Successfully reported this slideshow.
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.com                                   lời nói đầu   ...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.com       Vấn đề đặt ra hiện nay là cần có đối sách c...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.com      CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.comlao động và chuyên môn hoá trong nước .Quan hệ thư...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.comhàng cò lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ ...
http://luanvan.forumvi.com                      email: luanvan84@gmail.com      Quy luật lợi thế tương đối nói rằng :”các ...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.com                             Mỹ               AnhM...
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.comkhông thể thiếu được đối với sản xuất đó ,như LêN...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.com     -Trong những điều kiện quốc tế quốc tế hoá đờ...
http://luanvan.forumvi.com                    email: luanvan84@gmail.comnhất nguồn vốn kỹ thuật,công nghệ tiên tiến của nư...
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.comnày làm giầu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộ...
http://luanvan.forumvi.com                      email: luanvan84@gmail.com  Bảng số 3 :Lợi thế tuyệt đối của Việt Nam và Đ...
http://luanvan.forumvi.com        email: luanvan84@gmail.com                             13
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.comNhư vậy ,Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất ...
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.com     Bảng số 4 :     Lợi thế tương đối của Việt N...
http://luanvan.forumvi.com                       email: luanvan84@gmail.com           4m vải <6kg thép <12m vải.      Tron...
http://luanvan.forumvi.com                      email: luanvan84@gmail.com    +Chi phí cơ hội để soản xuất thịt bò :1kg th...
http://luanvan.forumvi.com                      email: luanvan84@gmail.com       Đồ thị :2 chi phí cơ hội của Đào Loan    ...
http://luanvan.forumvi.com                      email: luanvan84@gmail.com        150                                     ...
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.com     -Nếu K/N lớn thì hàng có hàm lượng tư bản ca...
http://luanvan.forumvi.com                     email: luanvan84@gmail.com       Để xem xét hàng hoá sử dụng nhiều lao động...
http://luanvan.forumvi.com                   email: luanvan84@gmail.com                                            X Định ...
http://luanvan.forumvi.com                   email: luanvan84@gmail.com                                Giá cả hàng hoá    ...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com              em ail: lu anvan84@ gm ail.com       Bắt đầu từ sở hữu của từng cá nhân, cộn...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                      em ail: lu anvan84@ gm ail.com      Thương mại tự do giữa hai quốc g...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.com4.1.i. Kiểm nghiệm khả năng vận dụng của các...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                    em ail: lu anvan84@ gm ail.com                                      Su...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.commại, đầu tư, tài chính, thông tin, vận tải ....
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com               em ail: lu anvan84@ gm ail.comthành viên của Tổ chức Thương mại thế giới cũ...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com              em ail: lu anvan84@ gm ail.comcủa cách thức đóng cửa ở một số thị trường lớn...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.comnhập khẩu trở nên rẻ hơn do việc giảm thuế n...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com              em ail: lu anvan84@ gm ail.com       Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á - Thá...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com             em ail: lu anvan84@ gm ail.com(WTO) của Việt Nam được thuận lợi hơn. Vấn đề c...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                       em ail: lu anvan84@ gm ail.com        3. Các trợ cấp đối với mỗi lĩ...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com             em ail: lu anvan84@ gm ail.com     - Vòng 9 : Từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại ...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com              em ail: lu anvan84@ gm ail.comđịnh đó trong quan hệ thương mại với Mỹ, trước...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com              em ail: lu anvan84@ gm ail.com     Ông Nguyễn Đình Lương, Trợ lý Bộ trưởng T...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.comniệm lần thứ 5 ngày thiết lập quan hệ ngoại ...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.comtrình hội nhập của Việt Nam với Cộng đồng Qu...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com             em ail: lu anvan84@ gm ail.comcác điều khoản trong Hiệp định, Mỹ đều thực hiệ...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.comtuân theo những quy định chặt chẽ của WTO. D...
h ttp ://lu an van.fo rum vi.com                em ail: lu anvan84@ gm ail.com      * Những thước đo về tiêu chuẩn kỹ thuậ...
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)

1,193 views

Published on

Published in: Education
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (54)

  1. 1. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com lời nói đầu Nói tới đời sống kinh tế thế giới, người ta không thể không nhắc tới xuthế quốc tế hoá với các cấp độ toàn cầu hoá và khu vực hoá với sự gia tăngcủa các hình thức hợp tác kinh tế quốc tế đa dạng, trong đó thương mạiquốc tế là một vấn đề rất quan trọng. Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu đáng khích lệ trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước. Bướcđầu, Việt Nam đã tạo cho mình một vị trí có ý nghĩa quan trọng nhất địnhtrong quan hệ kinh tế - chính trị quốc tế. Trên con đường của sự hội nhậpvào xu thế quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới, có thể khẳng định rằngquan hệ thương mại của Việt Nam với các nước khác đóng một vai trò vôcùng quan trọng. Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên120 quốc gia trên thế giới, ký Hiệp định thương mại với trên 60 nước vàThoả thuận về Quy chế Tối huệ quốc với hơn 70 nước và vùng lãnh thổ,trong đó đặc biệt phải kể tới Mỹ. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Mỹ đã được cải thiện đáng kểtừ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1995. Tuy nhiên, giá trịthương mại hai chiều chưa cao do chưa có một khung pháp lý điều chỉnhmối quan hệ thương mại giữa hai nước. Lộ trình bình thường hoá quan hệkinh tế giữa hai nước đã hoàn tất mà biểu hiện là việc đàm phán và ký kếtHiệp định thương mại Việt - Mỹ ngày 13/7/2000, trong đó hai bên cam kếtdành cho nhau ngay lập tức và vô điều kiện chế độ Tối huệ quốc. Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ được ký kết sẽ mở ra nhiều triểnvọng cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ - một thị trường tiêuthụ khổng lồ với nhiều phân đoạn thị trường, không đòi hỏi quá khắt khe vềchất lượng. Bên cạnh những thuận lợi mà thị trường Mỹ mở ra đối với hàngxuất khẩu của Việt Nam, hàng hoá của ta còn gặp phải rất nhiều thách thứckhi tiếp cận thị trường này. 1
  2. 2. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Vấn đề đặt ra hiện nay là cần có đối sách chiến lược gì, sử dụng biệnpháp chiến thuật nào để nền kinh tế có thể tận dụng triệt để các tác độngtích cực và giảm thiểu các tác động tiêu cực sinh ra từ Hiệp định Thươngmại Việt - Mỹ một khi Hiệp định có hiệu lực. Nhận thức được những tác động tích cực và những tác động tiêu cựcmà Hiệp định đem lại đối với hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta, emquyết định chọn đề tài: “HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT- MỸ VỚI VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU HÀNGHOÁ CỦA VIỆT NAM SANG MỸ”. Nội dung của Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được trình bày trong 3chương :Chương I :Những vấn đề chung về thương mạI quốc tế và Tổng quan vềHiệp định thương mại Việt - Mỹ.Chương II :Hiệp định thương mại Việt - Mỹ: Cơ hội và thách thức đối vớiviệc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang MỹChương III : Các giải pháp đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá của ViệtNam sang Mỹ Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, việc thu thập và xử lýthông tin gấp, nhiều khó khăn nên nội dung bài viết còn nhiều vấn đề chưađược đề cập và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến và sự chỉ bảo thêm của thày cô và bạn bè về nội dung cũng như cáchtrình bày Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Hy vọng rằng đề tài này sẽ đượccác khoá viên sau hoàn thiện. Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S NguyễnThường Lạng – Giảng viên trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và PGS.TSNguyễn Thiết Sơn cùng toàn thể cô chú trong trung tâm nghiên cứu bắc Mỹđã dành nhiều thời gian và tâm đắc đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp bổsung cũng như chỉnh lý nội dung nhằm giúp đỡ em hoàn thành bản bảnchuyên đề thực tập tốt nghiệp này. 2
