i                ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN   TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH                           -----------...
ii                ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN   TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH                           ----------...
iii                                 LỜI CAM ĐOAN   Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác   giả. Cá...
iv                                      LỜI CẢM ƠN     ĐỀ TÀI: " Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đó...
v                                                       MỤC LỤCTrang phụ bìa………………………………………………………………………...iLời cam đoan………...
viChƣơng 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG HỆ THỐNG ASXH TỚI THU                 NHẬP VÀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VĂN        ...
vii2.6.3. Chi phí sản xuất kinh doanh của hộ ...............................................................802.6.4. Thu n...
viii                    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT    TT            Chữ viết tắt                            Nghĩa     1    ...
ix                                    DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Chấn năm 2006 - ...
xBảng 2.20. Trị giá đồ dùng lâu bền bình quân 1 hộ điều tra có đồ dùng lâu bền .............76Bảng 2.21. Tỷ lệ hộ có tài s...
xi                                       DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊHình 2.1. Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Văn Chấn ..............
1                                       MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu       Trong giai đoạn hiện nay, vấn ...
2hoàn cảnh bị tách biệt về mặt địa lý, dân tộc, ngôn ngữ, xã hội và kinh tế, tìnhtrạng chênh lệch và bất bình đẳng xã hội ...
3       Từ thực trạng của hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của hệthống an sinh xã hội tới nghèo đói ở vùng n...
43.2. Phạm vi nghiên cứu       * Về nội dung: Do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉtập trung nghiên c...
5                                       Chƣơng 1                      TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU                       ...
6       Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đang sử dụng: "ASXH là sự bảo vệ của xãhội đối với các thành viên của mình thông qu...
7giữa BHXH với ASXH. Khi đề cập đến vấn đề chung nhất, người ta dùng khái niệmSocial Security và vẫn dịch là BHXH, nhưng k...
8       Trợ giúp xã hội có đặc điểm:       + Thuế được dùng để tài trợ cho các chương trình xã hội đa dạng để chi trảtrợ c...
9       + Trách nhiệm của chủ sử dụng lao động đối với chăm sóc y tế và bồi thườngtuỳ theo mức độ tai nạn và bệnh nghề ngh...
10học tập, từ đó tác động lớn tới việc nâng cao năng suất lao động cá nhân và năngsuất lao động xã hội; góp phần thực hành...
11       - An sinh xã hội đảm bảo cho các đối tượng “yếu thế” nói riêng và người laođộng nói chung được chăm sóc, bảo vệ k...
12nước có ổn định, có vững mạnh thì tình hình chính trị mới ổn định và vững mạnh.Mặt khác khi cuộc sống của người lao động...
13chính sách, chế độ về an sinh xã hội bao gồm cả cứu tế xã hội, chế độ đối xử vàchăm sóc đặc biệt nhằm không ngừng đẩy mạ...
14       - Chế độ phúc lợi xã hội: nhằm thực hiện 5 bảo đảm (ăn, mặc, ở, chăm sóc ytế và chi phí mai táng) cho những người...
15       - BHXH: là một hệ thống các chế độ bảo hiểm bắt buộc cung cấp nhữngphúc lợi nhất định cho người tham gia bảo hiểm...
16động với hai hình thức tham gia bắt buộc và tự nguyện. Chế độ bảo hiểm xã hội baogồm các khoản trợ cấp dài hạn, trợ cấp ...
17     Ngân sách nhà nước hiện nay chỉ tập trung vào các chính sách bảo trợ xã hộivà ưu đãi đối với người có công. Tỷ trọn...
18vào quỹ BHXH cũng tăng lên nhanh chóng. Riêng năm 2005 thu đạt trên 17,6nghìn tỷ đồng, tăng gấp 20,5 lần so với năm 1995...
19năm với số lượng không nhỏ, trình độ cán bộ thực hiện nghiệp vụ chi trả BHXHcòn thiếu và yếu dẫn đến khiếu nại, thắc mắc...
20các doanh nghiệp sẽ bắt đầu phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và ít nhất tới01/01/2010, người lao động bị thất nghiệp sẽ đư...
211.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.2.1. Các câu hỏi đặt ra       Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng được nội dung nghiên c...
22     Vùng ngoài bao gồm 9 xã, thị trấn là vùng có mật độ dân cư thấp hơn vùngtrong, đại bộ phận là người Tày, Kinh có tậ...
231.2.2.4. Phương pháp phân tích số liệua. Phương pháp so sánh       Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác n...
241.2.3.2. Hệ Thống chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội đếnnghèo đóia. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt độn...
25                                       Chƣơng 2   THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI     TỚI THU NHẬP VÀ NGHÈO...
261.1.1.2. Đặc điểm địa hình     Văn Chấn nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn. Địa hình phứctạp, có nhiều núi ...
27     + Nhiệt độ trung bình: 20 - 300C, mùa đông rét đậm nhiệt độ xuống đến 2 đến-30C, tổng nhiệt độ của cả năm đạt 7.500...
28     + Nhóm đất Glây 398 ha chiếm 0,33% tổng diện tích đất của huyện.     + Nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất 84.007...
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân

1,787 views

Published on

Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái

Published in: Education
2 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,787
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
8
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luận văn: Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân

  1. 1. i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------- NGUYỄN CHƢƠNG PHÁT ẢNH HƢỞNG CỦA HỆ THỐNG ANH SINH XÃ HỘI TỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2009Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. 2. ii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------- NGUYỄN CHƢƠNG PHÁT ẢNH HƢỞNG CỦA HỆ THỐNG ANH SINH XÃ HỘI TỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ : 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÕA THÁI NGUYÊN - 2009Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu.Tác giả luận văn NGUYỄN CHƢƠNG PHÁTSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. iv LỜI CẢM ƠN ĐỀ TÀI: " Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộnông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái" đã được hoàn thành. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng đến các Phó giáo sư, Tiếnsỹ, cán bộ, công chức trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học TháiNguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin đặc biệt cảm ơn Tiến sỹ Bùi Đình Hòa -Trưởng khoa Khuyến nông vàphát triển nông thôn, trường Đại học Nông lâm Đại học Thái Nguyên đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ đạo khoa học giúp tôi hoàn thành tốt luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh Cục thống kê tỉnh Yên Bái; Sở Lao độngthương binh và xã hội; Bảo hiểm xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục vàĐào tạo; Phòng Thống kê huyện Văn Chấn; UBND huyện Văn Chấn, các phòngban chức năng và bà con nông dân các xã tại địa bàn điều tra khảo sát đã cung cấptư liệu, số liệu chính xác, khách quan, đầy đủ giúp tác giả đưa ra những đánh giávà phân tích đúng đắn.. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạnbè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiếnquý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này./.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. v MỤC LỤCTrang phụ bìa………………………………………………………………………...iLời cam đoan………………………………………………………………………..iiLời cảm ơn……………………………………………………………………….…iiiMục lục.......................................... ………………………………………………...ivDanh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .....……………………………………………..vDanh mục các bảng, biểu…………………………………………………………...viDanh mục các sơ đồ, đồ thị………………………………………………………...viiMỞ ĐẦU i1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ..................................................................... 12. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 32.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 32.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 33. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 33.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 33.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 44. Kết cấu của đề tài ................................................................................................ 4Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................ 51.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................................... 51.1.1.Hệ thống an sinh xã hội .................................................................................. 51.1.2. Những ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội ..............................................101.1.3. Tình hình hoạt động của hệ thống an sinh xã hội trên thế giới .......................121.1.4. Tình hình hoạt động hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam ..............................151.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................211.2.1. Các câu hỏi đặt ra .........................................................................................211.2.