Email: luanvan84@gmail.com                 1               http://luanvan.forumvi.com                                    L...
Email: luanvan84@gmail.com         2            http://luanvan.forumvi.com             PHẦN II: THỰC TẾ CỘNG TÁC KT TẬP HỢ...
Email: luanvan84@gmail.com                 3                http://luanvan.forumvi.comLÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI...
Email: luanvan84@gmail.com                   4               http://luanvan.forumvi.com        Để đáp ứng các yêu cầu của ...
Email: luanvan84@gmail.com                   5                 http://luanvan.forumvi.comxuất phải phân bổ chi phí về thù ...
Email: luanvan84@gmail.com                   6                 http://luanvan.forumvi.com        _ Yếu tố chi phí khác bằn...
Email: luanvan84@gmail.com                   7                 http://luanvan.forumvi.com        2.5. Phân loại chi phí th...
Email: luanvan84@gmail.com                   8              http://luanvan.forumvi.comcác quan hệ hàng hoá tiền tệ, không ...
Email: luanvan84@gmail.com                  9                http://luanvan.forumvi.comtính giá thành chính là việc xác đị...
Email: luanvan84@gmail.com                  10               http://luanvan.forumvi.com       4. Phương pháp tính giá thàn...
Email: luanvan84@gmail.com                         11         http://luanvan.forumvi.com                 Sản lượng        ...
Email: luanvan84@gmail.com               12              http://luanvan.forumvi.com       + Phương pháp tính giá thành phâ...
Email: luanvan84@gmail.com                   13                http://luanvan.forumvi.com  Chi phí NVL trực      Giá trị N...
Email: luanvan84@gmail.com                   14               http://luanvan.forumvi.comkế hoạch của đơn vị mà do tính chấ...
Email: luanvan84@gmail.com                   15               http://luanvan.forumvi.com       Chi phí sản xuất chung được...
Email: luanvan84@gmail.com          16                http://luanvan.forumvi.com                   Số lượng SPDD cuối kỳ q...
Email: luanvan84@gmail.com                    17                http://luanvan.forumvi.comsinh chi phí ( phân xưởng, bộ ph...
Email: luanvan84@gmail.com                18               http://luanvan.forumvi.com        Đặc điểm chủ yếu của hình thứ...
Email: luanvan84@gmail.com              19              http://luanvan.forumvi.com      Hình thức Nhật ký chứng từ đã kết ...
Email: luanvan84@gmail.com          20            http://luanvan.forumvi.comTr× nh tù h¹ch to¸ theo h× nh thøc nhËt kø sæ ...
Email: luanvan84@gmail.com                21               http://luanvan.forumvi.com                                  PHẦ...
Email: luanvan84@gmail.com                   22              http://luanvan.forumvi.com        Tuy vậy, trong điều kiện nề...
Email: luanvan84@gmail.com                 23               http://luanvan.forumvi.com       Tổ vận hành máy: Làm nhiệm vụ...
Email: luanvan84@gmail.com                 24                http://luanvan.forumvi.com            SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦ...
Email: luanvan84@gmail.com                25               http://luanvan.forumvi.com                Kế toán              ...
Email: luanvan84@gmail.com                  26                http://luanvan.forumvi.com        -Chứng từ thanh toán với n...
Email: luanvan84@gmail.com                   27               http://luanvan.forumvi.com               +Chi phí nhân công ...
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp  sản xuất
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

5,014 views

Published on

Luận văn kế toán: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

http://luanvan.forumvi.com/t1-topic
email: luanvan84@gmail.com
lv3.doc

Published in: Education
3 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sdads
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • xin chân thành cảm ơn các bác ạ!!!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
5,014
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
3
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

  1. 1. Email: luanvan84@gmail.com 1 http://luanvan.forumvi.com LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế thị trường ở nước ta đang phát triển dưới sự điều tiết vĩ mô của nhànước, xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, cùngsản xuất, cạnh tranh và hoàn toàn bình đẳng trước pháp luật. Các doanh nghiệp đều hoạtđộng vì mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận, bởi đó là điều kiện cơ bản để doanhnghiệp tồn tại và phát triển. Nhà nước ta đã chủ trương phân chia nền kinh tế thành nhiều thành phần hoạtđộng theo cơ chế thị trường có định hướng XHCN và có sự quản lý của nhà nước. Trongnền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì bất kỳ một doanh nghiệp nào muốntồn tại và phát triển phải có những phương án kinh doanh tối ưu nhất cho việc sản xuất.Nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo trong doanh nghiệp để nâng cao chất lượng sảnphẩm và hạ giá thành sản phẩm để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp. Khi quyết định lựa chọn một phương án trước hết doanh nghiệp phải tính đếnlượng chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất và kết qủa mang lại như thế nào để bù đắpnhững chi phí ấy. Mặt khác doanh nghiệp phải quản lý các chi phí sản xuất chặt chẽ, tínhtoán chính xác giá thành sản phẩm. Đây là một yêu cầu cần thiết và luôn là một trongnhững vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Ở một đơn vị trực thuộc Công ty cơ khí và xây dựng Viglacera như nhà máy gốmxây dựng Phú Xuyên khi mới được thành lập và đi vào cổ phần hoá các doanh nghiệpnhà nước như hiện nay thì việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũngđược coi là rất cần thiết. Nhận thức được vấn đề này trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, em đãchọn để tìm hiểu quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của nhà máy gốmxây dựng Phú Xuyên _Viglacera làm đề tài thực tập. Để em hiểu rõ thêm về quá trình lýthuyết đã được học trên lớp và thực tế của Nhà máy về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm. Qua sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo Trần Đức Hùng và các giảngviên bộ môn kế toán trường CĐ_ QTKD cùng với các cán bộ, nhân viên phòng Tàichính_ kế toán Nhà máy gốm xây dựng Phú Xuyên _Viglacera đã hướng cho em chọnđề tài " Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpsản xuất" Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm: PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.§ç ThÞ Chiªn 1 KT_36B1
  2. 2. Email: luanvan84@gmail.com 2 http://luanvan.forumvi.com PHẦN II: THỰC TẾ CỘNG TÁC KT TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNG PHÚ XUYÊN_ VIGLACERA. PHẦN III: NHỮNG Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNG PHÚ XUYÊN _VIGLACERA . Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều vớithực tế nên báo cáo tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kínhmong sự thông cảm và đóng góp của các Thầy cô giáo, các anh chị Phòng Kế toán Nhàmáy Gốm xây dựng Phú Xuyên_Viglacera để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tân tình của thầy giáo và các anh chịphòng kế toán cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô khoa kế toán trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này. PHẦN I§ ç ThÞ Chiª n 2 KT_36B1