  3. 3. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ I. Những vấn đề lý luân vê thương mại quốc tế . 1.khái niệm .Thương mại quốc tế là một quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thôngqua buôn bán nhằm mục đích kinh té tối đa .Trao đổi hang hoá là một hìnhthức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhaugiữa các người soan xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.Thương mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng nhăm tạo điều kiên cho các nướctham gia vào phân công lao động quốc tế ,phát triển kinh tế và làm giầu chođất nước. Ngày nay thương mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần làbuôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giưa các quốc gia vào phân công laođộng quốc tế .Vì vậy phải coi trọng thương mại quốc tế như là một tiêuđề ,một nhân tố phát triển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chon một cáchtối ưu sự phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế . Bí quyết thành công trong chiên lược phát triển kinh tế của nhiều nướclà mở rộng thị trường quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoáchế biến có hàm lượng kỹ thuật cao. Thương mại quốc tế ,một mặt phải khai thác được mọi lợi thế tuyệt đốicủa đất nước phù hợp với su thế phát triển và quan hệ kinh tế quốc tế ,mặtkhác phải tính đến lợi thế tương đối có thể được theo quy luật chi phí cơhội .Phả luôn luôn tinh toán cái có thể thu được so với cái phải trả khi thamgia buôn bán và phân công lao động quốc tế để có chính sách thích hợp .Vìvậy ,để phát triển thương mại quốc tế có hiệu quả nâu giài phải tăng cườngkhả năng liên kết kinh tế sao cho mối quan hệ phụ thộc lẫn nhau ngay cànglớn. Quan hệ kinh tế trong một nước là những quan hệ giữa những ngườitham gia vào quá trình soản xuất và lưu thông hàng hoá trên cơ sở phân công 3
  4. 4. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comlao động và chuyên môn hoá trong nước .Quan hệ thương mạI quốc tế thểhiện sự phân công lao động và chuyên môn quốc tế ở trình độ kĩ thuật caovàquy mô lớn .nó phát triển trong một môi trường khàc hoan toàn các quan hệkinh tế trong nước về phương thức giao dịch buôn bán,pháp luật và nghiệpvụ.Thị trường trong nước và thi trương quốc gia là những phạm chù kinh tếkhác nhau .Vì vậy,các quan hệ kinh tế diễn ra giứa các chủ thể trong kinhdoanh thương mại quốc tế mang tính chất kinh té xã hội hết sức phức tạp,không thể cho phép nghĩ rằng cứ buôn bán trong nước được thì buôn bánvới nước ngoài cũng thành công . 2. Quá trình hình thành ,phát triển và lợi ích của thương mạiquốc tế . Thương mại quốc tế là sự trao đôỉi hàng hoá dịch vụ giữa các nướcthông qua buôn bán .Sự trao đổi đó là một hình thức của một quan hệ xã hộiphản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người soản xuất hànghoá riêng biệt của tưng quốc gia . Thương mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoạithương mở rộng khả năng soản xuất và tiêu dùng của một nước .Thương mạiquốc tế cho phép một nước tiêu dung tất cả các mặt hàng với số lương nhiềuhơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng soản xuất trong khinước thưc hiện chế độ tự cung tự cấp ,không mua bán. Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội với tiến bộkhoa học kĩ thuật ,phạm vi chuyên môn hoá ngày càng cao số sản phẩm vàdịch vụ để thoả mãn nhu cầu con người ngày một dồi dào ,sự phụ thuộc giữacác quốc gia ngày càng tăng . Thương mại quốc tế và chuyên môn hoá tăng nhanh đã đặt ra câuhỏi: Buôn bán để làm gì? Trước hết thương mại suất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiêncủa soản xuất giữa các nước cho nên chuyên môn hoá soản xuất một số mặt 4
  5. 5. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comhàng cò lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà soản xuấttrong nước kếm lợi thế chắc chắn đêm lạI lợi nhuận lớn hơn. Sự khác nhau về điệu kiện sản xuất ít nhiều cũng giải thích được sựhình thành thương mại quốc tế giữa các nước trong kinh doanh các mặt hàngnhư dầu lửa ,lương thực, dịch vụ du lịch .Song phần lớn số liệu tự nhiên vốncó của sản xuất ,Mỹ sản xuất đựơc ô tô tại sao nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản ?vì sao nước ta sản xuất với xuất phát đIểm và chi phí sản xuất các mặt hàngđều lớn hơn chi phí sản xuất các cường quốc kinh tế khác vẫn có thể duy trìthương mại với những nước đó. Năm 1817 ,nhà kinh tế học David Ricảdo đã chưng minh: chuyênmôn hoá quốc tế có lợi cho tất cả các nước và gọi kết quả là quy luật lợi thếtương đối (hay lý thuyết về lợi thế so sánh ) . Quy luật lợi thế so sánh nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất,coi đó là chìa khoá của phương thức thương mại . lý thuyết này khẳng địnhnếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản xuất các sản phẩm mà nước đó có lợithế tương đối hay có hiệu quả sản xuất só sánh cao nhất thí thương mại sẽ cólợi cho cả hai nước .Những lợi ích thương mại quốc tế do sự chênh lệch giữa các quốc gia về chiphí cơ hội .Chi phí cơ hội của một mặt hàng là số lượng các mặt hàng khácngười ta phảI từ bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thêm một đơn vị hàng đó . Giả sử nền kinh tế khép kín có các nguồn lực nhất định có thể là đầumáy video,áo sơ mi   càng sử dụng nhiều nguôn lực vào việc sản xuất đầumáy video ,thì càng cò ít nguồn lực để sử dụng vào việc sản xuất áo sơ mi.Chi phí cơ hội của đâu máy video là lương áo sơ mi bị hi sinh do dùngnguồn lực vào việc làm ra các đâu máy vi deo . Chi phí cơ hội cho ta biết chi phí tương đối đẻ làm ra các mặt hàngkhác nhau . sự chênh lệch giữa các nước về chi phí tương đối tronh sản xuấtquyết định phương thức thương mại quốc tế . Phương thức thương mại quốctế minh hoạ bằng quy luật lơi thế tương đối . 5
  6. 6. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Quy luật lợi thế tương đối nói rằng :”các nước hay cá nhân nên chuyênmôn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà họ làm ra vớichi phí tương đối thấp hơn thì sẽ có lợi ích kinh tế lớn hơn”. Có nhiều nguyên nhân giải thích tai sao chí phí cơ hội hoặc chi phítương đối lại có thể khác biệt ở các nước khác nhau . Chúng bắt nguồn từ sựkhác biệt trong kỹ thuật công nghệ hoặc hiệu xuắt .Ví dụ ,hai nước Mỹ vàAnh đang sản xuất ra hai loại hàng hoá là máy video và áo sơ mi .Giả địnhrằng lao động là yếu tố sản xuất duy nhất có mức lợi tức không đổi theo quymô ,ta có : Bảng 1:lợi thé só sánh của Mỹ và Anh về máy vi deo và áo sơ mitheo giờ lao động .Hàng hoá Mỹ AnhMáy video(giờ/đv sản 30 60phẩm)áo sơ mi 5 6 Cần 30giờ ở Mỹ để sản xuất ra 1 máy video và 5giờ để sản xuất ra 1 áosơ mi. lao động ở Anh có hiệu suất kếm hơn ;cần 60giờ để làm ra 1 máyvideo và 6 giờ để sản xuất ra 1 áo sơ mi. Ta giả thiết rằng có sự cạnh tranh hoàn hảo ,do vậy giá cả các mặt hàngbằng chi phí biên của nó vì mức lợi tức không đổi theo quy mô nên chi phíbiên băng chi phí trung bình chính vì thế giá cả bằng chi phí trung bình củasản xuất .Do đó lao động là yếu tố sản xuất duy nhất nên trong ví dụ trênchi phí trung bình được tính bằng giá trị đầu vào lao động trên một đơn vịđầu ra sản lượng tức là chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm . Giả thiết rằng công nhân Mỹ kiếm được 6 USD/giờ ,ta có chi phí laođộng cho một đơn vị của hai loạI hàng của mỗi nước như sau;Bảng số 2:lợi thế tương đối của Anh và Mỹ về máy videovà áo sơ mitheo chi phí lao động.Chi phí lao động chomột đơn vị sản phẩm 6
  7. 7. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Mỹ AnhMáy video 180 USD 120bảngÁo sơ mi 30 USD 12bảng Nếu không có thương mại quốc tế thì mỗi nước sẽ phải sản xuất cả hailoại hàng vào các chi phí lao động cho mỗi đơn vị sản phẩm là giá trị nội địacủa mỗi sản phẩm bán ra ở thị trường trong nước . Đối với cả hai sản phẩm ,yêu cầu lao động cho một đơn vị sản phẩm ởMỹ thấp hơn môt cách tuyệt đối so với yêu cầu này ở Anh. Nhưng lao độngở Mỹ hiệu quả hơn một cách tương đối về máy video và áo sơ mi . Còn sốgiờ lao động để soản suất ra một máy video ở Anh nhiều gấp đôi so với Mỹnhưng ở Anh chỉ cần 6/5giờ lao động để sản xuất ra một cái áo sơ mi ở Mỹ .Chính những trênh lệch tương đối về năng xuất này là cơ sở cho thương mạiquốc tế . Còn nhiều lý do khác khiến cho thương mạI quốc tế rất quan trọngtrong thế giới hiện đại . Một trong những lý do đó có thể là thương mại quốctế tối cần thiết cho chuyên môn hoá để có hiệu quả kinh tế cao trong ngànhcông nghiệp hiên đại . chuyên môn hoá quy mô lớn làm chi phí sản xuấtgiảm và hiệu quả kinh tế theo quy mỗ sẽ được thực hiện trong hàng hoá cácnước sản xuât. Sự khác nhau về sở thích và mức cung cầu là những nguyên nhângiẫn tới việc xuất hiện thương mại quốc tế. Ngay cả trong trương hợp hiệuquả tuyệt đối ở hai nước giống hệt nhau ,thương mại quốc tế vẫn có thể sẩyra do sự khác biệt về sở thích . 3. phát triển thương mại quốc tế ở Việt Nam hiện nay. a.Chủ trương mở cửa nền kinh tế. Có thể nói nhu cầu trao đổi háng hoã xuất hiện từ thời cổ đại nhưng chỉtừ khi ra đời nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa mới dẫn đến sự phá vỡtính chất khép kín của từng đơn vị kinh tế trong từng quốc gia và của từngnước . tự do thương mai gắn dan tộc với thi trường thế giới ,gắn phân cônglao động trong nước với phân công lao động quốc tế . Ngoại thương trở nên 7
