www.kinhtehoc.net                 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                BỘ ...
www.kinhtehoc.nethttp://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net                                                     MỤC LỤCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................
www.kinhtehoc.netPHƯƠNG ĐÔNG ................................................................................................
www.kinhtehoc.netKHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG ......................................................32       4.1.1.Về doan...
www.kinhtehoc.net                                         DANH MỤC BẢNG                                                   ...
www.kinhtehoc.net  ba năm 2006-2008 .........................................................................................
www.kinhtehoc.net                                           DANH MỤC HÌNH                                                 ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông                              ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngbiện pháp mà công ty có thể th...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 1.3.2 Thời gian   Đề tài sử d...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông                              ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngmới, năm 1993, Hội nghị Ban Ch...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđược đưa vào danh sách I xuất ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông      Cá Tra (Pangasius hypoph...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông       Hay nói cách khác thị t...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông        Giá xuất khẩu cũng quy...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngỞ nhóm này người bán chịu mọi ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông                              ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông      2.1.2.5 Chất lượng sản p...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông                              ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông   3.1.2 Vai trò và nhiệm vụ  ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông       a/Giám đốc công ty: ông...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônghàng từ đó soạn thảo các thủ t...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông          BẢNG 1: TRÌNH ĐỘ LAO...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđộng công ty cũng nên đưa ra m...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông      Ban giám đốc trẻ, có kin...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông    3.2.2 Quy trình chế biến s...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông        Dò kim loại: Sau khi ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông      Cấp đông      Tách khu...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông               Cá cắt khúc   ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Năm           2006         20...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônglàm hoạt động sản xuất của côn...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngchả cá là 3.211.730 USD chiếm ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông                 10,000,000   ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 5: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG XUẤT ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông      Về cơ cấu số lượng và do...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngcác sản phẩm thô vì thế doanh ...
www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông                              ...
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luan van tot nghiep ke toan (25)

3,006 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
2 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
3,006
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (25)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BỘ MÔN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN CHÂU HUỲNH LÊ Mã số SV: 4053564 Lớp: Kế toán tổng hợp K 31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.nethttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net MỤC LỤCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..............................................................................11.1.GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................11.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...........................................................2 1.2.1.Mục tiêu chung.....................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................21.3.PHẠM VI NGHIẾN CỨU ĐỀ TÀI..............................................................2 1.3.1.Không gian ...........................................................................................2 1.3.2.Thời gian ..............................................................................................3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU...................................................................................................................42.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................4 2.1.1. Giới thiệu ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam .....................................4 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành xuất khẩu thủy sản ..4 2.1.1.2. Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu ..............................................6 2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành xuất khẩu ........................................7 2.1.2 .1. Thị trường..................................................................................7 2.1.2.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu........................................................8 2.1.2.3. Giá sản phẩm ..............................................................................7 2.1.2.4 .Phương thức thanh toán quốc tế .................................................10 2.1.2.5. Chất lượng sản phẩm ..................................................................12 2.1.3.Ma trận SWOT ......................................................................................122.2 .PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................13 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................13 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................13CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TYTNHH THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG ...........................................................143.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN viiihttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netPHƯƠNG ĐÔNG ...............................................................................................14 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................14 3.1.2. Vai trò và nhiệm vụ.............................................................................15 3.1.2.1 Vai trò ..........................................................................................15 3.1.2.2 Nhiệm vụ .....................................................................................15 3.1.3.Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty ................................15 3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức .............................................................................15 3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ....................................15 3.1.3.3 Tình hình nhân sự ........................................................................17 3.1.4. Mục tiêu hoạt động của công ty ..........................................................19 3.1.5.Một số thuận lợi và khó khăn của công ty ...........................................19 3.1.5.1.Thuận lợi .....................................................................................19 3.1.5.2. Khó khăn ...................................................................................203.2.TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨMCỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG ..................................................................20 3.2.1.Giới thiệu về nguồn cung nguyên liệu của công ty .............................20 3.2.2. Quy trình chế biến sản phẩm ..............................................................21 3.2.3.Định giá sản phẩm................................................................................233.3 THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TYPHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 - 2008 ...........................................23 3.3.1.Giới thiệu về các mặt hàng xuất khẩu của công ty ..............................23 3.3.2. Các thị trường xuất khẩu của công ty .................................................24 3.3.3.Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản trong ba năm 2006 - 2008 ...............................................................................................24 3.3.3.1 Về giá trị xuất khẩu ..................................................................24 3.3.3.2 Về số lượng thủy sản xuất khẩu ...............................................27CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGTỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONGBA NĂM 2006 - 2008 ........................................................................................324.1.PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤT viiihttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netKHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG ......................................................32 4.1.1.Về doanh thu xuất khẩu ....................................................................32 4.1.2.Về số lượng sản phẩm xuất khẩu ......................................................47 4.1.3.Giá bán sản phẩm và phương thức thanh toán ..................................58 4.1.4.Chất lượng sản phẩm.........................................................................604.2.ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ...................61 4.2.1. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ..................................61 4.2.2.So sánh kết quả hoạt động của công ty với tình hình chung của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam .....................................................................65 4.2.3.Phân tích ma trận SWOT ..................................................................66CHƯƠNG 5:CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH GIÁ TRỊ VÀ SẢN LƯỢNGXUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHƯƠNGĐÔNG ................................................................................................................715.1 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ NGHIÊN CỨUTHỊ TRƯỜNG ....................................................................................................71 5.1.1.Xây dựng chiến lược Marketing .......................................................71 5.1.2.Nghiên cứu thị trường .......................................................................745.2. MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA .........................................................755.3. XÂY DỰNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU RIÊNG .......................................765.4.NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CHO NHÂN VIÊN .................77CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN ................................................................................796.1.KẾT LUẬN...................................................................................................796.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................79 6.2.1.Kiến nghị đối với doanh nghiệp ...........................................................79 6.2.2.Kiến nghị đối với Nhà nước .................................................................80TÀI LIỆU THAM KHẢO viiihttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1: Trình độ lao động của công ty Phương Đông ..................................18 Bảng 2: Doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ......................................................................................................25 Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ................................................................................26 Bảng 4:Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ..............................................................................................27 Bảng 5:Cơ cấu số lượng xuất khẩu theo từng mặt hàng của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .........................................................29 Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................32 Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Châu Âu của công ty trong ba năm 2006-2008 ..........................................................................................34 Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Phương Đông sang các quốc gia Châu Âu trong ba năm 2006-2008 ..................................................35 Bảng 9:Cơ cấu về doanh thu xuất khẩu theo từng mặt hàng vào thị trường Châu Âu của công ty trong ba năm 2006-2008 .............................................37 Bảng 10: Doanh thu xuất khẩu thủy sản sang châu Á của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ......................................................................39 Bảng 11: Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc Châu Á của công ty trong ba năm 2006-2008 ...............................................................................40 Bảng 12: Cơ cấu về doanh thu của từng mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Châu Á của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .......................42 Bảng 13: Kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường khác trong ba năm 2006-2008 ............................................................................................ 44 Bảng 14: Kim ngạch sang các nước thuộc thị trường khác của công ty trong Xhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net ba năm 2006-2008 .........................................................................................45 Bảng 15: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................47 Bảng 16: Số lượng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Âu trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................49 Bảng 17: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông vào các nước Châu Âu trong ba năm 2006-2008 ......................................................50 Bảng 18: Số lượng sản phẩm theo từng mặt hàng xuất vào thị trường Châu Âu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ..............................51 Bảng 19: Số lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Châu Á trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................53 Bảng 20: Số lượng thủy sản xuất khẩu sang các quốc gia Châu Á của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008...................................................54 Bảng 21: Số lượng thủy sản xuất khẩu vào thị trường Châu Á theo từng mặt hàng trong ba năm 2006-2008 ...............................................................55 Bảng 22: Số lượng xuất khẩu của công ty Phương Đông sang thị trường khác trong ba năm 2006-2008 ......................................................................56 Bảng 23: Số lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường khác của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008..........................................................57 Bảng 24: Tỷ giá ngoại tệ của Việt Nam trong ba năm 2006-2008 ................62 Bảng 25: Số lượng và doanh thu xuất khẩu của công ty Phương Đông và cả ngành xuất khẩu thủy sản trong ba năm 2006-2008 ................................65 Xhttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ....11 Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty Phương Đông ...............................................15 Hình 3: Trình độ lao động của công ty Phương Đông ..................................18 Hình 4: Quy trình chế biến cá chả (surimi) ...................................................21 Hình 5: Quy trình chế biến cá Basa Fillet ......................................................22 Hình 6:Doanh thu xuất khẩu trong ba năm 2006 – 2008 của công ty Phương Đông .............................................................................................................25 Hình 7:Số lượng thuỷ sản xuất khẩu qua ba năm của công ty Phương Đông ..............................................................................................................28 Hình 8:Số lượng và doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm của công ty Phương Đông trong ba năm ......................................................................................30 Hình 9: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản theo thị trường của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ....................................................................33 Hình 10:Số lượng xuất khẩu của công ty Phương Đông vào các thị trường trong ba năm 2006 – 2008 ...........................................................................48 Hình 11: Đồ thị tỷ lệ lạm phát qua các năm của Việt Nam .........................61 xihttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Việt