Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại công ty tnhh thương mại xây dựng vận tải thăng long

5,783 views

Published on

link download full :
http://databooks.vn/tai-lieu/210598-Ke-toan-chi-phi-san-xuat-san-pham-bao-bi-tai-Cong-ty-TNHH-Thuong-Mai-Xay-Dung-Van-Tai-Thang-Long.html?p=232984

Published in: Education
0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
5,783
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
17
Actions
Shares
0
Downloads
160
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại công ty tnhh thương mại xây dựng vận tải thăng long

  1. 1. TÓM LƯỢC Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Hiện nay kế toán có một vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế trung thực, nhanh chóng, kịp thời khách quan có hệ thống về số liệu tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động tiền lương, kết quả sản xuất kinh doanh và phương pháp lợi nhuận giữa các doanh nghiệp. Thực hiện phương châm “ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế”, Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tế với các cơ sở để tìm hiểu, vận dụng nhiều kiến thức đã được học, đồng thời làm quen với cách ghi chép trên sổ sách kế toán để học hỏi các kinh nghiệm thực tế về công tác tài chính, kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Để từ thực tế chứng minh cho kiến thức đã học giúp chúng em củng cố và nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn để khi ra trường có thể đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ của người kế toán. Chính vì thế trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đuợc coi là trọng tâm hàng đầu. Nó cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có những biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường. Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long là một doanh nghiệp lớn. Để sản phẩm của mình ngày càng có tính cạnh tranh cao trên thị trường, công ty không thể không quản lý chi phí một cách chặt chẽ để không những chi phí được tính đúng, tính đủ mà giá thành còn phải ngày càng được hạ thấp.Chính vì vậy công tác tập hợp chi phí là một việc rất quan trọng trong công tác kế toán của công ty nói chung và Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nói riêng. LỜI CAM ĐOAN 1
  2. 2. Tôi xin cam đoan bản khóa luận tốt nghiệp : “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thạc sỹ Nguyễn Thị Nhinh Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012 Sinh viên Vũ Thị Thanh Huyền DANH MỤC VIẾT TẮT
  3. 3. STT Ký hiệu viết tắt Tên hoàn chỉnh 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 CPSX Chi phí sản xuất 3 TSCĐ Tài sản cố định 4 TK Tài khoản 5 BHXH Bảo hiểm xã hội 6 BHYT Bảo hiểm y tế 7 KPCĐ Kinh phí công đoàn 8 NVL Nguyên vật liệu 9 CCDC Công cụ dụng cụ 10 KKTX Kê khai thường xuyên 11 KKĐK Kiểm kê định kỳ 12 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
  4. 4. DANH MỤC SƠ ĐỒ ST T sơ đồ Tên sơ đồ Ghi chú 1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp (theo phương pháp KKTX) phụ lục 03 2 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp( theo phương pháp KKTX) Phụ lục 04 3 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung( theo phương pháp KKTX) Phụ lục 05 4 Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất( theo phương pháp KKTX) Phụ lục 06 5 Sơ đồ1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp(theo phương pháp KKĐK) Phụ lục 07 6 Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp(theo phương pháp KKĐK) Phụ lục 08 7 Sơ đồ1 .7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung(theo phương pháp KKĐK) Phụ lục 09 8 Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất(theo phương pháp KKĐK) Phụ lục 10 9 Sơ đồ 1.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Phụ lục 11 10 Sơ đồ 1.10 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Phụ lục 12 11 Sơ đồ 1.11 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Phụ lục 13 12 Sơ đồ1.12 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Phụ lục 14 13 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng VậnTải Thăng Long Phụ lục 15 14 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long Phụ lục 16 15 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long Phụ lục 17
  5. 5. DANH MỤC BẢNG BIỂU ST T Bảng biểu Tên bảng biểu Ghi chú 1 Bảng biểu 1.1 Bảng tổng hợp điều tra phỏng vấn Phụ lục 01
  6. 6. 2 Bảng biểu 1.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn Phụ lục 02 3 Bảng biểu 2.1 Phiếu tính định mức vật tư Phụ lục 18 4 Bảng biểu 2.2 Phiếu xuất kho số 293 Phụ lục 19 5 Bảng biểu 2.3 Bảng tổng hợp xuất vật tư- Đơn hàng 01 Phụ lục 20 6 Bảng biểu 2.4 Sổ cái TK 621- Chi phí NVL TT Phụ lục 21 7 Bảng biểu 2.5 Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương- tháng 3 Phụ lục 22 8 Bảng biểu 2.6 Bảng phân bổ chi phí tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Phụ lục 23 9 Bảng biểu 2.7 Chứng từ ghi sổ số 25 Phụ lục 24 10 Bảng biểu 2.8 Sổ cái TK 622- Chi phí NC TT Phụ lục 25 11 Bảng biểu 2.9 Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ Phụ luc 26 12 Bảng biểu 2.10 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Phụ lục 27 13 Bảng biểu 2.11 Sổ cái TK 627- Chi phí sản xuất chung Phụ lục 28 14 Bảng biểu 2.12 Tờ kê tổng hợp số phát sinh TK 154 chung Phụ lục 29 15 Bảng biểu 2.13 Sổ cái TK 154 - chi phí SXKDDD Phụ lục 30 16 Bảng biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ số 30 Phụ lục 31 17 Bảng biểu 2.15 Chứng từ ghi sổ số 35 ngày 31tháng 03 năm 2012 Phụ lục 32 18 Bảng biểu 2.16 Chứng từ ghi sổ số 38 ngày 31tháng 03 năm 2012 Phụ lục 33 19 Bảng biểu 2.17 Chứng từ ghi sổ số 55 ngày 31tháng 03 năm 2012 Phụ lục 34 20 Bảng biểu 2.18 Chứng từ ghi sổ số 58 ngày 31 tháng 03 năm 2012 Phụ lục 35 21 Bảng biểu 2.19 Phiếu chi số 290 Phụ lục 36 22 Bảng biểu 2.20 Phiếu chi 291 Phụ lục 37 23 Bảng biểu 2.21 Phiếu chi 295 Phụ lục 38
  7. 7. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Nền kinh tế thị trường luôn đặt ra cho những nhà quản lý nhiều vấn đề cấp bách. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải làm thế nào để sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho tiết kiệm và hiệu quả với chi phí bỏ ra hợp lý và đúng đắn đảm bảo chất lượng đầu ra và có lợi nhuận. Do vậy các nhà quản lý phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt mà công cụ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định đó là kiểm soát được các yếu tố chi phí.
