Quy trinh kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

9,052 views

Published on

luận văn: Quy trinh kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

Published in: Education

Quy trinh kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán

  1. 1. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH MỞ ĐẦU  Trong bối cảnh nƣớc ta gia nhập WTO và các kênh đầu tƣ (thị trƣờng chứngkhoán, thị trƣờng vàng, bất động sản...) đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà đầutƣ trong và ngoài nƣớc, hệ thống kế toán và kiểm toán là một trong những trọng điểmcần đƣợc cải tiến không ngừng nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm pháp lýcủa các doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tƣ và góp phần hơnnữa vào việc phát triển thị trƣờng tài chính nói riêng, cũng nhƣ nền kinh tế Việt Namnói chung. Thực tế của nhiều nƣớc kinh tế thị trƣờng phát triển đã chứng minh, hoạtđộng của kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng là một nhu cầu tất yếutrong nền kinh tế thị trƣờng. Nó không chỉ đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tƣ trong vàngoài nƣớc, lợi ích của các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệpmà còn giúp cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc và xã hội có đƣợc những thông tin kinhtế, tài chính trung thực, hợp lý từ các doanh nghiệp. Hiện nay tại Việt Nam số doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện chiếm tới 96% sốdoanh nghiệp đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên khách hàng kiểmtoán hiện nay chủ yếu là kiểm toán theo luật định bắt buộc. Trong mấy năm qua, cáccông ty kiểm toán mới đƣợc thành lập nhiều dẫn đến sự cạnh tranh giữa các công tykiểm toán ngày càng gay gắt, cả về chất lƣợng dịch vụ và giá phí. Khách hàng kiểmtoán là Công ty cổ phần, Công ty TNHH và Tƣ nhân còn rất thấp do Luật Doanhnghiệp chƣa quy định bắt buộc phải kiểm toán Báo cáo tài chính trừ những Công ty cổphần có niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán. Mặt khác, sự hiểu biết của doanh nghiệpvề kiểm toán độc lập còn hạn chế, làm phát sinh một vấn đề luẩn quẩn là các công tykiểm toán để cạnh tranh phải hạ giá thành và giảm chất lƣợng kiểm toán. Để giữ đƣợckhách hàng thì các công ty lại phải có những thỏa hiệp nhất định với đối tƣợng kiểmtoán, từ đó làm giảm đi tính độc lập của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán. Mốiquan hệ này khiến cho kiểm toán độc lập ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế mà chƣatìm ra đƣợc hƣớng đi cho mình. Muốn cải tổ một cách cơ bản, ngƣời viết nghĩ Bộ TàiSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 1
  2. 2. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHchính nên đƣa ra những quy định thật chặc chẽ về chất lƣợng của Báo cáo kiểm toán vàgắn chặt trách nhiệm vật chất (có định lƣợng cụ thể) của kiểm toán viên đối với nhữngnhận xét của mình. Đứng trƣớc xu thế nhƣ vậy, và hiện nay với các sự kiện phát sinh liên quan tớitính minh bạch của Báo cáo tài chính, liên quan đến trách nhiệm của những công tykiểm toán mà đặc biệt là trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính của các công tyniêm yết trên thị trƣờng chứng khoán đang là một chủ đề nóng bỏng thu hút sự quantâm và trở thành một nhu cầu tất yếu mà các nhà đầu tƣ đòi hỏi. Một yêu cầu đƣợc đặt ra là làm thế nào để kiểm soát và nâng cao chất lƣợngkiểm toán trong xu thế hiện nay nhằm đảm bảo cho quyền lợi của nhà đầu tƣ, cũng nhƣcủng cố và phát triển nền kinh tế theo hƣớng tích cực, gây dựng đƣợc độ tin cậy, antoàn trong quá trình đầu tƣ. Xác định tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, ngƣời viết chọn đề tài: “Quy trinhkiểm soát chất lƣợng kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán” làm khóa luận tốt nghiệp trong thời gian thực tập tại Công ty cũng nhƣ giúpngƣời viết tìm hiểu thêm về các vấn đề quan tâm và hiểu rõ hơn về ngành nghề mìnhđang theo đuổi. Qua việc nghiên cứu tìm hiểu trên lý thuyết cũng nhƣ thực tế áp dụng kiểm soátchất lƣợng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán, ngƣời viết mong rằngsẽ nhận đƣợc nhiều sự quan tâm, đóng góp ý kiến từ phía Quý Thầy cô, Quý Công tycùng những ngƣời quan tâm đến vấn đề này, để giúp cho bài viết đƣợc hoàn thiện hơnvà có tính ứng dụng cao trong thực tế.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 2
  3. 3. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHCHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁNBÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1. Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính 1.1.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính 1.1.2 Vai trò của kiểm toán báo cáo tài chính1.2. Tổng quan về chất lƣợng hoạt động kiểm toán 1.2.1 Khái niệm về chất lƣợng hoạt động kiểm toán Hoạt động kiểm toán độc lập hình thành, phát triển cùng với sự phát triển củanền kinh tế thị trƣờng. Hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu tất yếu đốivới hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lƣợng quản lý của doanh nghiệp. Tuynhiên, việc kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểm toán ở Việt Nam cho đến nay vẫn tồntại nhiều bất cập. Để nâng cao chất lƣợng hoạt động kiểm toán, chúng ta phải thực hiệnrất nhiều giải pháp khác nhau, cả về phía công ty kiểm toán và về phía Nhà nƣớc. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220 “Kiểm soát chất lƣợng hoạt độngkiểm toán”: Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thoả mãn của các đối tượng sửdụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểmtoán viên; đồng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiếnđóng góp của kiểm toán viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trongthời gian định trước với giá phí hợp lý. Nhƣ vậy, chất lƣợng hoạt động kiểm toán có thể đƣợc xem xét dƣới ba góc độ,và đây cũng đƣợc xem nhƣ là các tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lƣợng kiểm toán: - Mức độ ngƣời sử dụng thông tin thoả mãn đối với tính khách quan và độ tincậy của kết quả kiểm toán. - Mức độ đơn vị đƣợc đƣợc kiểm toán thoả mãn về ý kiến đóng góp nhằm mụcđích nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Báo cáo kiểm toán đƣợc lập và phát hành theo đúng thời gian đã đề ra tronghợp đồng kiểm toán và chi phí dịch vụ kiểm toán ở mức hợp lý. 1.2.2 Các tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lƣợng kiểm toán Dựa trên định nghĩa về chất lƣợng kiểm toán theo VSA 220, ta có thể đƣa ranhững tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lƣợng kiểm toán, bao gồm: việc xác địnhmức độ thỏa mãn của các đối tƣợng sử dụng dịch vụ kiểm toán và mức độ thỏa mãncủa đơn vị đƣợc kiểm toán.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 3
  4. 4. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH 1.2.2.1 Mức độ thỏa mãn của các đối tƣợng sử dụng dịch vụ kiểm toán Tính khách quan, độc lập của kiểm toán viên là điều kiện trƣớc hết để đảm bảoý nghĩa và giá trị sử dụng của dịch vụ kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán đƣa rakhông làm tăng thêm lƣợng thông tin cho những ngƣời sử dụng kết quả kiểm toán màchỉ đảm bảo cho những đối tƣợng này về tính trung thực hợp lý của các báo cáo tàichính mà họ đƣợc cung cấp. Sự đảm bảo này đƣợc chấp nhận và có giá trị bởi: (i) ýkiến kiểm toán đƣợc đƣa ra bởi chuyên gia kiểm toán có đủ năng lực, trình độ chuyênmôn; (ii) tính độc lập, khách quan của ý kiến kiểm toán. Những ngƣời sử dụng kết quảkiểm toán chỉ thật sự hài lòng và thoả mãn khi họ tin tƣởng rằng ý kiến kiểm toán đƣara dựa trên các cơ sở đó. Để đánh giá đƣợc chỉ tiêu này, ngƣời ta xem xét tính tuân thủcác chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên và của công ty kiểm toán, điều này thểhiện khá rõ qua tính chuyên nghiệp của kiểm toán viên trong quá trình thực hiện côngviệc kiểm toán. Việc đánh giá đó cần bao quát các khía cạnh sau:  Đảm bảo tính độc lập, khách quan và chính trực;  Kiến thức, kỹ năng kinh nhiệm của kiểm toán viên;  Các phƣơng pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán;  Công tác giám sát, quản lý cuộc kiểm toán;  Các thủ tục soát xét, phát hành báo cáo kiểm toán;  Các khía cạnh khác. 1.2.2.2 Mức độ thỏa mãn của đơn vị đƣợc kiểm toán Mục tiêu chính của kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là đƣa ra ý kiến độc lậpvề tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính. Do vậy ở chỉ tiêu thứ nhất là thểhiện sự thoả mãn về tính khách quan, độc lập và tin cậy vào ý kiến kiểm toán củanhững ngƣời sử dụng kết quả kiểm toán thì ở chỉ tiêu này lại là sự thoả mãn của đơn vịđƣợc kiểm toán về giá trị gia tăng mà kiểm toán viên có thể cung cấp cho đơn vị. Đốivới các nhà quản lý đơn vị đƣợc kiểm toán, việc phát hiện và ngăn ngừa các sai sóttrong quản lý tài chính, kế toán không phải lúc nào cũng hoàn hảo và kiểm soát đƣợctoàn bộ. Do vậy báo cáo tài chính do đơn vị lập nên vẫn có thể có những sai sót trọngyếu do những hạn chế trong hệ thống kiểm soát của đơn vị. Trách nhiệm của các kiểmtoán viên là phải đảm bảo rằng báo cáo tài chính đó không có sai sót trọng yếu, và nếucó kiểm toán cần chỉ ra những sai sót đó để đơn vị sửa chữa và điều chỉnh hoặc là cơ sởcho việc không đƣa ra ý kiến chấp nhận toàn phần. Đó chính là cơ sở để các nhà quảnlý đơn vị tin tƣởng và đặt hy vọng vào những phát hiện và những kiến nghị đóng gópSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 4