  8. 8. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comkhông thể thiếu được đối với sản xuất đó ,như LêNin nhận xét “không có thịtrương bên ngoài thí một số nước tư bản chủ nghĩa không thể sống được” Nước ta và một số nước khác đã có lúc xêm xét vấn đề độc lập kinh tếvà xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh mang tính chất tự cung tự cấp đểtránh sự lệ thuộc vào bên ngoài . Thực tê đã chứng minh rằng không mộtquốc gia nào có thể đề ra cho mình một mục tiêu đầy tham vọngnhư vậy.Bởi vì không có quốc gia nào dù giầu mạnh như Mỹ hay Trung Quốc lại xâydựng một nền kinh tế tự cung tự cấp vô cùng tốn kếm về cả vật chất và thờigian. Mở rộng thị trường thương mại quốc tế và các mối quan hệ kinh tế đốingoạI khác lá vận dụng một trong những bài học kinh nghiệm quý báu rút ratừ thực tiễn của nước ta trong những năm qua về mở cửa nền kinh tế . Báocáo chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng tại đại hội lần thứ V||| nhấnmạnh “tiếp tục thực hiện đường nối đối ngoại độc lập tự chủ ,mở rộng địaphương hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nammuốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới ,phấn đấu vì hoàbình độc lập và phát triển . Hợp tác nhiều mặt song phương và đa phươngvới các nước ,các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độclập ,chủ quỳen và toàn vện lãnh thổ ,không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau ,bình đẳng ,cùng có lợi ,giảI quyết các vấn đề tồn tạI các tranh chấpbằng thương lượng “(văn kiện đạI hộiV|||ĐCSVN) Xu thế phát triển của nhiều nước trong nhưỡng năm gần đây là thay đổichiến lược tà đóng sang mở cửa , từ thay thế nhập khẩu sang hướng vàoxuất khẩu. Nền kinh tế đóng cửa là nền kinh tế tự cung tự cấp sản xuất thay thếnhập khẩu . Đặc trưng của nền kinh tế này là sản xuất trực tiếp tiêu dùng .Tổchức xã hội của lao động diễn ra trong phạm vi hẹp ,mang nặng tính bảothủ .Nó không phù hợp với các quy luật phát triển khách quan của thế giới.Chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá là cả quá trình khó khănphức tạp vì tính chất tri tuệ ,bảo thủ của nền kin tế tự nhiên. Chính sách “đónh cửa “kông thể tồn tại lâu dài do những lý do sau : 8
  9. 9. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com -Trong những điều kiện quốc tế quốc tế hoá đời sống kinh tế ngày càngcao,sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu , các nước phụ thuộc lẫnnhau và tham gia tích cực hơn vào các quá trình liên kết kinh tế và hợp tácquốc tế ,một chính sách biệt lặp “đóng cửa “là không thích hợp. -Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh trở thành nhân tốquyết định sự phát triển của sản xuất .Trong khi đó ,chính sách “đóng cửa”đãhạn chế khả năng tiếp thu kĩ thuật mới ,làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạchậu soản xuất nhỏ là phổ biến không có nguồn bổ sung kỷ thuật tiên tiến.Kết quả là tất yếu là năng xuất lao động thấp ,hiêu qua kếm ,khả năng cạnhtranh yếu,tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm. Hầu hết các nước nghèo ,lạc hậuhoặc đang phát triển đều thiếu vốn.Trong khi đó,quá trình phát triển kinh tếđòi hỏi nhập khẩu một lượng ngày một nhiềumáy móc thiết bị và nguyênliêụ công nghiệp.Nếu không phải phát triển mạnh thương mại quốc tế thì vấnđề thiếu hụt trong khâu thanh toán ngày càng lớnvà trở nên gay găt . -Thị trường trong nước nhỏ hẹp,không đủ đảm bảo cho sự phát triểncông nghiệp với qui mô hiện đại,sản xuất hàng loạt ,do đó không tạo thêmcông ăn việc làm –vấn đề mà các nước nghèo luôn luôn phải giải quyết. -Trong thế giới hiện đại,không có một quốc gia nào bằng chính sáchđóng cửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nước. Muốn pháttriển nhanh mỗi nước không thể đơn độc dựa vào nguồn lực lượng của mìmhmà phải tận dụng các thành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của loài người đểphát triển .Nền kinh tế mở cửa sẽ mở ra hướng phát triển mới tạo điều kiệnkhai thác lợi thế ,tiềm năng sẵn có trong nước nhằm sử dụng phân công laođộng quốc tế một cách có lợi nhất . -Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nướcta, những yếu tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động .Còn nhữngyếu tố thiếu hụt làvốn, kỹ thuật ,thị trường và khả năng quản lý .Chiến lượchướng vào xuất khẩu thực chất là giả pháp mở cửa nền kinh tế nên kinh tếnhằm tranh thủ vốn kỹ thuật của nước ngoài ,kết hợp chúng với tiềm năngtrong nước (lao động và tài nguyên thiên nhiên )để tạo sự tăng trương nhanhcho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với nước giầu . Với định hướng phát triỉn kinh tế xã hội của đảng ,chính sách kinh tếđối ngoại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng phải được coi là chinhsách cơ cấu có tầm qan trọng chiến lược nhằm phục vụ quá trình phát triểnnền kinh tế quốc dân . Chính sách xuất khẩu phảI tranh thủ được tới mức cao 9
  10. 10. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnhất nguồn vốn kỹ thuật,công nghệ tiên tiến của nước ngoài nhằm thúc đẩysản xuất hàng hoá phát triển ,giải quyết việc làm cho người lao động ,thựchiện phương châm phát triển thương mại với nước ngoài để đẩy mạnh sảnxuất trong nước ,vừa có sản phẩm để tiêu dùng vừa có hàng hoà để xuấtkhẩu. Cho đến nay, chúng ta đã gặt hái được những kết quả đáng mừng từchính sách thương mại ,giao lưu kinh tế với bên ngoài .Nước ta đang từngbước chuyển mình với nhịp độ sản xuất mới bằng những công nghệ khoa họctiên tiến.Tin tưởng rằng với những hướng đi đúng đắn và sự lãnh đạo sángsuốt của Đảng và nhà nước ,Việt Nam sẽ trở thành mắt xích quan trọng trongnên kinh tế thế giới. Như vậy ,thương mại quốc tế là tất yếu khach quan tạo ra hiệu quả kinhtế cao nhất trông nền sản xuất của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới .Chếđộ tư bản chủ nghĩa ra đời ngăn chặn thị trương dân tộc với thị trương thếgiới ,gắn phân công nao động trong nước với phân công lao động quốc tế :thương mại và thị trưòng thế giới đã trở thành tiền đề của phương thức sảnxuất hàng hoá .Ngày nay trong đIều của thế giới hiện đại khi quá trình quốctế hoá đời sống kinh tế trở nên sâu rộng hơn bao giờ hết ,khi cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật công nghệ đã phát triển đến một trình độ cho phép có thểphân chia các công đoạn của quá trình sản xuất thành các khâu khác nhau vàphân bố những vị trí xa nhau thì không nước nào có thể đóng cửa nền kinh tếtự mình thực hiện một chính sách biệt lập khỏi mối quan hệ cộng đồng.Nhận thức rõ đIều đó đảng và nhà nước ta hướng đI mới trong lối cuả mình 4.các lý thuyết về thương mại quốc tế.4.1.Lý thuyết cổ điển4.1.a,Chủ nghĩa trọng thương .Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện và phát triển ở châu Âu,mạnh nhấtlà ởAnh và Pháp tư thế kỷ15,16 và thịnh hành vào cuối thế kỷ 17 đến giữa thếkỷ 18. Các học giả tiêu biểu của chủ nghĩa này là Jean Bodin, Melon, (Pháp)và Thomas, Munn, (Anh) Tư tương cơ bản của chủ nghĩa trọng thương coivàng và các kim loại quý là đại biểu cho sự giầu có của các quốc gia . Để cósự giầu có này các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau các sản phẩmđặc thù của mình .Lợi nhuận buôn bán theo chủ nghĩa trọng thương là kếtquả của sự trao đổi không ngang giá và lương gạt giữa các quốc gia .Thươngmại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây ra thiệt hại cho bên kia “ dân tộc 10
  11. 11. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comnày làm giầu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộc kia “. Theo tư tưởng đóthìchính phủ là chủ thể chủ yếu của quan hệ thương mại quốc tế. Để có thể cónhiều vàng và kim loại quỳ thì quốc gia này phải bóc lộtt quốc gia khác ,ngoài ra chính phủ phải sử dụng các công cụ để dẩy mạnh xuất khẩu và hạnché nhập khẩu bằng cách tăng thuế nhặp khẩu . Lý thuyết về thương mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thương đã đạtđược những thành tựu đáng kể ,tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế.Nhìn chung ,lý thuyết trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọnhcủa thương mại quốc tế ,nó khác với trào lưu tư tưởng kinh tế phong kiếnthời bấy giò đề cao nền kinh tế tự cung tự cấp .Vai trò của nhà nước với tưcách la chủ thể điều chỉnh quan hệ buôn bán của một nước với nước khác đãđược coi trọng .tuy vậy lý thuyết về thương mại quốc tế này còn đơn giản ,íttính chất lý luận ,thương đựơc nêu lên dưới hình thức lời khuyên thực tiễn vềchính sách kinh tế ,lập luận mang tính chất kinh nghiệm chưa cho phép giảithích bản chất của thương mại quốc tế 4.1.b,Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.Lý thuyết tuyệt đói của AdsmSmỉtha đời gần với 3cuộc cách mạng : Cáchmạng công nghiệp ,cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp .lý thuyết này đượcxây dựng trên cởo lý thuết về buôn bán tự do được phát triển vào thời kìnày .Theo Adamsmith các quốc gia sẽ thu được lợi khi tham gia vào thươngmại quốc tế dựa trên lọi thế tuyệt đối của quốc gia đó. Việc sử dụng chính khái niệm lợi thế tuyệt đối này là cách giải thíchđơn giản nhất về cách ứng sử trong buôn bán .Rõ ràng việc buôn bán giữacác quốc gia khác bị thiệt từ thương mại thì họ sẽ từ chối ngay . Giả sử thếgiới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng giốngnhau. Quốc gia tứ nhất có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá X quốcgia thứ hai có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá ýo sánh với quốc giathứ nhất . Nếu mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hoá trong việc sản xuấtmột mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối ,sau đó trao đổi thì cả hai quốc giacùng có lợi .Trong quá trình này ,các nguồn lực sản xuất của cả thế giớisẽđược sử đụng một cách hiệu quả nhất ,do đó tổng sản phẩm của thế giới sẽgia tăng . Sự tăng thêm của các sản phẩm của toàn thế giới là nhờ vào sựchuyên môn hoá và được phân bố giưã hai quốc gia theo tỷ lệ trao đổi thôngqua ngoai thương. Thực chất về lợi thế tuyệt đối có tể mimh hoạ thông qua ví dụ sau: 11