  3. 3. Email: luanvan84@gmail.com 3 http://luanvan.forumvi.comLÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢNXUẤT. I. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở cácdoanh nghiệp sản xuất: Để đảm bảo kế toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, cần quán triệt các nguyêntắc sau: 1. Phải nắm vững nội dung và bản chất kinh tế của chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, năm, quý). Nói cách khác, chi phísản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùngtrong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phílà sự dịch chuyển vốn_ chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượngtính giá ( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ). 2. Phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản lý và kếtoán: Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nền cần thiết phải phân loại chiphí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán chi phí. phân loại chi phí là việcsắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định. Trênthực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên, lựa chọn tiêu thức phần loạinào là phải dựa trên yêu cầu của công tác quản lý và kế toán. 3. Phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệgiữa chúng: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụđã hoàn thành. Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sảnxuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánhmặt kết qủa sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( kỳ này hay kỳ trước chuyểnsang) và các chi phí tính trước có liên quan đến khôí lượng sản phẩm, dịch vụ, đã hoànthành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sảnphẩm là biểu tượng bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm:Chi phí dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳTổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Qua sơ đồ ta thấy: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = chi phí dở dang đầu kỳ + chi phí phát sinhtrong kỳ ( đã trừ các khoản ghi giảm chi phí) - chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. 4. Phải nắm được các cách phân loại giá thành khác nhau phục vụ cho côngtác quản lý và kế toán:§ ç ThÞ Chiª n 3 KT_36B1
  4. 4. Email: luanvan84@gmail.com 4 http://luanvan.forumvi.com Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, kế toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nhưyêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiềuphạm vi tính toán khác nhau. Mỗi một cách phân loại có một tác dụng khác nhau đối vớicông tác quản lý và kế toán. Gía thành có thể được phân theo phạm vi, theo thời điểmtính giá thành và theo nguồn số liệu. 5. Xác định đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất, tính gíathành sản phẩm phù hợp: Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòi hỏicông việc đầu tiên mà các nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng kế toán chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuấtchính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chiphí và chịu chi phí. Còn xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sảnphẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ có thể và cần thiết phải tính giá thành một đơnvị. Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành mà có sự phân biệt giữa phương pháp kế toán chi phí và phương pháp tínhgiá thành sản phẩm. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệthống các phương pháp. Hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành sảnphẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đốitượng tính giá thành. 6. Xác định trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng: Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sửdụng. Bước 2: Tính toán và phân bổ giá trị dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanhphụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng dịch vụ phục vụ và giá thành đơnvị dịch vụ. Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan. Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tuỳ theo phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nộidung, cách thức kế toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.II. Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu tượng bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao độngvật hoá, cùng các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiền hành hoạt động sảnxuất trong một thời kỳ nhất định. Nói cách khác, chi phí sản xuất là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuấtbao gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người vào đốitượng tính giá thành. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất có sự khácnhau và do đó đã hình thành nên các khoản chi phí tương ứng như chi phí về nguyên vậtliệu (NVL), chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội (BHXH)…Các chi phí nàyphát sinh trong kỳ được tập hợp, tính toán và phân bổ cho từng đối tượng tính giá. 1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất: Trong sự phát sinh và phát triển của loài người đã gắn liền với quá trình sản xuất.Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận độngvà tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên qúa trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sảnxuất hàng hoá là quá trình kết hợp giữa 3 yếu tố: tư liệu sản xuất, đối tượng lao động vàsức lao động. Đồng thời, qúa trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu haocủa chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản§ ç ThÞ Chiª n 4 KT_36B1
  5. 5. Email: luanvan84@gmail.com 5 http://luanvan.forumvi.comxuất phải phân bổ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động.Chính vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất làtất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý trí chủ quan của con người sản xuất. Ta cần phân biệt chi phí và chi tiêu. Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ kinh doanh. Như vậy, chỉđược tính là chi phí của kỳ kế toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ kếtoán. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn củadoanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết vớinhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặctiêu dùng hết cho qúa trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi phí và chi tiêukhông những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chitiêu kỳ này nhưng lại tính vào chi phí kỳ sau ( chi mua NVL về nhập kho nhưng chưa sửdụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu ( chi phítrích trước). Sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểmtính chất và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuấtvà yêu cầu kỹ thuật kế toán chúng. 2. Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi có nội dung côngdụng và mục đích khác nhau trong quá trình sản xuất. Vì vậy, để phục vụ cho công tácquản lý sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, có thể phân loại chi phí sản xuấttheo các tiêu thức khác nhau. Việc phân loại chi phí sản xuất trong một doanh nghiệptheo tiêu thức khoa học và hợp lý không chỉ có ý nghĩa đối với kế toán mà còn là tiền đềquan trọng của việc kế hoạch hoá chi phí, kiểm tra của toàn doanh nghiệp. 2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí: Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sảnxuất khác nhau để đưa ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chiphí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào, ởđâu và mục đích tác dụng của chi phí như thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi làphân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố sau: _ Yếu tố NVL: bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thaythế, công cụ, dụng cụ…sử dụng vào sản xuất kinh doanh ( loại trừ giá trị dụng không hếtnhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực) _ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào qúa trình sản xuất kinh doanh trong kỳ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). _ Yếu tố lương và các khoản phụ lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấpmang tính chất lượng phải trả cho công nhân viên chức. _ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổngsố tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính theo chi phí. _ Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐphải tính trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh. _ Yếu tố chi phí dịch vụ ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùngvào sản xuất kinh doanh.§ ç ThÞ Chiª n 5 KT_36B1
