Luan van tot nghiep ke toan (5)

3,526 views

Published on

3 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Add đang làm dịch vụ báo cáo thực tập!
    Rất mong được sự chia sẻ giúp đỡ từ các anh chị
    Hướng dẫn viết bài miễn phí.
    Ai cần comment lại địa chỉ mail hoặc liên hệ:
    Dương Thị Hà
    Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
    Sđt; 0973.887.643
    Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
    Mail: duonghakt68@gmail.com
    website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
    Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
3,526
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
80
Comments
3
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (5)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VSMT NÔNG THÔN VĨNH LONGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: HUỲNH TRÚC CHI Mã số sinh viên: 4053505 ĐỖ THỊ TUYẾT Lớp: Kế toán tổng hợp khóa 31 Cần Thơ, 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net MỤC LỤCCHƯƠNG I:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU........................................11.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................1 1.1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu...........................................................11.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn....................................................................21.1.2.1 Căn cứ khoa học ....................................................................................21.1.2.2 Căn cứ thực tiễn.....................................................................................31.2 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................41.2.1 Mục tiêu chung..........................................................................................41.2.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................................41.3 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................41.3.1 Về không gian...........................................................................................41.3.2 Về thời gian...............................................................................................41.3.3 Đối tượng nghiên cứu...............................................................................51.4 Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................5CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........62.1 Phương pháp luận2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh..........62.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh.......................................62.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh...........................................62.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh.................72.1.2 Nhân tố doanh thu......................................................................................82.1.2.1 Khái niệm, nội dung về doanh thu..........................................................82.1.2.2 Vai trò của doanh thu..............................................................................82.1.3 Nhân tố chi phí...........................................................................................92.1.4 Nhân tố lợi nhuận.......................................................................................92.1.4.1Các bộ phận cấu thành lợi nhuận...........................................................10 http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.neta. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh...............................................10b. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính .................................................................10c. Lợi nhuận từ hoạt động khác.........................................................................102.1.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận....................................................112.1.4.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình lợi nhuận.................................122.1.4.4 Khái niệm báo cáo tài chính..................................................................122.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trungtâm.....................................................................................................................132.1.5.1 Phân tích tình hình thanh toán...............................................................132.1.5.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh...............................14a. Kỳ thu tiền bình quân....................................................................................14b. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn.......................................................................14c. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động....................................................................14d. Hiệu quả sử dụng vốn cố định......................................................................142.1.5.3 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi....................................................15a. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Retun on sales – ROS)......................16b. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets – ROA)........16c. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)..........162.1.6 Các chỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận...............................................162.1.6.1 Phương pháp phân tích.........................................................................162.1.6.2 Công thức tính lợi nhuận......................................................................162.1.6.3 Đối tượng phân tích..............................................................................162.1.6.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng..........................................................162.1.7 Các chỉ tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.................172.2 Phương pháp nghiên cứu............................................................................172.2.1 Phương pháp thu thập số liệu trình bày cụ thể theo từng mục tiêu.........172.2.2 Phương pháp phân tích số liệu trình bày cụ thể theo từng mục tiêu........172.2.2.1 Phương pháp so sánh giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua lại giữa kỳphân tích so với kỳ gốc.....................................................................................17 http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net2.2.2.2 Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với phân tích nhân tố lợinhuận.................................................................................................................182.2.2.3 Sử dụng ma trận SWOT để đề ra những biện pháp tăng hiệu quả hoạt độngkinh doanh ........................................................................................................18CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦATRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNHLONG.................................................................................................................213.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm...............................................................213.1.1 Lịch sử hình thành.....................................................................................213.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm...................................213.1.2.1 Chức năng...............................................................................................213.1.2.2 Nhiệm vụ...............................................................................................223.1.2.3 Quyền hạn...............................................................................................223.