  12. 12. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng số 3 :Lợi thế tuyệt đối của Việt Nam và Đài Loan về mặt hàng gạovà thịt bò theo sản phẩm Quốc gia Việt Nam Đài Loan Sản phẩm toàn Sản phẩm toànHàng thế giới trước thế giới sau khiHoá khi có TM có TMGạo(Kg/h) 6 1 7 12Thịt bò(Kg/h 4 5 9 10 12
  13. 13. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.comNhư vậy ,Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất gạo so với Đài Loan cònĐài Loan có lợi thế trong việc sản suất thịt bò . Việt Námẽ chuyên mônhoá ,trong việc trông lúa còn Đài Loan sẽ chuyên môn hoá trong việc nuôIbò ,hai nước trao đổi sản phẩm trên cho nhau . Nừu tỷ lệ trao đổi quốc tế là 6 gạo đổi 6 thịt bò thì Việt Nam sẽ tiếtkiệm được 2kg thịt bò do mỗi giờ công ở Việt Nam chỉ sản xuất được 4kgthịt bò và tỷ lệ trao đổi nội địa là :6 gạo =4 thịt bò .Tương tự như vậy ,6gạomà Đài Loan nhận được từ Việt Nam tương đương với 6giờ công lao động ởĐài Loan và có thể tạo ra 30kg tịt bò như vậy Đài Loan được lợi lợi30-6=24kg.tỷ lệ trao đổi nội địa là 2gạo=5thịt bò .Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽlà: > tỉ lệ trao đổi quốc tế >1/5 Tuy nhiên lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích cho một phần nhỏ củathương mại quốc tế hiên nay ,đó là thương mại giữa các nước đang phát triểnvà các nước phát triển .Phần lớn thương mại thế giới ,đặc biệt là thương mạigiữa các nước phát triển không thể giảI thích được băng lợi thế tuyệt đối. 4.1.c,Lý thuyết về lợi thế tương đối. Theo David Ricado nếu một quốc gia bất lợi trong việc sản xuất cácmặt hàng thì có thể tham gia vào thương mại quốc tế nếu biết nự chọn mặthàng thích hợp có lợi thế sóánh .Lợi thế sóánh là lợi thế đạt được của mộtquốc gia .nếu quốc gia đó chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sảnphẩm thể hiện mối tương quan thuận lợi hơn so với quốc gia khác về cùngmặt hàng đó và nhập khẩu nhữnh mặt hàng có tính chất ngược lại .Nếu quốcgia nào có hiệu quả thấp trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì quốc giađó sẽ chuyên môn hoá sản xuất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việcsãnuất ra chúng ít bất lợi nhất;nhập khẩu hàng hoá bất lợi nhất .Mô hình lợithế tương đối có thể minh hoạ qua ví dụ sau: 14
  15. 15. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Bảng số 4 : Lợi thế tương đối của Việt Nam và Đài Loan về thépvà vảI theo sản phẩm lao động. Quốc gia Việt Nam Đài LoanHàng hoáThép (Kg/g) 1 6Vải (m) 2 4 Đài Loan có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng ,Việt Nam thì không cólợi thế tuyệt đối .Nừu theo quan đIúm của AdamSmiththì Việt Nam khôngnhập khẩu mặ hàng nào và Đài Loan xuất khẩu cả hai mặt hàng ;còn theoDavid Ricảdo thì Việt Nam có thể tham gia thương mạI quốc tế nếu nựachọn những mặt hàng có lợi thế so sánh. Xét quan điểm tương quan năng xuất <tqchi phí > thì tương quanngành thép năng xuất lao động của Đài Loan gấp 6 lần năng xuất lao độngcủa Việt Nam . Trong nghành vải năng xuất lao động của Đài Loan gấp hailần năng xuất lao động cua Việt Nam . Vậy Đài Loan lựa chọn chuyên mônhoá thép còn Việt Nam chuyên môn hoá vải . Tỷ lệ trao đổi quốc tế :< Tỷ lệ trao đổi quốc tế < Giả sử tỷ lẹ trao đổi quốc tế là 1/1 (6kg thép đổi 6 m vải )thì Đài Loansẽ lợi 2m vải, tức tiết kiệm được ẵ giờ công . Việt Nam nhận được 6kg théptương đương 6 giờ công ,Việt Nam sử dụng 6 giờ công để sản xuất vải thìqua trao đổi với Đài Loan sẽ được lợi 6m vải hay tiết kiệm được 3giờcông .Nừu trao đổi theo tỷ lệ của Việt Nam thì 6kg thép đổi lấy 13m vải còntheo tỷ lệ của Đài Loan thì 6thép lấy 4vải .Nếu tỷ lệ trao đổi gần tỷ lệ traođổi nội địa của Đài Loan thì Việt Nam càng có lợi và ngược lại ,nếu gần tỷlệ của Vệt Nam thì Đài Loan càng có lợi . Vậy khoảng dao động của tỷ lệtrao đổi quốc tế là: 15
  16. 16. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 4m vải <6kg thép <12m vải. Trong trường hợp 6kg thép đổi 6m vải thì Đài Loan được 2m vải cònViệt Nam sẽ được 6m vaỉ . Nếu trao đổi 6kg thép lấy 8m vảI thì Đài Loanđược lợi 4m vải còn Việt Nam cũng được lợi 4m vải . Như vậy khi tỷ lệ traođổi quốc tế thay đổi sẽ dẫn đến sự phân phối lại nguồn lợi từ thương mạigiữa các nước tham gia. 4.1.dCách tiếp cận của Haberler về lợi thế tương đối . Lợi thế tương đối ,cách tiếp cận của Hablẻlẻ về lợi thế tương đối . Xét từ góc độ chi phí cơ hội theo quan điểm của Hablerlerlowij thếtương đối chính xác hơn nhiều so với cách lý giải của D Ricảdotheo thuyếtgiá trị lao động . Theo thuyết này thì chi phí cơ hội của một hàng hoá là khốilượng các hàng hoá khác phải cắt giamr để nhường đủ số nguồn lực sản xuấtthêm một đơn vị hàng hoá thứ nhất. Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp về một mặt hàng nào đó thì quốcgia đó sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng này và ngược lại. Bảng số5: Lợi thế tương đối của Việt Nam và Đài Loan về gạo vàthịt bò theo sản phẩm lao động . Quốc gia Việt Nam ĐàI LoanHàng hoáGạo (Kg/h) 6 1 4 5 -Đối với Việt Nam: +Chi phí cơ hội đẻ sản xuất gạo :1kg gạo = 5kg thịt bò. +Chi phí cơ hội để sản xuất thịt bò: 1kg thịt bò =3/2 kg gạo . -Đối với ĐàI Loan : +Chi phí cơ hội để sản xuất gạo : 1kg gạo = 5kg thịt bò . 16
  17. 17. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com +Chi phí cơ hội để soản xuất thịt bò :1kg thịt bò = 1/5 kg gạo . Đài Loan có lợi thế về thịt bò nhưng bất lợi về goạ còn Việt Nam có lợithế về gạo nhưng bất lợi về thịt bò. ≤ Tỷ lệ trao đổi quốc tế ≤ 4.1.e. Đường giới hạn tiềm năng sản xuất của các quốc gia trongđiều kiện chi phí cơ hội không đổi . Việt Nam Đài Loan Gạo Thịt Thịt bò Gạo 120 0 100 0 90 20 80 4 60 40 60 8 30 60 40 12 0 80 20 16 0 20 Trong điều kiện chi phí cơ hội không thay đổi thì đường giới hạn tiềmnăng sản xuất của một quốc gia là đường thẳng: thị chi phí cơ hội của Việt Nam. Gạo 120 Chi phí cơ hội tăng dần 17
  18. 18. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Đồ thị :2 chi phí cơ hội của Đào Loan Gạo 20 Chi phí cơ hội giảm dần 16 Cố định 12 8 Chi phí cơ họi tăng dần 4 20 40 60 80 100 Thịt bò Đường giới hạn khả năng sản xuất của các phía khi có thương mại. Đồ thị3: Đường giới hạn tiềm năng sản xuất của Việt Nam Gạo 18
  19. 19. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com 150 Trước thương mại 20 Sau thương mại 20 40 60 80 100 Thịt bò Tỷ lệ trao đổi quốc tế của hai quốc gia nằm ở trong khoảng 2tỷ lệ traođổi nội địa: < Tỷ lệ trao đổi quốc tế < Đài Loan sẽ thu được lợi ích tối đa nếu trao đổi tỷ lệ của Việt Nam. Việt Nam thu được lợi ích tối đa nếu trao đổi tỷ lệ của Đài Loan. Nếu trao đổi hàng hoá trên cơ sở lợi thé so sánh thì các quốc gia tăngđược sản xuất và tiêu dùng .Vì vậy ,các quốc gia có đIều kiện tăng trưởngnền kinh tế và điều chỉnh cơ cấu . Đường giới hạn khả năng sản xuất của ĐàiLoan sau thương mại song song với đương giới hạn khả năng sản xuất củaViệt Nam trước thương mại ;đường giới hạn của Viêt Nam sau thương mạisong song với đương giới hạn khả năng sản xuất của Đài Loan trước thươngmại. 4.1.g.lý thuyết Hekshẻ-Ohlin về lợi thế tương đối . -Các giả định lý thuyết Hekshẻ-Ohlin là thế giới có hai quốc gia ,haihàng hoá ,hai yếu tố lao động và tư bản. Giả định này là bước mở rộng củamô hình D. Ricardo . - Một hàng hoá chứa nhiều lao động và tư bản trong một hàng hoángười ta thường xem xét tỷ lệ K/L: 19
  20. 20. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com -Nếu K/N lớn thì hàng có hàm lượng tư bản cao . -Nếu K/N nhỏ thì hàng hoá này có hàm lượng lao động cao. - Công nghệ sản xuất ở hai quốc gia không thay đổi ,chi phí sản xuấtkhông đổi . -Tỷ lệ thu hồi vốn theo quy mô là hằng số . -Cạnh tranh hoàn hảo trên thị trương các yếu tố đầu vào và các yếu tốđầu ra . Điều này có ý nghĩa là giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra được quyếtđịnh bởi cung và cầu . - không có chi phí vâni tải ,không có hàng rào thuế quan và các trởngại thác trong buôn bán của các quốc gia .-Thương mại hoàn toàn tự do . Để xét xem hàng hoá giầu lao động hay giầu tư bản cần xem xét tỷ lệK/L: hàng hoá nào có tỷ lệ K/L cao thì hàng hoá này được coi là giầu tưbản ;hàng hóa có tỷ lệ K/L thấp hàng hoá này gọi là hàng hoá giầu lao động . Đò thị 5:biểu diễn hàng hoá giầu tư bản và hàng hoá giầu lao độngTư bản (K) hàng hoá giầu tư K/L bản hàng hoá giầu lao động Lao động (L) 20
  21. 21. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Để xem xét hàng hoá sử dụng nhiều lao động hay hàng hoá sử dụngnhiều tư bản phải căn cứ vào chi phí lao động và tư bản để sản xuất ra hànghoá đó . Tỷ lệ giữa tư bản và lao động là tỷ lệ tương dối được xêm xét từ góc độtừng sản phẩm cụ thể ,nếu ở góc độ quốc gia thì để biết được một quộc giagiầu lao động hay giầu tư bản cần phải căn cứ vào giá cả của lao động haygiá cả của tư bản . Giá cả của tư bản được thể hiện ở lãi xuất (r) .Giá cả củalao động được tính bằng tiền lương (w) ,nếu tỷ lệ r/w cao thí đâu là quốc giagiầu lao động bởi lý do thiếu vốn cho nên giá vốn cao giá lao động thấp . K/Lcao thì đây là quốc gia giầu vốn R/Wthấp đây là quốc gia giầu tư bản vì do dư thừa vốn nên lãi suấtthấp và giá lao động cao. Hàng hoá X là hàng hoá sử dụng nhiều lao động còn hàng hoá Ylàhàng hoá sử dụng nhiều vốn . Biểu diễn đường giới hạn khả năng sản xuấtcủa hai quốc gia : một quốc gia giầu lao động , một quốc gia giầu vốn. Quốc gia giầu lao động sẽ sử dụng để sản xuất hàng hoá giầu lao độngvà quốc gia giầu vốn sư dụng sản xuất hàng hoá nhiều vốn. Đồ thị 6Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia Y Quốc gia 2 Quốc gia 1 21