  6. 6. Email: luanvan84@gmail.com 6 http://luanvan.forumvi.com _ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí có tác dụng rất lớn trong quản lý chiphí sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưuđộng làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất,lập báo cáo chi phí sản xuất trong thuyết minh báo cáo tài chính và lập dự toán chi phísản xuất cho kỳ sau. 2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sảnphẩm: Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành sản phẩm, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại nàydựa vào công cụ của chi phí và mức phân bố chi phí theo từng đối tượng. Theo quy địnhhiện hành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau: _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị NVL liên quan trựctiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. _ Chi phí nhân công trực tiếp : gồm toàn bộ tiền lương ( tiền công) và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định chocác quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT ( phần trích vào chi phí). _ Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạmvi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí NVLvà chi phí nhân côngtrực tiếp nói trên. _ Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việctiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. _ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệpmà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào. 2.3. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí: Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với các sảnphẩm được sản xuất ra hoặc được mua, còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợitức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất rahoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ từ lợi nhuận của thời kỳmà chúng phát sinh. 2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng côngviệc, sản phẩm hoàn thành, chi phí được chia thành biến phí và định phí: _ Biến phí ( chi phí khả biến) là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so vớikhối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp.Cần lưu ý các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định. _ Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phươngtiện kinh doanh…các chi phí này nếu tính cho đơn vị sản phẩm thì lại có tính biến đổinếu số lượng sản phẩm thay đổi. Việc phân loại này có tác dụng rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, trong việcphân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giáthành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.§ ç ThÞ Chiª n 6 KT_36B1
  7. 7. Email: luanvan84@gmail.com 7 http://luanvan.forumvi.com 2.5. Phân loại chi phí theo phương thức tập hợp chi phí sản xuất và mốiquan hệ đối với đối tượng chịu chi phí: Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm: _ Chi phí trực tiếp. _ Chi phí gián tiếp. Nghiên cứu 2 loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý. 2.6. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí: _ Chi phí đơn nhất. _ Chi phí tổng hợp. Phân loại chi phí thành chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp có tác dụng giúp choviệc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản xuất nhằm tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp. 3. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất: Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọngcủa tổ chức kế toán quá trình sản xuất. Tổ chức kế toán quá trình sản xuất bao gồm 2giai đoạn kế tiếp nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoan kế toán chitiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giaiđoạn công nghệ, phân xưởng…và giai đoạn tính giá thành sản phẩm. Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí.Có thể nói, việc phân chia quá trình kế toán thành 2 giai đoạn là do sự khác nhau cơ bảnvề giới hạn tập hợp chi phí trong kế toán chi phí sản xuất. Như vậy, xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tậphợp mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. trên cơ sở đối tượngkế toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp kế toán ( tập hợp) chi phí tương ứng. Nộidung chủ yếu của các phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xácđịnh, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chiphí theo từng đối tượng. Mỗi phương pháp kế toán chỉ thích ứng với một loại đối tượngkế toán cho nên tên gọi của các phương pháp này là biểu tượng mà nó cần tập hợp vàphân loại chi phí. III. Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vịsản phẩm ( công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, cụ thể là kết qủa sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quátrình sản xuất. Đồng thời, giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xácđịnh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. 1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giátrị của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí thamgia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sảnxuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trịthực của các tư liệu sản xuất dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác cóliên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan,không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong gía thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ§ ç ThÞ Chiª n 7 KT_36B1
  8. 8. Email: luanvan84@gmail.com 8 http://luanvan.forumvi.comcác quan hệ hàng hoá tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thựchiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. 2. Phân loại giá thành: Để giúp đỡ cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng như yêucầu xây dựng giá cả hàng hoá, kế toán phân loại giá thành theo 2 cách chủ yếu sau: 2.1. Phân theo thời điểm và nguồn số liệu để tính toán giá thành: Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại : _ Giá thành kế hoạch. _ Gía thành định mức. _ Giá thành thực tế Việc theo dõi và quản lý chặt chẽ các loại giá thành trên có ý nghĩa khác nhau ởtừng góc độ quản lý, cũng như việc tính toán xác định chúng xuất phát từ cơ sở số liệuriêng và vào thời điểm khác nhau. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, còn giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp trong sảnxuất, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật doanh nghiệp đã ápdụng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song chỉ tiêu quan trọng nhất đòi hỏi phải cósự quan tâm đúng mức của doanh nghiệp đó là giá thành thực tế. Đây là chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sửdụng các giải pháp kinh tế_ kỹ thuật trong quá trình sản xuất, là cơ sở để xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí: Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại: _ Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xưởng ) là chỉ tiêu phản ánh tấtcả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng sản xuất như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung tính cho những sản phẩm là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộpở các doanh nghiệp sản xuất. _ Giá thành tiêu thụ ( còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉtiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụsản phẩm. Giá thành tiêu thụ sản phẩm được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ Giá thành sản xuất Chi phí Chi phí quản lý = + + của sản phẩm của sản phẩm bán hàng doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm ( công việc, lao vụ) được tiêu thụ. giá thành toànbộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước thuế của doanh nghiệp. Qua cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh ( lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuynhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng vàchi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ cònmang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu. 3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm: 3.1. Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm: Vì sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong kế toán chi phí sản xuấtvà sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị, việc kế toán quá trình sảnxuất cần phải phân thành 2 giai đoạn: giai đoạn xác định đối tượng tập hợp chi phí vàgiai đoạn xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm. Về thực chất, xác định đối tượng§ ç ThÞ Chiª n 8 KT_36B1