  8. 8. Kết hợp với các thông tin về cung cầu, giá cả trên thị trường, thông tin về CPSX giúp cho các nhà quản lý kinh doanh xác định được giá bán sản phẩm hợp lý, tìm ra được một cơ cấu sản phẩm tối ưu, tận dụng được năng lực sản xuất. Nó còn giúp cho các nhà quản lý xác định xem có nên thay đổi công nghệ sản xuất không, mở rộng hay thu hẹp sản xuất ở mức độ nào? Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì doanh nghiệp phải tốn hết bao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, khả năng để hạ thấp các loại chi phí này. Vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí được coi là công tác trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, nó liên quan hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo việc hạch toán được chính xác, kịp thời phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí, phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ của doanh nghiệp và chế độ quản lý nhà nước là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp. Cho nên công tác kế toán CPSX trong các doanh nghiệp không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Mặt khác, như chúng ta đã biết, vai trò của kế toán nói chung là quan trọng và kế toán CPSX cũng quan trọng không kém. Chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng đề cập nhiều đến vấn đề này. Tuy nhiên, công tác hạch toán CPSX tại công ty còn hạn chế và tồn tại cần phải giải quyết để hoàn thiện hơn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nói riêng thì kế toán CPSX là một khâu quan trọng trong công tác tổ chức kế toán. Nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt và phân tích đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạch CPSX, sao cho các yếu tố hợp thành CPSX được quản lý và giám sát chặt chẽ. Như chúng ta đã biết, chỉ cần một biến động nhỏ về CPSX cũng làm ảnh hưởng đến giá thành, lợi nhuận, sức cạch tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long em nhận thấy việc nghiên cứu đề tài về kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long mang tính cấp thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán CPSX, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong nhà trường và thực tế thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long em đi
  9. 9. sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long”. 1.2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài. Xuất phát từ sự cần thiết khách quan về kế toán CPSX trong hoạt động của công ty, việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau: Về mặt lý luận : Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán CPSX gồm các nội dung chủ yếu: Khái niệm, bản chất, phân loại CPSX, kế toán CPSX theo chuẩn mực, theo chế độ kế toán hiện hành là cơ sở cho việc hạch toán CPSX trong DNSX. Về mặt thực tiễn: phân tích đánh giá thực trạng kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long từ đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế đưa ra những đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty. 1.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài. *Đối tượng nghiên cứu: Với các mục tiêu nghiên cứu đã được xác định ở trên, đề tài khóa luận chỉ đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Đề tài không đề cập đến các sản phẩm, hoạt động kinh doanh khác của công ty và không nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm. *Phạm vi nghiên cứu và không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Quá trình nghiên cứu và tìm hiểu được tác giả thực hiện tại phòng kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Xây dựng Vận Tải Thăng Long. Đề tài khảo sát thực trạng và nghiên cứu số liệu trong tháng 3 năm 2012 của công ty. Vào thời điểm 31/03/2012, đơn đặt hàng số 01 – 30.000 vỏ hộp bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã hoàn thành, tác giả đã lấy đơn đặt hàng đó làm một số ví dụ. 1.4.Phương pháp nghiên cứu. Do đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long gồm nhiều tổ sản xuất với rất nhiều chủng loại
  10. 10. sản phẩm khác nhau do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài là các loại bao bì Carton 3 lớp, 5 lớp tại nhà máy. Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: *Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn là một phương pháp quan trọng để thu thập dữ liệu về các yêu cầu của hệ thống thông tin. Việc thu thập thông tin dựa trên cơ sở của quá trình giao tiếp bằng lời nói với các nhân viên phòng kế toán. Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu nên những câu hỏi theo một chương trình đã được dựng sẵn dành cho người được phỏng vấn để tìm hiểu sâu thêm về các khía cạnh trong công ty tác giả nghiên cứu mà tác giả đang quan tâm. Để thực hiện phương pháp này, tác giả đã tham khảo ý kiến của những người am hiểu và quan tâm đến vấn đề liên quan đến CPSX trong doanh nghiệp. Tác giả đã chuẩn bị những câu hỏi liên quan đến vấn đề CPSX mà tác giả quan tâm. Tác giả đã lựa chọn một số cán bộ ở các phòng ban trong công ty và đặc biệt là bà Vũ Thị Minh Huệ - hiện là kế toán trưởng của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nhằm giúp cho tác giả giải đáp được những thắc mắc đang gặp phải. Từ buổi phỏng vấn đã giúp cho tác giả rất nhiều trong vấn đề nghiên cứu. Kết quả thu được từ buổi phỏng vấn là băng ghi âm, bút ký có liên quan. Bảng biểu 1.1: Bảng kết quả phỏng vấn ( phụ lục số 01) Bảng biểu 1.2 : Bảng câu hỏi phỏng vấn( phụ lục số 02) *Phương pháp phân tích, so sánh: Tác giả tập hợp những số liệu đã thu thập được của công ty trong năm hiện hành và những năm vừa qua nhằm so sánh xem trong năm nay công ty hoạt động như thế nào so với những năm trước. Tác giả sử dụng một số chỉ tiêu thống kê để so sánh sao cho chính xác và phù hợp với chỉ tiêu đang so sánh. Từ những số liệu đã thu thập được từ các chứng từ gốc, sổ kế toán của công ty, tác giả vận dụng với các kiến thức đã học ở nhà trường, sắp xếp số liệu thành từng loại, khoản mục rồi từ đó tiến hành phân tích, đánh giá và đưa ra kết luận. Từ đó tác giả tiến hành phân tích, so sánh với các số liệu cùng loại ở từng tháng, quý hay năm trước để từ đó thấy được công ty hoạt động có hiệu quả
  11. 11. hay không? Nếu công ty hoạt động không hiệu quả thì tìm ra những hạn chế và đưa ra giải pháp khắc phục.. 1.5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, phụ lục, khoá luận được kết cấu thành phần mở đầu và 3 chương: Phần mở đầu Nội dung của phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, các nội dung có liên quan như mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi, thời gian, phương pháp nghiên cứu, giới thiệu kết cấu của khóa luận. Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất. Nội dung chương 1 đề cập đến những vấn đề về lý luận cơ bản của kế toán CPSX, nội dung của kế toán CPSX trong công ty. Đây là tiền đề cho việc nghiên cứu thực trạng vận dụng tổ chức kế toán CPSX tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long cũng như việc đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán CPSX hoạt động trong công ty. Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Nội dung của chương đề cập đến thực trạng kế toán CPSX tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long thông qua một số phương pháp nghiên cứu khoa học là cơ sở cho việc tìm ra các giải pháp phù hợp, đạt hiệu quả và hoàn thiện tổ chức kế toán CPSX tại công ty. Chương 3: Các kết luận và đề xuất kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Nội dung của chương là trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán CPSX tại công ty, khóa luận sẽ đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức kế toán CPSX tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long.
  12. 12. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 1.1.Những vấn đề chung về kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất. 1.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản. Trong các DNSX, các thông tin về CPSX đóng một vai trò rất quan trọng, nó giúp ích cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Để có thể cung cấp thông tin về CPSX của doanh nghiệp một cách đầy đủ và hữu ích.
  13. 13. Các nhà quản trị phải hiểu được bản chất và phân loại chi phí, sử dụng chi phí như một công cụ nhằm gia tăng kết quả kinh doanh. *Khái niệm chi phí: Xét dưới góc độ kế toán tài chính, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam,chuẩn mực số 01 định nghĩa : “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” 1 Xét dưới góc độ kế toán quản trị, theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: “Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 thời kỳ nhất định.”2 Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng về nội dung đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về dưới dạng vật chất định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ. Đó không phải là sự mất đi vĩnh viễn mà là sự thu được về lợi ích trong tương lai 1 : 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê, 2009, chuẩn mực số 01, trang 12. 2 : Giáo trình kế toán quản trị, đại học Thương Mại,, NBX Thống kê, 2006, Trang 30, tác giả Đặng Thị Hòa * Khái niệm chi phí sản xuất: Theo bách khoa toàn thư Wikipedia: “Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận” Theo giáo trình kế toán quản trị của NXB Thống kê: “Chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận) sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp”.3 Theo giáo trình kế toán sản xuất của NXB Thống kê: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi
  14. 14. phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”.4 Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định. Xét về thực chất, CPSX là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định. Nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. CPSX bao gồm nhiều loại với nội dung, mục đích, công dụng khác nhau nhưng chủ yếu được chia thành 3 loại sau: - Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền công và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ) được tính vào CPSX trong kỳ của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất. 3 : Giáo trình kế toán quản trị, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2006, tác giả Đặng Thi Hòa 4 : Giáo trình kế toán sản xuất, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2006, Tác giả Đặng Thị Hòa - Chi phí sản xuất chung : Là tất cả các khoản CPSX phát sinh tại phân xưởng sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí NVL trực tiếp và nhân công trực tiếp để phục vụ và quản lý sản xuất như : + Chi phí nhân viên phân xưởng. + Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ. + Chi phí dịch vụ mua ngoài. +Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho phân xưởng và sản xuất. +Chi phí bằng tiền khác...