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh...................................................233.1.4 Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................23a. Cơ cấu tổ chức................................................................................................23b Nhiệm vụ của các phòng ban...........................................................................243.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm cung cấp nước sạchvà vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long qua 3 năm ( 2006 – 2008).........273.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm ( 2006 –2008 )................................................................................................................313.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu...........................................313.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần.....................................323.2.1.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo sản lượng tiêu thụ.........363.2.2 Phân tích chung tình hình biến động chi phí............................................383.2.2.1 Chi phí hoạt động..................................................................................393.2.1.2 Giá vốn.................................................................................................403.2.3 Phân tích tình hình biến động của lợi nhuận...........................................413.2.3.1 Phân tích chung....................................................................................41 http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net3.2.3.2 Lợi nhuận từ việc tiêu thụ sản phẩm vừa mang tính kinh tế vừa mang tínhxã hội..............................................................................................................433.2.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính qua 3 năm ( 2006 – 2008).......................................................................................................................443.2.3.4 Lợi nhuận từ hoạt động khác..............................................................453.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính............................................................473.3.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ......................................473.3.2. Nhóm chỉ tiêu về quản trị tài sản..........................................................483.3.2.1 Kỳ thu tiền bình quân (DSO)..............................................................493.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........................................................493.3.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................................503.3.2.4 Hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn.......................................................503.3.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi.......................................................483.3.3.1 Lợi nhuận trên doanh thu....................................................................513.3.3.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)................................................523.3.3.3 Lợi nhuận trên tổng tài sản..................................................................523.4 Phương hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian tới.....................53CHƯƠNG IV: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA TRUNG TÂM CUNG SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNGNÔNG THÔN VĨNH LONG ....................................................................... 544.1 Sự ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức đến hoạt động của Trung tâm.............544.2 Yếu tố tài chính.........................................................................................534.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu....................................534.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.....................................534.3 Môi trường luật pháp.................................................................................584.4 Giá cả.........................................................................................................584.5 Các đối thủ cạnh tranh...............................................................................59 http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net4.6 Sự ảnh hưởng của tình hình nhân sự đến hiệu quả hoạt động của Trungtâm....................................................................................................................59CHƯƠNG V: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH ĐỐI VỚI TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔITRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNH LONG........................................................625.1 Tăng khối lượng tiêu thụ trên cơ sở tăng mạng lưới phân phối và có nhữngchính sách nâng cao sản lượng sử dụng sản phẩm..........................................645.2 Xây dựng chiến lược kinh tế để thu hút các nguồn vốn hỗ trợ..................655.3 Mở rộng quan hệ cầu nối giữa đơn vị với khách hàng..............................655.4 Quản lý tốt các chi phí...............................................................................665.5 Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ...........................................................675.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.................................................................685.6 Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhânngười lao động.................................................................................................69CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................716.1 KẾT LUẬN...............................................................................................716.2 KIẾN NGHỊ...............................................................................................716.2.1 Đề xuất đối với Trung tâm......................................................................726.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước.....................................................................73 http://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG1. Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm giai đoạn (2006 -2008)...............................................................................................................282. Bảng 2: Số trạm nước phân phối giai đoạn 2006 - 2008.............................293. Bảng 3: Doanh thu theo thành phần của Trung tâm nước sạch...................324. Bảng 4: Sản lượng nước tiêu thụ qua các năm 2006 - 2008........................365. Bảng 5: Chi phí quản lý của Trung tâm giai đoạn 2006 - 2008...................396. Bảng 6: Lợi nhuận của Trung tâm giai đoạn 2006 - 2008...........................427. Bảng 7: Lợi nhuận từ hoạt động khác giai đoạn 2006 - 2008.....................468. Bảng 8: các chỉ số về khả năng thanh toán..................................................479. Bảng 9: Các tỷ số về quản trị tài sản...........................................................4810. Bảng 10: Các chỉ số về khả năng sinh lợi.................................................5011. Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2006 - 2007...........5612. Bảng 12:Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2007 – 2008………5713. Bảng 13: Tình hình số lượng lao động tại Trung tâm nước sạch & vệ sinh môitrường nông thôn Vĩnh Long năm 2008..........................................................6014. Bảng 14:Tình hình chất lượng lao động tại Trung tâm năm 2008………60 http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH1. Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu giai đoạn 2006 - 2008..................332. Hình 2: Biểu đồ biểu hiện sản lượng nước tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2008 ...373. Hình 3: Biểu đồ biểu hiện lợi nhuận sau thuế của Trung tâm giai đoạn ( 2006 -2008)....................................................................................................................434. Hình 4: Biểu đồ biểu diễn một số tỷ số về quản trị tài sản giai đoạn (2006 -2008)....................................................................................................................495. Hình 5: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về khả năng sinh lợi qua 3 năm (2006 -2008)....................................................................................................................51 http://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Một khi đã bước vào lĩnh vực kinh doanh, các nhà lãnh đạo hay các chủdoanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp mình được tồn tại trên thươngtrường và không ngừng phát triển. Để đạt những mong muốn đó họ luôn luôn đặtra cho mình những mục tiêu ngày càng cao hơn và phải nổ lực, phấn đấu, quyếttâm để đạt được những mục tiêu này. Đây có lẽ là một quy luật mà ai đã bướcchân vào làm kinh tế cũng phải biết. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa nền kinhtế khu vực và thế giới. Ngày nay quy luật trên càng đúng hơn nữa để các doanhnghiệp cạnh tranh nhau phát triển. Nước Việt Nam đang trên đà công nghiệp hóavà hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, từng bước hoàn thiện hơn về cơ chế pháp lýmới, hệ thống pháp lý và luật đầu tư kinh tế ngày càng hoàn chỉnh hơn. Nhà nướcđã tạo mọi điều kiện thông thoáng cho các thành phần kinh tế hoạt động trongkhuôn khổ pháp luật, đã cải tổ nền kinh tế như hình thành cơ chế quản lý trongsản xuất kinh doanh. Thực tế đã đặt ra cho các nhà sản xuất kinh doanh đứng trước những cơhội và thách thức nên đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh muốn thắng được phảicó đủ trình độ và khả năng tiếp thu để vận dụng một cách sáng tạo nhất, có hiệuquả nhất. Điều đó cho thấy phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sứccần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra,đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của m ình,tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục,trong mối quan hệ với môi trường xung quanh để tìm ra những biện pháp khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác, qua phântích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp xác thực để tăngcường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khảnăng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng caokết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn lànhững căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sảnGVHD: Đỗ Thị Tuyết 1 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyếtđịnh về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Để đóng góp một phần làm tăng trưởng nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng vàđất nước nói chung, Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường Vĩnh Long đã nỗlực hết mình và ngày càng phát triển, tạo được thế đứng cho mình, tích lũy mởrộng kinh doanh đảm bảo cho người lao động. Để làm được điều đó Trung tâmhết sức chú ý đến tình hình hoạt động của mình. Nhận thấy được tầm quan trọngcủa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nên tôi chọn đề tài: “ Phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm nước sạch & vệ sinh môitrường nông thôn Vĩnh Long” làm đề tài tốt nghiệp. 1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 1.1.2.1 Căn cứ khoa học Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thựctrạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấnđề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người tadựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh. Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí. Mà Doanh thu = Sản lượng hàng hóa x Giá bán Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến độngtuyệt đối và mức biến động tương đối. Trong đó: - Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêugiữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc, hay chung hơn so sánh số phântích và số gốc. - Mức biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quymô của chỉ tiêu phân tích. Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người ta cònxem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Cáctỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phânphối tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. Chính vì thế mà luận văn mang tính khoa học.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 2 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long 1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâmvì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà chovay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệpkinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư,biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy,các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tácđộng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiệntrên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh. Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quảkhông chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụngtổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp,mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạmvi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như ở từng bộ phận cấu thành. Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thếtác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt độngkinh doanh mới giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạtđộng kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mụctiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật - tài chính của doanhnghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay khônghoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánhgiá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm pháthuy hay khắc phục, cải tiến quản lý. Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp pháthuy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanhnghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Tài liệu của phân tíchkinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xuthế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 3 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung của luận văn là tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thônVĩnh Long để phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng, các nhân tố ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của Trung tâm. Thông qua đó sẽ đề ra một sốbiện pháp khắc phục giúp Trung tâm hoạt động hiệu quả hơn. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể – Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận. – Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quảhoạt động kinh doanh của Trung tâm. – Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh. – Mục tiêu 4: Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh.1.3 Phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Về không gian Chuyên đề nghiên cứu tổng quát một số mặt hoạt động tại Trung tâm cóảnh hưởng đến kết quả doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm như: Tình hình biến động về tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài là những nhân tố làm ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của Trung tâm. Thông tin thu thập để hoàn thành đề tài từ nguồn số liệu xin được ở Trungtâm, các đề tài nghiên cứu về trung tâm để tham khảo và các tài liệu khác lấy từsách, báo và thông tin từ những trang web có liên quan đến đề tài này. 1.3.2 Về thời gian Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấytrong 3 năm 2006 – 2008. - Đề tài được thực hiện từ ngày 3/2/2008 đến ngày 25/4/2008. - Số liệu sử dụng để phân tích trong đề tài là số liệu của Trung tâm nước sạch & vệsinh môi trường nông thôn Vĩnh Long từ năm 2006-2008.