟.................................................................................17 Hình 17. Xem mã số dự án............................................................................................18 Hình 18. Sơ đồ Use Case của hệ thống.........................................................................20 Hình 19. Tạo mới Project trong AgileZen ....................................................................21 Hình 20. Theo dõi lịch sự hoạt động của dự án ............................................................21 Hình 21. Tạo mới User Story và đưa vào Backlog .......................................................21 Hình 22. Di chuyển giữa các pha của User Story .........................................................22 Hình 23. Cập nhật trạng thái Blocked cho User Story..................................................22 Hình 24. Các tiêu chí cho phép lọc để hiển thị của AgileZen.......................................22 Hình 25. Lọc các User Story theo các tiêu chí..............................................................23 Hình 26. Quản lý các Task trong User Story ................................................................23 Hình 27. Chi tiết các chức năng quản lý User Story.....................................................23 Hình 28. Theo dõi quá trình thực hiện các User Story..................................................24 Hình 29. Theo dõi hoạt động của tổng thể dự án..........................................................24 Hình 30. Các biểu đồ thể hiện hoạt động của dự án .....................................................25 Hình 31. Chi tiết hoạt động theo thời gian....................................................................25 Hình 32. Mời thành viên tham gia vào dự án................................................................26 Hình 33. Email mời tham gia dự án từ Product Owner ................................................26 Hình 34. Định nghĩa các quyền hạn trong các Role......................................................26 Hình 35. Thêm các thành viên vào nhiều Role.............................................................27 Hình 36. Thay đổi pha trong Process............................................................................27
  4. 4. 4 CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ AGILEZEN 1.1. Khái niệm cơ bản về AgileZen. 1.1.1. AgileZen là gì. AgileZen là một công cụ quản lý dự án đơn giản, tùy biến và dễ sử dụng trên nền tảng web. Nó được lấy cảm hứng bởi các ý kiến được tổ chức từ hệ thống sản phẩm của công ty Toyota. AgileZen là một công cụ trực quan và giúp người mới bắt đầu có thể hiểu và dễ dàng theo dõi, sử dụng nó. AgileZen được tạo ra để giúp người dùng tổ chức luồng công việc, cộng tác với nhóm, và tìm ra các cách thức ðể nâng cao chu trình làm việc. Cuối cùng, với cách tổ chức, giao tiếp và hiệu quả được tăng lên đáng kể sẽ giúp ích cho việc tiết kiệm thời gian và tạo ra giá trị cho tổ chức. Hình 1. Giao diện tổng quan AgileZen 1.1.2. AgileZen đƣợc tổ chức hoạt động nhƣ thế nào. AgileZen tổ chức hoạt động trực quan hóa trên 1 tấm bảng. Tấm bảng này có các cột thể hiện các pha làm việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc. Các cột này có thể được tùy biến tùy theo cách mà người dùng thấy cách đi tốt hơn. Các thẻ được gọi là các câu truyện và được treo trên chiếc bảng này nhằm thể hiện công việc cần được hoàn thành. Các câu truyện được dịch chuyển theo các pha, từ trái sang phải. Một khi nó được chuyển về ngoài cùng bên phải, nó đã được hoàn thành.
  5. 5. 5 Hình 2. Các pha đƣợc tổ chức trong AgileZen 1.1.3. Đối tƣợng sử dụng AgileZen Bất kỳ ai cần tìm kiếm 1 công cụ quản lý dự án hiệu quả thì đều có thể sử dụng AgileZen. Khách hàng đến từ rất nhiều nền khác nhau từ luật, kinh doanh đến phần mềm. Thậm chí những người muốn quản lý việc nhà cũng sử dụng AgileZen để giúp ích cho việc quản lý. Hình 3. Sử dụng AgileZen để thực thi các tác vụ 1.1.4. Lý do AgileZen đƣợc tạo ra. AgileZen được tạo ra bởi vì các công cụ khác không có độ ổn định cao. Hoặc là các công cụ quá phức tạp, khó sử dụng, đắt đỏ. Các công cụ khác thì quá đơn giản, ít tính năng hơn cả một danh sách công việc cần thực hiện. Vì vậy, AgileZen được tạo ra để có thể mô hình hóa các pha trong quá trình, trong khi vẫn có thể giúp người sử dụng hình dung được trạng thái của công việc hiện tại. 1.1.5. Bảng các khái niệm cơ bản của AgileZen. Phần này cung cấp các từ vựng phổ biến được dùng để thảo luận về các tính năng của AgileZen, gồm có các từ được mượn từ các hệ thống khác. Account:tài khoản trong AgileZen được sử dụng cho mục đích thanh toán hóa đơn, có thể có nhiều tài khoản tùy theo nhu cầu. Ví dụ: có thể có 1 tài khoản cho mục đích kinh doanh, và 1 tài khoản dành cho dự án riêng. Tài khoản có thể được nâng cấp, giảm mức bất kỳ khi nào để thay đổi tính năng cần sử dụng. Archive: kho lưu trữ là nơi trong chu trình lưu trữ các câu truyện đã được hoàn thành. Nó là bảng hiển thị ở bên phải. Mọi chu trình phải có và có thể đổi tên nó nếu muốn.
