Luan van thac si kinh te (26)

1,148 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,148
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
8
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van thac si kinh te (26)

  1. 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------- NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾUNHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thái Nguyên - 2008
  2. 2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------- NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾUNHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mó số : 60 – 31 – 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC Thái Nguyên - 2008
  3. 3. 1 MỞ ĐẦU1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Phát triển kinh tế sản xuất cây ăn quả cũng nhƣ bất kỳ ngành sản xuấtkinh doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên thƣơng trƣờng thìvấn đề hiệu quả kinh tế (HQKT) phải đƣợc đặt lên hàng đầu. Qua mỗi thời kỳsản xuất kinh doanh phải phân tích tìm ra những ƣu điểm tồn tại, có hƣớng khắcphục tổ chức sản xuất, trong chu kỳ sản xuất tiếp theo [17]. Cùng với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hoá hội nhập, bên cạnh việcđầu tƣ cho sản xuất cây lƣơng thực, một yêu cầu bức thiết với nền nông nghiệpnƣớc ta cần phải đa dạng các sản phẩm cây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng theohƣớng tăng tỷ trọng các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao. Do đó, ngành trồngtrọt không thể thiếu việc phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quảtheo thế mạnh của từng vùng. Đó là nhu cầu thiết thực, phát triển tích cực, khaithác đƣợc lợi thế so sánh của các huyện miền núi nói riêng và nông thôn ViệtNam nói chung. Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chính sách cụthể khuyến khích đầu tƣ cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở pháthuy lợi thế vùng, đặc biệt chú trọng đến các vùng có loài cây ăn quả đặc sản. Đoan Hùng là huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ đƣợc chọn là vùngtrọng điểm để phát triển các loại cây ăn quả, tiềm năng phát triển cây ăn quả rấtlớn và từ lâu đƣợc biết đến với những trái cây đặc sản nổi tiếng nhƣ: Bƣởi ĐoanHùng, xoài Vân Du, vải Hùng Long... song để những trái cây này đƣợc thịtrƣờng chấp nhận và có thƣơng hiệu thực sự chƣa đƣợc quan tâm chú ý, dẫn đếntình trạng hiệu quả sản xuất chƣa cao, đời sống của ngƣời nông dân thấp kém.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. 2 Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và những giảipháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả tại huyệnĐoan Hùng tỉnh Phú Thọ” nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôncủa huyện.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả trên cơ sởthực tiễn tại huyện Đoan Hùng. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả, góp phần cải thiện và nâng caođời sống cho ngƣời nông dân, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn trên địa bàn huyện Đoan Hùng.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế,nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả. - Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất câyăn quả trên địa bàn huyện Đoan Hùng năm 2005 - 2007. - Đƣa ra định hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế sản xuất cây ăn quả huyện Đoan Hùng đến năm 2015.3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU3.l. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về hiệu quả kinh tế và nângcao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả của huyện, các hộ, trang trại vàvùng trồng cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng.3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian và nộidung nghiên cứu. - Về không gian: Tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú ThọSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. 3 - Về thời gian: 2005 - 2007 - Về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuấtcây ăn quả tại huyện. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhtế sản xuất cây ăn quả của huyện. Tuy vậy, vấn đề hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả là rất rộng, vì vậyluận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết chủ yếu ba cây ăn quả chính là câybƣởi, cây xoài và cây vải.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn là tài liệutham khảo giúp huyện Đoan Hùng xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triểnnâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả. Luận văn nghiên cứu tƣơng đốitoàn diện về hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất cây ăn quả tạihuyện Đoan Hùng và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.5. BỐ CỤC CỦA LẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3chƣơng chính: - Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệuquả kinh tế sản xuất cây ăn quả; phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng II: Thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuấtcây ăn quả tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. - Chƣơng III: Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng caohiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ; PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CĂQ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả Cây ăn quả có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tếquốc dân. Quả là những sản phẩm có giá trị sử dụng rộng rãi, cung cấp nhiềuchất dinh dƣỡng, các chất vi lƣợng, khoáng chất bổ dƣỡng, là nguồn dƣợc liệuquý có tác dụng phòng chữa bệnh cho con ngƣời. Trồng CĂQ có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đƣa cáchộ nông dân từ nghèo, đói lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu. Hiệu quả kinh tếvà sự ổn định của vƣờn cây ăn quả gắn liền với cuộc sống định canh, định cƣ,hạn chế phá rừng làm nƣơng rẫy [40]. Hội nhập kinh tế thế giới, sản phẩm quả càng có giá trị thƣơng phẩm cao,giải quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho ngƣời lao động. - Phát triển CĂQ ở Việt Nam góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ xanh đấttrống, đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảovệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng sinh thái. Vƣờn CĂQ có tác dụng cảitạo môi trƣờng sinh thái, tạo không khí trong lành, phong cảnh tƣơi đẹp, hìnhthành các vƣờn du lịch sinh thái nông nghiệp. - Phát triển cây ăn quả góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinhtế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự túc sangsản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững [42]. - Phát triển CĂQ gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụthƣơng mại nhƣ bao bì, thuỷ tinh, đồ hộp, dịch vụ vận chuyển... Góp phần xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bƣớc hình thành nông thôn mới vănminh hiện đại.1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây ăn quả Cây ăn quả thƣờng đƣợc trồng rải rác trên địa bàn rộng, cây sống lâu nămvà có chu kỳ kinh tế dài. Tuy nhiên, với mỗi loài, mỗi giống CĂQ lại có tínhthích ứng với từng tiểu vùng khí hậu, tính chất đất đai khác nhau, hình thành nênSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. 5các vùng chuyên sản xuất CĂQ đặc sản có hƣơng vị đặc trƣng riêng [33]. Các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm không khí, và các hiệntƣợng đặc biệt của thời tiết nhƣ giông bão, sƣơng muối, mƣa đá ảnh hƣởng lớnđến năng suất, sản lƣợng và phẩm chất quả thu hoạch đƣợc. Sự khác nhau vềyếu tố khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trƣng vàcũng hình thành nên các vùng trồng cây ăn quả đặc trƣng rất thích hợp với quátrình sinh trƣởng và phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại hiệu quảkinh tế cao (đầu tƣ chi phí ít mà năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng quả thu đƣợccao, bán đƣợc giá vì đƣợc thị trƣờng ƣa thích) [1]. Cây ăn quả thƣờng là loại cây sinh trƣởng trải qua hai thời kỳ: Kiến thiếtcơ bản (KTCB) và kinh doanh. Thời kỳ KTCB dài hay ngắn còn phụ thuộc vàogiống cây có đặc tính sinh học riêng, điều kiện sinh thái, và chế độ chăm sóc củacon ngƣời, thông thƣờng ở những năm đầu cây chỉ có sinh trƣởng mà chƣa có sựra hoa kết quả. Vì vậy, cây ăn quả là loại cây trồng đòi hỏi có chi phí đầu tƣ banđầu lớn, cây trồng dài ngày. - Một đặc điểm nữa là cây ăn quả thƣờng đƣợc trồng trên các sƣờn đồi vàvƣờn đồi khá cao trong vƣờn của các hộ gia đình, CĂQ đƣợc trồng xen cùng cáccây khác trong thời gian đầu. - Sản xuất trồng cây ăn quả tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo đƣợc công ănviệc làm và thu hút đƣợc khá nhiều là lao động trong vùng, nâng cao đời sốngcủa các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu cây trồng. - Với mỗi giống CĂQ khác nhau sẽ cho các loại quả có hƣơng vị riêng vànăng suất nhất định vì vậy khâu lựa chọn giống ban đầu cũng có ảnh hƣởng lớnđến kết quả và HQKT sản xuất CĂQ. - Trên địa hình sƣờn đồi, núi có thể trồng đƣợc các loại cây nông lâmnghiệp khác thay thế cây ăn quả. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế CĂQphải so sánh đƣợc nó cao hay thấp so với hiệu quả kinh tế của các cây trồng đóvới sản xuất CĂQ. - Hiện nay, CĂQ thƣờng đƣợc trồng rải rác trong các vƣờn đồi của các hộgia đình vì vậy khi tính toán xác định hiệu quả kinh tế phải đƣợc quy về métvuông thành diện tích trồng CĂQ. - Phát triển trồng cây ăn quả hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông dân,quy mô diện tích trồng nhỏ lẻ từ. - CĂQ là loại cây lƣu niên và khi đã cho khai thác quả thì cho khai thácSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. 6nhiều lần, mỗi lần lại có sản lƣợng quả khác nhau vì vậy khi chăm sóc và phòngtrừ bệnh hại có ảnh hƣởng rất lớn tới kết quả thu đƣợc và nâng cao hiệu quả kinhtế trong sản xuất CĂQ.1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ1.2.1. Các quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế Với bất cứ ngành sản xuất vật chất nào, sản phẩm hàng hoá dịch vụ đƣợctạo ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào với trình độ công nghệ, kỹthuật sản xuất nhất định [7]. Tuy vậy khi bắt tay vào thực tế sản xuất, con ngƣờicó nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu vào với những công nghệ sản xuất khácnhau. Khi phân tích hiệu quả kinh tế mà mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh thuđƣợc không thể tách rời phân tích rủi ro. Với mỗi câu hỏi đặt ra cho nhà sản xuấtlà sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất nhƣ thế nào? Thì câu hỏi sản xuấtnhƣ thế nào hay bằng cách nào chính là trình độ sản xuất, trình độ kỹ thật côngnghệ … Việc lựa chọn để ứng dụng kỹ thuật công nghệ phụ thuộc vào điều kiệntrình độ sản xuất và khả năng tài chính để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất vàđồng thời hạn chế đƣợc rủi ro ở mức thấp nhất. Nền kinh tế chịu sự chi phối bởiquy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịchvụ ngày càng tăng và đa dạng. Do vậy, đòi hỏi xã hội phải lựa chọn, từng cơ sởsản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với một lƣợng nguồn lực nhất định,phải tạo ra đƣợc khối lƣợng hàng hoá và dịch vụ cao nhất. Đây là mục tiêu của xãhội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh [6]. Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, vấn đề HQKT luôn là một phạm trùkinh tế tồn tại khách quan. Nó xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự pháttriển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Hiệu quả kinh tế đƣợc bắt nguồn từ sựthoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thànhviên trong xã hội cũng nhƣ khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trìnhđộ phát triển của lực lƣợng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực. Quá trình táisản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết qủa của sựphối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [5]. Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu tốđầu vào với các công nghệ khác nhau. C.Mác nói rằng “Xã hội này khác xã hộikhác không phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách nào” [5]. ThựcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. 7tế cho thấy sự khác nhau đó chính là trình độ sản xuất, trình độ kỹ thuật côngnghệ ... tuy vậy, để ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại hay không lại phụ thuộcvào nhiều điều kiện trong đó quan trọng là khả năng nguồn tài chính ra sao? Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phốibởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội vềhàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên đa dạng. Vì vậy, bắt buộc xã hội phảilựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho sử dụng mộtnguồn lực nhất định, phải tạo ra đƣợc khối lƣợng hàng hoá và dịch vụ cao tốiđa nhất. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sởsản xuất, kinh doanh [7]. Nói cách khác trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận cho mình các cơ sở sảnxuất, kinh doanh ở một mức độ sản xuất nhất định phải tính toán làm sao để cóchi phí vật chất và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất. Cónhƣ vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng nhƣ lợi ích của ngƣời lao động vàtoàn xã hội mới đƣợc nâng lên, nguồn lực đƣợc tiết kiệm. Từ đó, cho thấy hiệuquả kinh tế cần đƣợc coi trọng hàng đầu khi bắt tay vào sản xuất, hiệu quả kinh tếlà sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực [8]. Để đánh giá kết quả sản xuất sau một thời gian nhất định ta có thƣớc đovề mặt số lƣợng và giá trị sản phẩm sản xuất ra có thoả mãn nhu cầu hay không,và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất tức là xem xét tới chất lƣợng quá trình sảnxuất đó. Hiệu quả có nhiều loại nhƣ hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệuquả kinh tế, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội ... tuy vậy hiệu quả kinh tế làtrọng tâm nhất. HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lƣợng các hoạt độngkinh tế. Vì vậy nâng cao chất lƣợng hoạt động kinh tế là nâng cao hiệu quả kinhtế. HQKT là thƣớc đo, một chỉ tiêu chất lƣợng, phản ánh trình độ tổ chức sảnxuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vàocủa sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng nhƣ toàn bộ nền kinh tế. Có thểnói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lƣợnghiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc trƣng của mọinền sản xuất xã hội [6]. Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi hiệuquả kinh tế của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tácđộng đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Với nền kinh tế nƣớcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. 8ta là nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lýcủa Nhà nƣớc, theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy các thành phần kinh tếnày có quan hệ với nhau, tác động đến nhau, bổ sung cho nhau đồng thời phụthuộc lẫn nhau. Mỗi thành phần kinh tế tồn tại trong xã hội ở các thời kỳ khácnhau luôn có mục tiêu và yêu cầu riêng của mình, tuy nhiên vấn đề hiệu quả kinhtế là mối quan tâm hàng đầu để các thành phần kinh tế này có thể tồn tại và pháttriển đi lên. Song, hiệu quả kinh tế không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉđề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội [5]. Cơ sở của sự phát tiển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng của lựclƣợng vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêudùng, tạo điều không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sứckhoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, an ninh quốc gia…[13]. Khi xácđịnh phân tích hiệu quả kinh tế phải tính tới các vấn đề xã hội phức tạp. Chính vìvậy, việc giải bài toán xác định, đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế là vấn đề hếtsức khó khăn và đôi lúc mang tính chất tƣơng đối nhƣ giải pháp về tổ chức kinhtế và chính sách kinh tế trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế … Do đó, trong quá trình sản xuất của con ngƣời không chỉ đơn thuần quantâm đến hiệu quả kinh tế mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực vàhiệu quả xã hội, hiệu quả môi trƣờng sinh thái tự nhiên xung quanh. Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình tháikinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lƣợng các hoạt động sản xuất kinh doanh củacon ngƣời. Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệmvà sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoảmãn nhu cầu ngày càng tăng số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ choxã hội. Tuy vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận.Nhƣng, để đạt đƣợc mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tạilâu dài thì mọi doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hiệu quả kinh tế, phải tìmmọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.1.2.2. Một số loại hiệu quả cơ bản Hiệu quả đƣợc nhắc đến nhiều trong cuộc sống, nó đƣợc hiểu trên nhiều gócđộ và lĩnh vực khác nhau. Khi nói đến hiệu quả thấy rằng hoạt động đó đạt kết quảtốt, tiết kiệm nguồn lực, đƣợc nhiều ngƣời chấp nhận [28]. - Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lƣợng củahoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó phản ánh sản lƣợng sản phẩm hàng hoá vàSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 9dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trƣờng, với chi phí nguồn lựcbỏ ra thấp và đạt đƣợc mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lợinhuận và tối đa hoá lợi nhuận. - Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiệnmọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ vớichi phí để có đƣợc những kết quả đó. Hiệu quả kinh tế biểu thị mối tƣơng quangiữa các kết quả đạt đƣợc tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏra để đạt đƣợc kết quả đó. Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cáchtổng quát dƣới góc độ xã hội. - Hiệu quả xã hội biểu thị mối tƣơng quan giữa kết quả sản xuất với cáclợi ích xã hội do sản xuất mang lại. Cùng với sự công bằng trong xã hội, nókích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Nhờ phát triển sản xuấtmà xã hội ngày càng nâng cao đƣợc mức sống của ngƣời lao động cả về mặtvật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hộiđƣợc cải thiện, môi trƣờng sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đềuđƣợc nâng lên. - Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế, các cơsở sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thể nền kinh tế.Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố nhƣ: đời sống vật chất,đời sống tinh thần, trình độ dân trí, môi trƣờng sống v.v.. Do kết quả phát triểnsản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại. Khi xem xét các loại hiệu quả cho thấy hiệu quả kinh tế luôn là trọng tâmvà quyết định nhất. Và hiệu quả kinh tế chỉ đƣợc nhìn nhận đánh giá một cáchtoàn diện đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quảcủa việc bảo vệ, giữ gìn môi trƣờng sinh thái trong lành bền vững và hiệu quảphát triển. Nhìn nhận hiệu quả trên khía cạnh là đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, hiệuquả còn có thể chia thành hai loại: hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành,hiệu quả kinh tế vùng, hiệu quả kinh tế theo qui mô và hệu quả kinh tế của từng biệnpháp kỹ thuật. Phân loại hiệu quả và hiệu quả kinh tế một cách tƣơng đối giúp ngƣờinghiên cứu thuận tiện trong việc tính toán, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế. Tuynhiên, thực tiễn các loại hiệu quả không tồn tại một cách riêng biệt mà nó có quan hệchặt chẽ với nhau. Mặc dù vậy, trong điều kiện môi trƣờng luôn bị tác động và biếnđổi thì kết quả không phải lúc nào cũng là tốt đẹp theo chiều thuận, đôi khi sự tácSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 10động từ lợi ích bộ phận ảnh hƣởng xấu tới kết quả chung, lợi ích trƣớc mắt thu đƣợclại ảnh hƣởng đến lợi ích lâu dài. Vì vậy, đòi hỏi nhà nghiên cứu khi nhận xét, đánhgiá và các biện pháp đƣa ra phải qua cân nhắc và tính toán thật kỹ mọi sự cố, mọitình huống có thể xảy ra để khắc phục và hạn chế một cách tốt nhất các tác động(tiêu cực) chi phối.1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Phải đảm bảo tính thống nhất, thể hiện ở nội dung các chỉ tiêu vàphƣơng pháp xác định tính toán. - Phải đảm bảo tính toàn diện của hệ thống, bao gồm chỉ tiêu tổng quát chỉtiêu bộ phận, chỉ tiêu phản ánh trực tiếp và chỉ tiêu bổ sung. - Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của sản xuất cây ăn quả nói riêng. Xét về mặt nội dung HQKT có mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vàovà đầu ra, nó so sánh giữa lƣợng kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Kết quả kinh tếphản ánh hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, còn HQKT là tỷsố chênh lệch giữa kết quả quá trình sản xuất và chi phí bỏ ra để có kết quả đó (làmối quan hệ so sánh giữ kết quả và chi phí của nền sản xuất). - Chỉ tiêu tổng quát phản ánh HQKT H=Q–K H = K/Q H = Q/K H = Q - K H =  Q/  K H =  K/  Q Trong đó: H - HQKT, Q - Kết quả sản xuất thu đƣợc, K - Chi phí nguồnlực,  Q - Phần tăng lên của kết quả,  K - Phần tăng lên của chi phí Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền). Vấn đề cần thống nhất cách xác định Q và K để tính toán HQKT.* Q - có thể biểu hiện là: - Tổng giá trị sản xuất (GO) - Tổng giá trị gia tăng (VA) - Thu nhập hỗn hợp (MI) - Lợi nhuận (Pr) - Phần tăng lên của kết quả (  Q).* K - có thể biểu hiện là: - Tổng chi phí sản xuất (TC) - Chi phí cố định (FC)Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 11 - Chi phí biến đổi (VC) - Chi phí trung gian (IC) - Chi phí lao động (LĐ) - Phần tăng lên của chi phí (  K). Bảng 1.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế Kết quả SX GO VA MI Pr QChi phí SX TC GO/TC VA/TC MI/TC Pr/TC FC GO/FC VA/FC MI/FC Pr/FC VC GO/VC VA/VC MI/VC Pr/VC IC GO/IC VA/IC MI/IC Pr/IC LĐ GO/LĐ VA/LĐ MI/LĐ Pr/LĐ K  Q/  K Phƣơng pháp xác định kết quả sản xuất (Q) và chi phí sản xuất (K) nêu trên là chung nhất, từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất và ở những điều kiện cụ thể nhất định vận dụng cho thích hợp. Đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh là việc làm hết sức phức tạp, vì vậy để phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, toàn diện thì ngoài những chỉ tiêu trên, cần quan tâm đến một số chỉ tiêu khác nhƣ: - Năng suất đất đai: ND = GO(N)/D(CT) Trong đó: GO(N) - Giá trị sản xuất ngành trồng trọt. D(CT) - Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt Trong quá trình đánh giá, phân tích không chỉ đơn thuần phân tích, đánh giá HQKT mà phải chú ý đến hiệu quả xã hội, nhƣ mức sống dân cƣ, vấn đề việc làm, nâng cao dân trí, góp phần xoá đói giảm nghèo v.v…Đồng thời phải chú ý đến hiệu quả môi trƣờng sinh thái nhƣ giảm gây ô nhiễm môi trƣờng, phủ xanh đất trống, bảo vệ nguồn nƣớc v.v…Trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững [8]. Ngoài ra hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, sử dụng một số chỉ tiêu: - Doanh thu (TR): Doanh thu = Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ x Giá một đơn vị sản phẩm Tổng chi phí tiêu thụ = Giá vốn hàng bán + Chi phí tiêu thụ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 12 - Tổng lợi nhuận (TPr): TPr = TR – TC - Doanh lợi Tổng lợi nhuận Doanh lợi (%) = x 100 Vốn sử dụng trong kinh doanh1.3. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤTCÂY ĂN QUẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả trên thế giới Để sản xuất cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao cần áp dụng các quy trìnhkỹ thuật mới, dùng giống tốt sạch bệnh, canh tác đúng kỹ thuật, nhân giống bằngcông nghệ tiên tiến [40]. Nhà thực vật, nhà di truyền học Hà Lan đã đề xuất sử dụng tia X gây độtbiến cho thực vật nhằm tạo ra nhiều loại giống có sức chống chịu bệnh và chonăng suất, sản lƣợng cao, phẩm chất tốt. Đến đầu những năm 1980, nhiều nƣớcphát triển, đặc biệt là Mỹ dùng công nghệ sinh học để giành ƣu thế cạnh tranhtrong sản xuất nông nghiệp: đạt chất lƣợng cao, giá thành hạ. Kỹ thuật chuyển gentạo giống cùng một lúc đƣa vào một thực vật những gen mong muốn từ nhữngsinh vật khác nhau đƣa ra giống nhanh và vƣợt qua giới hạn của tạo giống truyềnthống từ đó tăng sản lƣợng, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, cải thiện môitrƣờng. Nâng cao sản lƣợng cây trồng bảo toàn sự đa dạng sinh học [13]. Nghề làm vƣờn và kinh doanh quả tƣơi là nghề có nhiều rủi ro vì sảnphẩm quả tƣơi dễ bị hƣ hỏng nhanh chóng. Để thành công trong kinh doanhngƣời sản xuất và kinh doanh quả cần biết những công việc, cách quản lý kỹ thuậtcủa mọi thành viên trong hệ thống đảm bảo chất lƣợng. Trên thế giới, đặc biệt ởcác nƣớc có nền nông nghiệp tiên tiến thì hệ thống đảm bảo chất lƣợng hàng nôngsản không còn là một khái niệm mới mẻ đối với ngƣời nông dân, nhà thu mua xửlý, nhà kinh doanh cũng nhƣ nhà quản lý sản xuất hàng nông nghiệp. Điển hìnhnhƣ phƣơng pháp và công nghệ chế biến nông sản của AUSTRALIA. Công nghệsau thu hoạch đƣợc dùng ở Australia đối với các loại quả từ thu hoạch đến chợ bánbuôn đƣợc thực hiện rất liên hoàn và khép kín, nó đã góp phần làm cho chất lƣợngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 13 sản phẩm đạt tiêu chuẩn rất cao. Hệ thống của xử lý sau thu hoạch đƣợc thiết kế để giảm thiểu các chi phí về lao động, giảm thiểu các thiệt hại trong quá trình giữ gìn chất lƣợng sản phẩm quả [23]. Cây ăn quả là loại cây đƣợc xếp vào loại những cây có giá trị kinh tế cao hơn cây lƣơng thực, có giá trị sử dụng, giá trị thƣơng phẩm, nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng về các loại quả trong đời sống hàng ngày dần tăng lên đáng kể. Theo Fao (2005), sản lƣợng một số loại quả của một số nƣớc trên thế giới đƣợc thể hiện qua bảng 1.2. Bảng 1.2. Sản lƣợng và giá trị một số cây ăn quả ở trên thế giới năm 2005 (Tính theo giá cố định thế giới năm 2001) Bƣởi các loại Cam Chanh Giá trị Tên nƣớc Số lƣợng Số lƣợng Giá trị Số lƣợng Giá trị (triệu (triệu tấn) (triệu tấn) (triệu USD) (triệu tấn) (triệu USD) USD)1.Mỹ 914,44 155,94 8266,27 1452,714 745,5 194,7922.Brazil 67,5 11,511 17804,6 3128,98 1000 261,293. Mêxico 257,711 43,947 3969,81 697,654 1824,89 476,8264. Ấn Độ 142 24,215 3100 544,794 1420 371,0325. Argentina 170 28,99 170 135,32 1300 399,6676. Trung Quốc 443 57,128 2412 387,628 634,5 160,693 Nguồn: Faostar database (http: www.fao.orgwaiccntstatistic_cn.asp) Mỗi nƣớc có một thế mạnh riêng về sản xuất cây ăn quả, Mỹ là nƣớc sản xuất bƣởi nhiều nhất thế giới là 914,44 triệu tấn, giá trị đem lại là 155,94 triệu USD, tuy BraZil là nƣớc sản xuất bƣởi thấp nhất, lại tạo ra lƣợng quả cam cao nhất (đạt 17.804,6 triệu tấn tƣơng đƣơng 3.128,98 triệu USD). Trong 3 loại cây có múi trên cây cam mang lại giá trị sản xuất cao nhất, cây bƣởi có giá trị sản xuất thấp hơn. Tuy nhiên thị trƣờng thế giới về các loại bƣởi ở Mỹ và Châu Mỹ trong vài năm vừa qua về sản phẩm bƣởi bị hạn chế bởi cây bƣởi chùm có độc tố gây ung thƣ làm cho sự ƣa thích về loại quả này bị giảm sút. 1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam Ở nƣớc ta, trình độ thâm canh các vƣờn quả đang ở mức rất thấp. Cơ sở vật chất và khả năng tiếp thu các kỹ thuật mới còn rất yếu kém - nhất là ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, ven biển Trung bộ, khu 4 cũ và Tây Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 14Nƣớc ta chƣa có những vƣờn nhân giống tiêu chuẩn, các vƣờn chƣa đáp ứngđƣợc nhu cầu về số lƣợng và chất lƣợng cây giống để phát triển sản xuất. Hiệntƣợng phát triển diệnt tích CĂQ một cách tràn lan theo hƣớng quảng canh là phổbiến. Chính vì vậy, huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang gần 100% diện tích camsành trồng từ những năm 85 - 90 đã bị tàn lụi hoàn toàn. Thậm chí, có nhiềuvƣờn chƣa qua thời kỳ kiến thiết cơ bản đã phải huỷ bỏ vì sâu bệnh. Nguyênnhân chủ yếu là do gần 90% cây giống trong vùng do nhân dân trợ sản xuất bằngnhững phƣơng pháp hết sức thô sơ và lạc hậu. Việc nhập nội giống táo tây, nhoPháp từ nƣớc ngoài vào trong nƣớc mà không tuân thủ các quy trình về sản xuấtvà lƣu hành giống cây ăn quả đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng về cây giốngvà hàng trăm tỷ đồng về công lao động, diện tích đất đai hàng trăm ha trồng trọttrong rất nhiều năm nhƣng không cho sản phẩm [13]. Qua thực trạng cho thấy nhu cầu nâng cao HQKT sản xuất CĂQ là mộttrong những vấn đề sống còn trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế. Tìnhtrạng không đồng đều về giống, quy trình kỹ thuật thâm canh thực hiện khôngđầy đủ, việc chăm bón tuỳ tiện dẫn đến sự chênh lệch khá lớn về chất lƣợng,sản phẩm kém khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu. Để nâng cao HQKT sản xuất cây ăn quả, nƣớc ta đã tiếp thu những thànhquả của thế giới, cho đến nay Viện Bảo vệ thực vật cùng một số cơ quan phốihợp đã tiến hành nghiên cứu và đã đƣa xuống một số địa phƣơng ứng dụng cácchế phẩm sinh học và sử dụng côn trùng thiên địch. Việc tạo công nghệ sản xuấtcác chế phẩm sinh học đã mở ra triển vọng về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quảkinh tế, bƣớc đầu khắc phục đƣợc tình trạng kháng thuốc hoá học của một sốloại sâu và dần thay đổi đƣợc tập quán lạm dụng thuốc hoá học nhằm bảo vệmôi trƣờng sinh thái và sức khoẻ cộng đồng. Đây cũng là điều kiện quan trọnglàm tăng giá trị kinh tế và sức cạnh trạnh của sản phẩm nông nghiệp trên thịtrƣờng hội nhập [29]. Bên cạnh các chế phẩm sinh học, các ứng dụng thiên địch để bảo vệ vƣờncây ăn quả nhƣ thả kiến vàng trên cây ăn quả để diệt sâu rầy đem lại hiệu quả rấtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 15cao, đƣợc khuyến cáo nên dùng. Những năm gần đây, Việt Nam gặp phải khá nhiều khó khăn về đầu ra chonông sản đó là hệ thống kiến thức về bảo quản, sơ chế nông sản của nƣớc ta cònhạn chế. Theo thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩuhàng rau quả của Việt Nam trong cả năm 2006 đã đạt 259 triệu USD, tăng 10%so với năm 2005. Trong đó, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đài Loan và Nga lànhững thị trƣờng xuất khẩu rau quả lớn nhất của nƣớc ta. Mặc dù có tiềm năngxuất khẩu rau quả nhiệt đới, song Việt Nam còn những yếu điểm điển hình làsản xuất phân tán, năng suất thấp, chƣa giải quyết dứt điểm đƣợc khâu tạogiống, thu hoạch, công nghệ bảo quản trƣớc, sau thu hoạch kém phát triển, khâukiểm dịch giữa nƣớc ta và thị trƣờng nhập khẩu chƣa thống nhất. Do đó thiếutính bền vững, nông sản xuất khẩu bị thua thiệt khi ra thị trƣờng thế giới [23]. Trong môi trƣờng hội nhập, rõ ràng việc quan tầm hàng đầu là chất lƣợngsản phẩm, chế biến, bảo quản và xây dựng thƣơng hiệu nông sản Việt Nam.Chất lƣợng sản phẩm là yếu tố quyết định. Muốn có sản phẩm nông nghiệp tốtthì các khâu trƣớc thu hoạch (giống, phân bón, cách thức chăm sóc và việc sửdụng thuốc BVTV,…), trong và sau thu hoạch đều rất quan trọng. Nhanh chóngxây dựng các phòng kiểm tra chất lƣợng nông sản đủ năng lực phân tích các chỉtiêu về thành phần dinh dƣỡng, chất phụ gia, chất kích thích, độc tố, thực phẩmchiếu xạ và nông sản chuyển gen…Mặt khác, cần khuyến cáo ngƣời dân ápdụng các quy trình quản lý chất lƣợng sản xuất hàng nông sản đáp ứng nhu cầunông sản trong nƣớc và xuất khẩu. Ở thành phố Hà Nội khu vực nội thành hàng năm tiêu thụ 60 - 70 nghìn tấnquả. Dự đoán đến năm 2010 với 90 triệu dân, số dân đô thị trên 31 triệu ngƣời,lƣợng quả tiêu thụ là 80 kg/ngƣời/năm, lƣợng quả tiêu thụ kể cả khách du lịch là7 - 8 triệu tấn. Phát triển cây ăn quả cung cấp cho thị trƣờng nội địa là một trongnhững hƣớng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng của các vùng đặc biệt là ở vùngĐồng Bằng, vùng núi trung du nơi có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển câyăn quả [36].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 16 Tháng 3 năm 1989, Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 6 khoá VI, đã ra nghịquyết tiếp tục khẳng định công cuộc đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp,xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấukinh tế, xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp sinh thái. Nhờ đƣờnglối, chủ trƣơng đổi mới đúng đắn của Đảng, kinh tế đất nƣớc phát triển khôngngừng, nông nghiệp đạt đƣợc những thành tựu vƣợt bậc. Việt Nam đang từ nƣớcthiếu đói về lƣơng thực, vƣơn lên thành một nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trênthế giới [9]. Cùng với thành tựu đó ngành sản xuất cây ăn quả cũng có nhữngbƣớc tiến đáng kể, tổng diện tích trồng CĂQ tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu vềsản phẩm quả tƣơi ngày một tăng của xã hội. Tổng diện tích cây ăn qủa cả nƣớc tính đến 12/2007 là 775,5 nghìn hatăng 100,5% so với cùng kỳ năm trƣớc, làm tốt công tác cải tạo vƣờn tạp, huỷ bỏdiện tích cây già cỗi, năng suất thấp nên sản lƣợng một số cây ăn quả đạt đƣợckhá cao. So với năm 2006, năm 2007 sản lƣợng cam, quýt 662 nghìn tấn tăng8,3%, xoài đạt 409,3 nghìn tấn tăng 3,9%, bƣởi là 211,6 nghìn tấn tăng 10,4%,dứa đạt 535 nghìn tấn tăng 0,1%. Riêng cây vải năm 2007 là năm đƣợc mùa đạt240 nghìn tấn tăng 2,6 lần chủ yếu ở các vùng Bắc Giang, Hải Dƣơng, QuảngNinh [48].1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ NÂNG CAOHIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ1.4.