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 4 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh của Trung tâm là rất rộng nhưng do thờigian thực tập có hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu: - Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh. - Phân tích thực trạng của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trườngnông thôn Vĩnh Long thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cácchỉ tiêu tài chính. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. - Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.1.4 Câu hỏi nghiên cứu – Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môitrường Vĩnh Long biến động qua các năm từ 2006 – 2008 như thế nào? – Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của trung tâm? – Những giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho trung tâm?GVHD: Đỗ Thị Tuyết 5 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU2.1 Phương pháp luận 2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứuquá trình kinh doanh của doanh nghiêp, bao gồm những hoạt động cụ thể như:hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Quátrình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tứclà sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thôngtin số liệu, làm cơ sở quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sáchtương lai Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinhdoanh được coi là một công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả cáchoạt động của doanh nghiệp. 2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năngtiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lýtrong kinh doanh. - Trong bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khácnhau mà đặc biệt kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, môitrường cạnh tranh luôn gay gắt .Những rủi ro tiềm ẩn cũng như những khả năngtiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thểphát hiện được những nguyên nhân cùng với những mấu chốt cốt lõi để xoáy sâuvào khai thác cùng với những giải pháp cụ thể để mang lại hiệu quả kinh tế caohơn. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanhnghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắnmục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 6 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyếtđịnh kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. - Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việcra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanhnghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinhdoanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệpvề tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích cácđiều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kếhoạch phòng ngừa trước khi xảy ra. - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoàikhác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp nữa hay không. 2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quảkinh doanh. - Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tốđã tác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp,sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,dịch vụ. - Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanhGVHD: Đỗ Thị Tuyết 7 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longnghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếpảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, nhữnghoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quảntrị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn. - Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinhdoanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mụcđích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đếntương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp. 2.1.2 Nhân tố doanh thu 2.1.2.1 Khái niệm, nội dung về doanh thu Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn ở tất cả cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụkhi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng. Vậy doanh thu là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền thuđược khi doanh nghiệp đã nhận được toàn bộ số tiền bán hàng. Doanh thu bao gồm: - Doanh thu bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc nhữnghoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ chokhách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bánhàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trịhàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.1.2.2 Vai trò của doanh thu Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu nàykhông những có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quantrọng đối với nền kinh tế quốc dân. Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tổng hợp bằng tiền về tiêu thụ hàng hóakinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộthu nhập của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng phản ánh khối lượng công tác của doanh nghiệp,phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuấtGVHD: Đỗ Thị Tuyết 8 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longkinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu tài chính chủ yếu để doanh nghiệpdùng làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính. Doanh thu bánhàng là nguồn tài chính, nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải cáckhoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu đượcnhững khoản lãi nhất định. Thực hiện được doanh thu bán hàng có ý nghĩa là kết thúc được giaiđoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình sản xuất sau. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được doanh thu bán hànghoặc thực hiện chậm sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khókhăn và ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. 2.1.3 Nhân tố chi phí Chi phí là một nhân tố rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinhdoanh. Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệpđể hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo… Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định. 2.1.4 Nhân tố lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng,tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp. Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền khoản chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới giá thành tiêu thụ của toàn bộ số lượng hàng hóa. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tínhGVHD: Đỗ Thị Tuyết 9 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longchất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đếncùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợinhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. 2.1.4.1Các bộ phận cấu thành lợi nhuận a. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Chỉ tiêu này phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêunày được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ chohàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. Trong đó: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại. Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm: Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán). Chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ được xác định nhưsau: Lợi nhuận = Doanh thu – Giá thành sản xuất – CPBH – CPQLDN Lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanhnghiệp. Nó là điều kiện tiền đề cho việc tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Đồngthời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dựphòng mất việc làm, quỹ khen thưởng hay phúc lợi…là điều kiện để nâng cao đờisống công nhân viên. b. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tàichính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt độngGVHD: Đỗ Thị Tuyết 10 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longtài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động n ày. Lợi nhuận từ hoạt động tàichính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng. + Lợi nhuận thu được do vay vốn. + Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. c. Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ cáchoạt động bất thường của doanh nghiệp, là những khoản lợi nhuận doanh nghiệpkhông dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Nhữngkhoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới, baogồm: + Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợpđồng, chi về việc vi phạm hợp đồng …..sẽ là lợi nhuận khác của doanh nghiệp. 2.1.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận – Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả laođộng của công nhân mang lại. – Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khíchdoanh nghiệp ngày càng phát huy tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ củadoanh nghiệp, góp phần động viên mọi người lao động trong doanh nghiệp pháthuy sáng kiến, cải thiện kỹ thuật nâng cao sức lao động để không ngừng pháttriển sản xuất kinh doanh trên cơ sở của các chính sách phân phối đúng đắn.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 11 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long – Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, đầu tư mở rộng nềnkinh tế quốc dân của đơn vị. – Lợi nhuận là nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước,giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế, các hoạt động hỗ trợ xã hội,phát triển đất nước. – Lợi nhuận được giữ lại được đưa vào các quỹ tạo điều kiện mở rộng quymô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. – Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp của quá trình sản xuất kinh doanh. Nóphản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh,phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, kết quả của cácchính sách, biện pháp hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. 2.1.4.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình lợi nhuận Với những ý nghĩa nêu trên cho thấy tầm quan trọng của lợi nhuận. Do đónhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm: Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp. Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhântố đến sự biến động về lợi nhuận. Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của đơn vị nhằm khôngngừng nâng cao lợi nhuận. 2.1.4.4 Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kếtoán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cáchhệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giảitrình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thựctrạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phùhợp. - Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sảnvà nguồn vốn của công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quý hoặccuối năm. Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 12 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh LongTài sản được trình bày phía bên trái bảng cân đối kế toán và bao gồm nhóm hailoại tài sản chính: tài sản lưu động và tài sản cố định. Nguồn vốn bao gồm nợ vàvốn chủ sở hữu, được trình bày phần bên phải của bảng cân đối kế toán. Về mặtnguyên tắc, giá trị tổng tài sản phải bằng giá trị tổng nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọngtrong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bênngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bảng cânđối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vàomột thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn). - Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phụcvụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lờicủa công ty. 2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm 2.1.5.1 Phân tích tình hình thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn (Current ratio) Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được thực hiện tốt hơn. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Hệ số thanh toán = (lần) ngắn hạn Nợ ngắn hạn 2.1.5.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh a. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (cáckhoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân mất bao nhiêungày để thu hồi một khoản phải thu.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 13 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh trong từng thời điểm cụ thể. Các khoản phải thu bình quân DSO = (lần) Doanh thu bình quân mỗi ngày b. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Doanh thu Số vòng quay toàn bộ số vốn = (lần) Tổng số vốn c. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu: Doanh thu Số vòng quay vốn lưu động (lần) Số vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòngtăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. d. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Doanh thu Số vòng quay vốn cố định = (lần) Vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồngdoanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòngtăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại. 2.1.5.3 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi a. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Retun on sales – ROS) Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cáchkhác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.Tỷ sốlợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:GVHD: Đỗ Thị Tuyết 14 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long Lợi nhuận ròng ROS = (lần) Doanh thu thuần b. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets –ROA) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lợi của tàisản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng. Tỷ số lợi nhuận ròng được tính bằng công thức sau: Lợi nhuận ròng ROA = (%) Tổng tài sản bình quân c. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity –ROE) Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời củavốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Lợi nhuận ròng ROE (%) = Vốn chủ sở hữu bình quân 2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận 2.1.6.1 Phương pháp phân tích – Sử dụng phương pháp so sánh: Lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch để xem xét tình hình hoànthành kế hoạch. Lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận năm trước để xem xét tốc độ tăngtrưởng tình hình lợi nhuận. – Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến tình hình lợi nhuận.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 15 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long 2.1.6.2 Công thức tính lợi nhuận L = ∑Q1 (Pi – Zi – CBHi – CQLi – Ti) 2.1.6.3 Đối tượng phân tích ∆L= L1– L0 2.1.6.