luan van tot nghiep ke toan (54).pdf

567 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
567
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
16
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

luan van tot nghiep ke toan (54).pdf

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CỬU LONG – TRÀ VINH Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: HỒ HỒNG LIÊN NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN MSSV: 4053654 Lớp: Kế toán tổng hợp-K31 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian thực hiện, để bài luận văn có thể hoàn thành, bản thântôi đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều từ các thầy cô và cácanh chị trong Công ty. Nay, tôi xin chân thành cảm ơn - Các quí thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các thầy cô thư việntrường Đại học Cần Thơ, và đặc biệt là giáo viên đã hướng dẫn tôi thực hiện bàiluận văn này! - Các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty cổ phần Thuỷ sảnCửu Long đặc biệt là phòng kế toán đã góp ý kiến và hướng dẫn tôi hoàn thànhbài luận văn này! Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài luận văn, do một số nguyên nhânkhách quan và chủ quan, cũng như những hạn chế về mặt thời gian nên bài luậnvăn không thể tránh khỏi vẫn còn một vài sai sót. Mong quí thầy cô và các bạnthông cảm! Tôi rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô v à các bạn đểgiúp cho bài luận văn càng được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Cuối cùng, chúc thầy cô và các bạn luôn dồi dào sức khỏe, học tập tốt vàđạt nhiều thành công trong công việc. Ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn do chính tôi thực hiện, số liệu được thu thập tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long hoàn toàn trung thưc và có sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty. Đề tài không trùng với đề tài nào. Ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày tháng năm 2009GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên người hướng dẫn: Hồ Hồng Liên Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Huyền Trân Mã số sinh viên: 4053654 Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long – Trà Vinh NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 2. Về hình thức --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN --http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ---------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 5. Nội dung và kết quả đạt được ---------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 6. Các nhận xét khác --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- 7. Kết luận --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------- Cần Thơ, ngày -------- tháng --------- năm 2009 Giáo viên hướng dẫn HỒ HỒNG LIÊNGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày tháng năm 2009GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU…………………………………………….... … 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI …………………………………………………. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ………………………………. …. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ……………………………………………………… 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……………………………………………………… 21.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ………………………………………. 3 1.3.1 Không gian nghiên cứu ………………………………………........... 3 1.3.2 Thời gian nghiên cứu ……………………………………………….. 3 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………… 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………………………. 42.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ……………………………………………… 4 2.1.1 Mô hình nghiên cứu ………………………………………………. 4 2.1.2 Khái niệm về lợi nhuận …………………………………………… 5 2.1.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận …………………………………. 5 2.1.4 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận ……………………………………… 6 2.1.4.1 Tổng mức lợi nhuận ……………………………………………. 6 2.1.4.2 Tỉ suất lợi nhuận ……………………………………………. … 7 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đế lợi nhuận ………………………………. 7 2.1.5.1 Chỉ tiêu tuyệt đối ……………………………………………... 7 2.1.5.2 Chỉ tiêu tương đối …………………………………………...... 11 2.1.6 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận ……………………………. 122.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………….. 13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu …………………………………….. 13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu …………………………………… 13 2.2.2.1 Phương pháp so sánh ………………………………………. 13 2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn ……………………………. 14 2.2.2.3 Phương pháp phân tính số chênh lệch ……………………... 15GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CỬU LONG – TRÀ VINH……………………………….. 163.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY……… 16 3.1.1 Thông tin tổng quan về công ty …………………………………… 16 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty …………………….. 163.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY …………………………………. 18 3.2.1 Cơ cấu tổ chức ……………………………………………………… 18 3.2.2 Chức năng của các phòng ban ……………………………………… 20 3.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và kế toán Trưởng …… 20 3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chánh …………………… 21 3.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh …………………... 22 3.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòngkỹ thuật và kiểm nghiệm ……... 23 3.2.2.5 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy Đông lạnh …………………... 243.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ …………………………………………………. 253.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT ……………. 253.5 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG …… 253.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY ……………………….. 22 3.6.1 Thuận lợi …………………………………………………………… 26 3.6.2 khó khăn ………………………………………………………….. 263.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ………………… 26CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾNLỢI NHUẬN ………………………………………………………………. 284.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY ……………………………………………………………. 28 4.1.1 Tình hình biến động doanh thu …………………………………... .. 28 4.1.2 Tình hình biến động chi phí ……………………………………... . . 30 4.1.3 Tình hình biến động lợi nhuận …………………………………… 33 4.1.4 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận ……………………….. 354.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN ……. 39 4.2.1 Khối lượng hàng hoá tiêu thụ ………………………………………... 39 4.2.1.1 Tình hình tiêu thụ theo các nhóm mặt hàng ……………………… 39GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 4.2.1.2 Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán nội địa ……………….. 44 4.2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu ………………….. 44 4.2.1.4 Tình hình doanh thu theo nhóm các mặt hàng …………………… 46 4.2.1.5 Tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng nội địa ………… 47 4.2.1.6 Tình hình doanh thu theo phương thức xuất khẩu ………………. 47 4.2.1.7 Phân tích doanh thu, số lượng và giá cả ………………………… 50 4.2.2 Nhân tố giá vốn hàng bán ………………………………………. …. 56 4.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp …………………. 59 4.2.4 Nhân tố kết cấu hàng hoá tiêu thụ …………………………………. 614.3 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY …………………………………………... 64CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM LÀM GIẢM CHI PHÍVÀ TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY ……………………………. .. 695.1 TĂNG DOANH SỐ BÁN ………………………………………………. 695.2 GIẢM CHI PHÍ ……………………………………………………….. 70CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………… 716.1 KẾT LUẬN …………………………………………………………….. 726.2 KIẾN NGHỊ …………………………………………………………… 73 6.2.1 Đối với Nhà nước ……………………………………………………. 73 6.2.2 Đối với công ty ………………………………………………………. 74GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh DANH MỤC BIỂU BẢNGBảng 1: Tình hình biến động doanh thu từ năm 2006 - 2008………………. 29Bảng 2: Biến động chi phí từ năm 2006 - 2008………………………… 32Bảng 3: Tình hình lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ năm 2006 - 2008…... 34Bảng 4: Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận từ năm 2006 - 2008…………… 36Bảng 5: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng từ năm 2006 - 2008……... 42Bảng 6: Tình hình tiêu thụ theo hình thức bán nội địa và xuất khẩutừ năm 2006 - 2008……………………………………………………….. 43Bảng 7: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng từ năm 2006 – 2008………...48Bảng 8: Tình hình doanh thu theo hình thức bán nội địa vàxuất khẩu từ năm 2006 – 2008……………………………………………. 49Bảng 9: Doanh thu – Số lượng – Giá cả mặt hàng tôm từ năm 2006 – 2008…. 51Bảng 10: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của mặt hàng tôm từnăm 2006 – 2008………………………………………………………….. 52Bảng 11: Doanh thu – Số lượng – Giá cả mặt hàng cá từ năm 2006 – 2008….. 53Bảng 12: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu của mặt hàng cátừ năm 2006 – 2008……… ………………………………………………. 54Bảng 13: chi phí giá vốn hàng bán từ năm 2006 – 2008…………………. 57Bảng 14: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptừ năm 2006 – 2008………………………………………………………. 60Bảng 15: Tỷ suất lãi gộp/doanh thu từ năm 2006 -2008.…………………. 62Bảng 16: Tỷ suất giá vốn hàng bán các mặt hàng từ năm 2006 – 2008…. . 62Bảng 17: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2006 – 2008….. . 65Bảng 18: Tổng kết các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh từ năm 2006 – 2008……………………………………………….67GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh DANH MỤC HÌNH TrangSơ đồ1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty …………………………… … 19Biểu đồ 1: Tình hình Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận………………………. 38Biểu đồ 2: Tỷ trọng (%) từng mặt hàng tiêu thụ năm 2006…………………… 40Biểu đồ 3: Tỷ trọng (%) từng mặt hàng tiêu thụ năm 2007……………………. 40Biểu đồ 4: Tỷ trọng (%) từng mặt hàng tiêu thụ năm 2008 …………………… 40Biểu đồ 5: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2006………………….45Biểu đồ 6: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2007………………….45Biểu đồ 7: Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2008………………. 46GVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh CHÚ THÍCH LN: lợi nhuận DT: doanh thu CP: chi phí GVHB: giá vốn hàng bán CPBH: chi phí bán hàng CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệpGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Bùi Văn Trịnh (2006). Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại họcCần Thơ.2. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh,Nhà xuất bản thống kê.3. TS. Phạm Văn Được, Đặng Thị kim Cương (2005). Phân tích hoạt động kinhdoanh, Nhà xuất bản tổng hợp TP HCM4. Website www.fistenet.gov.vn www.vnn.vnGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netCác nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanhGVHD:HỒ HỒNG LIÊN SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi mới vừa qua đãmang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi. Việt Namđã tạo ra được một môi trường kinh tế có tính cạnh tranh và năng động hơn baogiờ hết. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần được khuyến khích phát triển,tạo nên tính hiệu quả trong việc hoạt động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăngtrưởng kinh tế. Các quan hệ kinh tế đối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thuhút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, mở rộngthị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt độngtạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch dầu thô, xuất khẩu thuỷ sản,xuất khẩu lao động, tiếp nhân kiều hối… Hiện nay, Việt Nam được biết đến như là một đất nước của nông nghiệp.Trong đó ngành ngư nghiệp (đánh bắt và nuôi trồng) là ngành mũi nhọn hàngđầu mang lại hiệu quả kinh tế cho Việt Nam hàng triệu USD mỗi năm. Khi đó,ngành thủy sản là một trong những ngành đầu tiên tham gia vào câu lạc bộ “tỷUSD” trong nhiều năm và là một trong những ngành tham gia xóa đói giảmnghèo, tạo nên nhiều tỷ phú chân đất trong cả nước. Chính nguồn lợi được thiênnhiên ưu đãi cùng với điều kiện tự nhiên phù hợp với các đối tượng nuôi như cáda trơn, tôm sú đang là nhu cầu của giới sành điệu trên thế giới. Và dĩ nhiên rằngchính phủ tạo mọi điều kiện tốt nhất để ngành thủy sản vươn cao, bay xa hơnnữa. Chính những thành quả đã đạt được mà việc gia tăng sản lượng xuất khẩucũng chính là một thách thức không nhỏ cho các nhà chăn nuôi , nhà xuất khẩu vềđảm bảo tiêu chuẩn chất lượng khi tiêu thụ trên thế giới. Cũng như nhiều ngànhkhác, thủy sản không chỉ có thuận lợi, từ khi Việt Nam gia nhập WTO, khôngdưới mười lần ngành thủy sản phải đối phó với các rào cản kỹ thuật của các nướctrên thế giới nhằm cảnh báo hoặc hạn chế kim ngạch xuất khẩu của việt nam. Và trong nền kinh tế thị trường điều tiết của Nhà nước như Việt Nam hiệnnay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải năng động nắm bắt thịGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -1- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậntrường để kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh trên thịtrường về tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinhtế với chức năng sản xuất và phân phối sản xuất của chính công ty làm ra. Để bánđược nhiều sản phẩm, công ty phải thõa mãn một cách tốt nhất nhu cầu củakhách hàng mình. Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh một khi đã làmkhách hàng ưa chuộng sản phẩm của công ty, thì công ty tiêu thụ được số lượngsản phẩm đáng kể với giá hợp lý, từ đó thu lợi nhuân cao tạo cơ sở phát triểnvững mạnh cho chính công ty. Đồng thời giải quyết được việc làm tại địaphương. Tuy nhiên, lợi nhuận Công ty nhận được trong quá trình sản xuất kinh doanhcũng chịu nhiều sự ảnh hưởng của các nhân tố như: khối lượng hàng hoá tiêu thụ,giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp…. Lợi nhuận là kết quả quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển tại côngty, đây cũng là vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm. Nhận thức được tầmquan trọng của việc tạo lợi nhuận cho công ty, kết hợp với kiến thức học trên lớpem quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnhoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long –Trà Vinh” làm đề tài cho mình.