  9. 9. Email: luanvan84@gmail.com 9 http://luanvan.forumvi.comtính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ, nhấtđịnh đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị sản phẩm. Cần phân biệt được đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất( giản đơn hay phức tạp) vào loại hình sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt) vào yêu cầu trìnhđộ quản lý tổ chức kinh doanh ( cao, thấp). 3.2. Xác định phương pháp tính gia thành sản phẩm: – Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn): phương pháp nàyđược áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặthàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện,nước, các doanh nghiệp khai thác. Đối tượng kế toán là từng loại sản phẩm dịch vụ. Giáthành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phísản xuất sản phẩm cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sovới cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành. – Phương pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sảnxuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Giáthành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiếtsản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thànhphẩm: Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + … + Zn – Phương pháp hệ số: phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệpmà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng cùng một thứ nguyên liệu và mộtlượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí khôngtập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sảnxuất. – Phương pháp tỷ lệ chi phí: trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sảnphẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chếtạo ( dụng cụ, phụ tùng)… để giảm bớt khối lượng kế toán, kế toán thường tiến hành tậphợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ cào tỷ lệ chi phí giữa chi phísản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra gíathành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm của từng loại. Giá thành thực tế đơn vị Giá thành kế hoạch ( hoặc định mức) Tỷ lệ sản phẩm từng loại đơn vị sản phẩm từng loại chi phí = *Tỷ lệ chi Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩmphí = * 100 Tổng giá thành kế hoạch ( hoặc định mức ) của tất cả sản phẩm – Phương pháp loại từ giá trị sản phẩm phụ: đối với các doanh nghiệp mà trongcùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu đượcnhững sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sảnphẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xácđịnh theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…§ ç ThÞ Chiª n 9 KT_36B1
  10. 10. Email: luanvan84@gmail.com 10 http://luanvan.forumvi.com 4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanhnghiệp chủ yếu: 4.1. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn: Thường là những doanh nghiệp sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khốilượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể nhưcác doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản…Do số lượng mặt hàng ít nên đốitượng kế toán chi phí sản xuất được tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuấtđược mở 1 sổ ( hoặc thẻ) kế toán chi phí sản xuất. Việc tính giá thành thường được tiếnhành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp ( giản đơn) hoặc phương pháp liên hợp. 4.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối với doanh nghiệp này thì đối tượng kế toán chi phí sản xuất là từng đơn đặthàng cụ thể. Đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Đặc điểm của việc kế toán chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phíphát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng , không kể số lượng sản phẩm củađơn đặt hàng đó nhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp. Việc tính giáthành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳtính giá thành thường không nhất trí với kỳ báo cáo. Đối với đơn đặt hàng đến kỳ báocáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó đều coi là sảnphẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau. Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chiphí đã tập hợp được theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng vàgiá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng chiacho số lượng sản phẩm trong đơn. 4.3. Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ: Sản xuất kinh doanh phụ là ngành được tổ chức ra để phục vụ cho sản xuất kinhdoanh . sản phẩm , lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ được sử dụng phục vụ cho cácnhu cầu của sản xuất kinh doanh chính, phần còn lại có thể cung cấp cho bên ngoài.Phương pháp tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào đặc điểm công nghệ và mối quan hệgiữa các bộ phận sản xuất phụ trong doanh nghiệp. – Trường hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất kinhdoanh phụ hoặc giá trị và khối lượng phục vụ không đáng kể. Chi phí sản xuất được tậphợp riêng theo từng bộ phận, từng hoạt động sản xuất kinh doanh phụ. Giá thành sảnphẩm của từng bộ phận được tính theo phương pháp trực tiếp. – Trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau đáng kể giữa các bộ phận sản xuất kinhdoanh phụ. Với các doanh nghiệp có tổ chức nhiều bộ phận sản xuất phụ và giữa chúngcó sự phục vụ lẫn nhau thì có thể áp dụng một trong các phương pháp giá thành sau : + Phương pháp đại số: là phương pháp xây dựng và giải các phương trình đại sốđể tính giá thành sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục vụ các đối tượng. + Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo gía thành ban đầu: theo phương pháp này,trước hết tính giá thành đơn vị ban đầu của từng bộ phận sản xuất kinh doanh phụ và xácđịnh giá trị phục vụ lẫn nhau giữa chúng. Xác định giá trị sản phẩm, lao vụ của sản xuấtphụ phục vụ cho các bộ phận khác theo gía thành đơn vị mới:Giá thành Tổng chi Giá trị lao vụ nhận của Giá trị lao vụ phục vụ cho bộđơn vị mới = phí ban đầu + bộ phận sản xuất phụ - phận sản xuất phục vụ khác khácHoặc:§ ç ThÞ Chiª n 10 KT_36B1
  11. 11. Email: luanvan84@gmail.com 11 http://luanvan.forumvi.com Sản lượng Sản lượng phục vụ bộ phận sản xuất phụ khác và sản = - ban đầu lượng tiêu dùng nội bộ ( nếu có) + Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo gía thành kế hoạch: trình tự tính gía thành tương tự như phương pháp trên, chỉ khác thay giá thành đơn vị ban đầu bằng giá thành đơn vị kế hoạch để tính gía trị phục vụ lẫn nhau giữa các phân xưởng sản xuất kinh doanh phụ. Tiếp theo xác định giá trị phục vụ cho các đối tượng khác theo giá thành đơn vị mới. 4.4. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán định mức: Trên cơ sở hệ thống mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng sản phẩm. Đồng thời, kế toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong qúa trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành 3 loại: theo định mức, theo chênh lệch do thay đổi định mức, theo chênh lệch so với định mức. Từ đó, tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng cách: Giá thành thực tế Giá thành định + Chênh lệch do thay Chênh lệch so = - + sản phẩm mức sản phẩm đổi định mức - với định mức 4.5. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: – Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những đơn vị sản xuất theo quy trình phức tạp. Qúa trình sản xuất bao gồm nhiều khâu, nhiều bước, công việc được sắp xếp kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định. Bán thành phẩm của khâu hay bước công việc trước sẽ là nguyên vật liệu chế biến ở các khâu hay bước công việc tiếp theo. – Đối tượng tập hợp chi phí: theo từng phân xưởng, khâu, bước công việc. – Đối tượng tính giá thành: là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm. – Nội dung: + Tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm: phương pháp này áp dụng trong những đơn vị mà bán thành phẩm có thể được bán ra ngoài hoặc yêu cầu về kế toán nội bộ đòi hỏi cao. Cách tính:Chi phí NVL Chi phí chế Giá trị sản phẩm Giá trị bán thành + - =chính bước 1 biến bước 1 dở dang bước 1 phẩm bước 1 Giá trị bán Chi phí chế Giá trị sản phẩm dở Giá trị bán thành thành phẩm + biến bước 2 - dang bước 2 = phẩm bước 2 bước 1 Giá trị bán Chi phí chế Giá trị sản phẩm Giá trị bán thành thành phẩm + biến bước n - dở dang bước n = phẩm bước n bước n-1 = Tổng giá thành § ç ThÞ Chiª n 11 KT_36B1
