www.kinhtehoc.net                 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ            KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                    ...
www.kinhtehoc.net                                                 MỤC LỤC  Chương 1 GIỚI THIỆU ..............................
www.kinhtehoc.net          3.4.2 Các sản phẩm kinh doanh ....................................................... 30    3.5...
www.kinhtehoc.net            5.1.3 Về tình hình sử dụng tài sản cố định ...................................... 81         ...
www.kinhtehoc.net                                      DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 01: Phân tích Dupont .............................
www.kinhtehoc.net                                DANH MỤC BIỂU BẢNGBảng 3.1: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhá...
www.kinhtehoc.netBảng 4.15: Phân tích tình hình sử dụng tổng tài sản qua ba năm       (2006-2008) ...........................
www.kinhtehoc.net                        DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTrđ: Triệu đồngLNR: Lợi nhuận ròngDTT: Doanh thu thuầnTổng DT...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                                      Chương...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộdoanh nghiệp nào cũng đã và đang quan tâm. D...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ        Phân tích các tỷ số tài chính của c...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ      Các tài liệu được công ty cung cấp như...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                                        Chươ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộnăng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt độ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ        Đối với cơ quan chức năng: như cơ q...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ           A: Nợ phải trả           B: Nguồn...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ       Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ câ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ          Tài sản lưu động          Vốn bằ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộhình thức nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộhàng và các đối tượng khác, các khoản phải t...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ         Quỹ và dự trữ      Gồm quỹ dự trữ,...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộnghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sả...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộvà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                                            ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                                            ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                 c.2) Hệ số nợ trên vốn chủ ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ          Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh t...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ       ROE  ROA  Heä soá voán chuû sôû höõ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                                            ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ   2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU        2.2.1 P...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ                                   Chương 3 ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ      Ngày 07/01/1976, Tổng Cục vật tư bằng ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ      Ngoài mặt hàng chủ yếu là xăng dầu, Cô...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ         3.3.2 Địa bàn kinh doanh         Mạ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ              b) Chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ             c) Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ             d) Hệ thống cửa hàng xăng dầu b...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ      Phòng nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch tổng h...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ      Có rất nhiều loại dầu mỡ nhờn như: PLC...
www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ     SƠ ĐỒ 02: SƠ ĐỒ CƠ CẤU QUẢN LÝ TẠI CÔN...
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
luan van tot nghiep ke toan (36).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

luan van tot nghiep ke toan (36).pdf

1,234 views

Published on

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

luan van tot nghiep ke toan (36).pdf

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH -----  ----- Luận văn tốt nghiệpPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:ThS. VÕ THỊ LANG DƯƠNG THỊ NHẠN MSSV: 4053594 Lớp: Kế toán –K31 Cần Thơ, 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC Chương 1 GIỚI THIỆU .......................................................................... 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................ 2 1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................. 3 1.3.1 Phạm vi về không gian ............................................................... 3 1.3.2 Phạm vi về thời gian ................................................................... 3 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 5 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN........................................................................ 5 2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính . 5 2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính ........................................................ 7 2.1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính ............................. 8 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 22 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................. 22 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................ 22 Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ...................................................................... 23 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...... 23 3.2.2 Nhiệm vụ ................................................................................... 25 3.3 HÌNH THỨC KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH ....... 25 3.3.1 Hình thức kinh doanh .............................................................. 25 3.3.2 Địa bàn kinh doanh .................................................................. 26 3.4 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ...................................................................................... 30 3.4.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty ........................................ 30http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net 3.4.2 Các sản phẩm kinh doanh ....................................................... 30 3.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ........................... 31 3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................. 31 3.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................... 32 3.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ........................... 34 3.7 HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY ......................................................... 36 3.7.2 Những khó khăn và thuận lợi của công ty ............................. 36 3.7.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2006-2008) ... 37 3.8 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO NHỮNG NĂM SAU ............................................................................................... 41 Chương 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ.................. 42 4.1 PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ............................................................. 42 4.1.1 Phân tích tình hình chung ....................................................... 42 4.1.2 Phân tích mối quan hệ và sự biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán ...................................................... 48 4.1.3 Phân tích mối quan hệ của các chỉ tiêu trong bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................................... 53 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH .................................. 