  22. 22. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com X Định lý Hekshẻ-Ohlin. Một quốc gia sẽ sản xuất và xuất khẩu những loại hàng hoá cần sửdụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẵn đồng thời nhập khẩu những loại hànghoá mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tương đối khan hiếm ỏnước đó ,đIều này có nghĩa là một nước tương đối giầu lao động sẽ xuấtkhẩu hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hoá sử ụng nhiềuvốnvà ngược lại. Cấu trúc cân bằng của Hekshẻ-Chlin. 22
  23. 23. http://luanvan.forumvi.com email: luanvan84@gmail.com Giá cả hàng hoá GIá cả yếu tốCông nghệ Nhu cầu dẫn xuất về yếu Cung về yếu tố Nhu cầu về hàng hoá cuối cùng Phân phối theo sở hữu Sở thích về yếu tố sản xuất Để đánh giá sở thích con người sử dụng đường bàng quan tập hợp cácđiểm có độ thoả dụng như nhau . Đồ thị 7: biểu diễn đường bàng quan: 23
  24. 24. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com Bắt đầu từ sở hữu của từng cá nhân, cộng đồng người hoặc từng quốcgia cùng với thu nhập xác định về nhu cầu hàng hoá cuối cùng. Nhu cầu vềhàng hoá cuối cùng làm căn cứ để xác định nhu cầu dẫn xuất về yếu tố nhưlao động đất đai, vốn,công nghệ trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cảđược xác định trên cơ sở cung và cầu. Vì vậy gía cả các yếu tố sản xuất đượcxác định trên cơ sở cung về các yếu tố và nhu cầu về các yếu tố. Giá cả cácyếu tố do tác dụng của công nghệ sẽ quyết định đến gía cả hàng hoá cuốicùng. Sự khác biệt gữa cácquốc gia về mức giá này được coi là nguyên nhântrực tiếp của thương mại quốc tế và quyết định hangf hoá nào sẽ được đưa ratrao đổi . Dưới góc đôi tiền tệ thì sự khác nhau vè giá cả là nhân tố quan trọngnhất để xác định moo hình thương mại của quốc gia . Giả thiết của HekSher-Ohlin là sở thích và thu nhập của các quốc gianhư nhau , công nghệ không đổi nên sư khác nhau về cung dẫn đến sự khácnhau về giá cả các yếu tố đó . Đây là cơ sở dẫn đến sự khác về giá cả hànghoá cuối cùng . Như vậy nguồn lực phát triển của các quốc gia là cơ sở củahoạt động trao đổi của các quốc gia . 4.1.h. Định lý về sự cân bắng giá cả các yếu tố sản xuất . 24
  25. 25. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com Thương mại tự do giữa hai quốc gia sẻ làm cho giá cả các yếu tố sảnxuất ở các quốc gia đó trở nên cân bằng và nếu hai quốc gia cứ tiếp tục sảnxuấthai mặt hàng đó thì gía cả các yếu tố sản xuất của hai quốc gia sẽ thật sựbằng nhau. Mô hình cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Tiền lương (W) Chi phí vải LãI suất ( r ) Chi phí thếp Chi phí tương đối Tiền lương Việt Nam ĐàI Loan LãI suất Tiền lương Quốc gia 1 Quốc gia 2 Lãi suất Định lý Stolper-Samuelson.Một sự gia tăng về giá cả tương đối của mặt hàng cần nhiều lao động sẽ làmtăng mức tiền lương trong giá cả của hai mặt hàng v à làm giảm mức lãi xuấtvới cả hai mặt hàng. 25
  26. 26. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com4.1.i. Kiểm nghiệm khả năng vận dụng của các nghịch lý lý thuyết.(Định lý Leontief).Leontief đã tiến hành kiểm tra bằng mô hình thực nghiệm của Heksher -Ohlin. Leontief cho rằng Mỹ là một quốc gia giàu có về tư bản do đó hànghoá xuất khẩu của Mỹ xuất khẩu chưa nhiều tư bản hàng hoá xuất khẩu củaMỹ giàu lao động. Tuy nhiên kết quả thực tế cho thấy rằng hàng hoá nhậpkhẩu của Mỹ chưa nhiều hơn 30% tư bản so với xuất khẩu. Kết quả nàyngược lại với mô hình của Heksher - Ohlin nên nó được coi là nghịch lýLeontief.Nghịch lý này được g iải thích bằng nhiều cách khác nhau nhưng đến nayvẫn còn tồn tại để bảo vệ cho lý thuyết Heksher - Ohlin có thể dựa vào cáclập luận sau:- Số liệu Leontief thiếu chính xác vì các yếu tố này bị biến dạng vì các yếu tốchủ quan.- Trong nghịch lý Leoitief chỉ sử dụng 2 yếu tố lao động và tư bản nên bỏqua yếu tố tài nguyên, đất đai, khí hậu.- Do chính sách thuế quan của Mỹ ảnh hưởng đến nghiên cứu của Leontief.- Leontief chưa t ính đến tư bản đầu tư vào con người mà chỉ đề cập đến tưbản đầu tư vào vật chất.4.2. Lý thuyế hiện đại.4.2.a. Lý thuyến về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm.Lý thuyết này giải thích nguyên nhân của hoạt động thương mại quốc tếthông qua các giai đoạn chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm. Khi sản phẩm ởvào giai đoạn suy giảm, triệt tiêu trên vòng đời của nó thì nó được bán ranước ngoài để kéo dài vòng đời đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đâychính là nguyên nhân của hoạt động thương mại quốc tế.Đồ thị số 9: Chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm. Doanh số lợi nhuận 26
  27. 27. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com Suygiảm Phát triển Chín muồi triệt tiêu đổi mới bão hoà Thời gian4.2.b. Lý thuyết về đầu tư. Hoạt động đầu tư quốc tế là nền tảng cho hoạt động thương mại bởi vì đầutư cho phép khai thác lợi thế đầy đủ và triệt để hơn, bao gồm: Nguồn lực,công nghệ, thị trường, uy tín, danh tiếng, nhãn hiệu, kinh nghiệm quản lý đểthu lợi ích từ thị trường nước ngoài và vượt qua các hàng rào thuế quan. Dođó có thể nói đầu tư quốc tế là sự thay thế tốt hơn cho thương mại quốc tế.II.Tổng quan về hiệp địng thương mại việt mỹ 1. BỐI CẢNH CUỘC ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ 1.1. BỐI CẢNH CHUNG. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành mộttrong những xu thế nổi bật của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Toàn cầuhoá mà trọng tâm là toàn cầu hoá kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến sự pháttriển thương mại trên phạm vi toàn thế giới. Cái đích cuối cùng mà quá trìnhtoàn cầu hoá hướng tới là một nền kinh tế toàn cầu thống nhất không cònbiên giới quốc gia về kinh tế . Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình liên kết, hợp nhất của các nền kinh tếquốc gia vào nền kinh tế thế giới trên tất cả các lĩnh vực: sản xuất, thương 27
  28. 28. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.commại, đầu tư, tài chính, thông tin, vận tải ... với trình độ phát triển cao, dẫnđến sự hình thành các hệ thống sản xuất, phân phối, hệ thống tài chính toàncầu, các mạng lưới thông tin liên lạc và các hệ thống giao thông vận tải toàncầu, trong đó các công ty xuyên quốc gia, các hệ thống tư nhân và các trungtâm kinh tế đóng vai trò nòng cốt. Toàn cầu hoá kinh tế là bước phát triển cao của quá trình quốc tế hoáđời sống kinh tế - bước phát triển tất yếu khách quan được quyết định bởi sựphát triển không ngừng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thếgiới. Nhờ có công nghệ toàn cầu phát triển, sự hợp tác giữa các quốc gia, cáctập đoàn kinh doanh có thể mở rộng từ sản xuất đến phân phối trên phạm vitoàn cầu. Một nền công nghệ toàn cầu xuất hiện là cơ sở cho các quan hệkinh tế toàn cầu phát triển. Đầu tiên là các quan hệ thương mại, chi phí vậnchuyển liên lạc ngày càng giảm đi thì khả năng bán hàng đi các thị trường xacàng tăng lên, thương mại toàn cầu càng có khả năng phát triển. Đồng thờiquá trình phân công, chuyên môn hoá sản xuất càng có thể diễn ra giữa cácquốc gia và châu lục. Các quan hệ sản xuất, thương mại có tính toàn cầu đãkéo theo các dòng tiền tệ, dòng vốn, dịch vụ...vận động trên phạm vi toàncầu. Công nghệ thông tin đã làm cho các dòng vận động này thêm náo độngvà nhanh nhậy. Cơ cấu kinh tế toàn cầu phát triển mạnh mẽ do có sự bùng nổtự do hoá thương mại toàn cầu. Từ năm 1950 đến 1996, tổng sản phẩm thếgiới tăng 6 lần trong khi khối lượng mậu dịch tăng 16 lần. Sản lượng côngnghiệp tăng 9 lần trong khi khối lượng trao đổi các sản phẩm công nghiệptăng 31 lần. Tỷ lệ xuất khẩu so với GDP của thế giới trong thập kỷ 90 caohơn 60% so với tỷ lệ ở năm 1913. Năm 1997, xuất khẩu hàng hoá và dịch vụthương mại thế giới đạt 6500 tỷ USD - 1/5 sản lượng toàn cầu. Thương mạiđiện tử xuất hiện với khả năng ngày càng phát triển và đang trở thành mộtloại hình buôn bán toàn cầu đầy triển vọng. Sự phát triển của công nghệ toàncầu và các quan hệ kinh tế toàn cầu đang ngày càng xung đột với các thể chếquốc gia, với các rào cản quốc gia. Sự phát triển của lực lượng sản xuất vàcác quan hệ kinh tế toàn cầu đang công phá các bức tường thành quốc gia.Bước vào thập kỷ 90 các bức tường thành quốc gia này đã bị phá vỡ ở cácquốc gia trong Liên minh Châu Âu, ở các quốc gia Bắc Mỹ với mức độ thấphơn. Các quốc gia ASEAN đã cam kết giảm bớt rào cản quốc gia. Các nước 28
  29. 29. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comthành viên của Tổ chức Thương mại thế giới cũng đã cam kết một lộ trình dỡbỏ hàng rào này, tuy nhiên hàng rào thương mại vẫn còn rất mạnh ở nhiềunước và ở ngay cả Liên minh Châu Âu hay Bắc Mỹ với những hình thứcbiến tướng đa dạng đã và đang cản trở quá trình toàn cầu hoá. Những vấn đề kinh tế toàn cầu ngày càng xuất hiện nhiều, trở nên bứcxúc, đòi hỏi phải có sự phối hợp toàn cầu của các quốc gia. Chúng ta có thểdẫn ra hàng loạt các vấn đề toàn cầu như: thương mại, đầu tư, tiền tệ, dân số,lương thực, năng lượng, môi trường …Môi trường toàn cầu ngày càng bị pháhoại, các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt; dân số thế giớiđang gia tăng nhanh chóng trở thành một thách thức toàn cầu; các dòng vốntoàn cầu vận động tự do không có sự phối hợp điều tiết đã làm nảy sinh cáccuộc khủng hoảng liên tiếp ở Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á trong thập kỷ90. Vì vậy cần thiết phải có sự phối hợp toàn cầu để đối phó với các tháchthức đó. “Bàn tay hữu hình” của các Chính phủ chỉ phát huy tác dụng ở cácquốc gia riêng lẻ còn trên phạm vi toàn cầu hiện đang có quá nhiều “bàn tayhữu hình” va đập vào nhau chứ chưa có một “bàn tay hữu hình” chung làmchức năng điêù tiết toàn cầu. Ngoài ra chiến tranh lạnh chấm dứt vào đầuthập kỷ 90 đã kết thúc sự đối đầu giữa các siêu cường, tạo ra một thời kỳ hoàbình, hợp tác và phát triển mới. Toàn cầu hoá là một quá trình tất yếu trong lịch sử phát triển xã hộiloài người, là hệ quả của quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, của cácphương tiện khoa học công nghệ. Toàn cầu hoá, khu vực hoá dẫn đến một hệquả là hình thành xu thế hội nhập quốc tế. Trong xu thế toàn cầu hoá và hộinhập quốc tế, tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước, các khu vực khôngngừng gia tăng, tạo điều kiện đẩy lùi nguy cơ chiến tranh thế giới, duy trìmôi trường hoà bình và ổn định, tạo những điều kiện và cơ hội thuận lợi chosự hợp tác trên quy mô khu vực và toàn cầu vì mục tiêu phát triển bền vữngcủa mỗi nước và của toàn thế giới. Việc tự do hoá thương mại, huỷ bỏ dần các hàng rào thuế quan và phithuế quan, xoá bỏ mọi phân biệt đối xử trong quan hệ buôn bán quốc tế đãđánh dấu sự hoà nhập các nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi vàomột hệ thống đa phương. Như vậy là thời đại của hàng rào thuế quan cao, 29
