Lv (13)

1,386 views

Published on

Published in: Education
3 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • down
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
1,386
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
6
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
3
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lv (13)

  1. 1. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:ThS. NGUYỄN PHẠM THANH NAM TRẦN QUỐC KHÁNH MSSV: 4031065 Lớp: Kế Toán 1 – K.29 Cần Thơ – 2007GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -1- SVTH: Trần Quốc Khánh
  2. 2. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ Trong bốn năm học vừa qua, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị KinhDoanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kiến thức cơ bảnđể vận dụng vào trong thực tế. Vì vậy em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô,đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, cô Đoàn Thị Cẩm Vân, người đã hướng dẫn, giúp đỡem rất nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình. Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho emthực hiện chuyên đề này. Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi vàủng hộ trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiệnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -2- SVTH: Trần Quốc Khánh
  3. 3. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứukhoa học nào. Ngày tháng năm 2007 Sinh viên thực hiệnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -3- SVTH: Trần Quốc Khánh
  4. 4. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1 -------------------------------------------------------------------------------- 1GIỚI THIỆU------------------------------------------------------------------------------- 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:-------------------------------------------------- 1 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:-------------------------------------------------------- 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: ----------------------------------------------- 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ----------------------------------------------------- 2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát:------------------------------------------------------------ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể:---------------------------------------------------------------- 2 1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: -------------------------------------------------------- 2CHƯƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------------- 3PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---------------- 3 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: --------------------------------------------------------- 3 2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:------------------ 3 2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh: ---------------------------------------------------------------------------------------- 3 2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính:------------ 4 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:------------------------------------------------ 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: --------------------------------------------- 12 2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: ------------------------------------------------- 12CHƯƠNG 3 ------------------------------------------------------------------------------ 13GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍMEKONG: ------------------------------------------------------------------------------- 13 3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MÊKÔNG: 13 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầu khíMêKông:----------------------------------------------------------------------------------- 13 3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MêKông: ------------ 17 3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MêKông: ---------------- 18 3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁTTRIỂN CỦA CÔNG TY ---------------------------------------------------------------- 20 3.2.1. Thuận lợi:--------------------------------------------------------------------- 20GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -4- SVTH: Trần Quốc Khánh
  5. 5. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp 3.2.2. Khó khăn:--------------------------------------------------------------------- 21 3.2.3. Phương hướng phát triển: -------------------------------------------------- 21 3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006). --------------------------------------------- 22 3.3.1. Doanh thu:-------------------------------------------------------------------- 22 3.3.2. Chi phí: ----------------------------------------------------------------------- 22 3.3.3. Lợi nhuận: -------------------------------------------------------------------- 22CHƯƠNG 4 ------------------------------------------------------------------------------ 24PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆMHỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG --------------------------------------------------- 24 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐIKẾ TOÁN: -------------------------------------------------------------------------------- 24 4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: ------------------------------------------------- 24 4.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: -------------------------------------------- 33 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG BÁO CÁOKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: ------------------------------------------ 43 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG LƯUCHUYỂN TIỀN TỆ: --------------------------------------------------------------------- 45 4.3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:---------------------------------- 45 4.3.2. Đối với hoạt động đầu tư: -------------------------------------------------- 46 4.3.3. Đối với hoạt động tài chính: ----------------------------------------------- 46 4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀICHÍNH: ------------------------------------------------------------------------------------ 49 4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: --------------- 49 4.4.2. Phân tích khả năng sinh lợi:------------------------------------------------ 52 4.4.3. Phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn:---------------------------------- 54 4.4.4. Phân tích nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính: --------------------------------- 58 4.5. PHÂN TÍCH DUPONT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH: ----------------------- 60 4.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNGTY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNG--------------------------- 64 4.6.1. Tính chất độc quyền của ngành sản xuất kinh doanh:------------------ 64 4.6.2 Thực tế tại công ty: ---------------------------------------------------------- 64GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -5- SVTH: Trần Quốc Khánh
  6. 6. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp 4.6.3. Khách hàng: ------------------------------------------------------------------ 64 4.6.4. Nhà cung cấp:---------------------------------------------------------------- 65 4.7. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG GIAIĐOẠN 2004 - 2006: --------------------------------------------------------------------- 65 4.7.1. Ưu điểm:---------------------------------------------------------------------- 66 4.7.2. Nhược điểm: ----------------------------------------------------------------- 67CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------------------ 68MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MÊKÔNGTRONG THỜI GIAN TỚI------------------------------------------------------------ 68 5.1. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT HỢP LÝ HƠN: ------------------------------------- 68 5.2. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO: ---------------- 69 5.3. TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN: ----------------------------------- 70 5.4. NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN: -------------------------------- 71 5.5. TĂNG CƯỜNG VỐN CHỦ SỞ HỮU: --------------------------------------- 71 5.6. BỐ TRÍ TÀI SẢN – NGUỒN VỐN HỢP LÝ: ------------------------------ 72 5.7. GIẢM CHI PHÍ BÁN HÀNG: ------------------------------------------------- 72CHƯƠNG 6 ------------------------------------------------------------------------------ 73KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -------------------------------------------------------- 73 6.1. KẾT LUẬN: ---------------------------------------------------------------------- 73 6.2. KIẾN NGHỊ: ---------------------------------------------------------------------- 74TÀI LIỆU THAM KHẢO:------------------------------------------------------------ 76PHỤ LỤC 1:------------------------------------------------------------------------------ 77PHỤ LỤC 2:------------------------------------------------------------------------------ 79PHỤ LỤC 3:------------------------------------------------------------------------------ 80GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -6- SVTH: Trần Quốc Khánh