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................211.2.3. Hệ Thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. viChƣơng 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG HỆ THỐNG ASXH TỚI THU NHẬP VÀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI ........................................................................................252.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...........................................................................252.1.1. Đặc điểm tự nhiên .........................................................................................252.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..............................................................................312.2. Một số nét cơ bản về hệ thống an sinh xã hội huyện Văn Chấn .......................442.2.1. Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế .................................................................442.2.2. Cứu trợ xã hội ...............................................................................................452.2.3. Ưu đãi xã hội ................................................................................................472.2.4. Kinh phí chi cho giáo dục .............................................................................482.2.5. Thực hiện chương trình 135 giai đoạn I ........................................................492.3. Hoạt động của hệ thống ASXH huyện Văn Chấn .............................................512.3.1. Hoạt động Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế...............................................512.3.2. Hoạt động cứu trợ xã hội ..............................................................................572.3.3. Hoạt động ưu đãi xã hội ................................................................................622.3.4. Tình hình Giáo dục .......................................................................................642.4. Kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn II ..............................................652.4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật..................................................................................652.4.2. Kinh phí thực hiện ........................................................................................662.5. Kết quả thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn (2006 - 2008) ...672.5.1. Nhóm các chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo thu nhập bềnvững, nâng cao năng lực cán bộ giảm nghèo ...........................................................682.5.2. Nhóm dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã nghèo vùng nghèo ..........682.5.3. Nhóm dự án hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo phát triển bền vững............................692.5.4. Kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo ........................................................702.6. Ảnh hưởng của ASXH tới thu nhập của hộ nông dân .......................................722.6.1. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra nghiên cứu .......................................722.6.2. Tổng thu của hộ ............................................................................................79Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. vii2.6.3. Chi phí sản xuất kinh doanh của hộ ...............................................................802.6.4. Thu nhập của hộ ...........................................................................................802.6.5. Ảnh hưởng của trợ cấp giáo dục, y tế đến thu nhập .......................................822.6.6. Ảnh hưởng của trợ cấp giáo dục đến việc huy động trẻ đến trường ...............832.6.7. Ảnh hưởng của trợ cấp y tế đến chăm sóc sức khỏe của người dân ...............872.6.8. Ảnh hưởng của chương trình 135 đến phát triển kinh tế - xã hội ...................892.7. Ảnh hưởng của ASXH tới nghèo đói của hộ nông dân .....................................912.8. Kết luận về hệ thống ASXH huyện Văn Chấn..................................................942.8.1. Những thành công.........................................................................................942.8.2. Những hạn chế ..............................................................................................95Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG ASXH TOÀN DIỆN BẢO ĐẢM GIỮA TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ......................................................................................973.1. Quan điểm, định hướng, giải pháp xây dựng và thực hiện chính sách ASXH.. .973.1.1. Quan điểm xây dựng hệ thống an sinh xã hội ................................................973.1.2. Định hướng xây dựng hệ thống chính sách an sinh xã hội .............................983.1.3. Giải pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội ............................................. 1003.2. Một số quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảmASXH với xóa đói giảm nghèo tại huyện Văn Chấn ............................................. 1023.2.1. Quan điểm và định hướng phát triển ........................................................... 1023.2.2. Mục tiêu phát triển ...................................................................................... 1033.2.3. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hộigắn với xóa đói giảm nghèo tại địa phương .......................................................... 104KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................1101. Kết luận ............................................................................................................ 1102. Đề nghị ............................................................................................................ 111DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................114Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nghĩa 1 ASXH An sinh xã hội 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 SXKD Sản xuất kinh doanh 5 PTBQ Phát triển bình quânSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. ix DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Chấn năm 2006 - 2008...........29Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động huyện Văn Chấn 2006 - 2008 ..................32Bảng 2.3. Số trường, lớp học, giáo viên và học sinh huyện Văn Chấn ...................36Bảng 2.4. Cơ sở Y tế, giường bệnh và cán bộ Y tế trên địa bàn huyện Văn Chấn .......... 37Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu tổng hợp huyện Văn Chấn ..............................................39Bảng 2.6. Số người tham gia BHXH theo ngành và loại hình sử dụng lao động huyện Văn Chấn ............................................................................52Bảng 2.7. Số người tham gia Bảo hiểm y tế theo ngành và loại hình sử dụng lao động huyện Văn Chấn ......................................................................53Bảng 2.8. Tổng thu Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế năm 2006 - 2008 huyện Văn Chấn ....................................................................................55Bảng 2.9. Chi trả Bảo hiểm xã hội 2006 - 2008 huyện Văn Chấn .........................55Bảng 2.10. Số người nhận bảo hiểm xã hội 2006 - 2008 huyện Văn Chấn .............56Bảng 2.11. Đối tượng, kinh phí thực hiện cứu trợ thường xuyên 2006 – 2008 huyện Văn Chấn...........................................................................58Bảng 2.12. Đối tượng, kinh phí thực hiện cứu trợ đột xuất 2006 - 2008 huyện Văn Chấn ....................................................................................61Bảng 2.13. Đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công 2006 - 2008 huyện Văn Chấn ....................................................................................62Bảng 2.14. Chi trả ưu đãi người có công 2006 - 2008 huyện Văn Chấn .................63Bảng 2.15. Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục huyện Văn Chấn ...........................64Bảng 2.16. Cơ sở hạ tầng chương trình 135 thực hiện 2006 - 2008 huyện Văn Chấn ...............................................................................................66Bảng 2.17. Kinh phí thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2008 huyện Văn Chấn ....................................................................................67Bảng 2.18. Tổng số và tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới (Quyết định170/QĐ- TTg) trong 3 năm 2006 - 2008 ...............................................................71Bảng 2.19. Một số thông tin cơ bản về hộ điều tra ..................................................73Bảng 2.19. Một số thông tin cơ bản về hộ điều tra (tiếp theo) .................................74Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. xBảng 2.20. Trị giá đồ dùng lâu bền bình quân 1 hộ điều tra có đồ dùng lâu bền .............76Bảng 2.21. Tỷ lệ hộ có tài sản cố định chia theo tài sản cố định chủ yếu .................78Bảng 2.22. Tổng thu bình quân 1 hộ/năm ...............................................................79Bảng 2.23. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ/năm..........................80Bảng 2.24. Thu nhập bình quân 1 hộ/năm...............................................................81Bảng 2.25. Chi cho giáo dục, đào tạo bình quân 1 người đi học trong 12 tháng qua ...............................................................................................85Bảng 2.26. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế của các cơ sở y tế ........................................88Bảng 2.27. Tỷ lệ phần trăm dân số được nhận trợ cấp an sinh xã hội, theo nhóm nghèo ...........................................................................................92Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Chấn đến năm 2015 ............................................................................. 101Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. xi DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊHình 2.1. Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Văn Chấn .........................................................................30Hình 2.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành ..................................................40Hình 2.3. Số người tham gia BHXH theo ngành và loại hình sử dụng lao động qua các năm..52Hình 2.4. Số người nhận BHXH dài hạn và ngắn hạn 2006 - 2008 ..............................................57Hình 2.5. Biến đổi tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh và các huyện, thị giai đoạn 2006 - 2008 (%)..........72Hình 2.6. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của hộ ...............................................................75Hình 2.7. Tổng thu nhập của hộ năm 2008 .......................................................................................82Hình 2.8. Kinh phí nhận được từ trợ cấp giáo dục, y tế ...................................................................83Hình 2.9. Mức độ nghèo khi loại trừ từng loại trợ cấp.....................................................................93Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 1 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề an sinh xã hội đang là vấn đề thu hút quantâm của toàn xã hội. Trên 20 năm đổi mới và phát triển, Việt Nam đã đạt đượcnhiều thành tựu trong xây dựng đất nước. Mặc dù vậy, bên cạnh những thành tựuđạt được, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cũng xuất hiện nhữngmặt tiêu cực tác động đến đời sống xã hội. Trong đó, vấn đề an sinh xã hội (ASXH)cần được quan tâm hơn cả. Hàng loạt các vấn đề về an sinh xã hội nảy sinh ở cáclĩnh vực đời sống, đặc biệt trong các lĩnh vực Bảo hiểm y tế (BHYT) và an sinh xãhội cho người nghèo và những nhóm dân cư bị thiệt thòi như trẻ em, người già, dândi cư, người khuyết tật… Hiện nay, các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam còn nhiều bất cập và hạnchế. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) còn thấp (khoảng 15%). Phầnlớn nông dân, lao động tự do và các đối tượng khác trong khu vực phi chính thứcchưa được tham gia bảo hiểm y tế hoặc người dân không muốn tham gia bảo hiểmy tế do chất lượng khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế chưa tốt. Hệ thốngchính sách trợ giúp đặc biệt (người có công) quá phức tạp, nhiều chế độ, rất khóquản lý từ khâu giám định, xét duyệt đến chi trả trợ cấp. Công tác xoá đói giảmnghèo chưa bền vững; nguy cơ tái nghèo cao nhất là ở vùng thường xuyên bị thiêntai, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; một số chính sách bao cấp kéo dài,chậm được sửa đổi, bổ sung; việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượngcòn hạn chế; khoảng cách thu nhập và mức sống giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộnghèo, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn vẫn có xu hướng gia tăng. Việt Nam đã thành công trong nỗ lực giảm tỷ lệ nghèo từ hơn 60% năm 1990xuống còn 18,1% năm 2004 (theo chuẩn cũ), năm 2008 còn 13% (theo chuẩn mới)phần lớn nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với mức tăng bình quân 8 - 9% mỗinăm. Duy trì được đà tăng trưởng kinh tế hiện nay là điều kiện cần nhưng chưa đủ.Tăng trưởng phải đi liền với bình đẳng và phải mang lại lợi ích cho tất cả cácvùng và nhóm dân cư trong nước. Phần đông người nghèo ở nước ta sống trongSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 2hoàn cảnh bị tách biệt về mặt địa lý, dân tộc, ngôn ngữ, xã hội và kinh tế, tìnhtrạng chênh lệch và bất bình đẳng xã hội giữa các vùng, giới tính và nhóm dâncư ngày càng tăng. Trong khi các vùng đô thị được hưởng lợi nhiều nhất từ cácchính sách cải cách, tăng trưởng kinh tế và hệ thống an sinh xã hội, thì tình trạngnghèo vẫn giai dẳng ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam và ở mức độ cao. Cùngvới việc nỗ lực trong việc hội nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo ra nhiều cơhội cho sự tăng trưởng, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với sự nghiệpgiảm nghèo. Cùng với đà tăng trưởng kinh tế, điều hết sức quan trọng là phải tạora các mạng lưới an sinh xã hội nhằm giúp các nhóm dân cư dễ bị tổn thươngnhất khỏi bị đẩy trở lại tình trạng nghèo đói do yếu sức khoẻ, tàn tật hay chi phígiáo dục gia tăng cho con em họ. An sinh xã hội là một chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta,giữ vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội đã được nhấn mạnh trong cáckỳ đại hội Đảng, đặc biệt tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001): “Khẩntrương mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội. Sớm thực hiện chínhsách bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động... Thực hiện các chính sách xã hộibảo đảm an toàn cho cuộc sống của các thành viên cộng đồng, bao gồm bảo hiểm xãhội đối với người lao động thuộc các thành phần kinh tế, cứu trợ xã hội đối vớingười gặp rủi ro, bất hạnh, ... thực hiện chính sách ưu đãi xã hội và vận động toàndân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa...”. Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổimới của nước ta hiện nay, đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống an sinh xã hội toàndiện theo hướng đảm bảo hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội,từng bước bao phủ hết các đối tượng trợ cấp xã hội, mở rộng các đối tượng trợ giúpcho phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Văn Chấn là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái, điều kiện kinh tế - xã hộicòn rất nhiều khó khăn, hệ thống an sinh xã hội cũng mang đặc điểm chung nhưtrên. Tuy nhiên, trợ cấp từ hệ thống an sinh xã hội có ảnh hưởng đến thu nhập vànghèo đói của người dân đặc biệt là ở vùng nông thôn vùng sâu, vùng xa...Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 3 Từ thực trạng của hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của hệthống an sinh xã hội tới nghèo đói ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn. Vì vậy, tôi nghiên cứu đề tài "Ảnh hƣởng của hệ thống an sinh xãhội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái". Đềtài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện cho các cơ quan chính quyền, đoànthể và nhân dân có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về an sinh xã hội và ảnhhưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vùng nông thôn với một mức độ nhất định.Từ đó, giúp cho nhà nước có căn cứ xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách;phương hướng hoạt động phù hợp nhằm tăng cường an sinh xã hội; cải thiện đờisống, xoá đói giảm nghèo và giảm thiểu rủi ro cho những người bị thiệt thòi trongxã hội; đưa đất nước phát triển bền vững đi lên trong nền kinh tế thị trường.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng hệ thống an sinh xã hội tới nghèo đói của hộnông dân huyện Văn Chấn, đưa ra các kiến nghị, giải pháp xây dựng hệ thống ansinh xã hội toàn diện bảo đảm giữa tăng trưởng với xóa đói giảm nghèo.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá các vấn đề chung về hệ thống an sinh xã hội: khái niệm, vaitrò và ảnh hưởng hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân trênthế giới và Việt Nam. - Thực trạng hệ thống an sinh xã hội, ảnh hưởng hệ thống an sinh xã hộitới vấn đề thu nhập, nghèo đói của hộ nông dân tên địa bàn huyện Văn Chấn -tỉnh Yên Bái. - Kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống an sinh xãhội toàn diện bảo đảm giữa tăng trưởng kinh tế với xoá đói giảm nghèo.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Hệ thống an sinh xã hội và ảnh hưởngcủa hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn -tỉnh Yên Bái.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 43.2. Phạm vi nghiên cứu * Về nội dung: Do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉtập trung nghiên cứu ảnh hưởng của trợ cấp giáo dục, trợ cấp y tế và chương trình135 đến vấn đề nghèo đói hộ nông dân. * Về không gian: Đề tài được thực hiện tại các cơ quan chức năng của tỉnhYên Bái, huyện Văn Chấn và các hộ nông dân tại 8 xã và 1 thị trấn trong huyện. * Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng các số liệu về thực trạng của trợcấp giáo dục, y tế và chương trình 135 trong giai đoạn 2006 - 2008 và số liệu điềutra hộ gia đình năm 2008.4. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Thực trạng ảnh hưởng của hệ thống ASXH tới thu nhập và nghèođói của hộ nông dân huyện Văn chấn - tỉnh Yên Bái. Chƣơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống ASXH toàndiện bảo đảm giữa tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU1.1.1.Hệ thống an sinh xã hội1.1.1.1.Khái niệm * An sinh xã hội: Theo tiếng Anh, ASXH thường được gọi là Social Securityvà khi dịch ra tiếng Việt, ngoài ASXH thì thuật ngữ này còn được dịch là bảo đảmxã hội, bảo trợ xã hội, an ninh xã hội, an toàn xã hội… với những ý nghĩa khônghoàn toàn tương đồng nhau. Theo nghĩa chung nhất, Social Security là sự đảm bảothực hiện các quyền của con người được sống trong hòa bình, được tự do làm ăn, cưtrú, di chuyển, phát biểu chính kiến trong khuôn khổ luật pháp; được bảo vệ và bìnhđẳng trước pháp luật; được học tập, được có việc làm, có nhà ở; được đảm bảo thunhập để thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi bị rủi ro, tai nạn, tuổigià…Theo nghĩa này thì tầm “bao” của Social Security rất lớn. Theo nghĩa hẹp,Social Security được hiểu là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện sinh sốngthiết yếu khác cho người lao động và gia đình họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập dobị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm; cho những người già cả, côđơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người nghèo đói và những người bị thiêntai, dịch hoạ…Từ những cách tiếp cận khác nhau, một số nhà khoa học đưa ranhững khái niệm rộng - hẹp khác nhau về ASXH, chẳng hạn: - Theo H. Beveridge, nhà kinh tế học và xã hội học người Anh (1879 -1963),ASXH là sự bảo đảm về việc làm khi người ta còn sức làm việc và bảo đảm một lợitức khi người ta không còn sức làm việc nữa. - Trong Đạo luật về ASXH của Mỹ, ASXH được hiểu khái quát hơn, đó làsự bảo đảm của xã hội, nhằm bảo tồn nhân cách cùng giá trị của cá nhân, đồngthời tạo lập cho con người một đời sống sung mãn và hữu ích để phát triển tàinăng đến tột độ.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 6 Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đang sử dụng: "ASXH là sự bảo vệ của xãhội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằmchống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gâyra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết;đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con" [4]. Ở Việt Nam, thuật ngữ “An sinh xã hội” đã xuất hiện vào những năm 70 trongmột số cuốn sách nghiên cứu về pháp luật của một số học giả Sài Gòn. Sau năm1975, thuật ngữ này được dùng nhiều và đặc biệt là từ năm 1995 trở lại đây nó đượcdùng khá rộng rãi hơn. Thuật ngữ “an sinh xã hội” thường được các nhà quản lý,các nhà nghiên cứu và những người làm công tác xã hội nhắc đến nhiều trong cáccuộc hội thảo về chính sách xã hội, trên hệ thống thông tin đại chúng cũng nhưtrong các tài liệu, văn bản dịch. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều quan niệm khác nhauvề an sinh xã hội. Có quan niệm thì coi an sinh xã hội như là “bảo đảm xã hội”,“bảo trợ xã hội”, “an toàn xã hội” hoặc là “bảo hiểm xã hội” nhưng có quan niệmkhác lại cho rằng: “an sinh xã hội” là bao trùm các vấn đề nêu trên. Chúng ta có thểhiểu như sau: An sinh xã hội là khái niệm chỉ sự bảo vệ của phương thức sản xuất đối vớicác thành viên bằng hệ thống chính sách và biện pháp công cộng nhằm khắc phụctình trạng hẫng hụt về kinh tế và xã hội, trước hết là của người lao động, để đổi lấykế sinh nhai cho mình và cho gia đình, trước các rủi ro [8]. * Hệ thống an sinh xã hội: Về mặt cấu trúc trên giác độ khái quát nhất ASXHgồm những bộ phận cơ bản là - Bảo hiểm xã hội: Đây là bộ phận lớn nhất trong hệ thống ASXH. Có thểnói, không có BHXH thì không thể có một nền ASXH vững mạnh. BHXH ra đời vàphát triển từ khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện ở châu Âu. BHXH nhằmbảo đảm cuộc sống cho những người công nhân công nghiệp và gia đình họ trướcnhững rủi ro xã hội như ốm đau, tai nạn, mất việc làm…, làm giảm hoặc mất thunhập. Tuy nhiên, cũng do tính lịch sử và phức tạp của vấn đề, khái niệm BHXH đếnnay cũng chưa được hiểu hoàn toàn thống nhất và gần đây có xu hướng hòa nhậpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 7giữa BHXH với ASXH. Khi đề cập đến vấn đề chung nhất, người ta dùng khái niệmSocial Security và vẫn dịch là BHXH, nhưng khi đi vào cụ thể từng chế độ thìBHXH được hiểu theo nghĩa của từ Social Insurance. Tuy nhiên, sự hòa nhập nàykhông có nghĩa là hai thuật ngữ này là một. Theo nghĩa hẹp, cụ thể, có thể hiểuBHXH: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao độngkhi họ mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả nănglao động hoặc mất việc làm, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tàichính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần bảođảm an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảođảm an toàn xã hội. BHXH có những điểm cơ bản là: BHXH dựa trên nguyên tắc cùng chia sẻ rủiro giữa những người tham gia; đòi hỏi tất cả mọi người tham gia phải đóng góp tạonên một quỹ chung; các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp các “sự cố” và đủđiều kiện để hưởng; chi phí cho các chế độ được chi trả bởi quỹ BHXH; nguồn quỹđược hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia, thường là sự chia sẻgiữa chủ sử dụng lao động và người lao động, với một phần tham gia của Nhà nước;đòi hỏi tham gia bắt buộc, trừ những trường hợp ngoại lệ; phần tạm thời chưa sửdụng của Quỹ được đầu tư tăng trưởng, nâng cao mức hưởng cho người thụ hưởngchế độ BHXH; các chế độ được bảo đảm trên cơ sở các đóng góp BHXH, khôngliên quan đến tài sản của người hưởng BHXH; các mức đóng góp và mức hưởng tỷlệ với thu nhập trước khi hưởng BHXH… - Trợ giúp xã hội: Đó là sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội về thu nhập vàcác điều kiện sinh sống thiết yếu khác đối với mọi thành viên của xã hội trongnhững trường hợp bất hạnh, rủi ro, nghèo đói, không đủ khả năng để tự lo đượccuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình. Trợ giúp xã hội là sự giúp đỡ thêm của cộng đồng và xã hội bằng tiền hoặcbằng các điều kiện và phương tiện thích hợp để đối tượng được giúp đỡ có thể pháthuy khả năng tự lo liệu cuộc sống cho mình và gia đình, sớm hòa nhập trở lại vớicuộc sống của cộng đồng.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 8 Trợ giúp xã hội có đặc điểm: + Thuế được dùng để tài trợ cho các chương trình xã hội đa dạng để chi trảtrợ cấp. + Trợ cấp được chi trả khi các điều kiện theo quy định được đáp ứng. + Thẩm tra tài sản (thu nhập, tài sản và vốn) thường dùng được xác định mứchưởng trợ cấp. - Trợ cấp gia đình: + Trong hệ thống ASXH của nhiều nước quy định chế độ BHXH dựa trênnhững nhu cầu đặc biệt và có những chi phí bổ sung gắn với gia đình. + Những phương pháp áp dụng bao gồm việc sử dụng cơ cấu thuế để gắn vớitrách nhiệm gia đình. Người không có con phải nộp thuế cao hơn những người cócon; người ít con phải nộp thuế nhiều hơn người đông con… - Các quỹ tiết kiệm xã hội: Ngoài BHXH, trong hệ thống ASXH của nhiềunước có tổ chức các quỹ tiết kiệm dựa trên đóng góp cá nhân. + Những đóng góp được tích tụ dùng để chi trả cho các thành viên khi sự cốxảy ra. Đóng góp và khoản sinh lời được chi trả một lần theo những quy định. + Từng cá nhân nhận khoản đóng góp của mình và khoản sinh lời, khôngchia sẻ rủi ro cho người khác… - Các dịch vụ xã hội được tài trợ bằng nguồn vốn công cộng: Ở nhiều nước,đặc biệt là ở các nước phát triển, trong hệ thống ASXH có nhiều dạng dịch vụ xãhội, được tài trợ bằng nguồn vốn công cộng (ngân sách Nhà nước), bao gồm: + Trợ cấp cơ bản cho mọi cư dân, hoặc tất cả những người đã từng làm việctrong một khoảng thời gian nhất định. + Trợ cấp này không liên quan đến tài sản trước đó của người thụ hưởng; cácchế độ được chi trả từ ngân sách Nhà nước. - Trách nhiệm từ chủ sử dụng lao động: + Thường chỉ là hệ thống tai nạn nghề nghiệp hoặc hệ thống đền bù chongười lao động. + Chủ yếu liên quan đến tai nạn tại nơi làm việc và bệnh nghề nghiệp.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 9 + Trách nhiệm của chủ sử dụng lao động đối với chăm sóc y tế và bồi thườngtuỳ theo mức độ tai nạn và bệnh nghề nghiệp. + Có thể bao gồm một phần để chi trả chế độ cho người lao động trong thờigian ngừng việc (nằm trong chế độ BHXH). - Dịch vụ xã hội khác: + Quy định thêm về ASXH dưới các hình thức khác. + Khi không có hệ thống ASXH. + Có thể được thực hiện bởi các tổ chức tự nguyện hoặc phi Chính phủ. + Bao gồm các dịch vụ đối với người già, người tàn tật, trẻ em, phục hồichức năng cho người bị tai nạn và tàn tật, các hoạt động phòng chống trong y tế (vídụ tiêm phòng), kế hoạch hóa gia đình [4].1.1.1.2. Vai trò hệ thống an sinh xã hội ASXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên trong cộng đồngkhông may lâm vào hoàn cảnh yếu thế thông qua các biện pháp phân phối lại tiềnbạc và dịch vụ xã hội. Nội dung của ASXH thường được thể hiện ở các chính sáchkinh tế - xã hội như BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, xoá đói giảm nghèo, cácquỹ phòng xa… Cho tới nay, tất cả các quốc gia trên thế giới cũng như Liên hiệpquốc đều thừa nhận được hưởng dịch vụ ASXH là một trong những quyền của conngười trong mọi thời đại và mọi chế độ xã hội. Với mục tiêu tạo ra một lưới an toàncho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội khi bất kỳ một cá nhân nào không maygặp rủi ro hoặc lâm vào tình cảnh yếu thế, góp phần xây dựng một xã hội đồngthuận, công bằng và phát triển bền vững, ASXH ngày càng chứng minh được vai tròquan trọng đối với mỗi quốc gia trên thế giới. Thứ nhất, ASXH vừa là nhân tố ổn định, vừa là nhân tố động lực cho sựphát triển kinh tế - xã hội. Với vai trò đó, ASXH góp phần che chắn, bảo vệ cho mỗithành viên cộng đồng, đồng thời là niềm an ủi không thể thiếu đối với các nạn