  15. 15. 1.1.2. Một số lý thuyết có liên quan đến kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất. a. Yêu cầu quản lý về CPSX trong doanh nghiệp sản xuất . Vấn đề quan trọng trong quản lý vi mô của doanh nghiệp là quản lý chi phí một cách chặt chẽ . Thông tin kế toán trở thành yếu tố quan trọng giúp công tác quản lý chi phí đầu vào cũng như toàn bộ quá trình sản xuất . Để đáp ứng những yêu cầu đó đòi hỏi phải tập hợp được các chi phí của mỗi loại là bao nhiêu để so sánh với kế hoạch, xác định được mức tiết kiệm hay lãng phí trong toàn bộ chi phí chi ra cũng như trong từng khâu, từng khoản mục. Do đó thông tin kế toán phải cung cấp cho nhà quản lý biết được chi phí chi ra là bao nhiêu? Như vậy các thông tin chi phí đã giúp cho nhà quản lý biết được các chi phí chi ra và tác dụng của các chi phí đó, từ đó hạn chế được các chi phí lãng phí. b. Nhiệm vụ của kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất . Hạch toán CPSX là một khâu quan trọng , trung tâm của toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, nhằm phát huy hết tác dụng của nó để tính đúng, tính đủ CPSX đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tập hợp để tính giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán đúng, hợp lý, chính xác CPSX có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí giá thành, tổ chức kiểm tra tính hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung , ở từng bộ phận, đối tượng nói riêng góp phần quản lý tài sản vật tư lao động , tiền vốn tiết kiệm có hiệu quả . Mặt khác tạo điều kiện và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm đó là một trong những điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp. 1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1. Đối tượng tập hợp CPSX. Theo quy định chế độ kế toán Việt Nam , đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để tập hợp CPSX phát sinh theo các phạm vi và giới hạn đó.Xác định đối tượng kế toán CPSX là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán CPSX.Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí( sản phẩm, đơn đặt hàng…)
  16. 16. Khi xác định đối tượng kế toán CPSX, trước hết các nhà quản trị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, khả năng , trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tùy thuộc và đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán CPSX trong doanh nghiệp có thể là: -Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. -Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất. -Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất toàn doanh nghiệp. 1.2.2 Phương pháp tập hợp CPSX. Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí đã xác định. Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể , kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí thích hợp. *Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán CPSX riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt. Theo phương pháp này, CPSX phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy, cần sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép. *Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được.Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự: Bước 1: Xác định hệ số phân bổ ( H ): Tổng chi phí cần phân bổ
  17. 17. Hệ số phân bổ = Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ Bước 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Chi phí phân bổ = Tiêu chuẩn phân bổ x Hệ số cho từng đối tượng i cho từng đối tượng i phân bổ 1.2.3. Kế toán CPSX theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan Kế toán CPSX là một hoạt động kế toán, CPSX kinh doanh dở dang liên quan đến hàng tồn kho, do đó nó chịu sự chi phối của chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho. Bên cạnh đó, kế toán CPSX là quá trình tập hợp các khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm, nó liên quan tới khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và các chi phí khác cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm. Do đó, nó sẽ chịu sự chi phối của các chuẩn mực kế toán khác như - Chuẩn mực kế toán số 01 : Chuẩn mực chung - Chuẩn mực kế toán số 03: TSCĐ hữu hình - Chuẩn mực kế toán số 04 : TSCĐ vô hình - Chuẩn mực kế toán số 16 : Chi phí đi vay a. Chuẩn mực kế toán số 01- Quy định chung. Theo chuẩn mực kế toán số 01: Chi phí bao gồm các CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. CPSX kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : giá vốn hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức,tiền bản quyền. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
  18. 18. CPSX kinh doanh được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới việc làm giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy. Các chi phí ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. b. Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán số 02 thì quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. CPSX chung cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất. CPSX chung biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất,như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. CPSX chung cố định phân bổ vào các chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất thường của máy móc sản xuất. Công suất thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
  19. 19. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì CPSX chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản CPSX chung không phẩn bổ được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trong kỳ. CPSX chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. +Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. +Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính. Theo nội dung của chuẩn mực kế toán số 02 việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: + Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. +Phương pháp bình quân gia quyền : Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. + Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
  20. 20. + Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. c. Chuẩn mực kế toán số 03- TSCĐ hữu hình Chuẩn mực này quy định việc ghi nhận TSCĐ hữu hình, xác định nguyên giá, khấu hao của TSCĐ hữu hình. Trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp để hạch toán đầy đủ các CPSX thì doanh nghiệp cần hạch toán mức khấu hao, hao mòn của TSCĐ được sử dụng trong quá trình sản xuất. Theo chuẩn mực này quy định: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đó đem lại cho doanh nghiệp, số khấu hao từng thời kỳ được hạch toán vào CPSX, kinh doanh trong kỳ trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác như:Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác d. Chuẩn mực kế toán số 04-TSCĐ vô hình Cũng giống như TSCĐ hữu hình thì tài sản cố định vô hình cũng tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó có thể là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế, quyền phát hành, bản quyền tác giả…Theo chuẩn mực này thì giá trị khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó.Thời gian tính khấu hao tối đa của TSCĐ hữu hình là 20 năm.Việc trích khấu hao được tính từ khi bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng. Chi khí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác. e. Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay. Theo chuẩn mực kế toán số 16 thì chi phí đi vay gồm:
  21. 21. + Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể các lãi tiền vay trên các khoản thấu chi. + Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu. + Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay. + Chi phí tài chính của tài sản thuê ngoài. 1.2.4 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành. Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán CPSX được quy định một cách khá rõ ràng và chi tiết. Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006- QĐ/BTC ngày 20/03/2006 thì kế toán CPSX được quy định như sau: a. Theo phương pháp KKTX. Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật, theo phương pháp này tại bất cứ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn từng loại hàng tồn kho. *Chi phí NVL trực tiếp: Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng( phân xưởng, loại sản phẩm) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng thì áp dụng phương pháp bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan. Các tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm. Đối với chi phí NVL chính phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng.