57 4.2.1 Phân tích các tỷ số thanh toán................................................. 57 4.2.2 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động .................................. 66 4.2.3 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính (Tỷ số quản trị nợ) .... 72 4.2.4 Phân tích các tỷ suất sinh lợi .................................................. 74 4.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO SƠ ĐỒ DUPONT ........................ 7 Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY...... 80 5.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY .................................................................................................. 80 5.1.1 Về tình hình quy động vốn ...................................................... 80 5.1.2 Về tình hình sử dụng vốn ......................................................... 80http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net 5.1.3 Về tình hình sử dụng tài sản cố định ...................................... 81 5.1.4 Về tình hình khả năng thanh toán .......................................... 81 5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ................... 82 5.2.1 Về vốn bằng tiền của công ty ................................................... 82 5.2.2 Về các khoản phải thu của công ty ......................................... 83 5.2.3 Giải pháp giảm chi phí kinh doanh ........................................ 85 5.2.4 Về quản lý và sử dụng tài sản cố định .................................... 85 5.2.5 Về chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ công nhân viên ... 86 5.2.6 Về chính sách động viên người lao động ................................ 86 Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................ 87 6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................... 87 6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 88 6.2.1 Đối với công ty .......................................................................... 88 6.2.2 Đối với Nhà nước ...................................................................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................... 90http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 01: Phân tích Dupont ............................................................................... 21Sơ đồ 02: Sơ đò cơ cấu quản lý tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ ................ 32Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .. 36Sơ đồ 03: Phân tích tình hình tài chính theo sơ đồ Dupont ............................ 79http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNGBảng 3.1: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Sóc Trăng .... 26Bảng 3.2: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Bạc Liêu ....... 27Bảng 3.3: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Hậu Giang ... 28Bảng 3.4: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc Thành phố Cần Thơ ..... 29Bảng 3.5: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm (2006-2008) ............................................................................ 40Bảng 4.1: Đánh giá khái quát tổng tài sản qua ba năm (2006-2008) ............. 44Bảng 4.2: Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn qua ba năm (2006-2008) ...... 47Bảng 4.3: Phân tích sự biến động tài sản trong ba năm (2006-2008)............. 50Bảng 4.4: Phân tích sự biến động nguồn vốn qua ba năm (2006-2008) ......... 52Bảng 4.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm (2006-2008) .......................................................................................... 56Bảng 4.6: Phân tích các khoản phải thu ngắn hạn trong ba năm (2006-2008) ......................................................................................... 58Bảng 4.7: Phân tích các khoản nợ ngắn hạn trong ba năm (2006-2008) ......................................................................................... 61Bảng 4.8: Phân tích tỷ số khoản phải thu trên khoản phải trả qua ba năm (2006-2008) ............................................................................ 62Bảng 4.9: Phân tích khả năng thanh toán hiện thời qua ba năm (2006-2008) .......................................................................................... 64Bảng 4.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh qua ba năm (2006-2008) ............................................................................................ 65Bảng 4.11: Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu qua ba năm (2006-2008) .......................................................................... 67Bảng 4.12: Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho qua ba năm (2006-2008) ............................................................................ 68Bảng 4.13: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định qua ba năm (2006-2008) .......................................................................................... 70Bảng 4.14: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động qua ba năm (2006-2008) ....................................................................................... 71http://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netBảng 4.15: Phân tích tình hình sử dụng tổng tài sản qua ba năm (2006-2008) .............................................................................................. 72Bảng 4.16: Phân tích các chỉ tiêu quản trị nợ qua ba năm (2006-2008) ....... 72Bảng 4.17: Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời qua ba năm (2006-2008) ....................................................................................... 75http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTrđ: Triệu đồngLNR: Lợi nhuận ròngDTT: Doanh thu thuầnTổng DT: Tổng doanh thuTổng CP: Tổng chi phíTSCĐ và ĐTDH: Tài sản cố định và đầu tư dài hạnTSLĐ và ĐTNH: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn∑ TSbq: Tổng tài sản bình quân∑TSLĐbq: Tổng tài sản lưu động bình quân∑TSCĐbq: Tổng tài sản cố dịnh bình quânLNR/VCSH: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữuLNR / ∑TSbq: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân∑TSbq/VCSH: Tỷ số tổng tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữuLNR/DTT: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuầnDTT/ ∑TSbq: Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quânhttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay -một nền kinh tế tự do cạnh tranhmở rộng quan hệ kinh tế với các nước khác trên thế giới. Với xu hướng đất nướcngày càng phát triển -quy luật cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệtthì việc các doanh nghiệp, dù quy mô nhỏ hay lớn, hoạt động kém hiệu quả sẽ bịđào thải là không thể tránh khỏi. Do đó muốn đứng vững trên thương trường,cũng như muốn tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sáchkinh doanh hợp lý, đồng thời phải nắm bắt những thông tin về thị trường mộtcách linh hoạt, liên tục và kịp thời. Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệpphải có năng lực và trình độ chuyên môn vững vàng. Một mặt, giúp các nhà quảnlý trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, mặt khác, cóthể dự đoán được điều kiện kinh doanh trong thời gian tới và vạch ra chiến lượckinh doanh phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽgiúp các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình tài chính hiện tại, đồngthời xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhântố đến tình hình tài chính. Không những thế nhu cầu về tài chính cho nền kinh tế,cho từng doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề bức xúc luôn được các nhà quảntrị quan tâm hàng đầu. Vì vậy, phải làm gì để phân bổ tài chính hợp lý tạo nên lợinhuận ngày càng cao, bảo toàn được nguồn vốn là một yêu cầu cấp thiết và gópphần thúc đẩy nền kinh tế phát triển công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước. Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là một đơn vị thương mại, chịu sự chỉ đạotrực tiếp của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Là một công ty kinh doanh thuộclĩnh vực xăng dầu, vận chuyển xăng dầu và rất nhiều loại hình kinh doanh khácnhư: kinh doanh kho, cảng, vật tư, thiết bị phục vụ ngành xăng dầu… Kết hợpvới nhiều hình thức kinh doanh cả bán buôn lẫn bán lẻ, bán qua đại lý và Tổngđại lý… thì lợi nhuận thu được của công ty được thể hiện qua bảng báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh hàng năm. Đó là một vấn đề trọng yếu mà hầu hếtGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 1 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộdoanh nghiệp nào cũng đã và đang quan tâm. Do đó để việc kinh doanh đạt đượchiệu quả thì bản thân công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biếncủa công ty một cách khách quan, và thu thập các thông tin bổ ích về hoạt độngtài chính thông qua những phương tiện thông tin đại chúng. Từ đó nhận địnhđược những mặt yếu kém cần phải sửa đổi và những mặt mạnh hay lợi thế cầnphát huy hơn nữa. Phân tích tình hình tài chính là một công cụ cung cấp thông tin cho cácnhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay… và cho tất cả các đối tượng quan tâm đếntài chính doanh nghiệp trên mỗi góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quảnlý, đầu tư của họ. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp làcông việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanhnghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và cũng là chiến lược tồn tại lâu dài. Chính vì tầmquan trọng đó nên đề tài “Phân tích tình hình tài chính” tại công ty xăng dầuTây Nam Bộ được chọn nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công tyxăng dầu Tây Nam Bộ” là để đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán,hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty. Qua đó,tác giả có thể mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng với mong muốn đóng góp một phầnnhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Dựa vào các báo cáo tài chính của công ty: Bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh để tiến hành:  Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua ba năm từ năm2006 đến năm 2008.  Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trongbảng cân đối kế toán.  Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trongbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 2 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ  Phân tích các tỷ số tài chính của công ty.  Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tài chính của công ty.  Đề ra những giải pháp thiết thực để khắc phục và cải thiện tình hình tàichính, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về không gian Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ. 1.3.2 Phạm vi về thời gian Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm liên kề, từ năm2006 đến năm 2008, để đánh giá thực trạng tài chính trong quá khứ, hiện tại vàxu hướng phát triển của công ty. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài này không nghiên cứu tất cả các hoạt động của công ty mà chỉ phântích, đánh giá giới hạn ở lĩnh vực tài chính của công ty. Từ các báo cáo tài chínhcủa công ty sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số l iệu để đạt được mụctiêu nghiên cứu. 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀINGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã dựa vào các giáo trình như:“Phân tích hoạt động kinh doanh” của Phạm Văn Dược -Đặng Kim Cương, và“Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của Nguyễn Tấn Bình, “Tài chính doanhnghiệp” của Nguyễn Minh Kiều… để tác giả tham khảo và vận dụng cách phântích các tỷ số tài chính chủ yếu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, cáctài liệu này còn cung cấp nhiều khái niệm quan trọng góp phần hoàn thànhchương cơ sở lý luận. Qua phân tích các tỷ số tài chính sẽ đưa ra các kết luận tìnhhình hoạt động của công ty đã tiến triển như thế nào từ trong quá khứ đến hiện tạivà tương lai. Từ đó đề ra giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 3 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Các tài liệu được công ty cung cấp như các báo cáo tài chính qua ba năm(2006-2008) thì dùng để tổng hợp, tính toán cụ thể từng chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá tình hình tài chính của công ty qua các năm liền kề. Các thông tin trên Internet thì sử dụng để quan sát tình hình phát triển củacông ty nói riêng và của đất nước nói chung trong những năm vừa qua để đưa ranhững nhận định, để đánh giá, nhận xét, và có thể dự báo tình hình doanh thutrong tương lai cho công ty. Tham khảo một số quyển luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trướcthuộc Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ để xem cáchtrình bày nội dung của một luận văn tốt nghiệp hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó, rút ranhững bài học kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thiện đề tài của mình.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 4 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính 2.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Phân tích tình hình tài chính mà cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính.Đây là một nội dung đặc trưng, chủ yếu của công tác phân tích hoạt động kinhdoanh, là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tàichính đã qua và hiện tại. Phân tích tình hình tài chính của đơn vị với những chỉtiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thựctrạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai. 2.1.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính Mỗi báo cáo sẽ phản ánh một số chỉ tiêu về tình hình tài chính. Do đó, khiphân tích từng báo cáo chỉ có thể đánh giá được một khía cạnh tài chính nào đó.Và vì vậy, sự liên kết phân tích số liệu trên các báo cáo tài chính sẽ đánh giáđược một cách toàn diện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời,thông qua phân tích báo cáo tài chính, giúp các nhà phân tích đánh giá chính xácsức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh,đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanhnghiệp, để từ đó đưa ra những lựa chọn, những biện pháp, những quyết định chothích hợp. 2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hìnhphân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềmtàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quảsử dụng vốn. Phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng trong các chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức kinhdoanh, là cơ sở đưa ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chứcGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 5 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộnăng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêukinh doanh. Phân tích tình hình tài chính là một công cụ không thể thiếu phục vụ chocông tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính như: đánh giá tình hình thực hiệncác chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn… Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nhiều nhóm người khác nhauquan tâm, và mỗi nhóm người xem xét trên từng khía cạnh khác nhau về bứctranh tài chính của doanh nghiệp nhưng thường có liên quan với nhau.  Đối với nhà quản lý: Mối quan tâm của họ là làm sao điều hành quá trình sản xuất kinh doanhcó hiệu, tìm được lợi nhuận tối đa và đủ khả năng trả nợ. Dựa trên cơ sở phântích, các nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra tìnhhình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợi nhất.  Đối với chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiềnvốn bỏ ra. Thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả điều hành hoạt độngcủa nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhà quản trị cũng như quyếtđịnh phân phối kết quả kinh doanh.  Đối với chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp): Mối quan tâm chủ yếu của họ là hướng vào khả năng trả nợ của doanhnghiệp. Do đó, họ cần chú ý tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũngnhư quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị cókhả năng trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay hay bán chịu sảnphẩm cho đơn vị.  Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kếđó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy, họ cần những thông tin về tàichính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng, sự tăng trưởng của doanhnghiệp. Do đó, họ thường phân tích qua các thời kỳ để có cơ sở quyết định nênđầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vựcnào.