Luan van thac si kinh te (27)

941 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
941
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
10
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van thac si kinh te (27)

  1. 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------o0o-------------------------------- NGUYỄN THỊ THU HUYỀN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾBỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 – 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : T.S ĐOÀN QUANG THIỆU Thái Nguyên, năm 2008
  2. 2. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nàylà trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn nàyđã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc. Thái Nguyên, Tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu HuyềnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đõ nhiệt tình củacác cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc vàkinh trọng tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đõ tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài! Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới T.S Đoàn Quang Thiệu -người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn! Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và Quảntrị Kinh doanh Thái Nguyên, Ban giám hiệu trường Cao đẳng Kinh tế Tàichính Thái Nguyên, phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinhdoanh Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học trường Đại học Kinh tếvà Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên cùng các giáo sư, Tiến sĩ - người đãtrang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đõ của lãnh đạo các cơ quan: Uỷ bannhân dân huyện Đồng Hỷ, Uỷ ban nhân dân các xã Văn Lăng, Hoà Bình, SôngCầu, Đồng Bẩm, Hoá Thượng, Huống Thượng, Khe Mo, Cây Thị và Trại Cau,phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng thống kê, phòng địa chínhhuyện Đồng Hỷ, những hộ nông dân, các cán bộ xã, cán bộ thôn bản ở nhữngxã tôi trực tiếp điều tra! Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trường Cao đẳng Kinh tế Tàichính Thái Nguyên, các bạn bè gần xa đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tìnhvà đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này! Thái Nguyên, Tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu HuyềnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. iii MỤC LỤC TrangLời cam đoan ………………………………………………………... iLời cảm ơn …………………………………………………………... iiMỤC LỤC …………………………………………………………... iiiDanh mục các ký hiệu, chữ viết tắt …………………………………. vDanh mục các bảng biểu …………………………………………….. viDanh mục đồ thị ……………………………………………………... viiDanh mục sơ đồ …………………………………………………….... viiMở đầu ……………………………………………..... 11. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………....... 12. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ………………………………….... 23. Phạm vi và thời gian nghiên cứu ………………………………..... 24. Đóng góp mới của đề tài ………………………………………….. 3Chương 1:Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 41.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế bền vững tronghệ thống nông nghiệp…………………………………………............ 41.1.1 Cơ sở lý luận …………………………………………………... 41.1.2 Cơ sở thực tiễn ……………………………………………….... 101.2 Phương pháp nghiên cứu ………………………………………... 181.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ………………………..... 181.2.2. Phương pháp thống kê ………………………………………... 181.2.3. Phương pháp đánh giá nông thôn nhanh (RRA) và phươngpháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) …...... 191.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ……………………………..... 20Chương 2 : Thực trạng phát triển kinh tế trong hệ thống nôngnghiệp huyện đồng hỷ - tỉnh thái nguyên 242.1. Đặc điểm của huyện Đồng hỷ – tỉnh thái nguyên ……………..... 242.1.1 Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………... 242.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội ……………………………………... 312.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nông nghiệp trênđịa bàn huyện Đồng Hỷ ………………………………………........... 422.2.Thực trạng phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp trên địabàn huyện đồng hỷ ………………………………………................... 442.2.1 Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ tỉnh 44Thái Nguyên ………………………………........................................2.2.2 Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững ở huyệnĐồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 46Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. iv2.2.3. Một số hệ thống trong hệ thống nông nghiệp ……………......... 482.2.4. Khảo sát một số hệ thống nông nghiệp chính ở huyện ……...... 532.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong từng hệ thống ……………….. 592.2.6.Tính bền vững trong từng hệ thống ………………………….... 642.3. Những trở ngại chủ yếu trong phát triển kinh tế bền vững tronghệ thống nông nghiệp ………………………………………............... 67Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp huyện đồng hỷ tỉnh Thái Nguyên 683.1 Quan điểm - phương hướng - mục tiêu ………………………...... 683.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế bền vững ………………………... 683.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế bền vững ………………………...... 703.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế bền vững ………………….... 733.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệthống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên... 733.3.1 Những giải pháp chung cho các hệ thống …………………… 733.3.2. Những giải pháp riêng cho từng hệ thống ………………….. 77Kết luận và kiến nghị ………………………………………………. 80Danh mục Tài liệu tham khảo ……………………………………... 83Phiếu điều tra ………………………………………………………. 86Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. v KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BQ Bình quân 2 BVTV Bảo vệ thực vật 3 CMH Chuyên môn hoá 4 CPBĐ Chi phí biến đổi 5 CPSX Chi phí cố định 6 ĐVT Đơn vị tính 7 GTSX Giá trị sản xuất 8 NL Nông lâm 9 NLKH Nông lâm kết hợp10 NL 1 Lúa – Màu – Chăn nuôi - Rừng11 NL 2 Lúa – Chè – Cây ăn quả - Chăn nuôi - Rừng12 NL 3 Chè – Lúa – Màu – Chăn nuôi13 NL 4 Lúa xuân – Mùa sớm – Cây vụ đông – Chăn nuôi - Rừng14 NL 5 Chăn nuôi – Rau – Màu –Lúa - Rừng15 NN Nông nghiệp16 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn17 LĐ Lao động18 UBND Uỷ ban nhân dân19 VAC Vườn - Ao - Chuồng20 V ACR Vườn - Ao - Chuồng - Rừng21 GO Gross Output22 VC Variable Costs23 FC Fixed Costs24 GM Gross Margin25 NFI Net Farm Income26 NFE Net Farm EaringSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. vi DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1. Diện tích đất đai theo thổ nhưỡng huyện Đồng Hỷ năm 2007 27Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu đất đai của huyện Đồng Hỷ năm 2007 28Bảng 2.3. Cơ cấu dân số của huyện Đồng Hỷ năm 2006 – 2007 32Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Đồng Hỷ 2005 - 2007 37Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu củahuyện qua 2 năm 2006 - 2007 38Bảng 2.6. Tình hình chăn nuôi của huyện Đồng Hỷ qua 2 năm 06 - 07 40Bảng 2.7: Quy mô và cơ cấu các hệ thống nông nghiệp huyện Đồng Hỷ 53Bảng 2.8: Quy mô và cơ cấu các công thức canh tác của hệ thống nônglâm kết hợp 54Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu các công thức canh tác trong hệ nôngnghiệp chuyên môn hoá 57Bảng 2.10: Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác hệ NL kết hợp 60Bảng 2.11: Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác hệ nông nghiệpchuyên môn hoá 63Bảng 2.12: Kết quả điều tra về sức sản xuất của đất đai trong hệ nônglâm kết hợp qua 3 năm 65Bảng 2.13: Kết quả điều tra về sức sản xuất của đất đai trong hệ nôngnghiệp chuyên môn hoá qua 3 năm 66Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu về xã hội và môi trường năm 2006 - 2007 66Bảng 2.15: Những yếu tố trở ngại chủ yếu trong phát triển một số hệthống nông nghiệp 67Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Cơ cấu đất đai huyện Đồng Hỷ 29 Biểu đồ 2. Dân số và dân tộc huyện Đồng Hỷ năm 2006 - 2007 33 Biểu đồ 3. Chỉ tiêu kinh tế huyện Đồng Hỷ năm 2006 - 2007 37 Biểu đồ 4. Diện tích các cây trồng chính qua 2 năm 39 Biểu đồ 5. Sản lượng các cây trồng chính qua 2 năm 39 Biểu đồ 6. Ngành chăn nuôi huyện Đồng Hỷ qua 2 năm 41 DANH MỤC SƠ ĐỒ1.1. Ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trường xung quanh 222.1. Mô hình nông hộ phổ biến ở huyện Đồng Hỷ 502.2. Mối quan hệ tương tác giữa các hợp phần chủ yếu của mô hình nông hộ 512.3. Mô hình đầu vào, đầu ra của hệ thống nông lâm kết hợp 552.4. Mô hình đầu vào, đầu ra của hệ thống nông nghiệp CMH 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. -1- MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là một nước nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm trên70% lao động xã hội. Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam trên 33 triệu ha thìđất nông nghiệp chỉ chiếm 28,4% và bình quân đầu người có xu hướng thấpdần do dân số còn tăng và đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp lại rất hạnchế, chủ yếu thuộc các vùng đồng bằng. Hơn thế nữa, Việt Nam có gần 25triệu ha đất dốc ( 76% diện tích đất tự nhiên).Vì vậy, đất đai rất dễ bị xóimòn, suy thoái, tài nguyên ngày càng kiệt quệ. Nếu không biết sử dụng đấtđai một cách khoa học thì không thể phát triển một nền kinh tế bền vững, thunhập của nông dân ngày càng thấp đi. Để phát triển sản xuất nông nghiệp trênvùng đất đai địa hình như vậy, thì cần phải có một chế độ canh tác bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp. Bởi nông nghiệp không chỉ đảm bảo đời sống vàxã hội, ổn định tình hình chính trị mà còn tạo ra những tiền đề vật chất cầnthiết để mở mang phát triển công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội khác.Nông nghiệp là ngành sử dụng chủ yếu hai nguồn tài nguyên thiên nhiên quantrọng bậc nhất đối với sự tồn vong của loài người đó là đất và nước. Khi dânsố gia tăng mạnh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cuộc sống của conngười càng tăng lên, do vậy nông nghiệp có những tác động ngày càng to lớnđối với môi trường. Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp, đặc biệt phát triểnkinh tế nông nghiệp bền vững đang là vấn đề hết sức quan trọng đặt ra chocác nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp. Huyện Đồng Hỷ thuộc tỉnh Thái Nguyên có tỷ lệ đất dốc tương đối cao,chiếm khoảng 3/ 4 diện tích đất của huyện. Những người dân ở đây, họ đangphải đối mặt với biết bao khó khăn trở ngại, điều này làm hạn chế phát huyhết tiềm năng về sản xuất nông lâm nghiệp. Hơn thế nữa, trong nông nghiệp,Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. -2-việc lạm dụng quá nhiều phân hoá học, sử dụng nhiều loại thuốc bảo về thựcvật độc hại đã gây ô nhiễm nguồn nước, suy thoái đất như đất bị chua, bị rửatrôi, bạc màu nghèo kiệt chất dinh dưỡng. Thêm vào đó, nguy cơ mất rừng tựnhiên và suy giảm đa dạng sinh học do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vàkhả năng bảo vệ rừng tự nhiên và phát triển rừng chưa tốt, làm cho rừng bịkhai thác ngày càng cạn kiệt. Số diện tích rừng trở thành nương rẫy hoặc đồitrọc có nguy cơ tăng cao và nhiều laòi sinh vật đang có nguy cơ bị diệt chủng.Do đó, phát triển nông nghiệp bền vững là vấn đề đặt ra cần giải quyết. Đểphát triển kinh tế nông nghiệp bền vững phải đánh giá thực trạng và đề ranhững giải pháp khoa học phù hợp. Xuất phát từ thực tế khách quan đó tôichọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh TháiNguyên” là yêu cầu đặt ra mang tính cấp thiết. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Tổng kết và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển kinhtế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. - Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế bền vững trong hệthống nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm pháp triển kinh tế bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. 3. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU * Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn của huyện Đồng Hỷ. * Về thời gian: Thu thập số liệu để đánh giá địa bàn nghiên cứu qua cácnăm 2006 - 2007. * Về nội dung: Nghiên cứu những phương thức sản xuất nông nghiệpbền vững chủ yếu. Đặt trọng tâm vào cấu trúc hệ thống và những chỉ tiêu vềkinh tế.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. -3- 4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài là bản luận chứng có căn cứ khoa học và thực tiễn và mục tiêu,định hướng phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp, hệ thốngnhững giải pháp bao gồm những chương trình, dự án, các chính sách pháttriển để đón trước cơ hội phát huy các tiểm năng, lợi thế của huyện. Đề tài khẳng định được vai trò quan trọng của việc phát triển bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp. Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu có giá trị tham khảo cho những ngườiquan tâm đến nghiên cứu phát triển bền vững. Thông qua thu thập và phântích số liệu, luận văn đã đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.Từ đó, có thể giúp cho các cấp chính quyền địa phương xây dựng cơ chế, giảipháp khoa học nhằm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. -4- Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP 1.1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1.1 Quan niệm về hệ thống Theo Vonber Tanlafy: Hệ thống là một nhóm các thành phần qua lại vớinhau, hoạt động cùng chung mục đích. Hoạt động này mang tính tổng thể vàcó thể bị thúc đẩy bởi điều kiện môi trường. Hệ thống không bị ảnh hưởngbởi chính đầu ra của nó và mỗi hệ thống đều có ranh giới rõ rệt, ranh giới cóđược là do sự phản hồi nhận ra các thành phần trong hệ thống. [21 ] Vậy lý thuyết hệ thống nhấn mạnh đến cách nhìn mọi sự vật, hiện tượngnhư một thể thống nhất chứ không phải là một số cộng đơn thuần các hợpphần rời rạc mà nhìn sự tác động lẫn nhau giữa các thành phần trong quá trìnhvận động từ đầu vào đến đầu ra. 1.1.1.2 Quan niệm về hệ thống nông nghiệp Theo Vissac, 1979: Hệ thống nông nghiệp là biểu hiện không gian của sựphối hợp giữa các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thoảmãn nhu cầu. Nó biểu hiện sự tác động qua lại giữa một hệ thống sinh học,sinh thái mà môi trường tự nhiên là đại diện và một hệ thống xã hội - văn hoáqua các hoạt động xuất phát từ thành quả kỹ thuật.[21] Theo Mayoyer, 1986: Hệ thống nông nghiệp là một phương thức khaithác môi trường được hình thành và phát triển trong lịch sử, trong một hệthống sản xuất thích ứng với các điều kiện sinh thái khí hậu của một khônggian nhất định, đáp ứng với các điều kiện và nhu cầu tại thời điểm đó.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. -5- Hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nôngnghiệp của một không gian nhất định do một xã hội tiến hành, là kết quả củasự phối hợp của các nhân tố tự nhiên, văn hoá xã hội, kinh tế và kỹ thuật(Jouve, 1988). Đào Thế Tuấn ( 1989) cho rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là sựthống nhất giữa hệ sinh thái nông nghiệp và hệ kinh tế xã hội. Hệ sinh tháinông nghiệp là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các vật sống(cây trồng, vật nuôi) trao đổi năng lượng, vật chất, thông tin với ngoại cảnh,tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và năng suất thứ cấp (chăn nuôi) của hệsinh thái. Hệ kinh tế - xã hội, chủ yếu là sự hoạt động của con người trong sảnxuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. [20] Tóm lại, có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp nhưngcác tác giả đều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là hệ sinhthái. 1.1.1.3. Quan niệm về khả năng bền vững Khả năng bền vững là sự phát triển hài hoà với môi trường và không gâyra thoái hoá đất đai, đáp ứng được những yêu cầu cần thiết hiện tại cho ngườisử dụng, không gây tác hại cho điều kiện sinh thái. (Đỗ Nguyên Hải) Khả năng bền vững có liên quan đến sức sản xuất của đất đai, tính ổnđịnh, khả năng tồn tại, khả năng chấp nhận và duy trì tốt tình trạng của môitrường. Những khả năng sau có thể xảy ra khi đánh giá khả năng bền vững trongsử dụng đất nông nghiệp *Khả năng không bền vững : - Điều kiện sinh thái xấu đi hoặc bị suy giảm trong khi điều kiện hệthống sử dụng đất cũng bị xấu đi hoặc bị suy giảm (xói mòn rửa trôi, trơ sỏiđá, hoá chua hoá mặn, đá ong, kết von, cạn kiệt nguồn nước).Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. -6- - Điều kiện hệ sinh thái bị xấu đi hoặc bị suy giảm trong khi điều kiện hệthống sử dụng đất tốt hoặc được cải thiện (chặt phá rừng để trồng cây nôngnghiệp, lạm dụng phân bón, hoá chất nông dược trong sản xuất) Điều kiện sinh thái tốt hoặc được cải thiện trong khi điều kiện hệ thốngsử dụng đất cũng bị xấu đi hoặc bị suy giảm (tăng cường mở rộng hệ thốngrừng bảo vệ, rừng ngập mặn giảm diện tích sử dụng đất). * Khả năng bền vững chỉ tồn tại khi điều kiện sinh thái tốt hoặc được cảithiện trong khi điều kiện hệ thống sử dụng đất cũng tốt hoặc được c ải thiện(kết hợp hài hoà giữa sử dụng đất và bảo vệ môi trường, không gây ra mâuthuẫn giữa sử dụng đất và duy trì bảo vệ độ phì đất, không gây ra sự suy kiệtvà ô nhiễm đất). 1.1.1.4.Quan niệm về sử dụng đất đai bền vững Trong một vài thập kỉ gần đây, dân số ở các nước đang phát triển ngàymột đồng hơn, vấn đề đảm bảo lương thực đã trở thành sức ép ngày càngmạnh đối với đất đai. Những diện tích đất canh tác phù hợp cho sản xuất nôngnghiệp ngày càng cạn kiệt, do đó con người phải mở mang thêm diện tíchcanh tác trên các vùng đất không thích hợp cho sản xuất. Hậu quả đã gây racác quá trình thoái hoá, rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng, làmcho độ phì nhiêu của đất ngày càng suy giảm. Khi đất đã bị thoái hoá rất khócó khả năng phục hồi hoặc phải có chi phí rất tốn kém mới có thể phục hồiđược. Sử dụng đất hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại vàtương lai phát triển của loài người. Để duy trì được khả năng bền vững củađất đai Smyth A.J và J.Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liênquan đến sử dụng đất bền vững, đó là : - Duy trì, nâng cao các hoạt động sản xuất - Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuấtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. -7- - Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoáihoá chất lượng đất và nước. - Khả thi về mặt kinh tế - Được sự chấp nhận của xã hội. 1.1.1.5. Phát triển bền vững Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về phát triển bền vững tuỳ theo cáchtiếp cận, mục đích nghiên cứu sử dụng khác nhau mà khái niệm này đượchiểu theo nhiều cách khác nhau. Năm 1987, lần đấu tiên khái niệm phát triểnbền vững được đề cấp tới trong các văn bản báo cáo “Tương lai của chúng ta”của hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp tại Brundland (WCED1987). Theo các báo cáo tại Brundland (WCED 1987) đưa ra định nghĩa về pháttriển bền vững mà ngày nay được thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới với nộidung chính: “Là sự phát triển hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xãhội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làmtổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai”. [14-Tr 287]. Phát triển bền vững phải đảm bảo sử dụng đúng mức và đảm bảo ổn địnhtài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. Đó không chỉ là sự phát triển nềnkinh tế văn hoá xã hội một cách vững chắc nhờ khoa học công nghệ tiên tiến,mà còn đảm bảo cải thiện những điều kiện tự nhiên mà con người đang sốngvà chính sự phát triển đang dựa vào đó để ổn định bền vững. Như vậy, trongmỗi hoàn cảnh môi trường và nguồn tài nguyên, con người phải tìm ra cáchướng phát triển tối ưu của mình phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phongtục truyền thống của dân tộc.[6,Tr 12] Phát triển bền vững được định nghĩa như là “việc quản lý và giữ gìn cơsở của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và định hướng các thay đổi về côngnghệ và thể chế nhằm đạt được và thoả mãn các nhu cầu của con người choSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. -8-thế hệ ngày nay và thế hệ mai sau. Phát triển bền vững với các kỹ thuật phùhợp, có lợi ích lâu dài về mặt kinh tế và được xã hội chấp nhận cho phép gìngiữ đất, nước, các nguồn tài nguyên di truyền thực vật và động vật, giữ chomôi trường không bị huỷ hoại”{Theo FAO – Tổ chức lương thực và Nôngnghiệp thế giới, 1988}[8] Phát triển bền vững là quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên, địnhhướng sự thay đổi công nghệ và thể chế nhằm đảm bảo, đáp ứng nhu cầungày càng tăng của con người trong các thế hệ hiện tại và tương lai.[ 25, tr10] 1.1.1.6. Phát triển nông nghiệp bền vững Phát triển nông nghiệp bền vững được nhận thức từ định nghĩa phát triểnbền vững. Theo FAO đưa ra khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững ( năm1992): “ Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổivề tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn ngày càng tăng của con ngườicả trong hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp sẽkhông làm tổn hại đến môi trường, không làm giảm cấp tài nguyên phù hợpvới kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế được xã hội chấp nhận” [7, tr91] Sự phát triển nông nghiệp một cách bền vững vừa đảm bảo thoả mãn nhucầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không giảm khảnăng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác, pháttriển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp caohơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cần bằng có lợivề môi trường. [25,tr.91] Phát triển nông nghiệp bền vững là bảo tồn đất đai, nguồn nước, cácnguồn di truyền động, thực vật, là môi trường không thoái hoá, kỹ thuật phùhợp, kinh tế phát triển và một xã hội chấp nhận được. [12]Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. -9- Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chấtlượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi trường, để giữ gìn nhữngtài nguyên cơ bản nhất cho thế hệ sau (dẫn theo hội nghị khoa học đất ViệtNam, 2000)[9]. 1.1.1.7. Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững Quan niệm phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững là phát triển kinh tếnông nghiệp ngày nay không làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trongtương lai. Ví như việc phát triển trồng cây họ đậu sẽ làm cho đất đai ngàycàng tốt lên... 1.1.1.8. Phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp Xuất phát từ quan niệm phát triển bền vững, phát triển kinh tế bền vữngtrong hệ thống nông nghiệp là việc phát triển kinh tế trong hệ thống nôngnghiệp hiện tại không những không ảnh hưởng mà còn tạo điều kiện thuận lợicho phát triển kinh tế trong hệ thống nông nghiệp trong tương lai. 1.1.1.9. Các nguyên tắc chung trong xây dựng kinh tế bền vững tronghệ thống nông nghiệp - Đảm bảo bền vững môi trường và sinh vật: Để có một hệ thống nôngnghiệp bền vững, điều mấu chốt nhất là phải xây dựng hệ thống cây trồng, vậtnuôi sao cho các nguồn lợi đất, nước và sinh vật được khai thác và bảo vệ mộtcách hợp lý nhất, đảm bảo tính bền vững hoặc không suy thoái của nguồn lợinày. - Đảm bảo bền vững kinh tế: Bền vững kinh tế được xác lập bởi sự biếnđộng về lợi nhuận kinh tế theo thời gian. Một hệ thống không thể được coi làbền vững nếu lợi nhuận kinh tế giảm dần theo thời gian, mặc dù năng suất vẫngiữ ở mức cao. Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong xây dựng, phát triển hệthống nông nghiệp bền vững vì nó là kết quả của sự bền vững môi trường vàsinh học, cũng như có ảnh hưởng quyết định đến sự bền vững về mặt xã hội.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. - 10 - - Đảm bảo bền vững xã hội: Khi xây dựng hệ thống cây trồng vật nuôiphải xem xét để đáp ứng được yêu cầu phát triển xã hội cộng đồng. Cụ thểđảm bảo sử dụng lao động một cách có hiệu quả; đáp ứng các nhu cầu củangười dân về các loại nông sản; đảm bảo tính công bằng trong cộng đồng vềsử dụng các nguồn lợi. - Đảm bảo bền vững theo không gian và thời gian: Con người chỉ chú ýđến vật chất ở đầu ra mang lại lợi ích kinh tế cho họ, còn ít chú ý đến vật chấtđược thải ra tới các hệ sinh thái xung quanh làm ảnh hưởng đến tính bền vữngcủa chúng. Mặt khác tính bền vững của hệ thống phải được duy trì trong mộtthời gian dài. 1.1.2 Cơ sở thực tiễn 1.