  6. 6. 6 Khi 1 câu truyện được chuyển vào kho lưu trữ, sẽ thể hiện là giảm thiểu số SprintLog cần thực hiện trong thời gian còn lại. Archived Project: là một dự án đã hoàn thành và không làm việc nữa. Nếu muốn lưu trữ các dữ liệu của dự án hơn là xóa dự án, thì lưu trữ các thông tin này. Mục đích là đưa dự án vào tiếp tục sử dụng nếu cần thiết sau này. Các dự án đã hoàn thành thì không được tính vào số dự án được cho phép với mỗi tài khoản. Một dự án có thể được đưa vào kho lưu trữ tại trang chủ của nó. Attachment: file đính kèm có thể được thêm vào trong các story của AgileZen. Có thể là ảnh, tài liệu văn bản hoặc bảng tính. Chúng có thể được thêm vào từ bảng theo dõi hoặc từ màn hình của story. Nếu một story có các file đính kèm thì chúng sẽ có ký hiệu thể hiện ở trong story card. Backlog: các công việc cần thực hiện bao gồm các story cần phải làm. Mỗi dự án có 1 tập danh sách các công việc và chúng được thể hiện ở bên trái của bảng theo dõi. Chu trình bắt đầu thực hiện khi 1 story được rời khỏi backlog và đưa vào sprint để thực thi. Blocked: tắc nghẽn thể hiện 1 dấu hiệu trên bảng theo dõi, nêu ra rằng có vấn đề với story đang thực hiện. Khi 1 thẻ được đánh dấu là bị tắc nghẽn, có 1 đường viền mầu đỏ xuất hiện cho phép mọi người biết và tập trung vào đây. Cũng có 1 hộp thoại để nhập lý do tại sao story này bị tắc nghẽn. Có thể block 1 story bằng cách là ấn vào tiêu đề của story và chọn biểu tượng block. Thời gian thẻ bị đánh dấu là tắc nghẽn sẽ được tính vào tổng thời gian tắc nghẽn (Blocked Time) trong báo cáo về hiệu suất thực hiện dự án. Blocked Time: đây là khoảng thời gian mà các story ở trong trạng thái bị block trên bảng theo dõi. Trang hiệu suất báo cáo số thời gian trung bình cho tất cả các story. Biểu đồ thể hiện trên toàn bộ thời gian của dự án vì vậy có thể nhìn thấy là khoảng thời gian bị tắc nghẽn là tăng hoặc giảm. Board: đây là bảng theo dõi các story và tổ chức thực hiện chúng. Từ khung nhìn này, có thể nhìn thấy trạng thái của các đối tượng trong công việc. Card: 1 thẻ trong AgileZen tương ứng với 1 story. Nó thể hiện như một phần công việc cần phải được thực hiện, giống như story. Collaborator: cộng tác viên là bất kỳ một người nào mà bạn mời cùng thực hiện dự án hoặc nhiều dự án trong tài khoản của bạn. Có thể mời nhiều cộng tác viên vào dự án dựa trên trang về thành viên. Một lời mời sẽ được gửi tới các thành viên qua email và vì vậy họ có thể gia nhập vào dự án. Bạn có thể gán cho các cộng tác viên trong nhóm của bạn với nhiều vai trò và mức độ phân quyền khác nhau. Tùy theo dự án thực thi mà có giới hạn về số lượng cộng tác viên được cho phép. Color: mầu sắc trong AgileZen thể hiện mầu sắc của các thẻ story. Có thể chọn nhiều mầu sắc khác nhau từ các thẻ đến một nhó các thẻ. Creator:người tạo nên story là người tổ chức hoạt động của thẻ story, có thể là người chủ dự án hoặc không. Cumulative Flow Diagram: sơ đồ luồng tích lũy, thể hiện số lượng story trong mỗi pha trong một ngày nhất định và theo dõi nótrên một biểu đồ xếp chồng. Nếu một pha thể hiện một diện tích rộng, điều đó có nghĩa là có rất nhiều công việc đang thực thi. Cycle Time: chu kỳ thời gian trong AgileZen bắt đầu khi một story được lấy ra khỏi Backlog và kết thúc khi story được đưa vào kho lưu trữ. Mỗi story có một chu trình
  7. 7. 7 thời gian và có 1 chu kỳ thời gian trung bình cho tất cả các story ở trong 1 dự án được hiển thị tại phần top của trang hiệu suất. Đây là một thông số tốt để sử dụng dự đoán khi nào story sẽ hoàn thiện. Biểu đồ này thể hiện trên toàn bộ chiều dài của dự án vì vậy có thể thấy được là mọi thứ đang được tăng hoặc giảm. Dashboard: bảng điều khiển là màn hình đầu tiên khi đăng nhập vào AgileZen. Từ trang này có thể thay đổi kế hoạch, địa chỉ thanh toán hóa đơn, và xem toàn bộ các project đang được thực hiện. Date Panel:bảng ngày tháng này cho phép theo dõi hiệu suất làm việc theo một khoảng thời gian xác định. Deadline: là thời hạn cuối cùng mà một story cần phải được hoàn thành. Có thể đặt thời gian để đặt thời gian kết thúc cho mỗi story card. Details: thông tin chi tiết là các thông tin bổ sung liên quan tới story và có thể được shia sẻ trong nhóm làm việc, nhưng nó không được liệt kê trong phần text của story. Trường dữ liệu này có thể được dùng để cho các bình luận, câu hỏi, tiêu chí chấp nhận, hoặc bất cứ thứ gì mà có thể nghĩ ra. Có thể xem phần thông tin chi tiết bằng cách di chuột lên con số trên thẻ và ấn vào biểu tượng kính lúp để vào màn hình quản lý story. Effciency: tính hiệu quả được tính bằng số thời gian làm việc / số vòng. Thời gian trung bình được báo cáo ở phần top của trang hiệu suất. Có thể dùng số liệu này để đánh giá về mức độ tăng, giảm hiệu suất trong