  12. 12. Email: luanvan84@gmail.com 12 http://luanvan.forumvi.com + Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá bán thành phẩm: phươngpháp này áp dụng trong các đơn vị kế toán nội bộ không cao và bán thành phẩm khôngđược bán ra ngoài. Cách tính:Chi phí NVL Chi phí chế Chi phí chế Chi phí chếchính bước 1 biến bước 1 biến bước 2 biến bước n +. Giá thànhnằm trong + nằm trong + nằm trong nằm trong = .+ sản phẩmsản phẩm sản phẩm sản phẩm sản phẩmhoàn thành hoàn thành hoàn thành hoàn thành 5. Kết luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm ở các doanh nghiệp sản xuất: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luônđược các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chúng phản ánh hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làtiền đề tiến hành kế toán kinh doanh, xác định kết quả của hoạt động sản xuất sản phẩm( công việc, lao vụ) trong doanh nghiệp. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất trở thành mụctiêu phấn đấu và đồng thời cũng là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanhnghiệp. Đứng trên góc độ quản lý, muốn tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm,người quản lý cần biết nguồn gốc của chi phí, nội dung cấu thành của chi phí trong giáthành, tập hợp đầy đủ các yếu tố chi phí sản xuất và lựa chọn phương pháp tính giáthành hợp lý. Để đạt được mục đích có ý nghĩa to lớn như trên đòi hỏi các doanh nghiệpphải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, coi đó làkhâu then chốt mà doanh nghiệp phải tập trung quản lý và không ngừng hoàn thiện. IV. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên: 1. Chi phí NVL trực tiếp: Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí và NVL chính, vật liệu phụ, nửa thànhphẩm mua ngoài…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiệndịch vụ, lao vụ của các ngành. Việc tổ chức quản lý chi phí NVL trực tiếp thường dựavào định mức chi phí đã được xây dựng. Trong trường hợp NVL liên quan đến nhiều đối tượng thì phải lựa chon tiêu thứcphân bổ chung cho các đối tượng liên quan theo công thức: Công thức: Chi phí vật liệu phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ tỷ lệ ( hệ số ) = * cho từng đối tượng của từng đối tượng phân bổTrong đó: Tổng chi phí vật liệu cần phân bổTỷ lệ ( hệ số) phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Để tính toán tập hợp chính xác chi phí NVL trực tiếp, kế toán cần chú ý kiểm traxác định số NVL đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi (nếu có), để loại ra khỏi chi phí về NVL trực tiếp trong kỳ: Công thức:§ ç ThÞ Chiª n 12 KT_36B1
  13. 13. Email: luanvan84@gmail.com 13 http://luanvan.forumvi.com Chi phí NVL trực Giá trị NVL xuất Giá trị NVL còn lại Giá trị phế liệu = - -tiếp thực tế trong kỳ đưa vào sử dụng cuối kỳ chưa sử dụng thu hồi (nếu có) Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp: kế toán sử dụng tài khoản 621 " chiphí NVL trực tiếp". Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từngđối tượng kế toán chi phí. 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả, phải thanh toancho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ baogồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tríchBHXH, BHYT, KPCĐ…theo thời gian phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 " chi phínhân công trực tiếp". Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theotừng đối tượng kế toán chi phí. 3. Kế toán các chi phí trả trước: Chi phí trả trước ( còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế đãphát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tínhcho 2 hay nhiều kỳ kế toán sau đó. Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần quálớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác động tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ kếtoán. Xu hướng của các nhà kế toán hiện nay là những chi phí trả trước nào chỉ liên quanđến một năm tài chính thì kết chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh mà không cầnphân bổ ( trừ một số khoản như giá trị bao bì luân chuyển xuất dùng hay giá trị đồ dùngxuất cho thuê…), còn đối với những khoản chi phí trả trước liên quan đến từ 2 năm tàichính trở lên thì đưa vào chi phí trả trước dài hạn. Thuộc chi phí trả trước có thể gồmcác khoản sau: _ Giá trị công cụ, dụng cụ, nhỏ xuất dụng thuộc loại phân bổ nhiều lần. _ Gía trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch. _ Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh…trả trước. _ Gía trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng. _ Dịch vụ mua ngoài trả trước ( điện, diện thoại, vệ sinh…) _ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển ( với doanhnghiệp có kỳ kinh doanh dài) _ Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông,bếnbãi… _ Lãi tiền vay trả trước. _ Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế…( giá trị chưa tính vàoTSCĐ vô hình)… Để tập hợp các khoản chi phí trả trước kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 142:" chi phí trả trước". tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí trảtrước, thực tế đã phát sinh chỉ liên quan đến 1 năm tài chính cần phải phân bổ dần. Tài khoản 242:" chi phí trả trước dài hạn". Chi phí trả trước dài hạn là những chiphí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiềuniên độ kế toán, do vậy cần phân bổ cho các niên độ có liên quan. 4. Kế toán chi phí phải trả: Chi phí phải trả ( còn gọi là chi phí trích trước) là những chi phí thực tế chưa phátsinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ kế toán. Đây là những khoản chi phí trong§ ç ThÞ Chiª n 13 KT_36B1
  14. 14. Email: luanvan84@gmail.com 14 http://luanvan.forumvi.comkế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chiphí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm,lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý khỏi đột biến tăng khi những khoản chi phí nàyphát sinh. Xu hướng của các nhà kế toán là những khoản chi phí này phải trả nếu chỉ liênquan đến 1 niên độ kế toán thì không cần phải trích trước. Ngược lại những khoản chiphí trả trước có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán trở lên sẽ được đưa vào dự toán đểtrích trước. Thuộc chi phí phải trả trong doanh nghiệp thường bao gồm: _ Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch. _ Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch. _ Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch. _ Lãi tiền vay chưa đến hạn trả. _ Tiền thuê TSCĐ, mặt hàng kinh doanh, dụng cụ, công cụ chưa trả. _ Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp. _ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Các khoản chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335 " chi phíphải trả". 5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất: 5.1. Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặcđiểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp…Tuỳtheo mức độ hư hỏng mà sản phẩm được chia làm 2 loại: _ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹthuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế. _ Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuậtkhông thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế. Cả 2 loại sản phẩm hỏng nói trên được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong địnhmức và sản phẩm hỏng ngoài định mức. Những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dựkiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất được coi là hỏng trong định mức. Đây là nhữngsản phẩm hỏng được coi là không tránh khỏi trong quá trình sản xuất nên phần chi phítrong những sản phẩm này được coi là chi phí sản xuất sản phẩm chính. 5.2. Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất: Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan( thiên tai, dịch họa, thiếu nguyên vật liệu…), các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một sốkhoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảodưỡng…Các khoản chi phí chi ra trong thời gian này được coi là thiệt hại về ngưng sảnxuất. Với những khoản chi này theo kế hoạch dự kiến, kế toán đã theo dõi ở tài khoản335 " chi phí phải trả". Trường hợp ngừng sản xuất bất thường, các chi phí bỏ ra trongthời gian này do không được chấp nhận nên phải theo dõi riêng trên tài khoản 1381 " chitiết thiệt hại về ngừng sản xuất". Cuối kỳ, sau khi trừ phần thu hồi ( nếu có do bồithường) gía trị thiệt hại thực tế sẽ được tính vào giá vốn hàng bán, vào chi phí khác haytrừ vào quỹ dự phòng tài chính… 6. Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chiphí sản xuất ngoài 2 khoản NVL trực tiếp và NVL trực tiếp phát sinh ở các phân xưởng,đội sản xuất như chi phí nhân viên phân xưởng chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấuhao TSCĐ…§ ç ThÞ Chiª n 14 KT_36B1