  5. 5. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHcủa kiểm toán viên theo đó có thể sửa đổi và đảm bảo rằng báo cáo tài chính của họ làtrung thực và hợp lý. Hơn nữa, thông qua những phát hiện và kiến nghị đóng góp củakiểm toán viên các nhà quản lý đơn vị có thể hoàn thiện hệ thống kiểm soát của mìnhvà nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán của đơn vị. Mức độ thoả mãn của các nhà quản lý đơn vị đối với những đóng góp của kiểmtoán không cụ thể hoá đƣợc bằng số lƣợng bởi có thể có hoặc có thể không có các pháthiện và kiến nghị góp ý hoàn thiện hệ thống kiểm soát của đơn vị mà chỉ có thể đánhgiá ở sự hài lòng và đánh giá cao của các nhà quản lý doanh nghiệp về tính chuyênnghiệp và trách nhiệm của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán. 1.2.2.3 Báo cáo kiểm toán đƣợc phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồng kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp Một trong các yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời, các thông tinkhông đƣợc cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sử dụng, đồng thời có thểgây nhiều khó khăn trong việc đƣa ra các quyết định quản lý hoặc bỏ lỡ các cơ hội kinhdoanh. Mặc dù kiểm toán không phải là kênh cung cấp thông tin riêng biệt, nhƣng nó làmột khâu thẩm định trong hệ thống cung cấp thông tin. Các thông tin tài chính do đơnvị lập và đƣợc các kiểm toán viên, công ty kiểm toán kiểm tra và đƣa ra ý kiến về tínhtrung thực hợp lý của các thông tin này trƣớc khi chuyển cho những ngƣời sử dụng. Dovậy mọi chậm trễ trong quá trình kiểm toán do nguyên nhân của việc tổ chức, giám sátquản lý cuộc kiểm toán thiếu hiệu quả hoặc bất cứ lý do gì khác từ phía công ty kiểmtoán dẫn đến sự chậm trễ không theo đúng kế hoạch đặt ra trong hợp đồng kiểm toánhay Thƣ hẹn kiểm toán đều làm ảnh hƣởng đến uy tín và giá trị của dịch vụ của công tykiểm toán. Về giá phí kiểm toán, tuy không thể hoàn toàn đánh giá đƣợc chất lƣợng củamột cuộc kiểm toán nhƣng nó cũng đánh giá mức độ thoả mãn nhu cầu của nhữngngƣời sử dụng kết quả của dịch vụ kiểm toán về sự đảm bảo cho tính trung thực, hợp lýcủa các báo cáo tài chính mà họ đƣợc cung cấp cũng nhƣ số lƣợng những ý kiến tƣ vấnnhằm hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ của đơn vị đƣợc kiểm toán. Trong nền kinh tếthị trƣờng đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập, việc quan tâm đến lợi ích của đơn vịđƣợc kiểm toán hết sức quan trọng, đó chính là yếu tố kinh tế xã hội của dịch vụ. Phídịch vụ kiểm toán xác định trên cơ sở thời gian cần thiết để các kiểm toán viên thựchiện công việc kiểm toán và đơn giá giờ công làm việc của kiểm toán viên. Ngoại trừnhững ảnh hƣởng của yếu tố đơn giá giờ công làm việc của kiểm toán viên và sự hợpSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 5
  6. 6. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHtác của đơn vị đƣợc kiểm toán với các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán thì việcxác định và giảm thiểu thời gian kiểm toán mà vẫn đảm bảo thu thập đƣợc đầy đủ cácbằng chứng kiểm toán thích hợp sẽ là điều kiện để giảm thiểu giá dịch vụ cho kháchhàng. Đó chính là sự thể hiện và là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng kiểmtoán. 1.2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động kiểm toán Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán, có thể tổng hợp các yếutố này thành 2 nhóm chủ yếu là nhóm các yếu tố bên ngoài và nhóm các yếu tố bêntrong. Phân định nhƣ vậy sẽ giúp cho việc xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hƣởng tớichất lƣợng kiểm toán, các yếu tố nào có thể kiểm soát đƣợc để giúp cho việc quản lý vànâng cao hơn nữa chất lƣợng kiểm toán trong giai đoạn hiện nay. 1.2.3.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài Nhóm các yếu tố bên ngoài bao gồm: Nhu cầu của nền kinh tế và Cơ chế quảnlý kinh tế a Nhu cầu của nền kinh tế Không có sản phẩm dịch vụ nào cung cấp cho thị trƣờng lại không nhằm đápứng nhu cầu nào đó của nền kinh tế. Do vậy ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sửdụng gì chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ bao giờ cũng bị chi phối, bị ràng buộc bởi hoàncảnh, điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế. Ảnh hƣởng của nhu cầu của nềnkinh tế đối với chất lƣợng kiểm toán thể hiện qua: + Đòi hỏi của thị trường: Ở những thị trƣờng khác nhau có những đòi hỏi khácnhau và đối tƣợng khác nhau thì yêu cầu khác nhau Có những đối tƣợng cần kiểm toánbởi theo qui định của nhà nƣớc phải kiểm toán, có đối tƣợng cần kiểm toán do yêu cầuquản lý của bản thân họ hay do yêu cầu của bên thứ 3, đối tác kinh doanh … . Mặc dùkiểm toán cho đối tƣợng nào đi chăng nữa thì công việc kiểm toán cũng phải tuân theopháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp. Tuy nhiên các điều kiện riêng của từng đốitƣợng này là không giống nhau, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài khác vớidoanh nghiệp nhà nƣớc và khác với công ty cở phần, .. Luật pháp điều chỉnh đối vớicác đối tƣợng này không giống nhau, hệ thống quản lý, kiểm soát nội bộ của họ cũngrất khác nhau và mục đích sử dụng kiểm toán cũng không thống nhất. Điều này thực sựsẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán. Đối với khách hàng có hệ thống quản lý hữuhiệu, hiểu biết về kiểm toán đƣơng nhiên sẽ dễ dàng hơn nhiều cho kiểm toán viêntrong quá trình kiểm toán so với khách hàng có hệ thống kiểm soát thiếu hiệu lực, thiếuSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 6
  7. 7. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHsự hợp tác với kiểm toán viên. Trong những trƣờng hợp nhƣ vậy những ảnh hƣởng đếnkết quả kiểm toán là rất khác nhau và trong nhiều trƣờng hợp kiểm toán viên phải đƣara ý kiên không thể đƣa ra ý kiến. Điều này hoàn toàn không phải là điều thích thú củakiểm toán viên và của những ngƣời sử dụng dịch vụ, kết quả kiểm toán. + Trình độ kinh tế, xã hội: Muốn có đƣợc sản phẩm có chất lƣợng phải dựa trêncơ sở phát triển của nền kinh tế, xã hội. Thực tế không thể đánh giá hoặc so sánh chấtlƣợng kiểm toán ở Việt nam với chất lƣợng kiểm toán ở các nƣớc phát triển nhƣ Anh,Hoa Kỳ, Pháp,… Bởi hệ thống lý luận về kiểm toán, hệ thống về qui trình kỹ thuậtnghiệp vụ của Việt nam vẫn khác nhiều so với các nƣớc đó hay về đội ngũ chuyên giakiểm toán ở Việt nam vẫn chƣa đƣợc đào tạo đầy đủ và cơ bản nhƣ các nƣớc. Tất cảnhững điều này đều ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán. Do vậy, vấn đề nâng caochất lƣợng kiểm toán cần phải xem xét trong quá trình phát triển chung của nền kinh tế. b Cơ chế quản lý kinh tế Bất cứ hoạt động kinh tế nào, dƣới chế độ nào đều chịu tác động, chi phối bởicơ chế quản lý kinh tế nhất định. Cơ chế quản lý kinh tế tác động đối với chất lƣợngkiểm toán thể hiện ở qua các nội dung sau: + Mục tiêu kinh tế: Mục tiêu phát triển kinh tế có thể làm thay đổi lớn đến nhucầu về kiểm toán kéo theo những ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán. Ví dụ về chủtrƣơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc hoặc qui định khi công bố báo cáo tàichính phải đƣợc kiểm toán xác nhận đã tạo ra thị trƣờng lớn về nhu cầu kiểm toán.Hoặc định hƣớng phát triển dịch vụ kiểm toán của đảng cũng tạo ra nhiều cơ hội cho sựphát triển của hoạt động này. + Các chính sách kinh tế: Chính sách kinh tế có tác động rõ nét đến chất lƣợngkiểm toán. Trên cơ sơ xác định mục tiêu phát triển kiểm toán, Nhà nƣớc đã có hàngloạt các biện pháp đảm bảo cho sự phát triển nhƣ việc đầu tƣ nghiên cứu các chuẩnmực kiểm toán, kế toán. Đây là những nỗ lực lớn nhằm phát triển hoạt động kiểm toánvà đảm bảo chất lƣợng kiểm toán. Hoặc chính sách khuyến khích công ty kiểm toánquốc tế kết hợp cùng các công ty kiểm toán trong nƣớc kiểm toán các khách hàng làdoanh nghiệp nhà nƣớc, dự án đã tạo cho sự trao đổi học hỏi kinh nghiệm cùng nângcao chất lƣợng công việc. Ngƣợc lại cũng có những chính sách làm hạn chế khả năngnâng cao chất lƣợng. Cụ thể nhƣ việc qui định về khung giá phí kiểm toán hoặc cơ chếtiền lƣơng của các kiểm toán viên trong các công ty kiểm toán là doanh nghiệp nhànƣớc làm ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng làm việc, nghiên cứu của kiểm toán viên, … .SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 7