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp trên thế giới Sản xuất nông nghiệp bắt đầu trên thế giới cách đây khoảng 14000 -15000 năm, khi con người lần đầu tiên biết sử dụng các công cụ lao động vàothế giới tự nhiên, bắt tự nhiên cho sản phẩm theo ý muốn của con người. Vàcùng với việc cải tiến các công cụ lao động, nông nghiệp ngày càng được pháttriển. Như vậy, có thể nói rằng, lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới gắnliền với lịch sử cải tiến và sử dụng các công cụ lao động. Với những công cụ lao động hết sức thô sơ, con người tác động vàothiên nhiên không nhiều và hầu như không làm thay đổi gì các hệ sinh thái tựnhiên. Nền nông nghiệp du canh, du cư với thời gian bỏ hoá dài (20 - 25 nămở vùng nhiệt đới) có thể coi là nền nông nghiệp bền vững nhất trong lịch sử.Còn người sống hoà nhập với thiên nhiên và thực sự là một bộ phận sinh vậttrong thế giới tự nhiên. Cuộc cách mạng về cải tiến công cụ lao động diễn ra vào cuối thế kỷXVII sang thế kỷ XVIII khi cách mạng công nghiệp Anh và các nước châuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. - 11 -Âu khác nổ ra. Do công cụ lao động được cải tiến với sự hỗ trợ đắc lực củacông nghiệp cơ khí, năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên nhanhchóng, mức sống của người dân được cải thiện đáng kể. Lúc này nền nôngnghiệp định canh, định cư dần dần được thiết lập với trình độ thâm canh cũngdần được nâng cao làm cho kinh tế nông nghiệp bước sang một giai đoạnmới. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, cùng với sự phát triển của côngnghiệp hoá chất, phân hoá học, thuốc trừ sâu được sử dụng ngày càng nhiềulàm cho sản lượng lương thực thế giới tăng cao. Cách mạng xanh lần thứ nhất xảy ra vào cuối những năm 60 đã tạo racác giống cây trồng mới, năng suất cao. Cùng với cách mạng xanh là một nềnnông nghiệp phát triền theo hướng Công nghiệp hoá với sự đầu tư ngày càngtăng lượng hoá thạch vào trong sản xuất. Phân hoá học, thuốc trừ sâu, trừ cỏ,chất kích thích sinh trưởng, thuỷ lơi và máy móc sử dụng rộng rãi trên phạmvi toàn thế giới. Cách mạng xanh với nền nông nghiệp Công nghiệp hoá (chủyếu dựa vào năng lượng hoá thạch) đã để lại những hậu quả ngày càngnghiêm trọng đối với môi trường và sức khoẻ con người. Do vậy tính bềnvững và năng suất cao của hệ sinh thái nông nghiệp vẫn là mâu thuẫn khó giảiquyết trong tình trạng hiện nay của các nước nông nghiệp nhiệt đới, các nướcđang và kém phát triển. * Những hậu quả của phát triển nông nghiệp theo hướng Công nghiệphoá và tính cấp thiết của phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nôngnghiệp. Hiện nay xói mòn là một trong những nguy cơ quan trọng nhất dẫn đếnsuy thoái các vùng đất nông nghiệp của thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đớicó lượng mưa lớn và tập trung. Xói mòn là hiện tượng mất dần lớp đất mặtdưới tác động bào mòn của nước hoặc gió. Xói mòn do nước thường làm suythoái đất mạnh nhất và xảy ra rất trầm trọng ở các nước nhiệt đới. Cùng vớiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. - 12 -xói mòn do nước, xói mòn do gió cũng góp phần làm mất dần lớp đất mặt.Theo số liệu bảng 1.1, xói mòn hàng năm đã làm mất đi khoảng 0,7 lượng đấtđó, có nghĩa là mất đi 7% lượng đất canh tác sau mỗi thập kỷ. Sau khi tổngkết nghiên cứu, Leon Lyles (1975) chỉ ra rằng, cứ mất đi 1 inch đất mặt do xóimòn, năng suất cây trồng sẽ giảm đi 4% đối với ngô và 8% đối với lúa mì. Vàmuốn giành năng suất như trước cần phải đầu tư thêm nhiều phân bón như N,P, K. Theo ước tính trong vòng vài ba thập kỷ qua, 1/3 đất nông nghiệp thếgiới bị xói mòn trầm trọng và tốc độ mất đất nông nghiệp do xói mòn hiệnnay đã lên đến 10 triệu ha/năm. Hơn thế nữa, do sử dụng nhiều phân bón hoáhọc làm thay đổi về tính chất hoá học của đất, gây chua hoá đất nông nghiệp.Và cùng với sự chua hoá là quá trình mặn hoá đất nông nghiệp do bón nhiềuphân hoá học liên tục lượng mùn trong đất giảm xuống, phá vỡ kết cấu viêncủa đất và đặc biệt việc sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, trừ cỏ sẽ dẫn đến huỷdiệt khu hệ sinh vật đất. * Kinh nghiệm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp ởmột số quốc gia - Ở Thái Lan, tổng kết kinh nghiệm phát triển bền vững trong hệ thốngnông nghiệp bằng việc chuyển vụ lúa xuân sang trồng đậu tương trong hệthống lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp do độc canh và thiếu nước tưới đã làmtăng hiệu quả kinh tế lên gấp đôi, đồng thời độ phì cũng được tăng lên (BùiQuang Toản, 1992) [22]. Mô hình sử dụng hợp lý đất dốc trồng xen cây họđậu thành băng theo đường đồng mức để chống xói mòn. Hệ thống trồng xencây họ đậu với cây lương thực trên đất dốc làm tăng năng suất cây trồng, đấtđược cải tạo nhờ được tăng cường thêm chất hữu cơ tại chỗ và tăng nguồn visinh vật có ích trong đất.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. - 13 - Mô hình canh tác hỗn hợp ở vùng trũng bao gồm cả trồng trọt, chănnuôi, nghề cá, nghề phụ đã làm đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá nguồn thunhập. Đó là cách tốt nhất giúp người nghèo tránh được rủi ro, tăng nguồn thutiền mặt hàng ngày nên mô hình lúa - cá - gia cầm - rau được gọi là ngân hàngsống (Living bank) của nông dân sản xuất nhỏ (theo Javet) (Dẫn theo TrầnĐức Viên 1998) [24] - Ở Myanma, để phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững người dân đãsử dụng mô hình canh tác lúa - cá ,đã làm năng suất tăng lên 20%, mặc dùdiện tích đất đã sử dụng làm mương rãnh và bờ bao. Hệ thống này đã sử dụngphân hoá học, thuốc trừ bệnh gây hại và cỏ dại giảm đáng kể. Từ mối quan hệ giữa nông nghiệp với môi trường, Bill M (1994) [16] đãđưa ra phương pháp nghiên cứu hệ thống canh tác cũ nhằm khắc phục tìnhtrạng mất cân bằng sinh học, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoảmãn các nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai ô nhiễm môi trường,nhằm hướng tới phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. - Ở Ấn Độ, để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế bền vững tronghệ thống nông nghiệp thì chương trình phối hợp nghiên cứu từ năm 1960 -1972 lấy hệ thống luân canh tăng vụ chu kỳ một năm ưu tiên cây lương thựcchu kỳ một năm 2 vụ ngũ cốc, đưa thêm vào một vụ đậu đỗ đã đáp ứng được3 mục tiêu là khai thác tối ưu tiềm năng của đất đai, ảnh hưởng tích cực đếnđộ phì nhiêu của đất trồng và đảm bảo lợi ích của người nông dân [3 - tr 22]. Như vậy, ở hầu hết các nước trên thế giới dù ở trình độ phát triển khônggiống nhau đều phải quan tâm tới việc xây dựng “một nền nông nghiệp theoquan điểm sinh thái và phát triển lâu bền” với mục tiêu quản lý và bảo tồn tàinguyên thiên nhiên, định hướng sự thay đổi công nghệ và tổ chức thực hiệnnhằm đảm bảo thoả mãn liên tục các nhu cầu con người thuộc các thế hệ hômnay và mai sau [11].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. - 14 - 1.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp ở Việt Nam Việt Nam là một nước nông nghiệp, nông dân có truyền thống trồng trọt,chăn nuôi từ lâu đời. Ngay từ thời Hùng Vương, người dân đã di chuyển từvùng gò đồi xuống vùng Đồng bằng ven biển để khai hoang, xây dựng đồngruộng, sản xuất nông nghiệp và hình thành nên các thôn bản (Bùi Huy Đáp,1994)[3]. Nông nghiệp là ngành quan trọng nhất của Việt Nam, hiện sản xuất ra1/4 GDP. Trong những năm 90, nông nghiệp Việt Nam đã có những bướcphát triển tiến bộ đáng kể, sản xuất lương thực, đặc biệt là lương thực quốcgia và đưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầuthế giới. Thâm canh trở thành xu hướng chủ đạo của ngành nông nghiệp vớiviệc áp dụng khoa học công nghệ và chế biến sản phẩm. Cơ cấu nông nghiệpvà kinh tế nông thôn đã có những chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá vàđịnh hướng theo thị trường. Ngành thuỷ sản Việt Nam hết sức quan trọng đối với nền kinh tếQuốc gia, tạo ra khoảng 10% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước và công ănviệc làm cho hàng triệu người lao động nông thôn. Cho nên, những năm tớiChính phủ xác định thuỷ sản là một trong những ngành mũi nhọn cần ưu tiênđầu tư phát triển bền vững. Thời gian qua, sản lượng thuỷ sản của Việt Nam đã không ngừng tăngvới tốc độ nhanh, mạnh cả về sản lượng khai thác lẫn nuôi trồng. Năm 2002,tổng sản lượng thuỷ sản đạt 2.410.900 tấn, tăng 71% so với năm 1995, diệntích mặt nước đưa vào nuô i trồng thuỷ sản đạt 955 nghìn hạ, đóng góp kimngạch xuất khẩu của ngành đạt 2.021 tỷ USD, tăng 213% so với năm 1995.Theo chỉ đạo của Chính phủ, ngành thuỷ sản tiếp tục thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế – xã hội theo định hướng công nghiệp hoá. [11].