  15. 15. Email: luanvan84@gmail.com 15 http://luanvan.forumvi.com Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đómới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu chuẩn sử dụng đểphân bổ chi phí sản xuất chung có thể là: – Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp. – Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp. – Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp. – Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung. Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung" và mở 6 tài khoản cấp 2. 627.1: chi phí nhân viên phân xưởng. 627.2: chi phí vật liêu phân xưởng. 627.3: chi phí dụng cụ sản xuất. 627.4: chi phí khấu hao TSCĐ. 627.7: chi phí dịch vụ mua ngoài. 627.8: chi phí khác bằng tiền. 7. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh gía sản phẩm dở dang: 7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến dở dang được tính hết cho thànhphẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính: Công thức: Số lượng SPDD cuối kỳ Giá trị vật liệu Toàn bộ giá trị chính trong = * vật liệu chính Số lượng thành Số lượng SPDD + xuất dùng phẩm SPDD7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương: Theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dởdang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiềnlương định mức. Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nênáp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL chính phải xác định theo sốthực tế đã dùng.Công thức: Giá trị vật Số lượng SPDD cuối kỳ (không quy đổi) Toàn bộ giá liệu chính Số lượng thành Số lượng sản SPDD trị vật liệu = * nằm trong phẩm + (không quy đổi) chính xuất SPDD dùng§ ç ThÞ Chiª n 15 KT_36B1
  16. 16. Email: luanvan84@gmail.com 16 http://luanvan.forumvi.com Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi ra thành phẩm Chi phí chế Tổng chibiến nằm trong phí chế = * SPDD(theo biến từng Sốlượng thành Số lượng SPDD quy đổi ra từng loại) + loại phẩm thành phẩm 7.3. Đánh gía sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổngchi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng củaphương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dangđã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm. Công thức: Giá trị sản phẩm dở dang Giá trị NVL chính nằm 50% chi phí chế = + chưa hoàn thành trong sản phẩm dở dang biến 7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hoặc theo chi phítrực tiếp: Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí NVLtrực tiếp hoặc chi phí trực tiếp ( NVL và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chiphí khác. 7.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch: Căn cứ vào định mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước,các công việc trong qua trình chế tạo sản phẩm để xác định gía trị sản phẩm dở dang. Ngoài ra, người ta còn áp các phương pháp khác để xác định gía trị sản phẩm dởdang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp theo chi phí vật liệuchính… V. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 1. Kế toán chi phí NVL: Vì đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng rấtkhó phân định được là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm.Vì vậy để phục vụ cho việc tính toán giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cầntheo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng. Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sửdụng tài khoản 621 " chi phí NVL trực tiếp". 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳgiống như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, laovụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 631theo từng đối tượng. 3. Kế toán chi phí sản xuất chung: Toàn bộ chi phí sản xuất chung tập hop vào tài khoản 627 và được chi tiết theotừng tiểu khoản tương ứng. 4. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang: Việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng tàikhoản 631 " giá thành sản xuất". Tài khoản này được kế toán chi tiết theo địa điểm phát§ ç ThÞ Chiª n 16 KT_36B1
  17. 17. Email: luanvan84@gmail.com 17 http://luanvan.forumvi.comsinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và theo loại, nhóm sản phẩm, tương tựnhư tài khoản 154. Nội dung phản ánh của tài khoản 631 việc kiểm kê và đánh giá sảnphẩm dở dang theo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng giống như phương pháp kê khaithường xuyên. VI. Các hình thức kế toán và hệ thống sơ đồ sổ sách kế toán: 1. Hình thức nhật ký chung: Phạm vi áp dụng là các doanh nghiệp đã được trang bị các phương tiện kỹ thuậttính toán và xử lý thông tin ở mức độ cao, áp dụng hình thức kế toán này kế toán mở cácsổ như: sổ nhật ký chung, sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết chi phí trả trước, sổ chi phí sảnxuất, chi phí phải trả và các sổ chi tiết thanh toán… Sổ kế toán căn cứ căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tựthời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó để làm căn cứ ghi vào sổcái. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi nhiệm vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhậtký chung theo trình tự thời gian.Tr × nh tù h ¹ ch to¸ theo h × nh thøc nhË k ý chung n t Chứng từ gốc Sổ nhật Nhật ký chung Thẻ và sổ ký đặc kế toán biệt chi tiế t Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiế t Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu 2. Hình thức chứng từ ghi sổ: Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp vừa ( các HTX, công ty cổphần…) có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tương đối lớn. Hình thức này rất dễxử lý trong các đơn vị thực hiện điện toán hoá kế toán.§ç ThÞ Chiªn 17 KT_36B1
  18. 18. Email: luanvan84@gmail.com 18 http://luanvan.forumvi.com Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùngnội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổnghợp.Tr× nh tù h¹ ch to¸n theo h× nh thøc chøng tõ ghi sæ Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Thẻ và sổ kế chứng từ gốc toán chi tiết Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ CTGS Bảng tổng hợp Sổi cái chi tiết Bảng tổng hợp số phát sinh Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu 3. Hình thức Nhật ký chứng từ Theo hình thức này ,quá trình tập hợp chi phí sản xuất được phản ánh vào các bảngphân bổ nguyên vật liệu- công cụ,dụng cụ và bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7.§ç ThÞ Chiªn 18 KT_36B1
  19. 19. Email: luanvan84@gmail.com 19 http://luanvan.forumvi.com Hình thức Nhật ký chứng từ đã kết hợp trình tự ghi theo thứ tự thời gian và hệthống hoá theo nội dung kinh tế ngay teong cùng một quá trình ghi chép và cùng trênmột Nhật ký chứng từ.Tr× nh tù h¹ch to¸ theo h× nh thøc nhËt kø chøng tõ n Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Bảng kê Thẻ và sổ kế (từ số 1 đến 10) (từ số 1 đến 11) toán chi tiết Sổi cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu 4. Hình thức Nhật ký sổ cái Hình thức này thích hợpvới các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệpco quy mô hoạt động nhỏ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối ít công tác kế toángiản đơn, các bộ phận kế toán ít người.§ç Th Þ Chiªn 19 KT_36B1
  20. 20. Email: luanvan84@gmail.com 20 http://luanvan.forumvi.comTr× nh tù h¹ch to¸ theo h× nh thøc nhËt kø sæ c¸ n i Chứng từ gốc Bảng tổng Sổ quỹ Sổ chi tiết hợp chứng từ Nhật ký Sổ cái Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu§ç Th Þ Chiªn 20 KT_36B1