  30. 30. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comcủa cách thức đóng cửa ở một số thị trường lớn, của một số đặc quyền ít ỏitrong mậu dịch quốc tế dành cho các nước kém phát triển đã chấm dứt. Buônbán quốc tế chuyển sang một thời đại mới đó là mở rộng tự do buôn bánđược đánh dấu bằng sự ra đời của WTO và những ưu đãi thương mại trongkhuôn khổ hợp tác cùng có lợi . 1.2 . Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trong xu thế toàn cầu hoá, thương mại hoá phát triển trên phạm vitoàn thế giới, vấn đề hội nhập quốc tế là một tất yếu khách quan. Con đườngthích hợp với nước ta trong điều kiện hiện nay là hội nhập quốc tế để khaithông thị trường trong nước với khu vực và thế giới, tạo ra môi trường kinhdoanh có khả năng cạnh tranh cao. Việt Nam đang trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải tiếp tục mở rộng hợp tác quốctế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy nội lực, tranhthủ tối đa ngoại lực, xây dựng nền kinh tế mở kết nối với khu vực và thếgiới. Với đường lối đối ngoại rộng mở, Việt Nam sẵn sàng là bạn với tất cảcác nước, sẵn sàng mở rộng hợp tác, quan hệ hữu nghị với các nước trên thếgiới nhằm tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng Chủ nghĩaxã hội, bảo vệ Tổ quốc, phấn đấu vì hoà bình, ổn định và phát triển. Hội nhập thực chất là quá trình tham gia vào cạnh tranh quốc tế vàcạnh tranh ngay trên thị trường nội địa của mình. Tham gia tự do hoá thươngmại quốc tế, Việt Nam - một nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu, năng suấtlao động thấp, chi phí nguyên liệu và năng lượng tốn kém, mức sử dụngnăng lượng trên một đơn vị sản phẩm nhiều hơn từ 1,5 đến 2,5 lần, máy mócthiết bị lạc hậu từ 2 đến 4 thế hệ so với thế giới và đang trong quá trìnhchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường sẽ có cơ hội thâm nhập vào thị trườngthế giới rộng lớn để phát triển kinh tế đất nước. Sản phẩm của Việt Nam sẽcó khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, các nguồn đầu vào của sảnxuất và kinh doanh trong nước trở nên phong phú hơn, dễ lựa chọn nhữngloại hàng hoá có chất lượng cao hơn và giá cả rẻ hơn được cung cấp từ cácnước khác trên thế giới. Đây là một trong những nhân tố quan trọng nhằmgiảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, hàng hoá nhậpkhẩu nhiều giúp người tiêu dùng có điều kiện lựa chọn nhiều hơn vì giá hàng 30
  31. 31. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comnhập khẩu trở nên rẻ hơn do việc giảm thuế nhập khẩu. Khi thực hiện tự dohoá thương mại, Việt Nam có điều kiện tham gia nhanh chóng vào hệ thốngphân công lao động quốc tế hiện đại. Hội nhập khu vực và thế giới là một quá trình tất yếu để tạo cơ hội choViệt Nam phát triển kinh tế nhanh, rút ngắn khoảng cách với các nước kháctrong khu vực và trên thế giới. Quá trình hội nhập sẽ thúc đẩy Việt Namchuyển đổi kinh tế mạnh hơn sang cơ chế thị trường với định hướng hướngmạnh vào xuất khẩu. Chiều hướng này sẽ có lợi cho Việt Nam đưa nền kinhtế nước nhà lên một quy mô lớn hơn nhiều so với bó hẹp trong khuôn khổcác chính sách bảo hộ, hướng nội không hiệu quả. Việt Nam đang tham giatiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chiều hướng và ở nhiều tầng nấc khácnhau: song phương, tiểu khu vực, liên khu vực và toàn cầu. Việt Nam đã cónhiều cố gắng trong việc mở rộng các mối quan hệ thương mại, hợp tác kinhtế với nhiều nước trong và ngoài khu vực. Đáng chú ý, trong thời gian vừaqua, tiếp theo việc bình thường hoá quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam vàMỹ, hai bên đã tiến hành nhiều vòng đàm phán để ký kết các Hiệp định kinhtế song phương về các vấn đề nợ, bản quyền và thương mại, từng bước bìnhthường hoá quan hệ kinh tế thương mại. Đồng thời, ở mức độ tiểu khu vực,kể từ khi trở thành thành viên ASEAN, ta đã và đang nỗ lực tham gia thựchiện các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN, đặc biệt là chương trình Khuvực mậu dịch tự do AFTA . Một sự kiện quan trọng và có ý nghĩa lớn lao đốivới tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam . Sau một thời gian nỗ lực vậnđộng và chuẩn bị, Việt Nam đã được các nhà lãnh đạo APEC tuyên bố kếtnạp làm thành viên năm 1998. Đối với tiến trình hợp tác Á - Âu (ASEM),chúng ta đã cùng các nước Châu Á khác tích cực tham gia Hội nghị cấp caoASEM - 3 ở Seoul (Hàn Quốc) trong 2 ngày 20 - 21/10/2000. Chúng ta cũngđang tích cực chuẩn bị đàm phán để gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), một tổ chức mang tính toàn cầu mà việc tham gia là thể hiện sự hộinhập với thế giới. Đồng thời, ta tích cực hợp tác với các tổ chức tài chínhquốc tế như WB, IMF nhằm tận dụng một cách có hiệu quả sự hợp tác củacác tổ chức đó phục vụ tiến trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế củamình. 31
  32. 32. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, một khuvực phát triển năng động và đạt được độ tăng trưởng cao hơn các khu vựckhác. Các trung tâm kinh tế trên thế giới, các nước lớn đều hướng trọng tâmhoạt động kinh tế, chính trị vào khu vực này và xem đây là nơi chứa đựngnhiều yếu tố quyết định sự phát triển của mình. Châu Á- Thái Bình Dươngchịu ảnh hưởng ngày càng lớn bởi các mối quan tâm của các nước lớn nhưMỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Nga. Trong bối cảnh đó, vị trí địa lý, kinh tế,chính trị của Việt Nam được các nước lớn ngày càng coi trọng và dần trởthành một khâu quan trọng trong chiến lược toàn cầu hoá. Tuy Việt Namchưa phải là đối tượng hàng đầu trong chính sách Châu Á- Thái Bình Dươngcủa Mỹ song một Việt Nam đổi mới, mở cửa, đa dạng hoá và đa phương hoáquan hệ đối ngoại quả là một đối tượng hợp tác không thể thiếu trong cuộctìm kiếm thị trường. Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam không muốn tụt hậu thìcần phải thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế với các nước khác trên thế giới,đặc biệt là với Mỹ- một siêu cường chi phối mạnh mẽ nền kinh tế toàn cầu. Là một nước đang phát triển, có nền kinh tế chuyển đổi, tham gia hộinhập với xuất phát điểm thấp hơn nhiều so với đa số các nước khác trongkhu vực, vì vậy tiến trình hội nhập quốc tế một mặt đang mở ra nhiều cơ hộicho chúng ta, mặt khác cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đòi hỏi sự nỗ lựcvươn lên của các cấp các ngành. Để hội nhập có hiệu quả, chúng ta phải rasức tăng cường nội lực, thực hiện những cải cách, điều chỉnh về cơ chế,chính sách, luật lệ, tập quán kinh doanh, cơ cấu kinh tế trong nước để phùhợp với “luật chơi chung” của quốc tế. Chúng ta cần coi cải cách trong nướcvà hội nhập quốc tế là “con đường hai chiều”. Cải cách bên trong sẽ quyếtđịnh tốc độ và hiệu quả hội nhập quốc tế, đồng thời quá trình hội nhập sẽ hỗtrợ và thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước có nhịp độ nhanh hơn và hiệuquả cao hơn .2. TIẾN TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ. 2.1.Kết quả đạt được qua các vòng đàm phán. Đàm phán ký kết Hiệp định thương mại với Mỹ là một yêu cầu quantrọng nhằm tạo môi trường pháp lý cho quan hệ thương mại giữa hai nướcphát triển và làm tiền đề cho việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới 32
  33. 33. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com(WTO) của Việt Nam được thuận lợi hơn. Vấn đề cốt lõi của Hiệp địnhthương mại giữa hai nước cũng như gia nhập WTO của Việt Nam là Mỹdành cho Việt Nam Quy chế Quan hệ Thương mại bình thường (NTR) trongquan hệ song phương hay đa phương. Mục tiêu cần đạt được là hai nước sẽdành cho nhau NTR trên cơ sở có đi có lại, không điều kiện và không phảixem xét lại hàng năm. Hầu hết các quôc gia có quan hệ thương mại với Mỹđều được hưởng NTR. Quy chế này quy định các mức thuế thấp đánh vàohàng nhập khẩu đã đạt được trong các vòng đàm phán về tự do thương mại.Khi Việt Nam còn chưa được hưởng NTR thì hàng Việt Nam xuất khẩu vàoMỹ phải chịu thuế suất cao, làm cho hàng hoá Việt Nam bán trên thị trườngMỹ kém hấp dẫn, thậm chí không có khả năng cạnh tranh với hàng hoá sảnxuất tại Mỹ. Tháng 10/1995, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Việt Namvà Đại diện thương mại Mỹ thoả thuận hai bên tập trung thúc đẩy quan hệkinh tế- thương mại và chuẩn bị đàm phán Hiệp định thương mại. Tháng 11/1995, Đoàn Liên bộ Mỹ thăm Việt Nam để tìm hiểu hệ thốngluật lệ thương mại, đầu tư của Việt Nam. Tháng 4/1996, Mỹ trao cho Việt Nam bản “Những yếu tố bình thườnghoá quan hệ kinh tế- thương mại với Việt Nam”. Tháng 7/1996, Việt Nam trao cho Mỹ bản “Năm nguyên tắc bìnhthường hoá quan hệ kinh tế- thương mại và đàm phán Hiệp định thương mạivới Mỹ” đáp lại văn bản nói trên. Để ký kết được Hiệp định thương mại, Việt Nam và Mỹ đã tiến hànhđàm phán qua các vòng: - Vòng 1 : Từ 2/9/1996 đến 26/9/1996 tại Hà Nội. - Vòng 2 : Từ 9/12/1996 đến 11/12/1996 tại Hà Nội. - Vòng 3 : Từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 Mỹ trao cho Việt Nam văn bản dự thảo Hiệp định đề cập đến các vấn đề như : 1. Quy định về giá và điều tiết giá. 2. Hệ thống thuế. 33