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại Công ty cổ phần Thuỷ sảnCửu Long – Trà Vinh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể  Phân tích về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2006-2008)  Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận - Nhân tố khối lượng hàng hoá tiêu thụ - Nhân tố giá vốn hàng bán - Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết cấu hàng hoá tiêu thụGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -2- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  Đưa ra các giải pháp cụ thể, đặt ra những mục tiêu và hướng đi sắp tớinhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty.1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.3.1 Không gian nghiên cứu Tại Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long – Trà Vinh. 1.3.2 Thời gian nghiên cứu Số liệu phân tích từ năm 2006 đến năm 2008 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận tại công ty nhằm giúp công ty có thể giảm tối đa các nhân tố ảnh hưởng xấu, và phát huy mạnh các nhân tố tạo lợi nhuận cao.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -3- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đềđặt lên hàng đầu đối với Doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinhdoanh mới đứng vững trên thương trường, đủ sức cạnh tranh với các Doanhnghiệp khác, vừa có điều kiện tích luỹ và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảmbảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phântích hiệu quả kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinhtế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồntại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những biện pháp khắcphục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Việc phân tích các nhân tốảnh hưởng giúp ích cho việc đánh giá chất l ượng, phương hướng kinh doanh, xácđịnh trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng tổng hợp của cácnhân tố tích cực và các nhân tố tiêu cực. 2.1.1 Mô hình nghiên cứu Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Khối lượng Đơn giá Giá vốn Chi phí Chi phí quản lý hàng bán bán hàng doanh nghiệp Dựa vào mô hình về lợi nhuận ta thấy rõ lợi nhuận phụ thuộc vào hai yếu tốcơ bản là doanh thu và chi phí. Theo biểu thức về lợi nhuận thì lợi nhuận tănggiảm cùng chiều với doanh thu, còn đối với chi phí thì ngược lại.Tuy nhiêndoanh thu và chi phí lại phụ thuộc các yếu tố khác như:GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -4- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Doanh thu phụ thuộc vào hai yếu tố là khối lượng sản phẩm bán ra và giábán. Nếu Doanh nghiệp có nhiều sản phẩm thì doanh thu còn phụ thuộc vào cơcấu sản phẩm bán ra. - Về mặt chi phí thì phụ thuộc vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp. Những yếu tố này có mối quan hệ phụ thuộc với nhau, nếu có yếu tố nàothay đổi sẽ làm cho lợi nhuận thay đổi theo. Để hiểu rõ hơn ta tiến hành phân tíchba biểu thức theo mô hình nghiên cứu  Lợi nhuận Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Biến động của lợi nhuận là hiệu số biến động của doanh thu và biến độngcủa chi phí.  Doanh thu Doanh thu = Khối lượng x Đơn giá Biến động về doanh thu là tích số biến động của khối lượng và đơn giá, tasử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để thấy rõ sự biến động.  Chi phí Chi phí = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + chi phí quản lý Doanh nghiệp 2.1.2 Khái niệm về lợi nhuận = Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau, từ đócó những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu theomột cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa doanh thu và tổng chi phí trong hoạtđộng của doanh nghiệp hoặc có thể là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đãtrừ mọi chi phí cho hoạt động đó. 2.1.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận - Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu bán sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -5- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Lợi nhuận hoạt động tài chính: là số thu lớn hơn số chi của các hoạt độngtài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinhdoanh, lợi nhuận tham gia góp vốn liên doanh, …. - Lợi nhuận hoạt động khác: là những khoản lợi nhuận mà Doanh nghiệpkhông dự tính được trước, hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặcnhững khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Những khoản lợi nhuậnnày có thể do chủ quan hay khách quan đưa tới. 2.1.4 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp, là một dữ liệu tổng hợp đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh. Do thuếsuất qua các năm không ổn định nên việc phân tích dựa trên các chỉ tiêu lợinhuận trước thuế  Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu là chỉ tiêu tương đối phản ánh mốiquan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thutạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Tỷ suất lợi nhuận/nguồn vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sẽmang về bao nhiêu đồng lợi nhuận. TSLN TSLN DT  X NVKD DT NVKD Như vậy, tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào hai yếu tố là Tỷ suất lợi nhuận/Doanhthu và Doanh thu/nguồn vốn. 2.1.4.1 Tổng mức lợi nhuận Đây là mức chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp, nói lên quy mô kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp . Tổng mức lợi nhuận của Doanh nghiệp bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. LNtrước thuế = LNthuần + LNtc + LNbt Trong đó: LNthuần: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -6- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận LNtc: lợi nhuận từ hoạt động tài chính LNbt: lợi nhuận bất thường LNthuần = DTthuần – GVHB - CPBH – CPQLDN Trong đó: DTthuần: doanh thu thuần GVHB: giá vốn hàng bán CPBH: chi phí bán hàng CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệp 2.1.4.2 Tỉ suất lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp. Pln   LN  100%  DT Pln: tỉ suất lợi nhuận 2.1.4.3 Các chỉ tiêu khác  Tỉ suất lãi gộp  LG  PLG     100%  DT  PLG: tỉ suất lãi gộp  Tỉ suất giá vốn hàng bán  GVHB  PGVHB     100%  DT  PGVHB:Tỉ suất giá vốn hàng bán 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đế lợi nhuận Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các chỉ tiêu tuyệt đốivà các chỉ tiêu tương đối. 2.1.5.1 Chỉ tiêu tuyệt đối Ta có công thức: LN   q j p j  q j p j t j    q j z j  z BH  z QLDN  Hay LN = DT – GVHB – CPBH – CPQLDN LN = LG – (CPBH + CPQLDN)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -7- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Trong đó qj; pj; tj; zj lần lượt là khối lượng, giá bán, thuế suất, giá thành sảnxuất hàng hoá, dịch vụ. Dựa vào công thức trên ta thấy lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chịuảnh hưởng bởi các nhân tố:  Doanh thu bán hàng (trong đó có khối lượng và giá bán hàng hoá, dịch vụ)  Giá vốn hàng bán  Chi phí bán hàng  Chi phí quản lý doanh nghiệp  Thuế Nếu lợi nhuận xây dựng từ lãi gộp thì chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố lãigộp nữa và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi gộp cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận sảnxuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nếu xí nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm vớinhững giá bán khác nhau thì yếu tố kết cấu hàng hoá tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đếndoanh thu nên tất yếu cũng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận. Phân tích các mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận là xác định mức độ ảnhhưởng của kết cấu các mặt hàng, khối lượng hàng hoá tiêu thụ, giá thành sảnxuất, giá bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận kỳ này  LN   q1 j p1 j  q1 j p1 j t1 j   q z  z BH 1  z QLDN 1 1j 1j  Lợi nhuận kỳ trước    q LN   q 0 j p 0 j  q 0 j p 0 j t 0 j  0j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0   Nhân tố khối lượng Nhân tố khối lượng là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã được bán ra tiêu thụtheo các phương thức khác. Đây là nhân tố nói lên quy mô của sản xuất kinhdoanh. Khi giá cả hàng hoá ổn định khối lượng hàng hoá trở thành nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, lợi nhuận tăng giảm tỉ lệ với hàng hoá tiêu thụ. Thay đổi khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong điều kiện giả định kết cấu mặthàng và các nhân tố khác không đổi. Lợi nhuận trong trường hợp này tăng, giảmtỉ lệ thuận với khối lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ này so với kỳ trước. Mục đích củaviệc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố khối lượng hànghoá tiêu thụ đến lợi nhuận.