Luan van tot nghiep ke toan (2)

2,530 views

Published on

1 Comment
4 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
2,530
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (2)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN GIANGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Trần Ái Kết Đinh Thị Mỹ Á MSSV: 4053496 MSL: KT0520A1 Tháng 05 / 2009 http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM TẠ Sau 04 năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học, kết hợp vớithời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánhhuyện Tân Hiệp. Em đã tiếp thu và tích lũy được nhiều kinh nghiệm quí báu chomình. Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này là nhờ có sự giảng dạy tậntình của quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Thầy cô Khoa Kinh tế và Quản TrịKinh Doanh, Thầy cô Bộ môn Kế toán Kiểm toán và sự hướng dẫn tận tâm củaThầy Trần Ái Kết- bộ môn Tài Chính. Và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú,anh chị cán bộ viên chức trong Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thônChi nhánh Tân Hiệp. Xin chân thành cảm ơn: - Quí thầy cô khoa Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học CầnThơ. - Thầy Trần Ái Kết. - Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánhhuyện Tân Hiệp: + Ông: Phan Văn Tính (Giám đốc). + Ông: Đỗ Đức Minh (Phó Giám đốc). + Ông: Đoàn Quang Vinh (Trưởng phòng Tín dụng). + Ông: Võ Thanh Khiết (Phó phòng Tín dụng). Cùng tất cả các anh chị cán bộ viên chức các phòng ban trong Ngân hàngđã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Em hoàn thành luận văntốt nghiệp. Sau cùng, Em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùngcác cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chinhánh Tân Hiệp luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác. Sinh viên Đinh Thị Mỹ Á i http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và phân tích trong bài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Ngày…28….tháng…05….năm 2009 Sinh viên Đinh Thị Mỹ Á ii http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Chi nhánh NHNo&PTNT Tân Hiệp Ngày…….tháng…05….năm 2009 Giám đốc iii http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày……..tháng…05….năm 2009 Giáo viên hướng dẫn iv http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày…..tháng…05..năm 2009 Giáo viên phản biện v http://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang MỤC LỤC TrangChương 1. GIỚI THIỆU .................................................................................. 11.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................. 11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung. ..................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. ..................................................................................... 21.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ......................................................................... 2 1.3.1. Về không gian. ....................................................................................... 2 1.3.2. Về thời gian............................................................................................ 2 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu. ........................................................................... 3Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU ..................................................................................................................... 42.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN............................................................................ 4 2.1.1. Khái quát ngân hàng thương mại........................................................... 4 2.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại. .................................................... 4 2.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại. .............................................. 4 2.1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại..................................................... 4 2.1.2. Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng....................................... 5 2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng............................................................ 5 2.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng:............................................................. 5 2.1.2.3. Phân loại các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại. ........... 6 2.1.3. Rủi ro tín dụng. ...................................................................................... 8 2.1.3.1. Khái niệm............................................................................................ 8 2.1.3.2. Nguyên nhân phát sinh. ...................................................................... 8 2.1.4. Bảo đảm tín dụng................................................................................... 8 2.1.4.1. Giới thiệu chung. ................................................................................ 8 2.1.4.2. Các hình thức bảo đảm tín dụng. ........................................................ 9 2.1.5. Một số chỉ tiêu dùng phân tích chung hoạt động tín dụng................... 10 2.1.5.1. Doanh số cho vay.............................................................................. 10 2.1.5.2. Doanh số thu nợ. .............................................................................. 10GVHD: Trần Ái Kết vi SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang 2.1.5.3. Dư nợ. .............................................................................................. 11 2.1.5.4. Nợ xấu............................................................................................... 11 2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng.............................. .11 2.1.6.1. Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn. .................................... 11 2.1.6.2. Dư nợ trên tổng vốn huy động.......................................................... 12 2.1.6.3. Hệ số thu nợ. ..................................................................................... 12 2.1.6.4. Nợ xấu trên tổng dư nợ. .................................................................... 12 2.1.6.5. Vòng quay vốn tín dụng.................................................................... 122.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 13 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 13 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................. 13Chương 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊNGIANG .............................................................................................................. 143.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HIỆP. .............. 14 3.1.1.Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. ................................................... 14 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội. ...................................................................... 143.2. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP....................................... 15 3.2.1. Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ............................................................................................................................ 15 3.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn chi nhánh huyện Tân Hiệp ...................................................... 15 3.2.3. Quy trình tín dụng căn bản. ................................................................. 16 3.2.3. Cơ cấu tổ chức và trình độ nghiệp vụ nhân viên NHNo&PTNT Chinhánh Huyện Tân Hiệp ...................................................................................... 20 3.2.4. Chức năng, nhịêm vụ của các phòng ban. ........................................... 21 3.2.4.1. Giám đốc........................................................................................... 21 3.2.4.2. Phó giám đốc .................................................................................... 21 3.2.4.3. Giám đốc phòng giao dịch ( Thạnh Đông A, Kinh B)...................... 21 3.2.4.4. Phòng kế hoạch kinh doanh. ............................................................. 21GVHD: Trần Ái Kết vii SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang 3.2.4.5. Phòng kế toán ngân quỹ.................................................................... 22 3.2.4.6. Hai phòng giao dịch (Kinh B và Thạnh Đông A)............................ 22 3.2.4.7. Tổ kiểm tra kiểm soát và thẩm định. ................................................ 22 3.2.5. Những nghiệp vụ chính mà Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Chi nhánh Tân Hiệp thực hiện ......................................................... 223.3. KHÁI QUÁT KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂNHÀNG QUA 03 NĂM ( 2006- 2007- 2008). .................................................... 23 3.3.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánhhuyện Tân Hiệp. ................................................................................................. 23 3.3.1.2. Về doanh thu. .................................................................................... 24 3.3.1.3. Về chi phí.......................................................................................... 25 3.3.1.4. Về lợi nhuận...................................................................................... 25Chương 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGNGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHINHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN GIANG .......................................................... 274.1. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 03 NĂM 2006-2007- 2008.......................................................................................................... 27 4.1.1. Phân tích tổng quát cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh.......................... 274.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠTĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN TÂN HIỆP. ................................................................ 30 4.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 03 năm................. 30 4.2.1.1. Doanh số cho vay.............................................................................. 30 4.2.1.2. Doanh số thu nợ ................................................................................ 36 4.2.1.3. Tình hình dư nợ................................................................................. 42 4.2.1.4. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn .................................................. 49 4.2.1.5. Dư nợ trên tổng vốn huy động.......................................................... 50 4.2.1.6. Hệ số thu nợ. ..................................................................................... 51 4.2.1.7. Vòng quay vốn tín dụng.................................................................... 524.3. PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG............................................. 52 4.3.1. Nợ xấu.................................................................................................. 53GVHD: Trần Ái Kết viii SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang 4.3.1.1. Nợ xấu theo thành phần kinh tế ....................................................... 53 4.3.1.2. Nợ xấu theo thời hạn......................................................................... 55 4.3.2. Nợ xấu trên tổng dư nợ........................................................................ 58Chương 5. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍNDỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN GIANG................................... 605.1. NHỮNG MẶT TỒN TẠI CỦA CHI NHÁNH VÀ NGUYÊN NHÂN............................................................................................................................ 60 5.1.1. Thuận lợi .............................................................................................. 60 5.1.2. Khó khăn- hạn chế ............................................................................... 61 5.1.3. Nguyên nhân. ....................................................................................... 625.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP. .............................................................................. 63Chương 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 676.1. KẾT LUẬN. ............................................................................................... 676.2. KIẾN NGHỊ. .............................................................................................. 68 6.2.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánhhuyện Tân Hiệp- Kiên Giang. ............................................................................ 68 6.2.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh KiênGiang. ................................................................................................................. 69 6.2.2. Đối với Nhà Nước và các cơ quan chức năng địa phương. ................. 69TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 70PHỤ LỤC .......................................................................................................... 71GVHD: Trần Ái Kết ix SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU BẢNG TrangSơ đồ 1. Mô tả quy trình tín dụng....................................................................... 19Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Huyện Tân Hiệp ............... 20Bảng 1: Trình độ nghiệp vụ nhân viên NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp............................................................................................................................. 20Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệpqua 03 năm 2006, 2007, 2008 ............................................................................. 23Bảng 3: nguồn vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp qua 03 năm 2006,2007, 2008 .......................................................................................................... 28Bảng 4: Doanh số cho vay qua 03 năm 2006- 2007- 2008................................ 31Bảng 5. Doanh số cho vay theo kỳ hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp qua 03 năm. ............................................................................................... 32Bảng 6. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 03 năm tạiNHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp....................................................... 34Bảng 7: Doanh số thu nợ qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp ................................................................................................................... 37Bảng 8. Doanh số thu nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp .................................................................................................................... 38Bảng 9. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm tại NHNo&PTNTChi nhánh Huyện Tân Hiệp. .............................................................................. 40Bảng 10: Tình hình dư nợ qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp .................................................................................................................... 43Bảng 11. Dư nợ theo thời hạn qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh huyệnTân Hiệp ............................................................................................................. 