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. - 15 - Sự phát triển nông nghiệp ở giai đoạn hiện nay là nền nông nghiệp sinhthái bền vững, nền nông nghiệp không làm suy thoái nguồn tài nguyên, khônggây ô nhiễm môi trường, duy trì sức sản xuất của tài nguyên, không gây hiệuquả cho các thế hệ sau. Phạm Thị Hương (2004) (17) cho rằng xây dựng nềnnông nghiệp sinh thái bền vững cần phải: (1) tạo các giống thích hợp với vùng sinh thái, không dùng nhiều các tácđộng hoá học để thay đổi môi trường. (2) đầu tư hợp lý, không gây ô nhiễm môi trường (3) dùng đạm sinh học (các cây cố định đạm, cây họ đậu…) dùng phânbón hữu cơ (4) duy trì sự đa dạng sinh học (5) bảo vệ thực vật phải dùng côn trùng có ích, duy trì sự cân bằng sinhthái. Sự phát triển kinh tế bền vững cho hệ thống nông nghiệp còn có hệ quảcực kỳ quan trọng là bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên nước và đa dạng sinhhọc. * Kinh nghiệm phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp ở một số địa phương - Lạng Sơn: Tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững trong hệthống nông nghiệp vừa qua của tỉnh Lạng Sơn vẫn dựa vào khai thác tàinguyên thiên nhiên là chủ yếu như: đất, rừng, nước ... Song với trình độ côngnghệ sản xuất thấp kém và lạc hậu, tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưngkhông bền vững, năng suất lao động thấp, cộng với tỷ lệ tăng dân số nhanh,dẫn đến tỷ lệ hộ đói nghèo cao. Cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển dịchquan trọng đúng hướng, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đấtnước, tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản giảm từ 47,99% (năm 2005) xuống45% (năm 2006).Về sản xuất nông nghiệp, bước đầu thực hiện có hiệu quảSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. - 16 -việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng khai thác lợi thế sản xuất hànghoá, nổi bật là sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, xácđịnh được một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực, từng bước hình thành vùng sảnxuất cây công nghiệp, con nuôi tập trung, chuyên canh gắn công nghiệp chếbiến và tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất lương thực theo quan điểm sản xuất hànghoá, đã chú trọng thâm canh tăng vụ, ứng dụng giống mới và các tiến bộ kỹthuật, sản lượng lương thực có hạt tăng cao và ổn định, từ 145.016 tấn năm1995 tăng lên 243.895 tấn năm 2000 và đạt 325.540 tấn năm 2006, tốc độtăng bình quân hàng năm giai đoạn 2000- 2006 là 9,65%; trong đó phần tăngcủa diện tích là 3,55%. Lương thực có hạt bình quân đầu người tăng từ 217,8kg năm 1995 lên 361 kg / người/ năm (2006). Lạng Sơn đã đảm bảo được anninh lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá. Cây công nghiệp chủ lựcđược điều chỉnh theo hướng đầu tư chiều sâu, đã và đang hình thành các vùngsản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến và thị trường. Tổng diện tíchcây công nghiệp chủ lực tăng từ 4.544 ha năm 1995 lên 10.860 ha năm 2006tăng gấp 2,38 lần so với năm 1995. Cây ăn quả phát triển cả về quy mô vàchủng loại, đã nhập nội giống cây ăn quả ôn đới chất lượng cao, bước đầuđem lại kết quả khả quan cả về diện tích và sản lượng cây ăn quả tăng nhanh,từ 10.896 ha; 26.956 tấn quả năm 1995 tăng lên 25.900 ha và 60.000 tấn quảvào năm 2006, so với năm 2000 thì diện tích tăng 38,6%, sản lượng tăng46,1%. Chăn nuôi phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng, đặc biệt với đàntrâu, bò là một lợi thế đã tăng nhanhố với năm 2000, năm 2006 đàn trâu có144.340 con tăng 16,1%, đàn bò có 119.000 con, tăng 31,5% trong đó có5.000 con bò sữa, 2.500 con bò thịt chất lượng cao, khai thác có hiệu quả mặtnước ao hồ để nuôi thả cá. Năm 2006 sản lượng thịt hơi các loại đạt 25.000tấn gấp 2,29 lần.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. - 17 - Về lâm nghiệp, công tác bảo vệ và phát triển rừng có nhiều tiến bộ, nângcao độ che phủ của rừng từ 9,5% năm 1990 lên 41% năm 2006. Bình quânmỗi năm tăng 28.000 ha rừng do khoanh nuôi tái sinh hành rừng và do trồngrừng đã khép tán. Như vậy, đánh giá chung thực trạng phát triển bền vững kinh tế nôngnghiệp của tỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua là khá khả quan, tuy nhiên đểphát triển bền vững mang tính chiến lược và lâu dài cần phải chú ý đến việcsử dụng đất sản xuất chưa hợp lý làm đất bị rửa trôi, xói mòn ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường; tài nguyên rừng có nguy cơ bị suygiảm, nguồn tài nguyên nước đang bị thiếu hụt và ô nhiễm.[13 - Tr 439] - Ở Bắc Giang: Phát triển kinh tế bền vững ở Bắc Giang cần được hiểutoàn diện bao gồm phát triển liên tục cả kinh tế và an ninh quốc phòng, cả vănhoá xã hội và môi trường sống. Tăng trưởng kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vàonguồn tài nguyên thiên nhiên đang có nguy cơ cạn kiệt. Sản xuất nông nghiệpchiếm 40% GDP nhưng lượng nông sản được chế biến còn rất thấp.Có loạirau quả chỉ đạt 5%, thịt 1% tổng lượng nguyên liệu hiện có. GDP bình quânđầu người nhỏ hơn 500 đô la Mỹ nên đây là một khó khăn cho Bắc Giangkhông chỉ do tỉnh thiếu cơ sở kinh tế để đảm bảo duy trì phát triển sản xuấtmà còn phải “ bóc lột” tự nhiên để thoả mãn các nhu cầu của con người. Thựctế nguy hại của ô nhiễm và thực hành các biện pháp phòng chống ô nhiễmtrong là khá rõ đối với Bắc Giang. Thừa hưởng các kết quả phòng chống ônhiễm đã có, tỉnh có thể bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.Ví dụ: Chính sáchphòng ngừa đã khẳng định là đỡ tốn kém nhất. Nếu chi phí phòng ngừa xóimòn, thoái hoá đất chỉ mất khoảng từ 5 - 150 USD Mỹ cho 1 ha thì chi phíphục hồi và cải tạo tốn từ 500 - 1000 USD cho 1 ha. Tuy nhiên, tỉnh cũng sẽ gặp nhiều khó khăn trong phát triển bền vững,khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng là thấp hơn ngay cả ở một số nhómSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. - 18 -hàng nông lâm sản. Trình độ phát triển kinh tế xã hội còn thấp sẽ khó đầu tưcho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên. Việc phải sử dụngcông nghệ lạc hậu tốn năng lượng nguyên liệu, nhiều phế thải do thiếu vốn vàlao động chất lượng cao là nguy cơ gây bất ổn cho kinh tế của tỉnh. Do đó,tỉnh Bắc Giang cần phải liên kết mạnh hơn nữa với các Bộ, ngành, các tỉnh.Bên cạnh đó, Nhà Nước cũng cần đầu tư toàn diện và đầy đủ tương xứng vớivị thế tiềm năng của Bắc Giang, tạo điều kiện phát triển kinh tế bền vững. 1.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu * Chọn địa điểm nghiên cứu là vấn đề hết sức quan trọng, nó có ảnhhưởng khách quan tới kết quả phân tích, mang tính đại diện cho toàn bộ địabàn nghiên cứu, vì vậy tôi đã tiến hành lựa chọn điểm nghiên cứu bằng cáchchọn xã đại diện cho các vùng và trên cơ sở đó chọn các hộ đại diện cho mỗixã. Công tác chọn điểm nghiên cứu được căn cứ vào các yêu cầu sau: - Chọn địa bàn đã và đang tiến hành sản xuất nông - lâm nghiệp vùngnông thôn có đồi núi. - Về mặt kinh tế: Chọn địa bàn điều tra ( xã, thôn, hộ gia đình) có điềukiện kinh tế ( khá, giàu, trung bình, nghèo) để có số liệu phong phú trong quátrình nghiên cứu. * Chọn hộ nghiên cứu Đây là bước hết sức quan trọng có liên quan trực tiếp đến tới độ chínhxác của kết quả nghiên cứu. Vì hộ nghiên cứu phải nằm trong các xã đã đượclựa chọn đồng thời đại diện cho các hộ trong vùng vì vậy việc chọn số lượnghộ điều tra dựa vào danh sách các hộ trong thôn bản. Sau đó chọn ngẫu nhiênsố hộ cần điều tra theo danh sách và trực tiếp đến phỏng vấn từng hộ, bìnhquân mỗi xã điều tra 25 hộ.