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 6 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ  Đối với cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trêncác báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước; cơ quanthống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê… 2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính của một doanh nghiệp gồm có:  Bảng cân đối kế toán (balance sheet);  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (income statement); Ngoài ra, còn có hai bảng báo cáo thuộc hệ thống báo cáo tài chính củamột doanh nghiệp hay một công ty là báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minhbáo cáo tài chính. Nhưng do đề tài nghiên cứu nghiêng về phân tích tình hình tàichính nên chỉ cần sử dụng số liệu cung cấp từ hai bảng -bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là đủ. Cho nên hai bảng sau đã không sửdụng trong đề tài nghiên cứu này. 2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sửdụng khác nhau –bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp. Đây là báo cáo tàichính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hìnhthành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳkinh doanh. Cơ cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần –tổng tài sản và tổngnguồn vốn -luôn bằng nhau. - Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sảnhiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thứctồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia nhưsau: A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn - Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanhnghiệp vào thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháplý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.Nguồn vốn được chia ra:GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 7 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ A: Nợ phải trả B: Nguồn vốn chủ sở hữu Do bảng cân đối kế toán mang tính chất thời điểm nên đã làm ảnh hưởngđến công tác phân tích tình hình tài chính, đó là vì dữ liệu mà chúng cung cấp đãthuộc về quá khứ trong khi phân tích lại đang hướng đến tương lai. 2.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn được gọi là báo cáo thu nhậphay báo cáo lợi tức, là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinhdoanh của đơn vị qua một kỳ kế toán kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Báo cáo kết quả kinh doanh gồm hai phần chính: - Phần lãi (lỗ): Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. - Phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn và các khoản phải nộp khác. Báo cáo thu thập chủ yếu thể hiện chỉ tiêu lợi nhuận của một doanhnghiệp. Tuy nhiên, một trong những hạn chế của báo cáo này là kết quả thu nhậpsẽ lệ thuộc rất nhiều vào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán chi phí(như: chi phí khấu hao, phân bổ chi phí…), và cũng như quá trình ghi nhậndoanh thu phải theo một quy định nhất quán -tức là khi xác định hàng hóa đãđược tiêu thụ hay đã thực sự được chuyển giao cho người sở hữu thì kế toán mớitiến hành ghi nhận doanh thu. 2.1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính 2.1.3.1 Phân tích tình hình chung Để phân tích khái quát tình hình tài chính, trước hết ta xem xét ở sự thayđổi của bảng cân đối kế toán, tức l à sự tăng giảm về mặt tổng số tài sản và nguồnvốn. Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về qui mô hoạt động của doanh nghiệp.Tuy nhiên cần lưu ý rằng sự tăng giảm đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về sốlượng, chưa thể giải thích điều gì về hiệu quả tài chính cả.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 8 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối đã nghiên cứu, lần lượt phântích những nguyên nhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tàisản và nguồn vốn. Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau củatừng khoản mục đến sự thay đổi của bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán được lập theo nguyên tắc cân bằng, tổng tài sảnbằng tổng khoản nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu (hay nói khác hơn là tổng tàisản bằng tổng nguồn vốn). Nếu giả định tổng tài sản tăng lên thì hoặc là khoảnnợ phải trả tăng lên hoặc là khoản mục vốn chủ sở hữu tăng lên. Việc đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán được thực hiện thông qua sựso sánh các số liệu, các chỉ tiêu tổng thể trên bảng cân đối này. Đầu tiên so sánhtổng tài sản cuối kỳ với tổng tài sản đầu kỳ. Sự so sánh có thể cho thấy sự thayđổi về qui mô cũng như khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Tiếp đến làxem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không, hay cơ cấu vốn đã tác động như thế nàođến quá trình hoạt động kinh doanh, để làm được điều này, ta cần xác định tỷtrọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và so sánh các loại qua từng thời kỳ. Ngoài ra, ta cũng cần xác định mức độ độc lập về tài chính của doanhnghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa các kỳ cả về số tuyệt đối lẫntương đối. Đồng thời, so sánh và xác định tỷ trọng từng loại nguồn vốn trongtổng nguồn vốn. Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xuhướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của côngty là cao, mức độ phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp đối với chủ nợ là thấpvà ngược lại. 2.1.3.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán a) Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thành lập cũng như đang hoạt động khâuđầu tiên là phải có vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinhdoanh có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau và hình thành từ nhiềunguồn khác nhau. Nhưng nhìn chung vốn của doanh nghiệp chia làm hai loại: Tàisản lưu động và tài sản cố định.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 9 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ  Tài sản lưu động  Vốn bằng tiền Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi lưu trữ tiền mặt cũng nhằm đến ba mụcđích sau: mục đích mua bán, dự phòng và đầu cơ.  Mục đích mua bán: Với mục đích này chủ yếu doanh nghiệp cònlưu trữ tiền mặt để thanh toán tiền hàng, trả lương cho công nhân viên, nộp thuếhay phân phối cổ tức.  Mục đích dự phòng: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptiền mặt có điểm luân chuyển không theo nguyên tắc nào cả, do vậy doanhnghiệp phải duy trì một vùng đệm an toàn để thỏa mãn nhu cầu tiền mặt bất ngờ.  Mục đích đầu cơ: Ngoài mục đích mua bán, doanh nghiệp còn lưutrữ tiền mặt để lợi dụng các cơ hội tạm thời như một sự sụt giảm tức thời vềnguyên vật liệu để gia tăng lợi nhuận cho mình.  Các khoản phải thu Đây là phần tài sản theo dõi các khoản phải thu nhằm xác định đúng thựctrạng của các khoản phải thu và đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thutiền của doanh nghiệp.  Hàng tồn kho Để dự trữ hàng tồn kho doanh nghiệp phải tốn kém chi phí. Có hai loại chiphí liên quan đến việc dự trữ hàng tồn kho là chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữhàng tồn kho. Chi phí lưu trữ hàng tồn kho là những chi phí biến đổi tăng giảm cùng vớihàng tồn kho, tăng giảm tức là phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho nhiều hay ít,loại chi phí này gồm có: chi phí bảo quản, chi phí thuê mướn kho bãi, chi phí tàichính. Chi phí đặt hàng là những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng, loại chiphí này gồm chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch, các chi phíkhác. Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình kinhdoanh, là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn tại dưới cácGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 10 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộhình thức nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hóavà tiền tệ. Vốn lưu động là một bộ phận tạo nên nguồn tài chính của doanh nghiệp.Do đó, yêu cầu quản lý là làm sao xác định được nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết.Trên cơ sở đó, tổ chức huy động đủ nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện tốtđáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, đề ra yêu cầu sử dụng tiếtkiệm vốn trên các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn saocho với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Qua phân tích cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm,mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng vốn lưu động là bao nhiêu, cao hay thấp.Từ đó cho biết tình hình tổ chức các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tưdự trữ sử dụng tốt hay xấu và các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinhdoanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm. Thông qua phân tích sẽ thúcđẩy doanh nghiệp tăng cường quản lý kinh doanh, sử dụng tiết kiệm và có hiệuquả vốn lưu động của doanh nghiệp.  Tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn hơn 10.000.000đồng, và thời gian sử dụng ít nhất trên một năm. Tài sản cố định trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhiềuchu kỳ nhưng không thay đổi hình thái vật chất ban đầu và giá trị hao mòn tài sảncố định được chuyển dần vào sản phẩm dưới hình thức khấu hao. Tài sản cố định được tính theo lượng giá trị của tài sản cố định ở thờiđiểm bắt đầu đưa vào sử dụng. Loại giá này thường được gọi là nguyên giá haygiá ban đầu. b) Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn Phần này phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sửdụng vào thời điểm lập báo cáo tài chính. Về mặt kinh tế, khi xem xét phầnnguồn vốn các nhà quản trị doanh nghiệp thấu được thực trạng tài chính củadoanh nghiệp đang quản lý sử dụng. Về mặt pháp lý, nhà quản trị thấy được tráchnhiệm cua mình về tổng số vốn được hình thành như: vốn chủ sở hữu, vay ngânGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 11 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộhàng và các đối tượng khác, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách, các khoảnphải thanh toán với công nhân viên…  Nợ phải trả Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại vốn nàydoanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời gian nhất định với kỳ hạn phải trả lạicho chủ nợ.  Vốn chủ sở hữu Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay những bên góp vốn,không phải là những khoản nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng được vôkỳ hạn. Bao gồm:  Vốn kinh doanh: Được hình thành từ:  Nguồn vốn pháp định: Là nguồn vốn riêng mà doanh nghiệp phảicó khi tiến hành đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, đó chínhlà số vốn Nhà nước cấp cho doanh nghiệp và sau đó doanh nghiệp có trách nhiệmbảo toàn theo qui định. Đối với doanh nghiệp tư nhân, đây chính là số vốn ngườichủ bỏ ra ban đầu để kinh doanh. Đối với doanh nghiệp cổ phần hay liên doanh,hợp tác, đó chính là số vốn mà các cổ đông đóng góp thông qua việc mua bán cáccổ phiếu.  Nguồn vốn tự bổ sung: Doanh nghiệp muốn nâng cao năng lựccạnh tranh, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phải đầu tư thêm vốn bằngcách tự tài trợ bằng nguồn lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được hoặc lấy từ quỹkhuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh.  Nguồn vốn liên doanh: Nguồn vốn mà các đơn vị liên doanh vớidoanh nghiệp đóng góp bằng tiền mặt, bằng tiền gửi ngân hàng hoặc vật tư, hànghóa. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn cố định vànguồn vốn lưu động. Nguồn vốn cố định được sử dụng để trang trải cho các tàisản cố định như mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản… Nguồn vốnlưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như: nguyên vật liệu, công cụlao động, thành phẩm, hàng hóa…GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 12 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ  Quỹ và dự trữ Gồm quỹ dự trữ, quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng, quỹ phúclợi. Được hình thành từ lợi tức sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp dùng vàoviệc mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủiro bất ngờ, hay là để khen thưởng, trợ cấp mất việc làm, làm những công việcphúc lợi phục vụ người lao động.  Lợi nhuận chưa phân phối Đây là số lợi tức do hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phân phốihoặc chưa được sử dụng. 2.1.3.3 Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sảnxuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí,thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán. Từ đó,đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau. Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta cần xem xét sựbiến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi (lỗ) giữa kỳ này so với kỳ trước. Thôngqua việc so sánh cả về tương đối lẫn tuyệt đối, tìm hiểu nguyên nhân gây ra sựbiến động đó. Đồng thời, giải trình lợi nhuận thuần thu từ hoạt động kinh doanhtăng hay giảm do nhân tố nào tác động.  Doanh thu Doanh thu hay còn được gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộsố tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của công ty. Doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuấtkinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ và dịch vụ cho khách hàngtheo chức năng hoạt động của công ty.  Lợi nhuận Sau một thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằngtiền. Lợi nhuận của doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanhGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 13 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộnghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quảnlý của doanh nghiệp. Do đó chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng. 2.1.3.4 Phân tích các tỷ số chủ yếu về tình hình tài chính Phân tích các tỷ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tài chính.Các tỷ số tài chính được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trongcác báo cáo tài chính. Từ giác độ quan điểm của nhà đầu tư, việc phân tích các báo cáo tài chính,mục đích nhằm để tiên đoán một cách toàn diện về tương lai của công ty. Trongkhi từ giác độ quan điểm của nhà quản trị, việc phân tích này lại là phương diệnhữu ích để dự đoán tình trạng của công ty trong tương lai và điều quan trọng hơnnữa, đây là điểm xuất phát cho các hoạt động hoạch định của công ty. a) Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán bao gồm các chỉ tiêu về tình hìnhcông nợ: các khoản phải thu và tình hình thu nợ, các khoản phải trả và khả năngchi trả. a.1) Hệ số khái quát về tình hình công nợ Là tỷ số giữa khoản phải thu trên khoản phải trả. Đây là chỉ tiêu được sựquan tâm của các nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các đối tượng cho vay. Toång caùc khoaûn phaûi thu Heä soá khaùi quaùt  Toång caùc khoaûn phaûi traû Để có tình hình chung về công nợ, ta dùng hệ số khái quát để xem xét sựtương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chỉtiết. Cần lưu ý rằng công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinhdoanh và vì thế, vấn đề quan trọng không phải là số nợ hay tỷ lệ nợ mà là bảnchất các khoản nợ và tùy thuộc vào đặc điểm, chiến lược kinh doanh của mỗingành, mỗi địa vị khác nhau và mỗi thời điểm khác nhau. Duy trì và điều khiểncông nợ một cách có kế hoạch và trôi chảy cũng là một nghệ thuật trong kinhdoanh. a.2) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Chỉ tiêu này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợngắn hạn, là thước đo khả năng có thể trả nợ công ty. Nó chỉ ra phạm vi, qui môGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 14 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộvà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thểchuyển thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Taøi saûn löu ñoäng Heä soá thanh toaùn hieän thôøi  Nôï ngaén haïn Nhìn chung, những công ty có qui mô hàng tồn kho nhỏ và dễ dàng thu lạisố tiền bán hàng của mình, thường hoạt động một cách an toàn hơn các công tycó tỷ số lưu động lớn hơn nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình. a.3 ) Hệ số khả năng thanh toán nhanh Ngoài tỷ số thanh toán hiện thời và vốn luân chuyển, người ta còn xácđịnh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thông qua những tài sản quayvòng nhanh. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng đưađến ngân hàng khi cần, là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thànhtiền mặt, nó không bao gồm hàng tồn kho hay tài sản dự trữ. Do đó, tài sản quayvòng nhanh là tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho hay tài sản dự trữ. Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khá khắt khe về khả năngthanh toán. Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước cáckhoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoảntương đương tiền với nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanhtoán càng lớn. Taøi saûn löu ñoäng - (Haøng toàn kho  Taøi saûn döï tröõ) Heä soá thanh toaùn nhanh  Nôï ngaén haïn b) Phân tích nhóm các tỷ số hiệu quả hoạt động Hiệu quả hoạt động hay hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liềnvới sự tồn tại của công ty. Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sởhữu và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sửdụng vốn là có tác dụng đánh giá chất lượng của công tác quản lý các loại tài sảnsử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh của công ty. b.1) Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng) Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoảnphải thu bằng tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệgiữa doanh thu thuần và số dư bình quân các khoản phải thu.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 15 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Doanh thu thuaàn Heä soá voøng quay caùc khoaûn phaûi thu  Soá dö bình quaân caùc khoaûn phaûi thu b.2) Kỳ thu tiền bình quân (ngày) Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu củamột công ty. Tỷ số này phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoảnphải thu, nghĩa là bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phảithu. Caùc khoaûn phaûi thu bình quaân Kyø thu tieàn bình quaân   365 Doanh thu thuaàn b.3) Tỷ số vòng quay hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi việc xác định qui mô hàng tồn kho nhưthế nào để đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất, điều này phụ thuộc vào sự kếthợp của nhiều yếu tố: thời gian trong năm và loại hình kinh doanh. Một phươngpháp để đo lường tính chất hợp lý và cân đối của hàng tồn kho và so sánh hàngtồn kho với mức tiêu thụ trong năm để tính tỷ số luân chuyển hàng tồn. Số vòngquay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh,hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại. Giaù voán haøng baùn Tyû soá voøng quay haøng toàn kho  Haøng toàn kho bình quaân b.4) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Về mặt ý nghĩa, tỷsố này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định của công tysẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn điều đó cónghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao. Doanh thu thuaàn Voøng quay taøi saûn coá ñònh  Toång giaù trò taøi saûn coá ñònh bình quaân b.5) Hiệu suất sử dụng vốn lưu động Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, được tính bằng quanhệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu động trong kỳ. Nó thể hiện một đồngvốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 16 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Doanh thu thuaàn Voøng quay voán löu ñoäng  Voán löu ñoäng bình quaân b.6) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản. Nó đo lường sựluân chuyển của toàn bộ tài sản. Nó phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thuaàn Voøng quay toång taøi saûn  Toång giaù trò taøi saûn bình quaân c) Phân tích các tỷ số quản trị nợ (Tỷ số đòn bẩy tài chính) Các tỷ số quản trị nợ phản ánh cơ cấu nguồn vốn của một công ty. Cơ cấuvốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản củamột công ty. Vì vậy, các tỷ số này được xem là một chính sách tài chính nhằmgia tăng lợi nhuận của công ty. Nó phản ánh sự góp vốn của chủ sở hữu công tytrong tổng nguồn vốn. Đây là chỉ tiêu khá quan trọng đối với chủ nợ khi quyếtđịnh cho vay. c.1) Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A) Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi ngắn gọn là tỷ số nợ, nó đo lường tỷlệ phần trăm tổng số nợ do người đi vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản củacông ty. Các chủ nợ thường thích một tỷ số vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợcàng được đảm bảo trong trường hợp bị phá sản. Ngược lại, các chủ sở hữudoanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuậnnhanh do việc phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểmsoát doanh nghiệp. Nếu tỷ số quá cao sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của cácchủ sở hữu doanh nghiệp, họ có thể đưa ra các quyết định kinh doanh liều lĩnhnhư đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật nhiều vì nếu có thất bạisẽ mất mát rất ít do sự đóng góp phần đầu tư của họ quá nhỏ. Toång nôï phaûi traû Tyû soá nôï treân toång taøi saûn  Toång giaù trò taøi saûnGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 17 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ c.2) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sởhữu của một công ty. Nó là một chỉ tiêu để đánh giá xem công ty có lạm dụngcác khoản nợ để phục vụ cho các mục tiêu thanh toán hay không. Tỷ số này càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trongtrường hợp ổn định và kinh doanh có lãi. Tỷ số này càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp hoạtđộng bị giảm và kinh doanh thua lỗ. Một mức độ nhất định thì có thể chấp nhận được, nhưng nợ quá nhiều làmột tín hiệu đáng báo động đối với các nhà đầu tư. Toång nôï phaûi traû Tyû soá nôï treân voán chuû sôû höõu  Voán chuû sôû höõu d) P hân tích các tỷ số về khả năng sinh lời Khả năng sinh lời là kết quả cuối cùng của một loạt các chính sách vàquyết định của công ty, đây cũng là đáp số sau cùng về khả năng quản trị của cácnhà lãnh đạo. Đối với các nhà đầu tư chỉ tiêu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrước khi đầu tư vào bất kỳ dự án nào. d.1) Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận được mọingười quan tâm và cố gắng tìm hiểu, mỗi góc độ nhìn đều cung cấp cho nhà phântích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị.  Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu: Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giábán và giá vốn không tính đến chi phí kinh doanh. Tỷ lệ lãi gộp biến động sẽ lànguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận. Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năngtrang trải chi phí, đặc biệt là chi phí bất biến. Để đạt lợi nhuận tùy thuộc vào đặcđiểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽcó tỷ lệ lãi gộp thích hợp. Lôïi nhuaän goäp Tyû leä laõi goäp treân doanh thu  Doanh thu thuaànGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 18 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ  Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợinhuận ròng thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này có ýnghĩa quan trọng hơn nếu chúng ta so sánh với lợi nhuận ròng năm trước. Sựthay đổi mức lợi nhuận có thể thay đổi về hiệu quả hoạt động và đường lối sảnphẩm của công ty. Lôïi nhuaän roøng Tyû leä lôïi nhuaän roøng treân doanh thu  Doanh thu thuaàn d.2) Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản, hay khả năngsinh lời của vốn đầu tư. Được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sauthuế và tổng tài sản trong kỳ. Lôïi nhuaän roøng Tyû suaát lôïi nhuaän roøng treân toång taøi saûn  Toång taøi saûn bình quaân d.3) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu hay chínhxác hơn là đo lường khả năng sinh lời trên mức đầu tư của vốn chủ sở hữu.Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khảnăng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra đầu tư. Lôïi nhuaän roøng Tyû suaát sinh lôøi treân voán chuû sôû höõu  Voán chuû sôû höõu bình quaân 2.1.3.5 Phân tích tài chính theo sơ đồ Dupont Phân tích tài chính công ty theo sơ đồ Dupont là kỹ thuật phân tích bằngcách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánhgiá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Các nhà quản lý trong côngty thường sử dụng kỹ thuật phân tích này để thấy được bức tranh toàn cảnh vềtình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Kỹ thuật phân tích Dupont thường dựavào các phương trình dưới đây, và được gọi là phương trình Dupont. ROA  ROS  Voøng quay toång taøi saûn Lôïi nhuaän roøng Doanh thu thuaàn ROA   Doanh thu thuaàn Toång taøi saûn bình quaânGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 19 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ ROE  ROA  Heä soá voán chuû sôû höõu Lôïi nhuaän roøng Toång taøi saûn bình quaân ROE   Toång taøi saûn bình quaân Voán chuû sôû höõu Lôïi nhuaän roøng Doanh thu thuaàn Toång taøi saûn bình quaân ROE    Doanh thu thuaàn Toång taøi saûn bình quaân Voán chuû sôû höõu Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sựluân chuyển tài sản có, mức lợi nhuận trên doanh thu. Sơ đồ Dupont là một bứctranh tài chính khá chính xác, sinh động. Nó mô tả tình hình tài chính công tytương đối đầy đủ -cụ thể là tình hình hoạt động kinh doanh và tài sản của công ty.Qua đó, có thể hình dung các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của các tỷ số tàichính, từ đó có thể tìm ra biện pháp khắc phục, cải thiện tình hình tài chính củacông ty ngày càng tốt hơn.