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -8- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận q1, j q 1j p1 j  100   100  k q0 j q 0j p0 j K (hằng số): là tỉ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ q1, j  kq0 j Lợi nhuận trong trường hợp này ký hiệu LN01  LN 01   q1, j p 0 j  q1, p 0 t 0 j    q , 1j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0  Thay q1, j  kq0 j vào ta có LN 01   k q 0 j p 0 j  q 0 p 0 t 0 j    kq0 j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của khối lượng hàng hoá tiêu thụ đến lợi nhuận LN01 là: LNq = LN01 – LN0  Nhân tố kết cấu các mặt hàng Đây là nhân tố chủ quan của Doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suấtcủa lãi gộp của Doanh nghiệp. Mỗi món hàng hoá có mức lãi gộp khác nhau nênkhi thay đổi kết cấu hàng hoá tiêu thụ thì tỷ suất lãi gộp nói chung cũng thay đổitheo. Nhóm hàng có tỷ suất lợi nhuận cao thì đem lại nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp và ngược lại. Nếu trong quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hoá tiêuthụ có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm khối lượng hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận thấpthì tỷ suất lợi nhuận bình quân sẽ tăng. Vì vậy, trong kết cấu hàng hoá tiêu thụtăng khối lượng hàng hoá có tỷ suất lợi nhuận cao thì tổng lợi nhuận sẽ tăng. Gọi q1, j là khối lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ này với điều kiện các nhân tốkhác không đổi (nghĩa là q1, j = q1j). Lợi nhuận trong trường hợp này là LN02 LN 02   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z 0 j  z BH 0  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu đến lợi nhuận LNkc = LN02 – LN01  Nhân tố giá vốn hàng bán Trong Doanh nghiệp sản xuất giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất baogồm ba loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung. Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán thựcchất là giá mua hàng bao gồm: giá mua hàng, chi phí trong quá trình mua hàng.Nói chung giá vốn là giá nhập kho của doanh nghiệp.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -9- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Thay đổi giá vốn hàng bán kỳ trước bằng giá vốn hàng bán kỳ này. Mục đích của việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán đến lợi nhuận. Lợi nhuận Trong trường hợp này là LN03 LN 03   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 0  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán đến lợi nhuận là: LNgv = LN03 – LN02 = -  q z   q1 j z 0 j 1j 1j  Như vậy nếu giá vốn hàng bán kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại.  Nhân tố chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ và bảo quản hàng hoá. Lợi nhuận kỳ này LN04 LN 04   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN 0  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đến lợi nhuận LNBH = LN04 – Ln03 = -(zBH1 – zBH0) Như vậy nếu chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này lớn thì lợi nhuận giảmvà ngược lại.  Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và toàn bộ doanh nghiệp bao gồm: chi phí hành chính, kiểm toán, quản lý chung. Thay chi phí quản lý kỳ trước bằng chi phí quản lý kỳ này. Mục đích việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là LN05 LN 05   q1 j p 0 j  q1 j p 0 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN 1  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố LNQLDN = LN05 – LN04 = -(zQLDN1 – zQLDN0) Như vậy, nếu chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại. GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -10- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  Nhân tố giá bán hàng hoá Thay giá bán hàng hoá kỳ trước bằng giá bán hàng hoá kỳ này. Mục đíchcủa việc làm này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán đến lợinhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là LN06 LN 06   q1 j p1 j  q1 j p1 j t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN1  Mức độ ảnh hưởng nhân tố giá bán đến lợi nhuận LNG = LN06 – LN05 =  q 1j  p1 j  q1 j p 0 j   q1 j  p1 j  p 0 j t 0 j  Nhân tố thuế Thay thuế suất kỳ này bằng thuế suất kỳ suất. Mục đích nhằm xác địnhmức độ ảnh hưởng của nhân tố thuế đến lợi nhuận. Lợi nhuận trong trường hợpnày là LN07   LN 07   q1 j p1 j  q1 j p1 j t1 j  t 0 j    q1 j z1 j  z BH 1  z QLDN1  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thuế đến lợi nhuận LNt = LN07 – LN06 =   q1 j p1 j t1 j  t 0 j  Nhân tố này phụ thuộc vào chính sách thuế trong từng thời kỳ của Nhà nước. 2.1.5.2 Chỉ tiêu tương đối Phân tích các nhân tố dựa trên các chỉ tiêu tuyệt đối giúp xác định mức độảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận nhưng để đánh giá chính xác phải dựavào các chỉ tiêu tương đối tức là các tỷ suất lợi nhuận, chi phí, lãi gộp….Việcphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các chỉ tiêu tương đốigiúp ta tìm ra những nhân tố thực sự ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.  Nhân tố khối lượng tiêu thụ LN  q j * G0bj * p 0 LNj Trong đó: q = khối lượng hàng hoá tiêu thụ năm nay - khối lượng hàng hoá tiêuthụ năm trước. G0bj:Giá bán hàng hoá của năm trước P0LNj: tỷ suất lợi nhuận hàng hoá j năm trước.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -11- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận  Nhân tố giá cả hàng hoá tiêu thụ LN  G0bj  q1bj  p 0 LNj Gbj = giá bán hàng hoá j năm nay – giá bán hàng hoá j năm trước q1bj: khối lượng hàng hoá j năm nay p0LNj: tỷ suất lợi nhuận hàng hoá j năm trước  Nhân tố chi phí giá vốn LN  pCPVj  G1bj  q1bj Trong đó pCPVj = tỷ suất chi phí vốn j năm nay – tỷ suất chi phí vốn j năm trước q1bj: khối lượng hàng hoá j của năm trước G1bj: Giá bán hàng hoá j của năm nay  Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp LN  pCP  BH &QLDN   G1bj  q1bj pCP  BH &QLDN  = tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp j nămnay - tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp j năm trước. q1bj: khối lượng hàng hoá j năm nay 2.1.6 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận Lợi nhuận của xí nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thặngdư do kết quả lao động của người lao động mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuấtkinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ mặt số lượng và chất lượng hoạt động của xínghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như laođộng, vật tư, tài sản cố định,…. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nềnkinh tế quốc dân và xí nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là nguồn vốn hình thành nên thunhập của Nhà nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sởđó giúp cho Nhà nước phát triển nền kinh tế xã hội. Một bộ phận lợi nhuận khácđược để lại xí nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -12- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngườilao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp trên cơ sở phân phối đúng đắn lợi nhuận. Với những ý nghĩa đó thì nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận bao gồm: - Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn xí nghiệp. - Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhântố đến tình hình biến động lợi nhuận. - Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của xí nghiệp nhămkhông ngừng nâng cao lợi nhuận.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp: dựa trên các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, những tài liệu trên website và ý kiến của các anh chị cán bộ từ các phòngban của công ty. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Khi tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình lợinhuận của công ty thì ta chủ yếu dựa vào các phương pháp phân tích sau: 2.2.2.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp. Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý cácnội dụng sau: - Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọngóc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là: + Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển củacác chỉ tiêu. + Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giátình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán định mức. + Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặthàng…. Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhucầu….GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -13- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thựchiện, và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được. - Điều kiện so sánh được Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian. - Kỹ thuật so sánh Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta sử dụng những kỹthuật so sánh + So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ, giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khốilượng quy mô của các hiện tượng kinh tế. + So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế. 2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phântích). Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau: - Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích sovới kỳ gốc. - Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếpcác nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất. - Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc, lấy kết quả thaythế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhântố vừa biến đổi. Các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn. Tổng đạisố mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích. Giả sử 1 chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 4 nhân tố ảnh hưởng là a, b, c, d. Ta có: Q=axbxcxd Nếu gọi Q1 là kỳ phân tích Nếu gọi Q0 là kỳ gốcGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -14- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Ta có Q1 = a1b1c1d1 Q0 = a0b0c0d0 Từ đó suy ra đối tượng phân tích là  Q = Q1 – Q0 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố a:  a = a1b0c0d0 – a0b0c0d0 + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố b:  b = a1b1c0d0 – a1b0c0d0 + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố c:  c = a1b1c1d0 – a1b1c0d0 + Mức ảnh hưởng bởi nhân tố d:  d = a1b1c1d1 – a1b1c1d0 Tổng cộng các nhân tố: a1b1c1d1 - a0b0c0d0 =  a +  b +  c +  d  Q = Q 1 – Q0 2.2.2.3 Phương pháp phân tính số chênh lệch Phương pháp phân tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phươngpháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích các nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sựbiến động của các chỉ tiêu kinh tế. Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nên phương pháptính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phươngpháp liên hoàn. Chúng chỉ khác ở chổ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơngiản hơn, chỉ việc nhóm các số hạn và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mứcđộ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Như vậy, phương pháp sốchênh lệch chỉ áp dụng được trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉtiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệchỉ tiêu bằng thương số. Phương pháp tính + (a1 – a0)b0c0d0 + a1(b1 – b0)c0d0 + a1b1(c1 – c0)d0 + a1b1c1(d1 – d0)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -15- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CỬU LONG – TRÀ VINH3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3.1.1 Thông tin tổng quan về công ty Trụ sở của Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long được đặt ở số 36 đườngBạch Đằng – Phường 4 Thị Xã Trà Vinh – Tỉnh Trà Vinh. Điện thoại: +84(74)852321, 852465, 852390 Mã số thuế: 2100307704 Fax: +84(74)852078 Ngành nghề hoạt động - Thu mua, nuôi trồng và chế biến các mặt hàng thuỷ sản, nông súc sảnđông lạnh. - Kinh doanh trong nước và ngoài nước các mặt hàng thuỷ hải sản. - Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị và thức ăn tôm cá phụcvụ nuôi trồng, chế biến hàng xuất khẩu. 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long tiền thân là xí nghiệp đông lạnh 2-9được thành lập và bắt đầu hoạt động vào năm 1986. Năm 1989, khi liên hiệp cácxí nghiệp thuỷ sản Cửu Long được thành lập và có chức năng kinh doanh xuất –nhập khẩu trực tiếp, các xí nghiệp đông lạnh 2-9 là một trong ba đơn vị trựcthuộc có nhiệm vụ sản xuất giao thành phẩm xuất khẩu qua liên hiệp. Cùng với việc tái lập tỉnh Trà Vinh năm 1992, ngành thuỷ sản tỉnh TràVinh tiến hành sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc, trong đó có xí nghiệp 2-9 (côngsuất 1.500 tấn sản phẩm/năm) được xác nhập vào liên hiệp và chuyển thànhCông ty Cổ phần Thuỷ sản Cửu Long theo quyết định số 423/QĐ-UBT ngày 22-10-1992 của Chủ tịch Uỷ Ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Năm 1998 trước yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm của thịtrường nước ngoài, tỉnh uỷ Uỷ Ban nhân dân tỉnh là sở thuỷ sản đã chỉ đạo củngcố toàn diện Công ty cổ phần Thuỷ sản Cửu Long. Cuối năm 1998 Uỷ Ban nhândân ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới phân xưởng 2. Từ đóGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -16- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnnăng lực sản xuất của công ty đã được nâng lên. Công ty đã chế biến được nhữngmặt hàng thuỷ sản có giá trị gia tăng, tạo bước ngoặt mới trong việc thực hiện chỉtiêu kinh ngạch xuất khẩu. Để tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh, năm 2002 công ty đã xây dựngkho đông lạnh 300 tấn và cải tạo, nâng cấp phân xưởng 1 để hoàn thiện nhàxưởng sản xuất, hệ thống máy móc thiết bị đảm bảo các chỉ tiêu vi