  8. 8. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH + Tổ chức quản lý chất lượng: Hình thành cơ chế quản lý chất lƣợng trong cơchế chung của quản lý kinh tế. Cơ chế quản lý chất lƣợng sẽ đảm bảo sự hài hoà giữalợi ích của công chúng đối với kiểm toán và sự phát triển của hoạt động kiểm toán. Cơchế kiểm quản lý chất lƣợng hữu hiệu sẽ đảm bảo cho sự phát triển có chất lƣợng vàhiệu quả của hoạt động kiểm toán. 1.2.3.2 Nhóm các yếu tố bên trong Là các yếu tố trong phạm vi của công ty kiểm toán. Đây là các yếu tố cơ bảnquyết định đến chất lƣợng kiểm toán. Các yếu tố bao gồm: a Yếu tố con người Đối với hoạt động kiểm toán, lao động của kiểm toán viên (bao gồm cả các cấpquản lƣ) là yếu tố chính, cơ bản nhất tạo nên giá trị của dịch vụ. Kiểm toán là quá trìnhcác kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán để đƣa ra ý kiến củamình. Trong quá trình này cần đến những đánh giá mang tính chủ quan của kiểm toánviên. Do vậy có thể thấy, chất lƣợng kiểm toán phụ thuộc lớn vào chất lƣợng của độingũ kiểm toán viên (nhân viên kiểm toán và các cấp quản lý của công ty kiểm toán). b Yếu tố kỹ thuật Để cụ thể hoá các chuẩn mực chuyên môn, các công ty kiểm toán thiết kế riêngcho mình hệ thống các qui trình kỹ thuật, các bƣớc và phƣơng pháp thu thập bằngchứng kiểm toán, để dựa vào đó kiểm toán viên tiến hành thực hiện công việc đƣợcgiao. Hệ thống các yếu tố kỹ thuật này sẽ đảm bảo cho các kiểm toán viên thực hiệncông việc một cách khoa học, thu thập đƣợc đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thíchhợp với chi phí và thời gian hợp lý, hạn chế thấp nhất rủi ro kiểm toán. Trong hệ thốngcác yếu tố kỹ thuật có thể kể đến sự hỗ trợ của các phần mềm máy tính đƣợc cácchuyên gia thiết lập áp dụng cho một số các thủ tục kiểm toán nhƣ giúp các kiểm toánviên có đƣợc số liệu phân tích, đánh giá hoặc đƣa ra kết quả lựa chọn phƣơng phápchọn mẫu, .... , và các ứng dụng khác. Với phƣơng pháp khoa học trong quá trình thuthập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên thể hiện cho đơn vị đƣợc kiểm toán thấyđƣợc tính chuyên nghiệp, mặt khác hạn chế thấp nhất sự ảnh hƣởng đến hoạt động kinhdoanh của đơn vị trong quá trình kiểm toán, tạo lòng tin nơi khách hàng. Có thể nóiyếu tố kỹ thuật nhƣ là công nghệ của quá trình kiểm toán. c Yếu tố quản lý Quản lý là yếu tố không thể thiếu và là quan trọng nhất trong mọi hoạt độngkinh tế xã hội. Đối với hoạt động kiểm toán độc lập, yếu tố quản lý cuộc kiểm toán cóSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 8
  9. 9. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo cuộc kiểm toán đƣợc tiến hành tuân theo đúngchuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu kỹ thuật của công ty cũng nhƣ chuẩn mực phụcvụ khách hàng của công ty kiểm toán. Các yếu tố về điều kiện phƣơng tiện làm việc: Đây là những yếu tố quan trọnggiúp các kiểm toán viên thực hiện tốt công việc của mình một cách hiệu quả. Các yếutố này có thể kể nhƣ: máy tính, fax, mạng máy tính nội bộ, phƣơng tiện liên lạc… Mặcdù không tham gia trực tiếp tạo nên chất lƣợng kiểm toán nhƣng những yếu tố này cótác động tích cực trong chính sách thu hút nhân viên của công ty, mặt khác yếu tố nàycũng làm tăng thêm hình ảnh tốt về công ty kiểm toán trƣớc khách hàng, tạo niềm tinnơi khách hàng về tính chuyên nghiệp của kiểm toán.1.3. Kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểm toán 1.3.1 Khái niệm kiểm soát chất lƣợng kiểm toán Có nhiều định nghĩa khác nhau về KSCL hoạt động kiểm toán độc lập nhƣng cóthể nói đó là việc kiểm soát của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp và các công ty kiểmtoán đối với các hoạt động kiểm toán nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng nghềnghiệp. Thực chất: đây là phƣơng thức tổ chức và các thủ tục KSCL hoạt động kiểmtoán tại các công ty kiểm toán. Nói cách khác, KSCL hoạt động kiểm toán độc lập làcách thức cung cấp và đảm bảo rằng các KTV độc lập đạt đƣợc các tiêu chuẩn nghềnghiệp khi họ thực hiện các dịch vụ kế toán, kiểm toán. Tất cả các nƣớc đều có chung một mục tiêu khi thiết lập chƣơng trình KSCLhoạt động kiểm toán độc lập, đó là:  Gia tăng độ tin cậy về nghề nghiệp.  Đảm bảo chất lƣợng tối thiểu trong việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp.  Thúc đẩy hoạt động đào tạo và sửa chữa. 1.3.2 Mục tiêu của việc kiểm soát chất lƣợng kiểm toán Chất lƣợng kiểm toán có ý nghĩa quan trọng, trƣớc hết đối với ngƣời sử dụngkết quả kiểm toán, ý kiến kiểm toán là cơ sở để họ tin tƣởng và sử dụng các thông tinmà họ đƣợc cung cấp. Mọi sự không phù hợp nào trong việc đƣa ra ý kiến của kiểmtoán viên và công ty kiểm toán đều làm ảnh hƣởng đến quyết định của những ngƣời sửdụng kết quả kiểm toán và có thể gây ra các thiệt hại về kinh tế đối với họ. Đối vớikiểm toán viên và công ty kiểm toán sự không phù hợp trong ý kiến kiểm toán cũngnhƣ không làm thoả mãn sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cũng có nghĩa là côngty gặp rủi ro kiểm toán, mất uy tín và có nguy cơ mất thị trƣờng khách hàng. TrongSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 9
  10. 10. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHđiều kiện nền kinh tế phát triển, các lĩnh vực hoạt động đa dạng, phức tạp, các chínhsách kinh tế thay đổi cùng với nhận thức và yêu cầu về chất lƣợng của khách hàngngày càng cao. Do vậy vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý chất lƣợng kiểm toán làphải đảm bảo và nâng cao chất lƣợng kiểm toán. Đảm bảo chất lƣợng kiểm toán là tậphợp các biện pháp có kế hoạch và hệ thống cần thiết để đảm bảo rằng kết quả kiểmtoàn hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu về chất lƣợng đã đề ra. Và, nâng cao chấtlƣợng đòi hỏi các hoạt động quản lý cần phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, liên tục vàở mọi cấp độ quản lý nhằm không những duy trì chất lƣợng mà phải nâng cao hơn nữachất lƣợng, nhằm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong các điều kiện thayđổi của nền kinh tế. Mục tiêu chung của kiểm soát chất lƣợng kiểm toán là nhằm hỗ trợ cơ quanKiểm toán Nhà nƣớc, các công ty kiểm toán bảo đảm cho kiểm toán viên của mìnhtuân thủ đúng các chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành và các chuẩn mực chất lƣợng theoquy định đặt ra, nhằm tạo ra những sản phẩm kiểm toán đạt tiêu chuẩn chất lƣợng, đápứng yêu cầu của các đối tƣợng sử dụng kết quả kiểm toán. Các mục tiêu cụ thể là: Việc kiểm toán đƣợc thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kiểm toán,quy trình kiểm toán, phƣơng pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy chế,quy định khác trong hoạt động kiểm toán; Các thành viên của đoàn kiểm toán hiểu rõ và nhất quán về kế hoạchkiểm toán, tổ chức thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kết quả kiểm toán. Các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán có đầy đủbằng chứng kiểm toán thích hợp, phù hợp với các chuẩn mực đã đƣợc quy định. Tất cảcác lỗi, thiếu sót và các vấn đề không bình thƣờng phải đƣợc nhận biết, ghi lại bằngvăn bản và giải quyết đúng đắn hoặc báo cáo cho ngƣời có thẩm quyền cao hơn xemxét, xử lý. Đạt đƣợc các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra; báo cáo kiểm toán phải baogồm đầy đủ các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán liên quanđến cuộc kiểm toán; Rút ra những kinh nghiệm nhằm cải thiện hoạt động kiểm toán trongtƣơng lai. Những kinh nghiệm đó cần phải đƣợc nhận biết, ghi chép và phải đƣợc đƣavào kế hoạch kiểm toán kỳ sau và trong các hoạt động phát triển nhân sự. Nhƣ vậy, kiểm soát chất lƣợng kiểm toán đã đƣợc thừa nhận nhƣ một chức năngcủa quản lý hoạt động kiểm toán, là trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm chuyên mônSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 10
  11. 11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHnghề nghiệp của mọi cơ quan KTNN và các công ty kiểm toán, là một trong nhữngchuẩn mực kiểm toán quan trọng trong hoạt động kiểm toán. Do vậy, việc thiết lập vàduy trì một hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán là một trong những nhiệm vụkhông thể thiếu đƣợc của các cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc, của các công ty kiểm toántại Việt Nam. 1.3.3 Các cấp độ kiểm soát chất lƣợng kiểm toán 1.3.3.1 Kiểm soát chất lƣợng của bản thân các tổ chức kiểm toán độc lập a Kiểm soát chất lƣợng theo từng cuộc kiểm toán Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán bắt đầu ngay từ ngày làm việc đầu tiên củaKTV và sẽ đƣợc duy trì cho đến ngày làm việc cuối cùng của họ. Đó không phải là mộtcông việc tách biệt mà là một quá trình xuyên suốt nhằm củng cố mọi phƣơng diệnhoạt động của một công ty kiểm toán. Kiểm soát chất lƣợng bao gồm các quy tắc ứngxử phù hợp, toàn diện, bắt buộc và cam kết tuân thủ các quy định đó. Nội dung, lịch trình, phạm vi của những chính sách và thủ tục kiểm soát chấtlƣợng kiểm toán của một công ty kiểm toán phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ quy mô, tínhchất hoạt động của công ty, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, việc tính toán xem xétgiữa chi phí và lợi ích. Chính sách và thủ tục kiểm soát chất lƣợng kiểm toán của từngcông ty có thể khác nhau nhƣng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về kiểm soát chấtlƣợng hoạt động kiểm toán tại các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan mà cụthể là Chuẩn mực kiểm toán số 220. Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 220 “Kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểmtoán”, một hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán đƣợc thiết lập cần áp dụng kếthợp các chính sách và một số các thủ tục cơ bản sau (trích dẫn từ nội dung và phụ lụckèm theo của chuẩn mực này): Thứ nhất: Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm toán phải tuân thủ cácnguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm: độc lập, chính trực, khách quan,năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tƣ cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩnmực chuyên môn. Các thủ tục áp dụng nhƣ: a. Phân công cho một ngƣời hoặc một nhóm ngƣời chịu trách nhiệm hƣớngdẫn và giải quyết những vấn đề về tính độc lập, tính chính trực, tính khách quan và tínhbí mật.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 11
