Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Máy tính tự khởi động lại

7,569 views

Published on

Sửa máy tính tự động khởi động lại

Published in: Business
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Máy tính tự khởi động lại

  1. 1. Máy tính tự khởi động lạiHiện tượng máy tính tự khởi động lại mà không có thông báo lỗi là vấn đề "đau đầu" củanhiều bạn đọc. Cùng một hiện tượng nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau: có thể dolỗi của Windows, xung đột giữa các phần mềm, trình điều khiển thiết bị phần cứng gâytranh chấp hoặc phần cứng kém chất lượng, không ổn định.Hiện tượng này xảy ra bất kể là máy mới mua, mới ráp hoặc máy cũ, đang sử dụng, chỉxảy ra thỉnh thoảng hay xảy ra liên tục. Tự khởi động lại khi máy đang shutdown hay bấtkể lúc nào. Lúc khởi động hoặc khi chạy những ứng dụng chiếm nhiều tài nguyên hệthống...Vì chúng xảy ra không theo một quy luật nào cả, để xác định nguyên nhân chính xác đòihỏi bạn phải có phần cứng thay thế, thời gian và tính kiên nhẫn. Trong trường hợp này,chúng tôi thường sử dụng phép thử đúng sai để loại suy dần các nguyên nhân có thể gâyra hiện tượng máy tính tự khởi động lại.Kiểm tra phần mềmTiến hành kiểm tra phần mềm nếu hiện tượng này xảy ra sau khi bạn chỉnh sửa hệ thống,cài đặt hoặc gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm... (Lưu ý những thao tác có ảnh hưởng đến hệthống). Với Windows 2000/XP, đăng nhập với quyền Administrator, vào ControlPannelAdministrative ToolsEvent Viewew để xem thông báo lỗi. Đây là một trongnhững nơi cần tham khảo, tìm hiểu nguyên nhân để biết cách khắc phục.Trong trường hợp cần thiết, tải về từ website của nhà sản xuất và cập nhật các trình điềukhiển thiết bị phần cứng như chipset, card đồ họa, card âm thanh, card mạng... Bạn nênchọn những driver tương thích với phiên bản hệ điều hành đang sử dụng. Tham khảothêm thông tin tại www.microsoft.com/whdc/whql/default.mspx.Thiết lập mặc định Windows NT/2000/XP sẽ tự khởi động lại máy khi gặp lỗi liên quanđến hệ thống (kể cả trong quá trình shutdown). Giải pháp tạm thời là tắt tính năng này,thực hiện như sau:+ Nhấn phải chuột trên My Computer, chọn Properties để vào System Properties.+ Chọn Tab Advanced, trong mục Start and Recovery, chọn Settings.+ Bỏ dấu tùy chọn mục "Automatically Restart".+ Nhấn OK để xác nhận thay đổi và khởi động lại.Việc bỏ tùy chọn Automatically Restart sẽ làm hệ thống bị treo hoặc hiển thị "màn hìnhxanh chết chóc" khi gặp lỗi (hình 1). Điều này sẽ giúp bạn dễ xác định được nguyên nhângây lỗi hơn. Để khắc phục, hãy cài lại Windows với tùy chọn R (Repair) để Windows tựsửa lỗi. Nếu không thể khắc phục bằng việc cài lại, bạn nên format phân vùng đĩa cứng