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. - 19 - 1.2.2. Phương pháp thống kê 1.2.2.1. Thu thập số liệu - Số liệu thứ cấp là những số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đếnquá trình nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức ở các cấp, cácngành nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Nguồn số liệu này thu thậptừ các Sở, Ban, ngành của tỉnh Thái Nguyên và của huyện Đồng Hỷ, lấy từcác công trình khoa học trong và ngoài nước, sách báo tạp chí có liên quanđến phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. - Số liệu sơ cấp là những số liệu chưa được công bố, tính toán chínhthức. Số liệu sơ cấp thu thập được từ việc điều tra tình hình phát triển kinh tếbền vững trong hệ thống nông nghiệp ở các hộ nông dân có canh tác nôngnghiệp ở huyện Đồng Hỷ thông qua điều tra mới bằng phiếu điều tra. 1.2.2.2. Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu - Các thông tin do nông dân bàn bạc cung cấp chủ yếu được xử lí bằngtay vì không phức tạp. - Các thông tin liên quan đến khía cạnh thu nhập, chi phí trong tính toánhiệu quả được tổng hợp trên máy vi tính. Thể hiện thông tin: Chủ yếu qua 2 dạng sơ đồ và bảng biểu. 1.2.2.3. Phương pháp phân tích thống kê Dựa vào chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phân tíchnhững điểm mạnh, điểm yếu trong phát triển kinh tế trong hệ thống nôngnghiệp của các hộ nông dân huyện Đồng Hỷ, trên cơ sở đó đề ra các giải phápđể phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nông nghiệp. 1.2.3. Phương pháp đánh giá nông thôn nhanh (RRA) và phươngpháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) - Thu thập thông tin từ dữ liệu thứ cấp - Phỏng vấn quan sát trực tiếpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. - 20 - - Phỏng vấn không chính thức - Phương pháp đo đếm trực tiếp Trong quá trình thu nhập số liệu, công cụ PRA được sử dụng để tìm hiểunhững nội dung không dự kiến trước và không bắt buộc phải tìm hiểu hết tấtcả các nội dung trong danh mục phỏng vấn theo bảng câu hỏi như sở thích cánhân về săn bắt, hái lượm, sinh hoạt của người dân. Ngoài ra phỏng vấn nhómbắt gặp tình cờ trên đồng ruộng, trong rừng… - Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngườidân PRA 1.2.4.Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 1.2.4.1. Chỉ tiêu kinh tế Xây dựng và tổ chức áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển bềnvững gồm : * GDP bình quân đầu người * Tốc độ tăng trưởng kinh tế * Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động * Giá trị sản xuất GO ( Gross Output ): Là toàn bộ của cải vật chất vàdịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Với sảnxuất nông lâm kết hợp thì giá trị sản xuất là giá trị sản lượng được sản xuấttrên một đơn vị sản xuất trong một năm. *Chi phí biến đổi VC (Variable Costs ):Là tất cả các khoản chi đối vớimột hoạt động cụ thể nào đó nó biến đổi nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vàoquy mô (hay mức độ ) hoạt động. Trong hệ thống nông nghiệp chi phí biến đổi bao gồm: - Cây giống, hạt giống, con giống - Phân bón thuốc trừ sâu - Lao động, máy móc đi thuêSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. - 21 - - Thức ăn chăn nuôi, dịch vụ thú y - Xăng dầu, vật rẻ tiền - Và các vật tư khác (nếu có) * Chi phí cố định FC (Fixed Costs ) Các chi phí cố định trong sản xuất nông nghiệp gồm: - Khấu hao dụng cụ, máy móc - Khấu hao nhà xưởng - Khấu hao cây lâu năm * Thu nhập thô GM (Gross Margin ): Là sự chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí biến đổi của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó GM = GO - VC * Thu nhập thuần NFI (Net Farm Income ):Là một đại lượng tính bằng thu nhập thô trừ chi phí cố định. NFI = GM – FC GO *Giá trị sản xuất / CP SX = TC GM * Thu nhập thô / CPBĐ = VC NFI * Thu nhập thuần/ CPSX = TC 1.2.4.2. Chỉ tiêu sinh thái môi trường Tính bền vững của đất: Một hệ thống nông nghiệp không thể được coi làbền vững nếu đất đai suy thoái dần trong quá trình sản xuất. Vì đất là hệ phụquan trọng nhất trong hệ thống nông nghiệp, nó quyết định tính bền vững củahệ thống. Để đảm bảo tính bền vững của hệ thống nông nghiệp trước hết phảiđảm bảo tính bền vững của đất. Người ta có thể dựa vào sự biến đổi các chỉSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. - 22 -tiêu vật lý, hoá học, sinh học của đất theo thời gian để đánh giá tính bền vữngcủa đất. Trong số đó, các chỉ tiêu quan trọng là: - Tỷ lệ che phủ rừng - Tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới, tiêu - Tỷ lệ đất bị suy thoái hàng năm - Hệ sinh thái đang bị đe doạ và các loài có nguy cơ diệt chủng Sơ đồ 1.1. Ảnh hƣởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trƣờng xung quanh Đầu ra đƣợc quản lý Môi trƣờng ngoài các sản phẩm HỆ PHỤ ĐẤT ĐAI Đầu vào đƣợc quản lý Đầu ra không đƣợc quản - Phân bón lý: - Nƣớc tƣới - Nƣớc thải ra môi trƣờng - Hoá chất bảo vệ xung quanh thực vật Một khía cạnh khác của tính bền vững môi trường là khai thác và bảo vệbền vững các nguồn nước. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng trong phát triểnnông nghiệp bền vững. 1.2.4.3. Chỉ tiêu về xã hội Sự phát triển bền vững của cộng đồng là chỉ tiêu quan trọng nhất đánhgiá sự bền vững của hệ thống nông nghiệp. Tuy nhiên các chỉ tiêu về kinh tế,sinh thái, môi trường là cơ sở đảm bảo cho bền vững về mặt xã hội. Các chỉtiêu quan trọng đánh giá bền vững xã hội là : - Tỷ lệ tăng dan số - Tỷ lệ dân số sống dưới ngưỡng nghèoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. - 23 - - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng - Tỷ lệ thất nghiệp - Tỷ lệ % dân số được sử dụng nước sạch - Tỷ lệ người biết chữ - Tỷ lệ lao động được đào tạo - Hệ thống thị trường tiêu thụ, cũng như cung ứng vật tư nông nghiệp(giá cả, thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, các nguồn cung ứng vật tư…) - Các hoạt động văn hoá, xã hội của cộng đồng. - Hiểu và thực hiện các chính sách của nhà nước trên cơ sở cộng đồng.Bên cạnh đó, chính sách, pháp luật của Nhà nước, cũng như hệ thống cơ quanNhà nước từ Trung ương đến địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến tính bềnvững của hệ thống nông nghiệp. Ví dụ : Luật đất đai, thuế nông nghiệp, trợgiá nông sản và các chính sách kích thích sản xuất khác của nhà nước sẽ gópphần quan trọng vào sự bền vững của hệ thống nông nghiệp.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. - 24 - Chƣơng 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐỒNG HỶ- TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN ĐỒNG HỶ – TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 2.1.1.1 Vị trí địa lý Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía ĐôngBắc của thành phố Thái Nguyên. Trung tâm Huyện cách thành phố TháiNguyên khoảng 3 km, có toạ độ địa lý: 210 32’ – 210 51’ vĩ độ Bắc, 105 046 -106004 kinh độ Đông. Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Giang Phía Tây giáp với huyện Phú Lương và Thành phố Thái Nguyên Phía Nam giáp với huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên Phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn Là một huyện có nhiều lợi thế để phát triển một nền kinh tế đa dạng vớinền tảng là nông - lâm công nghiệp khai thác và vật liệu xây dựng, chế biếnnông lâm sản - dịch vụ. Với vị trí thuận lợi nằm kề thành phố Thái Nguyêntrung tâm của chiến khu Việt Bắc, có hệ thống giao thông đa dạng, đường bộ,đường thuỷ, đường sắt là tiềm năng của một thị trường rộng lớn về tiêu thụsản phẩm dịch vụ, du lịch. 2.1.1.2 Địa hình đất đai * Địa hình: Đồng Hỷ có tổng diện tích đất tự nhiên 46.177,34 ha, có 3 thị trấn, 17 xã,Đồng Hỷ là huyện miền núi và trung du, địa hình phức tạp, không đồng nhất,có độ cao trung bình khoảng 100 m so với mặt biển, địa hình thấp dần từĐông Bắc xuống Tây Nam, cao nhất là xóm Lung Phương thuộc xã Văn LăngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. - 25 -và xóm Mỏ Ba thuộc xã Tân Long có độ cao trên 600m, thấp nhất là ĐồngBẩm, Huống Thượng với độ cao là 20m, vùng Bắc và Đông Bắc có địa hìnhnúi cao chia cắt phức tạp, có nhiều khe suối, độ cao trung bình ở đây là 120m.Huyện có nhiều đồi núi dốc, cao, khe suối có những cánh đồng xen