  7. 7. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Danh sách thành viên góp vốn------------------------------------------------ 15Bảng 2: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm ----------------------- 23Bảng 3: Phân tích tình hình tài sản qua 3 năm --------------------------------------- 25Bảng 4: Phân tích kết cấu tài sản qua 3 năm------------------------------------------ 31Bảng 5: phân tích tình hình nguồn vốn qua 3 năm----------------------------------- 34Bảng 6: Phân tích kết cấu nguồn vốn qua 3 năm------------------------------------- 40Bảng 7: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ----------------------- 44Bảng 8: Tổng hợp dòng tiền vào từ các hoạt động qua 3 năm --------------------- 47Bảng 9: Phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm ------------------------------------- 48Bảng 10: Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm --------------------------------- 49Bảng 11: Phân tích các tỷ số thanh toán----------------------------------------------- 51Bảng 12: Phân tích các tỷ số sinh lợi -------------------------------------------------- 52Bảng 13: Tổng hợp các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn ----------------------------- 55Bảng 14: Tổng hợp các tỷ số đòn bẩy tài chính -------------------------------------- 58 DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty PetroMeKong--------------------------------- 18Sơ đồ 2: Phân tích dupont của công ty trong 3 năm --------------------------------- 63 DANH MỤC HÌNHHình 01: Kết cấu tài sản ----------------------------------------------------------------- 24Hình 02: Kết cấu nguồn vốn: ----------------------------------------------------------- 33Hình 03: Nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán------------------------------- 49GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -7- SVTH: Trần Quốc Khánh
  8. 8. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài: Sau thời gian tìm hiểu về công ty trách nhiện hữu hạn dầu khí MeKong tôicảm thấy đề tài về tài chính của công ty là rất hấp dẫn và hữu ích cho mình vàcho công ty PetroMeKong. Việc phân tích tình hình tài chính là hết sức cần thiếtđối với công ty PetroMeKong vì trong năm 2006 vừa qua lợi nhuận của công tygiảm xuống vì vậy công ty cần muốn biết nguyên nhân tại sao. Hơn nữa, quaphân tích tài chính của công ty giúp cho nhà quản lý tài chính sẽ tìm ra đượcđiểm mạnh, điểm yếu của PetroMeKong về những vấn đề như kết cấu vốn vàhiệu quả sử dụng vốn, phương pháp kinh doanh, các biến động về tài sản, nguồnvốn, tình hình thanh toán, khả năng sinh lời… có hợp lý chưa? Từ đó, có thể giúpcho nhà quản trị công ty PetroMeKong đưa ra những quyết định đúng đắn vềnhững vấn đề kinh tế phát sinh để PetroMeKong hoạt động ngày càng có hiệuquả hơn. Ngoài ra, việc phân tích tình hình tài chính còn có ý nghĩa quan trọng đốivới các nhà đầu tư bên ngoài công ty PetroMeKong như nhà cho vay, nhà cungcấp và các cơ quan hữu quan. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tíchtình hình tài chính của công ty PetroMekong như đã nêu trên nên tôi quyết địnhchọn “phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH dầu khí MeKong” là đềtài làm luận văn tốt nghiệp của mình. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: Như chúng ta đã biết tài chính quan trọng như thế nào đối với doanhnghiệp. Do đó, việc nghiên cứu tình hình tài chính của công ty nhằm vận dụngnhững kiến thức khoa học vào thực tiễn. Và cũng xuất phát từ nhu cầu thực tếcông ty cần nghiên cứu về tình hình tài chính để xem tài chính công ty như thếnào lành mạnh hay không lành mạnh, có những điểm yếu nào cần khắc phục haycó những điểm mạnh nào cần phát huy để giúp các nhà quản trị tài chính công tyPetroMeKong có những quyết định đúng đắn để nâng cao sức cạnh tranh củacông ty.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -8- SVTH: Trần Quốc Khánh
  9. 9. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH dầu khíMeKong. Qua đó, định ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chínhcủa công ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá tình hình tài chính của công ty PetroMeKong về một số mặt nhưtài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời... - Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của côngty PetroMeKong. - Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty.1.3. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: - Tình hình tài chính là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhoạt động kinh doanh của công ty. Muốn đánh giá một cách chính xác và đầyđủ, đòi hỏi cần phải có một quá trình nghiên cứu lâu dài về mọi mặt kinhdoanh của công ty. Nhưng do thời gian tiếp xúc thực tế tại công ty ngắn từ05/03/2007 đến 11/06/2007 và hạn chế về mặt kiến thức nên đề tài chỉ phântích số liệu báo cáo tài chính chủ yếu trong phạm vi công ty trách nhiệm hữuhạn dầu khí MeKong. - Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập trong 3 năm2004, 2005 và 2006. Đề tài chủ yếu nghiên cứu xoay quanh về tình hình tàichính của công ty PetroMeKong. Bên cạnh đó, do nhược điểm của việc sửdụng các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình tài chính của công ty là khôngcó tỷ số tài chính ngành để so sánh. Do đó, tôi đánh giá tình hình tài chínhcủa công ty thông qua xu hướng biến động của các tỷ số tài chính qua 3 năm2004, 2005 và 2006.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -9- SVTH: Trần Quốc Khánh
  10. 10. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán: 2.1.1.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản: “Là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, sự biến động của tổng tài sảncũng như của từng loại tài sản thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tàisản trong tổng tài sản, so sánh tỷ trọng của từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm,so sánh cả về số tuyệt đối và cả về số tương đối của tổng tài sản cũng như đối vớitừng loại tài sản”. Qua đó thấy được cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quátrình kinh doanh, thấy được sự biến động về quy mô cũng như năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp. [1, tr. 74. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanhnghiệp, kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinhdoanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ. Có như vậy mới đưa ra đượcquyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng tài sản của doanhnghiệp. [1, tr. 74. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.1.1.2. Phân tích kết cấu và sự biến động của nguồn vốn: Là việc xem xét mức độ độc lập hoặc phụ thuộc về mặt tài chính của doanhnghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về sốtuyệt đối lẫn số tương đối, so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loạinguồn vốn trong tổng nguồn vốn. [1, tr. 68. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điềuđó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mứcđộ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ là thấp và ngược lại. 2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh: Là xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này sovới kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo từng chỉGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -10- SVTH: Trần Quốc Khánh