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trƣờng Cây ăn quả là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nôngnghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trƣờng bên ngoài và có tính mẫn cảm lớnvới các yếu tố sinh thái nhƣ: khí hậu, đất đai, cây trồng, con ngƣời,…Vì vậy,muốn có một vùng chuyên môn hoá sản xuất cây ăn quả đặc sản nhƣ Đoan Hùngphải theo quan điểm sinh thái bền vững. Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nƣớc,Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 17chất dinh dƣỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lạicó thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau. Vì vậy, để khai tháccó hiệu quả nguồn lực đất đai đòi hỏi con ngƣời phải có sự bố trí cơ cấu câytrồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại bảo vệ đƣợc đất không bị thoái hoá làvấn đề cần đƣợc đặc biệt quan tâm [14]. Đối tƣợng chịu tác động sản xuất nông nghiệp là cây trồng có quá trìnhsinh trƣởng, phát triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên quy mô rộng lớn, vìvậy chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Cho nênviệc tập trung sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả phảidựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổnđịnh, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thờitiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dƣỡng và không ngừng cải tạonâng cao chất lƣợng của đất. Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là sự phát triển nhuầnnhuyễn giữa sinh thái và kinh tế [41]. Phát triển bền vững là một quá trình thay đổi trong đó có sự thay đổi về nếpnghĩ và cách làm của con ngƣời trong việc khai thác tài nguyên [dt 36], sự giám sátđầu tƣ, sự định hƣớng phát triển công nghệ và nguyện vọng của con ngƣời tronghiện tại và tƣơng lai. Xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả phảidựa trên thực trạng về môi trƣờng sinh thái và tên qua điểm xây dựng một hệ sinhthái nông nghiệp bền vững, chuyển dần từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá,từ hệ thống nông nghiệp lạc hậu lên hiện đại.1.4.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội - Thị trường tiêu thụ Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề thị trƣờng có ý nghĩa sống còn đối vớimỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh, mỗi nhà sản xuất. Bởi lẽ trong kinh tế thị trƣờngnhà sản xuất cung cấp hàng hoá và dịch vụ, bán cái mà thị trƣờng cần chứ khôngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 18phải bán cái mình có, vì mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, đòi hỏi các cơ sở sản xuất,kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba vấn đề cơ bản của một tổchức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản xuất nhƣ thế nào và sản xuấtcho ai? Có nhƣ vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới có thể thu đƣợc kết quả vàHQKT cao, mới tồn tại và đứng vững trên thƣơng trƣờng. Nhƣ vậy, trƣớc khiquyết định sản xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trƣờng và nắm vữngdung lƣợng thị trƣờng, nhu cầu thị trƣờng và môi trƣờng kinh doanh sẽ thamgia…[7]. Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trƣờng, giá cả sản phẩm là đòi hỏitất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và hiệu quả kinh tế caonhất. Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời và phát triển củasản xuất và trao đổi hàng hoá. Chức năng của thị trƣờng là thực hiện sản phẩmvà thừa nhận lao động làm ra sản phẩm cân đối cung cầu và kích thích nâng caohiệu quả của sản xuất. Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế, nhu cầu về sảnphẩm quả có những đòi hỏi khác nhau [42]. Khi nền kinh tế phát triển còn thấp,thu nhập của các tầng lớp dân cƣ còn hạn hẹp thì yêu cầu của thị trƣờng về chấtlƣợng quả chƣa cao mà chủ yếu là đáp ứng về mặt số lƣợng và giá cả sản phẩm.Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theohƣớng vừa tăng về số lƣợng, chất lƣợng và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao.Đặc biệt là thị trƣờng xuất khẩu thì yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm lại càngkhắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng đƣợc các quy định, yêu cầu đóthì kết quả và HQKT thu đƣợc sẽ rất cao. - Giá cả Trong kinh tế thị trƣờng giá luôn thay đổi đã ảnh hƣởng rất lớn đến kếtquả và HQKT sản xuất cây ăn quả. Tác động của thị trƣờng đến sản xuất kinhdoanh trƣớc hết là thị trƣờng đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chƣa ổn định đối với cácloại sản phẩm quả vì sản xuất CĂQ ở nƣớc ta chƣa đáp ứng tốt nhu cầu của thịSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 19trƣờng đầu ra. Song thị trƣờng đầu vào cũng có ảnh hƣởng tới kết quả và HQKTsản xuất CĂQ, đó là: giá các yếu tố đầu vào nhƣ giống, phân bón, thuốc BVTV,dịch vụ kỹ thuật công nghệ, vốn sản xuất và lao động... có vai trò hết sức quantrọng trong việc phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân tố trựctiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất lƣợng và khối lƣợng sảnphẩm quả, gây tác động lớn tới kết quả và HQKT. Mặt khác tổ chức khai thác,bảo quản, tránh hƣ hỏng sản phẩm quả sau thu hoạch làm giảm phẩm chất vàgiảm giá bán. - Vốn Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trƣởng kinh tế, phát triểnsản xuất nông nghiệp, trồng CĂQ cần lƣợng vốn đầu tƣ ban đầu lớn hơn so vớicác loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất CĂQ có điềukiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, trên cơ sở đómới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT. Phát triển sản xuấtCĂQ ở Đoan Hùng hiện nay chủ yếu ở các hộ nông dân có kinh tế khá, hộnghèo, do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng CĂQ đòi hỏiphải có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc về vốn nhƣ: cho vay với lãi suất ƣu đãi, trợ giácây giống, phân bón. Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo hiểm vật nuôi, giúpđã các hộ nông dân sản xuất CĂQ khi gặp rủi ro nhƣ thiên tai, dịch bệnh… - Lao động Lao động là yếu tố quyết định đối với mỗi quá trình sản xuất. Việc trồng vàchăm sóc CĂQ có yêu cầu kỹ thuật riêng, đòi hỏi ngƣời lao động phải có trình độhọc vấn, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất nhất định nhƣ: Hiểu biết về chế độ,kỹ thuật chăm sóc, bón phân hợp lý, năm nào sai quả bón phân tăng lên, đáp ứng nhucầu dinh dƣỡng của cây, phòng chống sâu bệnh hại, giữ cho bộ rế phát triển mạnh,bộ khung tán phát triển hợp lý, khi thu hoạch quả không bẻ quá nhiều ảnh hƣởng đếnsinh lý của cây. CĂQ là loại cây trồng cạn đòi hỏi thích nghi đất có độ màu mỡ, nhẹxốp, tầng canh tác dầy, đất phải thoát nƣớc kịp thời khi sâu bệnh phát sinh nhiều, câyđến thời vụ quả dễ gây dụng quả, tuổi thọ ngắn.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 20 - Tổ chức sản xuất và chính sách Qua những đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nhân tố ảnh hƣởng đến sảnxuất CĂQ cho thấy CĂQ phù hợp với phƣơng thức sản xuất nông lâm. hoặcnông lâm kết hợp, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, cần phát triển mô hìnhdạng kinh tế vƣờn đồi, vƣờn rừng, theo hình thức trang trại là mô hình thíchhợp. Sách lƣợc kinh doanh vƣờn quả là cần nắm chắc môi trƣờng và xu thế, cócách nhìn trung và dài hạn đối với sản phẩm quả trong điều kiện môi trƣờngkinh doanh biến đổi với tốc độ nhanh, để đạt hiệu quả. Kinh doanh vƣờn quả cần từ bỏ mô hình trƣớc đây chỉ lấy sản xuất làmphƣơng hƣớng chủ đạo mà coi nhẹ việc tiêu thụ, lấy lợi nhuận làm trọng tâm màkhông xem xét khả năng của ngành để đẩy mạnh sức cạnh tranh. Diện tích vƣờnCĂQ, lao động và sách lƣợc kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau.Vƣờn có diện tích lớn, phải đầu tƣ sức lao động nhiều, có thể thực thi sách lƣợckinh doanh chủng loại cây ăn quả để thu hoạch và tiêu thụ rải vụ. Vƣờn có diệntích nhỏ, có thể xem xét sách lƣợc đặc biệt hoá sản phẩm (sản phẩm có chấtlƣợng cao) [40]. Nâng cao phẩm chất toàn diện mới có thể tạo nên nhãn hiệu sản phẩm từđó tăng thêm giá trị sản phẩm. Quản lý chất lƣợng ngay từ khâu chọn giống,trồng và chăm sóc, cần tiêu chuẩn hoá sản xuất, tiêu chuẩn hoá sản phẩm, quảsạch và phẩm chất cao là yêu cầu cấp thiết và là mục tiêu của tổ chức sản xuất,quản lý sản xuất [20]. Muốn nâng cao chất lƣợng sản xuất CĂQ đủ sức cạnh tranh trên thịtrƣờng và phát huy thế mạnh của những sản phẩm đặc sản truyền thống, cầnphải tổ chức quy hoạch vùng sản xuất, tổ chức các trung tâm sản xuất cây giốngchất lƣợng đạt tiêu chuẩn, ứng dụng các tiến bộ về bảo quản và chế biến sảnphẩm để sản phẩm quả trở thành hàng hoá phù hợp với ngƣời tiêu dùng, đủ sứccạnh tranh với các sản phẩm quả ngoại nhập. Ngoài những yếu tố trên ảnh hƣởng đến kết quả và HQKT trong sản xuấtCĂQ còn một số nhân tố khác cũng ảnh hƣởng không nhỏ đó là: Chính sách vĩSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 21mô của Nhà nƣớc về vốn, đất đai, chính sách phát triển nông nghiệp…đặc biệt làchính sách chuyển giao quyền sử dụng đất lâu dài, chính sách khuyến khích cáctrang trại sản xuất và kinh doanh CĂQ, chính sách trợ vốn cho vùng nghèo,vùng núi để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngchính sách khuyến nông, khuyến lâm…có tác động tích cực để phát triển sảnxuất và nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả.1.4.