  21. 21. Email: luanvan84@gmail.com 21 http://luanvan.forumvi.com PHẦN IITHỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNGXUYÊN VIGLACERAI. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNG PHÚXUYÊN VIGLACERA 1. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy qua các giai đoạn. Trong những năm vừa qua, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, tốc độ đầutư và xây dựng của Việt Nam hiện nay cũng tăng rất mạnh đặc biệt tại các tỉnh, thànhphố lớn và đã dẫn tới nhu cầu về các sản phẩm gạch đất sét nung rất cao. Thực tế tạiTổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng cho thấy trong vòng 3 năm trở lại đây tổngcông suất của các nhà máy sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynen trong tổng công tyđã tăng từ 600 triệu viên QTC/ năm lên 1tỷ viên QTC/ năm, tuy nhiên vẫn không đápứng đủ nhu cầu của thị trường và các nhà máy đều trong tình trạng khan hàng. Nắm chắcđiểm mạnh này, qua các thời gian khảo sát và nghiên cứu về nguồn nguyên liệu, địađiểm thị trường… Tổng giám đốc Tổng công ty cho phép công ty cơ khí và xây dựngViglacera đầu tư xây dựng mới Nhà máy sản xuất gạch ngói đất sét nung công suất 18triệu viên QTC/ năm tại huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây. Theo công văn số 143 /TCT – KHĐT ngày 12 / 10 / 2002 lấy tên là Nhà máygốm xây dựng Phú Xuyên -Viglacera. Nhà máy gốm xây dựng-Viglacera (sau đây gọi tắt là nhà máy) là doanh nghiệpnhà nước hạch toán phụ thuộc là đơn vị thành viên của công ty cơ khí và xây dựngViglacera (sau đây gọi tắt là công ty). Nhà máy trực thuộc công ty, thực hiện hạch toánnội bộ trong Công ty, Nhà máy có chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sản phẩm từđất sét nung, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của phápluật. Sau gần 2 năm đi vào hoạt động, Nhà máy đã giải quyết cho gần 200 lao động địaphương cũng như đáp ứng được phần nào nhu cầu xây dựng hiện nay. Nằm trên địa bànxã Khai Thái, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây, cách thị xã Hà Nam 30 km, cách ThanhTrì - Hà Nội 10 km. Địa điểm đặt nhà máy liền kề với hệ thống đường giao thông vận tảirất thuận tiện. Khu vực này nằm giữa hai trung tâm tiêu thụ vật liệu xây dựng lớn là HàNội và các tỉnh Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình…Chính vì vậy mà khả năngmở rộng thị trường của nhà máy là rất thuận lợi. Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường của cả nước là các doanh nghiệp nhànước chuyển sang cổ phần hoá. Ngày 10 / 2 / 2005 Nhà máy đi vào cổ phần hoá cácdoanh nghiệp nhà nước vẫn lấy tên là Nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên – Viglacera.Dự kiến đến năm 2006 Nhà máy sẽ mở rộng để tăng công suất lò TuyNen lên gấp đôi.§ ç ThÞ Chiª n 21 KT_36B1
  22. 22. Email: luanvan84@gmail.com 22 http://luanvan.forumvi.com Tuy vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, cũngnhư phần lớn các doanh nghiệp khác doanh nghiệp khác. Nhà máy Gốm xây dựng PhúXuyên – Viglacera cũng gặp phải khó khăn nhất định đặc bịêt là nguồn vốn trong sảnxuất kinh doanh, nhưng với sự nỗ lực cùng với những thuận lợi vốn có, Nhà máy sẽ vượtqua được những khó khăn tạm thời để trở thành một đơn vị sản xuất kinh doanh có hiệuquả đứng vững trên thương trường. 2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Nhà máy . Với dây chuyền công nghệ sản xuất gạch của Italia, tổ chức sản xuất của Nhàmáy thép kiểu hàng loạt, chu kỳ ngắn và xen kẽ, mỗi ngày Nhà máy có thể sản xuấtkhoảng 50.000 viên gạch các loại QTC. Đặc điểm nổi bật về quy trình công nghệ sản xuất gạch là công nghệ sản xuấthàng loạt tương đối khép kín. Nhìn chung quy trình sản xuất gạch cuả nhà máy chia làm2 khâu: khâu chế biến tạo hình và khâu nung. •Khâu chế biến tạo hình: đất được xe đưa vào máy cấp liệu cùng với than đãđược nghiền mịn. Hỗn hợp này theo quy đinh công nghệ gồm “các máy cán, máy xúc,máy nhào và bàn cắt tự động” tạo thành gạch mộc. Công nhân vận chuyển gạch mộc raphơi ở trong nhà kính. Thời gian phụ thuộc vào thời tiết “ thường mùa hè là 3 ngày, mùađông là 5 – 6 ngày “. Gạch được phơI kho theo đúng tiêu chuẩn quy định đạt độ ẩm từ10 – 15%, rồi được xếp lên các xe goòng. Trong khâu này gạch không đúng tiêu chuẩnbị loại ra và được đưa trở lại bãi nguyên liệu ban đầu. - Khâu nung: Công nhân vận chuyển các xe goòng chứa gạch đã phơI đủ tiêuchuẩn vào hầm sấy Tuynen rồi qua lò nung. Quá trình này được diễn ra liên tục, cứ mộtxe goòng thành phẩm ra khỏi lò nung thì xe goòng chứa gạch mộc khác lại tiếp tục đưavào hầm sấy. Khi gạch chín ra lò, công nhân vận chuyển gạch ra bãi thành phẩm, phânthành các thứ hạng thành phẩm cấp khác nhau, xếp thành các kiểu gạch, mỗi kiểu cáchnhau theo cự ly bình quân 70cm. Cuối cùng thủ kho căn cứ vào kết quả kiểm nghiệmlàm thủ tục nhập kho thành phẩm. 3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Nhà máy Đặc điểm nổi bật trong tổ chức sản xuất kinh doanh ở Nhà máy là hình thức tổchức tập chung. Nhà máy được chia thành các tổ chức nhỏ phù hợp với từng công đoạncủa quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Các tổ sản xuất này thực hiện công việc liênhoàn với nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục không được gián đoạn. Nhiệm vụ cụ thể của tổ chức như sau: Tổ bể ủ: Có nhiệm vụ chuẩn bị đất, tưới nước ngâm ủ. Khi đất đã được ngâm ủxong sử dụng may xúc nhiều gầu vận chuyển qua băng tải để đưa vào máy nhào hai trục. Tổ than: Có nhiệm vụ cung cấp than đầy đủ, liên tục cho quá trình sản xuất. Tổ thực hiện nghiền mịn than sau đó thông qua máy cấp than để đưa vào máy cấp liệu thùng. Tổ tạo hình: Sau khi đất ở bế ủ qua băng tải chở đến máy nhào hai trục, sang máy đùn ép đùn ra gạch mộc. Tổ tạo hình có nhiệm vụ cắt, bắt gạch mang ra sân phơi. Tổ phơi: Có nhiệm vụ phơi đảo gạch, đảm bảo cho gạch phơi khô đáp ứng đủtiêu chuẩn. Tổ vận chuyển: Có nhiệm vụ bán thành phẩm vào lò nung. Tổ xếp goòng: Có nhiệm vụ xếp gạch lên các xe goòng. Tổ đốt: Có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm cấp: A1, A2, A3 khi gạch đã chín.§ ç ThÞ Chiª n 22 KT_36B1
  23. 23. Email: luanvan84@gmail.com 23 http://luanvan.forumvi.com Tổ vận hành máy: Làm nhiệm vụ vận hành máy, sửa chữa bảo dưỡng máy. Tổ bốc xếp: Làm nhiệm vụ bốc sản phẩm lên xe ôtô cho khách mua hàng. 4. Tổ chức công tác quản lý tại Nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên -Viglacera Nhà máy thực hiện theo mô hình quản lý tập chung, đứng đầu là giám đốc nhàmáy nhưng chưa có sự phân công trách nhiệm cho phó giám đốc theo dõi các mặt củacác phòng ban chuyên môn: -Giám đốc nhà máy do Tổng giám đốc công ty quyết định điều động, bổ nhận,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc nhà máy. -Trưởng ban kế hoạch – kĩ thuật và trưởng ban kế toán thông kê, các giám đốcphân xưởng do giám đốc công ty quyết định điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỉ luật,kế toán thông kê và quản đốc phân xưởng giúp giám đốc nhà máy thựchiện nhiệm vụ quản lí công tác kế hoạch kĩ thuật, tàI chính kế toán, sản suất kinh doanhcủa nhà máy co các quyền và nhiệm vụ theo quy định của công ty, theo quy định củapháp luật. -Bộ phận nghiệp vụ của nhà máy có chức năng tham mưu, giúp việc giám đốctrong quản lí và điều hành công việc gồm 4 ban sau: +Ban kế hoạch thống kê +Ban kê hoạch kĩ thuật và chuyển giao công nghệ +Ban tổ chức hành chính +Ban kinh doanh tiêu thụ sản phẩm -Các phân xưởng: phân xưởng chế biến và cơ điện, phân xưởng nung là đơn vịsản xuất thuộc nhà máy có nhiệm vụ thực hiên xây dựng kế hoạch sản xuất các loại sảnphẩm vật liệu từ đất sét nung và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng.§ ç ThÞ Chiª n 23 KT_36B1
  24. 24. Email: luanvan84@gmail.com 24 http://luanvan.forumvi.com SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng Tài chính Tổ chức Kế hoạch Kỹ thuật kế hành kinh công toán chính Quản đốc doanh nghệ phân xưởng Quản đốc Thống kê Tổ sản xuất Tổ sản xuất 5. Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên –Viglacera Nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên – Viglacera chịu trách nhiệm trước cơ quanchủ quản là Công ty cơ khí và xây dựng Viglacera và trước Nhà nước về quá trình hạchtoán sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì vậy các phần hành kế toán ở nhà máy đượcthực hiện đầy đủ và bố trí cho phù hợp với yêu cầu công tác và số lượng nhân viên kếtoán. Hiện nay tại phòng tài chính nhà máy có 6 người, công việc được bố trí như sau: -Kế toán trưởng: Điều hành chung hoạt động của phòng tài chính kế toán, đảmnhiệm trực tiếp các công việc: theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ, báo cáo thuế, báo cáotài chính, mở thẻ TSCĐ, lập kế hoạch và trích khấu hao hàng tháng. -Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm kiêm kế toán thanh toán, nhậpxuất vật tư, kiểm tra định mức tiêu hao vật tư theo quy đinh, nhập kho thành phẩm,thống kê sản lượng các công đoạn và tính giá thành hàng tháng. -Kế toán tiêu thụ: hạch toán và theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, xác định kếtquả và thu hồi các khoản phải thu của khách hàng. -Kế toán tiền mặt, tiền lương kiêm thủ quỹ: hạch toán các nghiệp vụ thu chi củanhà máy đồng thời tính toán tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả, tính và phân bổtiền lương, BHXH, KPCĐ…Ngoài ra còn phải theo dõi doanh thu bán hàng, lập báo cáoquỹ, cấp phát tiền tại quỹ. SƠ ĐỒ PHÒNG KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY Kế toán trưởng§ç ThÞ Chiªn 24 KT_36B1