nhânchiến tranh, khủng bố… Đồng thời, ASXH có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế củamỗi quốc gia, đặc biệt khi quy mô và diện mạo của ASXH ngày càng được mở rộngnhư giúp người lao động có sức khoẻ tốt để làm việc, giúp họ yên tâm công tác vàSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 10học tập, từ đó tác động lớn tới việc nâng cao năng suất lao động cá nhân và năngsuất lao động xã hội; góp phần thực hành tiết kiệm, tạo lập quỹ đầu tư cho các mụctiêu kinh tế - xã hội của đất nước… Thứ hai, ASXH góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Trong xu thế quốc tếhoá toàn cầu, hố sâu ngăn cách giàu nghèo đã và đang có xu hướng gia tăng giữacác vùng miền, các quốc gia và các châu lục. Ở Việt Nam, sự phát triển nhanhchóng về kinh tế giúp cải thiện tiêu chuẩn sống của hàng triệu người và góp phầnvào những thành tựu ổn định, dần đạt tới các Mục tiêu thiên niên kỷ, nhưng sự bấtbình đẳng, khoảng cách giàu nghèo trong xã hội cũng ngày càng rộng hơn. Hệthống ASXH được đông đảo người dân trên thế giới, trong đó có Việt Nam rất quantâm bởi ASXH là một trong những chính sách quan trọng làm giảm sự tách biệt xãhội về kinh tế đối với người dân. ASXH là công cụ để cải thiện điều kiện sống vàlàm việc của các tầng lớp dân cư, đồng thời ít nhiều góp phần đảm bảo công bằngxã hội thông qua việc phân phối lại thu nhập và các dịch vụ có lợi cho những ngườiyếu thế trong xã hội. Thứ ba, ASXH khơi dậy được tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của cácthành viên trong xã hội. ASXH tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành viênthông qua sự san sẻ rủi ro, giảm bớt gánh nặng và nỗi đau cho những người khôngmay lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội, phát huy sức mạnh của cả cộng đồng,giúp con người vượt qua khó khăn và giúp xã hội phát triển lành mạnh, bền vững. Thứ tư, ASXH là cầu nối giúp các quốc gia, các dân tộc hiểu biết và xích lạigần nhau. Thật vậy, hàng loạt các chương trình hành động thể hiện việc đảm bảoASXH toàn cầu đã được các tổ chức quốc tế thực hiện trong thời gian vừa qua như:chương trình xoá đói giảm nghèo và an ninh lương thực thế giới, chương trìnhphòng chống lây nhiễm HIV, chương trình cứu trợ nhân đạo, chương trình phòngchống tội phạm xuyên quốc gia [1].1.1.2. Những ảnh hƣởng của hệ thống an sinh xã hội Thực tế cho thấy, hệ thống ASXH được thực hiện đúng và toàn diện sẽ manglại những ảnh hưởng tích cực đáng kể về mặt xã hội:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 11 - An sinh xã hội đảm bảo cho các đối tượng “yếu thế” nói riêng và người laođộng nói chung được chăm sóc, bảo vệ khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt;tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện cần thiết để khắc phụcnhững “rủi ro xã hội”, có cơ hội để phát triển, có cơ hội hoà nhập vào cộng đồng.An sinh xã hội với các chức năng của mình, kích thích tính tích cực xã hội trongmỗi con người, hướng tới những chuẩn mực của chân thiện mỹ. An sinh xã hộinhằm hướng tới những điều cao đẹp trong cuộc sống, hoà đồng mọi người khôngphân biệt chính kiến, tôn giáo, dân tộc, giới tính... vào một xã hội nhân ái, côngbằng và an toàn cho mọi thành viên. - An sinh xã hội thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tương thântương ái giữa những con người trong xã hội. Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trongcộng đồng là một trong những nhân tố để ổn định và phát triển xã hội đồng thờinhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người giúp cho xã hội phát triểnlành mạnh. - An sinh xã hội dựa trên nguyên tắc san sẻ trách nhiệm và thực hiện côngbằng xã hội, được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương thức và biện pháp khácnhau. Trên bình diện xã hội, an sinh xã hội là một công cụ để cải thiện các điều kiệnsống của các tầng lớp dân cư đặc biệt là những người nghèo khó, những nhóm dâncư yếu thế trong xã hội. Dưới giác độ kinh tế, an sinh xã hội là công cụ phân phốilại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng. Nếu xây dựng được hệ thốngASXH tốt thì sẽ giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Đây là nền tảng để xây dựng mộtxã hội bác ái, công bằng, vì an sinh xã hội không chỉ giải quyết các vấn đề xã hộimà nó còn góp phần thiết yếu trong việc phát triển xã hội, thể hiện sự chuyển giaoxã hội làm cho xã hội tốt đẹp hơn, văn minh hơn. Bởi vậy, trong xã hội hiện đại, ansinh xã hội ngày càng được củng cố và hoàn thiện để trở thành một hệ thống thiếtyếu trong bộ máy Nhà nước. Nó có chức năng tổng hợp và tập trung các nguồn lựcvào việc phát triển xã hội, đem lại hạnh phúc cho nhân dân. - An sinh xã hội còn đóng vai trò tích cực đối với sự ổn định tình hình chínhtrị của đất nước. Điều này cũng dễ nhận ra bởi vì tình hình kinh tế - xã hội của đấtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 12nước có ổn định, có vững mạnh thì tình hình chính trị mới ổn định và vững mạnh.Mặt khác khi cuộc sống của người lao động thường xuyên bị đe doạ bởi nhữngthiếu thốn do ốm đau, do thất nghiệp, do già yếu... thì cũng ảnh hưởng sâu sắc đếntình hình chính trị. Trên thế giới thường xảy ra những cuộc biểu tình, gây xáo độngvề nội các của một số chính phủ bởi không đáp ứng về trợ cấp cho công nhân khiốm đau, khi thất nghiệp, hưu trí... - An sinh xã hội góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội. Xét cho cùng trong chiếnlược phát triển của mỗi quốc gia đều có chung một mục đích cuối cùng là: đảm bảovà có những cải thiện nhất định cho hạnh phúc của mỗi người và đem lại lợi ích chomọi người. Trong sự phát triển đó an sinh xã hội có những đóng góp quan trọng.Bằng những biện pháp của mình, an sinh xã hội tạo ra “lưới chắn” an toàn gồmnhiều tầng, nhiều lớp nhằm bảo vệ cho mọi thành viên trong cộng đồng khi bị giảmhoặc mất thu nhập hoặc phải tăng chi phí đột xuất do nhiều nguyên nhân khác nhaugọi là những “rủi ro xã hội”. An sinh xã hội không chỉ có ý nghĩa với quốc gia mà còn có ý nghĩa quốc tế.Ngoài việc thuộc phạm trù quyền con người, là biểu hiện trình độ văn minh tiến bộcủa mỗi quốc gia, ngày nay trong xã hội hiện đại mỗi nước đều nhận thức được rằngan sinh xã hội là vấn đề được toàn nhân loại quan tâm. Việc thực hiện an sinh xã hộikhông bị giới hạn bởi bất kỳ rào cản chính trị hay địa lý nào, thể hiện rõ nhất đó làcác hoạt động cứu trợ xã hội, các hiệp định hợp tác về bảo hiểm xã hội giữa cácquốc gia vì một thế giới hoà bình ổn định và phát triển. ” [4].1.1.3. Tình hình hoạt động của hệ thống an sinh xã hội trên thế giới1.1.3.1. Tổng quan về ASXH ở Trung Quốc * Khái quát sự phát triển của hệ thống ASXH Trung Quốc: Ngay từ nhữngngày đầu Trung Quốc giành độc lập, các chính sách, chế độ về an sinh xã hội đãđược ban hành. Năm 1950 chính sách nhằm trợ giúp và giải quyết vấn đề công nhânthất nghiệp từ chế độ cũ để lại đã được triển khai. Năm 1951, chính sách, chế độbảo hiểm về hưu trí, tàn tật, tử tuất, ốm đau, chăm sóc y tế, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thai sản đã được đưa ra. Sau đó Trung Quốc đã ban hành một loạt cácSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 13chính sách, chế độ về an sinh xã hội bao gồm cả cứu tế xã hội, chế độ đối xử vàchăm sóc đặc biệt nhằm không ngừng đẩy mạnh và điều chỉnh cho phù hợp với nhucầu nâng cao của xã hội. Tuy nhiên, phạm vi của chế độ an sinh xã hội cho đếnnhững năm giữa của thập kỷ 80 về cơ bản mới được thực hiện ở khu vực thành phốvà tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước. Kể từ năm 1984, Trung Quốc tiến hành một loạt các cải cách đối với lĩnh vựcan sinh xã hội. Năm 1984 bắt đầu cải cách chính sách hưu trí đối với lao động làmviệc trong các doanh nghiệp. Năm 1986, ban hành chế độ bảo hiểm thất nghiệp đốivới khu vực doanh nghiệp Nhà nước. Các chính sách BHXH như thai sản, tai nạnlao động, chăm sóc y tế được cải cách và ban hành vào các năm 1994, 1996 và1998. Năm 1999, chính sách bảo đảm mức sống tối thiểu được đưa ra và năm 2002mô hình hợp tác xã y tế kiểu mới đối với khu vực nông thôn được thiết lập... Nhữngcải cách và phát triển của hệ thống an sinh xã hội đã thực sự đóng góp vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế và ổn định xã hội. * Cấu trúc của hệ thống ASXH: Hệ thống an sinh xã hội ở Trung Quốc về cơbản bao gồm BHXH, cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội, chế độ đối xử và chăm sóc đặcbiệt, chính sách tương hỗ xã hội. - Chế độ về BHXH gồm: hưu trí, thất nghiệp, BHYT cơ bản, tai nạn lao độngvà thai sản. Quỹ BHXH bảo đảm mọi cá nhân được trợ cấp và hỗ trợ tài chính khituổi già, thất nghiệp, ốm đau, tai nạn lao động và sinh đẻ ở mức cơ bản. Nguồn kinhphí để chi trả các chế độ này chủ yếu trên cơ sở đóng góp của người lao động vàchủ sử dụng lao động. - Chế độ cứu trợ giúp xã hội: nhằm cung cấp, hỗ trợ tài chính cho người dânđể đảm bảo duy trì mức sống tối thiểu. Nhóm người được chế độ này quan tâm là:những người không có khả năng làm việc, không có khả năng kiếm tiền, có khảnăng kiếm tiền nhưng dưới mức tối thiểu và những người có khả năng kiếm việclàm nhưng tạm thời nghỉ vì tai nạn. Nguồn kinh phí để chi chế độ này chủ yếu từngân sách địa phương và hỗ trợ của ngân sách Trung ương.