Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA SPVB MIỀN TRUNG

4,170 views

Published on

Công ty TNHH nước giải khát Suntory Pepsico VN tại Miền Trung thuộc Công ty TNHH nước giải khát Pepsico Việt Nam đã ký hợp đồng với Liên danh nhà thầu là công ty Cổ phần Nước và Môi Trường Trà Gia (Wenco) và Đoàn Tài nguyên nước Trung Trung Bộ thực hiện Đề án thăm dò nguồn nước dưới đất với mục tiêu trữ lượng thăm dò dự kiến 2900m3/ngày theo giấy phép số 2849/GP-UBND ngày 19/09/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam.

Với thời gian thi công thực địa và lập báo cáo trong vòng 2 tháng, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn đã thực hiện công tác thăm dò theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014 TT- BTNMT và của UBND tỉnh Quảng Nam. Công ty Cổ phần Nước và Môi Trường Trà Gia đã hỗ trợ thành công việc tư vấn xin phép khai thác và sử dụng nước dưới đất, lưu lượng 2.016m3/ngày, đêm.

Published in: Environment
  • Follow the link, new dating source: ❶❶❶ http://bit.ly/2F4cEJi ❶❶❶
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dating direct: ❶❶❶ http://bit.ly/2F4cEJi ❶❶❶
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA SPVB MIỀN TRUNG

  1. 1. CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI MIỀN TRUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÔNG TRÌNH: CẤP NƯỚC LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CHO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI MIỀN TRUNG Địa điểm: Lô số 10, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Qui mô khai thác: 2.016 m3 /ng Quảng Nam, tháng 05/2015
  2. 2. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -1- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI MIỀN TRUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CHO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI MIỀN TRUNG Địa điểm: Lô số 10, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Qui mô khai thác: 2.016 m3 /ng TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM TẠI MIỀN TRUNG GIÁM ĐỐC Võ Duy Nhân ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG TRÀ GIA PHÓ GIÁM ĐỐC Trà Văn Long Quảng Nam, tháng 05/2015
  3. 3. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -2- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) MỤC LỤC MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1 1. Thông tin của chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất: .......................................1 2. Các căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất:.................................................................1 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo: .................................................................1 4. Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo, gồm: .......................................................2 5. Thông tin năng lực đơn vị và cá nhân lập báo cáo:.......................................................3 5.1. Năng lực của đơn vị tư vấn.....................................................................................3 5.2. Năng lực của cá nhân lập báo cáo...........................................................................4 CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ .........................6 I. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu thăm dò......................................6 II. Các thông tin về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu thăm dò ...................................6 II.1. Vị trí địa lý: ............................................................................................................6 II.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thuỷ văn..................................................7 II.3. Đặc điểm phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế - xã hội của vùng .........................9 II.4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu thăm dò và tình hình khai thác nước, sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất, kinh doanh.....................................9 III. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự nhiên, xã hội liên quan đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước........................................................................................10 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN............11 I. Tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng đã thực hiện và các vấn đề liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công thăm dò...............................................11 I.1. Tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng đã thực hiện ..........................11 I.2. Các vấn đề liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công thăm dò...........11 II. Nội dung, phương pháp, khối lượng thực hiện...........................................................12 II.1. Nội dung, khối lượng, phương pháp thực hiện ....................................................12 II.1.1 Công tác thu thập dữ liệu; lập đề án:..............................................................12 II.1.2. Điều tra khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất, bãi thải......................13 II.1.3. Khoan thăm dò Địa chất thủy văn.................................................................13 II.1.4. Công tác bơm thổi rửa, hút nước thí nghiệm.................................................15 II.1.5. Lấy và phân tích mẫu nước, mẫu đất.............................................................17 II.2. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung khối lượng, chất lượng. .........................................................18 II.2.1. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật............18 II.2.2. Đánh giá mức độ hoàn thành về nội dung khối lượng, chất lượng: ..............19 II.2.3. Các thay đổi so với khối lượng đề án thăm dò được phê duyệt ....................19 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ ...........20 I. Tổng quát đặc điểm nguồn nước dưới đất khu thăm dò...............................................20
  4. 4. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -3- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) I.1. Về địa chất:............................................................................................................20 I.2. Về ĐCTV: .............................................................................................................20 II. Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò. .............................................................................................................21 II.1. Tổng hợp, đánh giá các thông tin đã cập nhật bổ sung trong quá trình thăm dò. 21 II.2.1. Đặc điểm các tầng chứa nước: ......................................................................23 II.2.2. Đặc điểm các tầng cách nước........................................................................24 II.2.3. Đặc điểm chất lượng nước ............................................................................24 II.3. Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò.............24 II.3.1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất ...............................................................24 II.3.2. Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò ........................................25 II.4. Đánh giá chất lượng của tầng chứa nước dự kiến khai thác ................................25 CHƯƠNG 4: BỐ TRÍ SƠ ĐỒ KHAI THÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG................27 I. Tính toán thông số địa chất thủy văn ...........................................................................27 I.1. Thông số địa chất thủy văn tính theo tài liệu hút nước thí nghiệm các giếng thăm dò của đề án. ................................................................................................................27 I.2. Thông số địa chất thủy văn tính theo kết quả thăm dò Khu Điện Nam - Điện Ngọc của Công ty Nước ngầm 2 và công trình cấp nước KCN Điện Nam - Điện Ngọc .....28 I.3. Luận chứng chọn thông số địa chất thủy văn tính trữ lượng.................................28 II. Bố trí công trình khai thác nước dưới đất...................................................................28 II.1. Luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác từng công trình..................................29 II.2. Thuyết minh sơ đồ khai thác................................................................................30 II.3. Luận chứng mực nước hạ thấp cho phép .............................................................32 II.4. Tính toán dự báo mực nước hạ thấp.....................................................................32 II.4.1. Điều kiện biên của tầng chứa nước: ..............................................................32 II.4.2. Dự báo mực nước hạ thấp .............................................................................33 CHƯƠNG 5: ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC KHÁC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU................................................................................................37 I. Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác.................................................................37 II. Ảnh hưởng việc khai thác nước dưới đất đến sụt lún mặt đất và thâm nhập mặn......38 II.1. Ảnh hưởng việc khai thác nước dưới đất đến sụt lún mặt đất: ............................38 II.2. Đánh giá thâm nhập mặn......................................................................................38 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT.....................................................................................................................................40 I. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất ................................................................40 I.1. Đường kính khoan:................................................................................................40 I.2. Kết cấu giếng:........................................................................................................40 I.3. Lắp đặt máy bơm:..................................................................................................41
  5. 5. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -4- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) II. Phương án khai thác nước dưới đất ............................................................................41 II.1. Mục đích và nhu cầu sử dụng nước .....................................................................41 II.2. Thông số khai thác của công trình .......................................................................42 III. Phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất...........................42 III.1. Công trình quan trắc: ..........................................................................................42 III.2. Chế độ quan trắc: ................................................................................................43 IV. Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác ..........................................................43 IV.1. Đánh giá khả năng nhiễm bẩn của tầng chứa nước............................................43 IV.2. Xác định đới phòng hộ vệ sinh...........................................................................43 V. Cam kết của Chủ công trình .......................................................................................44 V.1. Tài liệu lập báo cáo..............................................................................................44 V.2. Cam kết về chủ công trình khai thác....................................................................45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................46 1. Kết luận ....................................................................................................................46 2. Kiến nghị..................................................................................................................47