  11. 11. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệptiêu. Dựa trên cơ sở này, giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợinhuận năm nay so với năm trước, tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ đóđưa ra những biện pháp khắc phục những hạn chế (nếu có), cũng như phát huythế mạnh của doanh nghiệp. Đồng thời kết hợp với việc so sánh tài sản cuối kỳvới số đầu năm để xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu là tốt hay không tốt,tìm ra những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đưa ra biện phápkhắc phục kịp thời cho doanh nghiệp. [1, tr. 69. “PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.1.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính: 2.1.3.1. Các tỷ số thanh toán: a) Tỷ số thanh toán hiện hành: Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanhtoán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khảquan và ngược lại. Do vậy, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanhnghiệp không thể không xem xét khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanhtoán hiện hành (còn gọi là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn). Khả năng thanh toánhiện hành cho biết, với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnhiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn haykhông. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàngthanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làmgiảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nóicách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặtnhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng…). [2, tr. 122 - 123 “Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số thanh toán hiện hành được tính như sau: Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện hành RC = Tổng nợ ngắn hạn Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắnhạn (bao gồm chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn kho và tàisản lưu động khác.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -11- SVTH: Trần Quốc Khánh
  12. 12. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Tổng nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắnhạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác. Tỷ số RC cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiềnmặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năngtrả nợ của công ty. Tỷ số này được chấp nhận hay không tùy thuộc vào sự sosánh với tỷ số thanh toán của các công ty cạnh tranh hoặc so sánh với các nămtrước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút. [2, tr. 122. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm vàcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. b) Tỷ số thanh toán nhanh: Mặt khác doanh nghiệp có thể dùng tỷ số thanh toán nhanh để xem khảnăng thanh toán của công ty. Vì trong nhiều trường hợp tỷ số thanh toán hiệnhành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. Tỷ số thanh toán nhanh được tính như sau: Tài sản lưu động – hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh Rq = Tổng nợ ngắn hạn “Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền (còn gọi là tài sản có tính thanh khoản), “tài sảncó tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho”. [2, tr. 123.“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Đây là tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn về khả năng thanh toán. Tỷ số nàycho thấy khả năng thanh toán thật sự của doanh nghiệp. Nếu tỷ số khả năng thanhtoán giảm cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếuhệ số khả năng thanh toán càng cao điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵnsàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ giảm hiệu quảsử dụng vốn vì doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản lưu động. - Nếu Rq > 1: Tình hình tài chính của doanh nghiệp khá tốt, doanh nghiệpluôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. - Nếu Rq < 1: Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về tài chính, cần phải tìmra nguyên nhân và nhanh chóng khắc phục tình trạng đó. [4, tr. 8 - 9].GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -12- SVTH: Trần Quốc Khánh
  13. 13. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.1.3.2. Các tỷ số hoạt động: “Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty. Đểnâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản chưa dùnghoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết sử dụngchúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ sốhiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển”. [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. a) Số vòng quay các khoản phải thu: Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do công tythực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trảtrước cho người bán... [2, tr. 123. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việcthanh toán các khoản phải thu... Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơncủa họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng. [2, tr. 123]. Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu Tỷ số này có thể được thể hiện ở dạng khác đó là kỳ thu tiền bình quân. Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngày Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao haythấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Nếu số vòng quay thấpthì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu sốvòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đếngiảm doanh thu. [2, tr. 124. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với cáccông ty cùng ngành, công ty cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để pháthiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý. [2, tr. 124. “PGS.TSTrần Ngọc Thơ”].b) Số vòng quay hàng tồn kho:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -13- SVTH: Trần Quốc Khánh
  14. 14. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụnghàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Số vòng quay hàng tồn kho cao haythấp tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh. Vì vậy ta nên so sánh tỷ lệ nàyvới tỷ số luân chuyển hàng tồn kho trung bình để đánh giá. [2, tr. 124]. Doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho 360 ngày Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân = Số vòng quay hàng tồn kho c) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Muốnđánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với cáccông ty cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước. [2, tr. 124 – 125.“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số này được tính như sau: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Tài sản cố định d) Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: Tỷ số này nói lên một đồng tài sản lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty. [4, tr. 11]. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động = Tài sản lưu động e) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. [2, tr. 125.“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Toàn bộ tài sảnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -14- SVTH: Trần Quốc Khánh
  15. 15. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất vàrất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. f) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phântích khía cạnh tài chính của công ty mà sẽ được đề cập kỹ hơn ở phần sau. Hiệusuất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sởhữu. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu 2.1.3.3. Các tỷ số đòn bẩy tài chính: “Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạtđộng kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một công ty vay tiền, công ty luônphải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Trong thời kỳ khó khăn, các công tycó đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ. Vì thế khi công ty muốnvay tiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngânhàng cũng xem xét công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phépkhông”? [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn địnhmức lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi ro vềmặt tài chính càng lớn). Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được rủi ro nàyvà tính vào lãi suất cho vay. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãisuất càng cao. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựachọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình. Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhàđầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tưcủa mình. [2, tr. 125. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản: “Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằngvốn vay”. [2, tr. 126]. Hay trong một đồng tài sản có bao nhiêu đồng nợ.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -15- SVTH: Trần Quốc Khánh