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật - Giống: Chọn những giống có năng suất cao, ổn định, không sâu bệnh,phẩm chất tốt. Chọn đƣợc những giống chín sớm, chín muộn để kéo dài thờigian cung cấp quả tƣơi cho thị trƣờng [2]. - Thời vụ trồng cây: CĂQ đƣợc trồng vào hai vụ trong năm vụ xuân trồngtháng 2, tháng 3 và đầu tháng 4, vụ thu trồng tháng 8, tháng 9, tháng 10. Nhƣngcó điều kiện chuẩn bị đầy đủ về giống, vật tƣ, phân bón thì nên trồng cây vào vụxuân hơn vì thời tiết thuận lợi hơn cho việc trồng cây, cây nhanh bén rễ và ramầm, cây đạt tỷ lệ sống cao hơn. - Chăm sóc: Tuỳ thuộc vào các loại đất đai, tuổi cây, tình trạng sinhtrƣởng mà bón lƣợng phân thích hợp. Hiện nay trên thị trƣờng có nhiều loạiphân có thể bón qua lá, một số chế phẩm đậu quả làm kích thích tăng tỷ lệ đậuhoa, quả, tăng năng suất cây trồng. Tỉa cành, tạo hình là biện pháp giúp cho câycó đƣợc bộ khung cân đối, tán cây thoáng tăng khả năng quang hợp, chống chịuđƣợc với điều kiện tự nhiên nhƣ: gió, bão, giảm bớt sâu bệnh trú ngụ phát triển.Cây nhanh ra hoa kết quả, tập trung dinh dƣỡng cho cây, tạo cho cây có năngsuất cao, ổn định [2]. - Phòng trừ sâu bệnh: Cần phải phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Khi pháthiện các loại sâu bệnh thì cần xem xét kỹ lƣỡng để chọn loại thuốc sâu cho phùhợp và phun đúng liều lƣợng, không ảnh hƣởng đến chất lƣợng quả khi thuhoạch. - Thu hoạch và bảo quản: Đối với từng loại CĂQ cần thu hoạch kịp thờiđể không gây ảnh hƣởng đến phẩm chất quả, không nên thu hoạch quá sớm hoặcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 22quá muộn, trƣớc khi thu hoạch cần ƣớc lƣợng sản lƣợng thu đƣợc để có kếhoạch thu hái, vận chuyển và tiêu thụ. Đối với bƣởi cần dùng kéo cắt cuống quảkhi thu hoạch tránh sát vỏ, gẫy cành, rụng lá. Phân cấp quả trƣớc khi vận chuyển, cất giữ, ẩm độ phải thích hợp (70% -80%), nhiệt độ thích hợp (10 – 130C) thoáng mát, bôi vôi vào cuống quả, nếu cấttrữ trong điều kiện thích hợp đối với bƣởi đƣợc 3 - 4 tháng. - Đổi mới công nghệ sản xuất: Công nghệ là một hệ thống các kiến thứcvề quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin, hoặc công nghệlà một tập hợp những kỹ thuật sẵn có hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệgiữa các yếu tố đầu vào và sản lƣợng đầu ra bằng vật chất nhất định. Đổi mớicông nghệ là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao đƣợc năng lực sản xuấtcó thể làm ra sản phẩm nhiều hơn với một số lƣợng đầu vào nhƣ trƣớc hoặc cóthể làm ra một lƣợng sản phẩm nhƣ cũ với khối lƣợng đầu vào ít hơn [12]. Đổi mới quy trình sản xuất (đặc biệt là khâu tuyển chọn và phục tránggiống cây đặc sản có năng suất và phẩm chất cao đƣợc ngƣời tiêu dùng rất ƣachuộng nhƣ giống bƣởi Sửu, bƣởi Khả Lĩnh…), để phát huy tính tích cực củacông nghệ và coi công nghệ là điều kiện quan trọng quyết định cho sự phát triểnvà nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả đặc sản.1.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.5.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết - Tại sao phải phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả ở địa bàn nghiên cứu? - Tình hình thực trạng ra sao, liệu có tăng hiệu quả kinh tế đƣợc không? - Có những giải pháp chủ yếu nào và giải pháp nào là tốt nhất để thực hiện? Vì sao?1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu1.5.2.1. Chọn điểm nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đại diệncho các vùng sinh thái kinh tế trồng cây ăn quả trong huyện trên phƣơng diện vềcác điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những đặc điểm chung ở các tiểuvùng…Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 23 - Xã Bằng Luân đại diện cho tiểu vùng Thƣợng huyện (gồm 9 xã). - Xã Vân Du, xã Hùng Long đại diện cho tiểu vùng ven sông Lô, sôngchảy gồm 13 xã). - Xã Tiêu Sơn đại diện cho tiểu vùng Hạ huyện (gồm 6 xã). Các điểm nghiên cứu này đều nằm trong các vùng trọng điểm, vùng quyhoạch dự án phát triển vƣờn cây ăn quả theo hƣớng mở rộng các vƣờn cây ănquả tập trung, cây ăn quả chủ lực có tính sản xuất hàng hoá cao. Các điểm nghiên cứu này có hệ thống vƣờn cây ăn quả cho hiệu quả kinhtế cao; bƣởi Bằng Luân, xoài Vân Du, vải Hùng Long, có nhiều hộ gia đìnhtrồng cây ăn quả điển hình sản xuất kinh doanh giỏi, sản xuất cây ăn quả có hiệuquả kinh tế cao qua nhiều năm (từ 10 đến 50 năm). Về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội ở mỗi điểm nghiên cứu có nhữngthuận lợi và khó khăn nhất định cho sự phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quảkinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện.Bảng 1.3. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các điểm nghiên cứu Các điểm nghiên cứu Vùng ven sông Lô, Đặc điểm Vùng thƣợng huyện Vùng Hạ huyện sông Chảy (xã Vân (xã Bằng Luân) (xã Tiêu Sơn) Du, Hùng Long) 1. Điều kiện tự nhiên đối với phát triển sản xuất Rất thích hợp Rất thích hợp Thích hợp vừa CĂQ 2. Độ dốc tung bình 120 - 250 30 - 200 80 - 220 3. Đất đai cho phát triển Nhiều đất Nhiều đất Không nhiều sản xuất CĂQ 4. Tầng dày đất canh tác 30 – 120 cm 30 – 100 cm 30 – 100 cm 5. Chất lƣợng đất Tốt Tốt vừa Tốt vừa 6. Khả năng tƣới Tƣới kém chủ Tƣới kém chủ động Tƣới chủ động động 7. Các CĂQ chính Bƣởi, xoài, nhãn, Bƣởi, xoài, nhãn, Bƣởi, xoài, nhãn, dứa,.. vải,.. vải, dứa,.. 8. Giao thông Thuận lợi vừa Thuận lợi Thuận lợi vừa 9. Thị trƣờng tiêu thụ Thuận lợi Rất thuận lợi Thuận Lợi 10. Tập quán sản xuất Truyền thống địa Truyền thống địa Truyền thống địa phƣơng phƣơng phƣơng Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Đoan Hùng và kết quả điều traSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 241.5.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu - Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Sử dụng phƣơng pháp kế thừa và cậpnhật từ các niên giám thống kê (Tổng cục thống kê), Niên giám thống kê PhúThọ, và các tài liệu nhƣ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục khuyếnnông, Sở Kế hoạch đầu tƣ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh PhúThọ, các báo cáo khoa học của Viện nghiên cứu Rau quả trung ƣơng, báo cáotổng kết, sách, báo chuyên ngành, tài liệu của tổ chức Nông lƣơng Thế giới(FAO) và truy cập internet, các dự án, chƣơng trình phát triển cây ăn quả củatỉnh Phú Thọ…ở cấp huyện, thu thập thông tin về cây ăn quả thông qua PhòngKinh tế và Phòng Thống kê, Phòng Địa chính, các hội Phụ nữ, Hội Nông dân,Hội Cựu chiến binh, nông hộ sản xuất cây ăn quả… Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra nhữngyếu tố tác động, xu hƣớng phát triển sản xuất cây ăn quả (chủ yếu là cây bƣởiđặc sản) và đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quảtại địa phƣơng. - Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Những tài liệu mới về sản xuất và nângcao hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ, tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng…đƣợc tổchức điều tra, phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình sản xuất cây ăn quả ởĐoan Hùng một cách tổng quát, tổ chức nghiên cứu thực tiễn tại các vùng códiện tích trồng cây ăn quả lớn của huyện nhƣ Bằng Luân, Vân Du, Hùng Long,Tiêu Sơn thông qua Phòng Nông nghiệp, Hội Nông dân, Chi hội Làm vƣờn đểtìm hiểu tình hình tổ chức trồng, chăm sóc CĂQ và tiêu thụ sản phẩm quả. Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu…, hệthống biểu mẫu và sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình,các chuyên gia, phỏng vấn bằng câu hỏi đƣợc lập sẵn. Các thông tin sơ cấp thuthập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra; các thông tinđƣợc tập hợp trong bảng 1.4.