Nam với một bờ biển trải dài, nhiều sông ngòi do đó rất thuận lợi choviệc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Khai thác được lợi thế đó nên đã có rấtnhiều doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản đã dần lớn mạnh vàtrưởng thành trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Thủy sản Việt Nam cũng đãđạt được những thành tựu đáng kể, trong năm 2007 Việt Nam thuộc vào top 10nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới sau Hà Lan, và thủy sản Việt Namcũng đã có mặt trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên thủy sản của ViệtNam luôn bị cạnh tranh và ép giá trên thương trường toàn cầu đó. Đặc biệt khinước ta gia nhập WTO thì những cạnh tranh về con cá con mực của Việt Namcàng thêm gay gắt, nó đòi hỏi chúng ta phải có những bước đi thật chắc chắnkhông được vấp sai lầm dù rất nhỏ để được đứng vững trên thị trường. Hiện nay xu hướng quốc tế hóa làm cho nền kinh tế nước ta cũng phụthuộc vào kinh tế thế giới. Do đó để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phảinhìn lại kết quả hoạt động thực tế của chính công ty qua các năm để nhận ra đượcnhững thế mạnh của chính công ty nhằm phát huy. Bên cạnh đó, cũng phải tìmđược những hạn chế để khắc phục. Công ty TNHH thủy sản Phương Đông cũng là một trong những doanhnghiệp xuất khẩu thủy sản với quy mô lớn, doanh thu không ngừng gia tăng trongcác năm. Vì vậy công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp của xu thế quốc tế hóa.Do đó khi thực tập tại công ty em thấy đề: “Phân tích tình xuất khẩu thủy sảncủa công ty TNHH thủy sản Phương Đông” là rất cần thiết. Đề này sẽ giúpcông ty có thể có một cách nhìn tổng quát về kết quả hoạt động thực tế của côngty qua ba năm từ năm 2006 đến năm 2008. Ngoài ra đề tài cũng cung cấp chocông ty thấy được những mặt thuận lợi về kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sảnmà công ty đã đạt được để tiếp tục phát huy, những mặt còn hạn chế đã tồn tạitrong các năm qua và có thể chính những hạn chế này đã làm cho kết quả hoạtđộng của công ty không phải là cao nhất. Chương năm của luận văn sẽ là nhữngSVTH: Châu Huỳnh Lê 1 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngbiện pháp mà công ty có thể tham khảo để có thể khắc phục những hạn chế. Đềtài có thể sẽ là một bài mẫu để cho các doanh nghiệp khác cùng ngành tham khảovà áp dụng phân tích cho chính công ty họ.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.2.1.Mục tiêu chung Dựa trên những số liệu thực tế của xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủysản Phương Đông, đề tài sẽ phân tích doanh thu và số lượng xuất khẩu thực tếqua ba năm 2006-2008 của công ty Phương Đông để nhận ra những thuận lợi,khó khăn của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản. Sau đó đề ra biện phápđể giúp công ty đẩy mạnh tình hình xuất khẩu thủy sản. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Từ các số liệu được công ty cung cấp, sau đó thống kê và phân tích tìnhhình xuất khẩu chung thực tế của doanh nghiệp từ năm 2006 đến năm 2008. Cụthể là phân tích về số lượng thủy sản xuất khẩu, doanh thu của từng thị trường,giá bán sản phẩm, phương thức thanh toán của công ty trong các năm. Sau đó sosánh doanh thu, số lượng đạt được giữa năm 2007 và năm 2006, năm 2008 vànăm 2007. Dựa trên những kết quả đạt được kết hợp với thông tin, diễn biến thực tếtrên thị trường về các yếu tố bên ngoài tác động đến xuất khẩu như lạm phát, tỷgiá hối đoái, các yếu tố về chính trị…để tìm ra những mặt còn hạn chế của côngty như về cơ cấu sản phẩm, giá sản phẩm, nguồn nguyên liệu và chất lượng sảnphẩm. Sau đó đề ra các giải pháp giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh vàtăng giá trị và số lượng thủy sản xuất khẩu.1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.3.1 Không gian Đề tài nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủy sảnPhương Đông trong ba năm 2006 - 2008 nhằm nắm bắt được những thuận lợi,khó khăn trong xuất khẩu thủy sản và đưa ra phương hướng để tăng số lượng vàdoanh thu xuất khẩu tại công ty trong tương lai.SVTH: Châu Huỳnh Lê 2 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 1.3.2 Thời gian Đề tài sử dụng thông tin, số liệu phản ánh tình hình xuất khẩu thủy sản tạicông ty trong ba năm 2006 – 2008. Cụ thể là số liệu được lấy từ các bảng: bảngkim nghạch xuất khẩu thủy sản của công ty trong các năm 2006, 2007, 2008. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủy sảnPhương Đông trong ba năm gần đây. Cụ thể là phân tích tình hình kinh doanhxuất khẩu thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đôngthông qua phân tích cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu, số lượngsảm phẩm xuất khẩu vào các thị trường của công ty. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công tySVTH: Châu Huỳnh Lê 3 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Giới thiệu ngành xuất khẩu thủy sản 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành xuất khẩu thủy sản Từ sau những năm 1950, đánh giá được vị trí ngày càng đáng kể và sựđóng góp mà nghề cá có thể mang lại cho nền kinh tế quốc dân, cùng với quátrình khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước Việt Nam đãbắt đầu quan tâm phát triển nghề cá và hình thành các cơ quan quản lý nhà nướctrong lĩnh vực này. Từ đó, nghề cá - ngành Thuỷ sản - đã dần hình thành và pháttriển như một ngành kinh tế - kỹ thuật có vai trò và đóng góp ngày càng lớn chođất nước. Giai đoạn 1954 - 1960 là thời kỳ kinh tế thuỷ sản bắt đầu được chăm lophát triển như một ngành kinh tế kỹ thuật. Điểm mới của thời kỳ này là sự hìnhthành các tổ chức nghề cá công nghiệp như các tập đoàn đánh cá với đoàn tàuđánh cá Hạ Long, Việt - Đức, Việt - Trung, nhà máy cá hộp Hạ Long. Đặc biệtphong trào hợp tác hoá được triển khai rộng khắp trong nghề cá. Trong những năm 1960 - 1980, thuỷ sản có những giai đoạn phát triểnkhác nhau với diễn biến của lịch sử đất nước. Mặc dù tổ chức quản lý ngànhđược thành lập (Tổng cục thuỷ sản năm 1960, Bộ Hải sản năm 1976, Bộ Thuỷsản năm 1981), nhưng do đất nước có chiến tranh và sau đó là những năm khôiphục hậu quả nặng nề của chiến tranh và phần nào hậu quả cơ chế quản lý chưaphù hợp nên vào cuối giai đoạn này, kinh tế thuỷ sản lâm vào sa sút nghiêmtrọng. Năm 1981, với sự ra đời của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản SeaprdexViệt Nam, ngành đã chủ động để xuất khẩu. Ngành thuỷ sản đã vận dụng sángtạo, có hiệu quả cơ chế này mà tiêu biểu là thành công của mô hình Seaprdex lúcđó. Việc áp dụng thành công cơ chế mới gắn sản xuất với thị trường đã tạo rabước ngoặt quyết định cho sự phát triển của kinh tế thuỷ sản, mở đường cho sựtăng trưởng liên tục suốt hơn 23 năm qua. Qua thành công bước đầu của cơ chếSVTH: Châu Huỳnh Lê 4 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngmới, năm 1993, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khoá VIIđã xác định xây dựng thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn và ưu tiên chongành này Việc ngành thuỷ sản chú trọng đầu tư ngày một nhiều hơn và đúng hướngđã hình thành tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế thuỷ sản, tạo nên sựchuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực, mở rộngquy mô sản xuất, kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho laođộng nghề cá cả nước, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Thời kỳ này,trong chiến lược phát triển của ngành, các lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thuỷsản được định hướng phát triển phục vụ xuất khẩu. Ngành đã chủ động đi trướctrong hội nhập quốc tế, đẩy mạnh việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vàosản xuất, gắn sản xuất nguyên liệu với chế biến, xúc tiến thương mại, mở rộng thịtrường xuất khẩu. Đặc biệt, từ giữa những năm 1990 đã tập trung đổi mớiphương thức quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm, tiếp cận để đáp ứng nhữngđòi hỏi cao nhất về lĩnh vực này của các thị trường lớn, nhờ đó đứng vững đượctrên các thị trường thuỷ sản lớn nhất trên thế giới. Từ các giải pháp đúng đắn đó,trong những năm cuối thế kỳ XX, ngành thuỷ sản đã thu được những kết quảquan trọng. Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh, Việt Nam đã tiếpcận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong mộtsố lĩnh vực chế biến thuỷ sản. Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượngvà có tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới. Các cơ sở sảnxuất không ngừng được gia tăng, đầu tư, đổi mới.. Năm 1995, Việt Nam gia nhậpcác nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt Nam trở thành thành viên của tổ chứcnghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩuđã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản có chiều hướng pháttriển tốt. Đến năm 2000, tổng sản lượng thuỷ sản đã vượt qua mức 2 triệu tấn, giátrị kim ngạch xuất khẩu 1,475 tỷ USD, đến năm 2002 xuất khẩu thuỷ sản vượtqua mốc 2 tỷ USD (đạt 2,014 tỷ USD). Năm 2003, cả nước có 332 cơ sở chế biếnthuỷ sản. Chất lượng sản phẩm thuỷ sản không ngừng được nâng lên do các cơ sởchế biến ngày càng hiện đại, công nghiệp tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốctế. Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay đã có 171 doanh nghiệp Việt NamSVTH: Châu Huỳnh Lê 5 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđược đưa vào danh sách I xuất khẩu vào EU, 222 doanh nghiệp được phép xuấtkhẩu vào Hàn Quốc. Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chếbiến xuất khẩu thuỷ sản của tư nhân phát triển mạnh trong thời gian qua, nhiềudoanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân đã có giá trị kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản hàng đầu, một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đã có kim ngạch xuấtkhẩu trên dưới 100 triệu USD mỗi năm. Năm 2005, ngành thuỷ sản bằng sự nỗ lực phấn đấu liên tục, không mệtmỏi, vượt qua những khó khăn khách quan và chủ quan, đã hoàn thành một cáchvẻ vang các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản mà ngành đã xây dựng và được Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX ghi nhận trong kế hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn2001 - 2005 : Tổng sản lượng đạt 3,43 triệu tấn, tăng 9,24% so với năm 2004.Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,74 tỉ USD, đi qua mốc 2,5 tỉ USD, tăng 13% so vớinăm 2004 và bằng 185% so với năm 2000. Tính chung năm năm 2001 - 2005,tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt trên 11 tỉ USD, chiếm khoảng 9%tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Đặc biệt cơ cấu sản phẩm của kinh tế thuỷ sảncũng được thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọngsản phẩm có giá trị cao, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu. Và không ngừng lại ở kết quả đó, trong những năm gần đây xuất khẩuthủy sản của Việt Nam không ngừng tăng về số lượng xuất khẩu mà giá trị cũnggia tăng đáng kể. 2.1.1.2 Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Do được thiên nhiên ưu đãi nên biển và sông ngòi Việt Nam có nguồn tàinguyên rất phong phú. Vì vậy các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta cũngrất đa dạng và phong phú. Nhóm các mặt hàng thủy xuất khẩu chính như: cuabiển, ghẹ, nhuyễn thể chân đầu, nhuyễn thể có vỏ và một số loài cá nước ngọt. Có khoảng 28 loài cá biển được xuất khẩu. Có 13 loài nhuyễn thể chân đầu(mực và bạch tuộc) được xuất khẩu. Có 12 loài nhuyễn thể có vỏ là sản phẩm xuất khẩu. Thủy sản nước ngọt Thuỷ sản nước ngọt xuất khẩu chủ yếu là các tra, cá ba sa và các loại tômnước ngọtSVTH: Châu Huỳnh Lê 6 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Cá Tra (Pangasius hypophthalmus) và cá Basa (Pangasius bocourti) làmột trong những đối tượng nuôi trồng thủy sản đang được phát triển với tốc độnhanh tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (tập trung chủ yếu ở hai tỉnh AnGiang và Đồng Tháp) và là một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao. CáBasa Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơ thịt trắng, thịt cáthơm ngon. Nghề nuôi cá basa đã được khởi đầu từ những năm 60. Năm 1998,Việt Nam đã thành công trong sinh sản nhân tạo và đáp ứng được nhu cầu vềgiống cho nghề nuôi thương phẩm.  Cá tra được xuất khẩu dưới nhiều hình thức như:  Cá tra fillet: Pangasius Fillet  Cá tra xuyên que: Pangasius Skewes  Cá tra cuộn tròn: Pangasius Rolls/ Pangasius Medallions  Cá tra tẩm bột: Breaded Pangasius  Cá tra cắt sợi dài: Pangasius Strips and Fingers  Cá tra cắt khúc: Pangasius Steaks  Cá tra nguyên con cắt khoanh: Sliced Pangasius  Cá tra nguyên con: Whole pangasius  Cá tra tẩm gia vị: Coated Pangasius  Cá tra fillet còn thịt đỏ, còn mỡ: Untrimmed pangasius fillet, red meaton, fat on, bely on 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành xuất khẩu 2.1.2.1 Thị trường Thị trường là tập hợp các khách hàng thực hiện và tiềm năng, có nhu cầuvới sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự ánkinh doanh. Trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh vàtrong điều kiện cạnh tranh quốc tế.SVTH: Châu Huỳnh Lê 7 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Hay nói cách khác thị trường là nơi người bán và người mua tìm đếnnhau thông qua trao đổi thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy giải đáp mà mỗi bên cónhu cầu. Sản xuất mà không có thị trường, không có sản phẩm thì không thể tiếptục mở rộng sản xuất. Đối với sản xuất, thị trường có vai trò rất quan trọng, nhưMác đã nói: “Khi thị trường, nghĩa là lĩnh vực trao đổi đã mở rộng ra thì quy môsản xuất cũng tăng lên và sự phân công trong sản xuất cũng sâu sắc hơn”. Hiệnnay trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa thì thị trường càng trở nên quan trọnghơn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các thị trường tiềm năng. Thị trườngcòn là thước đo về quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạtđộng ở nhiều thị trường khác nhau thì có thể chứng tỏ quy mô của doanh nghiệpcàng lớn. Do vậy vấn đề tìm kiếm thị trường luôn là vấn đề cấp bách đối với tấtcả các doanh nghiệp. 2.1.2.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu Nhu cầu của người tiêu dùng rất là đa dạng do đó cơ cấu sản phẩm phảithật phong phú mới có thể thu hút được khách hàng. Mặt khác do bản chất làhàng hóa xuất khẩu, sẽ đi sang nhiều nước khác nhau phục vụ cho người dân củanhiều nền văn hóa khác nhau, nhiều tôn giáo khác nhau. Vì vậy cơ cấu sản phẩmphải thật đa dạng, tùy theo thị trường mà sản phẩm phải có đặc tính riêng để phùhợp với người dân ở thị trường đó. Nếu muốn mở rộng thị trường thì đây cũng làmột trong những vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp xuất khẩu đều phải tìmhiểu thật kĩ trước khi đưa hàng hóa vào. 2.1.2.3 Giá sản phẩm Trong kinh doanh thì giá cả sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhthu và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm có giávốn cao nhưng giá bán ra không cao thì lợi nhuận sẽ thấp. Nhưng nếu giá vốncao mà công ty vẫn muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn thì buộc phải tănggiá bán cao, việc đó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và kéotheo uy tín của công ty đối với khách hàng sẽ bị giảm sút. Do đó mỗi công typhải có một chính sách giá phù hợp với thị trường, phù hợp với mục tiêu vàphương hướng hoạt động riêng của mình.SVTH: Châu Huỳnh Lê 8 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Giá xuất khẩu cũng quy định về những điều kiện th ương mại để ràng buộcnghĩa vụ giữa bên bán và bên mua. Theo INCOTERMS 1990 và INCOTERMS2000 thì điều kiện thương mại được chia thành 4 nhóm sau: a/ nhóm E: có một điều kiện EXW(Ex Works) : giao hàng tại xưởng người bánỞ điều kiện này người bán chịu chi phí tối thiểu , giao hàng tại xưởng, tại khocủa mình là hết nghĩa vụ. b/ Nhóm F: có ba điều kiện FCA(Free Carrier) giao hàng cho người vận tải tại địa điểm quy định tạinước xuất khẩu. FAS(Free Alongside Ship): giao hàng dọc mạng tàu tại cảng xếp hàng quyđịnh. FOB(Free on Board):giao hàng lên boong tàu tại cảng xếp hàng quy định.Ở nhóm này người bán không trả cước phí vận tải chính. c/ Nhóm C: có bốn điều kiện CFR – C&F – CF – CNF (Cost and Freight): tiền hàng và cước phí. CIF( Cost, Insurrance and Freight): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí. CPT(Carriage Paid to):cước phí trả tới nơi đích quy định. CIP(Carriage and Insurrance Paid to): cước phí và bảo hiểm trả tới nơiđích quy định.Ở nhóm này, người bán trả cước phí vận tải chính, địa điểm chuyển rủi ro vềhàng hóa tại nước xếp hàng(nước xuất khẩu). d/ Nhóm D: có năm điều kiện DAF(Delivered at Frontier): giao hàng tại biên giới, tại nơi quy định. DES(Delivered Ex Ship) giao hàng tại cảng đích quy định. DEQ(Delivered Ex Quay): giao hàng trên cầu cảng, tại cảng đích quyđịnh. DDU(Delivered Duty Unpaid): giao hàng thuế chưa trả tại nơi đích quyđịnh. DDP(Delivered Duty Paid): giao hàng thuế đã trả tại nơi đích quy định.SVTH: Châu Huỳnh Lê 9 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngỞ nhóm này người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm đích quy định,địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nước dỡ hàng( nước nhập khẩu). 