  12. 12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH b. Phổ biến các chính sách và thủ tục liên quan đến tính độc lập, chính trực,khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tƣ cách nghề nghiệp và cácchuẩn mực chuyên môn cho tất cả cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp trong công ty. c. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những chính sách và thủ tục liên quanđến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực, khách quan,năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tƣ cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩnmực chuyên môn. Thứ hai: Kỹ năng và năng lực chuyên môn Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm toán phải có kỹ năng vànăng lực chuyên môn, phải thƣờng xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức đểhoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao. Các thủ tục áp dụng nhƣ: Tuyển nhân viên a. Công ty kiểm toán phải duy trì một quy trình tuyển nhân viên chuyênnghiệp bằng việc lập kế hoạch nhu cầu nhân viên, đặt ra mục tiêu tuyển dụng nhânviên; yêu cầu về trình độ và năng lực của ngƣời thực hiện chức năng tuyển dụng. b. Thiết lập tiêu chuẩn và hƣớng dẫn việc đánh giá nhân viên dự tuyển ởtừng chức danh. c. Thông báo cho những ngƣời dự tuyển và nhân viên mới về chính sách vàthủ tục của công ty liên quan đến họ. Đào tạo chuyên môn a. Thiết lập những hƣớng dẫn và yêu cẩu tiếp tục bồi dƣỡng nghiệp vụ vàthông báo cho tất cả cán bộ nhân viên trong công ty kiểm toán. b. Cung cấp kịp thời cho tất cả cán bộ, nhân viên những tài liệu về chuyênmôn nghiệp vụ, kể cả những thay đổi, gồm: - Tài liệu chuyên ngành của quốc gia và quốc tế về kế toán và kiểm toán; - Văn bản về luật định hiện hành trong những lĩnh vực cụ thể cho các nhânviên chịu trách nhiệm về những lĩnh vực đó; - Tài liệu về chính sách và thủ tục của công ty về kỹ thuật, nghiệp vụ. c. Để đào tạo đội ngũ chuyên gia thuộc lĩnh vực và chuyên ngành hẹp, côngty phải: - Tự tổ chức các chƣơng trình đào tạo chuyên ngành hẹp nhƣ kiểm toánlĩnh vực ngân hàng, kiểm toán bằng máy vi tính, phƣơng pháp chọn mẫu…SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 12
  13. 13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH - Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia các chƣơng trình đào tạo bênngoài, các hội thảo để nâng cao trình độ chuyên môn; - Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia vào các tổ chức nghề nghiệpliên quan đến các lĩnh vực và chuyên ngành hẹp; - Cung cấp tài liệu có liên quan đến các lĩnh vực và chuyên ngành hẹp. d. Công ty kiểm toán phải phân công ngƣời theo dõi tất cả kiểm toán viêncủa công ty thực hiện chƣơng trình bồi dƣỡng cập nhật kiến thức hàng năm do Bộ Tàichính hoặc tổ chức đƣợc Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện. Cơ hội thăng tiến a. Công ty kiểm toán phải thiết lập những tiêu chuẩn cho từng cấp cán bộ,nhân viên trong công ty, nhƣ: - Quy định về trách nhiệm và trình độ cho mỗi cấp cán bộ nhân viên (chứcdanh, tiêu chuẩn về trình độ, kinh nghiệm…). - Xác định các tiêu chuẩn về trình độ làm căn cứ để xem xét, đánh giá kếtquả hoạt động và năng lực làm việc thực tế của mỗi cấp. - Xây dựng sổ tay cá nhân hoặc phƣơng tiện khác phổ biến cho tất cả cánbộ, nhân viên về thủ tục và chính sách thăng tiến của công ty. b. Tổ chức đánh giá kết quả công tác của tất cả cán bộ, nhân viên và thôngbáo cho họ biết. Thứ ba: Giao việc Công việc kiểm toán phải đƣợc giao cho những cán bộ, nhân viên chuyênnghiệp đƣợc đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng đƣợc yêucầu thực tế. Các thủ tục áp dụng nhƣ: a. Phân công công việc cho nhân viên. Khi tiến hành phân công công việccần cân nhắc các yếu tố: quy mô, tính phức tạp của cuộc kiểm toán; số lƣợng nhân viênhiện có; khả năng và yêu cầu chuyên môn đặc biệt cần có; lịch trình thực hiện; tính liêntục và luân phiên; triển vọng của việc đào tạo tại chỗ. b. Phân công công việc cho một ngƣời hoặc một nhóm ngƣời trong mộtcuộc kiểm toán cụ thể. c. Kế hoạch thời gian và nhân sự cho một cuộc kiểm toán phải đƣợc phêduyệt trƣớc khi thực hiện. Thứ tƣ: Hƣớng dẫn và giám sátSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 13
  14. 14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH Công việc kiểm toán phải đƣợc hƣớng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ở tất cảcác cấp cán bộ, nhân viên nhằm đảm bảo là công việc kiểm toán đã đƣợc thực hiện phùhợp với Chuẩn mực kiểm toán và các quy định có liên quan. Các thủ tục áp dụng nhƣ: a. Thủ tục lập kế hoạch kiểm toán. b. Thủ tục duy trì tiêu chuẩn chất lƣợng, nhƣ: thực hiện giám sát ở mọi cấp;hƣớng dẫn về mẫu và nội dung giấy tờ làm việc; sử dụng mẫu chuẩn, bảng câu hỏi phùhợp cho công việc kiểm toán;... c. Thực hiện đào tạo tại chỗ trong quá trình thực hành kiểm toán. Thứ năm: Tham khảo ý kiến Khi cần thiết, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tham khảo ý kiến tƣ vấncủa các chuyên gia trong công ty hoặc ngoài công ty. Các thủ tục áp dụng nhƣ: a. Xác định những lĩnh vực và tình huống cụ thể cần phải tham khảo ý kiếntƣ vấn hoặc khuyến khích nhân viên tham khảo ý kiến tƣ vấn của chuyên gia hoặcnhững ngƣời có thẩm quyền. b. Phân công ngƣời chuyên trách và xác định quyền hạn của họ trong lĩnhvực tƣ vấn. c. Quy định cụ thể việc lƣu trữ về tài liệu kết quả tham khảo ý kiến tƣ vấn. Thứ sáu: Duy trì và chấp nhận khách hàng Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng,công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng củacông ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng. Các thủ tục áp dụng nhƣ: a. Thiết lập các thủ tục đánh giá và chấp nhận khách hàng tiềm năng. b. Đánh giá khách hàng khi xảy ra các sự kiện đặc biệt (khi kết thúc mộtkhoảng thời gian nhất định, hay có thay đổi lớn về một số yếu tố nhƣ hội đồng quản trị,chủ sở hữu vốn, tình hình tài chính, vi phạm hợp đồng, kiện tụng, tranh chấp...) đểquyết định xem liệu có nên duy trì mối quan hệ với khách hàng này hay không. Thứ bảy: Kiểm tra Công ty kiểm toán phải thƣờng xuyên theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ và tính hiệuquả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lƣợng hoạt độngkiểm toán của công ty.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 14
  15. 15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH Các thủ tục áp dụng nhƣ: a. Thiết lập thủ tục, nội dung, chƣơng trình kiểm tra của công ty. b. Quy định việc báo cáo những phát hiện trong kiểm tra với cấp quản lýthích hợp, quy định việc kiểm tra những hoạt động đƣợc thực hiện hoặc dự kiến thựchiện và quy định đối với việc rà soát lại toàn bộ hệ thống kiểm soát chất lƣợng hoạtđộng kiểm toán của công ty. b Kiểm soát chất lƣợng toàn công ty Nhìn chung các công ty đều tập trung vào việc tiến hành các hoạt động nhằmkiểm soát chất lƣợng kiểm toán ngày một hiệu quả hơn. Đó là việc thực hiện các biệnpháp nhằm phòng ngừa các nguyên nhân gây ra kém chất lƣợng. Hay có thể nói đây lànhững biện pháp tăng cƣờng, phát huy các yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợnghoạt động kiểm toán. Các hoạt động đƣợc tiến hành nhằm nâng cao công tác kiểm soátchất lƣợng kiểm toán BCTC thƣờng bao gồm: - Công tác đào tạo và tuyển dụng kiểm toán viên - Kiểm soát quy trình, kỹ thuật kiểm toán và hồ sơ kiểm toán - Kiểm tra tính hệ thống - Kiểm tra tính tuân thủ kiểm toán trong toàn công ty - Trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm toán - Đánh giá, lựa chọn khách hàng đảm bảo uy tín của công ty và chất lƣợng dịch vụ - Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng 1.3.3.2 Kiểm soát chất lƣợng từ bên ngoài Kiểm soát chất lƣợng từ bên ngoài đối với các công ty kiểm toán là quá trìnhKSCL các loại dịch vụ mà công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng, đƣợc thực hiệnbởi các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp hoặc các hội đồng chức năng của Nhà nƣớc. Hoạt động KSCL từ bên ngoài vô cùng cần thiết ở tất cả các nƣớc, đăc biệt làđối với những nƣớc mà nghề nghiệp kiểm toán đƣợc tổ chức và quản lý không phải doNhà nƣớc. Đối với từng nƣớc thì việc tổ chức hoạt động này có khác nhau, nhƣng mụcđích đều hƣớng đến làm tăng độ tin cậy đối với các hoạt động kiểm toán đƣợc thựchiện bởi các công ty kiểm toán độc lập. Sự cần thiết của KSCL từ bên ngoài công tykiểm toán đƣợc IFAC khẳng định trong báo cáo về chính sách của hội đồng: “ Điềuquan trọng là tất cả các công ty hành nghề kiểm toán và cung cấp dịch vụ kiểm toánSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 15