  6. 6. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -1- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) MỞ ĐẦU 1. Thông tin của chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất: Chi nhánh Công ty TNHH nước giải khát Suntory PepsiCo Việt Nam tại miền Trung (tên trước đây là Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại Miền Trung) thuộc Công ty TNHH nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 33212000138 của Ban quản lý KCN Quảng Nam cấp ngày 28/4/2014; Chứng nhận điều chỉnh lần 1 vào ngày 25/12/2014. Địa chỉ: Lô số 10, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Hiện tại Chi nhánh đang sản xuất nước giải khát tại nhà máy tại thôn Bồ Mưng 1, xã Điện Thắng Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Trong thời gian qua, Chi nhánh đã hoạt động khá hiệu quả, tạo việc làm ổn định cho một bộ phận lao động ở địa phương, tạo nguồn thu cho ngân sách, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội cho tỉnh Quảng Nam. 2. Các căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất: - Giấy phép thăm dò nước dưới đất số 2849/GP-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam cho phép Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại miền Trung tổ chức thăm dò nước dưới đất theo Đề án “Thăm dò nước dưới đất cấp nước cho Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại miền Trung, lưu lượng 2.900 m3 /ng”. - Đề án “Thăm dò nước dưới đất cấp nước cho Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại miền Trung, lưu lượng 2.900 m3 /ng” tại Lô số 10, khu công nghiệp Điện nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Công văn số 2698/UBND - KTN ngày 15/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam “V/v Khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất nước giải khát của Công ty PEPSICO Việt Nam tại Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc”. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo: Báo cáo gồm các nội dung cơ bản sau. - Đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò: khu vực thăm dò nằm tại Lô số 10, Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. - Nội dung phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện: + Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu đã có như quy hoạch tài nguyên nước, tài liệu điều tra, tài liệu thăm dò - khai thác nước dưới đất, tài liệu khí tượng, các nguồn thải,…có trong khu thăm dò; + Điều tra khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất, các nguồn thải: diện tích bao phủ khu thăm dò khoảng 4km2 . + Thi công mạng lưới khoan thăm dò: bao gồm khoan thăm dò, kết cấu giếng thăm dò 4 giếng thăm dò và 02 giếng quan sát;
  7. 7. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -2- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) + Hút nước thí nghiệm ở 04 lỗ khoan; + Phân tích mẫu cấp hạt, mẫu nước: 15 mẫu cấp hạt, 08 mẫu nước; + Lập báo kết quả thăm dò, trình cơ quản quản lý thẩm định; - Đặc điểm nguồn nước dưới đất khu thăm dò: khu vực thăm dò tồn tại 2 tầng chứa nước đó là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh) phân bố trên mặt có bề dày 16,5 ÷ 22,5 mét, lưu lượng giếng khoan từ 2,5 l/s ÷ 4,54 l/s, nước nhạt; tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen (qh) phân bố ở độ sâu >31m nước bị nhiễm mặn. - Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải trong khu vực: trong Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc đã có 01 bãi giếng khai thác nước dưới đất của Nhà máy nước phục vụ cho Khu công nghiệp với lưu lượng 5.000 m3 /ng và Bãi giếng khai thác Công ty TNHH VBL Quảng Nam với lượng khai thác 692 m3 /ngày; và 01 nhà máy xử lý nước thải của Khu công nghiệp công suất 5.000m3 /ngày, chủ đầu tư là Công ty cổ phần phát triển đô thị và KCN Quảng Nam. Xung quanh là bãi cát trắng dân cư sinh sống thưa thớt, không có công trình nào khai thác đến 10 m3 /ng và không có bãi tập trung hoặc xử lý rác thải. - Bố trí công trình khai thác và tính trữ lượng: Công trình khai thác dự kiến gồm 10 giếng khoan bố trí theo vòng gần tròn khép kín. Với hệ thống công trình khai thác như vậy đã tính được trữ lượng khai thác theo phương pháp thủy động lực là 2.016 m3 /ng tương ứng mực nước hạ thấp khai thác là 5,266 mét. - Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác: với trữ lượng khai thác là 2.016 m3 /ng tương ứng mực nước hạ thấp khai thác cho phép là 5,266 mét đã tính được vùng suy giảm mực nước tính từ lỗ khoan là 265 mét, khu dân cư và các công trình khai thác cách khu khai thác >400 mét nên nằm ngoài vùng ảnh hưởng. Kết quả tính toán sụt lún mặt đất và thâm nhập mặn cho thấy quá trình khai thác không gây ra sụt lún mặt đất và thâm nhập mặn. - Thiết kế công trình khai thác và phương án khai thác nước dưới đất: Công trình khai thác dự kiến gồm 10 giếng khoan, chiều sâu giếng khoan 22 ÷ 24 mét, đường kính giếng 500mm, vật liệu kết cấu là ống Inox đường kính 219mm, xung quanh ống Inox được bọc sỏi và trám xi măng cách lý theo đúng quy định giếng khai thác. 4. Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo, gồm: Báo cáo được thiết lập trên cơ sở các nguồn tài liệu và các văn bản pháp lý như sau: + Các nguồn tài liệu có liên quan lập báo cáo, gồm: - Tài liệu thi công đề án: tài liệu khảo sát, tài liệu khoan, hút nước thí nghiệm và phân tích mẫu các loại; - Báo cáo tìm kiếm nguồn nước dưới đất bằng tổ hợp phương pháp Địa vật lý vùng Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam của Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT miền Trung, 1987;
  8. 8. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -3- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) - Báo cáo lập bản đồ ĐCTV tỉ lệ 1/200.000 vùng Bình Sơn - Hải Vân của Liên đoàn Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung, 1995; - Báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty Nước ngầm 2 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1997; - Đề án khai thác nước dưới đất công trình cấp nước KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam - Đà Nẵng, 2009; - Giấy phép khai thác số 398/QĐ-UBND ngày 03/2/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam cấp cho Công ty TNHH VBL Quảng Nam khai thác với lượng khai thác 692 m3 /ngày; - Báo cáo tổng kết đề tài Đánh giá chi tiết tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam, Đại học Mỏ - Địa chất, 2010; - Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Nam, 2011. + Các văn bản pháp ý có liên quan, gồm: - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định cho tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. - Quyết định số: 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định bảo vệ nước dưới đất; - Quyết định số 46/2000/QĐ-BCN ngày ngày 07/8/2000 của Bộ Công nghiệp Ban hành Quy phạm hút nước thí nghiệm. - Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN: 09/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng. - Công văn số 2698/UBND - KTN ngày 15/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam V/v Khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất nước giải khát của Công ty PEPSICO Việt Nam tại Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc. 5. Thông tin năng lực đơn vị và cá nhân lập báo cáo: 5.1. Năng lực của đơn vị tư vấn Đơn vị lập báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia.
  9. 9. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -4- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Địa chỉ trụ sở chính: 86 Ngô Quyền, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Văn phòng tại Quảng Nam: Khối phố Mỹ Thạch Trung, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Số điện thoại: 0510.3811529; Fax: 0510.3811529; Website: wenco.vn email: wencovn@gmail.com. Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia là một công ty chuyên ngành nước và môi trường. Được thành lập theo giấy phép số 0401342868 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp vào năm 2010, hoạt động trong lĩnh vực: tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt các công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí), cung cấp máy móc, thiết bị, hoá chất,… nhằm phục vụ công tác vệ sinh và bảo vệ môi trường. Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia tập hợp một đội ngũ những chuyên gia công nghệ nước và môi trường, được đào tạo chính qui về môi trường của các Đại học hàng đầu Việt Nam; có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình. Qua nhiều năm hoạt động, với những công nghệ tiên tiến và chất lượng dịch vụ tốt, Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia tự hào được lựa chọn là nhà thầu tư vấn, thi công các công trình cấp nước, xử lý nước và môi trường của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia cam kết cung cấp các dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất. Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất số 8769/GP-UBND ngày 02/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng cấp cho Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia được phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa, thời hạn năm (05) năm. Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia là doanh nghiệp cổ phần, Công ty có 19 cán bộ lao động thường xuyên, cơ cấu nhân sự các chuyên ngành như sau: Thạc sĩ công nghệ môi trường: 02 người; cử nhân địa chất: 02 người, Kỹ sư môi trường và xây dựng: 3 người; trắc địa và kinh tế 3 người; Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghành 3 người; công nhân khoan 6 người. Kinh nghiệm số năm hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn: 5 năm. Trong 5 năm hoạt động, đơn vị thi công nhiều dự án thuộc các tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Thi công nhiều công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất, cho các doanh nghiệp: như thăm dò khai thác nước dưới đất cấp nước cho Công ty bia Foster (Đà Nẵng); cấp nước nhà Công ty Cổ phần Thủy sản Thuận Phước (Đà Nẵng), cấp nước cho Chi nhánh Công ty PepsiCo tại Quảng Nam,… 5.2. Năng lực của cá nhân lập báo cáo Báo cáo thăm dò do tập thể kỹ thuật Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia thành lập, gồm:
  10. 10. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -5- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) a. Trà Văn Quang (Phụ trách kỹ thuật của báo cáo): Cử nhân Địa chất, Đội trưởng đội khoan, có thâm niên công tác ngạch cử nhân 10 năm, đã chủ trì nhiều dự án thăm dò, khai thác nước dưới đất tại Quảng Nam, Đà Nẵng như: thăm dò nước dưới đất các doanh nghiệp như: Công ty bia Foster (Đà Nẵng); Công ty Cổ phần Thủy sản Thuận Phước (Đà Nẵng),… b. Đỗ Anh Tuấn: Kỹ sư địa chất công trình, địa kỹ thuật làm công tác kỹ thuật, giám sát các công trình thăm dò, khảo sát, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 09 năm, đã chủ trì nhiều dự án thăm dò, khai thác nước dưới đất tại Phú Yên, Khánh Hòa: thăm dò nước dưới đất các doanh nghiệp như: Công trình cấp nước thị xã Sơn Hòa; Công trình cấp nước thị xã Đồng Xuân-Phú Yên,… c. Hoàng Văn Tuấn: Kỹ sư Thủy văn làm thiết kế các công trình khai thác nước mặt, nước dưới đất, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 05 năm, đã chủ trì nhiều dự án khai thác nước tại các tỉnh Khánh hòa và Ninh Thuận như công trình cấp nước nhà máy Điện nguyên tử Ninh Thận, cấp nước sinh hoạt thị xã Ninh Hòa, Khánh Hòa,… d. Đậu Minh Huy: Kỹ sư Thủy văn - Môi trường Chuyên tính toán thủy văn cho các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất, Thiết kế các công trình xử lý nước sinh hoạt, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 06 năm, đã chủ trì nhiều dự án khai thác, sử lý chất lượng nước tại các tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng như công trình xử lý nước sinh hoạt thị xã Bảo lộc, cấp nước nhà máy chế biến hải sản Nha Trang,… e. Lại Thị Lương: Cử nhân Khí tượng - Thủy Văn - Hải dương học chuyên viên dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn, nước ngầm, nước mặt. chuyên nghiên cứu và thực hiện các đề tài khoa học như đề tài: Nghiên cứu xây dựng phương án dự báo đỉnh lũ và phân vùng ngập lụt thung lũng sông La Ngà tỉnh Bình Thuận, Dự án: Điều tra tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước lưu vực sông Cái Nha Trang; Đề tài: Nghiên cứu chế độ thủy động lực học và vận chuyển bùn cát vùng cửa sông và bờ biển Nha Trang, Khánh Hòa. Có thâm niên công tác ngạch Cử nhân 11 năm. Với năng lực và bề dày kinh nghiệm công tác và tập thể tác giả của Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia so với yêu cầu thực hiện đề án thăm dò cấp nước sản xuất cho Nhà máy nước giải khát Pepsico tại KCN Điện Nam - Điện Ngọc đơn vị chúng tôi hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện.