  22. 22. Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu: nếu doanh nghiệp đã xây dựng định mức thì phân bổ theo định mức. Nếu chưa xây dựng được định mức thì phân bổ theo mối quan hệ của nó đối với các yếu tố liên quan: Theo trọng lượng NVL chính hoặc theo số lượng và trọng lượng thành phẩm hoặc bán thành phẩm chế tạo hoặc theo số giờ máy chạy. - Chứng từ sử dụng Trong kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng một số chứng từ sau: + Phiếu xuất kho( Mẫu số 02-VT) + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ( Mẫu số 04-Vt) + Hóa đơn giá trị gia tăng ( 01 GTGT-3LL) + Hóa đơn bán hàng (02GTGT-3LL)… - Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán +Tài khoản sử dụng: Để theo dõi khoản chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “chi phí NVL trực tiếp”. Theo tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí NVL phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm.Tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Kết cấu tài khoản: Bên nợ: - Trị giá NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm. Bên có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho. - Trị giá phế liệu thu hồi - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành. TK 621 không có số dư cuối kỳ. Các TK khác liên quan: TK 152 – NVL; TK 111 – Tiền mặt; TK112 – Tiền gửi ngân hàng; TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK611 – Mua hàng; TK632 – Giá vốn hàng bán. +Phương pháp hạch toán: -Khi xuất NVL chính hoặc NVL phụ sử dụng trực tiếp sản xuất cho chế tạo sản phẩm thực hiện các lao vụ, dịch vụ thì căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi giá trị giá vật liệu xuất, chi tiết cho từng đối tượng.
  23. 23. -Trường hợp nhận NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ không qua kho thì căn cứ vào giá thực tế xuất dùng. -Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC, kế toán cho từng đối tượng. Khi xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi trị giá NVL xuất kho vào bên nợ của TK 621 và bên có TK 152. Khi mua NVL đưa thẳng vào sản xuất: Trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, NVL sử dụng cho sản xuất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh trị giá NVL chưa có thuế GTGT vào bên nợ TK 621, đồng thời phản ánh phần thuế GTGT được khấu trừ vào bên nợ TK 133 và phản ánh vào bên có tài khoản thanh toán có liên quan theo tổng giá trị thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL sử dụng cho hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán ghi trị giá NVL đồng thời vào bên nợ TK 621 và bên có của tài khoản thanh toán có liên quan theo tổng giá thanh toán. Cuối kỳ, nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán phản ánh trị giá NVL nhập lại vào bên nợ TK 152 ( với NVL không dùng hết ) hoặc ghi vào bên nợ TK 111 trị giá phế liệu thu hồi đồng thời phản ánh vào bên có của TK 621 trị giá NVL, phế liệu thu hồi. Cuối kỳ kế chuyển phần chi phí NVL trực tiếp vượt định mức vào bên nợ TK 632. Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp ( phụ lục 03 ) *Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương khác, các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do người lao động phải chịu và được tính vào CPSX theo tỷ lệ % nhất định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Chứng từ sử dụng. + Bảng chấm công(01a-LĐTL):
  24. 24. + Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02-LĐTL) + Bảng phân bổ tiền lương và BHXH(Mẫu số 11-LĐTL)… - Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: + Tài khoản sử dụng: Để theo dõi khoản chi phí nhân công phải trả trong kỳ kế toán sử dụng TK 622-“ chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Kết cấu tài khoản: Bên nợ:- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ bao gồm: tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp chịu. Bên có:- Kết cấu chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản có liên quan để tính giá thành. TK622 không có số dư cuối kỳ. Ngoài ra, còn sử dụng một số TK 334 – Phải trả người lao động, TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 335 – Chi phí phải trả… + Phương pháp hạch toán: Hàng tháng, căn cứ số liệu ở bảng thanh toán lương để trả lương cho công nhân sản xuất, kế toán ghi vào bên nợ TK 622 và có TK 334. Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương để trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm vào CPSX, kế toán ghi vào bên nợ của TK 622 và bên có TK 338 ( chi tiết cho TK 3382, 3383, 3384,3389). Khi trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, lương ngừng sản xuất theo mùa vụ, kế toán phản ánh tổng số tiền vào bên nợ của TK 622 đồng thời phản ánh vào bên có của TK 335. Khi công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nghỉ phép, ngừng sản xuất thoe mùa vụ, kế toán phản ánh tổng số tiền vào bên nợ của TK 335, đồng thời phản ánh vào bên có của TK 334.
  25. 25. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp vượt trên mức bình thường vào bên nợ của TK 632. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK có liên quan theo đối tượng tập hợp Kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ của TK 154. Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ( phụ lục 04) *Kế toán CPSX chung. CPSX chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất ở từng bộ phận sản xuất( phân xưởng). CPSX chung là chi phí tổng hợp bao gồm chi phí nhân viên , phân xưởng, chi phí công cụ, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng các chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xưởng. Việc tập hợp, phân bổ kết chuyển CPSXC vào đối tượng hạch toán được tiến hành vào cuối kỳ kế toán( tháng, quý, năm). - Chứng từ sử dụng: + Bảng tính và phẩn bổ khấu hao TSCĐ( Mẫu số 06 –TSCĐ) + Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) Ngoài các chứng từ trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác. - Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: +Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản CPSX chung kế toán sử dụng TK627 “ CPSX chung”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng. TK 627 được mở chi tiết như sau: - TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng - TK 6272: chi phí vật liệu - TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6278: Chi phí bằng tiền khác Kết cấu: Bên nợ:- CPSX chung thực tế phát sinh trong kỳ.
  26. 26. Bên có:- Các khoản ghi giảm CPSX chung. - Kết chuyển CPSX chung cho các sản phẩm lao vụ dịch vụ để tính giá thành. TK 627 không có số dư cuối kỳ. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn, TK 334 – Phải trả người lao động, TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất. +Phương pháp hạch toán: Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phân xưởng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH phản ánh vào bên nợ TK 627( chi tiết 6271) đồng thời phản ánh vào bên có của TK 338 ( chi tiết cho 3382, 3383, 3384). Khi xuất NVL dùng chung cho phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá NVL vào bên nợ của TK 627 ( chi tiết 6272) và vào bên có của TK 152. Khi xuất kho CCDC dùng chung cho phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá của CCDC vào bên nợ của TK 627 ( chi tiết cho 6273) và vào bên có của TK 153. Trong trường hợp CCDC xuất dùng có giá trị lớn hơn, phải phân bổ dần khi dùng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá trị CCDC vào bên nợ của TK 142 hoặc vào bên nợ của TK 242 đồng thời phản ánh vào bên có của TK 153, hàng kỳ khi phân bổ kế toán kết chuyển từ TK 142 hoặc từ TK 242 sang bên nợ của TK 627 theo số phân bổ. Đối với các chi phí điện, nước, tiền thuê nhà xưởng, từy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp mà kế toán có cách ghi chép khác nhau: + Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi phát sinh các khoản chi phí đó kế toán sẽ phản ánh vào bên nợ của TK 627 ( chi tiết cho 6277) số tiền chưa có thuế, đồng thời phản ánh phần thuế GTGT được khấu trừ vào bên nợ của TK 133 và phản ánh tổng giá thanh toán váo bên có của các TK thanh toán có liên quan như:111, 112, 331…