  34. 34. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com 3. Các trợ cấp đối với mỗi lĩnh vực của nền kinh tế nhất là đối với nông nghiệp. 4. Chế độ đầu tư. 5. Cán cân thanh toán. 6. Thuế quan nhập khẩu, bao gồm tất cả thuế quan ưu đãi, phí hải quan, miễnthuế. 7. Các biện pháp tự vệ và các đền bù thương mại khác (Chống bán phá giá và thuế đối kháng). 8. Giấy phép nhập khẩu. 9. Các công ty, doanh nghiệp nhà nước. 10. Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu, các tiêu chuẩn vệsinh dịch tễ. 11. Hoạt động đối ngoại. 12. Hệ thống thống kê và phát hành các ấn phẩm về ngoại thương. 13. Hệ thống bảo hộ quyền tác giả. 14. Các bước tự do hoá thương mại trong tương lai được thể hiện trongcác quy định và các bộ luật của quốc gia... - Vòng 4 : Từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington, sơ bộ trao đổivề những quy định chung và chương Thương mại hàng hoá trong Hiệpđịnh. - Vòng 5 : Từ 16/5/1998 đến 22/5/1998 tại Washington. - Vòng 6 : Từ 15/9/1998 đến 22/9/1998 tại Hà Nội. - Vòng 7 : Từ 15/3/1999 đến 19/3/1999 tại Hà Nội. Tại các vòng đàm phán 5, 6, 7 hai bên tập trung trao đổi tổng thể về Thương mại hàng hoá, Sở hữu trí tuệ, Thương mại dịch vụ và Đầu tư. - Vòng 8: Từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Washington. 34
  35. 35. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com - Vòng 9 : Từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà Nội, gặp mặt cấp Bộ trưởng- Hiệp định đã được thoả thuận về nguyên tắc. - Vòng 10 : Từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington, xử lý các vấn đề về kỹ thuật. - Vòng 11: 3/7/2000 tại Washington, hoàn tất Hiệp định. Sau 6 vòng đàm phán đầu tiên, nhìn chung các vấn đề cơ bản của mộtHiệp định thương mại đã được đưa ra đàm phán và đã đạt được những kếtquả đáng khích lệ sau: + Các bên cơ bản thống nhất được các lĩnh vực quan trọng là dựa trêncác chuẩn mực của WTO để đưa ra dự thảo Hiệp định như chương vềThương mại hàng hoá, Sở hữu trí tuệ, tuy nhiên có một số vấn đề có thể mởrộng hơn WTO nhưng đang bàn ở diễn đàn khác như Đầu tư. + Các bên qua thời gian giải thích về chính sách hiện hành cuả mình đãhiểu biết nhau hơn và đã có thể đánh giá được mức độ cam kết sẽ được cácbên chấp nhận ở mức độ nào nhưng chưa thể đi đến những kết luận cụ thể vìnhững vấn đề còn khác nhau thường phải do cấp cao quyết định còn ở cấpchuyên viên chưa thể quyết định được. + Các bên đã đưa ra dự thảo của mình với quy mô khác nhau nhưngcũng ở mức hàng trăm trang (nếu kể cả các phụ lục thì dài hơn nhiều) và dựatrên cơ sở đó để so sánh và tiến hành đàm phán rõ quan điểm của nhau. Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các công ty Mỹ ở Việt Nam, quychế Đối xử quốc gia trong thương mại dịch vụ và đầu tư, mức độ mở cửa thịtrường cho hàng hoá của nhau là những nội dung chính của vòng đàm phánthứ 6 ở cấp chuyên viên. Tại vòng đàm phán này nhiều nội dung đã đượclàm rõ và tuy vẫn còn nhiều sự khác biệt, hai bên cũng đã thoả thuận đượcmột số vấn đề cụ thể. Bên Việt Nam đồng ý thực hiện hầu hết những quyđịnh của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), trừ vấn đề thuế nhập khẩu,nhưng không thể đồng ý với yêu cầu của phía Mỹ muốn Việt Nam bãi bỏngay những chính sách không phù hợp với những quy định của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) và Khu vực tự do mậu dịch ASEAN (AFTA)như chế độ hạn ngạch, hàng rào phi quan thuế...và áp dụng ngay những quy 35
  36. 36. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comđịnh đó trong quan hệ thương mại với Mỹ, trước khi Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của hai tổ chức này. Tại vòng đàm phán thứ 7, hai đoàn tập trung trao đổi những vấn đềquan trọng nhất còn lại chưa xử lý được trong các vòng đàm phán trước nằmở các chương “ Phát triển Quan hệ đầu tư”, “ Thương mại dịch vụ”, “Thương mại hàng hoá” và “ Sở hữu trí tuệ”. Cuộc đàm phán đã đạt được kếtquả tốt đẹp. Phần lớn các vấn đề nêu ra đã tìm được tiếng nói chung, khoảngcách giữa hai bên đã được thu hẹp. Hai đoàn hài lòng với kết quả đàm phán.Tuy nhiên, hai đoàn cũng ghi nhận còn một số vấn đề thuộc lĩnh vực quyềnthương mại và dịch vụ mà hai bên sẽ xem xét và thảo luận tiếp để có thể sớmđi đến ký kết Hiệp định thương mại nhằm thúc đẩy quá trình bình thườnghoá quan hệ kinh tế- thương mại, tăng cường trao đổi phát triển hàng hoá vàhợp tác đầu tư giữa hai nước. Nội dung của vòng đàm phán thứ 8 là giải quyết các vấn đề còn tồn tạitừ vòng trước. Cả hai bên đều tỏ thái độ thiện chí và cố gắng nhằm giải quyếtnhững vướng mắc còn tồn đọng. Theo các thành viên đoàn Việt Nam, nhữngvấn đề còn lại tuy không nhiều nhưng lại nằm rải rác ở mỗi chương, nhưngđây lại là những vấn đề khó nhất. Dư luận Mỹ, đặc biệt là giới doanh nghiệpMỹ rất quan tâm ủng hộ việc ký kết Hiệp định thương mại giữa hai nước. Họđã tổ chức viết thư lên các nghị sỹ Quốc hội Mỹ kiến nghị đẩy nhanh quátrình bình thường hoá quan hệ kinh tế với Việt Nam, điều này góp phần cảithiện bầu không khí quan hệ giữa hai nước. Quyết định miễn áp dụng Đạoluật bổ sung Jackson- Vanik đối với Việt Nam là một dấu hiệu tốt cho việcphát triển mối quan hệ Việt- Mỹ, nhất là trước vòng đàm phán thứ 8. Tạicuộc đàm phán lần này, phía Việt Nam đã đưa ra nhiều đề xuất mới đối vớicác vấn đề còn tồn tại trong tất cả các lĩnh vực của dự thảo Hiệp định nàynhư dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, thương mại hàng hoá. Các vấn đề do phíaViệt Nam đưa ra đều được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) và chuẩn mực quốc tế. Phía Việt Nam đã đưa ramột lộ trình hợp lý để thực hiện các nguyên tắc của WTO trong bối cảnhViệt Nam là một nước đang phát triển và đang trong quá trình chuyển đổinền kinh tế. 36
  37. 37. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com Ông Nguyễn Đình Lương, Trợ lý Bộ trưởng Thương mại, Trưởng đoànđàm phán Việt Nam khẳng định rằng các đề xuất nói trên thể hiện nỗ lựccao nhất của Việt Nam để tiến tới kết thúc quá trình đàm phán và ký Hiệpđịnh thương mại giữa hai nước, thể hiện đường lối và chính sách của Đảngvà Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới, tạo điều kiện để Việt Namphát huy cao độ nội lực, nhằm xây dựng một nền kinh tế vững mạnh. ÔngNguyễn Đình Lương tỏ ý mong muốn phía Mỹ thể hiện sự hiểu biết thực sựvà có đánh giá đầy đủ hơn về những nỗ lực của phía Việt Nam trong các đềxuất được đưa ra tại vòng đàm phán này, để có thể sớm kết thúc đàm phánvà tiến tới ký kết Hiệp định thương mại giữa hai nước trong thời gian sớmnhất. Hai bên đã thu hẹp đáng kể nhiều vấn đề tồn tại, tạo thuận lợi cho việcbình thường hoá quan hệ thương mại giữa hai nước nhưng vẫn còn một sốvấn đề quan trọng chưa được giải quyết như dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm ...Đại sứ Mỹ Pete Peterson cho rằng những cơ sở tài chính ở Việt Nam hiệnnay vẫn còn rất non nớt và phải khá lâu nữa mới có thể sánh ngang hàng vớinhững hệ thống tài chính quốc tế. Chính vì thế, Mỹ đòi hỏi Việt Nam phảicủng cố các cơ sở tài chính trong nước để có thể cạnh tranh trên thươngtrường quốc tế cũng như thoả mãn những đòi hỏi trong nước. Như vậy, trongtương lai, Việt Nam sẽ phải cho phép những cơ sở tài chính cũng như cáchãng bảo hiểm của nước ngoài vào làm ăn tại đây. Qua 11 vòng đàm phán, hai bên đều thể hiện sự quyết tâm thúc đẩynhanh tiến trình đàm phán ký kết Hiệp định thương mại. Cả Việt Nam và Mỹđều bày tỏ sự quan tâm tới quá trình bình thường hoá quan hệ về kinh tế vìcác doanh nghiệp của cả hai phía đang mong đợi điều này. Tuy nhiên khôngphải vì lợi ích trước mắt mà bỏ qua những lợi ích lâu dài nên các bên vừaquyết tâm đàm phán vừa phải bảo vệ lợi ích lâu dài của mình. Ngày 13/7/2000 tại Washington (tức ngày 14/7/2000 giờ Việt Nam),Bộ trưởng Thương mại Việt Nam Vũ Khoan và bà Charlene Barshefsky, Đạidiện thương mại thuộc phủ Tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã thay mặtChính phủ hai nước ký Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về quan hệ thương mại, đánh dấu bướcphát triển mới trong quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước, kết thúc mộtquá trình đàm phán lâu dài và kiên trì. Hiệp định được ký đúng vào dịp kỷ 37