  16. 16. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản Tổng nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vayhay phát hành trái phiếu dài hạn. [2, tr. 126. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tổng tài sản: toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo. Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm, do đó nhà quản trịphải rất thận trọng trong việc sử dụng nguồn vốn vay này. Không nên dùng vốnvay ngắn hạn để tài trợ cho cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn vì làm như vậysẽ khiến doanh nghiệp dễ mất khả năng thanh toán khi các khoản phải thu bị cácđơn vị khác chiếm dụng không thu hồi kịp. b) Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu: Tỷ số nợ phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong nguồn vốn chủ sở hữu. Hay có baonhiêu đồng của các chủ nợ tham gia cùng với một đồng vốn chủ sở hữu. [3, tr. 527.“Nguyễn Tấn Bình”]. Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ trên nguồn vốn CSH = Nguồn vốn CSH c) Tỷ số tự tài trợ: Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn tự có của doanh nghiệp trong tổng số vốn. Vốn chủ sở hữu Tỷ số tự tài trợ = Tổng nguồn vốn Qua việc tính toán tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ, ta thấy được mức độ độc lậphay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanhnghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ số tự tài trợ càng lớn chứng tỏdoanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đókhông bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. [4, tr. 10]. Các nhà cho vay thường quan tâm đến các tỷ số này và họ thích tỷ số tự tàitrợ của doanh nghiệp càng cao càng tốt, vì điều này chứng tỏ vốn của bản thândoanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số vốn, do đó nếu có rủi ro trong kinhGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -16- SVTH: Trần Quốc Khánh
  17. 17. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệpdoanh thì phần thiệt hại của các chủ nợ sẽ ít hơn trong trường hợp vốn tự có củadoanh nghiệp thấp. [4, tr. 10. “SV Nguyễn Việt Tân”]. d) Khả năng thanh toán lãi vay: Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biếtcông ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệusố vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuậnbao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ màlợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thếnào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng vàtuyên bố phá sản. [2, tr. 127. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Lãi trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay Lãi trước thuế phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãivay trong năm. Lãi vay bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn. 2.1.3.4. Các tỷ số sinh lợi: Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợinhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu. [2, tr. 127. “PGS.TS TrầnNgọc Thơ”]. a) Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Doanh thu thuần “Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận”. [2, tr. 128. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Tỷ số này càng cao chứngtỏ doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả: doanh nghiệp bù đắp đượcchi phí và khoản nợ cũng được thanh toán. Nếu lợi nhuận năm nay cao hơnnăm trước ta chưa vội kết luận rằng công ty hoạt động có hiệu quả hơn nămtrước mà phải so sánh với vốn để thấy rõ hơn. b) Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -17- SVTH: Trần Quốc Khánh
  18. 18. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh tạora bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh. Tỷ số này thể hiện thunhập của doanh nghiệp từ số tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh. Tỷ số nàycàng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tốt, vốn đưa vào hoạt động đã thật sựmang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản = Tổng tài sản c) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận. [4, tr. 12. “SV Nguyễn Việt Tân”]. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cố định = Tài sản cố định d) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận. [4, tr. 12. “SV Nguyễn Việt Tân”]. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên tài sản lưu động = Tài sản lưu động e) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số này nói lên một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đã tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu được nhà đầu tư quan tâm nhiềunhất vì nó thể hiện mức sinh lời trên vốn đầu tư của họ. Nếu vốn đầu tư được sửdụng tốt sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận và như vậy cấu trúc vốn mà doanh nghiệp đangáp dụng là phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn cho chiến lược kinhdoanh của mình. [2, tr. 128. “PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữuGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -18- SVTH: Trần Quốc Khánh
  19. 19. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty. 2.2.2. Xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp và phân loại thông tin, số liệu theo các tiêu thức đánh giá. Phântích đánh giá bằng phương pháp so sánh và dựa trên các tỷ số tài chính. [1, tr. 69.“PGS.TS Lưu Thị Hương”]. 2.2.2.1. Phương pháp so sánh: Các tỷ số tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánhvới các chỉ số có liên quan. Có nhiều dạng so sánh khác nhau so sánh với cáccông ty hoạt động trong cùng lĩnh vực và so sánh sự biến động theo thời gian. Vìhạn chế về mặt số liệu nên chỉ so sánh sự biến động theo thời gian là chủ yếu. Sosánh sự biến động theo thời gian là xem xét sự biến động qua thời gian, một biệnpháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theochiều hướng tốt đẹp. Cụ thể là so sánh với năm trước đó. [1, tr. 69. “PGS.TS LưuThị Hương”]. 2.2.2.2. Phương pháp phân tích Dupont các chỉ số tài chính: Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ sốtài chính. Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sựluân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ. [2, tr. 132.“PGS.TS Trần Ngọc Thơ”]. Phương trình Dupont: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản = x Nguồn vốn CSH Tổng tài sản Nguồn vốn CSHGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -19- SVTH: Trần Quốc Khánh
  20. 20. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ MEKONG: 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH dầukhí MeKong: Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đang từngbước đổi mới mở cửa phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước. Nhiều thành phần kinh tế được xây dựng và phát triển. Đảng và nhà nướcta đặc biệt quan tâm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển nhằm góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Cùng với nhịpđộ phát triển của nền kinh tế, để phát triển lĩnh vực chế biến và kinh doanh sảnphẩm dầu mỏ, thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2010. Tổng công ty dầukhí Việt Nam (PetroVietnam) và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)đã ký thoả thuận nguyên tắc hợp tác liên doanh phát triển hệ thống cơ sở vật chấtphục vụ kinh doanh và phân phối sản phẩm dầu khí tại ĐBSCL. Ngày 26 tháng 04 năm 1997, công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩmdầu mỏ thuộc PetroVietnam, công ty dịch vụ tổng hợp thể dục thể thao thuộc UỷBan Nhân Dân tỉnh Cần Thơ và các công ty thương mại thuộc Uỷ Ban Nhân Dâncác tỉnh ĐBSCL đã ký kết thành lập công ty liên doanh nhằm xây dựng và vậnhành tổng kho xăng dầu để nhập và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu tại khuvực Cần Thơ. Liên doanh sẽ tham gia cùng các đối tác để xây dựng hệ thốngphân phối bán buôn, bán lẻ tại các tỉnh ĐBSCL theo quyết định số 345/QĐ -TTG ngày 20 tháng 04 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt dự ántổng công ty xăng dầu Cần Thơ. Ngày 15 tháng 05 năm 1998, UBND tỉnh Cần Thơ cấp giấy phép thành lậpsố 007083 GP/TLDN-02, đánh dấu dự ra đời và hoạt động chính thức của côngty liên doanh dầu khí MeKong (PetroMeKong). Ngày 16 tháng 05 năm 1998, công ty liên doanh dầu khí MeKong được SởKhoa học và đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 044551.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -20- SVTH: Trần Quốc Khánh