  27. 27. + Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi phát sinh các khoản chi phí đó kế toán sẽ phản ánh đồng thời vào bên nợ của TK 627( chi tiết cho 6278) và vào bên có TK thanh toán có liên quan như: 111, 112, 331… theo tổng giá thanh toán của các khoản chi phí đó. + Khi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chung kế toán phản ánh vào bên nợ của TK 627 ( chi tiết cho 6278) và vào bên có của TK có liên quan ( TK 111, 112). Khi doanh nghiệp trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa do phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng, khi đó kế toán ghi nợ cho TK 627( chi tiết cho 6274) đồng thời phản ánh vào bên có của TK 214 giá trị hao mòn của máy móc, thiết bị, nhà cửa… Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX chung ( phụ lục 05) * Kế toán tập hợp CPSX kinh doanh trong doanh nghiệp: - Chứng từ sử dụng . Kế toán sử dụng tất cả các chứng tử sử dụng trong kỳ để tập hợp, đối chiếu, so sánh sau đó phản ánh tổng hợp vào TK liên quan. - Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán. + Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tổng hợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX kế toán sử dụng TK 154 “ CPSX kinh doanh dở dang”, các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK trong hạch toán hàng tồn kho TK 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ. Kết cấu: Bên nợ:- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ. - Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ( doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX). Bên có:- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán. - Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
  28. 28. - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu hàng hóa gia công nhập lại kho. - Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và CPSX chung cố định không phân bổ được tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. - Kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ(doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK). + Phương pháp hạch toán: Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung thực tế phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí vào bên nợ TK 154 đồng thời ghi có cho các TK đối ứng 621, 622, 627. Cuối kỳ kết chuyển giá thành sản phẩm nhập kho từ bên có của TK 154 sang bên nợ TK155. Nếu có sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt bồi thường kế toán ghi tăng khoản phải thu( Nợ TK 138- Phải thu khác nếu chưa xác định được nguyên nhân, nợ TK 334 – nếu xác định do cá nhân làm hỏng và bắt bồi thường ) đồng thời ghi giảm CPSX kinh doanh trong kỳ. Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX ( Phụ lục 06) b.Theo phương pháp KKĐK. Là phương pháp theo dõi không thường xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, sản phẩm trên các tài khoản kế toán. Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá của vật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán. Phương pháp này có đặc điểm là: Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ và cuối kỳ; Phản ánh tình hình mua vào, nhập kho vật tư, hàng hóa trên tài khoản 611 - Mua hàng; Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ. Về cơ bản phương pháp KKĐK có chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán giống với phương pháp KKTX nhưng có một số điểm cần lưu ý sau: *Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
  29. 29. Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư kế toán xác định trị giá NVL xuất dùng trong kỳ để ghi vào bên nợ của TK 621 và bên có TK 611. Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tượng kế toán ghi vào bên nợ của TK 631 – giá thành sản xuất và bên có TK 621. Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp( phụ lục 07) *Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Khi chi phí nhân công trực tiếp tính vào giá thành sản xuất, kế toán ghi nợ cho TK 631 – giá thành sản xuất đồng thời ghi có cho TK 334 – phải trả người lao động số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong kỳ. Khi doanh nghiệp tính trích trước các khoản bảo hiểm, KPCĐ, kế toán ghi nợ cho TK 631 đồng thời ghi có cho TK 338 số tiền mà doanh nghiệp phải đóng cho người lao động Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK có liên quan theo đối tượng tập hợp kế toán sẽ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ của TK 631 – Giá thành sản xuất. Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp( Phụ lục 08) *Kế toán CPSX chung: Đối với các chi phí bằng tiền dùng cho sản xuất, từy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp mà kế toán có cách ghi chép khác nhau: + Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi phát sinh các khoản chi phí đó kế toán sẽ phản ánh vào bên nợ của TK 631 số tiền chưa có thuế, đồng thời phản ánh phần thuế GTGT được khấu trừ vào bên nợ của TK 133 và phản ánh tổng giá thanh toán váo bên có của các TK thanh toán có liên quan như:111, 112, 331… + Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi phát sinh các khoản chi phí đó kế toán sẽ phản ánh đồng thời vào bên nợ của TK 631 và vào bên có TK thanh toán có liên quan như: 111, 112, 331… theo tổng giá thanh toán của các khoản chi phí đó. Sơ đồ1 .7:. Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX chung( phụ lục 09) *Kế toán tập hợp CPSX kinh doanh trong doanh nghiệp.
  30. 30. Đầu kỳ, kế toán kết chuyển CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ sang bên nợ của TK 631. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kế chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSX chung vào bên nợ của TK 631 để tập hợp CPSX kinh doanh trong kỳ. Nếu CPSX chung thấp hơn mức bình thường, cuối kỳ kết chuyển vào bên nợ của TK 632 ( Phần CPSX chung không được phân bổ). Cuối kỳ, kết chuyển giá thành sản phẩm nhập kho vào bên nợ của TK 632 – Giá vốn hàng bán. Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX.( phụ lục 10) c. Sổ kế toán. Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng hệ thống sổ kế toán được sử dụng để hạch toán CPSX là khác nhau. Theo quyết định 15 có 5 hình thức kế toán. Mỗi hình thức có đặc điểm và trình tự ghi khác nhau. * Hình thức Nhật ký chứng từ. - Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT) + Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ. + Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). + Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. + Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ sử dụng một số loại sổ liên quan đến CPSX như: + Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 + Sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 + Sổ CPSX kinh doanh…
  31. 31. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ Sơ đồ 1.9:Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ ( Phụ lục 11) *Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ: - Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ sử dụng một số loại sổ liên quan đến CPSX như: +Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ Cái TK 621,622,627,154… + Sổ CPSX kinh doanh - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Sơ đồ 1.10:Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 12 ) *Hình thức Nhật ký chung - Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
  32. 32. Hình thức kế toán Nhật ký chung sử dụng một số loại sổ liên quan đến CPSX như: - Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 - Sổ Cái TK 621,622,627,154… - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 621, 622, 627… - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Sơ đồ 1.12:trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung( Phụ lục 13) *Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký – sổ cái: - Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái sử dụng một số các loại sổ liên quan đến CPSX như: - Nhật ký – sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 621, 622, 627, 154… - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái. Sơ đồ1.13: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái.( Phụ lục 14) *Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Tùy thuộc vào hình thức kế toán mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn trên phần mềm kế toán, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ có liên quan kế toán sẽ nhập vào hệ thống, phần mềm sẽ tự động tổng hợp vào các sổ kế toán và lập báo cáo tào chính. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BAO BÌ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VẬN TẢI THĂNG LONG. 2.1. Tổng quan về tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận tải Thăng Long.