thời gian dài. Filter: lọc là cách thức để giúp hiển thị nhóm các story trên bảng theo dõi bằng cách hiện và ẩn các story mà không quan tâm. Bạn có thể lọc mọi thứ từ mầu sắc, thẻ và người tạo. Cũng có thể lọc trong trang hiệu năng bằng cách xem các biểu đồ và các tiêu chí muốn thể hiện. History: mỗi story có một lích sử lưu lại một số thao tác gần đây nhất được thực hiện, có thể tìm thấy trên màn hình theo dõi story. Identification Number (ID): mỗi một story có 1 ID riêng. Các số ID này được tạo ra khi các story được tạo. Kanban Card: trong AgileZen, thẻ Kanban thể hiện một số đơn vị công việc cần phải được thực hiện. Nó có thể xem như là 1 thẻ hoặc 1 story. Có thể tạo thẻ kanban, bằng cách dùng bảng thêm story trong phần công cụ. Thẻ sẽ được thêm vào phần Backlog và sau đó được lấy ra và thực thi trên bảng theo dõi khi ai đó sẵn sŕng bắt đầu công việc. Khi thẻ được đặt trên bảng theo dõi, nó được dịch chuyển theo các pha từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc. Bảng theo dõi trong AgileZen thể hiện tất cả các thẻ Kanban đang được thực hiện và từ đó có thể thấy quá trình làm việc của tổng thể dự án. Lead Time: thời gian tính từ khi bắt đầu story và kết thúc khi story được đưa vào kho lưu trữ. Nó có thể được tính là chu trình thực hiện cộng với thời gian mà nó nằm trong blacklog. Lean:tư tưởng được dựa trên cách tổ chức thực hiện của Taiichi Ohno, là cha để của , cách thể hiện là cần loại bỏ chúng. Owner: chủ sở hữu của 1 story là người hiện tại được gán quyền cho story đó. Project: một dự án là nơi mà các công việc được thực hiện trên AgileZen. Trong cùng 1 dự án, có thể tạo ra các hạng mục gọi là các story và mời mọi người vào cùng làm
  8. 8. 8 việc. Tùy theo kế hoạch sử dụng AgileZen mà số lượng các dự san có thể được tạo ra trong một tài khoản là có giới hạn. Pull:người thực hiện kéo story về để tiến hành khi mà họ sẵn sàng, thay vì chờ công việc được đẩy tới cho họ. Ready to Pull:đánh dấu một thẻ là sẵn sàng để kéo, tức là story này đã được thực hiện xong trong một pha nào đó và sẵn sàng được đưa vào pha tiếp theo. Khi một story được thể hiện là ready to pull, nếu nó không được đưa vào thực hiện thì thời gian nó chờ sẽ được đưa vào Wait Time trong báo cáo hiệu suất. Recent Activity: hoạt động gần đây chỉ ra các sự kiện được thực thi mới nhất trong dự án và có thể được tìm thấy trên trang chủ của dự án. Role: vai trò là cách thức để quản lý các cộng tác viên trong dự án. Khi mời mọi người tham gia dự án, cần phải gán quyền cho họ, và từ đó có thể tùy biến quyền hạn của họ. Các vai trò có thể được thêm hoặc xóa trên trang quản lý về người tham gia. Size: kích cỡ là một trường trên thẻ nơi mà sử dụng các đơn vị để ước tính khối lượng công việc. Story Focus Screen:màn hình quản lý story thể hiện khung nhìn của 1 story đang quan tâm. Có thể sử dụng nhiều tính năng trên màn hình này bao gồm: thêm các chi tiết trong story, thêm các file đính kèm, xem lịch sử các story… Story Panel: bảng story cho phép thực thi các thao tác trên 1 story như thay đổi mầu sắc, thêm các tác vụ, thêm các thẻ, thêm các file đính kèm và thay đổi 1 story là sẵn sàng để đưa vào thực hiện hoặc là bị tắc nghẽn. Tag: thẻ là một cách để nhóm các story cùng nhau. Tag được thể hiện trong một danh sách bên dưới của các thẻ story. Task:một tác vụ là 1 phần trong danh sách các công việc đã được gắn với 1 story. Đây là 1 cách thể hiện việc thực thi từ khi bắt đầu đến khi kết thúc 1 thẻ story. Các tác vụ có thể được kéo để sắp xếp lại vị trí và khi một tác được hoàn thành, nó sẽ được gạch tên và thời gian hoàn thành được thêm vào tác vụ. Throughput:công suất là tổng số các story được hoàn thành (đưa vào phần kho lưu trữ) được thể hiện trên màn hình hiệu suất. Value Stream:dòng giá trị bao gồm tất cả các pha mà 1 story cần thực hiện từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc. Mỗi giai đoạn được thể hiện như là tên của các cột trên bảng theo dõi. Wait Time:đây là số thời gian mà các story đã bắt đầu sẵn sàng để keo nhưng vẫn chờ để thực hiện. Waste: lãng phí là bất kỳ thứ gì không tạo ra được giá trị. Mục tiêu của AgileZen là giả thiểu sự lãng phí. Ví dụ: chuyển đổi quá nhiều giữa các tác vụ hoặc phải chờ đợi người khác. Work In Progress Limit (WIP):giới hạn trong tiến độ làm việc là cho phép hạn chế số lượng mà người thực hiện có thể làm cùng 1 lúc. Điều này cho phép người tham gia tập trung vào thứ mà quan trọng và không chuyển đổi qua lại quá nhiều giữa các tác vụ (thứ mà tạo ra lãng phí). Work Time:là thời gian một story trên bảng theo dõi không phải đang ở trong hàng đợi hoặc trạng thái tắc nghẽn. Mức trung bình của số liệu này được thể hiện trong