44Bảng 12. Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chinhánh huyện Tân Hiệp. ..................................................................................... 46Bảng 13:Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng:................................................ 48Bảng 14: Tình hình nợ xấu qua 03 năm tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp .................................................................................................................... 53GVHD: Trần Ái Kết x SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên GiangBảng 15. Nợ xấu theo thành phần kinh tế qua 03 năm tại NHNo&PTNT Chinhánh huyện Tân Hiệp ....................................................................................... 54Bảng 16. Nợ xấu theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệpqua 03 năm. ........................................................................................................ 55Bảng 17: Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng.................................................... 57GVHD: Trần Ái Kết xi SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang DANH MỤC HÌNHHình 1. Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánhhuyện Tân Hiệp qua 03 năm: 2006, 2007, 2008 ................................................ .24Hình 2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 03 năm ................................ 30Hình 3: Doanh số cho vay qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp............................................................................................................................. 31Hình 4. Doanh số cho vay theo kỳ hạn qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánhHuyện Tân Hiệp ................................................................................................. 33Hình 5. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 03 năm tại NHNo&PTNTChi nhánh huyện Tân Hiệp. ............................................................................... 36Hình 6: Doanh số thu nợ qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp. .................................................................................................................... 38Hình 7. Doanh số thu nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện TânHiệp .................................................................................................................... 39Hình 8. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm tại NHNo&PTNTChi nhánh huyện Tân Hiệp ................................................................................. 41Hình 9: Biểu đồ phản ánh dư nợ qua 03 năm của NHNo&PTNT Chi nhánhhuyện Tân Hiệp ................................................................................................... 43Hình 10. Dư nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp qua03 năm ................................................................................................................. 45Hình 11: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chinhánh Huyện Tân Hiệp. ...................................................................................... 47Hình 12. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn..................................................... 49Hình 13. Dư nợ trên tổng vốn huy động............................................................. 50Hình 14. Hệ số thu nợ ........................................................................................ 51Hình 15. Vòng quay vốn tín dụng. ..................................................................... 52Hình 16: Tình hình nợ xấu qua 03 năm tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện TânHiệp ..................................................................................................................... 53Hình 17. Nợ xấu theo thành phần kinh tế qua 03 năm của NHNo&PTNT Chinhánh huyện Tân Hiệp. ....................................................................................... 55GVHD: Trần Ái Kết xii SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên GiangHình 18: Nợ xấu theo thời hạn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệpqua 03 năm. ......................................................................................................... 57Hình 19. Nợ xấu trên tổng dư nợ........................................................................ 58GVHD: Trần Ái Kết xiii SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮTNHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.NHTM: Ngân hàng thương mại.TCTD: Tổ chức tín dụngSDV: Sử dụng vốnNH: Ngân hàngGVHD: Trần Ái Kết xiv SVTH: Đinh Thị Mỹ Á http://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Sau khi là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, nước ta hộinhập với nền kinh tế thế giới sâu hơn, rộng hơn, cơ hội mở ra cũng nhiều hơn,tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội. Mặt tích cực là đã thu đượcnhiều thành tựu đáng ghi nhận nhưng mặt trái của nó là nền kinh tế nước ta phảiđối phó với áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng đôngđảo và mạnh mẽ, lạm phát cao, suy giảm kinh tế do ảnh hưởng của dịch cúm giacầm trong nước, thiên tai và sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nền tài chínhthế giới với những diễn biến phức tạp và những thách thức trước mắt cũng nhiềuhơn. Để đối phó với những khó khăn trước mắt. Tất cả các thành phần kinh tếđều bám sát sự chỉ đạo của Nhà nước vượt qua thời kỳ khó khăn. Và Ngân hànglà một trong những công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nước trong việc huy độngvốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực hoạt động sản xuất phát triển, tạo điềukiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng kinh tế trong nước, góp phần hỗtrợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả, đẩy lùisuy giảm kinh tế bằng cách ấn định lãi suất, cho vay đúng nhu cầu cấp thiết củadoanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là nông nghiệp nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước là tiêu chí và chiến lược phát triển kinh tế- xã hội củaĐảng, Nhà nước, nhân dân ta. Để giúp các doanh nghiệp nhỏ và hộ sản xuấtcũng như các cá thể, hộ nông dân phát triển được trong giai đoạn khó khăn nàyvà phát triển như mong đợi phải nói đến vai trò quan trọng của ngành ngân hàng.Và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được nói đến vớimột vai trò chủ lực giúp phát triển kinh tế- xã hội nông thôn Việt Nam. Và NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- tỉnh Kiên Giang là mộttrong khoảng 2.200 chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động nhằmphát triển kinh tế nông nghiệp- nông thôn Tân Hiệp- Kiên Giang , mặt khác gópGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 1 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giangphần tạo uy tín và sự lớn mạnh cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam trong sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng khác. Làm được như vậy, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chinhánh Tân Hiệp- tỉnh Kiên Giang không ngừng nỗ lực hơn nữa trong hoạt độngtín dụng của mình nhằm hoàn thiện hơn nữa tồn tại và phát triển vững chắc trongquá trình hội nhập này cùng với kinh tế Việt Nam. Vì vậy, em chọn đề tài:“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn chi nhánh huyện Tân Hiệp – Kiên Giang ” làm luận văn tốt nghiệp củamình.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 1.2.1. Mục tiêu chung: Mục tiêu tổng quát của đề tài là thông qua đánh giá thực trạng hoạt độngtín dụng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngtín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh TânHiệp- Kiên Giang. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu cụ thể của đề tài hướng đến các vấn đề sau: 1. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ở NHNo&PTNT huyện TânHiệp thông qua tình hình huy động vốn- sử dụng vốn, doanh số cho vay, doanhsố thu nợ, dư nợ- nợ xấu. 2. Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của NHNo& PTNT huyện TânHiệp, dựa vào tình hình thu nhập, chi phí phát sinh và lợi nhuận. 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 1.3.1. Về không gian. Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Chi nhánh Tân Hiệp- Kiên Giang 1.3.2. Về thời gian. Do thời gian nghiên cứu có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứusố liệu trong các năm 2006- 2007- 2008.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 2 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu. Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá kết quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng: - Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng. - Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ. - Doanh số dư nợ. - Tình hình nợ xấu qua các năm.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 3 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. 2.1.1. Khái quát ngân hàng thương mại. 2.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại. Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12tháng 12 năm 1997, định nghĩa: “Ngân hàng Thương mại là một loại hình tổchức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkhác có liên quan”. 2.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại có 03 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tài chính, bao gồm chức năng trung gian tín dụng vàtrung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Chức năng trunggian tín dụng: Huy động nguồn vốn từ chủ thể tiết kiệm có vốn nhàn rỗi và cấptín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế xã hội.Về trung gian thanh toán: Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng như mở tàikhoản tiền gửi giao dịch, quản lý và cung cấp các dịch vụ thanh toán, tổ chức vàkiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng. Chức năng tạo tiền: trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các chủ ngân hàngđã dùng giấy chứng nhận tiền gửi- tiền giấy- được khách hàng sử dụng để chi trảcác khoản nợ. Nhờ hoạt động trong hệ thống mà ngân hàng thương mại đã sángtạo ra bút tệ, thay cho tiền mặt, góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế. Chức năng “ sản xuất” bao gồm huy động và sử dụng các nguồn lực để tạora “ sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. 2.1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại: - Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế: Trong nền kinh tế có những chủ thể có những khoản tiền nhàn rỗi vànhững khoản tiền đó chưa được sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cấtgiấu trong nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinhlời cho mình và họ nghĩ đến hoạt động cho vay và có những chủ thể cần tiền đểhoạt động kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũngGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 4 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giangcó thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông. Và Ngân hàngthương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay,trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người cần vốn được vay. Thực hiện được điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhucầu vốn của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh. Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tếphát triển. NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suấtchênh lệch có được nó sẽ duy trì hoạt động của mình. Vai trò trung gian này trởnên phong phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu,… NHTM cóthể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư; chuyển giao mệnh lệnh trênthị trường chứng khoán; đảm nhận việc mua trái phiếu công ty… 2.1.2. Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng 2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phínhất định. Tín dụng ngân hàng chứa đựng 03 nội dung: Có sự chuyển nhượng quyềnsử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng, sự chuyển nhượng này làcó thời hạn và có kèm theo chi phí. 2.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theocác tiêu thức phân loại khác nhau: Dựa vào mục đích tín dụng, tín dụng ngân hàng phân theo các loại sau:cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, tiêu dùng cá nhân,cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu. Dựa vào thời hạn tín dụng thì được phân chia thành các loại sau: - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm, với mụcđích thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. - Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn từ 01 đến 05 năm. Mụcđích của loại cho vay này là đầu tư vào tài sản cố định. - Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 05 năm. Mục đích của loại vay này lànhằm vào các dự án đầu tư.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 5 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: - Cho vay không có bảo đảm: Loại vay này không có tài sản thế chấp, cầmcố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàngvay vốn để quyết định cho vay hay không. - Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm cho cácmón vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Dựa vào phương thức cho vay: Cho vay theo món vay, cho vay theo hạnmức tín dụng. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ(cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọilà cho vay trả góp, cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể màtuỳ khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. 2.1.2.3. Phân loại các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại. * Dựa vào bảng cân đối tài sản: Bảng cân đối tài sản là bảng báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản vànguồn vốn của NHTM ở một thời điểm nào đó. Nhìn vào đó chúng ta có thể cóthể hệ thống hoá được một số nghiệp vụ chủ yếu của NHTM, có thể chia thànhnghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng. - Nghiệp vụ nội bảng là những nghiệp vụ ngân hàng được phản ánh trênbảng cân đối tài sản. Có thể chia thành nghiệp vụ tài sản nợ (hay nghiệp vụ huyđộng vốn) và nghiệp vụ tài sản có (hay nghiệp vụ sử dụng vốn). Các nghiệp vụ tài sản nợ tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngânhàng nhưng là nghiệp vụ rất quan trọng vì nó mang lại nguồn vốn để thực hiệncác nghiệp vụ kinh doanh khác, và có đủ vốn để tài trợ cho hoạt động của mình,có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngânhàng. Còn với khách hàng, nghiệp vụ này cung cấp một kênh tiết kiệm và đầu tưlàm cho tiền của họ sinh lợi cũng như là một kho cất trữ tiền một cách an toàn,tạo cơ hội cho họ gia tăng tiêu dùng và tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàngnhư: tiền gửi khách hàng (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm), tiền gửi các tổchức tín dụng, tiền gửi Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà Nước, vay các tổchức tín dụng, vay Ngân hàng Nhà nước, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 6 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Các nghiệp vụ tài sản Có bao gồm các nghiệp vụ như: cho vay đối vớikhách hàng, đầu tư chứng khoán, cho vay các tổ chức tín dụng khác. - Nghiệp vụ ngoại bảng là các nghiệp vụ không được phản ánh tên bảngcân đối tài sản của NHTM, chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảo lãnh ngânhàng. Cách phân loại kiểu phân loại truyền thống này phù hợp với ngân hàng cổđiển. Với một ngân hàng hiện đại, các nghiệp vụ ngoại bảng thường chiếm tỉtrọng lớn nhưng không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản. Do vậy, có cáchphân loại khác, không dựa vào bảng cân đối tài sản. * Dựa vào đối tượng khách hàng. Các ngân hàng thương mại hiện đại