2.1.2.4 Phương thức thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng nhất củahoạt động ngoại thương, là cách thức người bán thực hiện để thu tiền và ngườimua thực hiện trả tiền. Có nhiều phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãitrên thị trường quốc tế gồm: phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu vàphương thức tín dụng chứng từ. Do công ty sử dụng phương thức thanh toán làphương thức tín dụng chứng từ nên trong phần phương pháp luận em chỉ giớithiệu về phương thức tín dụng chứng từ. Theo phương thức này thì một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàngcam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hốiphiếu do khách hàng kí phát trong phạm vi số tiền trên (nếu người này xuất trìnhđược bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tíndụng). Thư tín dụng(Letter of Credit) gọi tắt là L/C, là văn bản quan trọng nhấttrong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. L/C là văn bản pháp lý mà mộtngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụhưởng một số tiền nhất định(nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp vớinhững quy định đã nêu trong văn bản đó). Tham gia vào phương thức tín dụngchứng từ gồm các bên sau đây: + Người xin mở thư tín dụng: người nhập khẩu hàng hóa. + Ngân hàng mở thư tín dụng: ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu vàđứng ra cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu. + Người thụ hưởng:nhà xuất khẩu. +Ngân hàng thông báo thư tín dụng.SVTH: Châu Huỳnh Lê 10 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 3 Ngân hàng mở L/C 7 Ngân hàng thông ) báo L/C 8 2 11 10 9 6 4 1 5 Người nhập khẩu Người xuất khẩu 1 Hình 1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Giải thích sơ đồ: (1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu kí kết hợp đồng thương mại. (2)Nhà nhập khẩu làm thủ tục xin mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C chonhà xuất khẩu thụ hưởng. (3)Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/Csang ngân hàng thông báo để báo cho nhà xuất khẩu biết. (4)Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho nhà xuất khẩu biết rằng L/Cđã được mở. (5)Dựa vào nội dung L/C, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu. (6)Nhà xuất khẩu giao khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vàongân hàng thông báo để được thanh toán. (7)Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngânhàng mở L/C xem xét trả tiền. (8)Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì tríchtiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng. Nếukhông phù hợp thì từ chối thanh toán. (9)Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu. (10)Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho nhà nhập khẩu. (11) Nhà nhập khẩu xem xét chứng nhận trả tiền và ngân hàng mở L/Ctrao bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận hàng.SVTH: Châu Huỳnh Lê 11 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 2.1.2.5 Chất lượng sản phẩm Trong xu thế hiện đại hóa, toàn cầu hóa thì chất lượng cuộc sống củangười dân cũng được nâng lên đáng kể. Vấn đề về chất lượng, an toàn vệ sinhthực phẩm đang là vấn đề hàng đầu được mọi người chú ý đến. Các tiêu chuẩn vềan toàn thực phẩm cũng là một ưu thế cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay đặcbiệt là trong xuất khẩu sang nước ngoài. Đối với thủy sản Việt Nam thì các chỉtiêu an toàn vệ sinh thực phẩm luôn bị các nhà nhập khẩu kiểm tra khắc khe hơn.Vì vậy để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn nữavào chất lượng sản phẩm, đầu tư vào trang thiết bị mới để tăng chất lượng sảnphẩm, đồng thời tăng uy tín trên thị trường trong và ngoài nước. 2.1.3. Ma trận SWOT Phân tích ma trận SWOT là đặt các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểmyếu ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong mối liênhệ tương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quanhệ. Điểm mạnh(Strenghs) Điểm yếu (Weaknesses) SWOT 1. 1. 2. 2.Cơ hội(Opprortunities) Các chiến lược SO Các chiến lược WO1. Sử dụng điểm mạnh để Hạn chế các điểm yếu để2. khai thác các cơ hội. khai thác cơ hội.Đe dọa(Threats) Các chiến lược ST Các chiến lược WT1. Sử dụng điểm mạnh để Tối thiểu hóa các nguy2. né tránh nguy cơ cơ để né tránh đe dọa Từ bảng phân tích SWOT trên tùy vào hướng xây dựng chiến lược mà tacó những nhóm chiến lược khác nhau: chiến lược sản phẩm, chiến lược thịtrường, kênh phân phối,…Bảng phân tích SWOT cung cấp những thông tin hữuích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnhtranh mà công ty đó hoạt động. Đây là một công cụ đắt lực trong việc hình thànhvà lựa chọn chiến lược.SVTH: Châu Huỳnh Lê 12 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu số liệu tại địa bàn là phuơng pháp được sử dụngchủ yếu trong đề tài. 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập dưới dạng thứ cấp, do công ty cung cấp thành từngbảng như: bảng kim nghạch xuất khẩu thủy sản năm 2006, 2007, 2008.Bên cạnhđó còn thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng kim nghạch xuất khẩu thủy sản chínhnghạch của Việt Nam trong ba năm 2006, 2007 và 2008 trên mạng Internet. 2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu cần phân tíchdựa trên việc so sánh chỉ tiêu đó với chỉ tiêu gốc. Phương pháp số tuyệt đối: là xem xét trên hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉtiêu gốc và chỉ tiêu cần phân tích. Phương pháp số tương đối: Là phương pháp phân tích dựa trên tỷ lệ %giữa chỉ tiêu cần phân tích và chỉ tiêu gốc. Thể hiện mức độ hoàn thành côngviệc hay là mức độ tăng trưởng của một vấn đề.SVTH: Châu Huỳnh Lê 13 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢNPHƯƠNG ĐÔNG 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty được thành lập từ năm 2001 được UBND quận Bình Thủy kýquyết định thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số 5702000052 ngày29/01/2001. Lúc mới thành lập quy mô hoạt động chỉ có một phân xưởng và chỉchuyên sản xuất mặt hàng Surimi(chả cá đông lạnh). Tuy nhiên do vốn lúc đầucòn ít và chưa có được sự tín nhiệm cuả ngân hàng nên dây chuyền sản xuất sảnphẩm của công ty còn thô sơ, kĩ thuật còn kém do đó chỉ cung cấp cho một sốkhách hàng nhỏ ở nước ngoài. Do nền kinh tế ngày càng phát triển và công ty hoạt động ngày càng cónhiều kinh nghiệm hơn, lợi nhuận của công ty tăng lên hàng năm. Và bắt theo xuhướng phát triển đó công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất. Đến nay công tyđã có ba phân xưởng sản xuất: một phân xưởng sản xuất surimi và hai phânxưởng sản xuất cá tra đông lạnh. Mỗi nhà máy đều có công suất hoạt động là9000tấn/năm, mỗi nhà máy đều được trang bị những dây chuyền máy móc hiệnđại. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN PHƯƠNG ĐÔNG Tên giao dịch quốc tế:PHUONGDONG SEAFOOD CO.LTD Địa chỉ: Lô 17D, Đường số 5, khu công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ Điện thoại: 07103. 841707 Fax: 07103.843699 Email: info@phuongdongseafood.com.vn Website: www.phuongdongseafood.com.vnSVTH: Châu Huỳnh Lê 14 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 3.1.2 Vai trò và nhiệm vụ 3.1.2.1.Vai trò Thông qua xuất khẩu các mặt hàng thủy sản chế biến sẵn công ty mangvề một lượng ngoại tệ lớn cho Việt Nam. Thu hút lực lượng lao động, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho người lao động. Đồng thời góp phần tạo thu nhập ổnđịnh cho người nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Làm tăng nguồn thu cho Nhà nước thông qua các khoản thuế. 3.1.2.2. Nhiệm vụ Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước, xã hội vàđơn vị chủ quản. Đảm bảo thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh chất lượng thựcphẩm. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t ư mở rộng sảnxuất. 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty 3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Giám đốc Phòng Phòng kế Phòng Phòng Bộ Bộ tổ chức toán kinh HACCP- phận phận doanh kĩ thuật sản xuất cơ-điện lạnh (Nguồn: Phòng tổ chức công ty Phương Đông) Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty Phương Đông 3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Công ty được chia ra thành nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận cóchức năng và nhiệm vụ riêng:SVTH: Châu Huỳnh Lê 15 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông a/Giám đốc công ty: ông Phạm Sơn Hải Giám đốc là người đại diện của đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa Nhà nước và ngành nghề công tác quản lý điều hành các hoạt động của đơnvị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ quy định. Giám đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất trong đơn vị,định hướng hoạt động của cho công ty. Tổ chức xây dựng các mối quan hệ bêntrong lẫn bên ngoài công ty nhằm hoạt động có hiệu quả nhất các hoạt động củacông ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về sản phẩm do công tysản xuất. Quyết định đầu tư và đổi mới thiết bị và quyết định dự án đầu tư chocông ty. b/Phòng tổ chức: Có 27 người Phòng tổ chức thực hiện quản lí về lao động, tiền lương, bảo hiểm và cácchế độ quy định của Nhà Nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của công ty,tích cực tham gia phong trào của liên đoàn và khu công nghiệp và của thành phố. Tiến hành tổ chức quản lí, thực hiện trực tiếp công tác quản lí hành chánhquản trị văn phòng, văn thư, tiếp tân, quản lí cơ sở vật chất của công ty. c/ Phòng kế toán: Có 9 người Giúp Giám đốc quản lí, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của doanh nghiệpvề mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách h àng và lương của cánbộ công nhân viên. Sau mỗi đợt sản xuất sản phẩm thì phòng kế toán tổng hợp các loại chi phíđể tính giá thành sản phẩm và đưa ra giá bán để Giám đốc tham khảo. Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, cuối năm lập báo cáo tàichính trình cho Giám đốc đồng thời giúp cho giám đốc đề ra những chính sách vềtài chính phù hợp với tình hình thực tế của công ty cũng như tình hình kinh tế củanước ta. d/ Phòng kinh doanh: có 10 người Chịu trách nhiệm nghiên cứu xây dựng thực hiện kế hoạch và phương ánkinh doanh. Tổ chức nghiên cứu tiếp nhận thị trường để làm cơ sở cho việc cungứng và khai thác các nguồn hàng. Đồng thời có nhiêm vụ giao dịch với kháchSVTH: Châu Huỳnh Lê 16 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônghàng từ đó soạn thảo các thủ tục chuẩn bị kí kết hợp đồng kinh tế, theo dõi tìnhhình thực hiện hợp đồng đó. Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại h àng hóa của công ty,tiến hành xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường. Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lí tập trung hồ sơ xuất nhậpkhẩu của công ty. Quản lí điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ với các hãngtàu vận chuyển đường bộ để phục vụ công tác xuất nhập khẩu hàng hóa của côngty. Thực hiện công tác tìm kiếm, thu mua nguồn nguyên liệu cho công ty e/ Phòng HACCP-kĩ thuật:có 3 người Quản lí tiêu chuẩn về máy móc thiết bị và sản phẩm theo tiêu chuẩn củaHACCP. Thông báo kịp thời những tiêu chuẩn mới ban hành và những sửa đổivề tiêu chuẩn của HACCP. Nghiên cứu phân tích những ưu nhược điểm cuả sản phẩm trong quá trìnhsản xuất và sử dụng. Qua đó xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phù hợp vớicác tiêu chuẩn của HACCP. Kiểm tra chất lượng các loại nguyên vật liệu vàthành phẩm trước khi nhập khẩu và xuất khẩu. f/ Bộ phận sản xuất và bộ phận cơ - điện lạnh: có 5 người Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm tra báo cáo vớiGiám đốc về tình hình sản xuất tại các phân xưởng. Kịp thời giải quyết các vấnđề trong sản xuất. Chịu trách nhiệm sữa chữa, bảo trì và vận hành máy móc điện cơ tại cácphân xưởng, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. 3.1.3.3 Tình hình nhân sự Tính đến thời điểm tháng 4 năm 2008 thì tổng số lao động của công ty là840 người. Trình độ lao động của công ty được thể hiện qua bảng 1.SVTH: Châu Huỳnh Lê 17 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 1: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG Trình độ lao động Số nhân viên Tỷ lệ (%) Đại học 120 14,14 Cao đẳng 70 8,8 Trung học 53 6,6 Thợ bậc 3/7 chứng chỉ nghề 15 2,2 Lao động phổ thông 582 69,7 Tổng 840 100 (Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự công ty Phương Đông) đại học 14, 14% cao đẳng 8, 8% trung học 6, 6% 69, 70% thợ 3/7 & chứng 2, 2% chỉ lao động phổ thông (Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự công ty Phương Đông) Hình 3: Trình độ lao động của công ty Phương Đông Qua bảng và hình trên ta thấy lao động phổ thông trong công ty chiếm tỷlệ rất cao 69.7%, họ chủ yếu là những công nhân làm việc ở các phân xưởng, xửlý nguyên liệu, là bộ phận lao động trực tiếp của công ty. Vì vậy, để sử dụng cóhiệu quả các loại máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày naythì công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt trình độ chuyên môn hơn.Ngoài ra, trên thực tế hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả thì côngty cần phải có một đội ngũ công nhân viên phải có trình độ, thành thạo trongcông việc và có sự ham học hỏi để tiếp thu kiến thức mới. Hiện nay nước ta đã làthành viên cuả WTO nên áp lực cạnh tranh của công ty là rất lớn, vì vậy về laoSVTH: Châu Huỳnh Lê 18 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđộng công ty cũng nên đưa ra một chính sách thích hợp để có thể giảm bớt chiphí tiền lương, từ đó làm tăng lợi nhuận. Tùy theo từng vị trí công việc mà côngty nên tuyển dụng nhân viên với những đòi hỏi thích hợp. Hiện nay, công ty cũng xây dựng được chế độ khen thưởng hợp lý chocông nhân viên của công ty để khuyến khích họ làm việc thật tốt và có tráchnhiệm với công việc. Trang bị bảo hộ lao động cho những công nhân làm việc tạiphân xưởng, phục vụ cơm trưa cho nhân viên để họ có nhiều thời gian nghỉ trưahơn, thực hiên đầy đủ theo pháp luật các công tác về bảo hiểm y tế và bảo hiểmxã hội cho nhân viên, trợ cấp cho các nhân viên khi đau ốm hay gia đình khókhăn. Ngoài việc sản xuất công ty còn có sân chơi thể thao dành cho nhân viênsau giờ làm việc có thể giải trí, và rèn luyện tinh thần đoàn kết, tính đồng đội chonhân viên. 3.1.4. Mục tiêu hoạt động của công ty Mục tiêu của công ty là mỗi năm hoạt động đều phải tăng lợi nhuận. Tìmkiếm và xâm nhập vào các thị trường mới, bên cạnh đó còn phải giữ chân cáckhách hàng lâu năm và tăng giá trị xuất khẩu vào các thị trường này. Giảm xuấtkhẩu các nguyên liệu thô, tăng xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đã qua chế biến. Công ty còn có mục tiêu là tập trung huy động các nguồn lực: vốn, côngnghệ, nhân lực cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đểthu lại lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, hoàn thành mọinghiã vụ đối với Nhà nước, tiếp tục phát triển thêm thương hiệu, phát triển côngty bền vững lâu dài. 3.1.5 Một số thuận lợi và khó khăn cuả công ty 3.1.5.1 Thuận lợi Công ty nằm ở Thành phố Cần Thơ – trung tâm của Đồng bằng Sông CửuLong, giáp với các tỉnh có ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phát triển mạnhnhư: Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp…Do đó việc thu mua hay vậnchuyển nguyên liệu về công ty là rất thuận lợi. Thành phố Cần Thơ cũng là nơi có nguồn nhân công dồi dào, giá nhântương đối rẻ. Nguồn nhân công có trình độ cao và được đào tạo chuyên môn trênmọi lĩnh vực, ngành nghề.SVTH: Châu Huỳnh Lê 19 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Ban giám đốc trẻ, có kinh nghiệm và trình độ cao. Đội ngũ nhân viên cótrình độ và hăng say trong công việc. Có mối quan hệ tốt với nhiều ngân hàng lớn. 3.1.5.2 Khó khăn Hiện tại công ty vẫn là công ty Trách nhiệm hữu hạn chưa cổ phần hóa nênnguồn vốn lưu động vẫn còn chưa mạnh. Công ty vẫn chưa có cơ sở hạ tầng cho riêng mình mà còn tốn một khoảnlớn mỗi năm để chi trả việc thuê đất của khu công nghiệp. Mặt hàng kinh doanh cuả công ty còn chưa đa dạng nên khó đáp ứng nhucầu của nhiều khách hàng.3.2 TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨMCỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG 3.2.1 Giới thiệu về nguồn cung nguyên liệu của công ty Công ty có hai trạm thu mua nguyên liệu đầu vào chính,trạm thứ nhấtđược đặt Sông Đốc – Cà Mau và trạm thứ hai đặt tại Kiên Giang. Hai trạm này sẽcung cấp nguyên liệu là các mặt hàng thủy sản nước mặn cho công ty. Hàng ngàynguyên liệu được vận chuyển trực tiếp bằng ghe từ hai trạm thu mua về công ty.Cá được đảm bảo độ tươi bằng cách phủ lên bởi một lớp nước đá để giữ lạnh vớitỷ lệ 1:1 Tuy nhiên nguồn nguyên liệu sẽ không ổn định, mà phụ thuộc vào thờitiết. Đối với những mùa mưa bão ngư dân không thể ra khơi đánh bắt thì sẽkhông có nguyên liệu. Những tháng ngư dân trúng mùa thì nguồn nguyên liệuđầu vào rất dồi dào. Do đó, công ty cũng đã đưa ra biện pháp để đảm bảo đượcnguyên liệu cũng như đảm bảo về sản phẩm. Khi các trạm thu mua được nhiềunguyên liệu thì công ty sẽ dữ trữ lại cho những tháng thiếu nguyên liệu. Đây làmột lợi thế rất lớn cho công ty về nguồn nguyên liệu. Giúp công ty tránh khỏitình trạng bị động trong sản xuất vì thiếu nguồn nguyên liệu, và có thể đảm bảođược đúng tiến độ giao hàng của những hợp đồng lớn. Riêng đối với nguyên liệu là cá tra và cá ba sa thì các nhân viên sẽ liên hệtrực tiếp với các chủ ao ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để đặt mua trước.Khi có nhu cầu thì sẽ đến thu hoạch về để chế biến.SVTH: Châu Huỳnh Lê 20 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 3.2.2 Quy trình chế biến sản phẩm Công ty sản xuất hai loại sản phẩm chính nên sẽ có hai quy trình chế biếnsản phẩm. Đối với quy trình sản xuất Surimi của công ty Phương Đông sẽ có 14công đoạn trong đó sẽ có nhiều công đoạn được thực hiện bằng máy. Còn đối vớisản phẩm là cá basa của công ty sẽ có 15 công đoạn và chủ yếu là thủ công. nguyên liệu rửa và phân loại sơ chế đánh vảy tách thịt trộn phụ gia tách nước Tinh lọc rửa & điều chỉnh Vô bao & cân Cấp đông dò kim loại đóng thùng lưu kho (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 4: Quy trình chế biến cá chả (surimi)  Rửa và phân loại: cá được rửa lần đầu ở nhiệt độ là 10oC và được phâncác ra thành hai loại: - Loại 1(cá lớn hơn 25gram) gồm cá đổng, cá đù, cá mắtkiến, cá chai, cá đù bạc và cá bống. - Loại 2 gồm cá nhỏ, cá mối, cá thịt xanh và cá kém tươi.  Sơ chế: cá được cắt bỏ đầu, nội tạng, chỉ máu và chấm đen.  