sinh, chấtlượng của các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và thoả mãn ngày càngtốt hơn các yêu cầu của khách hàng tạo bước phát triển bền vững cho doanhnghiệp. Ngày3-07-2003 Uỷ Ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có quyết định số61/2003/QĐ-UBT về việc tiến hành cổ phần hoá Công ty thuỷ sản Cửu Long tỉnhTrà Vinh. Đến đầu năm 2005 Công ty đã hoàn tất quá trình cổ phần hoá và đượcđăng ký kinh doanh tỉnh Trà Vinh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số583000019 ngày 22-02-2005. Năm 2006 tiếp tục chủ trương giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nhà nước trongvốn điều lệ của Công ty nhằm gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tăngcường các cổ đông chiến lược đặc biệt các cổ đông đầu vào và đầu ra, Công ty tổchức bán đấu giá cổ phần sở hữu Nhà nước.Cổ phần sở hữu của Nhà nước đãgiảm từ 86,44% xuống còn 46,44% trong vốn điều lệ. Năm 2007 Công ty đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng kho dự trữ đôngcông suất 1.000 tấn, nâng cao năng suất trữ đông lên 1.450 tấn, từ đó chất lượngthành phẩm trong quá trình trữ đông luôn được đảm bảo. Thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 đến2010, trong năm 2007 Công ty đã phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Hiệnnay tỉ lệ vốn thuộc sở hữu Nhà nước chỉ còn chiếm 30,65% trong vốn điều lệCông ty.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -17- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 3.2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu làBan Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các phòngban vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa thực hiện nghiệp vụ cấp trêngiao phó. Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặtchẽ với nhau làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -18- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc SXKD Phó tổng giám đốc SXKD Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng BGĐ BGĐ Kinh doanh Kế toán TCHC KTCN Kiểm nghiệm NM ĐL NT nuôi cá SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TYGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -19- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Ghi chú: : quan hệ chỉ đạo : Quan hệ phối hợp 3.2.2 Chức năng của các phòng ban 3.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc và kế toán Trưởng a/ Ban Giám Đốc (gồm một Giám Đốc và hai phó Giám Đốc) - Quản lý, điều hành và quyết định toàn bộ hoạt động hàng ngày của côngty, chuyên sâu công tác tổ chức, bảo vệ nội bộ, thi đua khen thưởng, tiền lươngvà quan hệ đối ngoại. - Quyết định giá cả và ký kết các hợp đồng quan trọng, xét duyệt cáckhoản thu, chi tài chính thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. - Tổ chức thực hiện các quyết định, nghị quyết của Hội đồng Quản Trịtheo điều lệ của công ty. - Giám Đốc điều hành công việc theo chế độ thủ trưởng, trường hợp có bấtđồng ý kiến trong Ban Giám Đốc thì quyết định sau cùng thuộc về Giám Đốc,các phó Giám Đốc phải thi hành. Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồngQuản Trị về thực hiện nhiệm vụ được giao và kết quả sản xuất kinh doanh hàngnăm. b/ Phó Giám Đốc phụ trách sản xuất kinh doanh - Tham mưu giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực thu mua nguyên liệuvà kinh doanh nhập khẩu. - Quyết định giá cả và ký kết hợp đồng khi được uỷ quyền của Giám Đốc.Xét duyệt các khoản thu, chi tài chính trong phạm vi cho phép. - Theo dõi đôn đốc nhà máy đông lạnh sản xuất đúng tiến độ và yêu cầucủa các hợp đồng đã ký. - Thay mặt Giám Đốc xử lý các công việc khi Giám Đốc đi vắng. Chịutrách nhiệm trước Giám Đốc về kết quả công việc được phân công và được uỷquyền thực hiện. c/ Phó Giám Đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất - Tham mưu và giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực vận hành và cảitiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng. - Giúp việc cho Giám Đốc trong việc vận hành bảo dưỡng, bảo trì, sữachữa hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -20- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật vào quy trình sản xuất nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm. - Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất trên cơ sở điều kiện sản xuấthiện tại của công ty để đạt hiệu quả cao nhất. - Xét duyệt các khoản thu, chi tài chính trong phạm vi cho phép, chịu tráchnhiệm trước Giám Đốc về kết quả công việc được phân công và được uỷ quyềnthực hiện. d/ Kế toán Trưởng - Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán. - Lãnh đạo bộ phận kế toán, phân công phân nhiệm từng cán bộ nhân viênthuộc quyền phù hợp chức năng chuyên môn, phát huy hiệu quả nguồn nhân lựcđể đảm bảo hoàn thành công việc. - Chịu trách nhiệm chỉ đạo bộ phận kế toán thực hiện đúng nguyên tắc tàichính Doanh nghiệp, kiểm tra giám sát đề xuất thu chi, thanh quyết toán, hạchtoán kế toán đúng quy định hiện hành. - Theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Tham mưu và đềxuất cho Giám Đốc các biện pháp thu đối với các khoản thu, và cân đối nguồnvốn để trả đối với các khoản phải trả. - Cân đối nguồn vốn, đảm bảo khả năng huy động và chuyển đủ vốn choviệc thu mua nguyên liệu phục vụ chế biến hàng xuất khẩu, tham mưu đề xuấtcho Giám Đốc trong vệc sử dụng vốn đúng mục đích. - Theo dõi nguồn tiền thanh toán từ các hợp đồng xuất khẩu, chỉ đạo bộphận xuất nhập khẩu về thủ tục tạm nhập tái xuất của các lô hàng nhập khẩu từlúc nộp hồ sơ cho tới lúc hoàn tất. 3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chánh - Giúp việc cho Ban Giám Đốc về: công tác tổ chức và quản lý nhân sự;bảo vệ nội bộ; lao động và tiền lương; công tác tuyển, đào tạo và qui hoạch cánbộ; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật vàcủa công ty; công tác lao động chính trị tư tưởng đối với cán bộ, công nhân viên. - Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự nội bộ; đề xuất giải quyết đơnkhiếu nại, tố cáo của cán bộ, công nhân viên và quần chúng nhân dân có liênGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -21- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnquan; đề xuất các biện pháp nhằm ngăn chặn những tiêu cực trong quản lý, bảovệ tài sản Công ty và giải quyết các vụ việc tiêu cực phát sinh. - Xây dựng nội quy cơ quan, nội quy lao động. Thực hiện các quy định vềbảo hộ lao động, giải quyết các chế độ chính sách có liên quan đến người laođộng. Quản lý khu tập thể và lực lượng bảo vệ cơ quan, dân quân tự vệ, tổ tựquản; tổ chức thực hiện công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão. - Kết hợp với các phòng ban kiểm tra và cải thiện điều kiện làm việc; môitrường lao động trong toàn công ty. - Tiếp nhận công văn đến và trình công văn, phát hành công văn đi, bảoquản và lưu trữ tài liệu, hồ sơ. Tổng hợp báo cáo tình hình trong tuần. - Chịu trách nhiệm về công tác quản trị, quản lý tái sản chung của vănphòng. - Thực hiện các nghiệp vụ khác theo yêu cầu của Ban Giám Đốc Công ty. 3.