  2. 2. và cài mới Windows. Tham khảo thêm thông tin về cách cài đặt trong mục Làm mớiWindows, bài viết "Trẻ hóa Windows" (ID:A0305_103).Kiểm tra phần cứng Chúng ta không thể (hoặc không dám) can thiệp sâu vào phần cứng, chỉnh sửa hoặc thayđổi như phần mềm. Vì vậy, "thay và thử" là giải pháp chúng tôi áp dụng nhằm xác địnhnguyên nhân. Trong trường hợp này, RAM và bộ nguồn (Power Supply Unit - PSU) làhai phần cứng bạn cần quan tâm đặc biệt.Kinh nghiệm thực tế cho thấy, với hệ thống P3 (hoặc tương đương), RAM là phần cứngđầu tiên cần kiểm tra nhưng với các hệ thống P4 hiện nay, phần cứng đầu tiên cần kiểmtra là bộ nguồn.RAMMột số phần mềm (miễn phí hoặc có phí) sẽ giúp bạn kiểm tra RAM như Memtest86(www.memtest86.com), Gold Memory (www.goldmemory.cz). Tuy nhiên, việc sử dụngphần mềm kiểm tra sẽ mất nhiều thời gian với những thanh RAM có dung lượng lớn(512MB hoặc 1GB). Vì vậy, "thay và thử" sẽ giúp bạn tránh khỏi cảnh "đợi chờ" nếu cósẵn RAM thay thế.Bộ nguồnBộ nguồn là một thiết bị phần cứng quan trọng, cung cấp năng lượng hoạt động cho toànhệ thống. Tuy nhiên, việc lựa chọn bộ nguồn đã không được người dùng quan tâm trongmột thời gian dài. Với hàng loạt công nghệ mới chạy đôi hoặc "2 trong 1" như RAM dualchannel, đĩa cứng RAID, đồ họa SLI/CrossFire, dual monitor, CPU dual core... Bộ nguồncàng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết bởi nó quyết định sự ổn định của hệ thống, tuổithọ của các thiết bị phần cứng khác. Gánh nặng này đã vượt quá khả năng "chịu đựng"của những bộ nguồn không tên tuổi trên thị trường, kể cả những bộ nguồn được dán nhãn600 - 700W. Vì vậy, bạn đừng tiếc tiền khi đầu tư cho bộ nguồn của hệ thống vì chúngtránh cho bạn những sự cố đáng tiếc khi xảy ra quá tải. Tham khảo thêm thông tin liênquan việc lựa chọn bộ nguồn hợp lý trong bài "Giải bài toán nguồn điện (ID:A0505_131)" và bài "Bộ nguồn - Gánh PC tải nặng" (ID: A1205_56).Lưu ý- Trong quá trình kiểm tra, bạn phải lưu ý vấn đề tĩnh điện và tiếp đất của cơ thể để tránhgây hỏng hóc cho các thiết bị, linh kiện.- Sao lưu những dữ liệu quan trọng để tránh mất mát khi kiểm tra.- Việc kiểm tra phần cứng đòi hỏi phải có chuyên môn và kinh nghiệm, nếu có thể, bạnnên nhờ người có kinh nghiệm giúp đỡ.
  3. 3. - Điện áp trồi sụt cũng là nguyên nhân làm máy tính không ổn định. Điện áp quá cao hayquá thấp có thể làm hư hỏng thiết bị phần cứng. Nếu có thể, bạn nên trang bị ổn áp hoặchoặc tốt hơn là UPS cho "cục cưng" của mình.XP luôn kiểm tra đĩa cứngThật bực mình khi Windows XP luôn chạy checkdisk (tương tự scandisk của Win98) mỗikhi khởi động dù bạn đã tắt máy đúng cách. Nếu không muốn phiền phức, bạn có thể tắttính năng này; tuy nhiên, bạn phải chắc rằng hệ thống vẫn hoạt động tốt (trừ việc luônchạy checkdisk). Trước khi sử dụng giải pháp này, chúng ta thử thực hiện một số thao tácsau.- Trước hết, bạn hãy kiểm tra các ứng dụng tự động chạy trong Scheduled Tasks. ChọnStart.Programs.Accessories.System Tools.Scheduled Task để xem những chương trìnhnào đang sử dụng tính năng này. Xóa tất cả những thứ liên quan đến Chkdsk hoặcAutochk.