  9. 9. 9 trang hiệu suất với 1 khoảng thời gian được chọn. Biểu đồ số liệu này được thể hiện trên toàn bộ độ dài của dự án, vì vậy có thể chỉ ra là nó tăng hoặc giảm. 1.2. Tổng quan về API. 1.2.1. Cấp độ truy cập. Mỗi vai trò trong một dự án có cấp độ truy cập cho các API. Theo mặc định, khi vai trò được tạo ra, nó không có quyền truy cập vào các API. Để thiết lập mức độ truy cập, điều hướng đến trang “People” của dự án và bấm vào nút "Edit Permission" . Bạn sẽ có những sự lựa chọn sau: None: không truy cập thông qua API,Read: truy cập chỉ đọc, Read/Write: có khả năng đọc và viết, Admin: bổ sung khả năng để thêm, sửa số thành viên trong nhóm, các vai trò, quyền hạn, quá trình bao gồm các giai đoạn của công việc và đổi tên dự án.Chủ dự án luôn được đảm bảo cấp độ truy cập API là Admin. 1.2.2. Mã hóa SSL. Chúng tôi muốn giúp giữ quyền truy cập vào tài khoản của bạn thông qua các API an toàn nhất có thể, vì vậy bây giờ chúng tôi yêu cầu mã hóa SSL (HTTPS) cho tất cả các yêu cầu. Tất cả các yêu cầu tới API AgileZen phải được thực hiện qua HTTPS. Bất kể tài khoản của bạn có hay không hỗ trợ mã hóa SSL, bạn có thể (và phải) truy cập API thông qua HTTPS 1.2.3. API Key. AgileZen sử dụng các API keys để liên kết các yêu cầu với người sử dụng đang làm chúng. API keys được xác định bằng một mã thông báo (token), gồm một chuỗi duy nhất các kí tự chữ và số. Bất cứ ai cũng có thể tạo ra một API key. Keys có thể được kích hoạt và vô hiệu hóa khi cần thiết. Tất cả các yêu cầu sử dụng một key đưa ra sẽ bị từ chối trong khi nó bị vô hiệu hóa. Bạn nên tạo một API key riêng biệt cho mỗi hội nhập mà bạn sử dụng với AgileZen. Bằng cách đó, bạn có thể kiểm soát truy cập vào các tích hợp khác độc lập với nhau.Để kích hoạt API keys, bạn vào trang “Settings” trên bảng điều khiển (Dashboard) tài khoản của bạn. Tiếp theo, chọn tab “Deverloper” để hiện thị màn hình API key, nháy chuột chọn “New API key” để tạo một key mới. Hình 4. Tạo mới API Key
  10. 10. 10 Một API Key Token mới được tạo, bạn có thể mô tả tên nhưng điều đó là không bắt buộc. Hãy chắc chắn rằng hộp check box “Enabled" đã đuợc bật. Nháy chuột vào nút "Save Changes" để lưu lại.Bạn có thể sử dụng mã số Token được tạo ra bất cứ nơi nào một API key được yêu cầu.Một API key xác nhận bạn trên AgileZen, giống như một tên người dùng (username) và mật khẩu (password). Nếu ai đó chặn key của bạn, họ sẽ không thể đăng nhập vào tài khoản của bạn, nhưng họ sẽ có thể thực hiện cuộc gọi API thay cho bạn. Tạo các API key như password và bảo vệ chúng cho phù hợp. Hình 5. Tạo mới API Key Token 1.3. Phân tích một Story Card. Để tạo ra Story mới, ấn vào nút add ở phía trên bên phải, Hình 6. Tạo Story mới Khi mở bảng điều khiển, chúng ta sẽ nhìn thấy các tùy chọn (option) để thêm một số thông tin vào card. Có nhiều trường (field) tùy chọn và open-ended, do vậy chúng ta có thể tùy ý sử dụng theo ý muốn. Khi thêm tất cả thông tin và tạo ra các card, nó sẽ giống như hình minh họa dưới đây. Các con số tương ứng với các thông tin trên card và được trình bày chi tiết dưới đây:
  11. 11. 11 Hình 7. Thêm thông tin vào Card 1 – Text: mô tả các hạng mục công việc cần phải hoàn thành. 2 - Kích thước (Size): kích thước của một story có thể được ước lượng. Kích thước của một story có thể tính theo đơn vị số giờ đồng hồ, hoặc sử dụng như đơn vị kích thước của áo: small, medium, large. 3 - Độ ưu tiên (Priority): trường ưu tiên (priority field) cũng có thể là kiểu số (numeric) hoặc dạng văn bản (text), trường này mô tả xem story này có quan trọng hay không.Ví dụ: có một story quan trọng cần mọi người chú ý ngay lập tức, hoặc có những story chỉ để ở mức ưu tiên cao (high priority) hay mức ưu tiên thấp (low priority). 4 - Thời hạn hoàn thành (Deadline): các story cũng cho phép chúng ta thiết lập thời hạn hoàn thành công việc, điều này giúp cho nhóm của chúng ta biết khi nào thì công việc phải hoàn thành. Để làm được điều này chúng ta chỉ cần nhập thời gian hoặc chọn thời gian từ lịch. Nếu story không hoàn thành vào ngày đã lựa chọn, thì trường thời hạn (deadline field) sẽ chuyển sang màu đỏ nhằm thông báo cho nhóm dự án biết rằng story này đã quá hạn và cần chú ý để thực hiện công việc. 5 - Chủ sở hữu (Owner): bạn có thể chọn chủ sở hữu story bằng cách chọn một thành viên nào đó trong danh sách nhóm của bạn. Chủ sở hữu là người chịu trách nhiệm cuối cùng về các công việc liên quan đến story. Nếu bạn chưa chọn được chủ sở hữu thì bạn chọn unassigned (chưa chỉ định). 6 – Tags: tags có thể được thêm vào story để nhóm các chủ đề chung với nhau. Tags có thể được sử dụng để nhóm các story liên kết với một tính năng, nhóm, giai đoạn thời gian (giống như một sự lặp lại). Một tag có thể trợ giúp cho việc phân biệt các story này với story khác, đây là cách tốt nhất để sử dụng các bộ lọc (filters) để thay thế cho phương thức swimlane của tổ chức mà đôi khi được sử dụng trên bảng Kanban. 7 - Màu sắc (Color): có thể lựa chọn màu sắc cho các card để phân biệt các card với nhau thay vì để mặc định là màu xám. Việc thêm màu sắc cho các card sẽ giúp ích cho việc nhóm các story card với nhau. 8 - Chi tiết (Details): việc thêm các chi tiết cũng có thể được thêm vào một story card. Trong mục này, bạn có thể thêm nhiều hơn thông tin về một story mà không nhất thiết phải giống với trong mục text của story. Trường này có thể được sử dụng cho tất cả