  16. 16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHcũng nhƣ cá dịch vụ liên quan phải đối mặt với khả năng công việc của họ sẽ bị kiểmtra” (IFAC 1992). Chu kỳ kiểm tra chất lƣợng đối với các công ty kiểm toán tại các quốc gia có sựkhác nhau. Điều đó phụ thuộc vào đặc thù và yêu cầu quản lý của từng quốc gia. Quátrình kiểm tra có thể thực hiện theo 2 mô hình: - Kiểm tra chéo (điển hình ở Mỹ): Kiểm tra chéo là sự kiểm tra đƣợc thực hiệnbởi các công ty kiểm toán đối với các công ty kiểm toán khác nhằm xem xét sự tuânthủ của công ty đƣợc kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát chất lƣợng của nó. Việc chỉđịnh các công ty kiểm tra có thể thực hiện theo hai cách: do công ty đƣợc kiểm tra tựlựa chọn hoặc do sự lựa chọn của hội nghề nghiệp hoặc các cơ quan chức năng Nhànƣớc. Hình thức kiểm tra chéo có thể đƣợc thực hiện giữa các công ty hoặc giữa cáckiểm toán viên. - Kiểm tra bắt buộc đối với các công ty kiểm toán (tiêu biểu ở Pháp): Tùy thuộcvào từng quốc gia mà việc kiểm soát này do các tổ chức khác nhau thực hiện: có thể làHội nghề nghiệp, ủy ban quốc gia về kiểm toán hay cơ quan chức năng của Nhà nƣớc.Việc kiểm soát từ bên ngoài không chỉ nhằm phục vụ cho ngƣời bên ngoài mà còn chocả công ty kiểm toán, giúp công ty kiểm toán hoàn thiện quy trình kiểm toán, giảmthiểu rủi ro trong quá trình thực hiện kiểm toán. Nhƣ vậy, phạm vi kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểm toán là rất rộng lớn vàcó tính toàn diện cả trên vĩ mô và vi mô. Đối với một công ty kiểm toán độc lập, đểđảm bảo chất lƣợng kiểm toán thì việc thiết lập các thủ tục kiểm soát trong bản thâncác công ty kiểm toán phải chặt chẽ đến từng hợp đồng kiểm toán. Để đi sâu nghiêncứu kiểm soát chất lƣợng kiểm toán, ngƣời viết xin chọn giới hạn đề tài kiểm soát chấtlƣợng đối với một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm soát chất lƣợng một cuộckiểm toán báo cáo tài chính chính là sự vận dụng các thủ tục kiểm soát chất lƣợng đếntừng hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính cụ thể, kết quả sẽ mang lại sự thỏa mãn vềcác tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng kiểm toán, nâng cao chất lƣợng và uy tín của côngty kiểm toán một cách thuyết phục nhất. Đây cũng là nguồn gốc của mọi sự kiểm soátvà là vấn đề đang đƣợc nhiều công ty kiểm toán đang xây dựng và dần hoàn thiện. 1.3.4 Quy trình kiểm soát chất lƣợng kiểm toán báo cáo tài chính 1.3.4.1 Kiểm soát chất lƣợng trong gia đoạn lập kế hoạch kiểm toán a Mục tiêu công việc kiểm soát chất lượng ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 16
  17. 17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH Nhìn chung, mục tiêu của kiểm soát chất lƣợng ở giai đoạn này nhằm đảm bảocho các nội dung:  Thu thập thông tin đầy đủ về tình hình kinh doanh của khách hàng, hệ thốngkế toán cũng nhƣ chính sách kiểm toán nội bộ doanh nghiệp.  Bƣớc đầu có nhận định ban đầu về rủi ro tiềm tàng và đánh giá rủi ro kiểmsoát.  Đánh giá đúng đắn mức trọng yếu cho các khoản mục kiểm toán.  Lập chƣơng trình và xác định nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tụckiểm toán cần thực hiện một cách hiệu quả và có căn cứ xác thực.  Tổ chức thực hiện các bƣớc công việc. b Nội dung công tác kiểm soát chất lượng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bắt đầu kể từ khi nhận đƣợc yêu cầu kiểmtoán hay giấy mời kiểm toán của đối tác và sự chấp nhận làm kiểm toán bằng một thƣhẹn kiểm toán, qua quá trình tìm hiểu sơ bộ, đánh giá chung về khách hàng, cũng nhƣkhả năng đáp ứng của công ty kiểm toán mà hợp đồng kiểm toán sẽ đƣợc chấp nhận kýkết hay không. Đây cũng chính là khâu kiểm soát đầu tiên đối với khách hàng và việcnày thƣờng giao cho Giám đốc hay ngƣời đại diện ban lãnh đạo trực tiếp đảm nhiệm. Để xây dựng đƣợc một kế hoạch kiểm toán có chất lƣợng thì thông tin thu thậpvề đơn vị đƣợc kiểm toán phải đầy đủ, toàn diện và chính xác. Thông tin còn có thể thuthập từ nhiều nguồn bên ngoài nhƣ từ các phƣơng tiện thông tin đại chúng, từ lần kiểmtoán trƣớc hay từ đối tác liên quan với đơn vị. Chú ý rằng tin tức có đƣợc từ bên thứ 3là quan trọng hơn thông tin bên trong cùng chủ điểm, cần đƣợc xác minh tính đúng đắntrƣớc khi sử dụng. Tính đầy đủ thể hiện ở việc thu thập thông tin của đơn vị đƣợc kiểmtoán và đơn vị thành viên. Tính toàn diện thể hiện ở việc thu thập thông tin trên tất cảmọi hoạt động của đơn vị nhƣ những thông tin cơ bản về đặc điểm chủ yếu, cơ sở pháplý và môi trƣờng hoạt động của đơn vị đƣợc kiểm toán; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổchức, quá trình hoạt động…của đơn vị đƣợc kiểm toán; tình hình hoạt động của bộmáy quản lý, bộ máy kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đƣợc kiểm toán.Tính chính xác thể hiện ở việc thu thập thông tin đã đƣợc cập nhật mới nhất và khôngbị thay đổi sau khi kiểm toán viên thu thập. Trong chuẩn mực số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” có nêu: “Kế hoạch kiểmtoán phải đƣợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọngyếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảoSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 17
  18. 18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHcuộc kiểm toán đƣợc hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toánviên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên vàchuyên gia khác về công việc kiểm toán.” Các hoạt động kiểm soát chất lƣợng giai đoạn này là cực kỳ quan trọng, nếu cácthủ tục kiểm toán đƣợc thiết kế và thực hiện đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho các bƣớc côngviệc sau trở nên nhanh chóng và hiệu quả. Nội dung công việc kiểm toán trong giai đoạn này gồm 3 bộ phận, tƣơng ứng làviệc kiểm soát chất lƣợng theo từng bộ phận đó. - Kế hoạch chiến lƣợc - Kế hoạch kiểm toán tổng thể - Chƣơng trình kiểm toán Điều quan trọng để có thể kiểm soát công việc kiểm toán trong giai đoạn này làcác kế hoạch bắt buộc được lập thành những tài liệu thống nhất và được phổ biếntrong toàn bộ nhóm kiểm toán, cũng như truyền tải thông tin kịp thời về ban kiểm soátđể có những đánh giá và điều chỉnh phù hợp. Mỗi nội dung công việc đều mang ýnghĩa kiểm soát thật chặt chẽ. Nếu kế hoạch chiến lƣợc hay kế hoạch kiểm toán tổngthể đƣợc đánh giá là tốt sẽ đóng vai trò chủ đạo, định hƣớng cho công việc nhóm KTVthực hiện. Chƣơng trình kiểm toán sẽ là kết quả của kế hoạch chiến lƣợc hay kế hoạchkiểm toán tổng thể, nó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán cần thiết. Thông qua chƣơng trình kiểm toán cụ thể, ban kiểm soát sẽ đánh giáđƣợc chất lƣợng kiểm toán mà nhóm kiểm toán thực hiện, tuỳ thuộc vào quy mô, mứcđộ yêu cầu chính xác của báo cáo tài chính của khách hàng. Căn cứ vào chƣơng trìnhkiểm toán các KTV và trợ lý KTV tham gia vào các công việc cần thực hiện. Mộtchƣơng trình kiểm toán cụ thể, đƣợc các KTV và trợ lý KTV hoàn thành tốt sẽ đảm bảocho chất lƣợng kiểm toán. Thông thƣờng, chƣơng trình kiểm toán đƣợc nghiên cứu vàsoạn thảo chung cho toàn bộ các cuộc kiểm toán, nhƣng tuỳ vào đặc điểm và mức độtrọng yếu của từng khoản mục, cũng nhƣ một số khác biệt của đơn vị đƣợc kiểm toán,trƣởng đoàn là ngƣời cân nhắc, xem xét sử dụng cũng nhƣ thay thế bằng các thủ tục bổsung phù hợp hơn. Chƣơng trình kiểm toán còn đƣợc ghi lại để làm căn cứ kiểm soátchất lƣợng hồ sơ của ban kiểm soát công ty kiểm toán. Các bƣớc công việc trên chƣơngtrình kiểm toán sẽ đƣợc ban kiểm soát chất lƣợng phê duyệt và soát xét theo khi nóthoã mãn đƣợc những yêu cầu nhƣ:SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 18
  19. 19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH - Chƣơng trình kiểm toán vạch đúng mục tiêu công việc và phù hợp với các yêucầu của chuẩn mực. - Chƣơng trình kiểm toán đƣợc thiết kế sao cho tạo sự đƣợc sự linh hoạt chongƣời sử dụng có thể hoàn thành tốt công việc của mình. - Chƣơng trình kiểm toán đƣợc cân nhắc và thể hiện đúng với nội dung cần thựchiện. - Chƣơng trình kiểm toán là bảng hƣớng dẫn chi tiết cho KTV cũng nhƣ trợ lýKTV tham gia công việc kiểm toán trong suốt quá trình kiểm toán. Thế nhƣng, khi cósự thay đổi về điều kiện, môi trƣờng, hay những sự kiện ngoài dự kiến thì phải có sựđiều chỉnh thích hợp với yêu cầu thực tiễn. tất cả phải đƣợc ghi nhận trên tờ chƣơngtrình kiểm toán do trƣởng đoàn lập. Việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán chủ yếu là:  Vấn đề kiểm soát khách hàng: có thể là tiền đánh giá (đối với khách hàngmới), hay đánh giá lại (đối với khách hàng cũ). Công việc này cần đƣợc đánh giá địnhkỳ với danh sách các khách hàng tiềm năng và khách hàng cũ. Trƣớc khi quyết địnhchấp nhận hoặc giữ một khách hàng, cần đánh giá mức độ độc lập của công ty, khảnăng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng cũng nhƣ mức độ liêm khiết của ban lãnhđạo khách hàng. Phòng kiểm soát chất lƣợng sẽ kiểm tra lại Báo cáo đánh giá kháchhàng và qua tìm hiểu xác định khối lƣợng công việc đảm nhận mà ban lãnh đạo xácđịnh giá phí cho một cuộc kiểm toán.  Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức của kiểm toán viên: KTV phải tuânthủ những chính sách, thủ tục kiểm soát chất lƣợng của công ty. Nếu KTV thiếu trìnhđộ, nghiệp vụ sẽ không đáp ứng đƣợc nhiệm vụ đƣợc giao ảnh hƣởng tới chất lƣợngcủa cuộc kiểm toán do không lƣờng hết sai phạm. Hoặc KTV không trung thực, kháchquan sẽ để các lợi ích cá nhân chi phối đến hoạt động kiểm toán dẫn đến kết quả kiểmtoán sẽ bị sai lệch, bóp méo. Điều này sẽ ảnh hƣởng nặng nề hơn tới chất lƣợng BCTCvì những sai phạm đó chính là những sai phạm trọng yếu.  Tính độc lập của kiểm toán viên: kiểm toán viên phải có đủ năng lực khảnăng thực hiện công việc và đủ tín nhiệm với khách hàng, có trách nhiệm với công việccủa mình. Kiểm toán viên phải là ngƣời không có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp, vàcũng không đƣợc có quan hệ họ hàng, ruột thịt với một trong những ngƣời lãnh đạodoanh nghiệp. Bƣớc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để kiểm toán một doanhSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 19