thường phân loại nghiệp vụ của mìnhdựa vào đối tượng khách hàng để từ đó dễ dàng có chiến lược tiếp cận và phụcvụ khách hàng tốt hơn. Có thể chia thành nghiệp vụ đối với khách hàng công ty(khách hàng doanh nghiệp) và nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân. - Các nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: So với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp là đối tượng khách hàng chiếmtỷ trọng nhỏ hơn về mặt số lượng nhưng chiếm tỷ trọng lớn về mặt doanh sốgiao dịch nên giao dịch với khách hàng doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chiphí dựa vào quy mô giao dịch. Với khách hàng doanh nghiệp có thể thực hiệncác nghiệp vụ: Tiền gửi thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt giữa cácdoanh nghiệp, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, cho vay đối với các doanhnghiệp, bảo lãnh với các doanh nghiệp, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính. - Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân: Khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng lại nhỏvề doanh số giao dịch. Mặt khác, khách hàng cá nhân còn mang nặng tăm lý giaodịch như ngại rủi ro khi giao dịch với ngân hàng, sợ phiền phức về thủ tục khigiao dịch, sợ lộ thông tin về thu nhập với người có thu nhập cao và mặc cảmgiao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập không cao. Nhưng khi nềnkinh tế phát triển lên, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của đối tượng này ngàycàng trở nên đáng chú ý hơn. Với khách hàng cá nhân, NHTM có thể thực hiệncác nghiệp vụ: Tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, thẻ thanh toán (phát hành vàthanh toán các loại thẻ visa, master card, ATM), thanh toán qua ngân hàng,chuyển tiền trong -ngoài nước, chuyển tiền nhanh qua Western Union, cho vayGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 7 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giangtiêu dùng, cho vay xây dựng- sữa chữa- mua bán nhà, cho vay trả góp, cho vaykinh tế hộ gia đình (chăn nuôi, trồng trọt, ngư nghiệp, mua máy móc phục vụnông nghiệp,...), cho vay hỗ trợ du học, cho vay mua xe cơ giới. 2.1.3. Rủi ro tín dụng. 2.1.3.1. Khái niệm. Rủi ro tín dụng (credit risk) trong hoạt động của ngân hàng là loại rủi rophát sinh do khách hàng vay vốn không còn khả năng chi trả nợ vay cho ngânhàng một khoản vay nào đó về gốc hoặc lãi hoặc cả gốc và lãi khi đến hạn tronghợp đồng tín dụng. 2.1.3.2. Nguyên nhân phát sinh. Về phía khách hàng: Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý củakhách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát dẫnđến mất khả năng trả nợ. Cũng có thể khách hàng không muốn trả nợ trong khibiệp pháp thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả. Về mặt khách quan có thể dokhách hàng gặp phải thay đổi bất ngờ về môi trường kinh doanh như giá cả, thịtrường, thiên tai, môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ nên lâm vàotình trạng không thể trả nợ vay cho ngân hàng mặc dù vẫn muốn trả đúng hạn. Về phía ngân hàng: Do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích vàthẩm định dự án không kỹ dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác,có thể quyết định cho vay là đúng nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khicho vay nên không biết khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. 2.1.4. Bảo đảm tín dụng. 2.1.4.1. Giới thiệu chung. Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động đầy rủi ro. Mặc dù, khiquyết định cho vay, ngân hàng đã thẩm định dự án đầu tư và khả năng trả nợ củakhách hàng nhưng vẫn chưa thể loại bỏ những rủi ro tín dụng Do vậy, đảm bảotiền vay như là một trong những cách làm tăng khả năng thu nợ và giảm thiểu rủiro. Đảm bảo tín dụng hiện nay được thực hiện theo Nghị định 178/1999NĐ/CPngày 29/12/2009 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Nghị định85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 8 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Vậy, bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổchức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tếvà pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả thì; thứ nhất giá trị bảo đảm phảilớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm. Thứ hai, tài sản dùng đảm bảo nợ vay phải tạora ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ). Thứ ba, có đầy đủ cơ sởpháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng đảm bảo tiền vay. 2.1.4.2. Các hình thức bảo đảm tín dụng. - Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp. Là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảmbảo khả năng hoàn trả vốn vay. Bên đi vay sử dụng bất động sản của mình (nhàở, cơ sở sản xuất kinh doanh, tài sản gắn liền với nhà,…) hoặc giá trị quyền sửdụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với bên cho vay. Có hai loại:thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, bị chi phối bởi Luậtdân sự và Luật đất đai. - Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố. Là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu của mình chobên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Động sản cầm cố có thể làloại không cần đăng ký quyền sở hữu mà khi cầm cố phải được giao nộp cho bêncho vay, có loại cần đăng ký quyền sở hữu ( xe, phương tiện vận chuyển) thì haibên thoả thuận để bên cầm cố giữ hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ. Tài sản cầm cố gồm: tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hoá,vàng bạc, tàu biển,…và các tài sản khác. Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoạitệ. Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu và thương phiếu. Quyền tàisản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụ trái, và cácquyền phát sinh từ tài sản khác. Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố. - Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tàisản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay từ ngân hàng. Bảođảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là khách hàng vay dùng tài sảnhình thành từ vốn vay để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay đó với ngânhàng.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 9 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Được áp dụng trong các trường hợp: Chính phủ quyết định giao cho ngânhàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay. Trường hợp ngân hàng chovay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng đượccác điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, cómức vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu 50% vốn đầu tư. - Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh. Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảolãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay ( người được bảo lãnh) nếu đếnhạn mà người được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Chia thành hai loại: Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứba (bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữucủa mình để thực hiện nghĩa vụ của bên đi vay nếu đến hạn mà bên đi vay khôngthể trả nợ. Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội là biệnpháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản,chỉ bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên đi vay. 2.1.5. Một số chỉ tiêu dùng phân tích chung hoạt động tín dụng. 2.1.5.1. Doanh số cho vay. Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát racho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồivề hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm. Cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất cứ một NHTM.Sự chuyển hoá từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sung nhu cầu sản xuất kinhdoanh trong nền kinh tế, có ý nghĩa với nền kinh tế và cả Ngân hàng. Vì hoạtđộng cho vay tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoànlại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuậncho Ngân hàng. Nhưng nó mang tính rủi ro lớn, nên phải quản lý các khoản chovay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các rủi ro trongquá trình hoạt động của ngân hàng. 2.1.5.2. Doanh số thu nợ. Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay củangân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 10 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Hoạt động cho vay có nhiều rủi ro, đồng vốn mà ngân hàng cho vay có thểđược thu hồi đúng hạn, trễ hạn hoặc không thu hồi được. Nên công tác thu hồinợ được ngân hàng đặt lên hàng đầu, một ngân hàng muốn hoạt động tốt, khôngphải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn chú trọng đến công tác thu nợ đểđảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát cho ngân hàng. Vì vậy, thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã cam kết trong hợpđồng tín dụng là thành công rất lớn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vìđã cho vay đúng đối tượng, người sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quảvà người vay đã tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng qua việc trả nợ và lãi đúng hạn. 2.1.5.3. Dư nợ. Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiệncòn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về. Mức dư nợ ngắn cũng như trung và dài hạn phụ thuộc vào mức độ huyđộng vốn của ngân hàng. Nếu nguồn vốn huy động tăng thì mức dư nợ sẽ tăngvà ngược lại. Bất cứ một ngân hàng nào để hoạt động tốt thì không chỉ nâng caodoanh số cho vay mà còn phải nâng cao mức dư nợ trong hoạt động của mình. 2.1.5.4. Nợ xấu. Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàngNhà nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là nhữngkhoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm5 (có khả năng mất vốn).” Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc gốc trên90 ngày, đồng thời Quyết định trên cũng quy định các ngân hàng thương mạicăn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào cácnhóm thích hợp. Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: thứ nhất, đã quá hạn trên 90ngày và thứ hai khả năng trả nợ đáng lo ngại. 2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng. 2.1.6.1. Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn. Đây là chỉ tiêu quan trọng và không thể thiếu trong quá trình hoạt độngcủa ngân hàng, đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng thông qua tỉ trọngđóng góp của vốn huy động trong tổng nguồn vốn.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 11 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Vốn huy động Vốn huy động trên tổng = X 100% nguồn vốn Tổng nguồn vốn Tỉ lệ này càng cao thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, do đó cácngân hàng luôn tìm cách đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của mình đểtăng nguồn vốn hoạt động. 2.1.6.2. Dư nợ trên tổng vốn huy động. Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huyđộng. Dư nợ trên Tổng dư nợ nguồn vốn huy = X 100% động Vốn huy động 2.1.6.3. Hệ số thu nợ. Phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của kháchhàng. Cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhấtđịnh từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánhgiá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng đạt hiệu quả và ngược lại. Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = X 100 % Tổng doanh số cho vay 2.1.6.4. Nợ xấu trên tổng dư nợ. Nợ xấu trên tổng dư nợ = Số nợ xấu X 100 % Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nóichung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ rệt. Chỉtiêu này càng cao thì cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém vàngược lại. 2.1.6.5. Vòng quay vốn tín dụng. Vòng quay vốn Doanh số thu nợ tín dụng = Dư nợ bình quânGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 12 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Trong đó: Dư nợ bình Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ quân = 2 Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tínhluân chuyển của vòng quay này trong một thời kỳ nhất định (thường là mộtnăm), đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì hiệu quả càng cao và đem lại lợinhuận cho ngân hàng.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu. Các số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh trong 03 năm (2006- 2007- 2008), một số văn bản củangân hàng. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các số liệu, thông tin,…từ các nguồnsách, báo, tạp chí kinh tế, ngân hàng và những kiến thức đã học vào bài nghiêncứu. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu. Qua các số liệu thu thập được, đề tài tiến hành phân tích, đánh giá thựctrạng của ngân hàng thông qua: - Phân tích các báo cáo tài chính. - Phương pháp so sánh kết quả hoạt động của các kỳ kinh doanh. - Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 13 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP- KIÊN GIANG3.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN HIỆP. 3.1.1.Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. Tân Hiệp là huyện cửa ngõ của tỉnh Kiên Giang nằm trên tuyến quốc lộ80. Phía Đông Bắc giáp Cần thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh An Giang, phía TâyNam giáp huyện Châu Thành và phía Đông Nam giáp huyện Giồng Riềng. Với 1 thị trấn và 9 xã: Tân Hiệp A, Tân Hiệp B, Tân An, Tân Thành, TânHội, Thạnh Đông A, Thạnh Đông B, Thạnh Trị và Thạnh Đông. Dân cư chủ yếulà dân tộc Kinh 97%, dân tộc Khmer chiếm 2% và số ít người Hoa. Về tôn giáocó 48% dân số theo đạo Thiên chúa, 17% Phật giáo, còn lại chủ yếu thờ ông bà. Tân Hiệp có diện tích đất tự nhiên 41.933 ha. Trong đó đất sản xuất lúa02 vụ là 36.186 ha. Đất vườn 1.732,86 ha. Đất ao 400 ha. Đất thổ cư 1.327 ha.Đất chuyên dùng: 2.449,17 ha. Đất sản xuất nông nghiệp được bố trí “liền canh -liền cư” với 95% diện tích. Dân cư trú chủ yếu theo tuyến kinh trục và kinhngang, gắn với phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, chiếm 85% dân số. Địa hình và hệ thống thuỷ lợi: Tân Hiệp có địa hình đồng bằng và hệthống kênh chằng chịt và lượng phù sa màu mỡ bồi đắp mỗi năm. Hệ thống thủylợi – thủy lợi nội đồng được xem là khâu đột phá trong chuyển dịch cơ cấu mùavụ - cây trồng - vật nuôi trên địa bàn Huyện. Có trên 97% các tuyến kinh trục –kinh ngang được nâng cấp cao hơn đỉnh lũ năm 2000, trong đó có 82% phát triểnthành lộ giao thông; mạng lưới thủy lợi nội đồng đã được tiến hành nạo vét, 80%bờ bao lửng chủ động sản xuất lúa đông xuân và hè thu. Điều kiện khí hậu tương đối ổn định, nhiệt độ trung bình từ 30 –320C, độẩm cao, thích hợp cho việc trồng lúa, cây ăn quả phát triển. 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội. Hiện nay dân số trên địa bàn huyện Tân Hiệp là 153.518 người với 30.101hộ. Có 25.500 hộ sản xuất nông nghiệp (chiếm 87,08% số hộ toàn huyện). Trongnhững năm qua, nền kinh tế của huyện Tân Hiệp đã có những chuyển biến tíchcực nhưng vẫn còn tập trung sản xuất cây lúa là chủ yếu. Do đó, Đảng và NhàGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 14 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giangnước cần có chính sách cụ thể tập trung đầu tư và chính sách hỗ trợ nâng cao đờisống và sản xuất cho nhân dân trong toàn huyện Tân Hiệp.3.2. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP. 3.2.1. Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịchquốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt làAGRIBANK) là NHTM lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản,thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo của UNDP năm2007, Agribank cũng là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988. Lúc mới thànhlập được mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm1990, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1996, ngânhàng đổi tên thành tên gọi như hiện nay. Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đãtrao tặng NHNo&PTNT danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới. AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn, tài sản, đội ngũ cánbộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007,AGRIBANK vẫn với vị thế dẫn đầu với: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷđồng, vốn tự có đạt gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷlệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với chuẩn quốc tế là 1,9%, có hơn 2200chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí rộng khắp toàn quốc với gần 30.000 cánbộ công nhân viên. 3.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tân Hiệp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện TânHiệp là Chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang, được thànhlập theo quyết định 400/CP của Thủ tướng Chính phủ năm 1990, trụ sở chính đặttại khóm 02, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang; nơi có dân cưđông đúc, thuận lợi cho giao dịch với khách hàng. Với nhiệm vụ huy động vốnvà cung cấp vốn cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ sởGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 15 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Gianghạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao đời sống nhân dântrong địa bàn huyện Tân Hiệp. Tháng 08 năm 2001 NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp mở thêmPhòng giao dịch Thạnh Đông A, tháng 03 năm 2009 Ngân hàng mở thêm Phònggiao dịch Kinh B. Cả hai phòng giao dịch trên đều được đặt tại khu dân cư đôngđúc, giao thông thuận lợi nhằm huy động thêm vốn và tạo điều kiện cho kháchhàng ở xa trung tâm huyện đi lại dễ dàng hơn, giảm chi phí, đồng thời thu hútkhách hàng mới. Ngoài ra, Ngân hàng còn phối hợp với các tổ chức đoàn thể như: Hội liênhiệp phụ nữ Huyện, Hội nông dân,…làm cầu nối truyền tải vốn đến hộ nông dântrên địa bàn huyện được thuận lợi và nhanh chóng hơn. 3.2.3. Quy trình tín dụng căn bản. Quy trình tín dụng căn bản là bảng tổng hợp mô tả các bước đi từ khi tiếpnhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định chovay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng. Mô tả quy trình tín dụng căn bảncó thể tóm tắt như sau: * Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. Là khâu đầu tiên của quy trình tín dụng, được thực hiện sau khi cán bộ tíndụng tiếp xúc với khách hàng lần đầu tiên. Nó là khâu quan trọng vì thông tinthu thập được sẽ làm cơ sở để thực hiện các khâu sau. Thông tin cần thu thậpbao gồm: năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng, khả năng sửdụng vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng cũng như khả năngđảm bảo tín dụng. Để thu thập được những thông tin trên, khách hàng nộp các loại giấy tờsau: Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, phương ánsản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, phương án đầu tư, báo cáo tài chính củathời kỳ gần nhất, các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp (cầm cố hoặc bảolãnh nợ vay), các giấy tờ liên quan khác. * Bước 02: Phân tích tín dụng. Là bước phân tích khả năng hiện tại và khả năng tiềm tàng của kháchhàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả vốn vay và thu hồi vốn vay kểcả gốc và lãi. Mục tiêu là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro choGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 16 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giangngân hàng, kiểm soát và dự kiến những biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệthại có thể xảy ra. Ngoài ra, còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồsơ vay vốn, nhận xét về thái độ trả nợ của khách hàng từ đó làm cơ sở để quyếtđịnh cho vay. * Bước 03: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng. Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối cho vay đối vớimột hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu quan trọng trong quy trình tíndụng vì nó ảnh hưởng đến các giai đoạn sau, đến uy tín và hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng. Là khâu khó xử lý và dễ sai phạm nhất. Có hai loại sai lầm cơbản đó là: - Quyết định cho vay đối với một khách hàng không tốt. - Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt. Sai lầm thứ nhất là dễ dẫn đến thiệt hại về tài chính do nợ xấu hoặc nợkhông thể thu hồi được. Sai lầm thứ hai dễ dẫn đến mất uy tín và cơ hội cho vayđối với một khách hàng tốt. Để hạn chế những sai lầm này, ngân hàng thường: Thu thập và xử lýthông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở ra quyết định, trao quyền quyếtđịnh cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phánquyết. Sau khi ra quyết định tín dụng, nếu chấp thuận cho khách hàng vay vốn,cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng tín dụng và làm tiếp cácbước sau. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích rõ lýdo cho khách hàng biết. * Bước 04: Giải ngân. Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, giải ngân (phát tiền vay) sẽ làkhâu tiếp theo sau đó. Đây khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện chấnchỉnh và ngăn chặn kịp thời sai sót ở các khâu trước. Nguyên tắc chính là luôngắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảmbảo khả năng thu hồi nợ sau này. Tuy vậy, giải ngân luôn phải tuân thủ nguyêntắc đảm bảo thuận lợi tránh gây phiền hà và khó khăn cho khách hàng.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 17 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang * Bước 05: Giám sát tín dụng: Là khâu khá quan trọng nhằm bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúngmục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịpthời những sai phạm có thể gây ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ sau này. Các phương pháp giám sát bao gồm: Giám sát các hoạt động tài khoảncủa khách hàng tại ngân hàng, phân tích các báo cáo tài chính theo định kỳ, giámsát thông qua việc trả lãi cho món vay của khách hàng, thường xuyên viếng thămvà kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của kháchhàng, kiểm tra hình thức bảo đảm tiền vay của khách hàng, giám sát hoạt độngkhách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác, giám sát thông quanhững thông tin thu thập khác của khách hàng. * Bước 06: Thanh lý hợp đồng tín dụng. Đây là khâu kết thúc của qui trình tín dụng. Gồm các việc cần xử lý: - Thu nợ theo đúng điều khoản đã cam kết và thoả thuận theo các hìnhthức: Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn, thu nợ gốc một lần khi đáo hạn vàthu lãi định kỳ, thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn. Nếu khách hàng không cókhả năng trả nợ thì ngân hàng cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn. - Tái xét hợp đồng tín dụng- là phân tích tín dụng trong điều kiện khoảntín dụng đã được cấp nhằm đánh giá chất lượng, phát hiện rủi ro và xử lý kịpthời. - Thanh lý hợp đồng- Nếu đến hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàngđã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làmthủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản và lưu trữ hồ sơ vay vốn. Toàn bộ các khâu của quy trình tín dụng có thể mô tả bằng sơ đồ sau (sơđồ 1):GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 18 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Khách hàng : Nhân viên tín dụng: Lập hồ sơ: cung cấp tài liệu và Tiếp xúc, hướng dẫn và Giấy đề nghị vay vốn, Hồ thông tin phỏng vấn khách hàng sơ pháp lý, Phương án Thu thập thông tin Tổ chức phân tích và qua phỏng vấn, Kết quả ghi nhận: thẩm định: trao đổi, viếng Biên bản, tờ trình, Giấy Pháp lý, đảm bảo nợ thăm tờ về đảm bảo nợ vay. Cập nhật thông tin Quyết định tín dụng: thị trường, chính Hội đồng phán quyết, Từ Giấy báo lý sách, khung pháp cá nhân phán quyết chối do lý. Hợp đồng tín dụng: Đàm phán, kỳ kết hợp Chấp thuận đồng tín dụng, ký kết hợp đồng phụ khác. Giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản của khách hàng, trả cho nhà cung cấp. Tổ chức giám sát: Nhân viên kế toán, nhân viên Giám sát Vi phạm tín dụng, thanh tra, kiểm soát tín dụng hợp đồng viên. Thu cả nợ gốc và lãi. Không đủ, không đúng hạn.Thanh lý hợp đồng tín Đầy đủ và đúng hạn. Biện pháp: Cảnh báo,dụng bắt buộc tăng cường kiểm soát, ngừng giải ngân, tái xét tín dụng Thanh lý hợp đồng tín dụng mặc nhiênXử lý: Toá án, cơ Không đủ, Khôngquan thẩm quyền đúng hạn. Sơ đồ 1. Mô tả quy trình tín dụngGVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 19 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang 3.2.3. Cơ cấu tổ chức và trình độ nghiệp vụ nhân viên NHNo&PTNT Chinhánh Huyện Tân Hiệp Tổng số cán bộ hiện nay của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp là26 người được phân công và tổ chức theo cơ cấu trực tuyến bao gồm: - Ban lãnh đạo: một giám đốc và một phó giám đốc. - Các phòng ban gồm: + Phòng kế toán – ngân quỹ: 12 người. + Phòng kế hoạch – kinh doanh: 10 người. + Tổ kiểm soát và thẩm định: 02 người. + Phòng giao dịch Thạnh Đông A và phòng giao dịch Kinh B. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG TỔ KẾ KẾ GIAO GIAO KIỂM TOÁN- HOẠCH- DỊCH DỊCH TRA- NGÂN KINH THẠNH KINH B KIỂM QUỸ DOANH ĐÔNG A SOÁT VÀ THẨM ĐỊNH Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Huyện Tân Hiệp Tính đến ngày 31/12/2008, trình độ nhân viên của NHNo&PTNT Chinhánh huyện Tân Hiệp được phản ánh ở Bảng 1.Bảng 1: Trình độ nghiệp vụ nhân viên NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp Đại học Trung cấp Sơ cấp Tổng cộng Số lượng (người) 20 3 3 26 Tỷ lệ (%) 76,92 11,54 11,54 100 (Nguồn: Phòng Kế hoạch- kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh Huyện Tân Hiệp)GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 20 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang Dựa vào bảng 1 ta thấy, nhìn chung trình độ nhân viên của NHNo&PTNTChi nhánh huyện Tân Hiệp là hợp lý, trình độ nhân viên chủ yếu là Đại học,chiếm 20 người, tương đương 76,92% trong tổng số nhân viên hiện có, trình độtrung cấp chiếm 3 người tương ứng 11,54%, còn lại trình độ sơ cấp chiếm11,54%, tương ứng là 03 nhân viên. 3.2.4. Chức năng, nhịêm vụ của các phòng ban. 3.2.4.1. Giám đốc: Là người đại diện cho ngân hàng quản lý, trực tiếp chỉ đạo thực hiện cácchính sách, chế độ nghiệp vụ, chịu trách nhiệm chính về các kế hoạch và hiệuquả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo luật Doanh nghiệp Nhà nước vàLuật Tổ chức tín dụng dựa trên phạm vi, quyền hạn được cấp trên uỷ quyền. 3.2.4.2. Phó giám đốc: Hỗ trợ cho giám đốc trong việc điều hành hoạt động của Chi nhánh, thaythế cho giám đốc giải quyết một số mảng hoạt động của Chi nhánh, được giámđốc phân công và chịu trách nhiệm chính về kế toán ngân quỹ. 3.2.4.3. Giám đốc Phòng giao dịch (Thạnh Đông A, Kinh B): Trực tiếp điều hành hoạt động của Phòng giao dịch, thực hiện chính sáchchế độ nghiệp vụ, giao dịch và kế hoạch kinh doanh trong phạm vi quyền hạncủa Chi nhánh, chịu sự quản lý và định kỳ báo cáo về Chi nhánh Huyện. 3.2.4.4. Phòng kế hoạch kinh doanh. -Trưởng phòng, phó phòng: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về chiến lược kinh doanh của Chinhánh, thực hiện hoạt động tín dụng, xây dựng kế hoạch kinh doanh, dự án đầutư, chiến lược, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị kinh tế, các cánhân hộ gia đình và thẩm định dự án đầu tư để quyết định cho vay hay không,kiểm tra, đôn đốc, kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tái thẩmđịnh hồ sơ vay, gia hạn nợ, thống kê, báo cáo theo yêu cầu. - Cán bộ tín dụng: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh như: thu thập, cung cấp thông tin,thẩm định các dự án cho vay, hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay với từngkhách hàng, giải ngân và thu nợ, tiến hành thống kê, phân tích thông tin, phânloại khách hàng, báo cáo và tổng kết hoạt động theo định kỳ.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 21 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang 3.2.4.5. Phòng kế toán ngân quỹ. Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản gửi tiền, chuyển tiền theo đúng quyđịnh của NHNo&PTNT Việt Nam; lập báo cáo về hoạt động kinh tế tài chính,quản lý các loại vốn, tài sản; quản lý các hồ sơ thế chấp, bảo lãnh, tổng hợp, lưutrữ hồ sơ tài liệu kế toán và thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sởchứng từ phát sinh trong ngày; phát hiện và ngăn chặn tiền giả. 3.2.4.6. Hai Phòng giao dịch (Kinh B và Thạnh Đông A). Có chức năng chính như một Chi nhánh Ngân hàng nhưng quy mô nhỏhơn và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh huyệnTân Hiệp. 3.2.4.7. Tổ kiểm tra kiểm soát và thẩm định. - Tổ kiểm tra kiểm soát: Tuân thủ theo sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thực hiệnkiểm tra, kiểm toán theo đề cương, chương trình kiểm tra kiểm toán củaNHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị để phù hợp với đơn vị mình,kiểm toán nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh. - Tổ thẩm định: Chịu trách nhiệm quản lý, thu thập, cung cấp thông tin nhằm phục vụ chocông tác thẩm định và phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.Thẩm định những món vay vượt quá quyền phán quyết của Giám đốc Chi nhánh. 3.2.5. Những nghiệp vụ chính mà Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Chi nhánh Tân Hiệp thực hiện: - Huy động vốn nhàn rỗi trong địa bàn huyện, sử dụng vốn tự có, vốn huyđộng và vốn vay của ngân hàng cấp trên cung cấp tín dụng phục vụ cho nhu cầuvốn cho cá nhân và doanh nghiệp. - Nhận ủy thác tiền gửi thanh toán , tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếubằng VNĐ và ngoại tệ đối với khách hàng trong và ngoài nước. - Mở tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng đại lý ở nước ngoài. Mua bánngay và trao đổi các ngoại tệ mạnh, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái. - Tham gia hệ thống thanh toán toàn cầu qua hệ thống chuyển tiền nhanhqua Western Union, thực hiện dịch vụ kiều hối tại Việt Nam phục vụ kiều bàonước ngoài gửi tiền cho người thân tại Việt Nam.GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 22 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang - Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán quốc tế, thanh toán xuất nhậpkhẩu giúp cho doanh nghiệp xuất khẩu thu hộ số tiền bán hàng ra nước ngoàihoặc chi hộ số tiền nhập khẩu hàng đối với doanh nghiệp nhập khẩu.3.3. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦANHNo&PTNT CHI NHÁNH TÂN HIỆP QUA 03 NĂM ( 2006- 2007- 2008). 3.3.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chinhánh huyện Tân Hiệp. Trong thời gian qua tình hình kinh tế trong nước cũng như ngoài nước cónhững chuyển biến khá phức tạp: dịch cúm gia cầm ở các địa phương, lạm pháttrong nước,.…đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các ngânhàng trên cả nước. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các tổ chức tín dụngtrên địa bàn cũng là mối quan tâm của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tân Hiệp- Kiên Giang. Tuy nhiên hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh vẫn tiếp tục duy trì ổn định. Khái quát tình hìnhhoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm: 2006, 2007, 2008 được thểhiện qua bảng 2 dưới đây: Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Hiệp qua 03 năm 2006, 2007, 2008 ĐVT: Triệu đồng So sánh Tốc độ Năm 2007/2006 2008/2007 tăng bình Chỉ Số quân tiêu 2006 2007 2008 tiền % Số tiền % (%) Doanh thu 35.288 48.788 81.956 13.500 38,26 33.168 67,98 53,12 Chi phí 24.052 32.109 68.106 8.057 33,50 35.997 112,11 72,81 Lợi nhuận 11.236 16.679 13.850 5.443 48,44 -2.829 -16,96 15,74(Nguồn: Số liệu thống kê Phòng Kế hoạch kinh doanh NHNo& PTNT huyện Tân Hiệp)GVHD:Th.s Trần Ái Kết Trang 23 SVTH: Đinh Thị Mỹ Áhttp://www.kinhtehoc.net

×