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh - Giúp việc cho Ban Giám Đốc về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh(bao gồm kế hoạch ngắn – trung và dài hạn), kế hoạch sửa chữa lớn hoặc đầu tưxây dựng cơ bản, đầu tư mở rộng và đầu tư mới. - Tham mưu đề xuất cho Ban Giám Đốc giá mua nguyên liệu, thị trườngtiêu thụ, theo dõi tiến bộ sản xuất kinh doanh (tháng, quý, năm), tiến độ thực hiệncác hợp đồng kinh tế, chỉ đạo thực hiện công tác xuất – nhập khẩu hàng hoá. - Lập và đề xuất mức nguyên, nhiên, vật liệu, cung ứng vật tư, bao bì vàhoá chất cho sản xuất. Quản lý kho, điều vận thông dịch, phiên dịch, fax, email.Truy cập thông tin phục vụ yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.. - Kết hợp với phòng kỹ thuật và kiểm nghiệm thiết kế in ấn, kiểm tra cácthông tin trên bao bì và đặt bao bì phục vụ sản xuất. Kết hợp với nhà máy đônglạnh để nắm tiến độ sản xuất hàng theo hợp đồng nhằm tham mưu cho Ban GiámĐốc ra quyết định thu mua nguyên liệu, đảm bảo chuyển đầy đủ và kịp thời chosản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. - Chỉ đạo tổ thu mua nguyên liệu hoạt động theo đúng quy chế hoạt độngđã ban hành. - Chịu trách nhiệm thống kê số liệu sản xuất kinh doanh hàng ngày để tổnghợp báo cáo theo từng tháng, quý năm cho cấp trên và các ngành có liên quan.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -22- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnTheo dõi tiến độ sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản để phân tích và báo cáotình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nghiên cứu đề xuấtvà xây dựng các phương án chiến lược và hoạch định sách lược kinh doanh choDoanh nghiệp. - Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về việc thực hiện nghiệp vụ hạchtoán, các chế độ chính sách về quản lý tài chính, pháp lệnh thống kê kế toán,… tổchức kiểm tra và điều hành bộ phận nghiệp vụ kế toán, báo cáo quyết toán đúng,đầy đủ theo quy định, chịu trách nhiệm cân đối nguồn vốn, chủ động t ìm kiếm vàlập kế hoạch, huy động vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh, cân đối vòngquay vốn và báo cáo kết quả kinh doanh cho từng kỳ và từng thương vụ. 3.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật và kiểm nghiệm - Xây dựng, biên soạn các tài liệu hướng dẫn công việc, tài liệu đào tạo,các phương pháp kiểm tra, kiểm soát quy trình. Thu thập xây dựng các tiêuchuẩn, quá trình, quy định liên quan đế hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, antoàn vệ sinh thực phẩm theo luật định. - Xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng sản phẩm, giám sát việc thựchiện và tuân thủ tiêu chuẩn, quy trình và yêu cầu của khách hàng. Giám sát hoạtđộng kiểm soát chất lượng tại nhà máy đông lạnh và tổ chức quản lý chất lượngđể đạt được hiệu quả cao nhất trong quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty. - Tiến hành nghiên cứu thử nghiệm những vấn liên quan đến chất lượngsản phẩm, cải tiến quy trình công nghệ. Phát hiện và phân tích các vấn đề phátsinh trong quá trính sản xuất, đề xuất cải tiến các biện pháp khắc phục phòngngừa nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất. - Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, xây dựng quy trình, làm hàngmẫu đáp ứng theo yêu cầu của Công ty và khách hàng, sau đó chuyển giao côngnghệ cho nhà máy đông lạnh. - Kiểm tra giám sát điều kiện an toàn vệ sinh của nhà máy đông lạnh, cácđại lý chuyển nguyên liệu cho Công ty và những nơi Công ty gởi hàng gia công. - Biên soạn tài liệu, bổ sung hiệu chỉnh các tài liệu, tiêu chuẩn quy trình,quy định hướng dẫn công việc và điều kiện thực tế sản xuất của Công ty. - Tham gia kiểm hàng ở nơi khác khi Công ty có yêu cầu mua hàng ở cácCông ty .khác.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -23- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Lấy mẫu phân tích kiểm nghiệm vi sinh, kháng sinh đối với các côngđoạn trong quy trình sản xuất và mẫu vệ sinh công nghiệp, nước sử dụng của nhàmáy đông lạnh. - Kiểm soát vi sinh 100% các lô hàng do nhà máy sản xuất. - Phối hợp các phòng kinh doanh và nhà máy chuẩn bị cho việc kiểm địnhlô hàng trước khi xuất theo quy định đối với cơ quan chức năng. - Báo cáo kết quả kiểm nghiệm đến Ban Giám Đốc và các phòng ban cóliên quan. - Giám sát việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm củanhà máy đông lạnh và những nơi Công ty gửi hàng gia công. Kết hợp với các bộphận liên quan, xác định, phân tích tìm nguyên nhân gây mất an toàn cho sảnphẩm và báo cáo Ban Giám Đốc. Trưởng phòng có trách nhiệm xin ý kiến chỉđạo và tổ chức thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa khi các tiêu chuẩn vềvi sinh/kháng sinh vượt quá giới hạn cho phép. - Xác định các nguyên nhân đề xuất hành động khắc phục, phòng ngừa đếBan Giám Đốc và các bộ phận có liên quan khi phát hiện sản phẩm có nguy cơmất an toàn yêu cầu vệ sinh thực phẩm. - Bảo mật thông tin theo quy định hiện hành của Công ty. - Cập nhật thẩm tra hồ sơ theo quy định cung cấp các hồ sơ kết quả kiểmnghiệm đến các bộ phận liên quan và cho khách hàng theo yêu cầu. Truy xuấtnguồn gốc xuất lô hàng sản xuất. - Tham gia vào các chương trình đánh giá từ các đoàn đánh giá bên ngoàivà đánh giá nội bộ theo hệ thống quản lý chất lượng chung của Công ty. 3.2.2.5 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy Đông lạnh - Sản xuất, chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản theo hợp đồng sản xuấtđược triển khai theo chỉ đạo của Ban Giám Đốc, theo tiêu chuẩn kỹ thuật củangành và tiêu chuẩn của từng khách hàng. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo hệ thống quản lý chất lượng đang ápdụng tại Công ty. Quản lý sản phẩm trong suốt quy trình sản xuất từ khâu tiếpnhận nguyên liệu sản phẩm, bảo quản hàng hoá trong kho lưu trữ đông theo đúngquy định.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -24- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Điều hành sản xuất, quản lý lao động trong nhà máy, thực hiện tốt côngtác bảo hộ lao động, từng bước cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao tay nghềcho công nhân. - Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị hệthống điện chiếu sáng, nước đá, cấp thoát nước, dụng cụ vật tư bảo đảm tốt chosản xuất.3.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ Tổng số lao động đến 30/11/2008: 1.037 người. - Phân theo loại lao động: gián tiếp: 66 người; trực tiếp và phụ trợ: 971người. - Phân theo giới tính: nam: 185 người; nữ 852 người. - Phân theo trình độ: Đại học/ Cao đẳng: 71 người; Trung cấp: 62 người;Công nhân chế biến, công nhân kỹ thuật từ bậc 1 đến bậc 6: 904 người.3.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT - Hình thức sỡ hữu vốn: là loại hình Công ty cổ phần. - Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất và chế biến thuỷ hải sản. - Ngành nghề kinh doanh: + Thu mua, nuôi trồng và chế biến các mặt hàng thuỷ sản, nông súc sảnđông lạnh. + Kinh doanh trong nước và ngoài nước các mặt hàng thuỷ hải sản. + Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị và thức ăn tôm cá phụcvụ nuôi trồng, chế biến hàng xuất khẩu.3.5 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG Ngày nay các Doanh nghiệp thuỷ hải sản phải đạt được tiêu chuẩnHACCP, khuyến khích xây dựng tiêu chuẩn ISO 900. Ngoài ra còn nhiều tiêuchuẩn khắc khe khác buộc các Doanh nghiệp phải đáp ứng để đưa hàng hoá tiêuthụ trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, trong thời gian gần đây các mặt hàng thuỷ hải sản của Việt namkhi xuất khẩu ra nước ngoài liên tục bị phát hiện có dư lượng kháng sinh vì vậyCông ty luôn đưa ra những mục tiêu để đảm bảo chất lượng sản phẩm: - Tiếp tục duy trì các vùng nguyên liệu tạo được dây chuyền khép kíntrong sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến đầu ra của sản phẩm, không nhữngGVHD:HỒ HỒNG LIÊN -25- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  41. 41. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnCông ty giảm được một phần chi phí mà còn giúp cho Công ty có thể kiểm soátđược chất lượng sản phẩm. - Tăng cường công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, đào tạo nângcao năng lực và kiến thức chuyên môn cho bộ phận KCS để đảm bảo chất lượngsản phẩm. - Đổi mới trang thiết bị sản xuất cũ, nâng cao tay nghề cho công nhânthông qua các lớp huấn luyện ngắn hạn. Hiện nay, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chứcthương mại thế giới (WTO), có đầy đủ các quyền của một thành viên chính thứcthì các nước lại dựng lên hàng rào kỹ thuật. Vì vậy, Công ty luôn cải thiện và đổimới kỹ thuật để đưa hàng hoá thâm nhập vào thị trường thế giới.3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 3.6.1 Thuận lợi - Công ty đã nhận được sự quan tâm ủng hộ của tỉnh uỷ, Uỷ Ban nhân dântỉnh, sở công thương, hiệp hội thuỷ sản Việt Nam và các ban ngành có liên quantrong hoạt đông xuất khẩu thuỷ sản. - Nhờ nguồn nguyên liệu thuỷ sản của Trà Vinh rất dồi dào. - Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu nên có nhiều kinhnghiệm trong mua bán quốc tế, tạo được uy tín và có thị trường xuất khẩu tươngđối ổn định. - Công ty có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban Giám Đốc với thể cán bộ côngnhân viên. 3.6.2 khó khăn - Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất, nhiên liệu làmcho chi phí công ty tăng. - Đôi khi chất lượng thuỷ sản nguyên liệu chưa cao để làm hàng xuất khẩudẫn đến phẩm chất thuỷ sản thấp, bị hạn chế, tăng chi phí chế biến.3.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY - Đẩy mạnh xuất khẩu các loại thuỷ sản phẩm chất tốt để nâng cao giá trịgia tăng của thuỷ sản xuất khẩu. Từng bước đa dạng hoá các chủng loại hàngthuỷ sản xuất khẩu có thế mạnh của tỉnh.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -26- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  42. 42. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Tiếp tục duy trì thị trường truyền thống như: Singapore, Hàn Quốc,Nhật,… mở rộng sang thị trường trung Đông, châu Âu. - Sắp xếp điều chỉnh lại lao động, các bộ phận tinh gọn, hiệu quả, phốihợp theo qui mô hình thức mới, cố gắng đưa năng suất lao động tăng lên từ bằngđén cao hơn năm trước với mức lượng cao hơn. - Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tấp thể cán bộ công nhân viên,phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo trí tuệ của người lao động, tạo nên ssứcmạnh thống nhất tư Ban Giám Đốc đến người lao động cùng nhau đưa Công typhát triển.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -27- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  43. 43. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY 4.1.1 Tình hình biến động doanh thu Doanh thu tiêu thụ hàng hóa là quá trình chuyển đổi giá trị từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ tạo ra doanh thu, đó là toàn bộ số tiền bán hàng hoásau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại,nó thể hiện mặt giá trị là tích số giữa khối lượng hàng hoá tiêu thụ và giá bán/đơnvị hàng hoá. Do Doanh nghiệp coi vấn đề lợi nhuận gắn liền với doanh thu. Vìvậy, ta cần nghiên cứu tình hình biến động của doanh thu qua thời gian. Từ bảng 1 trang 29 ta thấy: + Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 tăng 113.721triệu đồng so với năm 2006 (tức tăng 22,84%), điều này cho thấy tình hình tiêuthụ sản phẩm tăng về mặt khối lượng hoặc giá bán. Nhưng năm 2008 tình hìnhkinh doanh của Công ty có phần giảm về doanh thu so với năm 2007 (giảm 9.685triệu đồng tức giảm 2,85%), nhưng mức giảm không đáng kể. Việc giảm doanhthu có thể do ảnh hưởng của tình hình chung về khủng hoảng kinh tế thế giới, dođó nhu cầu của khách hàng trên các nước giảm, điều này ảnh hưởng đến mức tiêuthụ sản lượng sản phẩm của Công ty. + Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2007 tăng 939 triệu đồng (tức tăng80,88%) so với năm 2006 và năm 2008 tăng đáng kể hơn so với năm 2007 (tăng7.867 triệu đồng tức tăng 374,62%). Phần doanh thu tài chính của Công ty tănglà chủ yếu do khoản chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gởi ngân hàng. + Doanh thu khác tăng, giảm chủ yếu là do khoản thanh lý tài sản cố địnhvà tiền thưởng xuất khẩu. Năm 2007 giảm 2.385 triệu đồng (giảm 91,77%) sovới năm 2006 và năm 2008 giảm nhưng không đáng kể so với năm 2007 (giảm132 triệu đồng tức giảm 61,68%). Việc giảm doanh thu khác giữa các năm là dosố lượng tài sản cố định của Công ty không có phần tài sản thanh lý và tiềnthưởng thu từ việc xuất khẩu giảm.GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -28- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂNhttp://www.kinhtehoc.net
  44. 44. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận BẢNG 1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU TỪ NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Tổng doanh thu 501.669 100 613.944 100 604.259 100 112.275 122,38 (9.685) 98,41Doanh thu thuần từhoạt động SXKD 497.909 99,25 611.630 99,61 594.210 98,34 113.721 122,84 (17.420) 97,15Doanh thu từ hoạtđộng tài chính 1.161 0,23 2.100 0,34 9.967 1,65 939 180,88 7.867 474,62Doanh thu khác (132) 2.599 0,52 214 0,05 82 0,01 (2.385) 8,23 38,32 (Nguồn: Phòng Kế toán công ty Cổ phần Thuỷ Sản Cửu Long)GVHD:HỒ HỒNG LIÊN -29- SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN http://www.kinhtehoc.net
  45. 45. www.kinhtehoc.net Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Việc tăng giảm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từhoạt động tài chính, doanh thu khác qua các năm sẽ ảnh hưởng đến tổng doanhthu và đây cũng là phần quan trọng quyết định đến tình hình lợi nhuận của Côngty. 4.1.2 Tình hình biến động chi phí Chi phí kinh doanh là khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh thông thường của Doanh nghiệp. Đó là tổng giá trị các khoản làmgiảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sỡhũu. Từ năm 2006 đến nay, giá nguyên liệu thuỷ hải sản biến động thất thườngdo nhiều nguyên nhân như con giống, thời tiết, ô nhiễm môi trường,… làm ảnhhưởng đến việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta. Đây là mối quan tâmlớn cho những Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thuỷ hải sản ở nước ta. Hơnnữa, đây là mặt hàng kinh doanh phần lớn phục vụ cho xuất khẩu. Vì vậy, việc hạthấp chi phí sản xuất sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh khi đưa hàng ra chào bán vàkinh doanh ở thị trường nước ngoài. Do đó, việc phân tích biến động về chi phícó ý nghĩa quan trọng nhằm tìm ra những biện pháp tiết kiệm chi phí từ đó nângcao lợi nhuận cho Công ty. Từ bảng 2 trang 32 cho ta thấy tình hình chi phí của Công ty là biến độngtương đối. + Giá vốn hàng bán  Năm 2006 là 473.021 triệu đồng chiếm tỷ lệ 95,54% trong tổng chi phí.  Năm 2007 chiếm 94,12% tức 576.901 triệu đồng trong tổng chi phí.  Năm 2008 chiếm 91,20 % tức 543.270 triệu đồng trong tổng chi phí. Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng 94.880 triệu đồng (tức tăng 20,06%) sovက

×