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng – Ảnh hưởng bởi các nhân tố khối lượng hàng hóa ∆Q=Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk Mà: ∑Q1 P0 % hoàn thành = kế hoạch tiêu thụ ∑ Q1P1 – Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm ∆K = ﴾∑(Q1i –Qki ) (Pki – Zki – CBHki – CQLki- Tki)﴿ - ∆Q – Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm ∆P = ∑ Q1i(P1i – Pki) – Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm ∆Z = ∑ Q1i(Z1i - Zki) – Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng ∆CBH= ∑ Q1i(CBH1i–CBHki) – Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm ∆T= ∑ Q1i(T1i–Tki) – Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý ∆CQL= ∑ Q1i(CQL1i–CQLki) Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận ∆L = ∆Q + ∆K + ∆P + ∆Z + ∆CBH + ∆CQL + ∆T Dựa vào mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận từ đóđưa ra những giải pháp nâng cao lợi nhuận của đơn vị. 2.1.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Nhân tố phản ánh về lượng Biến động về lượng = Giá kỳ gốc x ( lượng kỳ thực hiện - lượng kỳ gốc) Nhân tố phản ánh về giá Biến động về giá = Lượng kỳ thực hiện x (giá kỳ thực hiện - gái kỳ gốc)GVHD: Đỗ Thị Tuyết 16 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu trình bày cụ thể theo từng mục tiêu Thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, phântích tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận đạt được thông qua những số liệucó thể thu thập ở Trung tâm như những báo cáo có liên quan phục vụ cho quátrình phân tích trong 3 năm 2006 – 2008. Ngoài ra thu thập thông tin thông qua việc quan sát, tìm hiểu tình hình củaTrung tâm để có thể định hướng những giải pháp cũng như những phương hướngphát triển trong thời gian tới. Đồng thời thu thập nguồn thông tin từ một số trang Web, từ sách có liênquan đến nội dung phân tích. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu trình bày cụ thể theo từng mục tiêu 2.2.2.1 Phương pháp so sánh giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuận qualại giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Phươngpháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh làxác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảmnhư thế nào để có hướng khắc phục. + Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số củakỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. F = Ft– F0 Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc + Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị sốkì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế. 2.2.2.2 Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với phân tíchnhân tố lợi nhuận Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố đượcthay thế theo một trình tự nhất định chính xác nhằm xác định các nhân tố ảnhhưởng đến lợi nhuận. Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quảGVHD: Đỗ Thị Tuyết 17 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longhoạt động kinh doanh của đơn vị kinh doanh. Từ đó xem xét để có biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 2.2.2.3 Sử dụng ma trận SWOT để đề ra những biện pháp tăng hiệuquả hoạt động kinh doanh Mỗi doanh nghiệp hay mỗi tổ chức, kinh doanh cá nhân đều có một số cơhội và mối đe dọa bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu bên trong có thể đượcsắp xếp để hình thành các chiến lược khả thi có thể lựa chọn.  Các bước lập ma trận SWOT: Liệt kê cơ hội lớn bên ngoài . Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài . Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu . Liệt kê các điểm yếu bên trong . Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược SO vào ô thích hợp. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kếtquả của chiến lược WO. Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược ST. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiếnlược WT.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 18 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long BÊN TRONG Những điểm yếu Những điểm mạnh ( S ) Liệt kê điểm yếu ( W ) Liệt kê điểm mạnh Cơ hội thứ nhất Cơ hội thứ nhất Cơ hội thứ nhì Cơ hội thứ nhì ………. ………. Các cơ hội(O) Liệt kê cơ hội Kết hợp S – O Kết hợp W – O Cơ hội thứ nhất PHÁT TRIỂN, ĐẦU TẬN DỤNG, KHẮC Cơ hội thứ nhì TƯ PHỤC BÊN NGOÀI …….. Các mối đe dọa (T) Kết hợp S – T Kết hợp W – T Đe dọa thứ nhất DUY TRÌ, KHỐNG KHẮC PHỤC, NÉ Đe dọa thứ nhì CHẾ TRÁNH ………..  Chiến lược SO sử dụng các điểm mạnh bên trong của công ty để tậndụng những cơ hội tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong cóthể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bênngoài. Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược WO, ST hay WT để tổchức có thể đứng vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO. Khi mộtcông ty có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trởthành điểm mạnh. Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe dọa quantrọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội.  Chiến lược WO Nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cáchtận dụng những cơ hội bên ngoài. Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồnGVHD: Đỗ Thị Tuyết 19 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longtại, nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơhội này.  Chiến lược ST: Sử dụng điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm đi ảnhhưởng của những mối đe dọa bên ngoài. Điều này không có nghĩa là một tổ chứchùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.  Chiến lược WT: Là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi nhữngđiểm yếu bên trong và tránh khỏi đe dọa từ môi trường bên ngoài. Một tổ chứcđối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong cóthể lâm vào tình trạng không an toàn chút nào. Trong thực tế, một công ty nhưvậy thường phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sảnhay phải chịu vỡ nợ.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 20 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VĨNH LONG3.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm 3.1.1 Lịch sử hình thành Căn cứ quyết định số 2281/QĐ.UBT ngày 24 tháng 11 năm 1996 của Ủy BanNhân Dân tỉnh Vĩnh Long v/v thành lập Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môitrường nông thôn tỉnh Vĩnh Long. Ngày 30 tháng 11 năm 2004 căn cứ vào Quyết định số 4381/QĐ.UB của UBNDtỉnh Vĩnh Long V/v thay đổi tên gọi Trung tâm nước sinh hoạt & VSMTNT VĩnhLong thành Trung tâm nước sạch & VSMTNT . Trụ sở chính đặt tại:63 Trần Phú Phường 4, thị xã Vĩnh Long, tỉnh VĩnhLong. Đơn vị chủ quản: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Long . Số điện thoại: 070.382835 - 3825954 - 3852721 -3827346 Fax: 070.825954 3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm 3.1.2.1 Chức năng Trung tâm là đơn vị trực thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, cóchức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về khai thác tài nguyên nước sinh hoạt về vệ sinhmôi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địanhiệt). Ngoài các chức năng trên Trung tâm vừa là đơn vị chủ quản, quản lý trựctiếp đầu tư thực hiện các dự án. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, được mở tài khoản tại kho bạc nhànước, có con dấu riêng để giao dịch công tác.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 21 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long 3.1.2.2 Nhiệm vụ – Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về cácDự án, loại hình cung cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn thôn quaSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh phê duyệtvà tổ chức thực hiện khi phê duyệt. – Tổ chức tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị và tiền vốn được phân bổ choChương trình nước sạch & VSMT nông thôn, tiến hành thi công xây dựng khaithác các loại hình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường theo chỉ tiêu kếhoạch được giao, đưa công trình vào sử dụng đúng mục đích đúng đối tượng. – Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình, chất lượng nước, tổchức các mạng lưới bảo dưỡng công trình, hướng dẫn cho người sử dụng biếtcách vận hành, sửa chữa khi cần thiết. – Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong côngtác truyền thông, tuyên truyền vận động nhân dân nhận thức được về nước sạchvà đảm bảo vệ sinh môi trường. – Phối hợp lồng ghép Chương trình nước sinh hoạt nông thôn do UNICEFtài trợ với các Chương trình di dân phát triển kinh tế mới, xóa đói giảm nghèo vàcác Chương trình kinh tế xã hội của ngành y tế, giáo dục, Xây dựng, Hội liênhiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên. – Thực hiện quản lý, tài chính, tài sản, đất công và các nguồn lực khácđược giao theo các quy định của pháp luật. – Thực hiện các nhiệm khác do Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT giao. 3.1.2.3 Quyền hạn Theo yêu cầu của nhiệm vụ Trung tâm được tổ chức các Phòng nghiệp vụ,Đội thi công các công trình nước và vệ sinh môi trường nước & VSMT và đượchợp đồng lao động có kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ. Được phép thi công, nâng cấp mở rộng, sửa chữa, lắp đặt đồng hồ đến hộsử dụng nước. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức quản lýcác trạm cấp nước. Được phép kiểm nghiệm và phân tích mẫu nước theo một số chỉ tiêu cơbản về nước sạch nông thôn theo đề án được duyệt.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 22 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long Quản lý tổ chức bộ máy, quản lý lao động theo phân cấp, thực hiện cácchế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức theo quy định. 3.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Trung tâm là mặt hàng nước, luximăng, bể chứa nước, giếng khoan bơm tay và các phụ kiện phục vụ cho việccung cấp nước sạch như: đồng hồ nước, hóa chất xử lý, đường ống…Ngoài raTrung tâm còn là đơn vị chủ quản, quản lý trực tiếp đầu tư thực hiện các dự áncấp nước nông thôn. Địa bàn hoạt động chính của Trung tâm là trong tỉnh Vĩnh Long, kháchhàng là tất cả những người dân có nhu cầu sử dụng nước sạch. 3.1.4 Cơ cấu tổ chức a. Cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổ chức BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG KH - KT PHÒNG HC - TC PHÒNG KT - TV TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÁC TRẠM CẤP TRẠM CẤP TRẠM CẤP TRẠM CẤP NƯỚC 1 NƯỚC 2 NƯỚC 3…GVHD: Đỗ Thị Tuyết 23 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH QUẢN LÝ TRẠM CẤP NƯỚC Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Ghi chú: Chỉ đạo từ cấp trên Thông tin phản hồi từ cơ sở Thông tin qua lại giữa các trạm Mô hình của Trung tâm nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn VĩnhLong là mô hình tham mưu – trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc Trung tâm phụtrách chung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về các lĩnh vực hoạtđộng cung cấp nước sạch & VSMT nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng,nhiệm vụ, và thẩm quyền của Trung tâm nước sạch & VSMT nông thôn doUBND tỉnh, sở Nông nghiệp & PTNT giao. Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hànhcác nhiệm vụ phụ trách tại đơn vị được quy định trong quy chế làm việc củaTrung tâm.. Dưới Giám đốc là hai phó Giám đốc giúp cho Giám đốc Trung tâmchỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị theo chức năng, thẩm quyền và theoquy chế làm việc của Trung tâm quy định. b Nhiệm vụ của các phòng ban Phòng tổ chức hành chính ۞Chức năng: Tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị trong việc xây dựng,cũng cố quản lý tổ chức bộ máy cán bộ công chức. ۞Nhiệm vụ: – Theo dõi tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của cán bộ công chứcnhư thi đua, khen thưởng, nâng lương. Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểmlao động. – Quản lý hành chính đơn vị bao gồm: tiếp nhận, xử lý, phát hành các loạivăn bản đúng quy trình quy định, đảm bảo thực hiện hiệu quả trong hoạt động. – Tham mưu, theo dõi tổ chức thực hiện chương trình công tác của đơn vị. – Quản lý tài sản cơ quan, kiểm kê định kỳ theo quy định, quản lý bảo vệtrụ sở bảo đảm an toàn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, môi trường cơ quan. – Giúp lãnh đạo thu thập thông tin hai chiều, quản lý nhân sự đơn vị.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 24 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long – Phụ trách biên soạn dịch thuật tài liệu Anh ngữ, báo cáo tuần theo yêucầu thực hiện tiến độ dự án. Phòng kế hoạch kỹ thuật và đầu tư ۞ Chức năng: Tham mưu cho ban giám đốc. Xây dựng các kế hoạch đầutư dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về các Dự án cấp nước và vệ sinh Môi trườngNông thôn trong tỉnh theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị dựa trên cơ sở chủtrương và mục tiêu của tỉnh. ۞ Nhiệm vụ: – Lập kế hoạch tiến độ thi công về các tình hoạt động thi công của đơn vịtheo từng tháng, quý, năm của từng mô hình, định mức các tài sản trang thiết bịcho Đội thi công phù hợp với từng công việc. – Chịu trách nhiệm về kỹ thuật của tất cả các công trình, theo dõi giám sátthi công, kiểm tra chất lượng công trình, chất lượng nguồn nước. – Kiểm tra chất lượng công trình theo quy định hiện hành, chất lượngnguồn nước đối với các loại hình cấp nước được thi công trên địa bàn tỉnh theođịnh kỳ; đề xuất Ban giám đốc các biện pháp giải quyết nhằm bảo đảm chấtlượng nguồn nước cấp cho người sử dụng. – Lập kế hoạch cung ứng vật tư hàng tháng, đảm bảo cung cấp kịp thời vậttư trang thiết bị cho Đội thi công theo kế hoạch đề ra. – Theo dõi lập kế hoạch sữa chữa bảo trì các dụng cụ trang thiết bị cho độithi công trên cơ sở định mức đã lập. – Phối hợp với ban quản lý Chương trình nước các huyện lập kế hoạchtheo dõi thi công và quản lý Chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môitrường nông thôn. Vận động người dân tham gia sử dụng và bảo vệ các nguồnnước sạch, các công trình Cấp nước sạch nông thôn. – Quan hệ với các cơ quan chức năng để thẩm định các hồ sơ thiết kế dựtoán các công trình cấp nước. – Thực hiện công tác kiểm kê, báo cáo với Sở nông nghiệp & PTNT,UBND tỉnh, văn phòng Chương trình mục tiêu Quốc gia, văn phòng Unicef,Trung tâm nước sinh hoạt & VSMT nông thôn Trung ương.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 25 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long – Kết hợp Phòng kế toán Tài vụ đẻ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cănbản hoàn thành theo quy định của Nhà nước. – Kiểm tra các thủ tục về xây dựng cơ bản theo chế độ hiện hành. Phòng tài vụ ۞ Chức năng: Làm tham mưu cho Giám đốc về các nguyên tắc, chế độtrong mọi hoạt động tài cính của đơn vị đúng quy định của Nhà nước ban hành.Trên cơ sở vận dụng các nguyên tắc, chế độ về quản lý hành chính để xác nhậncác khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của đơn vị nhằm làm cơ sở cho Giámđốc duyệt chi. ۞ Nhiệm vụ: – Báo cáo quyết toán theo quy định của nhà nước. – Hàng quý, năm lập dự toán kinh phí trên cơ sở theo từng Dự án, kếhoạch. Khi được tiếp nhận vốn hoặc có thông báo vốn (bao gồm nhiều nguồnvốn). – Theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi tài chính, vật tư tiền vốn trong tất cảcác hoạt động các hoạt động của đơn vị theo từng nguồn vốn đúng chế chínhsách của Nhà nước. Phòng quản lý khai thác ۞ Chức năng: Giúp ban giám đốc tổ chức quản lý, duy tu bảo dưỡng, vậnhành khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước tập trung Nông thôn đã đượcđầu tư xây dựng và đảm bảo yêu cầu phục vụ Nước sạch trong sinh hoạt nhândân. ۞ Nhiệm vụ: – Tiếp nhận các công trình đầu tư xây dựng cấp nước tập trung nông thônsau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng theo đúng hồ sơ thiết kế và quy trình côngnghệ chuyên ngành. – Lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình đưa vào sử dụng mangtính chất lâu dài, mở rộng đường ống tại các khu vực trọng điểm và xây dựng kếhoạch tái đầu tư mở rộng và đầu tư mới. trang bị phương tiện và vật tư sửa chữacác Trạm cấp nước theo định kỳ. – Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng nước, theo dõi thu chi các Trạmcấp nước đánh giá hiệu quả hoạt động và báo cáo kịp thời theo quy định.