  11. 11. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -6- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ I. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu thăm dò Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc thuộc địa phận phường Điện Nam Bắc và phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; nằm kề tỉnh lộ 607 nối thành phố Đà Nẵng với phố cổ Hội An. Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 20 km, cảng Tiên Sa 29 km về phía Bắc; cách sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, khu lọc hóa dầu Dung Quất 100 km. Tổng diện tích quy hoạch 418 ha, giai đoạn I: 145 ha trên khu đất cát bạc màu, dân cư thưa thớt. Khu thăm dò thuộc Lô số 10, Khu công nghiệp (KCN) Điện Nam - Điện Ngọc. Đến nay KCN Điện Nam - Điện Ngọc đã có 44 dự án đầu tư trong đó 38 dự án đã đầu tư có hiệu quả tạo việc làm cho khoảng 18.000 lao động, là khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Quảng Nam, có điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho công tác thăm dò. Sự phát triển mạnh mẽ của KCN Điện Nam - Điện Ngọc kéo theo nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất là yếu tố tất yếu. Hiện tại trong KCN Điện Nam - Điện Ngọc đã có 01 nhà máy nước cấp nước cho KCN với công suất 5.000 m3 /ng và 01 hành lang khai thác của Nhà máy Bia VBL Quảng Nam với công suất 692 m3 /ng cùng khai thác trong tầng chứa nước Holocen, tuy nhiên các công trình khai thác này nằm cách xa Khu thăm dò > 900 mét nên có thể nói là không ảnh hưởng. II. Các thông tin về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu thăm dò II.1. Vị trí địa lý: Các công trình thăm dò - khai thác nước dưới đất được đặt trong khuôn viên đất thuộc dự án Suntory Pepsico miền Trung tại lô số 10, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Ranh giới KCN Điện Nam - Điện Ngọc: - Phía Bắc giáp đường nhựa và rải đá nối từ ngã tư Điện Ngọc ra biển; - Phía Nam giáp thôn 3 phường Điện Nam Đông; - Phía Đông giáp sông Hà Khẩu và khu vực ruộng nông nghiệp; - Phía Tây giáp tỉnh lộ Đà Nẵng - Hội An,… Diện tích khu vực thăm dò là 141.804m², tại lô số 10 KCN Điện Nam - Điện Ngọc được giới hạn bởi tọa độ địa lý như sau: Bảng 1.1: Tọa độ địa lý khu thăm dò (hệ toạ độ VN 2000, múi 30 ) Điểm X (m) Y (m) 1 1.762.112 554.809 2 1.761.842 554.974 3 1.761.629 554.617 4 1.761.857 554.425
  12. 12. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -7- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Bản đồ vị trí khu thăm dò II.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thuỷ văn a. Địa hình, địa mạo: Địa hình trong khu vực thăm dò là địa hình dạng “đồi cát” bề mặt được cải tạo làm KCN và canh tác nên ít phân cắt và có độ cao chênh nhau khoảng vài mét; phần phía Đông địa hình phân cắt mạnh với những “đụn cát” là loại địa hình tích tụ biển gió thống Holocen muộn (Q2 3 ). Địa hình này thuận lợi cho công tác thăm dò. b. Khí tượng, thủy văn + Nhiệt độ: Khu vực thăm dò nằm trong vành đai vùng cát ven biển. Nền nhiệt độ vùng cát cao là do các điều kiện địa lý, bức xạ và cơ chế hoàn lưu. Trong mùa khô, do cơ chế hoàn lưu VÙNG THĂM DÒ
  13. 13. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -8- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) đất - biển, nhiệt độ không khí trong vùng cát đạt giá trị cao nhất trước 13 giờ. Sau 13 giờ, nhiệt độ không khí giảm xuống. Theo thống kê, nhiệt độ không khí trung bình tại khu vực trong năm là 25,6o C, đặc biệt năm 1957 nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 40,9o C và năm 1932 nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 11o C. Trong các tháng từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ tối cao trung bình từ 28,8 ÷ 34,5o C, tối thấp trung bình 22,1 ÷ 25,3o C. Biên độ nhiệt theo ngày đêm đạt giá trị lớn nhất trong mùa có gió Tây Nam, trung bình là 9 ÷ 10o C. Nhiệt độ bề mặt: nhiệt độ đất bề mặt cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 12. Vào mùa khô, chênh lệch về nhiệt độ trung bình mặt đất và không khí từ 5 ÷ 7o C, chênh lệch về nhiệt độ tối cao tuyệt đối từ 18 ÷ 20o C. Tuy nhiên, ở giá trị nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối thì mức chênh lệch hầu như không đáng kể. + Số giờ nắng Tại khu vực thăm dò, hàng năm trung bình có trên 2.000 giờ nắng, số giờ nắng trung bình trong ngày là 6 giờ. Trong năm từ tháng 2 đến tháng 10 có ít nhất 5giờ nắng/ngày. Tháng 1 là tháng có ít giờ nắng nhất với 3,7 giờ. Các tháng 5, 6 và 7 có số giờ nắng nhiều nhất là 8 giờ. + Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình năm tại khu vực là 82%. Độ ẩm trung bình cao nhất ghi nhận được là 85,8% vào tháng 12. Độ ẩm trung bình thấp nhất ghi nhận được là 75,2% vào tháng 7. Các mùa khô có độ ẩm trung bình từ 75 ÷ 80%, độ ẩm thấp nhất có thể xuống tới 40%. Các tháng mùa mưa có độ ẩm trung bình từ 80 ÷ 85%, có ngày đạt tới 95%. + Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12. Các tháng ít mưa nhất trong năm là các tháng 3, 4, 5 và 6. Tài liệu quan trắc Trạm Hội An, lượng mưa trung bình năm khoảng 2.274 mm. Trong đó các tháng mùa khô (tháng 1 đến tháng 8) có lượng mưa 540mm chiếm 24% tổng lượng mưa năm, các tháng mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) có lượng mưa 1.734 mm chiếm 76%, riêng hai tháng 10 và tháng 11 lượng mưa là 1.142 mm chiếm 66%. Bảng 1.2: Tổng hợp lượng mưa lớn nhất ngày theo tháng trạm Cao Lâu và Hội An (mm)1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Câu Lâu 124 99,7 85,1 123,6 146,2 189,2 114,7 99,9 312 269,1 541,9 373,2 Hội An 149,8 116,6 114,2 116,7 289,5 176,6 116 115 335 323,5 666,6 377,8 1 Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ. Tháng Trạm
  14. 14. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -9- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) + Gió: Hướng gió tại khu vực bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và địa hình. Tần suất cao nhất các hướng gió Tây Bắc, thấp hơn là hướng Bắc và Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình năm từ 3 ÷ 4m/s. Tần suất lặng gió cao, từ 25 ÷ 50%. Trong mùa mưa, gió mạnh nhất có hướng Bắc đến Đông Bắc với tốc độ từ 15 ÷ 25m/s. Trong bão, tốc độ gió có thể lên đến 30 ÷ 40m/s. Hàng năm trung bình có từ 50 ÷ 55 ngày có gió Tây hoạt động mạnh làm nền nhiệt tăng cao và độ ẩm giảm: nhiệt độ trung bình cao nhất là 350 C và độ ẩm thấp nhất là 55%. + Thuỷ văn: cách khu thăm dò khoảng 1,5 km về phía tây là sông Vĩnh Điện, sông có dòng chảy quanh năm, nước sông không bị nhiễm mặn. Sông Vĩnh Điện là nguồn cung cấp nước canh tác và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng. Phía Đông khu khảo sát có sông Hà Khẩu, sông có dòng chảy không liên tục, đây là sông nhỏ, bị nhiễm mặn đoạn cửa sông. II.3. Đặc điểm phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế - xã hội của vùng Khu vực xây dựng khu công nghiệp và xung quanh là khu đất cát ven biển, nhìn chung dân cư thưa thớt, chủ yếu sống bằng nghề nông và buôn nhỏ. Dân số của toàn thị xã Điện Bàn năm 2011 là 199.896 người, trong đó dân số của riêng xã Điện Nam Đông là 14.682 với mật độ dân số là 695 người/km2 . Nhà ở của nhân dân chủ yếu là nhà cấp IV nằm rải rác dọc theo trục đường ĐT607 Đà Nẵng - Hội An và vùng phụ cận. Việc xây dựng Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc tại khu vực này đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của 2 xã Điện Nam và Điện Ngọc. Việc chuyển đổi đất trồng trọt có năng suất thấp sang sản xuất công nghiệp làm tăng hiệu quả sử dụng đất, sử dụng lượng lao động tại chỗ và các khu vực khác đồng thời các loại hình dịch vụ kèm theo như nhà ở, mua bán,…phát triển cuộc sống của nhân dân quanh vùng từng bước được cải thiện. II.4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu thăm dò và tình hình khai thác nước, sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất, kinh doanh Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc là một Khu công nghiệp lớn và trọng điểm của tỉnh Quảng Nam với nghành nghề kinh doanh tương đối đa dạng như sản xuất vật liệu, dệt may, điện tử, sản xuất nước giải khát, … Đến nay đã có 38 dự án hoạt động và diện tích giai đoạn 1 đã lấp đầy. Nguồn nước cấp cho cho KCN là Nhà máy nước của Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc với công suất 5.000 m3 /ng, hiện nay khai thác xấp xỉ 3.000 m3 /ng; trong KCN Ủy ban nhân dân Quảng Nam còn cấp phép khai thác cho nhà máy Bia Quảng Nam với công suất 692 m3 /ng hiện nay khai thác xấp xỉ 500 m3 /ng, cả 2 công trình này đều khai thác trong tầng chứa nước lỗ hổng Holocen.
  15. 15. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -10- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Ngoài ra, các hộ gia đình ở khu dân cư sinh sống xung quanh KCN đều có công trình khai thác là giếng đào hoặc giếng khoan tay đường kính nhỏ, khai thác nước phục vụ sinh hoạt với công suất 1-3 m3 /ng. III. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự nhiên, xã hội liên quan đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước. Yếu tố thuận lợi: - Khu thăm dò nằm trên dải “cồn cát” phát triển dọc theo bờ biển tỉnh Quảng Nam, có điều kiện tự nhiên thuận lợi như: thành phần đất đá là cát đồng nhất, tính thấm cao khả năng tiếp nhận trực tiếp nguồn cung cấp là yếu tố thuận lợi cho việc hình thành và phục hồi trữ lượng của nguồn nước dưới đất. - Hạ tầng cơ sở KCN được đầu tư quy mô và đúng quy định đã hạn chế việc khai thác nước dưới đất không theo qui hoạch làm cạn kiệt nguồn nước. Trong KCN đến nay mới chỉ có 02 công trình khai thác nước dưới đất là: Nhà máy nước KCN với công suất 5.000 m3 /ng, hiện nay khai thác xấp xỉ 3.000 m3 /ng và hành lang khai thác của Công ty TNHH VBL Quảng Nam khai thác với lượng khai thác 692 m3 /ngày hiện nay khai thác xấp xỉ 500 m3 /ng; Yếu tố không thuận lợi: - Tất cả các công trình khai thác trong khu vực đều lấy nước trong tầng này, nên dễ bị suy thoái về số lượng.