  33. 33. 2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. a. Lịch sử hình thành. - Tên công ty : Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng vận Tải Thăng Long - Tên giao dịch : Công ty vận tải Thăng Long - Địa chỉ : Số 178 - Ngọc Đại - Đại Mỗ - Từ Liêm – Hà Nội. - Tel/fax: 04.37892085 - Email : vantaithanglong212@gmail.com - Vốn ban đầu : 10.000.000.000 ( Mười tỷ VNĐ ) - Ngành nghề kinh doanh của đơn vị : + Buôn bán máy móc, vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng + Mua bán máy móc, thiết bị và phụ từng thay thế. +Dịch vụ cẩu, xúc thuê hàng hóa và vận tải hàng. + Kinh doanh dịch vụ vận tải như: Cho thuê xe du lịch, hợp đồng vận chuyển cho các công ty trong phạm vi địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận + Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, xây dựng , vận tải + Chuyên sản xuất bìa carton chất lượng cao, được sử dụng cho các bao bì sản phẩm tiêu dùng như hàng điện tử tiêu dùng, sản phẩm gia dụng và thực phẩm, y tế.. *Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long , với sự đóng góp vốn của 3 thành viên, là một pháp nhân ( có trụ sở và con dấu riêng ), công ty có quyền tham gia, ký kết các hợp đồng kinh doanh cũng như sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp của các thành viên. Sau hơn 7 năm hoạt động, phát triển công ty đã đạt được những thành tựu quan trọng, và có được một vị thế nhất định trong thị trường. Khi mới vào hoạt động công ty chỉ có 76 thành viên, đến nay đã có 260 thành viên. *Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
  34. 34. Khi mới thành lập, khách hàng chủ yếu là ở khu vực hà Nội. Qua thời gian hoạt động rất ngắn, với sự nỗ lực, mạnh dạn của ban lãnh đạo công ty cùng với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và công nhân lành nghề, không ngừng cải tiến máy móc, đầu tư công nghệ mới, cơ cấu sản xuất, đào tạo nhân lực, lắng nghe, đáp ứng ý kiến khách hàng cho nên đến nay khách hàng của công ty đã phát triển rộng khắp trên toàn miền Bắc Việt Nam như : Hải Phòng, Thái Nguyên, Nam Định, Vĩnh Phúc…với các khách hàng lớn hợp tác thường xuyên như : Công ty Canon Việt Nam, Công ty Yamaha, Công ty bia Đông Nam Á, Công ty Thực Phẩm Châu Á… cùng với các khách hàng uy tín khác. Từ khi thành lập, công ty không ngừng hoàn thiện đổi mới trang thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc. Sản xuất các mặt hàng có chất lượng cao, phục vụ tốt nhu cầu của các doanh nghiệp đối tác Với phương châm hoạt động trong suốt những năm gần đây là : “ Năng suất, chất lượng và thời hạn giao hàng” công ty luôn nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. b. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. *Chức năng của Công ty của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long: + Thông qua kinh doanh thương mại và dịch vụ, Công ty đáp ứng yêu cầu về phụ từng, máy móc xe ôtô, xe tải, buôn bán vật liệu xây dựng, hàng hóa, vật tư, thiết bị cho tiêu dùng. Tăng thu ngân sách góp phần xây dựng, phát triển đất nước. + Không ngừng nâng cao, phát triển chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã có bằng cách đổi mới công nghệ + Phát triển sản phẩm mới, sửa chữa sản xuất kinh doanh phụ tùng ôtô các loại. + Công ty tổ chức kinh doanh bằng tài sản, nguồn vốn hiện có, thông qua liên doanh liên kết với các công ty trong và ngoài huyện. + từng bước tiến hành xây dựng, mở rộng các phân xưởng sản xuất trong công ty. + tăng thêm thiết bị tiên tiến, mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanh – thực hiện kinh doanh ngày càng hiệu quả, có uy tín trên thị trường cả trong và ngoài nước. *Nhiệm vụ cụ thể của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long.
  35. 35. + Công ty thực hiện tuân thủ các chế độ chính sách kinh tế của nhà nước hiện hành. + Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở trong công ty. + Phân công nhiệm vụ rõ ràng đối với từng bộ phận khoán, từng nhân viên cán bộ kế toán quy định mối quan hệ chặt chẽ giữa các cán bộ kế toán, giữa các nhân viên trong quá trình thực hiện công việc được giao. + Vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng được yêu cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức kế toán phù hợp. + Hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh . + Từng bước sử dụng, trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán của doanh nghiệp, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán. + Khai thác sử dụng quản lý có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí làm tròn nhiệm vụ với nhà nước, xã hội. Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng mặt hàng kinh doanh, mở rộng thị trường phát triển sản xuất của công ty. Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn, trình độ tay nghề của người lao động. Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh trật tự xã hội và bảo vệ môi trường. c.Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Công ty TNH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long là một công ty TNHH nên cơ cấu tổ chức của công ty không phải chịu sự phê duyệt và quản lý của đơn vị quản lý cấp trên như Tổng công ty. Công ty có loại hình sản xuất phức tạp với số lượng mặt hàng đa dạng, sản xuất với khối lượng lớn nên bộ máy của công ty được chia thành nhiều bộ phận, phân xưởng phù hợp với điều kiện của công ty. Mọi yêu cầu công việc và khả năng chuyên môn của từng phòng ban, phân xưởng đã thực sự là công cụ đắc lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý của công ty. * Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long.
  36. 36. - Những thuận lợi : Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long là một công ty có đội ngũ công nhân viên lành nghề nhiều kinh nghiệm, có dây chuyền thiết bị hiện đại nhất ở khu vực miền Bắc và miền trung như dây chuyền sản xuất tự động của Nhật Bản và Hàn Quốc. Công ty đã tự khẳng định mình là công ty làm ăn có hiệu quả, luôn lấy chữ tín làm trọng, luôn đặt lợi ích công ty và lợi ích khách hàng gắn bó chặt chẽ với nhau. Công ty có trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam, do đó nguồn nhân công dồi dào với chi phí nhân công thấp.Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, bình ổn và có ít biến động. Nguyên liệu được nhập ngay trong nước, các nguồn cung cấp NVL ổn định. - Những khó khăn : Công ty gặp nhiều khó khăn như : thiếu vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa ổn định. Vốn kinh doanh của công ty phải vay vốn dài hạn và ngắn hạn, đồng thời làm tăng nợ phải trả. Do đặc điểm của sản xuất là bao bì hộp carton sóng nên mỗi mặt hàng khác nhau, kích thước khác nhau đều yêu cầu chủng loại NVL khác nhau như giấy màu nào, định lượng bao nhiêu khổ giấy như thế nào cần xác định và nhập kho NVL theo đơn hàng nên khó chủ động được nguồn NVL dùng cho sản xuất lâu dài. Nguồn NVL trong nước chưa đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long ( phụ lục 15) Chức năng và nhiệm vụ: Giám đốc : là người điều hành hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các thành viên góp vốn về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tổ chức thực hiện các quyết định của các thành viên góp vốn, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty, ban hành quy chế quản lý nội dung công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trình báo quyết toán tài chính hàng năm trước các thành viên góp vốn, kiến nghị
  37. 37. phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động. Phó giám đốc : là người giúp giám đốc phụ trách xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, điều hành hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Tổ chức, chỉ đạo bộ máy Marketing, xây dựng định mức vật tư, kiểm tra hợp đồng. Phòng kinh doanh: Tìm kiếm các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận nắm bắt các thông tin về thị trường. Xây dựng kế hoạch sản xuất, xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm, phối hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để có những phương án sản xuất đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng.. Phòng quản lý chất lượng : Kiểm tra chất lượng sản phẩm, quản lý hệ thống mẫu chuẩn Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo theo sự phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn, có nhiệm vụ tổ chức và công tác kế toán trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác phục vụ quản trị nội bộ và cho những người quan tâm khác, theo dõi tình hình sản xuất của nhà máy, hiệu quả hoạt động và tình hình hoạt động của nhà máy, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Kiểm tra và ngăn chặn những hành vi, vi phạm quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực. Quản đốc : Là người giúp giám đốc phụ trách , điều hành mọi hoạt động sản xuất sản phẩm. Quản lý hệ thống kho tàng, các tổ, các đội sản xuất thực hiện theo đúng kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập nhằm đảm bảo kế hoạch giao hàng của các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Phòng nhân sự và hành chính: Chịu trách nhiệm tổ chức nhân sự, giúp giám đốc điều hành sử dụng lao động phù hợp với từng khả năng theo từng lĩnh vực. Tổ chức hành chính có chức năng và nhiệm vụ tổ chức và sắp xếp cán bộ công nhân viên toàn nhà máy theo sự chỉ đạo trực tiếp từ ban giám đốc. Quản lý theo số lượng lao động, ngày công lao động và quản lý sử dụng, quản lý tiền lương trong công ty, tổ chức đào tạo và nâng bậc công nhân và theo dõi nâng bậc lương hàng ngày cho cán bộ công nhân viên, đóng bảo hiểm cho người lao động ( BHXH, BHYT ) Phân xưởng sản xuất : Bao gồm các tổ, đội sản xuất và các bộ phận phụ trợ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm:
  38. 38. Phòng kỹ thuật - bảo dưỡng : Phụ trách các vấn đề liên quan đến thiết bị sản phẩm. Kho: Bao gồm kho vật tư, hàng hoá, thành phẩm, là nơi cất giữ vật tư, hàng hoá phục vụ cho việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. d.Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH.Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long * Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty. Do tính chất đặc thù của sản xuất, bộ máy kế toán của công ty được hạch toán riêng ở mỗi nhà máy. Bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung để tiện giám sát mọi hoạt động sản xuất, kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Kế toán trưởng cùng với sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh cũng như công tác kế toán tại nhà máy. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và trình độ quản lý bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long như sau : Về số lượng nhân viên kế toán: 7 người trong đó có 5 người ở trình độ đại học và 2 người ở trình độ cao đẳng. - Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, ký các lệnh, các chứng từ, công việc có liên quan đến công tác tài chính, theo dõi thanh toán nhập các NVL và xuất dùng, là người chỉ đạo phòng kế toán làm việc theo đúng chế độ của nhà nước. - Kế toán tổng hợp: Là người hỗ trợ kế toán trưởng kiểm tra, kiểm soát công việc của các kế toán viên + Lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán , sổ cái, các báo cáo thuế.. theo luật định + Quản lý quỹ tiền mặt của công ty + Thực hiện các công việc khác theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng - Kế toán giá thành kiêm tài sản cố định: Theo dõi quá trình sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Theo dõi việc mua sắm TSCĐ, khấu hao, thanh lý, nhượng bán, kiểm kê TSCĐ.