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 20 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ SƠ ĐỒ 01: PHÂN TÍCH DUPONT Suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu (ROE) Suất sinh lời của Tổng tài sản trên Nhân Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu (ROA) Tỷ suất lợi Vòng quay Nhân nhuận ròng Tổng tài sản trên doanh thu Lợi nhuận ròng Chia Doanh thu thuần Doanh thu thuần Chia Tổng tài sản bình quân Tổng chi phí Tổng doanh thu Tổng tài sản lưu Cộng Tổng tài sản cố Trừ động định GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 21 SVTH: Dương Thị Nhạn http://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Các số liệu sử dụng để thực hiện đề tài nghiên cứu này, đều là số liệu thứcấp được thu thập từ các báo cáo tài chính từ phòng kế toán công ty xăng dầuTây Nam Bộ. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích tình hình tài chính. Có hai phương pháp so sánh: so sánh tuyệt đối và sosánh tương đối.  Phương pháp so sánh số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêukỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ: so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này vớikết quả thực hiện kỳ trước. Việc so sánh này sẽ cho biết khối lượng, qui mô màdoanh nghiệp đạt được tăng hay giảm qua các kỳ phân tích thông qua các chỉtiêu kinh tế.  Phương pháp so sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêukỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ củasố chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng củadoanh nghiệp.  So sánh theo chiều dọc là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loạitrong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo tài chính.  So sánh theo chiều ngang là quá trình so sánh để thấy được sự biếnđổi cả về số tương đối lẫn về số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liêntiếp.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 22 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu ViệtNam -Bộ Thương mại. Tên tiếng Việt: Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ. Tên giao dịch quốc tế: Tay Nam Bo Petrol Company. Trụ sở chính đặt tại: Số 21, Đường Cách mạng tháng Tám, Phường ThớiBình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Số điện thoại: (0710) 3821656 – 3823655 – 3765767 – 3826906 Fax: (0710) 3822746 Văn phòng đại diện tại: 21 -23 Hồ Tùng Mậu -Quận I -Tp. Hồ Chí Minh. Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước. Hình thức vốn chủ sở hữu: Vốn ngân sách và vốn tự có. Tài khoản mở tại các Ngân hàng:  Ngân hàng Công thương Việt Nam.  Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.  Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam.  Ngân hàng Thương mại Cổ phần Petrolimex. Trong thời gian đất nước diễn ra chiến tranh, thị trường xăng dầu ở phíaNam cũng như thị trường xăng dầu ở thành phố Hồ Chí Minh đều do 3 hãng lớn:Shell (Hà Lan), Esso(Anh), Caltex(Mỹ) khống chế toàn bộ. Và kể từ sau ngàymiền Nam hoàn toàn được giải phóng thì “Công ty xăng dầu miền Nam” trựcthuộc Tổng Cục vật tư được thành lập, với nhiệm vụ trước mắt là đảm bảo antoàn hàng hóa, cơ sở vật chất còn lại chuẩn bị cho công tác phục vụ theo chỉ đạocủa Bộ tư lệnh Khu Tây Nam Bộ. Tháng 05/1975, Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ được thành lập với têngọi ban đầu là “Công ty xăng dầu cấp I Khu vực Tây Nam Bộ”.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 23 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Ngày 07/01/1976, Tổng Cục vật tư bằng văn bản số 03/VH-KH quyếtđịnh thành lập “Tổng kho xăng dầu Khu vực Tây Nam Bộ” trực thuộc Công tyxăng dầu miền Nam (Công ty xăng dầu Khu vực II ngày nay). Tháng 07/1977, Tổng Công ty xăng dầu có quyết định số 221/XD -QĐ đổitên “Tổng kho xăng dầu Khu vực Tây Nam Bộ” thành “Tổng kho xăng dầu CầnThơ” trực thuộc Công ty xăng dầu Khu vực II. Ngày 11/09/1984, Giám đốc Công ty xăng dầu Khu vực II ban hành quyếtđịnh số 134/TC-QĐ đổi tên “Tổng kho xăng dầu Khu vực Tây Nam Bộ” thành“Xí nghiệp xăng dầu Hậu Giang”. Ngày 26/12/1988, Tổng Giám đốc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam banhành quyết định số 2209/XD-QĐ đổi tên “Xí nghiệp xăng dầu Hậu Giang” thành“Công ty xăng dầu Hậu Giang” và về trực thuộc Petrolimex Việt Nam. Từ ngày 01/01/2004, Công ty xăng dầu Hậu giang một lần nữa lại đổi tênthành “Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ”, trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu ViệtNam theo quyết định số 1680/2003/QĐ-BTM ngày 08/12/2003 của Bộ trưởngBộ Thương mại. Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng phát triển, hiện nay côngty có 3 chi nhánh trực thuộc ở 3 tỉnh: Hậu Giang, Sóc trăng, Bạc Liêu cùng hệthống kho bể với tổng sức chứa trên 120.000m3/tấn. Với những đóng góp cho sựphát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng, công ty đã được Nhà nướctặng thưởng rất nhiều huân chương lao động cũng như được trao tặng nhiều danhhiệu cho từng cá nhân có thành tích xuất sắc nhất, như: huân chương lao độnghạng ba, huân chương lao động hạng Nhì,… 3.2 CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 3.2.1 Chức năng Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là một đơn vị thương mại, chịu sự chỉ đạotrực tiếp của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Công ty có chức năng chính làkinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu,… đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội, đảm bảo nhu cầu an ninh quốc phòng và yêu cầu phát triển kinh tếtrong địa bàn được phân công.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 24 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Ngoài mặt hàng chủ yếu là xăng dầu, Công ty còn tổ chức kinh doanhnhiều loại hình dịch vụ khác như: kinh doanh kho bể, vận tải xăng dầu, dịch vụhàng dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêudùng. Bên cạnh đó, Công ty còn có chức năng thực hiện hợp đồng “tái xuất”sang Campuchia theo sự ủy nhiệm của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. 3.2.2 Nhiệm vụ Nhiệm vụ chính của công ty là cung cấp xăng dầu cho các tỉnh miền Tây.Ngoài ra công ty còn có rất nhiều nhiệm vụ khác, cụ thể như sau: Phấn đấu trở thành trung tâm phân phối nguồn hàng chính (như mặt hàngxăng dầu và các sản phẩm hóa dầu) cho các công ty trong ngành ở khu vực Đồngbằng sông Cửu Long. Tiến hành xây dựng thị trường bán buôn, bán lẻ vững chắc và ổn định. Vàngày càng mở rộng thêm các loại hình dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh nhằmgia tăng thị phần. Bên cạnh đó phải sử dụng một cách có hiệu quả tài sản, nguồnvốn do ngân sách Nhà nước cấp, chống lãng phí gây thất thoát tài sản và nguồnvốn nhằm mang lại lợi ích cho công ty và xã hội. Tổ chức kinh doanh có hiệu quả đề nhằm tăng th êm thu nhập cho cán bộ -công nhân viên, tăng thêm phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước, góp phầnvào công cuộc công nghiệp hóa -hiện đại hóa khu vực Đồng bằng sông CửuLong nói riêng và đất nước nói chung. Phát huy nguồn lực, tổ chức kinh doanh một cách có hiệu quả để hoànthành tốt nhiệm vụ kế hoạch mà Tổng Công ty đã giao. Đẩy nhanh tốc độ phát triển các điểm bán lẻ mới, các hệ thống đại lý,cũng như tổng đại lý. 3.3 HÌNH THỨC KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH 3.3.1 Hình thức kinh doanh  Bán buôn.  Bán lẻ.  Bán qua tổng đại lý, đại lý.  Điều động nội bộ ngành.  Tái xuất.