  16. 16. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -11- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN I. Tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng đã thực hiện và các vấn đề liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công thăm dò. I.1. Tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng đã thực hiện Khối lượng thăm dò thực hiện theo Giấy phép số phép thăm dò nước dưới đất số 2849/GP-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam và Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: - Thu thập số liệu địa chất, địa chất thủy văn khu vực, số liệu về điều kiện tự nhiên và khảo sát lập đề án trình cấp thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò; - Khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất và xả thải trên diện tích thăm dò và vùng lân cận; - Khoan thăm dò và kết cấu 04 giếng khoan với 160 mét và 02 giếng quan sát; - Hút nước thí nghiệm 04 lỗ khoan với 24 ca máy; - Thí nghiệm 08 mẫu nước và 15 mẫu cấp hạt - Thu dọn hiện trường; - Chỉnh lý số liệu, lập báo cáo kết quả thăm dò; - Trình tự thi công: Thi công theo hình thức cuốn chiếu từng hạng mục của mỗi giếng khoan; - Thời gian thi công thực địa: + Lỗ khoan PS2: Khoan và lấy mẫu đất thí nghiệm từ ngày 19/9 đến 21/9; hút nước thí nghiệm và lấy mẫu nước thí nghiệm từ ngày 21/9 đến 27/9; + Lỗ khoan PS1: Khoan và lấy mẫu đất thí nghiệm từ ngày 22/9 đến 25/9; hút nước thí nghiệm và lấy mẫu nước thí nghiệm từ ngày 26/9 đến 03/10; + Lỗ khoan PS3: Khoan và lấy mẫu đất thí nghiệm từ ngày 28/9 đến 30/9; hút nước thí nghiệm và lấy mẫu nước thí nghiệm từ ngày 30/9 đến 5/10; + Lỗ khoan PS4: Khoan và lấy mẫu đất thí nghiệm từ ngày 01/10 đến 03/10; hút nước thí nghiệm và lấy mẫu nước thí nghiệm từ ngày 03/10 đến 08/10; - Thời gian thí nghiệm mẫu và lập báo cáo từ ngày 25/9 đến ngày 05/11/2014. I.2. Các vấn đề liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công thăm dò. Trong quá trình thi công thăm dò có rất nhiều yếu tố tích cực hỗ trợ đem lại kết quả thăm dò đúng theo các quy chuẩn quy định và đạt kết quả tốt, bao gồm:
  17. 17. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -12- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) - Sự quan tâm, hướng dẫn, phối hợp tích cực của cấp thẩm quyền tỉnh Quảng Nam đặc biệt là Sở Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Điện Bàn, UBND tỉnh Quảng Nam, BQL các KCN tỉnh Quảng Nam và UBND các xã lân cận KCN; - Sự phối hợp nhịp nhàng, hợp lý giữa chủ đầu tư Chi nhánh Công ty PEPSICO Việt Nam tại miền Trung và Đơn vị tư vấn; - Năm nay mùa mưa đến có muộn so với các năm, đầu tháng 10 mới bắt đầu mưa, quá trình thi công lỗ khoan PS4 ít nhiều cũng bị ảnh hưởng đến kết quả, tuy nhiên mức độ không đáng kể. II. Nội dung, phương pháp, khối lượng thực hiện II.1. Nội dung, khối lượng, phương pháp thực hiện II.1.1 Công tác thu thập dữ liệu; lập đề án: * Các nguồn dữ liệu đã thu thập - Tài liệu qui hoạch phát triển kinh tế xã hội, khí tượng thủy văn vùng thăm dò; - Báo cáo tìm kiếm nguồn nước dưới đất bằng tổ hợp phương pháp Địa vật lý vùng Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam của Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung, 1987; - Báo cáo lập bản đồ ĐCTV tỉ lệ 1/200.000 vùng Bình Sơn - Hải Vân của Liên đoàn Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung, 1995; - Báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty Nước ngầm 2 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1997; - Báo cáo lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/50.000 vùng Duy Xuyên - Tam Kỳ của Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung, 2005; - Đề án khai thác nước dưới đất công trình cấp nước KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp QNĐN, 2009 - Giấy phép khai thác số 398/QĐ-UBND ngày 03/2/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam cấp cho Công ty TNHH VBL Quảng Nam khai thác với lượng khai thác 692 m3 /ngày; - Báo cáo tổng kết đề tài Đánh giá chi tiết tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam, Đại học Mỏ - Địa chất, 2010; - Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Nam, 2011. - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty Cổ phần Tam Nguyên, 2010; * Công tác lập đề án, xin giấy phép thăm dò:
  18. 18. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -13- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Trên cơ sở dữ liệu thu thập, kết hợp khảo sát thực địa, tiến hành xử lý các dữ liệu và lập đề án. Đề án lập đúng theo hướng dẫn của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Đề án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và UBND tỉnh Quảng Nam cấp giấy phép thăm dò cho Chi nhánh Công ty PEPSICO Việt Nam tại miền Trung. II.1.2. Điều tra khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất, bãi thải Điều tra khảo sát hiện trạng khai thác tài nguyên nước dưới đất, các bãi thải nhằm làm sáng tỏ điều kiện phân bố, thế nằm, ranh giới của các tầng chứa nước và chỉ rõ sự khác biệt giữa chúng về cấu trúc địa chất, thành phần đất đá; khảo sát hiện trạng khai thác sử dụng nước có lưu lượng > 10m3 /ng; khảo sát các nguồn thải trong khu vực thăm dò. Khối lượng: tiến hành trên diện tích khoảng 4 km2 . Số điểm khảo sát: 33 điểm. Kết quả điều tra cho thấy trong KCN có một vài nhà máy có khoan giếng đường kính 60 mm để lấy nước tưới cỏ và chống bụi với lượng nước khai thác 3 ÷ 6 m3 /ng, nước sản xuất và phục vụ sản xuất đều sử dụng nguồn cấp là nhà máy nước KCN. Xung quanh KCN dân cư sống tập trung thành các thôn dọc theo đường giao thông, các hộ dân cư sử dụng giếng đào và giếng khoan UNICEF cấp nước sinh hoạt với công suất khai thác 2 ÷ 3 m3 /ng. Trong khu vực khảo sát không có bãi chôn lấp, xử lý chất thải rắn nào. II.1.3. Khoan thăm dò Địa chất thủy văn a. Khối lượng Khoan thăm dò Địa chất thủy văn nhằm xác định địa tầng, địa chất, đặc điểm chứa nước theo chiều sâu của các tầng chứa nước; tạo lỗ khoan hút nước thí nghiệm, lấy mẫu cấp hạt; tạo lỗ khoan quan trắc mực nước khi bơm. - Lỗ khoan thăm dò địa tầng: 04 lỗ, tổng chiều sâu: 160 mét; số hiệu PS1, PS2, PS3 và PS4; - Lỗ khoan quan sát (lỗ khoan vách): 02 lỗ khoan, tổng chiều sâu: 30 mét; số hiệu PSv1 và PSv3 . Khối lượng xem bảng 2.1. Bảng 2.1: Khối lượng khoan và kết cấu lỗ khoan TT Ký hiệu lỗ khoan Chiều sâu (m) Ống lọc (m) Tuổi địa chất Nghiên cứu Tầng chứa nước thăm dòThiết kế Thi công Thiết kế Thi công 1 PS1 40 40 8 8 mvQ2 3 ,amQ2 2 , amQ1 3 qh 2 PSv1 15 15 3 3 mvQ2 3 qh
  19. 19. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -14- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) TT Ký hiệu lỗ khoan Chiều sâu (m) Ống lọc (m) Tuổi địa chất Nghiên cứu Tầng chứa nước thăm dòThiết kế Thi công Thiết kế Thi công 3 PS2 40 40 8 8 mvQ2 3 ,amQ2 2 , amQ1 3 qh 4 PS3 40 40 8 8 mvQ2 3 ,amQ2 2 , amQ1 3 qh 5 PSv3 15 15 3 3 mvQ2 3 qh 6 PS4 40 40 8 8 mvQ2 3 ,amQ2 2 , amQ1 3 qh Tổng cộng: 160 160 30 30 b. Phương pháp khoan và kết cấu giếng thăm dò: Phương pháp khoan: sử dụng Máy khoan GXI-TD để thi công; phương pháp khoan xoay lấy mẫu, đường kính khoan lấy mẫu theo dõi địa tầng 110 mm suốt chiều dài lỗ khoan; khoan mở rộng đường kính 250 mm đến độ sâu 20 ÷ 25 mét. Sử dụng dung dịch sét loãng. Chiều dài các hiệp khoan 1 ÷ 1,5 mét. Tỷ lệ mẫu lấy trong đạt > 70 %. Cấu trúc lỗ khoan thăm dò: Kết thúc khoan mở rộng đường kính 250 mm trong tầng chứa nước Holocen tiến hành chống ống. Loại ống sử dụng là ống uPVC nhựa Đạt Hòa đường kính 140mm, dày 6,5mm; ống lọc là ống nhựa uPVC Đạt Hòa đường kính 140 mm, dày 6,5mm, trên thành ống nhựa khoan các lỗ thu nước có đường kính 10 mm, khoảng cách giữa các lỗ thu nước 12 mm phía ngoài bọc lưới trong cùng cuốn lớp dây thép. Phía ngoài ống nhựa được bọc sỏi đến cách bề mặt địa hình 8m. Ảnh chụp: Công tác khoan giếng PS3, người chụp Nguyễn Văn Thiện
  20. 20. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -15- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Cấu trúc lỗ khoan quan sát: khoan đường kính 90mm, chống ống nhựa 60mm, lọc là ống nhựa 60mm Đạt Hòa. Bảo vệ lỗ khoan và bảo vệ môi trường: Sau khi kết cấu lỗ khoan, tiến hành trám thành lỗ khoan bằng xi măng đến chiều sâu 8m, bảo đảm không bị nước mặt ngấm theo chân ống khoan gây nhiễm bẩn tầng chứa nước. Khi kết thúc thi công từng lỗ khoan tiến hành san lấp hố dung dịch hoàn trả mặt bằng, thu gom rác thải, dầu mỡ bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước. Lỗ khoan được xây bệ xi măng và bọc ống thép bảo vệ. Thu thập tài liệu khoan: trong quá trình khoan, kỹ thuật trực tiếp thực hiện việc theo dõi, mô tả, ghi chép đầy đủ, trung thực các số liệu khoan vào sổ khoan theo từng hiệp khoan, theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành và đúng yêu cầu kỹ thuật của đề án. Các tài liệu theo quy định bao gồm: - Nhật ký theo dõi ĐCTV khi khoan; - Nhật ký khoan; - Bộ mẫu lõi khoan. II.1.4. Công tác bơm thổi rửa, hút nước thí nghiệm a. Khối lượng: Công tác bơm thổi rửa nhằm làm sạch lỗ khoan sau khi kết cấu giếng; hút nước thí nghiệm nhằm đánh giá mức độ giàu, nghèo nước của tầng chứa nước, lấy mẫu nước phân tích thành phần hóa học và vi sinh đánh giá chất lượng nước; tài liệu hút nước thí nghiệm sử dụng để tính toán các thông số địa chất thuỷ văn. Ảnh chụp: Công tác kết cấu giếng khoan PS1, người chụp Nguyễn Văn Thiện