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 25 Bảng 1.4. Nguồn thông tin số liệu Cấp Nguồn Tài liệu Cách thu thập - Các tài liệu tổng quan về kinh tế vƣờn cây ăn quả, nghề trồng cây ăn quả, hệ sinh thái tập đoàn cây ăn - Bộ NN&PTNT quả, vƣờn đồi. - Tổng cục thống kê - Tìm đọc - Các kết quả nghiên cứu, các báoBộ - Tổ chức Nông lƣơng thế - Nghe cáo khoa học, các chính sách, nghị giới (FAO). - Viết quyết, quyết định, thông tƣ, báo, - Mạng internet tạp chí liên quan đến hiệu quả kinh tế vƣờn đồi, nông lâm nghiệp, đặc biệt là cây ăn quả. - Các báo cáo tổng kết và định hƣớng: Các dự án, chƣơng trình phát triển cây ăn quả trong tỉnh, Cục thống kê, Chi cục huyện Đoan Hùng. khuyến nông. - Các chủ trƣơng, chính sách, định - Đến liên hệ, thu thập - Sở nông nghiệp và hƣớng, quy hoạch sử dụng đất, đất thông tin, số liệu về tổngTỉnh PTNT. đồi núi, phát triển kinh tế nông quan, liên quan đến vấn - Sở địa chính nghiệp đề nghiên cứu, - Hội làm vƣờn - Niên giám thống kê tỉnh - Các nghị quyết, quyết định, thông tƣ hƣớng dẫn, báo, tạp chí liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Các báo cáo chi tiết, tổng kết về -Trạm khí tƣợng thuỷ văn. - Thu thập, đọc, nghe, tình hình phát triển kinh tế, xã hội, - Phòng nông nghiệp, ghi chép và chọn lọc các dân sinh, môi trƣờng. phòng kinh tế, trạm thông tin cần thiết.Huyện - Các chính sách hỗ trợ phát triển khuyến nông - thông qua các tài liệu cây ăn quả - Hội nông dân, hội làm có sẵn. - Nghị quyết, quyết định, thông tƣ, vƣờn - Trực tiếp thu thập. bản quy hoạch đất đai. Trực tiếp đến các hộ - Ban thống kê, địa chính, phỏng vấn điều tra cácXã, khuyến nông hộ nông dân.thôn, - Hội cựu chiến binh, hội - Các báo cáo tổng kết, chi tiết. - Tham gia sinh hoạt vàhộ nông dân, hội làm vƣờn. - Sổ sách ghi chép, theo dõi các học hỏi kinh nghiệmnông - Tổ trƣởng, đội trƣởng, thông tin điều tra về hộ. trồng trọt cây ăn quảdân trƣởng thôn và hộ nông cũng nhƣ các phƣơng dân pháp canh tác của ngƣời dân địa phƣơng. Nguồn:Tác giả tổng hợp - Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào số lƣợng, quy mô, diện tích đất trồng CĂQ, cách tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng cây ăn quả, kết quả, xu hƣớng và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 26tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả ở các xã trọng điểmtrong quy hoạch ở các tiểu vùng trong huyện. Tôi chọn ra 90 hộ ở 3 tiểu vùngvới 4 xã đại diện để điều tra và nghiên cứu. Các hộ này có kết quả, hiệu quả về sản xuất cây ăn quả từ trung bình trởlên, bƣớc đầu có kiến thức kỹ thuật, hiểu biết trong việc trồng cây ăn quả hoặccó kỹ thuật canh tác và thâm canh cây ăn quả đã gắn bó trong nhiều năm, các hộmang tính chất điển hình cao cho các tiểu vùng trong huyện. Số lƣợng mẫu điềutra đƣợc thể hiện qua bảng 1.5. Bảng 1.5. Số lƣợng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu của huyện năm 2007 Tiểu vùng II Tiểu vùng I (xã: Tiểu vùng III (xã :Vân Du, Tổng cộng Bằng Luân) (xã: Tiêu Sơn) Hùng Long) Chỉ tiêu Số Số Số Số C.cấu C.cấu C.cấu C.cấu lƣợng lƣợng lƣợng lƣợng (%) (%) (%) (%) (hộ) (hộ) (hộ) (hộ)Số lƣợng mẫu 30 100 30 100 30 100 90 100điều traHộ trồng bƣởi 17 56,60 7 23,30 10 33,30 34 37,80Hộ trồng xoài 7 23,30 10 33,30 8 26,60 25 27,80Hộ trồng vải 6 20,10 13 43,40 12 40,10 31 34,40 Nguồn: Tác giả tổng hợp - Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, đƣợc xây dựng phục vụ choquá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho luận văn bao gồm một sốnội dung sau: + Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhânkhẩu, lao động, các lớp huấn luyện kỹ thuật, tập huấn đã qua… + Đất đai của hộ: Đất đai bao gồm đất thổ cƣ, đất nhận khoán, đất đấuthầu, đất thuê v.v..Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 27 + Các tƣ liệu sản xuất khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phƣơng tiện vậnchuyển v.v..phục vụ cho sản xuất của hộ. + Khả năng về vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ: Gồm vốn tự có, vốnvay, lãi suất và khả năng hoàn vốn… + Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ: Các kết quả thu nhập về trồng trọt (trongđó có CĂQ chủ yếu: cây bƣởi, xoài, vải), chăn nuôi, dịch vụ, thƣơng mại… Ngoài phiếu điều tra, chúng tôi còn có sổ ghi chép về các điều kiện bênngoài liên quan đến tập quán canh tác cũng nhƣ thói quen trồng trọt, kinh nghiệmtrồng trọt, chăm sóc CĂQ của các hộ trồng CĂQ đặc sản lâu đời. - Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận, sửdụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế.Sử dụng ph-ƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), phƣơng pháp đánh giá nông thôncó ngƣời dân tham gia (PRA) trong quá trình khảo sát [19]. Tại huyện có tiếp xúc với Phòng Kinh tế, Phòng nông nghiệp, PhòngThống kê, Hội làm vƣờn, trung tâm Khuyến nông đã giới thiệu mục đích, nộidung nghiên cứu và thảo luận về tình hình trồng CĂQ của địa phƣơng, bàn luậnvề yêu cầu của các vấn đề nghiên cứu trong việc chọn địa điểm và các hộ điềutra. Các tiểu vùng của huyện chọn tối thiểu 1 xã đại diện, riêng tiểu vùng vensông Lô, sông Chảy chọn 2 xã với tổng số 90 hộ. Tại điểm nghiên cứu, sau khi tiếp xúc với ngƣời địa phƣơng (với UBNDxã, Chủ tịch: Hội làm vƣờn, Hội nông dân xã, tổ trƣởng tổ Khuyến nông xã) đãchọn ra các hộ gia đình đến thăm và phỏng vấn. Trong quá trình thăm hỏi,phỏng vấn hộ, ngoài cán bộ nghiên cứu thƣờng có một cán bộ của huyện và mộtđại diện cán bộ của xã cùng đi. Việc phỏng vấn đƣợc cấu thành trong 3 phần chính. Sau khi giới thiệu mụcđích cuộc thăm hỏi, các câu hỏi về tình hình chung trong gia đình đã đƣợc đƣa ra.Trong khi phỏng vấn về hầu hết các phần của kinh tế gia đình, tôi đã giành thờigian tìm hiểu mức độ chính xác và kiến thức kỹ thuật trong việc nâng cao hiệuquả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả địa phƣơng đã làm. Sau khi thảo luận xongtiến hành thăm vƣờn hộ đã lựa chọn. Các thông tin bỏ sung đã đƣợc thảo luận sauSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 28khi từ vƣờn về nhà ngƣời nông dân nếu cần thiết. * Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ điều tra của cáchộ, chúng tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu, loại bỏnhững biểu thiếu hoặc thông tin không rõ ràng, sau đó mã hoá thông tin, nhậpthông tin vào máy tính và sử dụng chƣơng trình Excel để xử lý.1.5.2.4. Phương pháp phân tích Các phƣơng pháp đƣợc vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu đề tài đƣợcthể hiện nhƣ sau: - Phương pháp thống kê mô tả Là phƣơng pháp nghiên cứu các hiện tƣợng kinh tế - xã hội bằng việc môtả số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng để phân tichscác hộ, nhóm hộ sản xuất cây ăn quả của huyện. Trên cơ sở số liệu điều tra, tổnghợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái quát đểthấy đƣợc xu thế phát triển của hiện tƣợng, sự vật. - Phương pháp phân tổ thống kê Phƣơng pháp này đƣợc dùng để phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp kếtquả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất và hiệuquả kinh tế sản xuất của các hộ trồng cây ăn quả trong huyện. Phân tổ các nhómhộ đầu tƣ cao, đầu tƣ trung bình và đầu tƣ thấp theo mức đầu tƣ chi phí trunggian. Từ đó là cơ sở để so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ giữacác nhóm hộ và giữa các loại cây trồng với nhau, đồng thời rút ra những nhậnxét và kết luận. - Phương pháp so sánh Đƣợc áp dụng để so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ các vùng,giữa các nhóm hộ phân theo tiêu chuẩn đầu tƣ cao, thấp, trung bình, so sánh hiệu quảcủa cây trồng trái vụ. Từ kết quả so sánh chúng tôi rút ra nhận xét, kết luận và làm cơ sở để đƣara các khuyến cáo cũng nhƣ các giải pháp phù hợp. - Phương pháp hàm sản xuất Cobb – DouglasSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 29 Phƣơng pháp này nhằm phân tích tác động cụ thể của các yếu tố ảnhhƣởng đến thu nhập của hộ sản xuất cây ăn quả. Sử dụng hàm sản xuất Cobb –Douglas để đánh giá sự thay đổi của các nhân tố trình độ văn hoá của chủ hộ, laođộng, diện tích đất trồng cây ăn quả, vốn sản xuất CĂQ tới thu nhập của hộ sảnxuất CĂQ [25]. Trong phạm vi nghiên cứu luận văn, các nhân tố đƣợc thể hiện trong mô hình Cobb – Douglas: Yj = A0.X1  1 .X2  2 X 3.  