  12. 12. 12 những gì từ tiêu chí chấp nhận của story đến các bình luận hoặc các câu hỏi đóng góp ý kiến. Nếu một story có mục chi tiết, bạn sẽ thấy chỉ số này trên card. 9 - Các nhiệm vụ (Tasks): một task có thể được coi như là một bước cần phải hoàn thành như là một phần của story. Các mục này mô tả ngắn gọn bằng một dòng và không liên quan đến bất kỳ một pha cụ thể nào đó. Danh sách các chức năng task giống như một danh sách các công việc cần phải làm để hoàn thành một story. 1.4. Thông báo trạng thái Ready and Blocked. 1.4.1. Cách sử dụng thông báo trạng thái.. Các thông báo sẵn sàng để kéo (pull) và bị chặn (blocked) có thể được tìm thấy trên bảng điều khiển story. Kích vào tiêu đề story để hiển thị bảng điều khiển các hoạt động và chọn biểu tượng màu xanh lá cây để đánh dấu story đã sẵn sàng để kéo (pull) hoặc biểu tượng màu đỏ để đánh dấu bị chặn (blocked). Hình 8. Cách sử dụng thông báo trạng thái pull và blocked 1.4.2. Sẵn sàng để kéo (pull). Nếu bạn làm việc trên nhóm mà các thành viên bắt tay làm việc trước khi công việc là hoàn thành, việc sử dụng sẵn sàng để trạng thái kéo (pull status) là một cách tốt nhất để báo hiệu cho người khác trong dự án biết rằng công việc đã sẵn sàng để bàn giao. Chờ đợi công việc từ mọi người khác hoặc hỏi về trạng thái việc gì đó có thể mất rất nhiều thời gian, vì vậy việc hiển thị trạng thái trên bảng (board) có thể giúp ích rất nhiều cho nhóm làm việc hiệu quả hơn. Sẵn sàng để trạng thái kéo (pull status) cho phép người dùng đánh dấu một story hoàn thành trong pha công việc hiện tại và sẵn sàng để làm việc trên pha kế tiếp. Ví dụ, nếu bạn chịu trách nhiệm viết một bài báo và một người khác sẽ chịu trách nhiệm xem xét đánh giá bài báo đó, bạn có thể đánh dấu story là sẵn sàng để kéo (pull) trong pha "viết", chỉ ra cho người chịu trách nhiệm xem xét bài báo ở pha "xem xét lại" mà họ có thể bắt đầu làm việc trên story card bằng cách kéo nó vào cột của họ. Một khi story đã được đánh dấu là đã sẵn sàng để kéo (pull), nó giống như hình minh họa dưới đây. Nếu bạn muốn loại bỏ trạng thái (status indicator) này, bạn có thể kích lại biểu tượng sẵn sàng để kéo trên bảng điều khiển story hoặc dịch chuyển story sang pha kế tiếp. Bạn cũng có thể kích vào bảng điều khiển màu xanh lá cây để kéo story phía dưới của danh sách các mục trong pha kế tiếp. Đây là cách dễ dàng để dịch chuyển các story bạn chịu trách nhiệm mà không cần phải kéo chúng vào phần cuối của danh sách dài. Hiện tại một card được đánh dấu là đã sẵn sàng để kéo sẽ được tính vào thời gian chờ đợi trong các báo cáo trên trang hiệu suất thực hiện công việc.
  13. 13. 13 Hình 9. Trạng thái sẵn sàng để kéo (pull) 1.4.3. Blocked. Trong khi làm việc trên một dự án, đôi khi có những lúc mà các thành viên trong nhóm dự án cần phải nhận thức được việc thực hiện công việc của họ. Các chỉ báo trạng thái bị chặn (blocked status indicator) là cách tốt nhất để báo hiệu cho tất cả mọi người rằng có vấn đề xảy ra với tiến độ thực hiện dự án. Các thành viên trong nhóm bị chặn story card có thể đưa ra nguyên nhân để đưa thông tin nhiều hơn về các vấn đề với phần công việc còn lại của nhóm. Ví dụ, một nhóm cần phải có nhiều thông tin từ khách hàng trước khi họ sửa chữa, gỡ lỗi hoặc có thể phải chờ sự chấp thuận từ phía bộ phận khác trước khi công việc có thể tiếp tục. Hiện tại một card đã được đánh dấu là đã bị chặn sẽ được tính vào thời gian bị chặn trong các báo cáo trên trang hiệu suất thực hiện công việc. Hình 10. Trạng thái bị chặn (blocked) 1.5. Làm thế nào để bình luận trong AligeZen. Để tạo ra một bình luận, mở bảng điều khiển story và kích vào biểu tượng comment. Hình 11. Tạo bình luận trong agilezen Các cuộc thảo luận được tổ chức theo thời gian, các cuộc bình luận được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về thời gian nghĩa là các bình luận cũ thì xuất hiện ở phía trên và các bình luận mới thì xuất hiện ở phía dưới. Mỗi bình luận có ngày và giờ tạo ra, tên và avatar của người tạo ra bình luận. Bạn có thể chỉnh sửa bình luận của bạn bằng cách kích đúp vào văn bản và bạn cũng có thể xóa chúng nếu bạn muốn.