  25. 25. Email: luanvan84@gmail.com 25 http://luanvan.forumvi.com Kế toán Kế toán kế toán chi phí sản bán hàng tiền xuất và kiêm thu mặt,tiền tính Z,vật tiền lương,thủ tư… quỹII. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GỐM XÂYDỰNG PHÚ XUYÊN VIGLACERA Nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên – Viglacera là nhà máy hạch toán phụ thuộccông ty, được phân cấp hạch toán riêng (lên bảng cân đối và kết quả sản xuất riêng).Thực hiện việc ghi chép ban đầu và đảm nhận việc luân chuyển chứng từ giữa cácphòng, ban nghiệp vụ một cách khoa học hợp lý. Thực hiện đúng theo quy định về lậpchứng từ kế toán và sổ kế toán ban hành theo quýêt định số 1141 / TC / QĐ / BTC ngày01/11/1995 của bộ Tài Chính. Thực hiện nghiệp vụ kế toán trên máy vi tính, sử dụng chương trình phần mềm kếtoán do Tổng công ty quy định. Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán “ Nhật ký chung” Tổ chức lập và gửi báo cáo taì chính bất thường và định kỳ về Công ty cơ khí và xâydựng Viglacera và các tổ chức liên quan theo quy định, theo mẫu biểu của bộ Tài chínhvà theo QĐ số 441 / TCT – TCKT ngày 28/8/2003 của Tổng giám đốc Tổng công tythuỷ tinh và gốm xây dựng. Phụ trách nhà máy chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật, trước công ty vềnghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị. Tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng tưd, sổ sách kế toán báo cáo tài chínhtheo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức công tác thống kế tình hình sản xuất kinhdoanh của đơn vị. Thực hiện việc đối chiếu kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt đượcso với kế hoạch đặt ra để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. 1. Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng Mọi sự biến động về tài sản đều phảI được ghi chép trên chứng từ kế toán, việcghi chép kịp thời có nghĩa là cung cấp thông tin cho người quản lý đề ra các quyết địnhquản lý đúng đắn. Về mặt kế toán chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán và mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh phải có chứng từ để chứng minh và làm căn cứ ghi sổ kế toán. Về pháp lý chứng từ kế toán ghi chép ngay các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nógắn với trách nhiệm vật chất các nhân và đơn vị trong nghiệp vụ đó, đồng thời là căn cứđể thanh tra kiểm tra, kiểm toán các tranh chấp phát sinh trong quan hệ kinh tế. Hệ thống chứng từ kế toán của nhà máy gốm xây dựng Phú Xuyên – Viglacera thựchiện đúng theo chế độ chứng từ kế toán do Bộ Chính ban hành. Căn cứ vào tình hình cụthể của nhà máy và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà có các chứng từ cụ thể như: -Chứng từ về tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng… -Chứng từ về vật liệu: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… -Chứng từ về TSCĐ: biên bản bàn giao TSCЧ ç ThÞ Chiª n 25 KT_36B1
  26. 26. Email: luanvan84@gmail.com 26 http://luanvan.forumvi.com -Chứng từ thanh toán với người bán, người mua: các hoá đơn GTGT… 2. Tài khoản kế toán sử dụng, kế toán chi tiết và hệ thống sổ kế toán Tài khoản kế toán là cách thức để phân loại một cách thường xuyên và liên tụccó hệ thống tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh. Hệ thống tài khoản kế toán do nhà nước thống nhất ban hành. Nhà máy là mộtdoanh nghiệp trực thuộc công ty cơ khí và xây dựng Viglacera có đăng ký sử dụng tất cảcác tài khoản do bộ Tài Chính ban hành theo quyết định 1141/ TC / QĐ / CĐKT ngày01/11/2005 của bộ trưởng bộ Tài Chính ban hành. Và do yêu cầu quản lý kinh doanh nhà máy có chi tiết một số tài khoản TK 152 “Nguyên, vật liệu “ được chi tiết 1521 Nguyên vật liệu chính 1522 Nguyên vật liệu phụ Hệ thống sổ kế toán là những phân sổ được lập theo quy định chung dùng để ghichép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán, sổ kế toánphản ánh một cách có hệ thống các thông tin theo thời gian cũng như đối tượng, theo chitiết hay tổng hợp. Hiện nay nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên – Viglacera đang áp dụng hình thức kếtoán “ Nhật ký chung”. Việc áp dụng hình thức kế toán này tạo điều kiện cho công tytrang bị maý vi tính trong công tác kế toán, làm giảm nhẹ công việc cho cá nhân viên kếtoán. Theo hình thức kế toán này, hệ thống sổ kế toán ở công ty gồm các loại sau: -Sổ Nhật ký chung -Sổ Cái tài khoản - Các sổ kế toán chi tiết( như sổ chi tiết TK, sổ chi tiết công nợ của một kháchhàng, sổ chi tiết công nợ của một khách hàng ở nhiều TK, sổ chi tiết công nợ theokhách…) -Sổ tổng hợp TK -Các loại bảng kê( bảng kê chứng từ, bảng kê TK đối ứng) -Các bảng phân bổ( bảng phân bổ tiền lương, BHXH…) Riêng trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhà máysử dụng sổ Nhật ký chung, sổ Cái, tờ kê chi tiết các TK liên quan. 3. Đặc điểm chi phí sản xuất ở nhà máy Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất trong thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất ở nhà máy được phân loại theo hai phương pháp sau: -Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí: theo tiêu thức này các chi phí giốngnhau xếp vào một yếu tố, bao gồm: +Chi phí nguyên vật liệu +Chi phí nhiên liệu, động lực +Tiền lương và các khoản có tính chất lương +Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ +Khấu hao TSCĐ +Chi phí dịch vụ mua ngoài +Chi phí bằng tiền khác -Phân loại theo công dụng của chi phí: +Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp§ ç ThÞ Chiª n 26 KT_36B1
  27. 27. Email: luanvan84@gmail.com 27 http://luanvan.forumvi.com +Chi phí nhân công trực tiếp +Chí phí sản xuất chung 4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở nhà máy Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp theo giới hạn phạm vi đó. Nhà máy căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất của mình để tập hợp chi phí sản xuất.Trình tự tập hợp theo các bước sau: Bước1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho đối tượng sử dụng Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh phụ cóliên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ vàgiá thành đơn vị lao vụ Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm cóliên quan Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Hiện nay, Nhà máy áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkê khai thường xuyên, lên việc hạch toán cũng được áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên. Nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên - Viglacera là nhà máy sản xuất gạch xây dựng.Trong đó nguyên vật liệu của nhà máy chiếm tỉ trọng lớn cụ thể là nguyên vật liệu chínhchiếm khoảng 60 đến 65% trong tổng chi phí cho nên việc tập hợp chính xác đầy đủ chiphí này có ý nghĩa rất lớn trong việc tính chính xác giá thành sản phẩm 4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4.1.1 Kế toán tập hợp chi phí vật liệu chính trực tiếp (Đất sét) Tại nhà máy Gốm xây dựng Phú Xuyên – Viglacera sản phẩm chủ yếu là gạchxây và gạch lát nền. Thông thường việc mua đất sét được tiến hành vào đầu năm căn cứvào khối lượng đất thực tế tiêu hao của năm trước và số lượng đất ước tính sử dụng nămnay dựa trên kế hoạch sản xuất của năm. Đất set mua về nhà máy, thủ kho làm thủ tụcnhập dựa trên hoá đơn của bên bán và biên bản nghiệm thu thực tế. Kế toán căn cứ vàobiên bản nghiệm thu thực tế do thủ kho gửi lên để lập phiếu nhập kho. Nghiệp vụ nàyđược phản ánh vào các sổ kế toán liên quan như: Sổ nhật ký chung, Sổ cái và sổ chi tiếttài khoản 152, theo định khoản: Nợ TK 152: Giá chưa có thuế Nợ TK 133: Số thuế GTGT được khấu trừ Có TK liên quan (111,112,331…) Đối với loại chi phí này nhà máy đã xây dựng định mức cụ thể. Công tác tập hợpchi phí vật liệu trực tiếp ở Nhà máy được tiến hành như sau: Hàng tháng căn cứ vàophiếu kiểm kê bán thành phẩm và sản phẩm nhập kho, biên bản kiểm nghiệm nhập khosản phẩm để lập bảng “ Bảng kê bán thành phẩm”. Căn cứ vào số lượng thành phẩmthực tế nhập kho trên bảng bán thành phẩm, đinh mức đất tiêu hao cho 1000 đơn vịthành phẩm nhập kho kế toán vật liệu tính ra số lượng đất thực tế xuất dùng trong thángđể ghi phiếu xuất kho Công thức xác định:CP xuất đất trong Số lượng Số lượng đất Số lượng đất tồntháng cho TPNK = tồn đầu + nhập kho - kho cuối tháng tháng trong tháng§ ç ThÞ Chiª n 27 KT_36B1

×