  21. 21. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -16- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Khối lượng bơm, hút thí nghiệm: bơm rửa 14 camáy/04 lỗ khoan; hút thí nghiệm 4lần với 24 ca máy. Khối lượng thực hiện ở bảng 2.2. Bảng 2.2: Khối lượng công tác bơm thổi rửa, hút nước thí nghiệm TT Số hiệu lỗ khoan Bơm thổi rửa (ca máy) Hút nước thí nghiệm (ca máy) Đo hồi phục mực nước (ca tổ) Tầng chứa nước nghiên cứu Tỷ lệ % hoàn thành 1 PS1 4 6 3 qh 100 2 PS2 3,5 6 3 qh 100 3 PS3 4 6 3 qh 100 4 PS4 3,5 6 3 qh 100 b. Phương pháp tiến hành: Thiết bị thí nghiệm bơm thổi rửa lỗ khoan sử dụng máy nén khí KD54 và hút thí nghiệm sử dụng máy bơm điện chìm DYNATECH 5,5HP. Dụng cụ đo lưu lượng là thùng định lượng và đồng hồ bấm giây, dụng cụ đo mực nước là đồng hồ đo thông mạch Mili ampe kế và dây điện mềm, dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế bách phân. - Bơm thổi rửa: thổi rửa dọc theo thành ống lọc làm sạch những chất lấp nhét do mùn và dung dịch khoan gây ra, thổi bung từ đáy lỗ khoan thổi lên cho đến khi đạt chiều sâu kết cấu, nước lên trong, không có cát và mùn khoan. Sau khi ngừng bơm thổi rửa theo dõi mực nước hồi phục cho đến khi trở về mực nước tĩnh. - Hút nước thí nghiệm: hút nước với một lần hạ thấp mực nước, theo phương pháp khống chế lưu lượng ổn định, theo dõi mực nước hạ thấp đến khi ổn định, thời gian ổn định mực nước kéo dài là 11 ÷ 19 giờ. - Đo hồi phục: Ngay sau khi dừng hút nước thí nghiệm, tiến hành đo mực nước hồi phục đến khi mực nước hồi phục ổn định. Ảnh chụp: Hút nước thí nghiệm giếng PS1, người chụp Nguyễn Văn Thiện
  22. 22. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -17- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) II.1.5. Lấy và phân tích mẫu nước, mẫu đất a. Khối lượng: Công tác lấy mẫu nhằm phân tích thành phần hoá học và vi sinh của tầng chứa nước qua đó đánh giá chất lượng nước vùng thăm dò. Lấy mẫu đất đánh giá cấp phối hạt tầng chứa nước theo chiều sâu. Khối lượng thực hiện: Mẫu hóa toàn phần: 04 mẫu Mẫu vi sinh: 04 mẫu Mẫu cấp hạt: 15 mẫu Ảnh chụp: Bộ mẫu lõi khoan giếng PS3, người chụp Nguyễn Văn Thiện b. Phương pháp lấy mẫu: - Mẫu cấp hạt: lấy trong quá trình khoan đường kính 110 mm, khi khoan đến chiều sâu lấy mẫu dừng bơm dung dịch, khoan khô lấy mẫu. Lấy trong tất cả 04 lỗ khoan và theo số lớp đất trong mổi lỗ khoan. - Mẫu nước: Trước khi kết thúc bơm thí nghiệm 2 ÷ 3 giờ tiến hành lấy mẫu nước, mẫu lấy trong chai nhựa chuyên dụng của đơn vị thí nghiệm; đối với mẫu vi sinh chai lấy mẫu được khử trùng. Ảnh chụp: Công tác lấy mẫu nước lỗ khoan PS2, người chụp Nguyễn Văn Thiện
  23. 23. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -18- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) II.2. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung khối lượng, chất lượng. II.2.1. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật a. Công tác khảo sát hiện trạng khai thác nước dưới đất, xả thải - Công tác điều tra hiện trạng khai thác tài nguyên nước và xả thải tiến hành trong diện tích thăm dò và phủ xung quanh diện tích thăm dò, thực hiện theo các Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về điều tra, đánh giá nước dưới đất; Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Công tác điều tra xả thải theo Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. Các dạng công tác này thực hiện theo đúng các Quy định hiện hành, tài liệu phục vụ tốt cho công tác lập báo cáo. b. Công tác khoan và kết cấu giếng: Công tác khoan thăm dò thực hiện nghiêm túc theo các các tiêu chuẩn quy định, bao gồm: - Khoan khảo sát theo dõi địa tầng theo Tiêu chuẩn 22 TCN 259: 2000 - Quy trình khoan thăm dò. - Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 13/2014/TT-MTNMT ngày 17/2/2014 Quy định kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất. - Công tác kết cấu giếng thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật về công tác kết cấu giếng, bọc sỏi và trám cách ly đối với lỗ khoan thăm dò. Tài liệu thi công đã đánh giá rõ cấu trúc địa chất theo chiều sâu nghiên cứu, 04 lỗ khoan phục vụ tốt cho công tác hút nước thí nghiệm. c. Công tác hút nước thí nghiệm Công tác hút nước thí nghiệm tuân thủ đúng Quyết định số 46/2000/QĐ-BCN ngày ngày 07/8/2000 của Bộ Công Nghiệp Ban hành Quy phạm hút nước thí nghiệm. Kết quả hút nước thí nghiệm phản ánh đúng đặc tính chứa nước của tầng chưa nước Holocen (qh). Tài liệu ghi chép và thu thập đầy đủ phục vụ tốt cho công tác lập báo cáo. d. Công tác phân tích mẫu đất và mẫu nước Công tác thí nghiệm mẫu cấp hạt do phòng thí nghiêm LASXD 148 Công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng điện 3 Đà Nẵng thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198- 1995 của Bộ Xây dựng ban hành.
  24. 24. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -19- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Công tác thí nghiệm mẫu nước do Trung tâm kỹ thuật đo lường chất lượng 2 Đà Nẵng thực hiện. Chỉ tiêu thí nghiệm theo Qui chuẩn Quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và một số chỉ tiêu vi lượng. II.2.2. Đánh giá mức độ hoàn thành về nội dung khối lượng, chất lượng: Mức độ hoàn thành nội dung và khối lượng được thể hiện ở bảng 2.3. Qua số liệu ở bảng 2.3 thấy các hạng mục công việc thiết kế trong đề án thực hiện 100 %; chất lượng đảm bảo đúng theo các qui trình kỹ thuật quy định hiện hành. Kết quả thi công phản ánh đúng đặc điểm cấu trúc địa chất, mức độ chứa nước và chất lượng nước của tầng Holocen. II.2.3. Các thay đổi so với khối lượng đề án thăm dò được phê duyệt So với đề án có một số bổ sung nhỏ: Tăng thêm 03 mẫu cấp hạt lấy trong tầng chứa nước Pleistocen để đánh giá mức độ biến đổi thành phần hạt của tầng chứa nước này. Tóm lại, công tác thi công thăm dò nước dưới đất, cấp nước cho Chi nhánh Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung thực hiện đúng đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, quy trình thi công theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu khác của công tác thăm dò. Tài liệu, số liệu thi công có độ tin cậy cao, đã phản ánh đúng cấu trúc địa chất vùng thăm dò, đặc tính chứa nước của tầng chứa cũng như mối quan hệ giữa nước dưới đất và các yếu tố xung quanh. Nguồn tài liệu này đảm bảo độ tin cậy cho lập báo cáo thăm dò. Bảng 2.3: Khối lượng và mức độ hoàn thành các nội dung công việc TT Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng Tầng chứa nước thăm dò Đánh giá mức độ hoàn thành (%) Giấy phép, đề án Thực hiện 1 Điều tra hiện trạng khai thác nước dưới đất, xả thải km2 4 4 qh 100 2 Khoan thăm dò m/giếng 160/4 160/4 qh-qp 100 3 Khoan giếng quan sát m/giếng 30/2 30/2 qh 100 4 Hút nước thí nghiệm ca máy 24 24 qh 100 5 Lấy và thí nghiệm mẫu a. Mẫu nước mẫu 8 8 qh 100 b. Mẫu cấp hạt mẫu 12 15 qh-qp 125
  25. 25. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -20- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ I. Tổng quát đặc điểm nguồn nước dưới đất khu thăm dò Trên cơ sở tài liệu thi công, kết hợp các nguồn tài liệu thu thập khác trong quá trình thi công, tổng hợp các tài liệu trên đã làm sáng tỏ đặc điểm tổng quan nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò như sau: I.1. Về địa chất: Đã chính xác hoá vùng thăm dò với chiều sâu nghiên cứu 40 mét kể từ bề mặt địa hình tồn tại 3 phân vị địa chất trầm tích lớp phủ Đệ tứ đó là. - Trầm tích hỗn hợp sông biển Pleistocen (amQ1 3 ): phân bố dưới cùng của mặt cắt, thành phần cát sỏi màu xám xanh, xám phớt trắng, phân bố ở độ sâu 31 mét (PS4) đến 35 mét PS2), chiều dày bắt gặp từ 2 ÷ 9 mét; thành phần hạt nhóm hạt sạn sỏi chiếm 36,13%, nhóm hạt cát chiếm 48,93%, nhóm hạt bụi chiếm 10,81%, nhóm hạt sét chiếm 4,13%, cát chặt, mức độ kết dính rất yếu. Tại lỗ khoan PS4 phần đáy lỗ khoan cát có vị chát. Bề dày tầng 15 ÷ 20 mét. - Trầm tích hỗn hợp sông biển Holocen (amQ2 2 ): phân bố phía tây khu thăm dò, bắt gặp ở phần giữa của mặt cắt, thành phần chủ yếu là sét màu xám đen, chiều dày 12,5 (PS2) ÷ 16,2 mét (PS3); thành phần hạt nhóm sạn sỏi chiếm 0,25%, nhóm hạt cát chiếm 15,88%, nhóm hạt bụi chiếm 44,02% và nhóm hạt sét chiếm 39,85%; đất trạng thái dẻo. - Trầm tích biển gió Holocen (mvQ2 3 ): phân bố trên cùng của mặt cắt, thành phần chủ yếu là cát hạt nhỏ có lẫn vỏ sò màu xám vàng, xám xanh; chiều dày 16,5mét (PS3, PS4) ÷ 22,5 mét (PS2) thường gặp 16,5 ÷ 17,5 mét, tại góc phía Đông Nam có bề dày lớn nhất đạt 22,5 mét (PS2); thành phần hạt nhóm hạt sạn sỏi chiếm 1,9%, nhóm hạt cát chiếm 88,58%, nhóm hạt bụi chiếm 5,81%, nhóm hạt sét chiếm 3,71% trong đó nhóm hạt có D>0,1mm chiếm 81,6%, cát xốp, rời. Tại khu thăm dò là phần cuối của “dải cát” nên chiều dày nhỏ hơn ở khu trung tâm, cát có kích thước hạt nhỏ hơn. I.2. Về ĐCTV: Kết quả điều tra, thăm dò đã phân chia vùng thăm dò gồm 2 tầng chứa nước và một tầng cách nước. + Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh): cấu tạo lên tầng chứa nước này là trầm tích biển gió Holocen (mvQ2 3 ) phân bố trên cùng, lưu lượng các giếng khoan từ 2,5 (PS1) ÷ 4,54 l/s (PS4), mực nước tĩnh dao động từ 1,45 (PS2) ÷ 1,98 mét (PS1), loại hình hoá học nước Bocacbonat Canci - Natri và Bocacbonat Canci - Magne, nước nhạt. + Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen (qp): cấu tạo lên tầng chứa nước này là trầm tích hỗn hợp sông biển Pleistocen (amQ1 3 ) không lộ trên mặt, bắt gặp ở độ sâu >31 mét,