Đánh vảy: được thực hiện bằng máy đánh vảy.  Tách thịt: Cá được tách thịt và xương bằng máy tách thịt, cá trở thànhbột cá.  Rửa và điều chỉnh: thịt cá được đổ lần lượt vào 3 bồn rửa để thịt cátrắng dần.  Tinh lọc:làm mịn thịt cá và loại bỏ xương và vảy cá còn xót.  Tách nước: tách nước và kết dính các hạt bột cá.  Trộn phụ gia: trộn với phụ gia và tán nhuyễn.  Vô bao và cân: Chả cá được vô bao thành block và cân, và ghi cácthông tin cần thiết . Cấp đông: sản phẩm được cấp đông 2,5giờ đồng hồ ở nhiệt độ -50oC,sau đó nhiệt độ của sản phẩm sẽ là -20oC.SVTH: Châu Huỳnh Lê 21 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Dò kim loại: Sau khi cấp đông, các block surimi được đưa lên máy dòkim loại. Đóng thùng: Hai block sẽ được đóng vào một thùng và ghi tên sảnphẩm, ngày sản xuất và hết hạn. Lưu kho: lưu trong kho lạnh với nhiệt độ là -18oCNguyên liệu Tiếp nhận Giết cá Fillet Rửa 1 Lạng daPhân loại Rửa 2 Cân, phân cỡ Kiểm tra kí sinh trùng Sửa cá Xếp khuôn Cấp đông Tách khuôn,mạ băng Đóng thùng Bảo quản (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 5: Quy trình chế biến cá Basa Fillet  Tiếp nhận: cá phải còn nguyên hình dạng, tươi sống được đưa vào bồnnhiệt độ khoảng 25oC.  Giết cá: dùng dao đâm xuyên mang để cá chết sau đó để vào một bồnnước. Fillet : Cá được fillet lấy hai miếng thịt lớn ở hai bên.  Rửa 1: miếng cá sau khi Fillet sẽ được rửa 2 lần cho sạch máu. Lạng da. Sửa cá: lạng da còn sót lại, chỉ máu hoặc mỡ cá. Kiểm tra kí sinh trùng:cá được soi qua kính hiển vi xem có đảm bảo chấtlượng ( không nhiễm vi khuẩn).  Cân, phân cỡ Rửa 2: Rửa sạch mỡ còn xót lại. Phân loại: phân theo màu của cá, có ba loại màu là: trắng (trắng hồng),hồng, vàng nhạt. Xếp khuôn: tùy theo yêu cầu của khách hàngSVTH: Châu Huỳnh Lê 22 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Cấp đông Tách khuôn mạ băng Đóng thùng Bảo quản 3.2.3 Định giá sản phẩm Do công ty có nhân viên trực tiếp thu mua nguyên liệu tại các vùng biểnnên giá nguyên liệu đầu vào là tương đối thấp, chỉ phải tốn thêm chi phí vậnchuyển về công ty. Vì vậy giá thành sản phẩm sẽ có khả năng cạnh tranh rất cao. Tùy theo giá nguyên liệu đầu vào của mỗi đợt nguyên liệu là cao hay thấpmà phòng kế toán sẽ tổng hợp chi phí để tính giá vốn và đưa ra giá bán thích hợp.Do đó giá bán sản phẩm sẽ thay đổi liên tục để phù hợp với tình hình giá cả củathị trường. Công ty có nhiều mặt hàng khác nhau nên giá bán của mỗi sản phẩmcũng sẽ khác nhau. Chỉ tiêu mà công ty đưa ra là lợi nhuận trong giá bán của mỗikg sản phẩm phải đạt tối thiểu 35cent/kg. Đối với giá xuất khẩu thì sẽ tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng màcông ty sẽ cung cấp những giá riêng, để phù hợp với yêu cầu của từng kháchhàng ở các quốc gia khác nhau. Công ty thường sử dụng loại giá CFR để chào giácho khách hàng, sau đó có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng và đặctính thương mại tại quốc gia đó.3.3 THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 - 2008 3.3.1 Giới thiệu về các mặt hàng xuất khẩu của công ty Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty rất đa dạng và phong phú.Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ sản xuất để đáp ứng theo tiêuchuẩn cũng như về mẫu sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu. Công ty sản xuấtsản phẩm từ hai loại nguyên liệu chính là cá tra và cá biển. Sản phẩm để xuấtkhẩu thì bao gồm hai loại:  Chả cá đông lạnh: được sản xuất từ cá biển Cá tra đông lạnh : cá tra được chế thành các loại sau  Cá cuộn  Cá FilletSVTH: Châu Huỳnh Lê 23 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Cá cắt khúc Cá tra Fllet thịt đỏ Cá cắt miếng Về bao bì sản phẩm công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu và tiêu chuẩn củakhách hàng đưa ra. Tùy theo từng quốc gia nhập khẩu mà sản phẩm sẽ có bao bìthích hợp, và giá bao bì sẽ đưa vào giá bán của công ty khi chào giá cho kháchhàng. Nếu những bao bì mà khách hàng yêu cầu có chi phí cao, thì công ty sẽ đềnghị khách hàng trả thêm tiền bao bì cho công ty. Công ty sẽ sản xuất sản phẩmtuỳ theo đơn đặt hàng của từng khách hàng. 3.3.2 Các thị trường xuất khẩu của công ty Công ty TNHH thủy sản Phương Đông là một công ty chuyên xuất khẩumặt hàng thủy sản các loại. Do đó thị trường của công ty chủ yếu là ở nướcngoài, thị trường nội địa chỉ chiếm khoảng 10%. Mặt hàng thủy sản của công tycó mặt ở Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi. Đối với các thị trường lâunăm thì công ty luôn có những ưu đãi và công ty cũng thường tổ chức cho cácnhân viên kinh doanh đi thăm khách hàng nhằm để duy trì một mối quan hệ thậtthân thiết để tăng lòng tin đối với khách hàng. Hàng năm công ty thường có đại diện tham gia các hội chợ thủy sản quốctế để học hỏi giao lưu kĩ thuật đồng thời giới thiệu sản phẩm của công ty, làmtăng thêm uy tín đối với khách hàng. Do đó công ty thường xuyên tìm kiếm đượckhách hàng mới cho sản phẩm. 3.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản trong 3 năm 2006-2008. 3.3.3.1. Về giá trị xuất khẩu Ba năm 2006 – 2008 được đánh giá là ba năm hoạt động có hiệu quảnhất của công ty Phương Đông cũng như của toàn ngành xuất khẩu thủy sản vớidoanh thu về xuất khẩu thủy sản liên tục tăng. Dưới đây là bảng doanh thu vềxuất khẩu thủy sản của công ty từ năm 2006 đến năm 2008. BẢNG 2 :DOANH THU XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính:USDSVTH: Châu Huỳnh Lê 24 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền Tiền % Tiền % Tổng 8.150.571 10.978.045 21.253.510 2.827.474 35 10.275.465 94 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Từ bảng 2 nhìn chung doanh thu xuất khẩu của công ty Phương Đông đềutăng trong ba năm qua. Năm 2007 công ty hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản thuvề 10.978.045 USD con số này cho biết năm 2007 công ty hoạt động thu vềnhiều ngoại tệ hơn so với năm 2006 là 2.827.474 USD. Năm 2008 là một nămcông ty đạt doanh thu lớn nhất từ khi thành lập cho đến nay là 21.253.510 USDtăng gần gấp đôi so với năm 2007 với số tuyệt đối là 10.275.465 USD. Để thấyrõ hơn về sự gia tăng doanh thu của công ty ta quan sát hình dưới đây. 25,000,000 21,253,510 20,000,000 15,000,000 10,978,045 USD 8,150,571 10,000,000 5,000,000 0 2006 2007 2008 Năm (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 6: Doanh thu xuất khẩu trong ba năm của công ty Phương Đông Qua hình 6, nhìn trực quan ta thấy doanh thu xuất khẩu thủy sản của côngty Phương Đông tăng không đều trong ba năm gần đây. Độ cao của cột doanh thucủa năm 2008 là cao nhất trong ba năm, thấp nhất là cột năm 2006.Cột doanh thucủa năm 2008 cao gấp đôi cột doanh thu của năm 2007, còn cột doanh thu củanăm 2007 chỉ cao hơn khoảng 1/3 lần so với cột của doanh thu năm 2006. Nguyên nhân là trong năm 2007 giá cá nguyên liệu có lúc “lên cơn sốtgiá” làm cho hầu hết các doanh nghiệp phải chịu thiệt sản xuất để giữ khách hàngvà giao hàng theo đúng hợp đồng do đó lợi nhuận không cao. Sang năm 2008nhờ sự can thiệp của các cơ quan Nhà nước nên giá cá nguyên liệu rất ổn địnhSVTH: Châu Huỳnh Lê 25 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônglàm hoạt động sản xuất của công ty trở lại bình thường và doanh thu cũng tăngtrở lại. Doanh thu xuất khẩu của công ty cũng phản ánh giá trị xuất khẩu của từngmặt hàng mà công ty kinh doanh. Dưới đây là bảng cơ cấu doanh thu theo từngtừng loại sản phẩm của công ty trong ba năm 2006 – 2008.BẢNG 3: CƠ CẤU DOANH THU THEO TỪNG MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 – 2008. Đơn vị tính: USD Năm 2006 2007 2008 Sản Phẩm Tiền (%) Tiền (%) Tiền (%) Cá tra 4.938.841 61 6.878.219 63 15.720.918 74 Chả cá 3.211.730 39 4.099.826 37 5.532.592 26 Tổng 8.150.571 100 10.978.045 100 21.253.510 100 (Nguồn: Tổng hợp từ bảng kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Nhìn chung từ bảng số liệu bảng 3 ta thấy doanh thu hai mặt hàng xuấtkhẩu chính của công ty đều tăng trong ba năm qua. Trong đó mặt cá tra đônglạnh luôn đạt doanh thu xuất khẩu cao hơn mặt hàng chả cá đông lạnh. Doanh thucủa mặt hàng cá tra đông lạnh đạt 4.938.841 USD trong năm 2006 với tỷ trọng61% trong tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản. Và sang năm 2007, 2008 thì tỷtrọng đóng góp vào doanh thu của mặt hàng này tiếp tục lên 63% rồi 74%. Doanhthu của mặt hàng này trong năm 2007 tăng 1.939.378USD so với năm 2006 tứclà tăng 39%. Năm 2008 giá trị xuất khẩu của mặt hàng cá tra đông là15.720.918USD con số này tăng 128% với giá trị là 8.842.699 USD so với tổngdoanh thu của mặt hàng cá tra đông trong năm 2007.Doanh thu liên tục tăng củamặt hàng này cho thấy công ty nên tăng cường đầu tư thêm vào sản xuất mặthàng này. Riêng về mặt hàng chả cá đông lạnh thì tỷ trọng về doanh thu xuấtkhẩu của mặt hàng này giảm dần trong ba năm, tuy nhiên về giá trị thì lại khônggiảm mà vẫn tăng đều. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu từ mặt cátra cao hơn tốc độ tăng của mặt hàng chả cá. Năm 2006 doanh thu của mặt hàngSVTH: Châu Huỳnh Lê 26 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngchả cá là 3.211.730 USD chiếm 39%, sang năm 2007 đạt 4.099.826 USD tức làtăng 888.096 USD với giá trị tương đối là 27%. Sang năm 2008 doanh thu củamặt hàng này là 5.532.592 USD tăng 1.432.766 USD so với năm 2007 tức là tăng34% . Mặt hàng chả cá là mặt hàng đã được công ty sản xuất từ rất lâu, tuy nhiêndoanh thu của mặt hàng này không cao. Do đó công ty nên có những chiến lượcđể cải tiến về sản phẩm để làm tăng doanh thu cho công ty. 3.3.3.2. Về số lượng thủy sản xuất khẩu Trong các năm gần đây thì nhu cầu về thực phẩm được chế biến từ thủysản có sự gia tăng rất nhanh chóng. Do đó cùng với sự gia tăng của doanh thuxuất khẩu thì số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty cũng tăng lên rất nhiều.Dưới đây là bảng số liệu về số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong banăm từ năm 2006 đến năm 2008. BẢNG 4: SỐ LƯỢNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: kgNăm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007Chỉ tiêu Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng % Số lượng %Tổng 4.562.400 5.570.140 8.318.300 1.007.740 22 2.748.160 49 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Qua số liệu bảng 4 ta thấy số lượng thủy sản xuất khẩu thủy sản của côngty Phương Đông đều tăng trong ba năm. Trong năm 2006 công ty đã xuất khẩuđược 4.562.400 kg, sang năm 2007 là 5.570.140 kg con số này cho biết trongnăm 2007 số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong năm 2007 tăng1.007.740 kg so với năm 2006. Năm 2008 không những doanh thu xuất khẩuthủy sản của công ty tăng cao mà số lượng thủy sản xuất khẩu cũng tăng cao sovới các năm trước đạt được 8.318.300 kg tăng 2.748.160kg so với năm 2007.Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả nên số lượng thủy sản được xuất bán ngàycàng tăng, đặc biệt số tăng của năm 2008 so với năm 2007 là cao hơn gấp đôi sovới số lượng tăng của năm 2007 so với năm 2006. Để thấy rõ sự chênh lệch về sốlượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong ba năm ta quan sát hình dưới đây.SVTH: Châu Huỳnh Lê 27 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 10,000,000 8,318,300 8,000,000 6,000,000 5,570,140 Kg 4,562,400 4,000,000 2,000,000 0 2006 2007 2008 Năm (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông)Hình 7: Số lượng thủy sản xuất khẩu qua ba năm của công ty Phương Đông Qua hình 7 ta thấy số lượng thủy sản xuất khẩu thủy sản của công ty tăngkhông đều qua ba năm, tuy nhiên độ chênh lệch giữa các cột số lượng khôngnhiều như của các cột doanh thu. Cột thấp nhất là cột số lượng của năm 2006 vàcao dần đến năm cột năm 2008. Cột số lượng thủy sản xuất khẩu năm 2007 caohơn 1/4 so với cột số lượng thủy sản xuất khẩu của năm 2006. Đây là dấu hiệu rấttốt để công ty tiếp tục hoạt động để đạt được số lượng xuất khẩu cao hơn trongnăm 2009. Để thấy rõ hơn nhu cầu tiêu dùng của từng loại sản phẩm cũng như về sốlượng xuất khẩu của từng mặt hàng của công ty, ta sẽ đến với bảng cơ cấu về sốlượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008.SVTH: Châu Huỳnh Lê 28 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 5: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: kg Năm 2006 2007 2008 Sản phẩm chỉ tiêu số lượng % số lượng % số lượng % Cá tra 2.113.900 46 2.718.240 49 6.271.300 75 Chả cá 2.448.500 54 2.851.900 51 2.047.000 25 Tổng 4.562.400 100 5.570.140 100 8.318.300 100 (Nguồn: Tổng hợp từ bảng kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Qua bảng 5 ta thấy số lượng xuất khẩu hai mặt hàng cá tra đông và chả cáđông tăng giảm không đều, có năm số lượng xuất khẩu còn giảm sút. Đối với mặthàng cá tra đông lạnh thì số lượng xuất khẩu đều tăng trong ba năm. Số lượngxuất khẩu trong năm 2006 của mặt hàng này là 2.113.900 kg chiếm tỷ trọng là46%. Đến năm 2007 thì tỷ trọng về số lượng xuất khẩu của mặt hàng này trongtổng số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty là 49% với giá trị 2.718.240 kg, tứclà tăng 604.340kg với số tương đối là 28% so với số lượng xuất khẩu của năm2006. Số lượng xuất khẩu của năm 2008 là 6.271.300kg chiếm tỷ trọng là 75%trong tổng số lượng xuất khẩu của công ty. So với năm 2007 thì năm 2008 tăng131 % với số tuyệt đối là 3.553.060 kg. Mặt hàng chả cá đông lạnh chiếm tỷtrọng không ổn định trong tổng số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty. Trongnăm 2006 thì số lượng xuất khẩu của mặt hàng chả cá chiếm 54% trong tổng sảnlượng xuất khẩu với giá trị là 2.448.500 kg. Đến năm 2007 thì tỷ trọng này giảmxuống còn 51% với giá trị là 2.851.900 kg. Nếu so với năm 2006 thì số lượngnày tăng 403.400kg tức là tăng 16,5%. Năm 2008 số lượng xuất khẩu của mặthàng này lại tiếp tục giảm chỉ còn 2.047.000kg chiếm 25% trong tổng số lượngxuất khẩu của công ty. So với năm 2007 thì sản lượng xuất khẩu của công tytrong năm 2008 giảm 804.900kg với số tương đối là 28%.SVTH: Châu Huỳnh Lê 29 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Về cơ cấu số lượng và doanh thu của sản phẩm xuất khẩu thay đổi có sựđối nghịch nhau. Do đó để có cái nhìn tổng thể về sự thay đổi giữa doanh thu vàsố lượng xuất khẩu của từng mặt hàng ta có hình sau: Hình : Số lượng và doanh thu theo sản phẩm xuất khẩu Cá tra Chả Cá 16000000 14000000 12000000 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 0 số Doanh số doanh số doanh lượng thu lượng thu lượng thu 2006 2007 2008 (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 8: Số lượng và doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm của công ty Phương Đông trong ba năm Qua hình 8 ta thấy trong hai năm 2006 và 2007 tuy số lượng xuất khẩucủa mặt hàng cá tra thấp hơn chả cá đông lạnh nhưng tổng doanh thu của mặthàng cá tra lại cao hơn chả cá. Sang năm 2008 cột số lượng chả cá xuất khẩugiảm đáng kể nhưng cột doanh thu của mặt hàng này vẫn tăng. Và cột doanh thucủa mặt hàng này trong năm 2008 là cao nhất trong các cột doanh thu của mặthàng chả cá trong ba năm. Số lượng và doanh thu của mặt hàng cá tra đông lạnhthì tăng giảm rất đều. Nguyên nhân sự tăng doanh thu nhưng giảm số lượng củamặt hàng chả cá là do công ty tăng cường xuất khẩu các mặt hàng chế biến vàgiảm xuất khẩu các sản phẩm thô. Giá của các mặt hàng chế biến cao hơn so vớiSVTH: Châu Huỳnh Lê 30 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngcác sản phẩm thô vì thế doanh thu của công ty vẫn tăng nhưng số lượng xuấtkhẩu lại giảm.  Tóm lại doanh thu và số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty khôngngừng tăng trong ba năm 2006-2008. Đây là sự tăng trưởng xuất khẩu nhờ hiệuquả của việc Việt Nam gia nhập WTO, rào cảng xuất khẩu ở nhiều nước đượcnới lỏng cho nên không chỉ công ty Phương Đông mà nhiều công ty khác cũngđạt được sự tăng trưởng tương tự. Năm 2008 là một năm khó khăn cho nền kinhtế thế giới, tuy nhiên qua những kết quả đạt được về doanh thu và số lượng thủysản xuất khẩu của công ty trong năm 2008 thì cho thấy công ty không bị ảnhhưởng nhiều do được sự lãnh đạo khéo léo của Ban Giám Đốc giàu kinh nghiệm.Để thấy rõ hơn về những biến động bất thường của số lượng thủy sản xuất khẩuvà doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty, chúng ta hãy đến với chương4:phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sảncủa công ty.SVTH: Châu Huỳnh Lê 31 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 – 20084.1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤTKHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG 4.1.1. Về doanh thu xuất khẩu Trong chương 3 ta thấy doanh thu xuất khẩu của công ty đều tăng từ năm2006 đến năm 2008. Tuy nhiên nếu xét về từng thị trường thì tình hình tăng giảmdoanh thu trên các thị trường đó ra sau trong từng năm. Để biết được doanh thutrên từng thị trường ta hãy đến với bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của côngty Phương Đông trong ba năm 2006 – 2008. BẢNG 6: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: USDThị Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007trường Tiền Tiền Tiền Tiền % Tiền %Châu Âu 3.573.556 3.669.807 7.110.435 96.251 3 3.440.628 94Châu Á 4.086.487 5.161.341 8.450.732 1.074.854 26 3.289.391 64Thị trường khác 415.320 2.146.897 5.692.343 1.731.577 417 3.545.446 165 Tổng 8.075.363 10.978.045 21.253.510 2.902.682 36 2.748.160 25 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công Phương Đông) Qua bảng 6 ta thấy doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty trên ba thịtrường liên tục tăng trong ba năm gần đây. Tuy nhiên tốc độ gia tăng của các thịtrường là không đều nhau. Nhìn chung thị trường Châu Á là thị trường có doanhthu cao nhất liên tục trong ba năm, đóng góp một giá trị rất lớn cho công ty. Để thấy rõ hơn tốc về tốc độ tăng doanh thu của các thị trường ta quan sáthình sau:SVTH: Châu Huỳnh Lê 32 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net

×