lẫn vớinhững đồi thấp do mưa lớn xói mòn, rửa trôi mạnh, nên đã tạo ra nhiều cánhđồng trồng lúa nước của huyện. Đất canh tác chủ yếu là ruộng bậc thang. PhíaNam có phần đất đai tương đối bằng phẳng. Căn cứ vào địa hình huyện Đồng Hỷ được phân chia thành 3 tiểu vùng rõrệt: - Vùng Bắc: gồm các xã Văn Lăng, Hoà Bình, Tân Long, Quang Sơn,Hoá Trung, Minh Lập, thị trấn Sông Cầu. Vùng này chủ yếu là đất dốc cao,đất dốc, đồi núi nhiều, đất lúa rất ít, chủ yểu phát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp (cây chè), cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, trồng lúa nương rẫy. Về y tế,giáo dục và các vấn đề xã hội kém phát triển, có các xã vùng sâu, vùng xa gặprất nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, có các dân tộc ít người. Cây chèđược trồng tập trung ở các xã Minh Lập và thị trấn Sông Cầu. - Vùng giữa: gồm các xã Hoá Thượng, Cao Ngạn, Chùa Hang, ĐồngBẩm, Linh Sơn, Huống Thượng và Nam Hoà. Vùng nay tương đối bằngphẳng so với các vùng khác. Nằm giáp với Thành phố Thái Nguyên, có sôngcầu chảy qua thuận tiện cho việc trồng lúa và rau. Từ lâu ở đây đã phát triểnsản xuất nông nghiệp như trồng lúa, rau, mầu, chăn nuôi tiểu gia súc và dịchvụ, các ngành nghề khá phát triển. Là trung tâm y tế, giáo dục, thương mạicủa huyện người dân có cuộc sống khá ổn định, sản xuất hàng hoá đã pháttriển, trình độ dân trí khá hơn so với các vùng khác. Vùng này có chè nhưngkhông chủ yếu, chè được trồng tập trung ở Hoá Thượng. - Vùng Nam: gồm các xã Khe Mo, Văn Hán, Cây Thị, Trại Cau, TânLợi, Hợp Tiến. Vùng này chủ yếu là đồi núi, có độ dốc cao, đất đai cây ănSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. - 26 -quả, chăn nuôi đại gia súc, có khả năng phát triển công nghiệp khai tháckhoáng sản, y tế, giáo dục và các vấn đề xã hội kém phát triển. Vùng này khánhiều chè tập trung ở xã Khe Mo. * Đất đai: Với diện tích tự nhiên là 46.177,34 ha, nếu phân theo thổ nhưỡng baogồm các loại đất sau: - Đất phù sa bồi tụ: 573 ha phân bổ chủ yếu ven sông Cầu, Đồng Bẩm,Huống Thượng. - Đất phù sa không được bồi tụ: 1.228 ha phân bổ ở Đồng Bẩm, HuốngThượng, Linh Sơn, Nam Hoà, Hoà Bình, Minh Lập, Hoá Thượng và CaoNgạn. - Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ và vàng là 375,5 ha phân bổ nhiều ởHuống Thượng. - Đất phù sa ngòi suối có 100 ha thuộc các xã Khe Mo, Hoá Trung, HoáThượng, Minh Lập. - Đất bạc màu: 530 ha thuộc các xã Linh Sơn, Nam Hoà, Trại Cau - Đất màu đỏ trên đá vôi 480 ha nằm ở xã Tân Long, Quang Sơn, VănLăng. - Đất đỏ vàng trên phiến thanh sét: 24.658,54 ha phân bố khắp nơi - Đất vàng nhạt trên đá cát: 4.580 ha phân bổ tập trung ở các xã VănLăng, Nam Hoà, Tân Lợi, Hợp Tiến, Trại Cau. - Đất màu vàng trên phù sa cổ: 1.833 ha phân bổ ở các xã Cao Ngạn,Đồng Bẩm. - Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 584,5 ha ở Nam Hoà. - Đất dốc tụ: 5.279 ha phân bổ rải rác khắp nơi.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. - 27 -Bảng 2.1. Diện tích đất đai theo thổ nhưỡng huyện Đồng Hỷ năm 2007 Loại đất Diện tích Tỷ lệ(%) Tổng diện tích 46.177,34 100 1. Đất phù sa được bồi đắp hàng năm 573 1,24 2. Đất phù sa không được bồi đắp 1228 2,65 3. Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng 375,5 0,81 4. Đất phù sa suối 100 0,21 5. Đất bạc màu 530 1,14 6. Đất nâu đỏ trên đá vôi 480 0,1 7. Đất xám Feralit nâu vàng trên phiếm thạch sét 30.567 66,19 8. Đất vàng nhạt trên đá cát 4.580 9,91 9. Đất nâu vàng trên đất phù sa cổ 1.833 3,96 10. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa 584 1,26 11. Đất dốc tụ 5.279 11,43 12. Đất khác 478,4 1,1 Nguồn: Số liệu phòng Địa chính huyện Đồng Hỷ. Các loại đất phù sa, bạc màu, dốc tụ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúathường có độ dốc thấp ( 0o - 8o) thuận tiện đối với sản xuất nông nghiệp. Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đá cát 9000 ha cókhả năng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có độ dốc từ (8 o - 25o) còn lại làđộ dốc trên 25o chiếm tới 60% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp. Trong những năm gần đây, đất nông nghiệp của huyện có xu hướng tăngdo diện tích đất chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích trồng mới là4.240 ha trong đó có 814,9 ha có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. - 28 - Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu đất đai của huyện Đồng Hỷ năm 2007 Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ % Tổng diện tích 46.177,34 100,00 1. Đất nông nghiệp 11.854,65 25,67 1.1.Đất trồng cây hàng năm 6.377,23 53,79 - Đất ruộng lúa, lúa màu 4.615.41 72,37 - Đất nương rẫy 237,70 3,73 - Đất trồng cây hàng năm khác 1.524,12 223,90 1.2. Đất vườn tạp 1.315,39 11,10 1.3. Đất trồng cây lâu năm 3.989,74 33,66 1.4. Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 172,29 1,45 2. Đất lâm nghiệp 21.176,28 45,86 2.1. Đất rừng tự nhiên 11.958,84 56,47 2.2.Đất rừng trồng 9.217,44 43,53 3. Đất chuyên dùng 2.101,29 4,55 4. Đất ở 170,05 1,87 5. Đất chưa sử dụng, sông , suối, đồi núi 10.180,33 22,05 5.1. Đất bằng chưa sử dụng 384,93 3,78 5.2. Đất đồi chưa sử dụng 7.670,39 75,35 5.3. Đất mặt nước chưa sử dụng 33,60 0,33 5.4. Sông suối 1.112,26 10,93 5.5. Núi đá không có rừng cây 463,70 4,55 5.6. Đất chưa sử dụng khác 515,45 5,06 Nguồn: Số liệu phòng Địa chính huyện Đồng Hỷ .Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. - 29 - Biểu đồ1: Cơ cấu đất đai huyện Đồng Hỷ 1. Đất nông nghiệp 2. Đất lâm nghiệp 3. Đất chuyên dùng 4. Đất ở 5. Đất chưa sử dụng, sông , suối, đồi núi Qua biểu đồ diện tích trên ta thấy: Đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ nhiều nhất45,86 % (21.176,28 ha). Đất có độ cao khoảng 200m được hình thành do sựphong hoá trên các đá Macma, đá biến chất, đá trầm tích. Đất này thích hợpcho phát triển rừng, cũng thích hợp trồng cây đặc sản, cây ăn quả và một phầntrồng cây lương thực. Đất đồi đựơc hình thành trên cát kết, bột kết, phiến sétvà một phần phù sa cổ tạo thành. Đây là vùng xen kẽ giữa nông nghiệp và lâmnghiệp phù hợp với cây công nghiệp, cây chè và cây ăn quả. Tiếp đến là đấtnông nghiệp chiếm 25,67% (11.854,65 ha), đất ruộng bãi được phân bố dọctheo các sông suối, chịu tác động của chế độ thuỷ văn khắc nghiệt, rất khókhăn cho việc canh tác. Đất chuyên dùng chiếm 4,55% (2.101,29 ha). Đấtchưa sử dụng của huyện chiếm tỷ lệ khá lớn 22,05% (10.180,33 ha), đây làtiềm năng phát triển nông lâm nghiệp. Còn lại, đất thổ cư 864,29 ha chiếm1,87%.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. - 30 - 2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thuỷ văn Đồng Hỷ nằm ở Bắc chí tuyến trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nênkhí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23- 24,5oC, về ẩm độ không khí trung bình thay đổi từ 81 - 82%. Khí hậu nóngvà ẩm, thuận lợi cho sự phát triển ngành nông, lâm nghiệp. Với điều kiệnnhiệt độ cao có thể làm nhiều vụ trong một năm mà vòng sinh trưởng của câytrồng cẫn có thể đảm bảo, điều kiện mưa ẩm, do đó có nhiều loại thực vật pháttriển. Nếu làm thuỷ lợi tốt, biết cách giữ điều hoà nước có thể đảm bảo cungcấp nước cho cây trồng. Khí hậu Đồng Hỷ chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa hè từ khoáng tháng 5 đếntháng 10 với nhiệt độ trung bình là 27o C - 29oC có lúc lên tới 30 - 31oC, mùanày thường có mưa, mưa nhiều nhất tập trung vào tháng 7, 8 trung bình lượngmưa trong hai tháng này đo từ 300 - 500 mm và chiếm 40 - 46% lượng mưacả năm. Vào mùa hè, thời tiết khí hậu thuận lợi cho việc sinh trưởng và pháttriển kinh tế nông nghiệp. Thỉnh thoảng có mưa to, gió lớn gây úng lụt, làmảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp. Đồng thời do địa hình miền núi nênnhững trận mưa to ở đầu nguồn dẫn đến xói mòn đất, gây bạc màu cho đất,khí hậu ẩm dẫn đến sâu bệnh nhiều. Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4,mùa này nhiệt độ trung bình là 17oC - 22 oC có lúc xuống thấp 15oC. Mùa nàyít mưa thường hay bị hạn hán vào tháng 12, và tháng 1, có những đợt gió thổimạnh theo hướng Bắc kèm theo thời tiết lạnh, đôi khi có sương muối kéo dài,rét đậm cũng gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp vụ đông. Về thuỷ văn, các sông suối trong địa bàn huyện đều bắt nguồn từ khuvực núi cao phía Bắc và Đông Bắc chảy vào sông Cầu. Mật độ sông suối bìnhquân 0,2 km/km2, sông Cầu là dòng sông lớn nhất chảy theo hướng Bắc Nam,biên giới phía Tây dài 47 km là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nôngnghiệp, có tiềm năng khai thác vận tải song chế độ dòng chảy thất thường vềSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. - 31 -mùa mưa thường gây úng lụt, mùa khô gây hạn hán do nước sông xuống thấp.Sông Linh Nham bắt nguồn từ huyện Võ Nhai chảy ra sông Cầu, chiều dàiqua huyện Đồng Hỷ là 28 km. Do rừng đầu nguồn bị chặt phá nhiều nên lưulượng nước giữa mùa mưa và mùa khô chênh lệch rất lớn. Còn suối NgòiTrẹo bắt nguồn từ xã Văn Hán chảy qua xã Nam Hoà dài 19 km. Suối ThácDạc bắt nguồn từ xã Cây Thị chảy qua Trại Cau và Nam Hoà dài 21 km.Ngoài ra còn có hàng chục con suối lớn nhỏ khác và 38 hồ chứa nước phục vụsản xuất và sinh hoạt. Như vậy, khí hậu thời tiết, thuỷ văn của huyện đã ảnhhưởng rất lớn đến phát triển sản xuát nông nghiệp của huyện. Nhìn chung, điều kiện thời tiết, khí hậu của huyện Đồng Hỷ thuận lợicho sinh trưởng phát triển của cây trồng vật nuôi. Bên cạnh đó, thời tiết khíhậu của vùng cũng gây không ít khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp, dođó cần có một chế độ canh tác hợp lý trên đất dốc mới bảo vệ xói mòn đất,đây là yếu tố cần thiết để phát triển kinh tế bền vững trong hệ thống nôngnghiệp. 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 2.1.2.1. Tình hình dân số và dân tộc Mật độ dân số ở huyện Đồng Hỷ tính đến thời điểm năm 2006 là 270người/km2, trong đó có độ chênh lệch về mật độ giữa các xã khá cao, cao nhấtlà ở thị trấn Chùa Hang 3.090 người/km2 trong khi ở xã Văn Lăng chỉ có 70người/ km2, xã Cây Thị là 77 người/ km2. Vấn đề phân bố dân số không đồngđều tạo khó khăn trong quá trình phát triển, khai thác của huyện. Các xã venđô mật độ dân số lớn, vấn đề giải quyết việc làm rất cấp bách, còn ở các xãmiền núi có mật độ dân số thấp không đủ lao động để khai thác tiềm năng tựnhiên. Đây là một thách thức đối với các nhà hoạch định chính sách củahuyện trong những năm tới để điều hoà dân số và lao động giữa các vùng chohợp lý.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. - 32 - Với tổng dân số đến năm 2006 là 124.426 người,năm 2007 là 126.453người gồm nhiều dân tộc khác nhau với cơ cấu và số lượng thể hiện ở bảngdưới đây: Bảng 2.3. Cơ cấu dân số của huyện Đồng Hỷ năm 2006 – 2007 Năm 2006 2007 Chỉ tiêu Tổng dân số 124.426 126.453 Trong đó: Kinh 78.705 80.440 Sán rìu 16.659 16.522 Nùng 15.927 16.680 Dao 5.726 5.520 Tày 2.861 3.151 Sán chay 2.202 2.010 H’ Mông 2.214 2.018 Dân tộc khác 132 112 Tổng số hộ 28.850 29.866 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ Qua bảng ta thấy dân tộc ở huyện Đồng Hỷ rất phong phú về số lượng,rất chênh lệch giữa các dân tộc, ngoài dân tộc Kinh chiếm 63,61% còn phảikể đến dân tộc khác, Nùng chiếm 13,2%, dân tộc Dao chiếm 4,4%, dân tộcTày chiếm 2,5 %, dân tộc H’Mông chiếm 1,6%, còn lại là các dân tộc khác. Bản sắc dân tộc đa dạng, trình độ dân trí các dân tộc, các vùng rất khácbiệt, đây là vấn đề cần quan tâm để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế -XH phù hợp.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  41. 41. - 33 - Biểu đồ 2: Dân số và dân tộc huyện Đồng Hỷ năm 2006 - 2007 100% 80% 60% 40% 20% 0% Năm 2006 Năm 2007 Kinh Sán rìu Nùng Dao Tày Sán chay H’ Mông Dân tộc khác Lực lượng lao động hiện tại của huyện là 67.119 người song chủ yếu làlao động phổ thông, chưa qua đào tạo, chất lượng lao động còn thấp, vì vậycần có giải pháp để nâng cao trình độ cho người lao động. Trong tổng số laođộng của huyện thì có tới trên 71% là lao động nông - lâm nghiệp, số laođộng làm trong các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ rất ít, chỉ có 19.356người chiếm 28,84% trong tổng số lao động. Số lao động nông nghiệp bìnhquân/hộ nông nghiệp là 2,49 người năm 2006 và 2,53 % năm 2007. Như vậy,năm 2007 số lao động nông nghiệp bình quân/ hộ nông nghiệp tăng hơn năm2006 là 0,04%. 2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng Nhằm đẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyên Đồng Hỷ. TrongSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  42. 42. - 34 -những năm qua huyện Đồng Hỷ đã đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nôngthôn, góp phần ổn định và tăng trưởng kinh tế. Về giao thông: Tổng chiều dài đường bộ của huyện là 729,8 km trong đóđường quốc lộ 15,5 km, đường tỉnh lộ 27 km, đường liên xã 57,5 km, đườngxã 170,9 km, đường liên xóm 403,9 km. Điều đó cho thấy hệ thống giaothông đường bộ tại huyện tương đối phát triển, 100% các xã có đường ô tôđến trung tâm, tuy nhiên về chất lượng nhiều tuyến đường hiện nay đã bịxuống cấp nghiêm trọng, việc đi lại rất khó khăn. Trong giai đoạn 2000 - 2007, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện Đồng Hỷ, từ nhiều nguồn vốn đã cải tạo, nâng cấp và làm mới được45,6 km đường nhựa; 20,7 km đường bê tông. Thuỷ lợi: Toàn huyện có 169 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, có 49 hồ chứanước, trong đó có 02 hồ lớn, 58 hệ thống trạm bơm điện, 60 đập dâng. Cáccông trình thuỷ lợi này đang được sử dụng tưới cho 1.568 ha lúa màu chiếm34% tổng diện tích đất ruộng của huyện. Tuy nhiên các công trình thuỷ lợitrong huyện đều đã qua khai thác nhiều năm, đã bị xuống cấp. Để đáp ứng đủnước tưới cho 2.000 ha - 2.500 ha lúa và hàng ngàn ha cây công nghiệp, câyăn quả và cây rau màu (kế hoạch từ năm 1999 - 2010), huyện Đồng Hỷ cần cóchủ trương đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thuỷ lợitrên địa bàn. Trong giai đoạn 2000 - 2007, thực hiện chủ trương kiến cố hoá kênhmương của Nhà nước, huyện đã chỉ đạo xây dựng, nâng cấp sửa chữa nhiềucông trình thuỷ lợi. Đến năm 2007, đã kiên cố hoá được 147,915 km kênhmương, xây dựng mới hồ Trại Đèo (xã Tân Lợi), hồ Kim Cương (xã CâyThị), trạm bơm điện Mỹ Hoà (xã Cây Thị), trạm bơm Tân Yên (xã Hoà Bình),trạm bơm Linh Nham (xã Hoá Thượng), trạm bơm dầu Đèo Khế (xã Khe Mo)v.v… và rất nhiều các phai đập nhỏ khác, tăng dần diện tích được tưới chủSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  43. 43. - 35 -động bằng công trình thuỷ lợi, từng bước góp phần ổn định và phát triển sảnxuất nông nghiệp. Điện nông thôn: Đồng Hỷ nằm trong hệ thống lưới điện Miền Bắc, cósáu tuyến lưới 35 KV và 4 tuyến 6 KV. Số trạm biến áp toàn huyện là 49trạm. Đến nay 20/20 xã, thị trấn trong huyện có điện lưới quốc gia, trong đó:hai xã vùng cao xã Văn Lăng, Tân Long, hai xã vùng đặc biệt khó khăn HợpTiến, Cây Thị lưới điện đã đáp ứng 80% số hộ toàn xã. Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông: Toàn huyện có 20/20 xã, thịtrấn có điểm bưu điện- văn hoá xã, năm 2007 số máy điện thoại hiện có trêntoàn huyện là 4.768 máy, tăng 3.582 máy so với năm 2000, đạt bình quân 15máy điện thoại trên 1000 dân. Công tác phát hành báo chí đã được thực hiệntốt, 100% số xã trong huyện có báo đọc hàng ngày. Giáo dục: Đến năm 2007, toàn huyện có 47 trường phổ thông, trong đócó 02 trường phổ thông trung học, 20 trường trung học cơ sở và 25 trườngtiểu học. Với tổng số giáo viên phổ thông là 1.353 giáo viên đạt bình quân 19học sinh/ 01 giáo viên, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 97%. Toànhuyện có 22 trường mầm non (261 lớp mẫu giáo). Trong giai đoạn 2000 - 2007, thực hiện chủ trương kiên cố hoá trườnghọc, toàn huyện có 20/20 xã, thị trấn có trường học cao tầng. Y tế: Đến năm 2007, toàn huyện có 01 bệnh viện, 02 phòng khám khuvực và 20 trạm y tế xã, với 185 giường bệnh đạt tỷ lệ 16 giường bệnh/ 10.000dân và 60 bác sỹ đạt tỷ lệ 05 bác sỹ/ 10.000 dân. Năm 2004, đã khám chữabệnh cho 48.029/42.000 lượt người. Trong những năm qua, công tác dân số và gia đình đã được các cấp, cácngành và các địa phương quan tâm nên đã thu được nhiều kết quả. Tỷ lệ sinhtrên toàn địa bàn đạt dưới mức sinh thay thế, cùng với tỷ lệ sinh thấp, chấtlượng dân số đã được nâng lên.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×