  26. 26. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -21- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) đặc tính thuỷ lực áp lực yếu (tại lỗ khoan PS4 phần đáy cát có vị chát), theo tài liệu điều tra trước đây nước dưới đất bị nhiễm mặn. + Tầng cách nước là trầm tích hỗn hợp sông biển Holocen (amQ2 2 ): có thành phần chủ yếu là sét, chiều dày từ 12,5 (PS2) ÷ 16,2 mét (PS3), chúng lộ ra ở phía Tây dải cát biển gió Holocen và trong khu thăm dò bị trầm tích biển gió Holocen (mvQ2 3 ) phủ lên trên. Đây là tầng cách nước. II. Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò. II.1. Tổng hợp, đánh giá các thông tin đã cập nhật bổ sung trong quá trình thăm dò. Các số liệu thăm dò và các dữ liệu thu thập quá trình thi công được tổng hợp bảng 3.1 và bảng 3.2: Các số liệu thi công và số liệu thu thập có độ tin cậy cao, phản ánh rõ đặc điểm tầng chứa nước cùng như quan hệ giữa chúng, gồm: - Xác định chính xác thành phần đất đá, bề dày và mối quan hệ về không gian của các thành tạo địa chất trong khu thăm dò; - Xác định rõ điều kiện biên của tầng chứa nước; - Xác định lưu lượng và các thông số khác các giếng thăm dò; - Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất khu thăm dò; - Xác định chính xác thành phần hóa học của nước dưới đất; Các tài liệu trên đủ cơ sở và có độ tin cậy cao trong việc lập báo cáo thăm dò Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò TT Số hiệu giếng Địa tầng nghiên cứu Chiều sâu (m) Đối tượng thăm dò Mực nước tĩnh (m) Kết quả bơm Lưu lượng Q (l/s) Trị số hạ thấp mực nước S (m) Lưu lượng đơn vị q (l/s.m) Ký hiệu Bề dày đất đá (m) 1 PS1 mvQ2 3 amQ2 2 amQ1 3 40 Qh 17,5 1,98 2,50 8,37 0,29 2 PS2 mvQ2 3 amQ2 2 amQ1 3 40 Qh 22,5 1,77 4,54 5,45 0,83 3 PS3 mvQ2 3 amQ2 2 amQ1 3 40 Qh 16,5 1,65 4,16 7,0 0,59 4 PS4 mvQ2 3 amQ2 2 amQ1 3 40 Qh 16,5 1,45 3,33 8,07 0,41
  27. 27. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -22- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) TT Số hiệu giếng Địa tầng nghiên cứu Chiều sâu (m) Đối tượng thăm dò Mực nước tĩnh (m) Kết quả bơm Lưu lượng Q (l/s) Trị số hạ thấp mực nước S (m) Lưu lượng đơn vị q (l/s.m) Ký hiệu Bề dày đất đá (m) Trung bình 40 qh 18,25 1,71 3,63 7,22 0,53 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thăm dò và khai thác của Nhà máy nước Công ty phát triển đô thị khu công nghiệp Quảng Nam - Đà Nẵng TT Số hiệu giếng Địa tầng nghiên cứu Tầng chứa nước thăm dò Chiều sâu (m) Mực nước tỉnh (m) Kết quả bơm Lưu lượng Q (l/s) Trị số hạ thấp mực nước S (m) Lưu lượng đơn vị q (l/s.m) 1 DN1 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 25 2,06 4,59 2,94 1,56 2 DN2 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 26 2,2 4,2 3,16 1,32 3 DN3 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 28 2,53 3,92 4,19 0,93 4 DN4 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 28 2,44 4,41 4,08 1,08 5 DN5 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 29 2,35 4,26 4,14 1,02 6 DN6 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 22,5 3,27 4,4 2,6 1,69 7 DN8 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 26 2,7 4,45 3,56 1,25 8 DN9 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 26 2,58 4,6 3,35 1,37 9 DN10 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 25 2,24 4,98 2,24 2,22 10 DN11 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 33 2,13 6,56 10,1 0,64 11 DN12 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 30 4,0 3,93 2,68 1,46 12 DN13 mvQ2 3 amQ2 2 Qh 25 1,48 4,94 2,8 1,76 II.2. Đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò
  28. 28. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -23- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Căn cứ Quy chế lập bản đồ ĐCTV ban hành theo Quyết định số 53/2000/QĐ-BCN ngày 14/9/2000, dựa vào đặc điểm tàng trữ và vận động của nước dưới đất khu thăm dò tồn tại 2 tầng chứa nước, đó là: tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh) và tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen (qp) và một tầng cách nước trầm tích hỗn hợp nguồn gốc sông biển Holocen (amQ2 2 ). II.2.1. Đặc điểm các tầng chứa nước: Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh): Cấu tạo nên tầng chứa nước này là trầm tích biển gió (mvQ2 3 ), phân bố trên cùng bao trùm lên diện tích khu thăm dò. Thành phần chủ yếu là cát hạt nhỏ màu xám vàng, xám trắng lẫn ít bụi, sét. Kết quả phân tích 08 mẫu cấp hạt cho thấy cát có thành phần cấp phối hạt tương đối đồng nhất: nhóm hạt sạn sỏi chiếm 1,9%, nhóm hạt cát chiếm 88,58%, nhóm hạt bụi chiếm 5,81%, nhóm hạt sét chiếm 3,71% trong đó nhóm hạt có D>0,1mm chiếm 81,6%. Bề dày tương đối ổn định thay đổi từ 16,5 ÷ 22,5 mét, thường gặp 16,5 ÷ 17,5 mét và mỏng hơn so với khu trung tâm của dải cát. Tại lỗ khoan PS1 cát có thành phần hạt nhỏ chiếm tỉ lệ cao 78,7%. Nước dưới đất thuộc loại nước không áp, có độ sâu mực nước thay đổi từ 1,45 ÷ 1,98 mét. Lưu lượng các lỗ khoan biến đổi từ 2,5 l/s (PS1) ÷ 4,54 l/s (PS4). Hệ số thấm từ 28 m/ng (PS4) ÷ 31,4 m/ng (PS2). Thuộc loại nước nhạt. Nguồn cung cấp nước cho tầng chứa nước Holocen chủ yếu là nước mưa và nước mặt thấm trực tiếp trên diện lộ, miền thoát xuất lộ theo bậc địa hình và công trình khai thác. Động thái biến đổi mạnh theo mùa, biên độ dao động mực nước theo mùa, theo tài liệu quan trắc, thay đổi từ 1 đến 2 mét. Theo tài liệu quan trắc trong quá trình khai thác của Nhà máy nước Công ty phát triển đô thị khu công nghiệp Quảng Nam - Đà Nẵng trong KCN, mực nước mực nước tĩnh lớn nhất là 3,26 mét (tháng 1/2009 giếng khoan DN5). Về quan hệ không gian tầng chứa nước Holocen phủ trực tiếp lên tầng cách nước trầm tích hỗn hợp nguồn gốc sông biển Holocen (amQ2 2 ). Trong khu thăm dò, tầng chứa nước Holocen là đối tượng thăm dò khai thác và là tầng sản phẩm. Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen (qp): Tạo nên tầng chứa nước này là các thành tạo địa chất có nguồn gốc sông biển tuổi Pleistocen (amQ1 3 ), trong khu vực thăm dò chúng không lộ trên mặt, trên mặt cắt bắt gặp ở độ sâu >31 mét. Tổng hợp tài liệu thăm dò và điều tra ĐCTV khu vực cho thấy: thành phần chủ yếu là cát sỏi lẫn ít bột sét. Bề dày thay đổi từ 15 ÷ 20 mét và bị trầm tích trẻ nguồn gốc sông biển Holocen phủ trực tiếp lên trên. Nước dưới đất thuộc loại áp lực nông. Tại lỗ khoan PS4 phần đáy cát có vị chát, khu vực nhà máy bia khi bơm có hiện tượng bị nhiễm mặn.
  29. 29. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -24- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Theo tài điều tra ĐCTV khu vực và đề tài nghiên cứu nước dưới đất tỉnh Quảng Nam trong đó đã đánh giá tại KCN Điện Nam - Điện Ngọc nước dưới đất tầng này hầu hết bị nhiễm mặn. Tầng chứa nước này không phải đối tượng thăm dò khai thác. II.2.2. Đặc điểm các tầng cách nước Tạo nên tầng cách nước này là trầm tích hỗn hợp nguồn gốc sông biển Holocen (amQ2 2 ), phần bố phía tây vùng. Thành phần chủ yếu là sét màu xám đen, bề dày thay đổi từ 12,5 (PS2) ÷ 16,2 mét (PS3). Trong khu thăm dò về quan hệ không gian chúng bị tầng chứa nước lỗ hổng Holocen phủ trực tiếp lên trên. II.2.3. Đặc điểm chất lượng nước - Đối với tầng chứa nước Holocen (qh) Kết quả phân tích 8 mẫu nước trong tầng chứa nước Holocen, cho thấy nước có loại hình hóa học chủ yếu là Bicarbonat Canci - natri và Bicarbonat Canci - Magne, tổng khoáng hóa thay đổi từ 0,142 g/l ÷ 0,280 g/l thuộc loại nước nhạt. Hàm lượng sắt tổng thay đổi từ 0,074 mg/l ÷ 2,62 mg/l. Giá trị pH thay đổi từ 7,7 ÷ 8,36. Nhìn chung các chỉ tiêu nhỏ hơn giới hạn cho phép, duy chỉ có chỉ tiêu coliform tại lỗ khoan PS1, PS3 & PS4 và Amoni vượt quá giới hạn cho phép. - Đối với tầng chứa nước Pleistocen (qp) Trong đề án thăm dò không đặt mục tiêu thăm dò trong tầng chứa nước này nên không lấy mẫu, tuy nhiên theo kết quả thi công khoan trong 04 lỗ khoan, có lỗ khoan PS4 cát ở độ sâu 40 mét có vị chát. Mặt khác theo kết quả Báo cáo đề tài đánh giá chi tiết vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam của Đại học Mỏ Địa chất năm 2010 nước dưới đất có loại hình hoá học Clorua, Clorua - Bicacbonat, khu Điện Nam - Điện Ngọc hầu hết tầng chứa bị nhiễm mặn với độ khoáng hóa thường M >1,5 g/l. + Tình hình ô nhiễm và nhiễm mặn: các kết quả phân tích mẫu nước cho thấy nước dưới đất trong tầng chứa nước Holocen bị nhiễm bẩn vi sinh và amoni. Hiện tương nhiễm mặn xảy ra trong tầng chứa nước Pleistocen khá phổ biến với độ khoáng hóa thường M >1,5 g/l. II.3. Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò II.3.1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất + Công trình khai thác thập trung: Trong khu thăm dò có 2 công trình khai thác nước tập trung. a) Nhà máy cấp nước KCN Điện Nam - Điện Ngọc - Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần phát triển đô thị KCN Quảng Nam - Đà Nẵng. - Loại hình khai thác: Khai thác tập trung tại 01 bãi giếng với số lượng 13 giếng. - Chiều sâu khai thác: 25 ÷ 30 mét;