  20. 20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHnghiệp là điều rất quan trọng, đối với mỗi công ty khác nhau, đặc thù kinh doanh cũngnhƣ hệ thống chính sách khác nhau, cần thiết phải có những ngƣời kiểm toán viên amhiểu sâu sắc và có đủ năng lực để đảm nhận. Đây là một trong những thủ tục kiểm soátchất lƣợng quan trọng nhất.  Sự phân công công việc giữa KTV chính và trợ lý KTV: Ngƣời có tráchnhiệm phân công phải xem xét các yếu tố nhƣ: yêu cầu về nhân viên và thời gian củahợp đồng kiểm toán; trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, địa vị của từng ngƣời, dự kiếnthời gian hoàn thành công việc của ngƣời đƣợc giao việc. Khi phân công công việc,cần cân nhắc đến tính liên tục, tính luân phiên và tính hệ thống để nhân viên có thểthực hiện công việc một cách hiệu quả nhất. 1.3.4.2 Kiểm soát chất lƣợng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán a Mục tiêu của kiểm soát chất lượng ở giai đoạn thực hiện kiểm toán Trong giai đoạn này, các bƣớc hƣớng dẫn, kiểm tra, giám sát của trƣởng nhómđối với các trợ lý KTV hay của các trợ lý KTV cấp trên đối với cấp thấp hơn đều mangmục đích nhằm xác định: + Công việc có đƣợc thực hiện theo kế hoạch, chƣơng trình kiểm toán haykhông; + Công việc đƣợc thực hiện và kết quả thu đƣợc đã lƣu giữ đầy đủ vào hồ sơkiểm toán hay không; + Tất cả những vấn đề quan trọng đã đƣợc giải quyết hoặc đã đƣợc phản ánhtrong kết luận kiểm toán chƣa; + Những mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt đƣợc hay chƣa; + Các kết luận đƣa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kết quả củacông việc đã đƣợc thực hiện và có hỗ trợ cho ý kiến kiểm toán hay không. b Nội dung công tác kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Giai đoạn này nhằm thu thập bằng chứng đầy đủ và thực hiện triển khai cáccông việc kiểm toán theo chƣơng trình kiểm toán nhằm cho ra ý kiến nhận xét, sửa đổi,bổ sung, góp ý kiến cho đơn vị. Kiểm soát chất lƣợng trong giai đoạn này do trƣởng đoàn phụ trách cuộc kiểmtoán đảm nhiệm. Trong quá trình làm việc, với sự phân công công việc đã đƣợc xáclập, trƣởng đoàn là ngƣời hƣớng dẫn, chỉ đạo, giám sát chung để đảm bảo mọi hoạtđộng diễn ra đều theo đúng mục tiêu trong kế hoạch. nếu xét thấy công việc của mộtSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 20
  21. 21. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHngƣời nào đó sai lệch, hoặc có vƣớng mắc, trƣởng đoàn có trách nhiệm chỉ đạo kịp thờivà chịu trách nhiệm với toàn bộ công việc của các trợ lý KTV.  Trong nhóm kiểm toán, các KTV nhiều kinh nghiệm hơn có trách nhiệmhƣớng dẫn các trợ lý kiểm toán cấp thấp hơn trong công viêc đƣợc giao. Thông quaviệc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mà trƣởng nhóm sẽ hƣớng dẫn trợ lýkiểm toán viên thực hiện những mục tiêu ƣu tiên, những đặc điểm, tính chất hoạt độngsản xuất, kinh doanh và những vẫn đề cần lƣu ý khi xem xét một tài khoản nào đó củakhách hàng. Điều này sẽ làm tăng tính hiệu quả của cuộc kiểm toán. Trợ lý kiểm toánviên sẽ ít áp lực hơn trong việc kiểm tra chứng từ để đảm bảo tất cả các mục tiêu mà cóthể tập trung giải quyết những mục tiêu quan trọng.  Trƣởng nhóm mỗi nhóm kiểm toán sau khi phân công công tác còn phải thựchiện giám sát chặt chẽ để xác định xem: KTV và trợ lý KTV có đầy đủ kỹ năng vànăng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc đƣợc giao hay không những trợlý có hiểu rõ quy định theo chuẩn mực cũng nhƣ có thƣờng xuyên duy trì, cập nhật, vànâng cao kiến thức không trợ lý có hiểu và làm theo đúng yêu cầu của ngƣời hƣớngdẫn không, có thực hiện đƣợc theo đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chƣơng trìnhkiểm toán không.  Ngƣời đƣợc giao giám sát chất lƣợng cuộc kiểm toán phải thực hiện các tráchnhiệm sau: Nếu phát hiện KTV, trợ lý KTV vi phạm đạo đức nghề nghiệp kiểm toánhay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báo cáo tài chính thì ngƣời giámsát phải có báo cho ngƣời có thẩm quyền xử lý. Nếu xét thấy kiểm toán viên, trợ lýkiểm toán không đáp ứng đƣợc kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiệncuộc kiểm toán, thì phải đề nghị ngƣời có thẩm quyền thay kiểm toán viên hay trợ lýkiểm toán để đảm bảo chất lƣợng cuộc kiểm toán. Ngoài ra, công ty kiểm toán phảithƣờng xuyên theo dõi tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chínhsách và thủ tục kiểm soát chất lƣợng hoạt động kiểm toán của công ty.  Trong giai đoạn này, trƣởng đoàn luôn thực hiện nguyên tắc kiểm soát chấtlƣợng sát sao, để nhằm cho công việc đƣợc thực hiện hoàn chỉnh, đúng phƣơng pháp,giải đáp, hƣớng dẫn kịp thời, đảm bảo tiến độ công việc. Khi có thắc mắc, trở ngạikhông giải quyết đƣợc thì trƣởng đoàn là ngƣời chịu trách nhiệm họp thảo luận lấy ýkiến với nhóm kiểm toán, liên lạc với phòng tƣ vấn hoặc cán bộ ban kiểm soát để đƣợctƣ vấn. Nếu cần thiết, sẽ điều động ngƣời có chuyên môn hơn đến giải quyết hoặc cóthể tham khảo ý kiến chuyên gia ngoài công ty.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 21
  22. 22. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH  Đối với những hợp đồng kiểm toán cho tổng công ty có nhiều đơn vị trựcthuộc ở các tỉnh, thành cách xa nhau khiến cho một đoàn kiểm toán không thể thựchiện hết đƣợc. Mỗi đoàn kiểm toán trong khi tiến hành kiểm toán cần phải thƣờngxuyên liên lạc với một ngƣời trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán để tiện phân côngcông việc đồng thời phối hơp hoạt động giữa các nhóm để công việc đảm bảo diễn raliên tục, hiệu quả. Trƣởng đoàn mỗi nhóm trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm soát nhómkiểm toán của mình đồng thời chịu sự kiểm soát của cấp cao hơn. Kết quả kiểm toáncủa từng nhóm sẽ đƣợc tập hợp về ngƣời trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán, tổnghợp, rà soát trƣớc khi ra báo cáo.  Chú ý rằng trƣớc khi thực hiện kiểm toán bất cứ đơn vị nào, thì chƣơng trìnhkiểm toán luôn đƣợc in ra, có thể theo dạng rút gọn để các kiểm toán viên đánh dấu √cho những công việc đã thực hiện cũng nhƣ tham chiếu trên giấy làm việc  Tất cả các tài liệu cần thiết, giấy tờ làm việc hay các bằng chứng thu thậpđƣợc đều đƣợc lƣu giữ cẩn thận trong hồ sơ kiểm toán theo một trình tự logic quy địnhtrƣớc để thuận tiện việc theo dõi không chỉ trong cuộc kiểm toán hiện tại mà bất kỳcuộc kiểm toán nào sau này đều phải có hồ sơ làm việc cũ để đối chiếu, làm cơ sở chocác nhận định về các sự kiện trƣớc. Trƣởng đoàn phân công một ngƣời trong nhómchịu trách nhiệm đóng, lƣu giữ hồ sơ và ngƣời này chịu trách nhiệm về các thủ tục quyđịnh lƣu giữ hồ sơ nhƣ đánh số chỉ mục để tiện tham chiếu, kiểm tra sự trình bày trêngiấy làm việc có thể hiện đầy đủ những phƣơng pháp đã ghi trên mẫu giấy làm việc insẵn. Hồ sơ kiểm toán đóng một vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giáchất lƣợng kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm toán số 230 “Hồ sơ kiểm toán” thì: “Hồ sơ kiểm toán: Làcác tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lƣu trữ. Tài liệu tronghồ sơ kiểm toán đợc thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phƣơng tiện tin học hay bấtkỳ phƣơng tiện lƣu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Hồ sơ kiểm toán đƣợc lập và lƣu trữ thành 2 bộ:  Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chungvề khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chínhcủa một khách hàng.  Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về kháchhàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 22
  23. 23. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH  Hồ sơ kiểm toán là công cụ hữu ích cho công tác KSCL kiểm toán, bởi vì:  Hồ sơ kiểm toán giúp cho viêc kiểm tra và soát xét công việc từ thấp đến cao:Trƣởng nhóm (KTV chính) là ngƣời kiểm tra và yêu cầu các trợ lý KTV giải trình cácnội dung ghi nhận trên giấy tờ làm việc của mình. Sau đó, ban kiểm soát tiếp tục kiểmsoát dựa trên hồ sơ kiểm toán đã có sự kiểm tra của trƣởng nhóm kiểm toán. Sau mỗilần kiểm tra, ngƣời kiểm tra sẽ ký tên vào từng giấy tờ làm việc để xác nhận và chịutrách nhiệm về việc kiểm tra của mình. Đây là cơ sở để giám đốc hoặc ngƣời có thẩmquyền xác nhận chung về chất lƣợng của hồ sơ kiểm toán này.  Hồ sơ kiểm toán lƣu giữ đầy đủ thông tin cần thiết về khách hàng cũng nhƣghi nhận toàn bộ các bƣớc công việc, quá trình thực hiện công việc của cả KTV chínhvà trợ lý KTV. Thông qua hồ sơ kiểm toán, KTV chính giám sát công việc của các trợlý và điều hành phối hợp làm việc, qua đó đánh giá khả năng của các trợ lý KTV, kịpthời hƣớng dẫn hay thay đổi sự phân công phân việc cho hợp lý.  Hồ sơ kiểm toán đƣợc một ngƣời chịu trách nhiệm về lƣu giữ, đóng hồ sơtheo đúng quy định của công ty kiểm toán giúp cho việc tìm kiếm, kiểm soát dễ dànghơn.  Ngoài ra, để trợ giúp cho hồ sơ kiểm toán đƣợc thực hiện tốt hơn, khoa họcvà logic hơn thì trong vấn đề kiểm soát chất lƣợng hồ sơ, không thể không nhắc đếnmột thủ tục nhằm tham chiếu và lƣu hồ sơ dễ theo dõi hơn, đó là các chỉ mục giấy làmviệc và các ký hiệu sử dụng thống nhất trong giấy làm việc.  Chỉ mục giấy làm việc: đƣợc đánh dấu tiêu đề mỗi trang giấy làm việctheo quy định tại chƣơng trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành để sắp xếp hồ sơkiểm toán đƣợc logic.  Các ký hiệu sử dụng thống nhất trong giấy làm việc: là một quy định cụthể về ký hiệu của những công việc đã thực hiện, có trong chƣơng trình kiểm toán sẵncủa công ty, quy định về ký hiệu sử dụng trong chƣơng trình kiểm toán mẫu. Sử dụng chỉ mục giấy làm việc và các ký hiệu thống nhất này làm cho công việckiểm toán có hiệu quả hơn, công việc kiểm soát cũng thuận tiện hơn. 1.3.4.3 Kiểm soát chất lƣợng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán a Mục tiêu của kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán Công việc kiểm soát chất lƣợng ở giai đoạn này là đặc biệt quan trọng, nhằm:  Đảm bảo mọi công tác đều hoàn thành tốt, có bằng chứng thu thập đầy đủ,xác thực.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 23