  38. 38. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comniệm lần thứ 5 ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước, đã hoàn tấtquá trình bình thường hoá quan hệ kinh tế- thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ. 2.2 . Ý nghĩa của Hiệp định. Sau sự kiện Hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết, giới báo chívà doanh nhân của cả hai nước đều tỏ ý vui mừng trước những nỗ lực mà haiphía đã đạt được trong suốt 4 năm liền đàm phán bền bỉ. Hiệp định được kýkết dựa trên các nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, đồng thời phù hợpvới thông lệ quốc tế và các nguyên tắc của Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), có tính đến Việt Nam là một nước đang phát triển ở trình độ thấp,đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế và đang hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới. Hiệp định có hiệu lực (sau khi được Quốc hộicủa hai nhà nước phê chuẩn) sẽ đánh dấu việc bình thường hoá hoàn toànquan hệ Việt- Mỹ, tạo cơ sở pháp lý cho quan hệ kinh tế - thương mại hainước phát triển trên cơ sở cân bằng lợi ích, phù hợp với mong muốn củanhân dân hai nước. Cho đến nay, Việt Nam đã ký Hiệp định thương mại với trên 60 nướcvà Thoả thuận về quy chế Tối huệ quốc với hơn 70 nước và vùng lãnh thổtrên thế giới. Tuy nhiên, đối với nước ta đây là lần đầu một Hiệp địnhthương mại mang tính chất đồng bộ, đề cập một cách toàn diện tới các lĩnhvực kinh tế- thương mại hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, bản quyền, sở hữu trí tuệđược ký kết. Việc ký kết Hiệp định thương mại Việt- Mỹ vừa là kết quả vừa tạothêm điều kiện để tiếp tục triển khai chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đadạng hoá, đa phương hoá và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.Chắc chắn Hiệp định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hơn nữaquan hệ kinh tế- thương mại giữa hai nước, cho phép tăng nhanh kim ngạchtrao đổi thương mại không chỉ với Mỹ mà cả với các nước khác, đồng thờicũng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ tham gia vào các hoạt động kinh tế ởViệt Nam. Hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết là bước đi lịch sử trongquá trình bình thường hoá, hoà giải và hàn gắn giữa hai dân tộc, thúc đẩy quá 38
  39. 39. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comtrình hội nhập của Việt Nam với Cộng đồng Quốc tế và tăng cường mậu dịchgiữa hai nước. Hiệp định này không chỉ bảo đảm lợi ích của hai nước Việt Nam vàMỹ mà còn là một đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định, hợp tác để pháttriển ở khu vực và trên thế giới. Mỹ cũng đánh giá Hiệp định này là mộtbước tiến quan trọng của việc Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại thếgiới và khẳng định tích cực ủng hộ Việt Nam gia nhập tổ chức này. Với thiện chí và quyết tâm của cả hai bên, chúng ta tin rằng Hiệp địnhthương mại Việt- Mỹ sẽ được thực hiện đầy đủ trên tinh thần tôn trọng lẫnnhau, tôn trọng lợi ích và chủ quyền của nhau, không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau, góp phần phát triển kinh tế- thương mại của hai quốcgia nói riêng và thế giới nói chung. Việc ký kết và thực hiện Hiệp định là phù hợp với đường lối đổi mớicủa Đảng và Nhà nước, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ theo định hướng xãhội chủ nghĩa. Để đạt được yêu cầu đó, các ngành, các cấp và các doanhnghiệp cần ra sức phát huy tối đa nội lực, cải tiến quản lý, tiếp thu thành tựukhoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và khả năng cạnhtranh của hàng hoá Việt Nam. 3.Những nội dung chủ yếu của hiệp định Hiệp Định thương mại Việt Mỹ được ký kết ngày 13/7/2000 là một sựkiện đánh dấu bước phát triển tích cực của mối quan hệ song phương kể từngày hai quốc gia lập quan hệ ngoại giao. Hiệp định dài gần 120 trang, gồm7 chương với 72 điều và 9 phụ lục, đề cập đến 4 nội dung chủ yếu:Thươngmại hàng hoá, Thương mại dịch vụ, Sở hữu trí tuệ và Quan hệ đầu tư. Nhưvậy có nghĩa là bản Hiệp định này tuy được gọi là Hiệp định về quan hệthương mại nhưng không chỉ đề cập đến lĩnh vực thương mại hàng hoá. Kháiniệm “ thương mại ” ở đây được đề cập theo ý nghĩa rộng, hiện đại, theo tiêuchuẩn của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và có tính đến đặc điểmkinh tế của mỗi nước để quy định sự khác nhau về khung thời gian thực thicác điều khoản. Do Mỹ đã tuân thủ tất cả các luật lệ của WTO và là mộttrong những nước tự do hoá thương mại nhất trên thế giới nên hầu như tất cả 39
  40. 40. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comcác điều khoản trong Hiệp định, Mỹ đều thực hiện ngay. Còn Việt Nam lànước đang phát triển ở trình độ thấp và đang chuyển đổi từ kế hoạch hoá tậptrung sang kinh tế thị trường, nên kèm theo bản Hiệp định là 9 bản phụ lụccó quy định các lộ trình thực hiện cho phù hợp với Việt Nam . Hiệp định được xây dựng trên hai khái niệm quan trọng. Khái niệm“Tối huệ quốc” (đồng nghĩa với Quan hệ Thương mại bình thường) mang ýnghĩa hai bên cam kết đối xử với hàng hoá, dịch vụ, đầu tư của nước kiakhông kém phần thuận lợi so với cách đối xử với hàng hoá, dịch vụ, đầu tưcủa nước thứ ba (đương nhiên không kể đến các nước nằm trong Liên minhthuế quan hoặc Khu vực mậu dịch tự do mà hai bên tham gia, ví dụ Mỹ sẽkhông được hưởng những ưu đãi của ta dành cho các nước tham gia Khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và ta cũng không được hưởng tất cả các ưuđãi Mỹ dành cho các nước khác trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA). Còn khái niệm “Đối xử quốc gia” thì nâng mức này lên như đốixử với các công ty trong nước. Hai khái niệm này quan trọng vì chúng đượcđề cập đến ở hầu hết các chương của bản Hiệp định. Ngoài ra, các phụ lụcđược dùng để liệt kê các trường hợp loại trừ, chưa hoặc vĩnh viễn không ápdụng hai khái niệm trên. Chương 1: Thương mại hàng hoá gồm 9 điều. Chương 2: Quyền Sở hữu trí tuệ gồm 18 điều. Chương 3: Thương mại dịch vụ gồm 11 điều. Chương 4: Phát triển Quan hệ đầu tư gồm 15 điều. Chương 5: Những điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. Chương 6: Những điều khoản minh bạch và quyền được kháng cáo. Chương 7: Những điều khoản chung. Sau đây chúng ta sẽ xem xét những nội dung chủ yếu của Hiệp định. 3.1 Thương mại hàng hoá : * Những quyền về thương mại: Cả hai bên cam kết thực hiện nhữngquyền thương mại theo chuẩn mực quốc tế và WTO. Tuy nhiên, đây là lầnđầu Việt Nam đồng ý thực hiện quyền về xuất nhập khẩu một cách cởi mở, 40
  41. 41. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.comtuân theo những quy định chặt chẽ của WTO. Do vậy, những quyền đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam, các công ty do Mỹ đầu tư, và tất cả các cá nhânvà công ty Mỹ hoạt động tại Việt Nam theo Hiệp định này sẽ được tiến hànhtrong từng giai đoạn từ 3- 6 năm (được áp dụng dài hơn đối với một số mặthàng nhạy cảm). * Quy chế tối huệ quốc: Việt Nam và Mỹ cam kết thực hiện đối xửthuế quan tối huệ quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nước(mức thuế quan này là 50% đối với các quốc gia không nhận được MFN). * Cắt giảm thuế quan: Việt Nam đồng ý cắt giảm thuế quan (mức cắtgiảm điển hình là từ 1/3 đến 1/2 ) đối với một loạt các sản phẩm được cácnhà xuất khẩu Mỹ quan tâm như các sản phẩm vệ sinh, phim, máy điều hoànhiệt độ, tủ lạnh, xe gắn máy, điện thoại di động, video games, thịt cừu, bơ,khoai tây, cà chua, hành, tỏi, các loại rau xanh khác, nho, táo và các loại hoaquả tươi khác, bột mỳ, đậu tương, dầu thực vật, thịt và cá đã được chế biến,các loại nước hoa quả...Việc cắt giảm thuế quan các mặt hàng này được ápdụng dần dần trong giai đoạn 3 năm. Phía Mỹ thực hiện cắt giảm ngay theoquy định của Hiệp định song phương. *Những biện pháp phi quan thuế: Phía Mỹ, theo quy định của WTOsẽ không có những rào cản phi quan thuế (trừ hạn ngạch đối với hàng dệtmay); trong khi đó, Việt Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạn chế về số lượngđối với một loạt các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp (các linh kiện lắpráp, thịt bò, các sản phẩm cam quýt...) trong giai đoạn từ 3 -7 năm, phụthuộc vào từng mặt hàng. * Cấp giấy phép nhập khẩu: Việt Nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục cấpgiấy phép một cách tuỳ ý, và sẽ tuân thủ theo các quy định của Hiệp địnhWTO. Về việc định giá trị đánh thuế hải quan và các khoản phí hải quan,Việt Nam cần tuân thủ các luật lệ của WTO đối với việc định giá các giaodịch và định giá thuế hải quan, cũng như hạn chế các khoản phí hải quanđánh vào các dịch vụ được thanh toán trong vòng 2 năm.Về phía Mỹ, theoLuật Thương mại Mỹ, các công ty của Việt Nam và các nước khác đều sẽđược cấp giấy phép hoạt động khi có yêu cầu. 41
  42. 42. h ttp ://lu an van.fo rum vi.com em ail: lu anvan84@ gm ail.com * Những thước đo về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thựcphẩm: Hai bên cam kết tuân thủ theo các tiêu chuẩn của WTO; các quy địnhvề kỹ thuật, và những thước đo về vệ sinh an toàn thực phẩm phải được ápdụng trên cơ sở đối xử quốc gia, và chỉ được áp dụng trong chừng mực cầnthiết để giải quyết những mục đích chính đáng (bảo vệ con người, bảo vệcuộc sống của động vật, sinh vật). * Mậu dịch quốc doanh: Cần phải được thực thi theo các quy định củaWTO (ví dụ, các doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam trước kia chỉ tiến hànhcác cuộc giao dịch theo những mối quan tâm về thương mại và còn ít quantâm tới các quy định của WTO). 3.2. Thương mại dịch vụ. Thương mại dịch vụ được đề cập trong chương 3 của Hiệp định.Chương này áp dụng cho các biện pháp của các bên có ảnh hưởng tới dịch vụthương mại. * Các cam kết chung bao gồm: Các quy định của khuôn khổ Hiệp địnhchung về Thương mại và Dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộquốc gia và Pháp luật quốc gia. Về các lĩnh vực và ngành cụ thể: * Các dịch vụ pháp lý: Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụdưới hình thức chi nhánh, công ty 100% vốn Mỹ; các chi nhánh này nhậnđược giấy phép hoạt động là 5 năm và có thể được gia hạn mỗi lần khôngquá 5 năm. * Các dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ đượchoạt động trong lĩnh vực này. Giấy phép được cấp trên cơ sở từng trườnghợp, có hiệu lực trong 3 năm, không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp cácdịch vụ cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong 2 năm đầu, không giới hạnsau đó. * Các dịch vụ kiến trúc: Cho phép công ty 100% vốn Mỹ được phépkinh doanh. Có thể cung cấp các dịch vụ cho các công ty nước ngoài trong 2năm đầu, sau đó không hạn chế. 42

×