  21. 21. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Đến tháng 09 năm 1998 công ty liên doanh dầu khí MeKong chính thứchoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty số 5702000488. Căn cứ quyết định số 05/QĐ-LDMK do Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên kýngày 02 tháng 01 năm 2007. Công ty liên doanh dầu khí MeKong được đổi tênthành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) dầu khí MeKong và chính thức sửdụng con dấu công ty TNHH dầu khí MeKong. * Hiện nay: - Tên công ty: Công ty TNHH dầu khí MeKong. - Tên viết tắt: Công ty dầu khí MeKong (PetroMeKong). - Tên giao dịch quốc tế: Petroletum MeKong J/V Co.,Ltd. - Trụ sở chính: 204 Trần Phú - Phường Cái Khế - Quận Ninh Kiều - TPCT. - Điện thoại: (84) 071.810817 – 810819 – 810999. - Fax: (84) 071.810810. - Người đại diện: Lý Hồng Đức – Giám Đốc công ty. - Ngành nghề kinh doanh: đầu tư xây dựng tổng kho xăng dầu. Nhập khẩuvật tư thiết bị phục vụ hệ thống phân phối sản phẩm dầu khí. Chế biến và kinhdoanh các sản phẩm dầu khí. - Vốn điều lệ: 113 tỷ đồng. Công ty mở chi nhánh văn phòng đại diện trong nước theo nhu cầu củacông ty và hoạt động theo pháp luật nhà nước quy định. Hiện tại công ty có 5 chinhánh, 10 cửa hàng và 2 văn phòng đại diện. - Văn phòng đại diện: tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội - Các chi nhánh: tại An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang. - Các cửa hàng xăng dầu đặt ở các tỉnh ĐBSCL. Công ty TNHH dầu khí MeKong trong buổi đầu thành lập chỉ có 5 thànhviên. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có cử các doanh nghiệp của mình tham gialiên doanh vào công ty. Điều này đã khẳng định sự tồn tại và phát triển đi lên củacông ty. Danh sách thành viên góp vốn bao gồm:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -21- SVTH: Trần Quốc Khánh
  22. 22. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN VÀO PETROMEKONG PHẦN GÓP GIÁ TRỊ GÓP TÊN THÀNH VIÊN VỐN (%) VỐN (triệu đồng)Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam. 56 54.476Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ. 20 20.240Công Ty Thương Mại Trà Vinh. 4 4.048Công Ty Thương Mại Vĩnh Long. 4 4.048Công Ty Du Lịch Và Dịch Vụ Minh Hải. 4 4.048Công Ty Du Lịch Bạc Liêu. 4 4.048Công Ty Liên Doanh Đánh Cá Kiên Giang. 4 4.048Công Ty Thương Mai Dịch Vụ Du Lịch Sóc Trăng. 4 4.048Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu 4 4.048Tổng Hợp An Giang. (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PetroMeKong) Công ty hoạt động theo hình thức công ty TNHH, trong đó các bên cùng góp vốn, cùng chia sẽ lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào vốn điều lệ của công ty. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạch toán độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định của pháp luật. Công ty chỉ sử dụng biểu tượng và nhãn hiệu thương mại của Tổng công ty dầu khí Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh của mình. Công ty liên doanh dầu khí MeKong (Cần Thơ) vừa hoàn thành kế hoạch xây dựng 3 kho chứa nguyên liệu dung tích 10 triệu lít cùng hệ thống bơm dẫn tại vùng ĐBSCL với tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng. Đây là hệ thống kho chứa nhiên liệu hiện đại nhất vùng Đông Nam Á. Trước đó, Công ty đã đầu tư 300 tỷ đồng xây dựng tổng kho hiện đại rộng 10 ha tại khu công nghiệp Hưng Phú (Cần Thơ) và 2 kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao tại vùng ĐBSCL. Công ty cũng triển khai xây dựng thêm 130 trạm xăng ở 13 tỉnh thành ĐBSCL nhằm mở rộng hệ thống phân phối. Song song với tổng kho, PetroMeKong còn đầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển ở các tỉnh ĐBSCL để hỗ trợ cho đối tác trong việc tồn trữ và phân phối các sản phẩm dầu khí, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu khách hàng. Đồng thời hệ thống các cửa hàng cây xăng dầu của công ty PetroMeKong còn mở nhiều dịch vụ khác. Nhằm giúp cho khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian của mình khi đến mua xăng như dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe tại khu du lịch phục vụ GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -22- SVTH: Trần Quốc Khánh
  23. 23. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệpkhách hàng trong tổ hợp cây xăng. Ngoài ra để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng,công ty đã đầu tư một hệ thống đo lường xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ô tô đạt độchính xác cao, được kiểm tra tự động và nối mạng với toàn bộ công ty. Công tyPetroMeKong không chỉ kinh doanh từ nguồn hàng nhập khẩu mà còn tổ chức đểsản xuất pha chế kinh doanh các sản phẩm dầu khí từ các nhà máy của tổng côngty dầu khí Việt Nam chế biến ra sản phẩm của công ty đã giành được nhiều huychương vàng và được sử dụng rộng rãi khắp ĐBSCL. Từ tháng 6 năm 1999 được sự cho phép của Chính Phủ và Bộ Thương Mại,công ty đã chính thức trở thành một trong những đầu mối được cho phép nhậpkhẩu trực tiếp xăng dầu từ nước ngoài và tổ chức kinh doanh xăng dầu trong khuvực. Năm 2000, Bộ Thương Mại cấp quota nhập khẩu cho công ty là 60.000 tấnxăng các loại. Để tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu có hiệu quả, lợi nhuậncao nhằm khẳng định uy tín của công ty ngay trong những năm đầu tiên. Công tyluôn chú trọng đến khâu mua nhập hàng hoá tạo tiền đề cho toàn bộ quá trìnhkinh doanh lưu chuyển hàng hoá. Với mục tiêu mở rộng hệ thống phân phối racác tỉnh lân cận, công ty liên doanh dầu khí MeKong Cần Thơ vừa mở thêm chinhánh tại tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Hậu Giang; xây dựng thêm kho trung chuyển tạiAn Giang, mở thêm 4 cửa hàng dịch vụ ở Kiên Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang;nâng cấp, mở rộng 10 kho, cửa hàng phân phối và mở thêm 50 đại lý tại nhiềutỉnh ĐBSCL, nâng số lượng đại lý, cửa hàng lên 370. Công ty cũng đã đầu tư,đóng mới 2 tàu chở dầu, mua thêm 5 xe xitéc nhằm tăng lượng xăng dầu vậnchuyển nội địa, xuất khẩu. Năm nay, công ty có kế hoạch tiêu thụ 400.000 tấnxăng dầu , tăng 30.000 tấn so với năm trước. Trong tháng giêng năm 2007, côngty đã tiêu thụ được 34.000 tấn. Dự kiến trong tháng 2, mức tiêu thụ sẽ tăng gấpđôi tháng giêng do lượng xe, tàu đi lại tăng trong những ngày trước, trong và sautết Nguyên Đán. Ngoài ra, từ nay đến cuối năm công ty sẽ tăng lượng xăng dầuxuất khẩu sang Campuchia với khối lượng 60.000 tấn đồng thời kinh doanh thêmcác mặt hàng khác sản xuất từ dầu khí như gas, phân bón, hóa chất nhằm tối ưuhóa cơ sở vật chất đã đầu tư, tăng doanh thu và lợi nhuận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -23- SVTH: Trần Quốc Khánh
  24. 24. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp 3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH dầu khí MeKong: 3.1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: - Chế biến kinh doanh các sản phẩm dầu khí. - Công ty là đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu khí. - Đầu tư xây dựng các tổng kho xăng dầu ở ĐBSCL. - Đầu tư xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các tỉnh. - Đầu tư xây dựng hệ thống kho xăng hiện đại. Tổng kho xăng dầu Cần Thơ được đánh giá là một trong những tổng khohiện đại nhất khu vực Đông Nam Á, với sức chứa 36 triệu lít, được trang bị cácthiết bị tân tiến với 3 cầu tàu 15.000 tấn, 550 tấn được điều khiển bằng hệ thốngđiều chỉnh đồng bộ DCS, với khách hàng đây là một tổng kho đáng tin cậy vìtoàn bộ các thiết bị có độ chính xác và ổn định cao. Song song với việc đầu tư xây dựng tổng kho, công ty PetroMeKong xâydựng hệ thống trung chuyển vừa qua ngày 04 tháng 04 năm 2001 là kho trungchuyển Vĩnh Long được xây dựng nhằm để hỗ trợ cho việc tổ chức và phân phốicác sản phẩm dầu khí ở ĐBSCL. - Tạm nhập tái xuất sang Lào, Campuchia, và các nước lân cận. - Cung ứng phân bón và các sản phẩm phục vụ nông nghiệp. 3.1.2.2. Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu: - Xăng dầu các loại: xăng A95, Xăng A92, Xăng A83, dầu động cơ Diesel,dầu đốt lò (KO, FO). - Dầu nhờn động cơ: nhớt các loại. - Khí dốt hoá lỏng: Gas (LPG). - Phân bón, các sản phẩm của nhà máy Đạm Phú Mỹ. Để phục vụ cho hệ thống hoạt động, công ty có phòng thí nghiệm hiện đại, cókhả năng phân tích các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của xăng dầu theo tiêu chuẩn. Để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, công ty đã đầu tư một hệ thống đolường, xuất nhập cho tàu, xà lan, xe ôtô xitéc đạt độ chính xác cao, được kiểm traGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -24- SVTH: Trần Quốc Khánh