  24. 24. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH  Thoã mãn các mục tiêu kiểm toán đề ra.  Đƣa ra ý kiến đúng đắn cho những vấn đề mang tính khái quát, tầm nhìn rộngmà các KTV chính nhiều khi không nhận thấy đƣợc.  Đảm bảo nội dung và hình thức của báo cáo kiểm toán phát hành phù hợp vàtuân thủ đúng theo quy định của chuẩn mực kiểm toán hiện hành. b Nội dung của kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán Sau khi kết thúc quá trình kiểm toán, trƣởng nhóm kiểm toán sẽ xét duyệt tất cảgiấy tờ làm việc của các trợ lí kiểm toán viên và ghi ra tất cả các ý kiến của kiểm toánviên về các khoản mục đƣợc phân công tiến hành trên một biên bản ghi nhớ. Sau đó,trƣởng nhóm kiểm toán sẽ trao đổi trƣớc với kế toán trƣởng hoặc kế toán tổng hợp củadoanh nghiệp. Ngƣời này sẽ có trách nhiệm giải thích một số vấn đề đƣợc nêu ra trongbiên bản ghi nhớ mà ngƣời này có bằng chứng chứng minh là không phù hợp. Trƣờnghợp đoàn kiểm toán đồng ý với sự giải thích và các bằng chứng đƣợc đƣa ra của bộphận kế toán, các tiểu mục này trong biên bản ghi nhớ sẽ đƣợc loại ra trƣớc khi bảnchính thức đƣợc in. Biên bản ghi nhớ chính thức sẽ đƣợc sử dụng để họp giữa đoànkiểm toán và ban giám đốc. Ban giám đốc sau khi đã đồng ý kí vào biên bản tức làđồng ý điều chỉnh lại các khoản mục trên báo cáo tài chính theo ý kiến của kiêm toánviên. Theo biên bản này, toàn bộ các bút toán điều chỉnh sẽ đƣợc hai bên bao gồmphòng kế toán của doanh nghiệp và ngƣời đƣợc phân công lập báo cáo kiểm toán cùngđiều chỉnh dựa trên số liệu của báo cáo tài chính chƣa đƣợc kiểm toán do doanh nghiệplập trƣớc đây. Công việc soát xét hồ sơ kiểm toán còn đƣợc tiến hành bởi ban kiểm soát côngty kiểm toán. Ban kiểm soát đƣợc thành lập gồm những kiểm toán viên có kinh nghiệmnhất, có năng lực, tầm nhìn khái quát về tất cả các phần trong hồ sơ kiểm toán. Một sựbất nghịch lý thƣờng xảy ra đối với một báo cáo tài chính, nhƣ giữa các khoản mụckhác nhau đƣa ra các ý nghĩa tài chính khác nhau. Các chỉ số đƣợc phân tích, so sánh,định tính và định lƣợng cho ra các kết quả trái ngƣợc với con số mà đoàn kiểm toán đãthu thập đƣơc. Nếu trƣờng hợp này xảy ra, trƣởng nhóm là ngƣời chịu trách nhiệmtrƣớc ban kiểm soát để giải trình và họp bàn tìm cách giải quyết. Sau khi điều chỉnh và tiến hành so khớp, không có bất cứ chênh lệch nào xảy ra,nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập báo cáo kiểm toán nêu rõ ý kiến của mình về tínhtrung thực và hợp lí trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp đƣợc đính kèm theo, haiSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 24
  25. 25. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHbên cùng tiến hành kí vào báo cáo kiểm toán và sau đó báo cáo sẽ đƣợc phát hành rabên ngoài. Lƣu ý rằng, báo cáo kiểm toán còn đƣợc phê duyệt bởi giám đốc công tykiểm toán để chứng nhận công việc kiểm tra cuối cùng.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 25
  26. 26. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHCHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNGTRONG MỘT CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TYTNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán (AAC) 2.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 2.2.3.1 Giới thiệu chung a Tên công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN Tên giao dịch: AUDITING AND ACCOUNTING COMPANY Tên viết tắt: AAC b Hình thức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán - AAC hoạt động dƣới hình thức công ty TNHH với sự góp vốn của 14 thành viên. c Địa chỉ liên hệ Trụ sở chính: Địa chỉ: 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng Điện thoại: (84).05113. 655 886 Fax: (84).05113. 655 887 E-mail: aac@dng.vnn.vn Webside: http://www.aac.com.vn Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà Hoàng Đan, 47-49 Hoàng Sa, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: (08) 39102235 Fax: (08) 39102349 2.2.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trƣớc đây là Công ty Kiểm toán vàKế toán AAC trực thuộc Bộ Tài Chính thành lập từ năm 1993) , một thành viên củaHãng kiểm toán quốc tế Polaris International, là một trong số rất ít các công ty kiểmtoán đƣợc thành lập đầu tiên tại Việt Nam. AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc,đƣợc phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế,kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập cóđiều kiện nhƣ kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 26
  27. 27. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHchức phát hành và kinh doanh chứng khoán... AAC hoạt động theo phƣơng châm: độclập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kếtcủa chúng tôi đối với khách hàng. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những ngƣời quan tâm bảovệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cầnthiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đƣa ra các quyết định quảnlý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừanhững rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđƣợc thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toánViệt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành vềhoạt động kiểm toán của Nhà nƣớc Việt Nam. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC đƣợc Hội đồng trao giải “ Thƣơngmại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thƣơng bình chọn là một trong 05 côngty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và đƣợc trao giải/cup “Thƣơng mại Dịchvụ - Top Trade Services”. Trong nhiều năm liền, AAC đƣợc Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc Việt Namchấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán Việt Nam. 2.2.3.3 Các dịch vụ do AAC cung cấp Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán – AAC đƣợc cấp giấy phép hoạt độngtrong việc cung cấp dịch vụ sau:  Kiểm toán: Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:  Kiểm toán báo cáo tài chính  Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế  Kiểm toán hoạt động  Kiểm toán tuân thủ  Kiểm toán nội bộ  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trƣớc  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ XDCB  Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tƣ XDCBSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 27
  28. 28. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH  Kế toán: Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, công ty cũng thƣờng xuyên cungcấp các dịch vụ kế toán cho cho các doanh nghiệp, phần lớn là các doanh nghiệp trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng nhƣ:  Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán  Hƣớng dẫn nghiệp vụ kế toán  Lập báo cáo tài chính định kỳ  Chuyển đổi các báo cáo tài chính đƣợc lập theo VAS, IAS  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán Ngoài hai dịch vụ mang lại doanh thu chính, công ty còn cung cấp các dịch vụ khác  Thuế  Tƣ vấn và đào tạo 2.2.3.4 Phƣơng châm hoạt động và phƣơng hƣớng phát triển  Mục tiêu hoạt động Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những ngƣời quan tâm bảovệ lợi ích hợp pháp của họ, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết đểtổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đƣa ra các quyết định quản lýphù hợp với thực tiễn. AAC không ngừng hoạt động nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủiro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thuậnlợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toánViệt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành vềhoạt động kiểm toán của Nhà nƣớc Việt Nam.  Nguyên tắc hoạt động AAC hoạt động theo phƣơng châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật sốliệu của khách hàng, đó cũng chính là lời cam kết của AAC với khách hàng. 2.2.3.5 Tổ chức cơ cấu quản lý và nguồn nhân lực  Cơ cấu tổ chức Công ty đã xây dựng một mô hình quản lý theo các phòng ban chức năng. Môhình này giảm thiểu chi phí hành chính, giảm các bộ phận trung gian trong quá trìnhquản lý. Các kế hoạch, chiến lựơc hoạt động của ban giám đốc đƣợc phổ biến thẳngxuống cho các bộ phận thực thi và ngƣợc lại mọi sự phản hồi từ các bộ phận triển khaihoạt động cũng đƣợc Ban giám đốc nắm bắt nhanh chóng.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 28