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 14 - Chế độ phúc lợi xã hội: nhằm thực hiện 5 bảo đảm (ăn, mặc, ở, chăm sóc ytế và chi phí mai táng) cho những người già, trẻ em mồ côi đang sống trong nhữnghoàn cảnh quá khó khăn. Ngoài ra, các doanh nghiệp phúc lợi xã hội được khuyếnkhích để tạo ra các cơ hội việc làm đối với những người tàn tật. Nguồn kinh phíthực hiện chế độ này được bố trí hàng năm trong ngân sách Trung ương và địaphương. - Chế độ đối xử và chăm sóc đặc biệt: nhằm công nhận và hỗ trợ đối vớinhững người có đóng góp đặc biệt cho tổ quốc và xã hội như người có công vớicách mạng, quân nhân, cựu chiến binh. - Chính sách tương hỗ xã hội: nhằm khuyến khích và hỗ trợ đối với các tổchức xã hội mà thực hiện các hoạt động trợ giúp người đói, nghèo. Các hoạt độngnày hiện chủ yếu cung cấp bởi tổ chức công đoàn, hội phụ nữ, hội thanh niên, nhàtài trợ nhân đạo thuộc các tổ chức phi Chính phủ và các tổ chức trợ giúp hoạt độngtheo nguyên tắc tự nguyện [6].1.1.3.2. Tổng quan về ASXH Nhật Bản Hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản bắt đầu hình thành từ việc ban hành Quyđịnh cứu trợ nghèo đói vào năm 1874, sau đó lần lượt các luật liên quan đến cácchính sách an sinh xã hội ra đời như: Luật Hưu trí, Luật BHYT, Luật Phúc lợi xãhội, Luật Vô gia cư… Hiện tại, hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản bao gồm các chếđộ sau: - Cứu trợ xã hội: là chế độ mà Chính phủ đảm bảo mức sống tối thiểu cho tấtcả những người gặp khó khăn trong cuộc sống và khuyến khích họ sống tự lập. Cáchỗ trợ của Nhà nước bao gồm: chăm sóc y tế, kiếm sống, chi phí giáo dục, nhà ở,đào tạo nghề, xây dựng các cơ sở cứu trợ, phục hồi chức năng, ký túc xá cho ngườinghèo… - Phúc lợi xã hội: là chế độ cung cấp cho những người có những thiệt thòikhác nhau trong cuộc sống như người tàn tật, mồ côi cha, vì thế họ không thể vượtqua được những mất mát và sống cuộc sống an toàn. Các phúc lợi xã hội được cungcấp cho người tàn tật, người trí tuệ chậm phát triển, người già, trẻ em…Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 15 - BHXH: là một hệ thống các chế độ bảo hiểm bắt buộc cung cấp nhữngphúc lợi nhất định cho người tham gia bảo hiểm khi ốm đau, thương tật, sinh con,chết, tuổi già, tàn tật, thất nghiệp và các sự kiện được bảo hiểm khác mà kết quả làmcho cuộc sống khó khăn, với mục tiêu là duy trì sự ổn định cuộc sống. Các chế độBHXH bao gồm: bảo hiểm hưu trí, BHYT, bảo hiểm chăm sóc dài ngày, bảo hiểmviệc làm, bảo hiểm bồi thường tai nạn cho người lao động… - Y tế công: là hệ thống chăm sóc y tế và phòng bệnh vì mục tiêu cuộc sốngkhỏe mạnh cho người dân Nhật Bản, bao gồm chương trình quản lý bệnh lao, bệnhlây nhiễm, ma túy, nước máy, nước thải, rác thải…Chính phủ và chính quyền địaphương cùng chia sẻ trách nhiệm đối với việc quản lý về an sinh xã hội. Nhiệm vụcủa Chính phủ là đưa ra các chính sách, quy định chung và hỗ trợ một phần tàichính, nhiệm vụ của chính quyền địa phương chủ yếu là tổ chức thực hiện các chínhsách an sinh xã hội [7].1.1.4. Tình hình hoạt động hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam Ở Việt Nam hiện nay an sinh xã hội là một ngành luật tương đối mới mẻđược cấu thành gồm ba bộ phận chính là: Bảo hiểm xã hội, Cứu trợ xã hội và Ưuđãi xã hội. Nếu xem xét ở phạm vi rộng thì an sinh xã hội Việt Nam còn bao gồm cảcác nội dung khác như: chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình y tế, chămsóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, giúp đỡ những người lầm lỡ ...và gồmcả các loại quỹ tiết kiệm và các loại bảo hiểm khác. Tuy nhiên, ba bộ phận chínhcấu thành hệ thống an sinh xã hội Việt Nam là: Bảo hiểm xã hội, Cứu trợ xã hội vàƯu đãi xã hội. - Bảo hiểm xã hội là một bộ phận quan trọng nhất, có ý nghĩa rất lớn đối vớingười lao động trong hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam. Nếu như trước đây, ởnước ta bảo hiểm xã hội bó hẹp về phạm vi đối tượng, tài chính phụ thuộc vào ngânsách Nhà nước, các chế độ bảo hiểm xã hội còn đan xen với nhiều các chính sáchchế độ khác như ưu đãi xã hội, kế hoạch hoá dân số... Hiện nay bảo hiểm xã hộiViệt Nam đã được cải cách và ngày càng phát huy vai trò của mình đối với đời sốngngười lao động. Đối tượng bảo hiểm xã hội đã được mở rộng tới mọi người laoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 16động với hai hình thức tham gia bắt buộc và tự nguyện. Chế độ bảo hiểm xã hội baogồm các khoản trợ cấp dài hạn, trợ cấp ngắn hạn và bảo hiểm y tế. Quản lý và thựchiện bảo hiểm xã hội được tập trung thống nhất, quĩ bảo hiểm xã hội được hạch toánđộc lập và được Nhà nước bảo trợ. - Cứu trợ xã hội là một công tác trọng tâm trong chính sách xã hội ở nước ta.Cứu trợ xã hội ở Việt Nam được thực hiện chủ yếu theo hai chế độ: cứu trợ thườngxuyên và cứu trợ đột xuất. Cứu trợ thường xuyên áp dụng với các đối tượng ngườigià cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng... với các hình thức bằng tiền, hiện vậtđể giúp đỡ các đối tượng này ổn định cuộc sống. Cứu trợ xã hội đột xuất áp dụngvới các đối tượng gặp rủi ro, hoạn nạn, thiên tai hạn hán, hoả hoạn... Chế độ cứu trợnày có tính chất tức thời giúp đỡ con người vượt qua hoạn nạn, khó khăn. - Ưu đãi xã hội là một bộ phận đặc thù trong hệ thống an sinh xã hội ViệtNam. Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội là những người tham gia bảo vệ giải phóng đấtnước. Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với những người cócông với nước với dân, với cách mạng (và thành viên của gia đình) nhằm ghi nhậnnhững công lao đóng góp, hy sinh cao cả của họ. Điều này chẳng những thể hiệntrách nhiệm của Nhà nước, cộng đồng và toàn xã hội, mà còn nói lên đạo lý của dântộc “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” [4].1.1.4.1. Nguồn tài chính dành cho an sinh xã hội Đặc biệt, thực hiện nguyên tắc cùng chia sẻ trách nhiệm trong BHXH vàBHYT, người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm đóng gópvào quỹ BHXH và quỹ BHYT. Đối với chính sách bồi thường tai nạn lao động,trách nhiệm bồi thường hoàn toàn thuộc về người sử dụng lao động. Đổi mới này rấtquan trọng, nhờ đó đã giảm dần gánh nặng về chi ngân sách nhà nước cho các chếđộ BHXH và BHYT, đồng thời nâng cao tinh thần tự chịu trách nhiệm và đảm bảoxã hội của từng cá nhân người lao động. Quỹ BHXH và BHYT được tách ra khỏingân sách nhà nước. Điều này phân định rõ chức năng quản lý nhà nước đối vớichính sách BHXH, BHYT và chức năng thực hiện chính sách, cụ thể là các nghiệpvụ thu chi, bảo đảm chính sách của nhà nước thực hiện có hiệu quả.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 17 Ngân sách nhà nước hiện nay chỉ tập trung vào các chính sách bảo trợ xã hộivà ưu đãi đối với người có công. Tỷ trọng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho cáclãnh vực xã hội chiếm từ 25,2% đến 27,8% tổng chi tiêu của Nhà nước hàng năm.Trong đó, Nhà nước đặc biệt ưu tiên đầu tư giải quyết việc làm, xóa đói giảmnghèo, ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội cho nhóm yếu thế ...và chiếm hơn 14%tổng chi ngân sách nhà nước (gần bằng chi ngân sách cho ngành giáo dục). Trongnhững năm qua, ngân sách nhà nước chi cho cứu trợ xã hội ở Việt Nam trung bìnhđạt 100 - 150 tỷ đồng/năm, chưa kể trợ cấp bằng hiện vật, đặc biệt là gạo để cứuđói. Ngoài ra, nguồn huy động từ dân hàng năm cũng chiếm khoảng 30% tổng chicứu trợ thường xuyên [8].1.1.4.2. Thành công và hạn chế của chính sách an sinh xã hội Việt Nama. Thành công của chính sách an sinh xã hội Trong những năm 1990, tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm một cách đáng kể sốngười sống dưới ngưỡng nghèo đói (theo chuẩn quốc tế) giảm từ 58% năm 1993xuống còn 20% năm 2004, hoàn thành sớm kế hoạch toàn cầu "giảm một nửa tỷ lệnghèo vào năm 2015" mà Liên hợp quốc đề ra. Đây là thành công đầy ấn tượng,một phần là nhờ các chương trình ASXH được thực hiện trong thời kỳ này. Hệ thống chính sách ngày càng được hoàn thiện và đi vào cuộc sống. Nhờđó, khoảng 6 triệu người (chiếm 14% lực lượng lao động) tham gia BHXH bắt buộchoặc hưởng chính sách xã hội (bao gồm người có công); khoảng 22,1% đối tượngyếu thế đặc biệt khó khăn (người tàn tật nặng, người già cô đơn không nơi nươngtựa, trẻ mồ côi...) được hưởng trợ cấp thường xuyên. Đời sống của những người yếuthế và dễ bị tổn thương được cải thiện rõ rệt và hòa nhập tốt hơn vào công đồng. + Thành công của chính sách BHXH: Số người lao động tham gia BHXH,BHYT ngày càng tăng, từ 2,9 triệu người năm 1995 lên 8,5 triệu người năm 2005.Việc mở rộng đối tượng tham gia bảo BHXH trong thời gian qua chủ yếu thuộc khuvực kinh tế ngoài quốc doanh, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Tương tự số người mua thẻ BHYT cũng tăng nhanh, từ 8,9 triệu người năm 1996lên 23,6 triệu người năm 2005. Với số lao động tham gia ngày càng tăng nên thuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 18vào quỹ BHXH cũng tăng lên nhanh chóng. Riêng năm 2005 thu đạt trên 17,6nghìn tỷ đồng, tăng gấp 20,5 lần so với năm 1995 góp phần giảm gánh nặng chingân sách cho 2 chế độ này. Từ 1995 - 2005, BHXH Việt Nam đã thực hiện chilương hưu và các chế độ trợ cấp cho hàng triệu đối tượng hưởng BHXH, BHYT vớitổng số tiền trên 101 nghìn tỷ đồng. + Thành công của chính sách bảo trợ xã hội và ưu đãi người có công: Thựchiện xã hội hóa cứu trợ xã hội trong những năm qua đã đạt kết quả to lớn. Bên cạnhngân sách nhà nước, huy động đóng góp ủng hộ của nhân dân và các tổ chức xãhội, cho công tác cứu trợ. Đặc biệt cho đồng bào bị thiên tai là rất lớn, chiếmkhoảng 30 - 40% tổng cứu trợ thiên tai. Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội được mở rộng. Hiện cả nước có hàngtrăm cơ sở phục vụ đối tượng xã hội, trong đó có các cơ sở bảo trợ xã hội, nuôidưỡng người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật...Tính chung cả giai đoạn 1996 -2005, đã có hàng trăm nghìn người hưởng chế độ trợ cấp xã hội (cứu trợ thườngxuyên). Hầu hết các địa phương đều đẩy mạnh vận động các tổ chức, cá nhân đỡđầu, nuôi dưỡng cho hàng chục ngàn trẻ em mồ côi không nơi nương tựa. Các quỹbảo trợ xã hội có vai trò quan trọng trong công tác bảo đảm xã hội cho những nhómdễ bị tổn thương. Nâng cao khả năng và hiệu quả của hệ thống bảo đảm xã hội cótính chất quyết định cho phép người dân Việt Nam tham gia phát triển các kỹ năngcủa mình và phát triển đất nước, giảm nghèo nhanh hơn và bảo đảm phân phối củacải đất nước công bằng hơn khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn.b. Hạn chế của chính sách an sinh xã hội Việt Nam* Bảo hiểm xã hội + Chương trình BHXH: Hoạt động BHXH còn nặng tính bao cấp Nhà nước,tập trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước. Chế độ cònthiếu hấp dẫn đối với người tham gia, đặc biệt đối với người tham gia tự nguyện.Công tác phối hợp, tuyên truyền, giám sát, tổ chức thực hiện chính sách xã hội giữacác ngành có liên quan còn thiếu, hoạt động của quỹ BHXH chưa rõ ràng. Tìnhtrạng thất thu còn phổ biến, số doanh nghiệp nợ đóng BHXH xã hội tồn tại nhiềuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 19năm với số lượng không nhỏ, trình độ cán bộ thực hiện nghiệp vụ chi trả BHXHcòn thiếu và yếu dẫn đến khiếu nại, thắc mắc về các chế độ BHXH còn phổ biến. + Bảo hiểm và bồi tường tai nạn lao động: Hoạt động còn nặng nề bao cấpnhà nước, còn mang tính bình quân, chủ yếu tập trung trong khu vực nhà nước,doanh nghiệp nhà nước còn thiếu hấp dẫn nên khó mở rộng đối tượng tham gia.Thiếu sự phối hợp giữa các ngành trong thực hiện chính sách bảo hiểm và bồithường lao động, nhiều doanh nghiệp tham gia bảo hiểm nên việc giải quyết chế độvà mức bồi thường tai nạn không thống nhất với cùng một loại hậu quả do tai nạnxảy ra. + Bảo hiểm Y tế: Vẫn còn nặng nề về bao cấp nhà nước, đối tượng tham giachủ yếu là những người hưởng lương và tài trợ của ngân sách nhà nước, vẫn chưacó một cơ chế thích hợp giữa 3 bên, người đóng BHYT, cơ quan BHYT và cơ sởkhám chữa bệnh, người có thẻ BHYT chưa được hưởng các dịch vụ y tế chất lượngtốt tương xứng với tiền mình đóng góp, thậm chí còn phải chi thêm một cách bấtcông, do đó mất lòng tin đối với cơ sở khám chữa bệnh BHYT. Đối với quỹ BHYTdo đối tượng chủ yếu là người hưởng lương tham gia, do tiền lương tối thiểu thấpdẫn đến mức đóng góp thấp do đó không đủ bù chi khám chữa bệnh, ảnh hưởng bảotoàn quỹ BHYT. + Chính sách bảo hiểm thất nghiệp: Nhà nước đã có những chính sách trợgiúp với công nhân viên của doanh nghiệp nhà nước nghỉ việc theo chế độ. Tuynhiên quỹ dự phòng trợ cấp mất việc ít có tính khả thi. Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước, với mục đích đào tạo, đào tạo lại để giải quyếtviệc làm mới cho cho số lao động dôi dư trong quá trình chuyển đổi sở hữu và sắpxếp doanh nghiệp và trợ cấp cho số lao động tự chấm dứt hợp đồng, bị mất việc làmkhi sắp xếp lại doanh nghiệp. Lâu nay, ở Việt Nam trợ cấp thất nghiệp vẫn được coilà nằm trong khuân khổ các chính sách việc làm hơn là trong các chính sách ASXH.Thực hiện Luật BHXH được Quốc hội thông qua vào cuối tháng 6/2006 và được cụthể hóa bằng Nghị định 127 ngày 12/12/2008 thì từ 01/01/2009, người lao động vàSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 20các doanh nghiệp sẽ bắt đầu phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và ít nhất tới01/01/2010, người lao động bị thất nghiệp sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. + Cơ chế chi trả hiện nay chưa tạo điều kiện cho các nhóm người nghèo thamgia BHXH: Mặc dù Việt Nam ngày càng quan tâm đến việc duy trì các nguồn lựccủa khu vực xã hội trong quá trình điều chỉnh và ổn định, nhưng lại đưa vào cơ chếtrả phí sử dụng các dịch vụ BHXH mà không quan tâm thích đáng đến khả năngchịu đựng của người nghèo. Khi thu nhập của người dân quá thấp, chi phí mua dịchvụ bảo hiểm trở nên quá xa xỉ với họ. Hàng nghìn người không thể tiếp cận các dịchvụ bảo hiểm cần thiết là do sự nghèo đói túng quẫn. Đặc biệt những người sống ởvùng sâu, vùng xa, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ thất nghiệp và thất học cao thôngthường họ không hiểu được lợi ích của BHXH và ASXH.* Bảo trợ xã hội Các chương trình bảo trợ xã hội không đáp ứng được nhu cầu của bảo trợhay mức độ phù hợp của công tác bảo trợ. Hơn 1 triệu người cần bảo trợ nhưng thựctế, dưới 20% trong số họ nhận được một sự giúp đỡ nào đó của Chính phủ. Chỉ có2% số người nhận được sự bảo trợ được chăm sóc trong các cơ sở chuyên môn hóa,chưa đầy 40% số người tàn tật nặng, hơn 50% só người già cô đơn được hưởng bảotrợ xã hội. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan như ngành Lao động, Thương binhvà Xã hội, Bộ tài chính, Hội trữ thập đỏ và Mặt trận tổ quốc...chưa chặt chẽ, ảnhhưởng đến khả năng huy động, quản lý và phân bổ nguồn tài chính cho cứu trợ, dẫnđến hiệu quả cứu trợ chưa cao. Chưa có sự lồng ghép giữa chính sách cứu trợ với các chính sách kinh tế vàxã hội khác để tạo nên sức mạnh chống thiên tai và giúp các đối tượng yếu thế hòanhập với cộng đồng Ví dụ qui hoạch dân cư vùng có nguy cơ bị lũ lụt, chính sáchbảo vệ môi trường, công tác phòng chống thiên tai còn kém...nên khi gặp thiên tairất bị động, gây thiệt hại lớn về người và của. [8]Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 211.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.2.1. Các câu hỏi đặt ra Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng được nội dung nghiên cứu của đề tàicần trả lời câu hỏi: Hệ thống an sinh xã hội huyện Văn Chấn hiện nay? Thực trạnghoạt động của hệ thống an sinh xã hội? ảnh hưởng của trợ cấp y tế, giáo dục vàchương trình 135 tới vấn đề thu nhập và nghèo đói của hộ nông dân huyện VănChấn? Để giải quyết được vấn đề tăng thu nhập, giảm nghèo đói của hộ nông dânhuyện Văn Chấn hệ thống an sinh xã hội cần giải quyết những vấn đề gì?1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu1.2.2.1. Phương pháp luận Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu đề tài là phương pháp duyvật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.1.2.2.2. Phương pháp thu thập thông tina. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp Từ các thông tin công bố chính thức của các cơ quan nhà nước. Các nghiêncứu của cá nhân, tổ chức về phát triển kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, xóa đói giảmnghèo....Những thông tin về tình hình cơ bản của huyện, hoạt động của hệ thống ansinh xã hội do các cơ quan chức năng của huyện, tỉnh cung cấp và các nguồn tài liệukhác như: Sách báo, tạp chí....vv.b. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp + Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Văn Chấn nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn. Địa hình phứctạp, có nhiều núi cao và suối lớn chia cắt. Tuy địa hình khá phức tạp nhưng Vănchấn có thể chia thành 3 vùng lớn có đặc điểm về khí hậu, tập quán sinh sống, sảnxuất cũng như đời sống dân cư: Vùng trong (vùng mường lò) bao gồm 11 xã, thịtrấn, là vùng tương đối bằng phẳng có tập quán canh tác tiến bộ hơn các vùng khác,đây là vùng lúa trọng điểm của huyện và của tỉnh với diện tích lúa ruộng tập trung3.874 ha.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 22 Vùng ngoài bao gồm 9 xã, thị trấn là vùng có mật độ dân cư thấp hơn vùngtrong, đại bộ phận là người Tày, Kinh có tập quán canh tác lúa nước và vườn đồi,vườn rừng, đời sống dân cư khá hơn so với các vùng khác. Vùng cao thượng huyện bao gồm 11 xã, là vùng có độ cao trung bình từ 600 mtrở lên. Vùng này dân cư thưa thớt đại bộ phận là đồng bào dân tộc thiểu số: Mông,Dao, Khơ Mú… tập quán canh tác lạc hậu, đời sống còn nhiều khó khăn, trình độdân trí thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém. Vì vậy, để cho kết quả nghiên cứu có thể đem so sánh được với nhau đề tài đãlựa chọn 9/31 xã để tiến hành điều tra. Phương pháp chọn xã đại diện chọn ngẫunhiên theo khoảng cách dựa trên số hộ năm 2007 của các xã cụ thể: Vùng trong lựachọn 2 xã Phù Nham, Sơn Thịnh; Vùng ngoài lựa chọn 4 đơn vị gồm: xã Đồng Khê,Cát Thịnh, Bình Thuận và Thị trấn nông trường Trần Phú; Vùng cao thượng huyệnchọn 3 đơn vị gồm xã Nậm Mười, Tú Lệ và Sùng Đô. + Phương pháp chọn mẫu điều tra: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 135 hộ nông dân để tiến hành điều trakhảo sát (Mỗi 01 xã chọn 01 thôn; mỗi 01 thôn chọn 15 hộ), việc lựa chọn thôn trên cơsở chọn thôn điều tra có số hộ trung bình giữa các thôn trong xã, việc chọn hộ điều trahoàn toàn ngẫu nhiên trên cơ sở sắp xếp các hộ theo danh sách phân loại hộ của thônnăm 2007. + Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điềutra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra hộ gia đình và tiến hành điều tra. + Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: thu thập thông tin qua các cán bộđịa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có uy tín trongcộng đồng. Phương pháp này cho phép khai thác được những kiến thức bản địa củangười dân địa phương.1.2.2.3. Phương pháp sử lý số liệu Các số liệu điều tra thu thập được sẽ được cập nhật và xử lý bằng chươngtrình phần mềm EXCELSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 231.2.2.4. Phương pháp phân tích số liệua. Phương pháp so sánh Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu. Thông quaphương pháp này có thể rút ra được kết luận ảnh hưởng của lĩnh vực Y tế, giáo dục,chương trình 135 đến vấn đề nghèo đói trước và sau khi người dân được hưởng lợi.b. Phương pháp Thống kê mô tả Dựa trên số liệu Thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng pháttriển của một hiện tượng kinh tế - xã hội. Mô tả ảnh hưởng của dịch vụ xã hội cơbản y tế, giáo dục, chương trình 135 đến vấn đề nghèo đói của hộ nông dân.1.2.2.5. Phương pháp chuyên gia Được sử dụng nhằm thu thập có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia kinh tế,của những cán bộ nghiên cứu hoặc công tác trong lĩnh vực an sinh xã hội. Thamkhảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu.1.2.3. Hệ Thống chỉ tiêu nghiên cứu Đề tài sử dụng các hệ thống chỉ tiêu sau trong nghiên cứu:1.2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hệ thống an sinh xã hội ảnh hưởng tới thunhập của hộ nông dân. - Thu nhập từ trợ cấp giáo dục, học bổng - Thu nhập từ trợ cấp y tế - Thu nhập từ lương hưu - Thu nhập từ các nguồn cứu trợ khác - Chương trình 135 với phát triển kinh tế - xã hộiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 241.2.3.2. Hệ Thống chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội đếnnghèo đóia. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động của hệ thống an sinh xã hội - Số người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Số người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện - Tỷ lệ người tham gia BHXH so tổng dân số - Tỷ lệ người tham gia Bảo hiểm y tế so tổng dân số - Tổng thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Kinh phí tri trả bảo hiểm xã hội - Đối tượng và kinh phí hoạt động cứu trợ xã hội - Đối tượng và kinh phí hoạt động ưu đãi xã hội - Chương trình 135 với xóa đói giảm nghèob. Nhóm chỉ tiêu phân tích ảnh hưởng của trợ cấp giáo dục và trợ cấp y tế - Số người, kinh phí hưởng từ ngân sách giáo dục - Số người, kinh phí hưởng từ ngân sách y tế - Thu nhập thay đổi trước và sau khi được thụ hưởng trợ cấp giáo dục và y tế - Tỷ lệ trẻ em được đi học - Tỷ lệ người được khám chữa bệnhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 25 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI TỚI THU NHẬP VÀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU2.1.1. Đặc điểm tự nhiên2.1.1.1. Vị trí địa lý Văn Chấn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Yên Bái, cótọa độ địa lý: 21020 phút - 21045 phút độ vĩ bắc, 104020 phút - 104053 phút độ kinhđông + Phía Bắc giáp huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái. + Phía Nam giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. + Phía Đông giáp huyện Trấn Yên và Văn Yên, tỉnh Yên Bái. + Phía Tây giáp huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái. Có tổng diện tích tự nhiên 1.210,9 km2 chiếm trên 17% diện tích toàn tỉnh vàlà huyện lớn thứ 2 về diện tích trong 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. Huyện Văn Chấn có 34 đơn vị hành chính (3 thị trấn và 31 xã), đến năm 2004,thực hiện Nghị định 167 của Chính phủ Văn Chấn còn lại 31 đơn vị hành chính (3thị trấn và 28 xã), trong đó nhà nước công nhận 18 xã vùng cao (có 11 xã đặc biệtkhó khăn). Huyện Văn Chấn cách trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh 70 km,cách Hà Nội 190 km, có đường quốc lộ 32, 37 chạy dọc theo chiều dài của huyện, làcửa ngõ đi vào Thị xã Nghĩa Lộ, các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải; Phù Yên vàBắc Yên (tỉnh Sơn La). Vị trí địa lý này là điều kiện thuận lợi cho giao lưu pháttriển kinh tế. Bên cạnh những thế mạnh trong phát triển kinh tế, Văn Chấn còn có vị trí chiếnlược quan trọng trong hệ thống quốc phòng của tỉnh và khu vực Tây Bắc.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 261.1.1.2. Đặc điểm địa hình Văn Chấn nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn. Địa hình phứctạp, có nhiều núi cao và suối lớn chia cắt. Độ cao trung bình so với mặt nước biển400 m, tuy địa hình khá phức tạp nhưng có thể chia thành 3 vùng lớn: + Vùng trong (vùng Mường Lò): là vùng tương đối bằng phẳng gồm các xãSơn Thịnh, Đồng Khê, Phù Nham, Sơn A, Phúc Sơn, Thanh Lương, Hạnh Sơn, SơnLương, Thạch Lương, Thị trấn Nông trường Liên Sơn, Thị trấn Nông trường NghĩaLộ. Có diện tích tự nhiên là 13.572,7 ha chiếm 11,26% diện tích toàn huyện, vùngMường Lò có dân cư đông đúc, đại bộ phận là người Kinh, Thái, Mường… có tậpquán canh tác tiến bộ hơn các vùng khác, đây là vùng lúa trọng điểm của huyện vàcủa tỉnh với diện tích lúa ruộng tập trung 3.874 ha. + Vùng ngoài: bao gồm các xã Chấn Thịnh, Bình Thuận, Nghĩa Tâm, ĐạiLịch, Minh An, Thượng Bằng La, Tân Thịnh, Cát Thịnh, Thị trấn Nông trường TrầnPhú. Có diện tích tự nhiên là 53.155 ha chiếm 44,15% diện tích toàn huyện. Vùngngoài có mật độ dân cư thấp hơn vùng trong, đại bộ phận là người Tày, Kinh có tậpquán canh tác lúa nước và vườn đồi, vườn rừng, đời sống dân cư khá hơn so với cácvùng khác. + Vùng cao thượng huyện: bao gồm các xã Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội, SùngĐô, An Lương, Nậm Mười, Nậm Lành, Suối Quyền, Suối Bu, Suối Giàng, NghĩaSơn. Là vùng có độ cao trung bình từ 600 m trở lên, có diện tích tự nhiên là53.798,8 ha chiếm 44,6% diện tích toàn huyện. Vùng này dân cư thưa thớt đại bộphận là đồng bào thiểu số: Mông, Dao, Khơ Mú… tập quán canh tác lạc hậu, đờisống còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém… nhưng tiềmnăng đất đai, lâm sản, khoáng sản có khả năng huy động vào phát triển kinh tế thờigian tới tương đối khá.1.1.1.3. Đặc điểm thời tiết và khí hậu Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình phức tạp nên khí hậu Văn Chấn cũng thểhiện những đặc điểm đó:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 27 + Nhiệt độ trung bình: 20 - 300C, mùa đông rét đậm nhiệt độ xuống đến 2 đến-30C, tổng nhiệt độ của cả năm đạt 7.500 - 8.1000C. + Lượng mưa: được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau là mùa ít mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều. Lượngmưa trung bình hàng năm từ 1.200 - 1.600mm, số ngày mưa trong năm 140 ngày. + Ẩm độ, ánh sáng: Độ ẩm bình quân từ 83 - 87%, thấp nhất 80%, lượng bốc hơitrung bình từ 770 - 780mm/năm. Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9,ít nhất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tổng số giờ nắng trong năm từ 1.360 - 1.730giờ, lượng bức xạ thực tế đến được mặt đất bình quân cả năm đạt 45%. + Gió: Do địa hình lòng máng chạy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc nênhướng gió chủ yếu thổi theo độ mở của thung lũng. Gió khô và nóng thường xuyênxuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm (tập trung nhất vào tháng 5 đến tháng 7),ngày gió nóng nhiệt độ lên tới 35 - 380C, bình quân mỗi năm có 20 ngày gió nóng. + Sương muối: Thường xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau, mỗi thángthường có từ 5 đến 7 ngày, mỗi ngày kéo dài 1 đến 2 giờ.1.1.1.4. Tài nguyên đất Huyện Văn Chấn có tổng diện tích đất tự nhiên là: 121.090,02 ha, theo tài liệucủa Sở Tài nguyên và Môi trường phân chia các loại đất theo tiêu chuẩn FAO -VNESCO, căn cứ vào sự hình thành của các loại đất phân chia thành 7 nhóm sau: + Nhóm phù sa 11.196 ha chiếm 9,25% tổng diện tích đất tự nhiên toànhuyện. + Nhóm dốc tụ 15.932 ha chiếm 13,16% tổng diện tích đất của huyện. + Nhóm đất đỏ 6.532 ha chiếm 5,39% tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện. + Nhóm đất nâu tím 1.723 ha chiếm 1,42% tổng diện tích đất của huyện. + Nhóm đất tích vôi 1.302 ha chiếm 1,07% tổng diện tích đất của huyện.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 28 + Nhóm đất Glây 398 ha chiếm 0,33% tổng diện tích đất của huyện. + Nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất 84.007,02 ha chiếm 69,38% tổngdiện tích đất của huyện. Qua số liệu bảng 2.1 tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Chấn ta thấydiện tích đất chia theo mục đích sử dụng thì đất chưa sử dụng năm 2008 là 29.198,2ha chiếm 24,12% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, đây là một tiềm năng lớn đểVăn Chấn khai thác đưa diện tích đất này vào sử dụng có hiệu quả nhằm phát triểnkinh tế - xã hội của huyện.2.1.1.5. Tài nguyên khoáng sản Về cấu trúc địa chất qua các tài liệu khảo sát lịch sử, Văn Chấn có các loạitrầm tích Xerisit, Octphia, Tunphogen núi lửa và á núi lửa liên quan đến sự tạothành khoáng sản gồm: + Nhóm khoáng sản kim loại: Nhiều nhất là sắt phân bổ ở Sùng Đô, Làng Mỵ…có trữ lượng vài chục triệu tấn, nhưng hàm lượng sắt không cao. Ngoài ra còn có chì,kẽm ở Tú Lệ và một số khoáng sản khác chưa điều tra kỹ. + Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng: nguồn khoáng sản này phân bố tương đốiđồng đều trên toàn địa bàn huyện bao gồm: Đá vôi, cát, đá, sỏi… phục vụ cho sự pháttriển công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng của địa phương. + Nhóm khoáng sản năng lượng: Văn Chấn có nguồn khoáng sản năng lượngkhông lớn, nằm rải rác ở một số xã như: Than đá ở Suối Quyền, Thượng Bằng La,Đồng Khê, Thị Trấn Nông Trường Liên Sơn; Than bùn ở xã Phù nham. Điều kiệnkhai thác thuận lợi, hiện đang được khai thác để sản xuất vật liệu xây dựng và sảnxuất chế biến chè. + Nhóm nước khoáng: Văn Chấn có 6 điểm nước khoáng nóng ở các xã: SơnThịnh, Sơn A, Phù Nham, gia Hội, Tú Lệ và Thị Trấn Nông Trường Nghĩa lộ. Đâylà các điểm nước khoáng nóng thuộc dạng nước khoáng dinh dưỡng đang đượcnghiên cứu, phân tích để khai thác đưa vào sử dụng điều dưỡng và chữa bệnh chonhân dân kết hợp với du lịch sinh thái.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×