  30. 30. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -25- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) - Khoảng cách gần nhất từ bãi giếng khai thác đến công trình thăm dò là 1300 mét; - Công suất bãi giếng: 5.000 m3 /ng; tổng lượng nước khai thác hiện tại 3000 m3 /ng. Chế độ khai thác luân phiên giữa các giếng với thời gian 20 giờ/ngày. b) Hành lang khai thác Công ty TNHH VBL Quảng Nam - Chủ đầu tư: Công ty TNHH VBL Quảng Nam. - Loại hình khai thác: Khai thác tập trung tại 01 bãi giếng với số lượng 5 giếng. - Chiều sâu khai thác: 25 mét; - Khoảng cách gần nhất từ bãi giếng khai thác đến công trình thăm dò là 900 mét; - Công suất bãi giếng: 692 m3 /ng; tổng lượng nước khai thác hiện tại 500 m3 /ng. Chế độ khai thác luân phiên giữa các giếng với thời gian 14 giờ/ngày. + Các công trình khai thác đơn lẻ: - Một số đơn vị trong KCN khoan giếng khoan với đường kính 60mm để khai thác nước tưới cây với công suất khai thác 3 ÷ 6 m3 /ng. - Phía Tây khu thăm dò cách >400 mét là khu dân cư sinh sống, để có nguồn nước sinh hoạt các hộ gia đình khai thác nước với các giếng nhỏ công suất khoảng 1 ÷ 3 m3 /ng phục vụ sinh hoạt gia đình. II.3.2. Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò Trong KCN Điện Nam - Điện Ngọc đến nay đã có 38 dự án đi vào hoạt động, các nhà máy xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải của KCN do Công ty Cổ phần phát triển đô thị KCN Quảng Nam làm chủ đầu tư với công suất 5000 m3 /ng. Khu vực thăm dò không có bãi chôn lấp, xử lý chất thải rắn nào khác. II.4. Đánh giá chất lượng của tầng chứa nước dự kiến khai thác Tầng chứa nước dự kiến khai thác là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh), kết quả thăm dò cả 04 giếng khoan đều kiến trúc thí nghiệm cho tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh), kết quả thi công đã lấy 04 mẫu hoá toàn phần và 04 mẫu vi sinh. Kết quả trình bày ở bảng 3.3. Sử dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN 09: 2008/BTNMT ban hành theo Quyết định số 16/2008QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá chất lượng nước ngầm làm căn cứ sử dụng đa mục đích khác nhau. Bảng3.3: Tổng hợp đánh giá chất lượng nước tầng qh TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả thử nghiệm Giá trị giới hạn Đánh giá 1 Độ pH 7,7 ÷ 8,36 5,5 ÷ 8,5 Đạt 2 Tổng chất rắn hoà tan (TDS) mg/l 142 ÷ 280 ≤1500 Đạt 3 Độ cứng (tính theo CaCO3) mg/l 81 ÷ 166 ≤500 Đạt
  31. 31. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -26- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả thử nghiệm Giá trị giới hạn Đánh giá 4 Amôni NH4 + (tính theo N) mg/l 0,25 ÷ 1,37 ≤0,1 Không đạt 5 Clorur (Cl- ) mg/l 5,86 ÷ 28,8 ≤250 Đạt 6 Florua (F- ) mg/l KPH ÷ 0,19 ≤1,0 Đạt 7 Nitrat (NO3 - ) (tính theo N) mg/l KPH ÷ 0,12 ≤15 Đạt 8 Nitrit (NO2 - ) (tính theo N) mg/l KPH ≤1 Đạt 9 Sulfat (SO4 2- ) mg/l 1,69 ÷ 19,3 ≤400 Đạt 10 Bicacbonat (HCO3 - ) mg/l 91,5 ÷ 180 KQĐ Đạt 11 Canxi (Ca2+ ) mg/l 25,4 ÷ 51,8 KQĐ Đạt 12 Magie (Mg+ ) mg/l 4,30 ÷ 8,86 KQĐ Đạt 13 Sắt tổng (Fe) mg/l 0,074 ÷ 2,62 ≤5,0 Đạt 14 Mangan (Mn) mg/l 0,13 ÷ 0,27 ≤0,5 Đạt 15 Natri (Na+ ) mg/l 10,1 ÷ 25,7 KQĐ Đạt 16 Asen (As) mg/l KPH ≤0,05 Đạt 17 Cadmi (Cd) mg/l KPH ≤0,005 Đạt 18 Chì (Pb) mg/l KPH ≤0,01 Đạt 19 Đồng (Cu) mg/l KPH ≤1,0 Đạt 20 Kẽm (Zn) mg/l KPH ÷ 0,018 ≤3,0 Đạt 21 Thủy ngân (Hg) mg/l KPH ≤0,001 Đạt 22 E Coli MPN/100ml KPH KPH Đạt 23 Coliform MPN/100ml KPH ÷ 36 ≤3 Không đạt Qua kết quả so sánh hàm lượng các chỉ tiêu thử nghiệm với giới hạn cho phép của các chỉ tiêu theo Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy: 21 chỉ tiêu phân tích nước giếng khoan đều có hàm lượng nhỏ hơn giới hạn cho phép. Có 02 chỉ tiêu lớn hơn giới hạn cho phép là Amôni (NH4 + ) và Coliform. Nước dưới đất bị nhiễm bẩn Amoni và Coliform. Kết quả thí nghiệm mẫu nước trong Báo cáo thăm dò Nhà máy nước nước KCN năm 1997 và năm 2009 bãi giếng khai thác của Nhà máy nước nước KCN cho thấy nước dưới đất bị nhiễm bẩn Amoni và vi sinh (giếng DN3: Coliform =11, Ecoli = 2; giếng DN4: Coliform =1600, Ecoli = 200). Như vậy chất lượng nước dưới đất tầng chứa nước qh tương đối ổn định theo thời gian và nhiễm bẩn Amoni và Coliforms. Tóm lại: chất lượng nước giếng khoan trong tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh) hoàn toàn có thể đáp ứng cấp nước đa mục đích, nguồn nước này là cơ sở quan trọng để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau. Riêng chỉ tiêu Amoni và Coliform phải tiến hành xử lý trước khi sử dụng.
  32. 32. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -27- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) CHƯƠNG 4: BỐ TRÍ SƠ ĐỒ KHAI THÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG I. Tính toán thông số địa chất thủy văn I.1. Thông số địa chất thủy văn tính theo tài liệu hút nước thí nghiệm các giếng thăm dò của đề án. Thông số địa chất thủy văn theo tài liệu hút nước thí nghiệm, sử dụng phần mềm Aquifertest 2.57 của Hiệp hội Địa chất thuỷ văn quốc tế để tính. - Điều kiện tính toán: nước ngầm, không áp (Unconfined aquifer) - Lưu lượng ổn định (Discharge = constant) - Lỗ khoan hoàn chỉnh - Phương pháp tính: COOPER&JACOP và THEIS&JACOP Time - Drawdown - Phần mềm chạy trong môi trường Windown, có giao diện đẹp. Sau khi khai báo các trường dữ liệu, nhập số liệu hạ thấp mực nước theo thời gian (Time - Drawdown), chọn phương pháp tính COOPER&JACOP và THEIS&JACOP phần mềm tự động chạy và cho kết quả, các thông số tính toán của phần mềm: 1.Hệ số thấm K (Hydraulic Conductivity) 2. Hệ số dẫn nước Km (Transmissivity) 3. Hệ số nhả nước trong lực µ = 0,117 × 7 K Kết quả tính ở bảng 4.1 Bảng 4.1: Kết quả tính thông số ĐCTV TT Lỗ khoan Mực nước tĩnh Ht (m) Bề dày tầng chứa nước (m) Hệ số dẫn nước Km (m2 /ng) Hệ số thấm K (m/ng) Hệ số nhả nước µ Ghi chú 1 PS1 1,98 15,52 462 29,7 0,190 Theo tài liệu bơm 2 PS1 1,98 15,52 465 29,9 0,190 Theo tài liệu hồi thủy 3 PSv1 1,98 15,52 466 30,0 0,190 Theo tài liệu hồi thủy 4 PS2 1,77 20,73 652 31,4 0,191 Theo tài liệu bơm 5 PS2 1,77 20,73 634 30,6 0,191 Theo tài liệu hồi thủy 6 PS3 1,65 14,85 453 30,5 0,191 Theo tài liệu bơm 7 PS3 1,65 14,85 457 30,7 0,191 Theo tài liệu hồi thủy 8 PSv3 1,65 14,86 458 30,9 0,191 Theo tài liệu hồi thủy 9 PS4 1,45 15,05 422 28,0 0,188 Theo tài liệu bơm 10 PS4 1,45 15,05 428 28,4 0,189 Theo tài liệu hồi thủy Giá trị lớn nhất 1,98 20,73 652 31,4 0,191 Giá trị nhỏ nhất 1,45 14,85 422 28,0 0,188 Giá trị trung bình 1,71 16,54 489,70 30,0 0,190
  33. 33. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -28- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) I.2. Thông số địa chất thủy văn tính theo kết quả thăm dò Khu Điện Nam - Điện Ngọc của Công ty Nước ngầm 2 và công trình cấp nước KCN Điện Nam - Điện Ngọc + Sử dụng kết quả Hệ số truyền mực nước a: 3.177 m2 /ng; hệ số truyền mực nước được tính theo phương phương pháp Neuman tại chùm lỗ khoan thí nghiệm dõi theo diện tích số hiệu DN1, DN5, DN9 và DN13 với thời gian hút thí nghiệm từ 15 đến 45 ca máy. + Mực nước tĩnh mùa kiệt: lấy mực nước tĩnh quan trắc tháng 1/2009 trong Đề án khai thác nước dưới đất, Công trình cấp nước Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc là 3,26 mét. I.3. Luận chứng chọn thông số địa chất thủy văn tính trữ lượng Các thông số địa chất thủy văn tính trữ lượng: được lựa chọn theo kết quả thăm dò của đề án, riêng hệ số truyền mực nước sử dung kết quả bơm dài hạn 04 chùm lỗ khoan theo dõi theo diện tích DN1, DN5, DN9 và DN13. Mực nước tĩnh mùa kiệt: với thời gian thi công 2 tháng vào đầu mùa mưa (tháng 9 & tháng 10) do đó không có số liệu quan trắc mực nước mùa kiệt; mực nước tĩnh mùa kiệt được chọn trên cơ sở tài liệu quan trắc quá trình khai thác của Công trình cấp nước Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc (Đề án khai thác nước dưới đất, tháng 8/2009). Kết quả quan trắc từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2009, bãi giếng khai thác gồm 13 giếng số hiệu DN1 - DN 13 thì mực nước giếng DN5 vào tháng 1/2009 là 3,26 mét. Chọn mực nước tĩnh mùa kiệt là 3,26 mét để tính toán. Kết quả chọn thông số tính trữ lượng như sau: a. Hệ dẫn nước trung bình (Km) = 490 m2 /ngày b. Hệ số truyền mực nước a = 3.177 m2 /ngày c. Thời gian khai thác theo quy phạm tính trữ lượng: Tkt = 104 ngày d. Mực nước tĩnh mùa kiệt là 3,26 mét. e. Mực nước hạ thấp cho phép Scp được tính bằng 50% bề dày tầng chứa nước trung bình trừ đi mực nước tĩnh vùng thời điểm cạn kiệt nhất. Scp = (18,25 - 3,26)×50% = 7,50 mét. f. Chiều sâu mực nước động lớn nhất tính bằng tổng mực nước tĩnh mùa kiệt và mực nước hạ thấp cho phép. Hkt(max) = 3,26 + 7,50 = 10,76 mét II. Bố trí công trình khai thác nước dưới đất Với đặc điểm tầng chứa nước phân bố trên cùng, không áp, tương đối đồng nhất về tính thấm, điều kiện biên bán vô hạn và một lớp chứa nước. Đặc điểm khu đất bố trí giếng khai thác của công ty có diện tích khoảng 14 ha (454,5 × 312 mét), mặt khác để đáp ứng tối đa nhu cầu khai thác công ty đặt ra, căn cứ vào điều kiện ĐCTV bố trí hành lang khai thác theo diện tích khu đất tạo thành một vòng gần tròn quanh khu đất gồm 10 lỗ khoan.