  25. 25. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệptự động và được nối mạng toàn công ty, thời gian qua công ty cũng đã được côngnhận và cấp chứng nhận ISO 9001- 9002. 3.1.3. Tổ chức quản lý của công ty TNHH dầu khí MeKong: 3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH dầu khí MeKong: Hiện nay công ty thực hiện theo hai mảng kế hoạch: kế hoạch xây dựng cơbản và kế hoạch kinh doanh. Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay như sau: Sơ đồ 1: CƠ CẤU CHỨC CỦA CÔNG TY PETROMEKONG Hội đồng quản trị Giám đốc P. Giám đốc P.Hành chánh P.Tài chính P.Kinh doanh P.Kế hoạch Tổ chức kế toán XNK P.Quản lý P. Phẩm chất P. Kỹ thuật Tổng kho Đầu tư Đo lường Sản xuất Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Bạc Liêu An Giang Vĩnh Long Tiền Giang Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện TP.HCM Hà Nội 3.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: - Cơ cấu bộ máy quản lý: + Chủ tịch hội đồng thành viên: Do PetroVietnam đề cử và hội đồng thành viên bầu cử, có nhiệm vụ quản lýgián tiếp công ty.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -25- SVTH: Trần Quốc Khánh
  26. 26. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp + Giám đốc: Do PetroVietnam bầu cử và hội đồng thành viên bổ nhiệm theo các quyđịnh của hội đồng, có nhiệm vụ quản lý, trực tiếp điều hành mọi hoạt động củacông ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về những hoạt động đótrong suốt quá trình sản xuất kinh doanh doanh của công ty. + Phó giám đốc: Là người cộng sự đắc lực của giám đốc trong việc quản lý, điều hành vànhững công việc khác do Giám đốc ủy quyền quyết định. + Phòng kinh doanh: Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có nhiệmvụ điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sao cho có hiệu quảnhất. + Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Là bộ phận trong cơ cấu tổ chức của bộ máy, có chức năng tổ chức điềuhành, lập ra kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hóatrong quá trình kinh doanh. + Phòng tài chính - kế toán: Là bộ phận quan trọng nhất của công ty, có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lýsử dụng hợp lý nguồn vốn, triển khai các công tác kế toán trong toàn công ty vàlập ra kế hoạch tài chính cho công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Cuối nămlập báo cáo tài chính trình Giám đốc và các cơ quan chức năng. + Phòng tổ chức nhân sự: Là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý củacông ty, có chức năng giúp giám đốc quản lý hồ sơ lý lịch toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong công ty, tổ chức các hoạt động như công tác tuyển dụng, bốtrí lao động, điều động; giải quyết các thủ tục như bổ nhiệm, bãi nhiệm, cácchế độ về khen thưởng, kỹ luật, các chế độ ngừng việc, thôi việc và các chế độchính sách khác. + Phòng quản lý đầu tư - xây dựng cơ bản:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -26- SVTH: Trần Quốc Khánh
  27. 27. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Là bộ phận có chức năng lập ra kế hoạch và quản lý các công trình xâydựng cơ bản của công ty. + Phòng hành chính - quản trị: Giúp giám đốc quản lý các thủ tục hành chính, tài sản, công cụ dụng cụ,phương tiện vận tải, giải quyết các chế độ công tác và điều động tất cả cácphương tiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Phòng kỷ thuật sản xuất và dịch vụ tin học: Là bộ phận có nhiệm vụ quản lý và sửa chữa các loại dụng cụ máy móctrang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty. + Tổng kho và hệ thống các kho trung chuyển: Có nhiệm vụ dự trữ xuất nhập hàng hóa của công ty và là nguồn dự trữquốc gia. + Văn phòng đại diện: Có nhiệm vụ giao dịch và tiếp thị sản phẩm theo sự ủy quyền của giám đốccông ty trong phạm vi cả nước và quốc tế. + Chi nhánh: Là hệ thống phân phối hàng hóa trực tiếp của công ty đến các tỉnh, các khuvực tiêu thụ dầu mỏ ở ĐBSCL. + Cửa hàng xăng dầu: Là hệ thống phân phối các sản phẩm dầu mỏ của công ty đến tận người tiêu dùng.3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁTTRIỀN CỦA CÔNG TY: 3.2.1. Thuận lợi: Chúng ta đang sống trong thế kỷ của tri thức và trí tuệ khi mà nền kinh tếthế giới đang trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam chúng ta đang trên đà phát triển,đó cũng là những thách thức và là cơ hội lớn cho chúng ta. Ngành dầu khí củachúng ta nói chung tuy còn non trẻ nhưng bước đầu đã có những thành công đángkể. Riêng đối với công ty PetroMeKong với đội ngũ lãnh đạo có nhiều kinhGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -27- SVTH: Trần Quốc Khánh
  28. 28. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệpnghiệm và cán bộ công nhân viên có trình độ cao (trên 80% đạt trình đại học,20% còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật), không những họ giỏi về chuyênmôn mà còn năng động sáng tạo. Hơn nữa, từ khi ra đời đến nay công ty đã tạođược niềm tin đối với khách hàng, uy tín của công ty ngày một nâng lên. Công tyvừa được nhà nước trao tặng nhiều bằng khen giấy khen, gần đây nhất công tyđược Đảng và nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng ba vì đã có nhiềuthành tích góp phần xây dựng tổ quốc. Công ty có kho chứa lớn có thể tiếp nhậntàu có trọng tải lớn, có hệ thống ống dẫn hiện đại vào bậc nhất trong khu vựcĐông Nam Á. 3.2.2. Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng gặp không ít khó khăn. Nhưchúng ta đã biết hiện nay nguồn nguyên liệu để khai thác ngày càng khókhăn, tình hình thế giới luôn thay đổi, nhà nước còn đang quản lý về giá dầuthô trên thị trường cả nước, giá xăng dầu trên thế giới thay đổi thì trong nướcchưa thay đổi kịp, như thế doanh nghiệp phải chịu thua lỗ rất nặng làm ảnhhưởng đến kinh tế, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp rất nhiều khókhăn. Việc biến động của giá dầu thô trên thế giới, nhà nước can thiệp vàohoạt động kinh doanh đã gây khó khăn cho công ty trong việc điều chỉnh giábán để đảm bảo có lãi. Nguồn vốn của công ty cũng đang thiếu chủ yếu côngty sử dụng vốn vay nên chi phí cao. 3.2.3. Phương hướng phát triển của công ty: Công ty đã và đang củng cố và mở rộng để phát triển thị trường xăng dầutrong nước, mở thêm các chi nhánh tại Cà Mau, Bến Tre, Hậu Giang và khu vựcMiền Đông Nam Bộ. Mở rộng xuất khẩu sang Campuchia, tăng khối lượng xuấtkhẩu đạt 50.000 - 60.000 tấn/năm. Đẩy mạnh và đa dạng hóa kinh doanh như LPG (gas), dầu nhớt và triểnkhai làm đại lý kinh doanh thêm mặt hàng phân bón với công ty Đạm Phú Mỹ. Thiết lập mạng lưới phân phối gồm 10 kho trung chuyển tại các thị trườngtiêu thụ trọng điểm, 10 cửa hàng xăng dầu tự đầu tư, 20 cửa hàng xây dựng thuêdài hạn, 350 cửa hàng xăng dầu đại lý và tổng đại lý trải dài khắp các tỉnh.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -28- SVTH: Trần Quốc Khánh
  29. 29. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Trong tương lai gần công ty sẽ cổ phần hóa để huy động thêm vốn đáp ứngcho nhu cầu kinh doanh góp phần phát triển kinh tế trong vùng và cho cả nước.3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦACÔNG TY QUA 3 NĂM 2004 – 2006. Trong ba năm qua, công ty dầu khí MeKong đã có những nổ lực phấn đấukhông ngừng để theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, từ đó công tyđã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Một số kết quả đạt đượcnhư sau (bảng 2): 3.2.1. Doanh thu: Từ bảng số liệu cho ta thấy doanh thu của công ty tăng trưởng đều qua banăm liền. Từ hơn 1.310 tỷ đồng năm 2004 tăng lên gần 1.548 tỷ đồng năm 2005,với tốc độ tăng là 18,10%. Năm 2006 doanh thu có tăng lên nhưng hơi chậm lạivới số tiền thu được là gần 1.743 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,60%.Doanh thu tăng liên tục như vậy chủ yếu là do thu từ bán hàng tăng lên. Ngoài radoanh thu tăng cũng do thu từ hoạt động tài chính tăng cao ở năm 2005 và 2006. 3.2.2. Chi phí: Đối với khoản mục chi phí ta thấy chi phí còn cao hơn nhiều và tăng đềuqua các năm. Trong đó năm 2006 có chi phí cao nhất với tổng chi phí gần 2.050tỷ đồng. So sánh giữa doanh thu với chi phí thoạt nhìn ta tưởng công ty làm ănthua lỗ nhưng phần lợi nhuận ròng trong bảng vẫn có lãi. Lý do là công ty đượcnhà nước bù lỗ do nhà nước khống chế mức giá bán ra. Như vậy ta thấy năm2005 số tiền nhà nước bù lỗ trên 153 tỷ đồng. Năm 2006 tăng lên hơn gấp đôi sovới năm 2005 là trên 322 tỷ đồng. 3.2.3. Lợi nhuận: Tuy doanh thu tăng qua các năm nhưng lợi nhuận lại giảm ở năm 2006.Năm 2005 lợi nhuận ròng tăng lên với số tiền là hơn 17,6 tỷ đồng tốc độ tăng sovới năm 2004 là 231,59%. Nhưng đến năm 2006 thì lợi nhuận ròng giảm xuốngchỉ còn 13,6 tỷ đồng và tốc độ giảm so với năm 2005 là 22,89%. Nguyên nhândẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận là công ty chịu ảnh hưởng bởi lượng hàng tồn khoquá lớn. Khi giá xăng dầu giảm làm cho doanh số bán ra giảm xuống so với giáGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -29- SVTH: Trần Quốc Khánh