  29. 29. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH Do mục tiêu hoạt động hƣớng vào khách hàng, công ty thực hiện việc phân chia phòng ban theo mục đích phục vụ khách hàng, mỗi phòng nghiệp vụ sẽ chịu trách nhiệm cung cấp một loại hình dịch vụ nhất định cho khách hàng nhờ đó mà chất lƣợng dịch vụ cung cấp sẽ đựơc nâng cao do sự am hiểu khách hàng và chuyên môn hoá trong công việc cũng nhƣ việc quy trách nhiệm trong quản lý. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XÂY DỰNG CƠ BẢN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHỐI PHÒNG CHI NHÁNH PHÒNG KHỐI KIỂM TOÁN TƢ VẤN VÀ TP HỒ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN XDCB ĐÀO TẠO CHÍ MINH TÀI CHÍNH BCTC BAN PHÒNG PHÒNG BAN PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KIỂM KIỂM KIỂM KIỂM KIỂM KIÊM KIỂM KIỂM SOÁT SOÁT CHẤT TOÁN TOÁN CHẤT TOÁN TOÁN TOÁN TOÁNLƢỢNG LƢỢNG XDCB 1 XDCB 2 BCTC 1 BCTC2 BCTC3 BCTC4 Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý  Nguồn nhân lực AAC có đội ngũ Kiểm toán viên đƣợc đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản.. và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tƣ vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế. 100% đội ngũ Kiểm toán viên và Trợ lý Kiểm toán viên cao cấp của AAC đƣợc đào tạo trực tiếp bởi các Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông qua chƣơng trình hợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIET do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC còn đƣợc đào tạo chuyên sâu bởi các chƣơng trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ở Việt Nam và các nƣớc nhƣ: Úc, Nhật Bản… Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lƣợng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên trong quá trình hoạt động, AAC chƣa hề để xảy ra những SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 29
  30. 30. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINHsai sót, rủi ro cho khách hàng; AAC luôn đƣợc các nhà đầu tƣ, các cơ quan chức năngtín nhiệm và đánh giá cao về chất lƣợng phục vụ. Sơ đồ 2: Tổ chức nguồn nhân lực  Trợ lí kiểm toán viên cấp 1: Đƣợc giao kiểm toán các tài khoản ít rủi ro ví dụTK tiền gởi ngân hàng, thuế đầu vào, đầu ra…Nếu gặp vấn đề tranh cãi cần phải hỏi ýkiếm kiểm toán viên cấp trên trƣớc khi bàn bạc trực tiếp với khách hàng.  Trợ lí kiểm toán viên cấp 2, 3: Đƣợc giao kiểm toán các phần hành quan trọnghơn ví dụ: tài sản cố định, doanh thu, phải thu, hàng tồn kho…Riêng kiểm toán viêncấp 3 có thể kiêm vai trò quản lí và là trƣởng nhóm kiểm toán.  Kiểm toán viên chính:  Giám sát công việc của các trợ lí  Báo cáo trực tiếp với ngƣời quản lí phụ trách về việc kiểm toán  Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp lại nhân sự cho các cuộc kiểm toán  Kiểm toán viên đƣợc phép kí vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trƣởng phòng. 2.1.2 Giới thiệu khái quát về quá trình kiểm toán BCTC của AAC Trƣớc đây AAC đã ban hành một chƣơng trình kiểm toán riêng và đã đƣợc ápdụng khá hiệu quả và sát với thực tiễn của công ty. Tuy nhiên hiện nay khi VACPA đãban hành chƣơng trình kiểm toán mẫu thì AAC đã đƣợc áp dụng theo chƣơng trìnhkiểm toán mẫu này.gồm ba giai đoạn:SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 30
  31. 31. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH  Lập kế hoạch kiểm toán  Thực hiện kiểm toán  Kết thúc cuộc kiểm toán 2.1.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán. Do vậyviệc lập kế hoạch là tiền đề cho những hoạt động kiểm toán của một cuộc kiểm toán.Kế hoạch kiểm toán phải đƣợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết cáckhía cạnh trọng yếu của một cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đềtiềm ẩn. Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC gồm hai giai đoạn là tiền kế hoạch và lập kế hoạch: Tiền kế hoạch Các công việc trong giai đoạn tiền kế hoạch bao gồm việc quyết định có chấpnhận kiểm toán hay không, tìm hiểu lý do khách hàng có nhu cầu kiểm toán, lựa chọnđội ngũ nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán.  Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng [A100] Nếu là khách hàng mới thì AAC phải thận trọng xem xét kỹ tất cả các mặt vềtình hình hoạt động, các điểm đặc biệt, cơ cấu tổ chức của khánh hàng…trƣớc khi chấpnhận kiểm toán nhằm tránh mọi rủi ro có thể xảy trong và sau cuộc kiểm toán. Đối với khách hàng AAC đã từng kiểm toán thì công ty chỉ xem xét các sựkiện đặc biệt xảy ra trong và sau cuộc kiểm toán năm trƣớc.  Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng [A100] Để hiểu rõ hơn về khách hàng và thuận tiện cho công tác kiểm toán, AACthƣờng tiến hành tìm hiểu lý do khách hàng mời kiểm toán. Từ đó, AAC có thể xácđịnh đƣợc tầm quan trọng, mục đích và các bƣớc công việc cần làm của mỗi cuộc kiểmtoán. Ví dụ: Khách hàng mời kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục đích công khaithông tin tài chính ra bên ngoài, hoặc là theo yêu cầu của công ty mẹ ở nƣớc ngoài…  Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán [A200] Khi đã chấp nhận cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì AAC lập hợp đồng vớikhách hàng và tiến hành các bƣớc tiếp theo để tiến hành kiểm toán. Tại công ty AAC, việc lựa chọn đội ngũ nhân viên cho một cuộc kiểm toánđƣợc thực hiện bởi Phó tổng giám đốc dựa vào đặc điểm riêng biệt và lĩnh vực hoạtđộng của mỗi khách hàng…mà việc chọn số lƣợng, kinh nghiệm và năng lực của đoànkiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán là khác nhau.SVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 31
  32. 32. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH Ví dụ: Các khách hàng có quy mô lớn hoặc ngành nghề kinh doanh có tính phứctạp thì cần phân công một đoàn kiểm toán có số thành viên nhiều trong đó có một sốthành viên am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Hoặc, để thực hiện kiểmtoán tại một công ty có 100% vốn nƣớc ngoài, các nhân viên đƣợc chọn thực hiện cuộckiểm toán này phải có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt để có thể trao đổi với kháchhàng và lập báo cáo kiểm toán bằng tiếng Anh…Đối với những khách hàng có quy mônhỏ, xét thấy công việc tƣơng đối đơn giản thì việc thực hiện có thể chỉ cần hai nhânviên cho cuộc kiểm toán đó, trong đó có một kiểm toán viên làm trƣởng đoàn. Lập kế hoạch kiểm toán Các công việc trong giai đoạn lập kế hoạch bao gồm:  Tìm hiểu thông tin khách hàng và môi trƣờng hoạt động [A300]  Tìm hiểu chính sách và chu trình kinh doanh quan trọng [A400]  Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính [A500]  Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận [A600]  Xác định mức trọng yếu [A700] và phƣơng pháp chọn mẫu, cỡ mẫu [A800]  Tổng hợp kế hoạch kiểm toán [A900] 2.1.2.2. Thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phƣơng pháp kỹ thuật kiểm toánthích ứng với đối tƣợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quátrình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chƣơng trình kiểm toánnhằm đƣa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tàichính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy. Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH Kiểm toánvà Kế toán AAC bao gồm:  Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ [C100 – C500]  Kiểm tra cơ bản Bảng cân đối kế toán + Kiểm tra cơ bản tài sản [D100 – D800] + Kiểm tra cơ bản nợ phải trả [E100 – E600] + Kiểm tra cơ bản nguồn vốn chủ sở hữu và tài khoản ngoài bảng [F100 – F300]  Kiểm tra cơ bản Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh [G100 – G700]  Kiểm tra các nội dung khác [H100 – H200]  Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán [A700 – A800] 2.1.2.3. Kết thúc kiểm toánSVTH: TRƢƠNG BÁ NGỌC THẢO | LỚP: K13KKT4 32
  33. 33. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG MINH Kết thúc kiểm toán là một giai đoạn của quy trình kiểm toán kiểm toán BCTC.Đây là giai đoạn các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện kiểm toán,nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán. Trong giai đoạn này có các bƣớc cơ bản nhƣ sau:  Tổng hợp kết quả kiểm toán + Tổng hợp kết quả kiểm toán [B410] + Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối [B420] + Thƣ giải trình của ban giám đốc và ban quản trị [B440 – B450]  Lập Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán [B300]  Thƣ quản lý và các tƣ vấn khách hàng khác [B200]  Soát xét, phê duyệt và phát hành báo cáo [B110]  Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán [B120] Tuỳ theo từng công ty, từng đối tƣợng khách hàng cụ thể mà AAC tiến hànhthực hiện các công việc cụ thể trong giai đoạn kết thúc kiểm toán sẽ có sự khác nhau.Đối với những công ty nhỏ, các nghiệp vụ phát sinh không nhiều. Thời gian thực hiệnkiểm toán ngắn, AAC có thể bỏ qua bớt một số giấy tờ làm việc không cần thiết nhƣngvẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng của cuộc kiểm toán và không ảnh hƣởng đến hình ảnhcông ty đối với khách hàng. 2.1.3 GiỀ

×