  14. 14. 14 Hình 12. Sắp xếp các cuộc bình luận Bạn có thể thu gọn phần mở rộng các bình luận (như hình minh họa ở trên) hoặc để xem tóm tắt (như hình minh họa dưới đây). Hình 13. Thu gọn phần mở rộng các bình luận 1.6. Formatting Help. Hầu hết những vị trí nhập văn bản, AgileZen sử dụng Markdown để cung cấp các định dạng phong phú. 1.6.1. Đậm và in nghiêng  * Một dấu * sẽ cho kết quả trong văn bản in nghiêng, như: một dấu sao  ** Hai dấu ** sẽ dẫn đến chữ in đậm, như: hai dấu sao Bạn cũng có thể sử dụng gạch chân (_) thay vì dấu sao. 1.6.2. Liên kết  Để tạo ra một liên kết đến một story khác, chỉ cần nhập một dấu thăng và sau đó số story. Ví dụ, # 123 sẽ tạo ra một liên kết đến story 123.  Để liên kết đến một trang web bên ngoài: [liên kết văn bản] (http://example.com)
  15. 15. 15  Hoặc chỉ cần gõ vào địa chỉ muốn liên kết đến và AgileZen sẽ tự động tạo ra một liên kết. 1.6.3. Danh sách  Cho một danh sách gạch đầu dòng, đầu dòng từng hạng mục có dấu sao (*), dấu gạch ngang (-), hoặc dấu cộng (+).  Cho danh sách số, đầu dòng từng hạng mục có số và dấu chấm. Ví dụ: 1. 1.6.4. Khối mã  Để nhúng một khối mã, bắt đầu mỗi dòng với ít nhất bốn khoảng trống. 1.6.5. HTML Ngoài Markdown, AgileZen hỗ trợ một tập có giới hạn của các thẻ HTML:  a  b, em, i, strong, del, strike  br, hr  pre, code  h1, h2, h3, h4, h5, h6  ol, ul, li  sub, sup  table, tr, th, td img 1.7. API. 1.7.1. Làm thế nào để xuất dữ liệu sang Excel? Những hướng dẫn sau dành cho Windows Microsoft Excel 2007 - 2010 Trước khi bắt đầu, hãy chắc chắn để có những điều sau đây:  Khóa API được kích hoạt và có sẵn  Mức độ truy cập vào các thiết lập API để * Đọc *, * Đọc / Viết * hoặc *Quản trị* trong quyền hạn.  Khởi động Microsoft Excel 2007 - 2010  Kiểm tra các tài liệu API tại http://dev.agilezen.com/ 1. Trong Excel, nhấp vào "data" 2. Chọn 'From Web' (nằm bên trái), sẽ mở một cửa sổ trình duyệt nhỏ
  16. 16. 16 Hình 14. Mở cửa sổ trình duyệt để nhập địa chỉ URL 3. Nhập địa chỉ URL: https://agilezen.com/api/v1/projects.xml?apikey=yourtokennumberhere (thay thế phần cuối của địa chỉ với khóa API) Muốn bỏ qua bước 6? Kiểm tra “làm thế nào để dễ dàng tìm thấy mã số dự án” 4. Nhấn 'Go' và chọn 'Yes' nếu nhận được thông báo. 5. Trong cửa sổ trình duyệt, bạn sẽ thấy một danh sách định dạng XML của các dự án vớiMã số dự ánbạn có quyền truy cập API đểcó thể được sử dụng trong các bước tiếp theo. 6. Tại đây, có thể thay đổi URI để lấy chính xác dữ liệu mà bạn muốn xuất sử dụng Filters / Enrichments từ tài liệu tại: http://dev.agilezen.com/ Ví dụ:  100 storyđầu tiên trong dự án (kích thƣớc trang mặc định là 100):https://agilezen.com/api/v1/projects/yourProjectID/stories.xml?apikey =yourtokennumberhere (sử dụng mã số dự án cho các dự án cụ thể từ danh sách dự án XML và khóa API)  Thay đổi kích thƣớc trang đến 1000: https://agilezen.com/api/v1/projects/yourProjectID/stories. xml?apikey=yourtokennumberhere&pageSize=1000  Chi tiết story bao gồm: https://agilezen.com/api/v1/projects/yourProjectID/stories. xml?apikey=yourtokennumberhere&pageSize=1000&with=details 7. Khi đã quyết định để xuất dữ liệuhiển thị, thì chọn lưu truy vấn. 8. Để lưu các truy vấn để sử dụng trong tương lai, nhấn nút „Save query‟ (đĩa với hình ảnh bảng tính) ở bên phải của Options ...
  17. 17. 17 9. Sau đó, chọn nút 'Import' và nhấp vào 'OK' nếu nhận được một thông báo. Hình 15. Lƣu truy vấn và gửi thông tin đến bảng tính 10. Tiếp theo xuất hiện hộp thoại „Import Data‟ sẽ yêu cầu bạn muốn dữ liệu được hiển thị như thế nào, chọn tùy chọn mong muốn sau đó nhấp vào 'OK' Hình 16. Hộp thoại ‘Import Data’ 11. Tất cả các dữ liệu được hiển thị trong cửa sổ trình duyệt lúc này sẽ được nhập vào một bảng tính Excel.
  18. 18. 18 12. Nếu cần, có thể lưu bảng tính này như:.csv. Bằng cách nhấn vào 'File', sau đó "Save As" và chọn. Csv từ hộp thả xuống „Save as type‟ 1.7.2. Cách dễ dàng để tìm thấy Mã số dự án là gì? Đăng nhập vào tài khoản và đi đến dự án của bạn, sẽ thấy Mã số dự án trong URL ở đầu trang. Hình 17. Xem mã số dự án Bây giờ bạn có thể sử dụng Mã số dự án với các API và xuất sang Excel.
  19. 19. 19 CHƢƠNG 2 – SỬ DỤNG AGILEZEN TRONG BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG Ngày nay, thương mại điện tử phát triển rất mạnh mẽ không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới.Các trang bán hàng trực tuyến cũng nở rộ và được tổ chức rất chuyên nghiệp ở các quốc gia đó, thì hiện nay ở Việt Nam, thương mại điện tử vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Chính vì vậy, mô hình các cửa hàng bán hàng trực tuyến (Online Shopping) cỡ vừa và nhỏ (thích hợp với bán một số dạng mặt hàng cùng nhóm) là vô cùng thích hợp với điều kiện hạ tầng, trình độ chung của Việt Nam. 2.1. Quy trình nghiệp vụ. Người mua hàng có thể xem danh mục cũng như chi tiết các sản phẩm của cửa hàng, có thể đăng ký tài khoản trên hệ thống. Sau khi đăng ký là thành viên của hệ thống, người mua hàng có thể chọn các sản phẩm muốn mua vào trong giỏ hàng. Khi đã hoàn thành việc lựa chọn các sản phẩm cần mua, người mua hàng (là thành viên của hệ thống) có thể thực hiện đặt hàng, thanh toán đơn hàng, đợi xác nhận từ cửa hàng và chờ hàng được chuyển đến. Hệ thống cũng cho phép khách hàng đề nghị đổi/trả hàng trong 1 khoảng thời gian giới hạn cho phép. Người quản lý bán hàng được phép duyệt các đơn hàng, kiểm tra tình trạng thanh toán, có thể liên hệ với người mua (khi cần thiết) để xác nhận đơn hàng, sau đó có thể duyệt hoặc từ chối đơn hàng. Nhóm vận chuyển có thể kiểm tra các đơn hàng đã được duyệt, xác định tình trạng thanh toán và thực hiện vận chuyển. Khi việc giao hàng được thành công, nhóm vận chuyển có thể xác nhận và thông báo lên hệ thống đơn hàng đã được giao dịch thành công. Ngoài ra, nhóm vận chuyển có thể kiểm tra các đơn hàng bị được nghị đổi/trả, thực hiện việc kiểm tra hàng trước khi nhận hàng trả lại theo đúng quy định của cửa hàng. 2.2. Sơ đồ use case. Dựa trên quy trình nghiệp vụ, phân tích đưa ra danh sách các actor và các use case tương ứng với các actor tham gia vào hệ thống bán hàng qua mạng như sau:
  20. 20. 20 Hình 18. Sơ đồ Use Case của hệ thống 2.3. Demo Sửdụng công cụ AgileZen theo mô hình Scrum. 2.3.1. Thành lập nhóm làm việc. Theo mô hình Scrum, nhóm tự tổ chức các thành viên theo chức năng và nhiệm vụ thực hiện theo từng Sprint (1 tuần – 1 tháng). Mỗi Sprint là thực hiện 1 User Story từ danh sách các User Story trong Backlog gồm các giai đoạn: phân tích, đặc tả chức năng, thiết kế hệ thống, cài đặt và kiểm thử. Sau mỗi Sprint đưa ra được 1 phiên bản cho khách hàng sử dụng chức năng đó. Kết thúc các Sprint thì hệ thống sẽ được bàn giao đầy đủ và khách hàng kiểm thử chấp nhận để đóng dự án. Dự án: Xây dựng hệ thống bán hàng qua mạng Internet User Name Nhiệm vụ thực hiện Nhóm Tuanpm Cập nhật Backlog, theo dõi các sprint hoạt động Product Owner Hongnt Họp nhóm hàng ngày, theo dõi các vấn đề của sprint Scrum Master Hientt Phân tích, đặc tả yêu cầu từ các user story thuộc backlog Team Member Mypt Thiết kế chức năng dựa trên đặc tả user story Team Member Bangph Cai đặt, kiểm thử chức năng của user story Team Member 2.3.2. Tạo mới dự án trên AgileZen. AgileZen là 1 công cụ mạnh nhưng không miễn phí hoàn toàn. Mỗi tài khoản đăng ký vào hệ thống sử dụng dịch vụ miễn phí chỉ có tối đa 1 Project hoạt động và cũng chỉ
  21. 21. 21 được thêm 1 cộng tác viên tham gia vào dự án. Để thêm các thành viên, thêm dự án thì cần nâng cấp tài khoản tùy theo nhu cầu sử dụng từ 9$ - 99$. Hình 19. Tạo mới Project trong AgileZen Sau khi tạo mới dự án thành công, Project Owner thường là Product Owner sẽ có thể theo dõi các thao tác, thay đổi của dự án (thời gian, người thực hiện, chi tiết…). Ngoài ra, trong phần Integrations có thể tích hợp tài khoản chat group để mỗi khi có thay đổi của dự án sẽ tự gửi thông báo đến tài khoản group để mọi thành viên tham gia đều cập nhật được thông tin. Hình 20. Theo dõi lịch sự hoạt động của dự án 2.3.3. Quản lý cácUser Story trên AgileZen. Product Owner sau khi tìm hiểu các chức năng và thống nhất với khách hàng sẽ tiến hành tạo ra các User Story tương ứng với các User Case và đưa vào danh mục Backlog và họp nhóm để bắt đầu đưa User Story có ưu tiên cao nhất vào Sprint. User Story được tạo ra có thê được đưa vào Backlog hoặc đưa luôn vào pha Ready sẵn sàng thực hiện. Trong quá trình thực hiện User Story, có thể kéo thả User Story giữa các pha dễ dàng trên giao diện. User Story kết thúc khi nó được đưa vào kho lưu trữ Archive. Hình 21. Tạo mới User Story và đƣa vào Backlog
  22. 22. 22 Hình 22. Di chuyển giữa các pha của User Story Khi thực hiện các User Story, nếu có vấn đề gì dẫn đến phải ngừng lại thì có thể cập nhật trạng thái Blocked và lý do vào User Story. Điều này giúp ích để các thành viên có thể biết trạng thái thực hiện của User Story và cũng thể hiện trên các biểu đồ chức năng, theo dõi tổng thể sau này. Hình 23. Cập nhật trạng thái Blocked cho User Story Nếu có nhiều User Story và muốn lọc ra các User Story quan tâm thì có thể sử dụng tính năng Filter để lọc theo các tiêu chí mà người sử dụng muốn hiển thị. Người dùng cần phải viết các biểu thức dựa trên các từ khóa mà AgileZen cung cấp để đưa ra các biểu thức lọc đơn giản hoặc phức tạp tùy theo mong muốn của người sử dụng. Hình 24. Các tiêu chí cho phép lọc để hiển thị của AgileZen
  23. 23. 23 Hình 25. Lọc các User Story theo các tiêu chí 2.3.4. Quản lý các Task thuộc User Story trên AgileZen. Trong mỗi User Story có chức năng quản lý chi tiết hoạt động của từng Story. Thành phần quan trọng nhất chính là các Task. Nhóm Scrum từ User Story trong Backlog của Product Owner, tìm cách phân công, thực hiện User Story theo từng Task phù hợp với các chức năng của các thành viên trong nhóm. User Story được thực hiện xong khi tất cả các Task được thực hiện (từ giai đoạn Ready, đưa vào Working để thực hiện và cuối cùng là Completed). Hình 26. Quản lý các Task trong User Story Ngoài việc thay đổi các pha của User Story trên giao diện kéo thả. Có thể vào chi tiết chức năng của User Story để di chuyển giữa các tab và User Story sẽ được chuyển sang các tab tương ứng. Trong phần quản lý chi tiết chức năng của User Story, có thể thêm vào các bình luận, các file đính kèm và quản lý chi tiết các Task, lịch sử thực hiện các Task trong User Story. Hình 27. Chi tiết các chức năng quản lý User Story
  24. 24. 24 Trong quá trình thực hiện các Sprint, có thể có nhiều User Story được đưa vào các pha khác nhau (Ready, Working, Complete hoặc đưa vào Archive). Dựa trên thông tin về các Task đã được thực thi mà Product Owner chuyển các User Story vào các pha thích hợp trên AgileZen. Hình 28. Theo dõi quá trình thực hiện các User Story 2.3.5. Quản lý các Task thuộc User Story trên AgileZen. Chức năng Work cho phép người dùng lọc ra các User Story theo các tiêu chí: dự án thực hiện, số trang hiển thị, điều kiện thích hợp...Và hiển thị trạng thái thực hiện của các User Story. Các Story có thể được lọc ra từ Backlog, Board, Archive. Từ trang tổng thể này, có thể vào các User Story qua việc ấn vào các ID tương ứng với các User Story từ kết quả tìm kiếm. Hình 29. Theo dõi hoạt động của tổng thể dự án 2.3.6. Quản lý biểu đồ hoạt động của dự án Dựa trên các thay đổi về trạng thái thực hiện của các Task, trạng thái của các User Story trong các pha thực hiện trên Board. AgileZen tự động lưu trữ dữ liệu từ lịch sử thực hiện các thay đổi của người sử dụng, từ đó xây dựng nên các biểu đồ giúp ích theo dõi, thống kê về quá trình thực hiện công việc của toàn dự án (gồm các tiêu chí nhý: thời gian thực hiện, thời gian blocked, thời gian chờ, thời gian lặp lại…).