  30. 30. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp vốn mình mua vào. Ở đây, chỉ phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty xem trong những năm qua công ty hoạt động như thế nào. Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính công ty như thế nào ta sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề này ở phần sau. Bảng 2: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA PETROMEKONG TỪ NĂM 2004 - 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM NĂM NĂM CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5=3-2 6=5:2 7=4-3 8=7:31. Doanh thu 1.310.631 1.547.859 1.742.880 237.228 18,10 195.021 12,602. Chi phí 1.304.543 1.681.064 2.049.814 376.521 28,86 368.750 21,943. LN trước thuế 6.088 20.1791 15.5662 14.091 231,46 -4.613 -22,864. Thuế 761 2.514 1.946 1.753 230,35 -568 -22,595. Số lỗ được bù 0 153.384 322.500 153.384 x 169.116 110,266. LN ròng 5.327 17.664 13.620 12.337 231,59 -4.044 -22,89 (Nguồn:Trích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) Trong đó: (1): 20.179 = 1.547.859 - 1.681.064 + 153.384 (2): 15.566 = 1.742.880 - 2.049.814 + 322.500 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ MEKONG GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -30- SVTH: Trần Quốc Khánh
  31. 31. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂNĐỐI KẾ TOÁN: Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hìnhsử dụng tài sản của doanh nghiệp cần phải đi sâu xem xét mối quan hệ cânđối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tàichính doanh nghiệp. Trước hết ta xem xét kết cấu và sự biến động của tàisản. Sau đó xem xét kết cấu và sự biến động của nguồn vốn. Cuối cùng làxem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 4.1.1. Phân tích tình hình tài sản: 4.1.1.1.Phân tích sự biến động về tài sản: 700.000.000 600.000.000 500.000.000 400.000.000 A. TSLĐ & ĐTNH 300.000.000 B. TSCĐ & ĐTDH 200.000.000 100.000.000 0 NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 Hình 01: Kết cấu tài sản. Từ bảng số liệu về tình hình tài sản (bảng 3) ta thấy tổng tài sản tăng đềuqua 3 năm. Năm 2005 tăng hơn gấp đôi so với năm 2004 với số tiền hơn 359,5 tỷđồng ứng với tốc độ tăng là 170,77%. Bước sang năm 2006 tỷ lệ tăng này cógiảm so với năm 2005 chỉ tăng thêm với tỷ lệ là 26,76%. Tổng tài sản tăngnguyên nhân chủ yếu do công ty tăng đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư dàihạn. Ta thấy tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sảnqua 3 năm đều tăng liên tục từ 41,97% năm 2004, qua năm 2005 tỷ lệ này là81,41% và 86,71% năm 2006. Ngược lại tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dàihạn trong tổng tài sản liên tục giảm từ 58,03% năm 2004 xuống còn 13,29% năm2006. Việc gia tăng đầu tư vào TSLĐ & ĐTNH của công ty là rất tốt. Nó đápGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -31- SVTH: Trần Quốc Khánh
  32. 32. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp ứng cho việc phát triển kinh doanh, mở rộng qui mô và phát triển công ty. Hiện nay công ty cần TSLĐ rất lớn đặc biệt là vốn bằng tiền để chuẩn bị cho những chuyến nhập khẩu xăng dầu (mỗi lần nhập khẩu công ty cần từ 300 đến 400 tỷ đồng). Tuy nhiên đây mới chỉ là sự phân tích trên toàn tổng thể nên chưa thấy rõ được nguyên nhân làm gia tăng vốn. Nhưng nhìn chung tổng tài sản tăng chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5 6 7 8=4-2 9=8:2 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4A. TSLĐ 88.352 41,97 464.038 81,41 626.468 86,71 375.686 425,22 162.430 35,00& ĐTNHB. TSCĐ 122.153 58,03 105.936 18,59 96.013 13,29 -16.217 -13,28 -9.923 -9,37& ĐTDHTổng cộng 210.505 100,00 569.974 100,00 722.481 100,00 359.469 170,77 152.507 26,76 (Nguồn:Trích từ bảng cân đối kế toán 3 năm 2004 – 2006 – phòng kế toán công ty PetroMeKong) 4.1.1.2. Phân tích kết cấu về tài sản: Phân tích tình hình tài sản, ngoài việc so sánh tổng tài sản qua các năm còn đánh giá giữa các bộ phận tài sản cấu thành tổng tài sản của công ty nhằm thấy được việc sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không. Từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng kết cấu tài sản sau (bảng 4). Thông qua bảng kết cấu tài sản ta có thể thấy được kết cấu của từng loại tài sản và có thể thấy được tổng tài sản tăng đều qua các năm là do nguyên nhân nào. Cụ thể ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu. a) Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (TSLĐ & ĐTNH) của công ty tăng đều qua 3 năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Cụ thể năm 2004 là hơn 88 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 41,97% so với tổng tài sản. Đến năm 2005 TSLĐ & ĐTNH tăng lên đáng kể với số tiền là hơn 464 tỷ đồng chiếm 81,41% trong tổng tài sản. Năm 2006 cũng tiếp tục tăng với số tiền là hơn 626 tỷ đồng chiếm 86,71% so với tổng tài sản. Như vậy ta thấy có sự thay đổi rất lớn GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -32- SVTH: Trần Quốc Khánh
  33. 33. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệptrong kết cấu tài sản của công ty. Công ty đang tăng vốn lưu động để mởrộng qui mô sản xuất kinh doanh đây là điều rất tốt. Sở dĩ có sự thay đổi vềkết cấu TSLĐ & ĐTNH là do những nhân tố sau: - Vốn bằng tiền tăng lên: Vốn bằng tiền của công ty tăng lên rất nhanh trong 3 năm qua. Năm2004 là gần 11 tỷ đồng chiếm 5,14% so với tổng tài sản. Đến năm 2005tăng lên gấp 6 lần với số tiền trên 66 tỷ đồng chiếm 11,62% trong tổng tàisản. Sang năm 2006 vốn bằng tiền tiếp tục tăng lên hơn 114 tỷ đồng chiếm15,83% so với tổng tài sản. Nguyên nhân vốn bằng tiền của công ty tăng làdo chính sách của công ty là bán hàng thu tiền trước nên hạn chế được cáckhoản nợ phải thu hơn nữa công ty đang mở rộng quy mô hoạt động làmcho doanh thu tăng liên tục 3 năm liền. Rõ ràng ta thấy lượng tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng tăng lên góp phần làm tăng vốn bằng tiền. Vốn bằng tiềntăng điều đó chứng tỏ sức mạnh tài chính của công ty là rất tốt có thể đápứng khả năng thanh toán chuẩn bị vốn kịp thời cho những lần nhập khẩuxăng dầu. Nhưng vốn bằng tiền cao mà các khoản phải trả còn lớn đặc biệtlà vay ngắn hạn còn nhiều công ty chưa tận dụng được tối đa tài sản hiệncó. Điều này hoàn toàn không tốt đối với công ty. - Các khoản phải thu cũng tăng lên: TSLĐ & ĐTNH tăng còn do các khoản phải thu tăng. Các khoản phảithu năm 2005 tăng hơn so với các khoản phải thu năm 2004. Khoản phảithu năm 2004 gần 17 tỷ đồng chiếm 8,02% tổng tài sản. Bước sang năm2005 khoản phải thu là 133,5 tỷ đồng chiếm 23,44%. So sánh năm 2005 vớinăm 2004 thì tỷ lệ tăng của khoản phải thu lên tới 690,96%. Chứng tỏ trongnăm công ty còn chưa thu hồi được nợ làm vốn của công ty bị chiếm dụngkhá lớn. Sang năm 2006 khoản phải thu có giảm chút ít còn 131,5 tỷ đồngso với năm 2005, chiếm 18,21% trong tổng tài sản. Nguyên nhân công tythu hồi được nợ của một số khách hàng. Trong năm 2004 công ty bán hàngvới hình thức thu tiền giao hàng chỉ cho một số khách hàng quen nợ lạinhưng với điều kiện phải có sự đảm bảo của ngân hàng. Đến năm 2005GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -33- SVTH: Trần Quốc Khánh
  34. 34. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệpcông ty bán hàng với chính sách thoáng hơn. Cụ thể công ty bán hàng chocác đại lý và tổng đại lý chiến lược của công ty bằng hình thức trả chậmdưới sự bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc dùng tài sản thế chấp nhưđất, nhà... Thời hạn trả chậm không quá 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Nênđến năm 2006 khoản phải thu giảm xuống còn 131 tỷ đồng do công ty rấtnghiêm khắc trong việc bán hàng trả chậm nên trong những năm qua côngty không có các khoản nợ quá hạn nào. Qua so sánh giữa năm 2006 với 2005 ta thấy khoản phải thu của côngty giảm 1,49% tốc độ giảm cũng hơi khiêm tốn. Sỡ dĩ khoản phải thu caophần lớn là do khách hàng mua hàng nhưng chưa thanh toán chiếm tỷ lệkhá lớn trong khoản phải thu. Ngoài ra các khoản phải thu khác như thu từviệc bù lỗ xăng dầu của nhà nước chiếm khá lớn. - Hàng tồn kho quá lớn: Nhân tố lớn nhất tác động làm cho tổng tài sản tăng là hàng tồn khocủa công ty quá lớn. Năm 2004 hàng tồn kho gần 60 tỷ đồng chiếm 28,47%trong tổng tài sản. Sang năm 2005 hàng tồn kho của công ty là 236,6 tỷđồng chiếm 46,26% trong tổng tài sản. So sánh năm 2005 với năm 2004 thìtốc độc tăng của hàng tồn kho là 339,94%. Song chưa dừng lại ở đó năm2006 hàng tồn kho lại tiếp tục tăng 380 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 52,62% trongtổng tài sản. Và tăng với tỷ lệ 44,17% so với năm 2005. Tuy hàng tồn khocó tăng chậm lại nhưng ta thấy hàng tồn kho vẫn khá lớn. Nguyên nhânhàng tồn kho lớn do công ty phải nhập khẩu theo tiến độ quota do bộthương mại cấp và tùy thuộc theo từng thời điểm giá xăng dầu thế giới rẻthì nhập nhiều. Sự biến động của giá cả xăng dầu thế giới thì vấn đề dự trữhàng hóa là điều hiển nhiên. Hơn nữa bộ thương mại qui định các công tyxăng dầu đầu mối (cả nước có 11 công ty) phải tồn kho tối thiểu 15 ngày dựtrữ bình quân. Vì xăng dầu là mặt hàng chiến lược của quốc gia chính phủkhông xây kho chứa để dự trữ như lúa gạo. Sự biến động của giá cả thịtrường xăng dầu thế giới thì vấn đề dự trữ hàng hoá là điều hiển nhiên. TuyGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -34- SVTH: Trần Quốc Khánh