- Thực hiện việc kiểm tra đĩa cứng một lần nữa với tiện ích checkdisk để Windows tựkiểm tra và sửa lỗi. Thực hiện như sau: Trong Windows Explorer, nhấn phải chuột trênphân vùng cần kiểm tra, chọn Properties. Trong tab Tools, chọn Check Now trong mụcError Checking. Đánh dấu các tùy chọn trong Check Disk Options trước khi nhấn Start.Với phân vùng hệ thống (phân vùng cài đặt Windows), checkdisk chỉ kiểm tra trong lầnkhởi động kế tiếp (hình 2).- Nếu checkdisk không thể hoàn tất quá trình kiểm tra (treo máy) hoặc không khắc phụcđược lỗi, hãy sử dụng tiện ích checkdisk (chkdsk.exe), fixmbr và fixboot của RecoveryConsole (bộ tiện ích có trong đĩa cài đặt Windows) để kiểm tra Master Boot Record(MBR) và các tập tin hệ thống. Tham khảo cách sử dụng Recovery Console trong bài"Recovery Console - DOS trong XP" (ID: A0203_71).- Một trường hợp khác là cấu trúc logic của phân vùng đĩa cứng bị lỗi, bạn nên copy tấtcả dữ liệu sang phân vùng khác, sau đó format phân vùng bị lỗi rồi chép dữ liệu trở lại.- Kế đến, kiểm tra trường hợp lỗi của các phần mềm. Chọn Start.Run để mở cửa sổ DOSPrompt; gõ vào lệnh "msconfig" và nhấn OK để mở cửa sổ System Configuration Utility.Trong giao diện System Configuration Utility, chọn tab Startup và bỏ tất cả các tùy chọnđược liệt kê trong Startup Item (tương ứng với các ứng dụng được nạp trong quá trìnhkhởi động). Nhấn OK và chọn Restart để khởi động lại máy. Khi Windows khởi động lại,cửa sổ System Configuration Utility sẽ xuất hiện. Nếu không có bất kỳ trục trặc nào xảyra, đánh dấu chọn Dont show this message or launch the System Configuration Utility vànhấn OK. Kiểm tra xem hiện tượng checkdisk còn xuất hiện không. Nếu không, mở cửasổ System Configuration Utility, lần lượt đánh dấu chọn từng mục trong Startup Item vàkhởi động lại để kiểm tra cho đến khi phát hiện được phần mềm gây lỗi. Gỡ bỏ chúng vàcài đặt phiên bản mới hơn hoặc thay thế bằng phần mềm khác có tính năng tương đương.Tắt tính năng SCANDISK/CHECKDISK
  4. 4. - Với Windows 98 và 98SE. Chọn Start.Run, gõ lệnh "msconfig" và nhấn OK. Trong cửasổ System Configuration Utility, chọn mục Advanced trong tab General và đánh dấuchọn Disable ScanDisk after bad shutdown.- Với Windows ME. Chọn Start.Run, gõ lệnh "regedit.exe" và nhấn OK để mở cửa sổRegistry Editor. Tìm đến khóa DisableScandiskOnBoot theo đường dẫnHKEY_LOCAL_MACHINESystemCurrentControlSetControlFileSystem, thay đổiValue data thành 01 (00 nếu muốn kích hoạt lại tính năng này). Khởi động lại máy tínhđể những thay đổi có hiệu lực.Với Windows 2000/XP. Trong Registry Editor (regedit.exe), tìm đến nhánhHKEY_LOCAL_MACHINESystemCurrentControlSetControlSessionManagerBootExecute, xóa dòng lệnh trong Value data. Khởi động lại máy tính để thayđổi có hiệu lực.Lưu ý: Trước khi tiến hành chỉnh sửa Registry, bạn hãy thực hiện sao lưu Registry (thamkhảo bài "Chăm sóc và bảo dưỡng Windows Registry", ID: A0205_90). Theo PC WorldSửa máy tính | sua may tinh tai nha | sua may tinh

×