  34. 34. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -29- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Khoảng cách giữa các lỗ khoan dao động từ 144 ÷ 160 mét. Khoảng cách giữa các giếng khai thác nước được tổng hợp tại bảng 4.2 Bảng 4.2: Vị trí và khoảng cách giữa các giếng khai thác nước TT Số hiệu giếng Tọa độ (VN2000) múi chiếu 3o Từ Đến Khoảng cách (m)X (m) Y (m) 1 KTPS1 1.762.101 554.817 PS10 PS1 160 2 KTPS2 1.761.980 554.897 PS1 PS2 144 3 KTPS3 1.761.856 554.970 PS2 PS3 144 4 KTPS4 1.761.776 554.851 PS3 PS4 144 5 KTPS5 1.761.698 554.729 PS4 PS5 144 6 KTPS6 1.761.624 554.606 PS5 PS6 150 7 KTPS7 1.761.733 554.505 PS6 PS7 150 8 KTPS8 1.761.847 554.408 PS7 PS8 160 9 KTPS9 1.761.933 554.543 PS8 PS9 160 10 KTPS10 1.762.017 554.680 PS9 PS10 160 Chu vi hệ thống giếng khai thác (tổng khoảng cách mét) 1.500 II.1. Luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác từng công trình Lưu lượng công trình khai thác được xác định trên cơ sở: - Đặc điểm địa chất thuỷ văn tầng chứa nước: Tầng chứa nước khai thác là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen (qh) phân bố trên cùng, có bề dày thay đổi từ 16,5 ÷ 22,5 mét, bề dày chứa nước trung bình là 16,54 mét; mức độ chứa nước của tầng từ trung bình đến khá tốt, chịu tác động trực tiếp của nhiều yếu tố khí tượng thủy văn; - Nguồn nguồn hình thành trữ lượng chủ yếu là nước mưa và nước mặt; - Trữ lượng khai thác là trữ lượng nước lấy ra từ tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) ; - Các công trình khai thác tập trung trong khu công nghiệp đều khai thác trong tầng chứa nước này, với cự ly từ cách khu thăm dò 900m ÷ 1300 mét; - Nhu cầu sử dụng nước của Công ty để làm nước nguyên liệu tính đến năm 2017 là 2.937 m3 /ng; - Giấy phép thăm dò nước dưới đất số 2849/GP-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam cho phép Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại miền Trung tổ chức thăm dò nước dưới đất theo Đề án “Thăm dò nước dưới đất cấp nước cho Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại miền Trung, lưu lượng 2.900 m3 /ng”. - Lưu lượng thí nghiệm tại 04 giếng khoan thăm dò thay đổi từ 2,5 ÷ 4,54 l/s;
  35. 35. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -30- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) - Lưu lượng khai thác nước từ các giếng khoan của các Doanh nghiệp trong khu vực thăm dò thay đổi từ 2,6 ÷ 10,1 l/s; - Kết quả khoan thăm dò nước dưới đất cấp nước cho Chi nhánh Công ty PepsiCo Việt Nam tại miền Trung đã xác định được tầng chứa nước chính, bề dày chứa nước, lưu lượng thí nghiệm, chất lượng nước; mạng lưới bố trí công trình khai thác nước. Từ những cơ sở nêu trên, lựa chọn lưu lượng khai thác của các giếng trong hệ thống có lưu lượng thay đổi từ 3,0 ÷ 4,0 l/s, cụ thể được tổng hợp tại bảng 4.3 Bảng 4.3: Lưu lượng khai thác các giếng TT Số hiệu giếng Tọa độ (VN2000) Lưu lượng Thông số khai thác X (m) Y (m) lít/giây m3 /giờ Giờ /ngày m3 /ngày 1 KTPS1 1.762.101 554.817 3,0 10,80 16 172,8 2 KTPS2 1.761.980 554.897 3,0 10,80 16 172,8 3 KTPS3 1.761.856 554.970 4,0 14,40 16 230,4 4 KTPS4 1.761.776 554.851 4,0 14,40 16 230,4 5 KTPS5 1.761.698 554.729 4,0 14,40 16 230,4 6 KTPS6 1.761.624 554.606 4,0 14,40 16 230,4 7 KTPS7 1.761.733 554.505 4,0 14,40 16 230,4 8 KTPS8 1.761.847 554.408 3,0 10,80 16 172,8 9 KTPS9 1.761.933 554.543 3,0 10,80 16 172,8 10 KTPS10 1.762.017 554.680 3,0 10,80 16 172,8 Tổng lượng khai thác của hệ thống 35,0 126,0 160,0 2.016,0 II.2. Thuyết minh sơ đồ khai thác Hệ thống công trình khai thác gồm 10 giếng khoan bố trí theo diện tích đất của Công ty, tạo thành đường gần tròn khép kín khoảng cách các giếng dao động 144 ÷ 160 mét, cụ thể như sau theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam gồm (KTPS1, KTPS2, KTPS3) các giếng cách nhau 144; theo hướng Đông Bắc sang Tây Nam gồm (KTPS3, KTPS4, KTPS5) các giếng cách nhau 144; theo hướng Đông Nam sang Tây Bắc gồm (KTPS5, KTPS6, KTPS7) các giếng cách nhau 150; theo hướng Tây Nam sang Đông Bắc gồm (KTPS8, KTPS9, KTPS10, KTPS1) các giếng cách nhau 160;
  36. 36. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -31- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) Bảng 4.3: Thông tin hệ thống giếng khai thác TT Số hiệu giếng Vị trí tọa độ Thông tin giếng khai thác nước X (m) Y (m) Chiều sâu giếng (m) Lưu lượng khai thác (m3 /ngày) 1 KTPS1 1.762.101 554.817 23,0 172,8 2 KTPS2 1.761.980 554.897 24,0 172,8 3 KTPS3 1.761.856 554.970 25,0 230,4 4 KTPS4 1.761.776 554.851 24,0 230,4 5 KTPS5 1.761.698 554.729 24,0 230,4 6 KTPS6 1.761.624 554.606 23,0 230,4 7 KTPS7 1.761.733 554.505 23,0 230,4 8 KTPS8 1.761.847 554.408 23,0 172,8 9 KTPS9 1.761.933 554.543 23,0 172,8 10 KTPS10 1.762.017 554.680 23,0 172,8
  37. 37. Báo cáo kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng nước dưới đất Chủ đầu tư: CN Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại Miền Trung -32- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia (WENCO) II.3. Luận chứng mực nước hạ thấp cho phép Mực nước hạ thấp cho phép được xác định dựa vào điều kiện địa chất thuỷ văn, và điều kiện khai thác. Đến thời điểm hiện nay Việt Nam chưa có quy đinh xác định trị số hạ thấp mực nước cho phép đối với công trình khai thác. Trong tính toán trữ lượng vẫn áp dụng Quy định Hội đồng trữ lượng nhà nước Liên Xô (cũ), như sau: mực nước hạ thấp cho phép lấy bằng 50% - 70% bề dày tầng chứa nước đối với tầng chứa nước không áp với điều kiện phải xác định được qui luật thay đổi tính thấm trong mặt cắt thẳng đứng và chứng minh bằng thực nghiệm khả năng nhận được lưu lượng tính toán từ phần vỉa chưa bị tháo khô. Chúng tôi sử dụng quy định này để tính toán cho khu thăm dò. - Tầng chứa nước khai thác là tầng chứa nước lỗ hổng Holocen phân bố trên cùng, có thành phần đất đá là cát hạt nhỏ khá đồng nhất, bề dày khá ổn định, tính thấm khá đống nhất và chịu tác động của nhiều yếu tố làm thay đổi mực nước ngầm như công trình khai thác, bốc hơi, xuất lộ do phân cắt địa hình. - Nguồn hình thành trữ lượng khai thác chủ yếu là tháo khô đất đá, lôi kéo một phần trữ lượng động thiên nhiên. - Diện tích bố trí các lỗ khoan khoảng 14 ha (kích thước khu đất 454,5 x 312 mét). - Xuất phát từ điều kiện trên chọn trị số hạ thấp mực nước cho phép bằng 50% bề dày tầng chứa. + Mực nước hạ thấp cho phép Scp được tính bằng 50% bề dày tầng chứa nước trung bình trừ đi mực nước tĩnh vùng thời điểm cạn kiệt nhất. Scp = (18,25 - 3,26)×50% = 7,50 mét. Scp = 7,50 mét; II.4. Tính toán dự báo mực nước hạ thấp II.4.1. Điều kiện biên của tầng chứa nước: Trong vùng thăm dò khai thác nước dưới đất cấp nước cho Chi nhánh Công ty Pepsico Việt Nam tại miền Trung, tầng chứa nước được khai thác là tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh-mvQ2 3 ). Kết quả thăm dò kết hợp tài liệu điều tra giai đoạn trước xác định điều kiện biên của tầng chứa nước như sau: - Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen có diện tích phân bố rộng và liên tục, khu vực thăm dò là phần cuối ở phía Tây Nam của tầng chứa nước, tầng chứa trải rộng về phía Bắc và phía Đông, chiều dày thay đổi 14,85m đến 20,73m trung bình 16,54 mét. Đất đá có khả năng chứa nước trung bình đến khá tốt, tính thấm tương đối đồng nhất. - Theo không gian chiều thẳng đứng: tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh) lộ trực tiếp trên mặt, chúng phủ trực tiếp lên tầng cách nước trầm tích sông biển Holocen (amQ2 2 ).

×