  35. 35. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệpnhiên việc dữ trữ này phải phù hợp với tình hình thực tế tại công ty nhằmtránh ứ động vốn nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường. Tất nhiên hàng tồn kho dự trữ quá lớn như vậy là không tốt. Bởi vìcông ty đang hoạt động dựa trên vốn vay là chủ yếu. Vì vậy đây cũng làmột vấn đề nan giải của công ty do nhà nước can thiệp vào hoạt động kinhdoanh của mình. - Tài sản lưu động khác: Tài sản lưu động khác của công ty thì có xu hướng giảm. Năm 2004 làhơn 716 triệu đồng đến năm 2005 giảm xuống còn 524 triệu đồng và năm2006 còn 354 triệu đồng. Ta thấy rằng tài sản lưu động chiếm tỷ trọngkhông đáng kể so với tổng tài sản. Nguyên nhân của sự giảm sút này là dotạm ứng của công ty giảm xuống. Đây là điều đáng mừng bởi vì chính sáchhiện nay của công ty là giảm tối đa các khoản tạm ứng. Đây xem như là kếtquả đạt được mà chính sách của công ty đề ra. b) Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (TSCĐ & ĐTDH): Tài sản cố định hữu hình của công ty hiện có gồm tổng kho xăng dầucó sức chứa 36.000 m3 , xe bồn, xe xitéc, xà lan, nhà xưởng, máy móc phụcvụ văn phòng, máy dùng để pha chế xăng dầu. Trong đó một số tài sản côngty đã khai thác triệt để như xà lan, nhà xưởng... Và vẫn còn một số tài sảnchưa khai thác hết như tổng kho xăng dầu, máy dùng để pha chế, và máydùng đo lường chất lượng đã cũ công suất thấp, xe bồn bị hỏng và xuốngcấp thì bỏ đi tuy vẫn còn thời hạn sử dụng. Vì vậy công ty quản lý và sửdụng tài sản cố định chưa được tốt cần có biện pháp khắc phục. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn có dấu hiệu giảm xuống. Năm 2004TSCĐ & ĐTDH công ty hơn 122 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 58,03% trong tổngtài sản. Đến năm 2005 khoản mục này giảm đi hơn 16 tỷ đồng và sang năm2006 khoản mục này giảm xuống thêm gần 10 tỷ đồng tốc độ giảm là9,37%. Việc TSCĐ & ĐTDH giảm đều qua các năm chủ yếu là do khoảnmục tài sản cố định hữu hình. Năm 2004 tài sản cố định hữu hình hơn 120GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -35- SVTH: Trần Quốc Khánh
  36. 36. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệptỷ chiếm tới 57,08% tổng tài sản. Đến năm 2005 khoản mục này giảmxuống còn hơn 101 tỷ đồng chiếm 17,76% và năm 2006 tiếp tục giảm còn89,7 tỷ đồng chiếm 12,42% tổng tài sản. So sánh giữa năm 2005 với năm2004 tốc độ giảm là 15,77%, năm 2006 tốc độ giảm là 11,36% so với năm2005. Tài sản cố định hữu hình giảm chủ yếu là do công ty trích khấu haotài sản cố định như (nhà xưởng, máy móc, bồn chứa, xe vận chuyển, xà lan,ống dẫn dầu...) không đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị. Hơn nữa tài sảncố định hữu hình giảm từ 101 tỷ năm 2005 xuống còn 96 tỷ năm 2006 là docông ty có thanh lý một số tài sản cố định như xe bồn và thiết bị vănphòng... Do công ty không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định nên tài sảncố định giảm là điều đương nhiên. Tương tự như tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình cũnggiảm xuống. Năm 2005 là 5,6 tỷ đồng sang năm 2006 giảm còn 5,3 tỷ đồng.Tài sản cố định vô hình của công ty chủ yếu là quyền sử dụng đất. Hàngnăm công ty đều trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Áp dụngtheo quyết định 206 Bộ Tài Chính ban hành 12/12/2003. Tài sản này đượctrích khấu hao trong 20 năm bắt đầu từ khi công ty đi vào hoạt động.Nguyên nhân tài sản cố định vô hình giảm do công ty trích khấu hao tài sảncố định vô hình. Bên cạnh đó, TSCĐ & ĐTDH tăng lên còn do chi phí xây dựng cơ bảndở dang của công ty tăng lên. Khoản mục này cũng tăng giảm không đềuqua các năm. Năm 2004 đạt gần 1,5 tỷ đồng, nhưng sang năm 2005 còn 1,3tỷ đồng. Nguyên nhân do công ty không đầu tư xây dựng thêm. Đến năm2006 khoản mục này lại tăng lên hơn 2,5 tỷ đồng. Nguyên nhân do công tyđang đầu tư xây dựng thêm kho trung chuyển để thuận tiện cho việc vậnchuyển hàng. Chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do công ty đang đầu tư vàocác cửa hàng xăng dầu Gành Hào, Thới Lai, cửa hàng xăng dầu Trà TimSóc Trăng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng chứng tỏ công ty đangphát triển, đang mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Đây là điều hoàntoàn tốt vì hiện nay nhu cầu xăng dầu dùng đi lại và phục vụ cho sản xuấtGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -36- SVTH: Trần Quốc Khánh
  37. 37. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệplà hết sức cần thiết. Công ty nên mở rộng mạng lưới phân phối xây dựngthêm nhiều cửa hàng, đại lý và tổng đại lý trong khu vực đồng bằng SôngCửu Long nhằm góp phần tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và thu nhậpcho công ty. Ngoài ra, các khoản mục khác như ký cược, ký quỹ dài hạn cũng đượctăng lên. Năm 2004 công ty không ký cược, ký quỹ dài hạn. Sang năm 2005khoản mục này tăng lên hơn 3,1 tỷ đồng chiếm 0,55% tổng tài sản. Đếnnăm 2006 khoản mục này có tăng lên hơn 3,2 tỷ đồng. Nhìn chung khoảnmục này ảnh hưởng không đáng kể đến TSCĐ & ĐTDH. Nguyên nhân kýcược, ký quỹ tăng là do công ty ký quỹ cho số vỏ bình LPG đã nhận củacông ty PetroVietnam gas, Saigon Petro, công ty vật tư tổng hợp HậuGiang, công ty Biển Ngọc, công ty TNHH Huy Hoàng. c) Nhận xét chung về tình hình tài sản: Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài sản của công ty có chiều hướngtăng lên và chủ yếu là do tài sản lưu động tăng. Trong cơ cấu tài sản củacông ty thì TSLĐ & ĐTNH chiếm tỷ trọng cao. Việc gia tăng này hoàn toàntốt đối với tình hình của công ty hiện nay. Có thể nói hiện nay công ty cầncó TSLĐ rất lớn đặc biệt là những lần nhập khẩu xăng dầu cần từ 300 đến400 tỷ đồng để thanh toán. Vì thế việc gia tăng TSLĐ có thể cho ta thấycông ty đang phát triển, mở rộng qui mô, và có thể đáp ứng cho việc kinhdoanh phát triển của công ty. Cơ cấu này phù hợp với tính chất ngành nghềkinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong kết cấu tài sản thì khoản phải thuvà hàng tồn kho chiếm tỉ trọng khá cao. Đây là điều không tốt. Công ty nênchú ý và cần có biện pháp phù hợp giúp hạ thấp tối thiểu hai khoản mụcnày. Công ty cần có chiến lược kinh doanh để thu hồi các khoản nợ và giảmlượng hàng tồn kho tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -37- SVTH: Trần Quốc Khánh
  38. 38. Phân tích tình hình tài chính Luận văn tốt nghiệp Bảng 4: PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 CHỈ TIÊU 2005/2004 2006/2005 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1 2 3 4 5 6 7 8 = 4 - 2 9 = 8 : 2 10 = 6 - 4 11 = 10 : 4 A. TSLĐ & ĐTNH 88.352 41,97 464.038 81,41 626.468 86,71 375.686 425,22 162.430 35,00 I. Tiền: 10.812 5,14 66.253 11,62 114.375 15,83 55.441 512,79 48.122 72,63 1. Tiền mặt 813 0,39 1.058 0,19 552 0,08 245 30,10 -506 -47,83 2. TGNH 9.999 4,75 65.195 11,44 113.363 15,69 55.196 552,04 48.168 73,88 3. Tiền đang chuyển - - - - 460 0,06 - - 460 - II. Các khoản phải thu 16.889 8,02 133.581 23,44 131.595 18,21 116.692 690,96 -1.986 -1,49 1. Phải thu khách hàng 11.834 5,62 42.659 7,48 37.867 5,24 30.825 260,49 -4.792 -11,23 2. Trả trước người bán 1.668 0,79 859 0,15 1.281 0,18 -809 -48,48 422 49,14 3. TGTGT được KTrừ - - - - 2.464 0,34 - - 2.464 - 4. Các khoản PT khác 4.592 2,18 91.193 16,00 90.137 12,48 86.601 1.885,96 -1.056 -1,16 5. Dự phòng PT khó đòi -1.205 -0,57 -1.130 -0,20 -155 -0,02 75 -6,19 975 -86,24 III. Hàng tồn kho 59.935 28,47 263.679 46,26 380.144 52,62 203.744 339,94 116.465 44,17 1. Thành phẩm tồn kho 1.627 0,77 8.297 1,46 - - 6.670 409,98 -8.297 -100,00 2. Hàng hóa tồn kho 47.868 22,74 255.382 44,81 380.069 52,61 207.514 433,51 124.687 48,82 IV. TSLĐ khác 717 0,34 525 0,09 355 0,05 -192 -26,81 -170 -32,39 1. Tạm ứng 671 0,32 246 0,04 100 0,01 -425 -63,39 -146 -59,14 2. Chi phí trả trước 38 0,02 135 0,02 160 0,02 97 253,57 25 18,52 3. Tài sản thiếu chờ xử lý 8 0,00 144 0,03 94 0,01 136 1.802,76 -50 -34,48 B. TSCĐ & ĐTDH 122.153 58,03 105.936 18,59 96.013 13,29 -16.217 -13,28 -9.923 -9,37 GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam -38- SVTH: Trần Quốc Khánh

×