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 26 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long – Lập kế hoạch huấn luyện bồi dưỡng Tổ quản lý Trạm cấp nước trongcông tác tổ chức quản lý duy tu bảo dưỡng vận hành khai thác sử dụng theo đúngquy định công nghệ. – Quản lý kiểm tra và theo dõi chất lượng cung cấp theo kế hoạch và đềxuất các biện pháp xử lý có liên quan đến chất lượng nguồn nước. – Lập kế hoạch truyền thông, tuyên truyền vận động người dân đăng kýtham gia sử dụng Nước sạch và giữ vệ sinh môi trường. – Theo dõi quản lý hồ sơ sơ đồ quản lý đường ống kỹ thuật của các Trạmcấp nước, tiếp nhận thông tin xử lý, sữa chữa những hỏng hóc nhỏ thường gặp ởcác Trạm cấp nước. 3.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm cungcấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Long qua 3 năm (2006 – 2008) Kết quả kinh doanh là những gì mà đơn vị kinh doanh đạt được sau mộtquá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cầnthiết . Kết quả kinh doanh có thể là những đại lượng cân đo đếm được như số sảnphẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…GVHD: Đỗ Thị Tuyết 27 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008 ĐVT: 1000đ Chênh lệch Chênh lệch 2007 /2006 2008/2007 Tên chỉ tiêu 2006 2007 2008 GVHD: Đỗ Thị Tuyết Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền (%) (%)http://www.kinhtehoc.net 1. Tổng doanh thu 3.365.127 6.778.373 7.491.219 3.413.246 101,4 712.845 10,5 2. Các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần 3.365.127 6.778.373 7.491.219 3.413.246 101,4 712.845 10,5 4. Giá vốn hàng bán 1.654.342 4.600.514 4.345.762 2.946.172 178,1 -254.752 - 5,54 28 5. Lợi nhuận gộp 1.710.785 2.177.859 3.145.457 467.074 27,3 967.598 44,4 6. Doanh thu tài chính 1.660.901 2.381.481 2.001.124 720.580 43,4 - 380.357 -16 7.Chi phí tài chính+chi phí quản lý 869.342 1.367.058 1.022.943 497.716 57,25 - 344.115 - 25,2 8. Lợi nhuận tài chính 791.558 1.014.423 978.181 222.865 28,2 - 36.242 - 3,5 9. Thu nhập khác 929.429 748.412 1.950.254 - 181.017 -19,5 1.201.841 160,6 10. Chi phí khác 234.533 266.011 473.102 31.478 13,4 207.091 77,85 11. Lợi nhuận khác 694.896 482.401 1.477.152 - 212.495 -30,6 944.751 195,8 12. Tổng lợi nhuận trước thuế 3.197.239 3.674.683 5.600.790 477.444 14,9 1.926.107 52,4 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp 895.226 1.028.911 1.568.221 165.656 19,2 539.310 52,4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long 14. Lợi nhuận sau thuế 2.302.012 2.654.772 4.032.569 352.760 15,3 1.377.797 51,9 www.kinhtehoc.net SVTH: Huỳnh Trúc Chi Nguồn: Phòng kế toán - tài chính
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh LongPhân tích kết quả kinh doanh qua chỉ tiêu doanh thu Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu của 3năm tăng liên tục. Năm 2007 với tốc độ tăng 101,4% đã đưa doanh thu tăng lênđến 3.413.247 ngàn đồng so với năm 2006. Nguyên nhân dẫn dến sự gia tăngnhư vậy là do Trung tâm đã mở rộng mạng lưới phân phối nước ở các huyện nênlàm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể như: Ở huyện Trà Ôn năm 2006 có 12trạm phân phối nước thì đến 2007 đã mở rộng thêm 2 trạm, Tam Bình năm 2006chỉ có 18 trạm nhưng sau một năm con số này đã là 22 trạm, Bình Minh năm2007 là 18 trạm so với năm 2006 là 14 trạm tức đã mở rộng thêm tuyến phânphối là 4 trạm, đặc biệt là ở huyện Măng Thít năm 2006 chỉ có 10 trạm phân phốinhưng đến năm 2007 tăng lên 17 trạm, tức tăng gần gấp đôi so với năm 2006. Sởdĩ trong năm 2007 Trung tâm có thể mở rộng được nhiều mạng lưới phân phốinhư vậy là do có sự xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm đặc biệt là kêu gọiđược các nguồn vốn hỗ trợ trong đó có nguồn vốn của ODA. Đến năm 2008doanh thu tăng 712.845 ngàn đồng, tăng với tốc độ 10,5%. Trong năm này Trungtâm chỉ mở rộng hệ thống phân phối ở 2 huyện đó là Bình Minh và Long Hồ; ởmỗi huyện tăng 2 trạm so với năm 2007. So về tốc độ xây dựng mạng lưới phânphối thì năm nay tuy có tăng nhưng không thể bằng so với năm 2007. Trung tâmcần xem xét xây dựng những kế hoạch dài hạn bên cạnh những kế hoạch đã xâydựng hàng năm nhằm có thể thu hút được các nguồn vốn với mục đích mở rộngthêm năng lực hoạt động của mình. BẢNG 2: SỐ TRẠM NƯỚC PHÂN PHỐI GIAI ĐOẠN 2006 - 2008 Huyện 2006 2007 2008 Trà Ôn 12 trạm 14 trạm 14 trạm Tam Bình 18 trạm 22 trạm 22 trạm Bình Minh 14 trạm 18 trạm 20 trạm Long Hồ 15 trạm 15 trạm 17 trạm Măng Thít 10 trạm 17 trạm 17 trạm Vũng Liêm 16 trạm 16 trạm 16 trạm Thị xã Vĩnh Long 2 trạm 2 trạm 2 trạm Nguồn: Phòng kế toán - tài chínhGVHD: Đỗ Thị Tuyết 29 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh LongQua chỉ tiêu giá vốn hàng bán và các khoản chi phí Giá vốn hàng bán trong giai đoạn này cũng có sự biến động. Cụ thể, năm2006 giá vốn hàng bán là 1.654.342 ngàn đồng, năm 2007 giá vốn hàng bán là4.600.514 ngàn đồng tăng 178,1% so với 2006. Sang năm 2008 giá vốn hàng báncó chiều hướng giảm so với 2007, giảm 5,54% so với năm 2007. Một trongnhững nguyên nhân góp phần làm cho giá vốn hàng bán năm 2007 tăng cao nhưvậy chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ của Trung tâm tăng cao. Nhưng Trung tâmcũng nên chú ý về tốc độ tăng của giá vốn hàng bán để có những biện pháp nhưthế nào để có thể hạn chế sự gia tăng đến mức thấp nhất nhằm góp phần đưa lợinhuận tăng lên. Cùng với sự biến động của giá vốn hàng bán thì chi phí tài chính và chiphí quản lý của Trung tâm cũng biểu hiện sự biến động qua các năm. Năm 2006chi phí của Trung tâm là 869.342 ngàn đồng. Đến năm 2007 mức chi phí tăng vớitốc độ 57,25 % tức tăng với mức tuyệt đối 497.716 ngàn đồng so với năm 2006.Một trong những nguyên nhân dẫn đến chi phí năm này tăng là do Trung tâmtăng đầu tư vào lĩnh vực này nhiều hơn. Đến năm 2008 tổng số tiền chi cho hoạtđộng tài chính và chi cho việc quản lý đơn vị giảm 344.115 ngàn đồng tức giảm25,2% so với 2007. Nguyên nhân là do trong năm 2008 ảnh hưởng bởi sự khókhăn của nền kinh tế nên việc đầu tư vào hoạt động tài chính có phần giảm so vớinăm 2007, ngoài ra Trung tâm có sự quản lý tốt về chi phí trong đơn vị, và khôngcó sự đầu tư mới trang thiết bị văn phòng, sửa chữa và nâng cấp các trạm cungcấp nên chi phí trong năm này giảm.Qua chỉ tiêu lợi nhuận Năm 2006 lợi nhuận của Trung tâm đạt 2.302.012 ngàn đồng. Đến năm2007 con số này lên tới 2.654.772 ngàn đồng tức tăng 15,3% so với năm 2006.Trong năm 2008 lợi nhuận đạt 4.032.569 ngàn đồng tức tăng 1.377.797 ngànđồng , tăng với tốc độ 51,9% so với 2007. Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận nămnày tăng là do tiết kiệm được những khoản chi phí và tăng những nguồn thukhác. Qua bảng phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Trungtâm giai đoạn 2006 - 2008 là khá hiệu quả. Biểu hiện là lợi nhuận sau thuế tăngqua các năm. Nhưng để biết thật sự một đơn vị làm ăn có hiệu quả hay không thìGVHD: Đỗ Thị Tuyết 30 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Longphải biết sự biến động cụ thể của từng chỉ tiêu. Do đó nội dung bài viết dưới đâysẽ tập trung đi sâu phân tích ở từng khoản mục xem thật sự Trung tâm hoạt độngcó hiệu quả hay không?3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm qua 3 năm (2006 – 2008 ) 3.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu Trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thuđặc biệt là doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, đây là nguồn doanh thuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, là nguồn vốn để tái sản xuất, trang trảicác chi phí.GVHD: Đỗ Thị Tuyết 31 SVTH: Huỳnh Trúc Chihttp://www.kinhtehoc.net

×