  39. 39. - Kế toán thành phẩm : Theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thành phẩm, bán hàng. - Kế toán thanh toán: Là người theo dõi tình hình công nợ của công ty với các đối tác, đối chiếu công nợ với khách hàng. - Kế toán NVL, CCDC: Theo dõi hàng hoá, chứng từ nhập xuất kho hàng ngày vào sổ sách, thẻ kho và các chứng từ có liên quan. Cuối tháng, theo dõi đối chiếu về số lượng còn, giá trị đối chiếu với các TK liên quan. - Kế toán tiền lương: Theo dõi các khoản trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty và hạch toán trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Sơ đồ 2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải. *Các chính sách kế toán của Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long Chế độ kế toán được công ty áp dụng là quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Kỳ hạch toán tại công ty là một tháng. Đơn vị hạch toán là VNĐ. Kế toán tiến hành kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra công tác và lập báo cáo kế toán theo quy định hiện hành. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX . Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho là phương pháp thẻ song song Công ty áp dụng phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao đường thẳng. *Tổ chức hệ thống BCTC:
  40. 40. Là hệ thống sổ kế toán sử dụng ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi nhất định. Công ty TNHH Thương mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long tuân thủ đúng theo quy định của hệ thống sổ kế toán Việt Nam hiện hành về việc ghi chép, mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sai sót, chế độ lưu trữ, hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ và được thực hiện trên phần mềm kế toán. Công ty chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất để phản ánh ghi chép mọi nghiệp vụ phát sinh theo hệ thống tài khoản. *Hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính: Thời điểm lập báo cáo tài chính là ngày kết thúc niên độ kế toán là ngày 31/12 hàng năm gồm có: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. + Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo quản trị: Được lập dựa trên cơ sở báo cáo tài chính. Kế toán trưởng xây dựng phương pháp kế toán vận dụng hệ thống tài khoản phương pháp lập báo cáo quản trị phù hợp với điều kiện thực tế của công ty, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho ban giám đốc bao gồm: + Báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tính giá thành. + Báo cáo hàng tồn kho. + Báo cáo tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. +Báo cáo chi phí tiêu thụ sản phẩm. + Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh. 2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. a. Nhân tố bên trong. + Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty:
  41. 41. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của công ty có ảnh hưởng rất lớn đối với công tác kế toán CPSX tại các doanh nghiệp nói chung và trong Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nói riêng. Cơ cấu tổ chức có hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì công tác quản lý chi phí mới hiệu quả, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả. + Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán trong doanh nghiệp nói chung và kế toán CPSX trong doanh nghiệp nói riêng. Nó có vai trò chỉ đạo trong sản xuất sản phẩm. Bộ máy kế toán có hợp lý thì công tác hạch toán, theo dõi CPSX mới chính xác, mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. +Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty: Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng ở hầu hết tất cả các khâu, các lĩnh vực sản xuất, các bộ phận trong doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát giúp doanh nghiệp tìm ra được những mặt còn hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. +Nhân tố kế toán quản trị trong doanh nghiệp: Kế toán quản trị là một bộ phận còn khá mới mẻ ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Kế toán quản trị giúp doanh nghiệp đưa ra các định mức chi phí phù hợp cho sản xuất, từ đó lập ra được những phương án sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, phù hợp quy mô, mang lại hiệu qủa cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài các nhân tố trên thì nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến CPSX cần phải nói tới là nhân tố con người. Tiết kiệm chi phí là mục tiêu hầu hết của các doanh nghiệp nhằm giảm giá thành sản xuất. Trong đó ý thức trách nhiệm của người lao động đóng vai trò đáng kể trong việc giảm CPSX, tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp. b. Nhân tố bên ngoài.