  25. 25. 25 Hình 30. Các biểu đồ thể hiện hoạt động của dự án Hình 31. Chi tiết hoạt động theo thời gian 2.3.7. Quản lý các thành viên tham gia dự án. Để mời các thành viên tham gia dự án, Product Owner cần mời các thành viên qua email và các thành viên cần ấn vào link trong email gửi từ AgileZen để tham gia vào dự án. Sau khi các thành viên đã được tham gia vào dự án, Product Owner có thể tạo ra các Role thích hợp và đưa các thành viên vào trong để thực thi quyền hạn của mình. Với tài khoản Product Owner miễn phí thì chỉ tạo ra được tối đa 1 Project và mời tối đa 1 thành viên để tham gia vào dự án qua email.
  26. 26. 26 Hình 32. Mời thành viên tham gia vào dự án Sau khi nhận được email mời của Product Owner, thành viên cần ấn vào link bên dưới để được thêm vào dự án trên AgileZen. Nếu thành viên chưa có tài khoản thì phải tạo tài khoản, nếu không chỉ cần đăng nhập vào AgileZen là sẽ được thêm vào Project. Hình 33. Email mời tham gia dự án từ Product Owner Sau khi đã thêm mới tài khoản vào AgileZen, Product Owner có thể di chuyển tài khoản thành viên giữa các Role tương ứng. Ứng với mỗi Role, thành viên sẽ có các quyền hạn khác nhau tùy thuộc vào Product Owner định nghĩa. Hình 34. Định nghĩa các quyền hạn trong các Role
  27. 27. 27 AgileZen cho phép tạo nhiều Role và tương ứng đưa nhiều tài khoản vào các Role khác nhau. Mỗi Role sẽ có quyền khác nhau và tài khoản member sẽ phụ thuộc vào các Role. Hình 35. Thêm các thành viên vào nhiều Role 2.3.8. Quản lý tên các pha thực hiện trên AgileZen AgileZen cho phép thêm mới các pha hoặc thay đổi tên, mô tả các pha thực hiện. Điều này giúp tùy biến các pha theo cách thức chia công việc của từng dự án. Ở đây, dự án được chia thành các pha mặc định là Ready, Working, Completed. Mỗi khi 1 User Story thực hiện xong thì nó sẽ được chuyển sang pha tiếp theo. Hình 36. Thay đổi pha trong Process
  28. 28. 28 KẾT LUẬN Mô hình Agile và Scrum là những mô hình phát triển linh hoạt thích ứng với các dự án phát triển phần mềm phức tạp và đòi hỏi thay đổi cao. Dựa trên mô hình này, vai trò của các thành viên được thay đổi và nâng cao tính cộng tác giữa các thành viên hơn so với các mô hình truyền thống. Scrum thật sự phù hợp với những nhóm đa chức năng, hoạt động vì sự phát triển của dự án phần mềm và sự hài lòng của khách hàng. Ví dụ minh họa ở đây là “Xây dựng một website bán hàng qua mạng” để thể hiện các bước thực hiện tương ứng với chu trình phát triển Scrum. Qua đó hiểu rõ hơn về Scrum và khả năng áp dụng trong các công cụ dựa trên mô hình Agile. AgileZen là một công cụ tương đối mạnh và dễ sử dụng trong các hệ thống áp dụng mô hình phát triển Scrum để phát triển các dự án phần mềm. AgileZen đưa mọi cách thức giao tiếp, làm việc lên môi trường mạng Internet cho phép các thành viên của dự án dù ở bất kỳ nơi đâu, đều có thể theo dõi và cập nhật quá trình làm việc. AgileZen miễn phí với các dự án nhỏ, 1 – 2 người tham gia thực hiện, nhưng cần đầu tư chi phí hàng tháng nếu muốn phát triển các dự án vừa và lớn với nhiều người tham gia và sử dụng nhiều tài nguyên của AgileZen (project, file đính kèm, tài khoản…). AgileZen đem lại cách tiếp cận mô hình Scrum trực quan, với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các chức năng vừa phải và không quá phức tạp với người mới sử dụng. AgileZen vẫn cần có những bước phát triển để thêm các tính năng cần thiết sau này. Nhìn chung AgileZen có những ưu, nhược điểm như sau: Ƣu điểm: o Chi phí đầu tư thấp. o Tích hợp nhiều công cụ. o Tốc độ nhanh. Nhƣợc điểm: o Không có biểu đồ Burn-Down. o Không hỗ trợ mô hình Scrum thực tế. Tài liệu tham khảo [1] Tài liệu về Scrum http://hanoiscrum.net/hnscrum/whatscrum [2] Website về AgileZenhttp://www.agilezen.com/ [3] Mức giá sản phẩm AgileZen http://www.agilezen.com/pricing/ [4] Tổng quan về AgileZen http://www.agilezen.com/tour/ [5] Kiến thức cơ bản của AgileZen http://help.agilezen.com/kb

×