3 .X4  4 Cụ thể các hộ sản xuất cây ăn quả có hàm thu nhập tối đa nhƣ sau: Ln Yj = Ao + 1 LnX1 +  2 Ln X2 +  3 Ln X3 +  4 Ln X4 + uiTrong đó: Yj là thu nhập của hộ sản xuất cây ăn quả thứ j Ao: Hệ số tự do, Xl : Vốn của hộ, X2: Lao động gia đình của hộ (ngƣời)X3: Diện tích đất nông nghiệp của hộ (ha), X4: Trình độ văn hoá của chủ hộ(chƣa học phổ thông mã hoá 0, đã đi học phổ thông mã hoá là 1 ). 1 , 2 , 3 , 4 là hệ số tƣơng quan tƣơng ứng với biến thứ Xl, X2, X3, X4 Hàm này đƣợc xây dựng và phân tích cho tất cả các hộ điều tra. Hệ số 1 , 2 , 3 , 4 cho biết khi tăng 1 % các yếu tố đầu vào (vốn, lao động,diện tích đất nông nghiệp, trình độ văn hoá) thì thu nhập của hộ tăng (Với1 , 2 , 3 , 4 > 0) hoặc (Với 1 , 2 , 3 , 4 < 0) giảm bao nhiêu %, riêng nhân tốtrình độ văn hoá chỉ nói lên xu hƣớng tăng hoặc giảm thu nhập của hộ. - Phương pháp chuyên gia Dựa vào thực tiễn, các chuyên gia nhƣ chủ hộ gia đình, ngƣời lao động,cán bộ nông nghiệp, cán bộ viện nghiên cứu viện rau quả Phú Hộ, chủ tịch hộilàm vƣờn, chủ mua thu gom…để tính toán các chỉ tiêu về các loại cây trồngthông qua hỏi phỏng vấn. - Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh Phƣơng pháp biểu đồ, đồ thị đƣợc ứng dụng để thể hiện mô tả một số sốliệu hiện trạng và kết quả nghiên cứu.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 301.5.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả Do tính phức tạp của vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ đòihỏi phải có một hệ thống chỉ tiêu đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệthống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp; đảm bảo tính toàndiện và hệ thống; đảm bảo tính khoa học và dễ tính toán [18]. Trong quá trìnhnghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng một số hệ thống chỉ tiêu: * Những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh - Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Đƣợc tính bằng tiền của toànbộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằngtiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lạitiêu dùng và giá trị bán ra thị trƣờng trong một chu kỳ sản xuất nhất định thƣờnglà một năm. Với CĂQ thì giá trị sản xuất đƣợc tính bằng sản lƣợng thu hoạchnhân với giá bán thực tế ở địa phƣơng. - Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chấtthƣờng xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vàovà dịch vụ đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lƣợng sản phẩmnhƣ: giống, phân bón, thuốc BVTV, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay, … - Giá trị gia tăng (VA - Value Added) là phần giá trị tăng thêm của ngƣờilao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó đƣợc tính bằng hiệu số giữagiá trị san xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất. Nó chính là phầngiá trị sản phẩm xã hội đƣợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó. VA = GO - IC - Thu nhập hỗn hợp (MI - Mix Income) là thu nhập thuần tuý của ngƣờisản xuất, đảm bảo cho đời sống và tích luỹ cho ngƣời sản xuất. Bao gồm thunhập của công lao động (lao động chân tay và lao động quản lý) và lợi nhuận thuđƣợc khi ngƣời sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn vị diện tích trong mộtchu kỳ sản xuất. MI = [VA - (A +T)]Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 31 A: Giá trị khấu hao; T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có) - Lợi nhuận (Pr - Profit): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp trừ đicông lao động gia đình. Pr = MI - L x Pi Trong đó: L: Số công lao động của gia đình Pi: Giá ngày công lao động ở địa phƣơng * Những chỉ tiêu phản ánh HQKT: Ngoài các chỉ tiêu chung giống nhƣcác ngành kinh tế khác, sản xuất CĂQ đƣợc đánh giá HQKT qua các chỉ tiêuchính sau: - Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận lần lƣợttính cho 1 ha đất trồng trọt. - Giá trị sản xuất; giá trị gia tăng; thu nhập hỗn hợp; lợi nhuận lần lƣợttính trên 1 ngày công lao động. - Giá trị sản xuất; giá trị gia tăng; thu nhập hỗn hợp; lợi nhuận lần lƣợttính trên 1 đồng chi phí trung gian. - Giá trị sản xuất; giá trị gia tăng; thu nhập hỗn hợp; lợi nhuận lần lƣợttính trên 1 đồng tổng chi phí. - Năng suất lao động: Năng suất lao động = GO/LĐ - Chi phí trên đơn vị diện tích = IC/1 ha Nói đến vấn đề HQKT của một ngành sản xuất vật chất cụ thể, ngƣời tathƣờng quan tâm đến lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. * Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội Khi xem xét vấn đề hiệu quả chúng ta không thể tách HQKT ra khỏi hiệuquả xã hội và hiệu quả môi trƣờng sinh thái, hiệu quả kinh tế đề cập đến vấn đềlợi nhuận, trên góc độ toàn xã hội thì đó là thu nhập quốc dân đạt đƣợc trên đầungƣời, trên mỗi ngày công. Những chỉ tiêu này có thể không cao nhƣng biến đƣợcđất từ không sinh lợi thành sinh lợi, tăng khả năng tạo công ăn việc làm có thunhập, tăng đƣợc cơ sở hạ tầng cho nông thôn miền núi, góp phần nâng cao trìnhđộ dân trí, thay đổi thói quen canh tác lạc hậu, biến môi trƣờng đang suy thoáiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 32thành môi trƣờng phục hồi, bền vững hơn sẽ có ý nghĩa cao về hiệu qủa xã hội. Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội gồm: - Tạo thêm đƣợc các công trình kiến trúc hạ tầng kinh tế và vùng dân sinhđƣợc hình thành khi sản xuất cây ăn quả. - Thực hiện định canh định cƣ, phát triển kinh tế mới làm thay đổi điềukiện kinh tế và xã hội nông thôn miền núi. - Góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập và rút ngắn khoảng cáchgiàu nghèo giữa các hộ. - Góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuấthàng hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá. - Góp phần tích cực vào thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nƣớc nhƣxoá đói giảm nghèo, bài trừ tệ nạn xã hội, kế hoạch hoá gia đình. - Xây dựng môi trƣờng sinh thái bền vững cho sản xuất và đời sống sinhhoạt của cộng đồng. - Phát huy lợi thế so sánh vùng. - Mở rộng đƣợc quan hệ đối ngoại và thị trƣờng tiêu thụ. * Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái Sản xuất cây ăn quả trên địa bàn trung du miền núi có ý nghĩa lớn đối vớimôi trƣờng sinh thái, trong thời gian qua việc khai thái tài nguyên rừng và nƣớccạn kiệt làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng sinh thái, vì vậy phát triểnsản xuất CĂQ sẽ góp phần bảo vệ và cải tạo môi trƣờng từ chỗ mất cân bằngđến cân bằng và phục hồi hệ sinh thái bền vững. - Bảo vệ đất chống xói mòn bằng các mô hình kinh tế vƣờn đồi, vƣờn nhà,vƣờn đồi, mô hình nông lâm kết hợp dải băng cây phân xanh, cây họ đậu giúpgiữ nƣớc cản dòng chảy, giữ đất, cải tạo đất, tạo môi trƣờng sinh thái bền vững,trong lành. - Nâng cao độ che phủ của đất, giữ và bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ và sửdụng hợp lý tài nguyên đất và nƣớc hiện có là các chỉ tiêu bảo vệ môi trƣờngsinh thái.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 33 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Đoan Hùng2.1.1.1. Vị trí địa lý Huyện Đoan Hùng là một huyện Trung Du miền núi, nằm ở phía Bắc củatỉnh Phú Thọ, là cửa ngõ của bốn tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, YênBái, cách trung tâm thành phố Việt Trì 56 km về phía Tây Bắc. Phía Bắc giápvới huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, Phía Namgiáp với huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp với huyện Sơn Dƣơng tỉnhTuyên Quang, phía Tây giáp với huyện Thanh Ba, Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ. Toạ độđịa lý của huyện nằm từ 21031’ đến 21043’ vĩ độ Bắc, 105006’ đến 105015’ kinh độĐông [2]. Nằm ở vị trí này huyện Đoan Hùng có thế mạnh lớn về trồng cây ăn quả,đặc biệt là các cây ăn quả đặc sản nhƣ cây bƣởi, xoài, vải, bên cạnh đó việcthông thƣơng đƣờng bộ và đƣờng thuỷ với các tỉnh lân cận rất thuận lợi.2.1.1.2. Địa hình Với đặc trƣng của vùng chuyển tiếp từ miền Trung Du và miền đồi núicao, huyện Đoan Hùng có tổng diện tích đất tự nhiên là 30.244,47 ha trong đódiện tích đất gò đồi chiếm phần lớn diện tích. Địa bàn huyện Đoan Hùng nằmtrên trục quốc lộ 2 và quốc lộ 70, địa hình phức tạp, đồi núi xen kẽ các cánhđồng lầy thụt. Huyện có 27 xã và một thị trấn, gồm 14 dân tộc, trong đó dân tộckinh chiếm phần lớn dân số trong vùng [22]. Địa hình của huyện khá phức tạp thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sangĐông, độ dốc trung bình 30- 50, có nhiều cánh đồng chua, lầy thụt năm ở các kheđộc, có chiều dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam là 31 km, Chiều rộng từ Đông sangSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×