  42. 42. +Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước: Bất cứ mọi ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải tuân thủ các chính sách, pháp luật của nhà nước. Nó có tác động gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống chính sách có chặt chẽ, rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Công tác kế toán trong doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc, chấp hành các chính sách pháp luật này một cách đầy đủ và đúng đắn sẽ tạo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả một cách bền vững. Muốn vậy, kế toán trong công ty phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Về kế toán CPSX, kế toán phải tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán có liên quan đến việc tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sao cho phù hợp. +Môi trường ngành: Môi truờng ngành có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và kế toán tập hợp CPSX nói riêng. Môi trường ngành có thuận lợi thì công tác tập hợp chi phí mới diễn ra một cách suôn sẻ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả. Các nhân tố thuộc môi trường ngành ví dụ như : Giá cả, lãi suất… 2.2. Thực trạng kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. 2.2.1. Quy trình sản xuất sản phẩm bao bì tại công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long là công ty chuyên in và sản xuất bao bì Carton. Các loại sản phẩm Carton nay phải trải qua các giai đoạn công nghệ khá hiện đại mà doanh nghiệp đã đầu tư trong những năm vừa qua. *Các sản phẩm bao bì Carton của công ty gồm có: Bao bì carton nghành thuốc lá: sản phẩm bao bì thuốc lá được sản xuất trên dây truyền tạo phôi súng hiện đại, với các loại carton 3 lớp và 5 lớp kết hợp với các loại sóng A, B, E. Bao bì carton của các sản phẩm là thiết bị y tế, thiết bị điện…: sử dụng chất liệu giấy kraft, Medium, giấy duplex.. được mua từ công ty TNHH Niềm Tin, công
  43. 43. ty cổ phần tập đoàn Tân Mai và nhập khẩu từ Malaysia. Bao bì được sản xuất với công nghệ in Flexo, chất lượng cao thể hiện hình ảnh đẹp rõ nét, với lớp tráng màng UV, cắt khe tự động, năng suất cao. Bao bì carton của các sản phẩm bánh kẹo và nước giải khát: cũng giống như các bao bì carton khác, sản phẩm được tạo sóng 5 lớp sau đó được in theo công nghệ Flexo, và được bồi thêm 1 lớp bóng bên ngoài ngăn ngừa không thấm nước. Doanh nghiệp sản xuất bao bì dựa vào đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp đối tác. Mỗi khi có nhu cầu về một loại bao bì nào đó dùng để chứa đựng sản phẩm, doanh nghiệp đối tác sẽ gửi các thông tin yêu cầu công ty sản xuất đúng theo những thông tin đã được cung cấp như mẫu mã, hình dáng, kính thước… của sản phẩm. Từ những đơn đặt hàng đó, doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo quy trình công nghệ chế biến sản phẩm thông qua các tổ, đội sản xuất. Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long là công ty chuyên in và sản xuất bao bì, gồm có 02 phân xưởng trong đó: 01 Phân xưởng sản xuất bao bì Carton, 01 Phân xưởng Sản xuất bao bì Duplex. Hai phân xưởng này tạo ra hai loại sản phẩm khác nhau, sản phẩm carton và sản phẩm Duplex. Tác giả đang đi sâu nghiên cứu về sản phẩm bao bì Carton nên sẽ tìm hiểu về phân xưởng Carton.Phân xưởng Carton được chia thành 02 tổ gồm có: + Tổ máy sóng : Thực hiện chức năng tạo ra các phôi Carton ( 3 lớp, 5 lớp) tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm, là thành phẩm chính tạo ra các sản phẩm carton. Cấu tạo chung của các phôi carton như sau : Lớp mặt, lớp sóng ( là lớp giấy được tạo thành các lượn sóng), lớp vách(phôi 5 lớp ) và lớp đáy, các lớp giấy này được dán với nhau qua máy tạo sóng tạo thành phôi carton. + Tổ Máy Phụ: có nhiệm vụ tạo kích thước in theo máy Flexo, sau đó phôi được đưa qua máy Bồi, máy Bế để tạo kích thước hộp, kết cấu hộp như mong muốn. Cuối cùng, sản phẩm dở dang được đưa về máy ghim, máy dán để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Ta có quy trình sản xuất bao bì carton như sau: Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bao bì carton
  44. 44. + Giai đoạn tạo phôi sóng: Sau khi nhận kế hoạch sản xuất hàng và kế hoạch xuất vật tư từ phòng kế hoạch, NVL giấy được chuyển vào máy sóng để tạo phôi carton 3 lớp hoặc 5 lớp. + Giai đoạn xả phôi in: Sau khi nhận phôi từ tổ máy Sóng, Phôi được đưa qua máy xả để tạo kích thước in theo máy Flexo. Sau đó Phôi lại được chuyển qua công đoạn in Flexo. + Giai đoạn chế biến in: Sau khi nhận phôi từ Máy xả về, Phôi được đưa qua máy in Flexo (in theo market của khách hàng yêu cầu), sau đó phôi được chuyển qua máy Bồi sau đó chuyển sang công đoạn Bế để tạo kích thước và kết cấu hộp như mong muốn. + Giai đoạn ghim, dán (hoàn thiện): Hoàn thiện là khâu cuối trong quá trình sản xuất sản phẩm bao bì Carton, công đoạn này nhận sản phẩm dở dang từ công đoạn chế biến in và bế về cho máy ghim Nguyên Vật Liệu Máy Sóng Máy Chế Biến, In Máy Bế Máy Ghim, Dán Máy Bồi Máy Bế Máy Dán Kho Thành Phẩm
  45. 45. hoặc máy dán để trở thành sản phẩm hoàn chỉnh, bó gọn gàng và được nhập vào kho thành phẩm sau khi được bộ phận KCS kiểm tra. 2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm . Doanh nghiệp chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, có nhiều đơn đặt hàng phát sinh trong một kỳ hạch toán. Khi doanh nghiệp nhận được một hợp đồng xuất của khách hàng và có sự thỏa thuận về số lượng, chất lượng, thời gian, giá cả… giữa hai bên, từ đó hình thành nên một đơn đặt hàng. Doanh nghiệp sẽ dựa vào tiêu chí trên để có kế hoạch sản xuất, mua và dự trữ NVL cũng như thời gian sản xuất và hoàn thành sản phẩm. Do đặc điểm chất lượng sản phẩm, kỹ thuật sản xuất nên doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí là theo đơn đặt hàng và tính giá theo đơn đặt hàng. Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và phương pháp gián tiếp để tổng hợp chi phí SXC. Chi phí SXC có liên quan đến nhiều đơn đặt hàng và nhiều phân xưởng nên kế toán tập hợp chi phí SXC trên phạm vi cả nhà xưởng theo từng yếu tố chi phí sản xuất. Cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng cụ thể theo chi phí NVL trực tiếp của từng đơn đặt hàng. 2.2.3. Nội dung kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long. Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long sử dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX nên kế toán trong công ty sẽ theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. Sử dụng phương pháp này giúp cho số liệu kế toán có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật, theo phương pháp này tại bất cứ thời điểm nào kế toán trong công ty cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn từng loại hàng tồn kho a.Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
  46. 46. Chi phí NVL trực tiếp : là toàn bộ giá trị thực tế của các loại NVL sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, liên quan trực tiếp đến việc sản xuất. Bao gồm + Giá trị NVL chính: - Giấy Kraft các loại, giấy Duplext… - Các loại màng như: PET, CPP, MCPP, BCPP,… + Các loại chi phí vật liệu phụ như: Bột khô, xút, hàn the, dây , mực in, dầu pha mực , các phụ gia khác, ngoài ra còn sử dụng các nhiên liệu như dầu Điezen, xăng... Chi phí NVL trực tiếp là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn và không thể thiếu trong giá thành sản phẩm. Đặc biệt do đặc thù của sản phẩm là giấy nên NVL chiếm khoảng 70 - 75% trong tổng số giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ và tiết kiệm NVL là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm. Đối với việc tiết kiệm NVL thì hạch toán chính xác và đầy đủ, chi phí NVL trực tiếp cũng là một yêu cầu hết sức cần thiết trong công tác xác định tiêu hao vật chất cho sản phẩm , đảm bảo tính chính xác, trung thực của giá thành sản phẩm sản xuất. Các NVL, CCDC của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau. Do đó, giá trị NVL nhập kho được xác định theo giá thực tế nhập kho. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX. *Chứng từ sử dụng: Trong kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán trong công ty sử dụng một số chứng từ sau: -Phiếu tính định mức cho từng sản phẩm ( Phụ lục 18): trước khi tiến hành sản xuất, Phòng thiết - kỹ thuật tiến hành bóc tách chi tiết của sản phẩm để đưa ra phiếu tính định mức chi phí vật tư cho từng đơn hàng. Sau đó, phòng thiết kế - kỹ thuật chuyển phiếu tính định mức chi phí vật tư sang phòng kế toán để tiến hành viết phiếu xuất kho. - Phiếu xuất kho( Mẫu số 02-VT).( phụ lục 19.) Căn cứ vào phiếu tính định mức vật tư, kế toán lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được người lập phiếu và kế toán trưởng ký rồi chuyển cho giám đốc ký duyệt, sau đó giao cho người nhận vật tư cầm phiếu xuống kho để nhận nguyên liệu.

×