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 25 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 3.3.2 Địa bàn kinh doanh Mạng lưới hoạt động kinh doanh của công ty tập trung chủ yếu ở khu vựcmiền Tây Nam Bộ. Bao gồm Văn phòng Công ty được đặt tại trung tâm Thànhphố Cần Thơ và các chi nhánh trực thuộc ở các tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, HậuGiang. Ngoài ra, công ty còn xây dựng hệ thống kho bể chứa gồm: Tổng khoxăng dầu miền Tây và các hệ thống kho khác và nhiều cửa hàng đại lý kinhdoanh xăng dầu. a) Chi nhánh xăng dầu Sóc Trăng Chi nhánh có tất cả gồm hai phòng nghiệp vụ -Phòng Kinh doanh Tổnghợp và Phòng Kế toán; một hệ thống bao gồm 1 kho chứa và 7 cửa hàng bán lẻcùng với các đại lý tiêu thụ trên địa bàn Tỉnh Sóc Trăng. Bảng 3.1: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Sóc Trăng (Số 68 - Quốc lộ 1A – Tp. Sóc Trăng)STT Tên cửa hàng Điện thoại Địa chỉ (079) 68 QL 1A -P.7 -Tx.Sóc Trăng - 1 Cửa hàng XD số 01 823.104 T. Sóc Trăng Tỉnh lộ 8 -T. Mỹ Xuyên -H. Mỹ 2 Cửa hàng XD Mỹ Xuyên 851.281 Xuyên -T. Sóc Trăng QL.1A -TT. Phú Lộc -H. Thạnh 3 Cửa hàng XD Thạnh Trị 867.218 Trị -T. Sóc Trăng Lương Đình Của -K2 -P5 -Tx. 4 Cửa hàng XD số 04 614.083 Sóc Trăng -T. Sóc Trăng Ấp Rạch Sên -Xã Thạnh Phú - 5 Cửa hàng XD số 05 853.344 H. Mỹ Xuyên -T. Sóc Trăng Cửa hàng XD Vĩnh Ấp Wathpich -Xã Vĩnh Phước - 6 862.774 Châu H. Vĩnh Châu - T. Sóc Trăng Ấp An Ninh -TT. Kế Sách - 7 Cửa hàng XD Kế Sách 877.043 H. Kế Sách - T. Sóc Trăng (Nguồn: www.petrolimextnb.com.vn)GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 26 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ b) Chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu Chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu gồm hai phòng nghiệp vụ -Phòng Kinhdoanh Tổng hợp và Phòng Kế toán; một hệ thống bao gồm 1 kho chứa và 9 cửahàng bán lẻ cùng với các đại lý tiêu thụ trên địa bàn Tỉnh Bạc Liêu. Bảng 3.2: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Bạc Liêu (Số 1/2 -Hòa Bình -Tx. Bạc Liêu –T. Bạc Liêu)STT Tên cửa hàng Địa chỉ Điện thoại (0781) 1/2 -Hoà Bình - P7 - Tx. Bạc 1 Cửa hàng XD số 02 824.309 Liêu 56 - Trần Phú - P7 - Tx. Bạc 2 Cửa hàng XD số 04 822.418 Liêu KV III - TT. Gành Hào - 3 Cửa hàng XD Gành Hào 845.080 H. Đông Hải -T. Bạc Liêu Ấp 12 - Xã Phong Thạnh Nam - 4 Cửa hàng XD Chủ Chí 867.191 H. Hồng Dân - T.Bạc Liêu Ấp Ninh Phước -Xã Ninh Quới - 5 Cửa hàng XD Ninh Quới 865.703 H. Hồng Dân - T.Bạc Liêu Ấp Xẻo Chích - Xã Châu Thới - 6 Cửa hàng XD Cái Dầy 830.686 H. Vĩnh Lợi - T.Bạc Liêu Cửa hàng XD Long Ấp Phước Thạnh -Xã Long 7 811.828 Thạnh Thạnh -H.Vĩnh Lợi -T.Bạc Liêu Ấp 3 - Xã Phong Thạnh Đông 8 Cửa hàng XD Láng Tròn 852.282 A - H. Giá Rai - T.Bạc Liêu Ấp Vĩnh An - Xã Vĩnh Trạch - 9 Cửa hàng XD Vĩnh Trạc 980.206 Tx. Bạc Liêu (Nguồn: www.petrolimextnb.com.vn)GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 27 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ c) Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang Chi nhánh có các phòng ban chức năng gồm phòng Kinh doanh tổng hợp,phòng Kế toán; một hệ thống bao gồm 9 cửa hàng bán lẻ cùng với các đại lý tiêuthụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Bảng 3.3: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Hậu Giang (Số 851 - Trần Hưng Đạo – P.7 – TX.Vị Thanh - Hậu Giang)STT Tên cửa hàng Địa chỉ Điện thoại (071) P. Lái Hiếu - Tx. Tân Hiệp - 1 Cửa hàng XD số 9 866.992 T. Hậu Giang QL 1A - P. Châu Thành - 2 Cửa hàng XD số 13 866.758 Tx. Tân Hiệp - Hậu giang KV 3 - P7 - Tx. Vị Thanh - 3 Cửa hàng XD số 14 879.172 T. Hậu Giang 75 - Trần Hưng Đạo - Tx. Vị 4 Cửa hàng XD số 15 876.448 Thanh - T. Hậu Giang Đường Trần Hưng Đạo nối dài 5 Cửa hàng XD số 16 876.521 -Tx. Vị Thanh -T. Hậu Giang Ấp Hòa Đức -Xã Hòa An - 6 Cửa hàng XD số 17 869.536 H. Phụng Hiệp - Hậu Giang Ấp 1 -Xã Vị Thanh - Vị Thủy - 7 Cửa hàng XD số 18 566.582 Hậu Giang QL1A -Ấp Long An -Tân Phú 8 Cửa hàng XD số 19 848.350 Thạnh -Châu Thành - Hậu Giang QL 61 -Ấp Bình Tân -Xã Long 9 Cửa hàng XD số 20 873.639 Bình -Long Mỹ - Hậu Giang (Nguồn: www.petrolimextnb.com.vn)GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 28 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ d) Hệ thống cửa hàng xăng dầu bán lẻ tại Thành phố Cần Thơ Hệ thống cửa hàng xăng dầu bán lẻ tại Thành phố Cần Thơ gồm có 10cửa hàng nằm rải rác khắp Thành phố. Bảng 3.4: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc Thành phố Cần ThơSTT Tên cửa hàng Địa chỉ Điện thoại (0710) 66 -CMT8 -Q. Ninh Kiều - Tp. Cần 1 Cửa hàng XD số 1 3825.845 Thơ 284 - CMT8 -Q. Bình Thuỷ - Tp. 3 Cửa hàng XD số 3 3820.063 Cần Thơ Hương Lộ 4 vòng cung - H. Phong 4 Cửa hàng XD số 4 3847.582 Điền - Tp. Cần Thơ 24 - Nguyễn Trãi -Q. Ninh Kiều - 5 Cửa hàng XD số 5 3821.675 Tp. Cần Thơ Đường 3/2 - Q. Ninh Kiều - Tp. 6 Cửa hàng XD số 6 3846.033 Cần Thơ 7 Cửa hàng XD số 7 QL 91 - H.Vĩnh Thạnh - Tp.Cần Thơ 3859.299 Đường Hùng Vương -Q. Ninh Kiều - 8 Cửa hàng XD số 8 3821.676 Tp. Cần Thơ 79 - Đường 3/2 -Q. Ninh Kiều -Tp. 9 Cửa hàng XD số 10 3838.763 Cần Thơ 11 Cửa hàng XD số 11 QL 91 - Q. Ô Môn - Tp. Cần Thơ 3841.225 12 Cửa hàng XD số 12 QL 91 - Quận Ô Môn - Tp. Cần Thơ 3861.231 (Nguồn: www.petrolimextnb.com.vn) e) Tổng kho xăng dầu miền Tây Địa chỉ: Khu Công nghiệp Trà Nóc II –Tp. Cần Thơ Sức chứa: 105.000m3 Sản phẩm: Diesel, xăng, dầu hỏa, mazut. Nguồn hàng: Nhập trực tiếp từ tàu ngoại. Cầu cảng nhập xuất: 15.000 tấn và cảng xuất 1.000 tấn.GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 29 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Phòng nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kỹ thuật. Phòng hóa nghiệm: VILAS  Ngoài ra, công ty còn có các kho khác gồm: Kho xăng dầu Cần Thơdùng để chứa xăng, Diesel, dầu nhờn, với tổng sức chứa 9.211m3, trụ sở đặt tạisố 66 –Cách mạng tháng 8 –Tp.Cần Thơ; và Kho xăng dầu Trà Nóc dùng đểchứa Diesel vad Mazut với tổng sức chứa 5.500m 3, trụ sở đặt tại Khu Côngnghiệp Trà Nóc. 3.4 Các lĩnh vực hoạt động của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 3.4.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm:  Kinh doanh xăng dầu;  Các sản phẩm hóa dầu và khí hóa lỏng;  Kinh doanh kho, cảng (giữ hộ, cấp lẻ, nhập ủy thác);  Vận chuyển xăng dầu;  Vật tư, thiết bị phục vụ ngành xăng dầu;  Cung ứng tàu biển;  Dịch vụ ao lường, rửa xe… 3.4.2 Các sản phẩm kinh doanh Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: -Dầu sáng: +Xăng A92, A95 +Các loại có tên là G.O (Go –Soil oil)  Dầu Diesel CLC (D.O)  Dầu hỏa (K.O)  Dầu mazut. -Dầu mỡ nhờn + Dầu nhờn động cơ + Dầu nhờn truyền động + Dầu công nghiệp + Dầu nhờn + Dầu máyGVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 30 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ Có rất nhiều loại dầu mỡ nhờn như: PLC Racer Plus, Vistra 4T 300,Energol HD 40… Ngoài chức năng chính là kinh doanh các sản phẩm xăng dầu, công ty cònthực hiện nhiều loại hình dịch vụ khác như: kinh doanh kho bể (giữ hộ, cấp lẻ,nhận nhập ủy thác…), vận chuyển xăng dầu, dịch vụ giữ xe, rửa xe, ao lường,cung ứng tài biển, thiết kế thi công các kho bể chứa xăng dầu, xây dựng các cửahàng bán lẻ. 3.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Để điều hành và thực hiện công tác quản lý trong doanh nghiệp, công tycần có một bộ máy tổ chức cho riêng mình. Mỗi bộ phận khác nhau trong cơ cấutổ chức đều có trách nhiệm và quyền hạn nhất định. Các bộ phận này được bố trítheo từng cấp bậc nhằm đảm bảo cho chức năng quản lý của công ty được thựchiện và có hiệu quả. Căn cứ vào tình hình thực tế cũng như năng lực lao độngcảu cán bộ công nhân viên, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý như sau:GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 31 SVTH: Dương Thị Nhạnhttp://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ SƠ ĐỒ 02: SƠ ĐỒ CƠ CẤU QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC KINH DOANH KỲ THUẬT PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KINH KẾ TOÁN KỸ TỔ CHỨC THANH DOANH THUẬT HÀNH TRA BẢO CHÍNH VỆ CHI CHI CHI TỔNG HỆ CÁCNHÁNH NHÁNH NHÁNH KHO THỐNG CỬA XĂNG XĂNG XĂNG XĂNG KHO HÀNG DẦU DẦU DẦU DẦU KHÁC TRỰC SÓC BẠC HẬU MIỀN THUỘCTRĂNG LIÊU GIANG TÂY CÔNG TY 3.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ được quản lý theo dạng trực tuyến chức năng. Điều này giúp Ban Giám đốc dễ dàng hơn trong công tác điều hành quản lý và các phòng ban cũng dễ dàng thu thập thông tin, kịp thời hỗ trợ nhau khi cần thiết, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty luôn trôi chảy. 3.5.2.1 Ban giám đốc Gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, trong đó:  Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm chính về kết quả quản lý, cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh trước Tổng Công ty và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty. GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 32 SVTH: Dương Thị Nhạn http://www.kinhtehoc.net

×