KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

113,765 views

Published on

luận văn kế toán: Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn
http://luanvan.forumvi.com
email: luanvan84@gmail.com
lv5

Published in: Education
15 Comments
121 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ viết báo cáo thực tập tốt nghiệp cho các bạn sinh viên năm cuối, mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn học các ngành kinh tế ( kế toán, quản trị kinh doanh, marketing, xuất nhập khẩu, nhân sự,... SĐT/zalo 0973287149 https://www.facebook.com/dichvulambaocaothuctap/
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
113,765
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
18
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
15
Likes
121
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

  1. 1. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .A. Cơ sở lý luận của công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.I. Khái niệm, phân loại và phương pháp kế toán chi phí sản xuất.1. Khái niệm Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ. Thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn- dịch chuyển giá trị củacác yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá(sản phẩm, lao vụ, dịch vụ). Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù sản xuất kinhdoanh trên lĩnh vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều cần thiết phảicó sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là:Tư liệu lao động, Đối tượng lao động,Sức lao động. Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể làhao phí về lao động vật hoá ) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động(biểu hiện là hao phí về lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên cácsản phẩm, dịch vụ … tương ứng với các yếu tố hình thành nên các khoản chiphí . Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng thời kỳ hoạtđộng là bao nhiêu nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ chonhu cầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều phải được biểu hiện bằngthước đo tiền tệ. 1
  2. 2. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phísản xuất là việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với công tácquản lý doanh nghiệp. Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng phụ thuộc vào 2 yếu tố: - Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trongmột thời kỳ định. - Giá cả các tư liệu sản xuất và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí.2. Phân loại chi phí Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loạivới những nội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khácnhau khi tham gia vào qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cần thiết phải phân loạichi phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,từng nhóm khác nhau theo đặc trưng nhất định.2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phântích định mức lao động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chiphí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia làm 7yếu tố sau: - Yếu tố nguyên,vật liệu - Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương. - Yếu tố BHXH,BHYT,KPCĐ. - Yếu tố khấu hao tài sản cố định. - Yếu tố chi phíi dịch vụ mua ngoài. 2
  3. 3. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Yếu tố chi phí bằng tiền khác.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thànhsản phẩm. Căn cứ vào ý nghĩa chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành sản phẩm, chi phí được phân theo khoản mục. Cáchphân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức độ phân bổ chi phí chotừng đối tựơng. Giá thành toàn bộ sản phẩm gồm 5 khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tíêp: Bao gồm chi phí và nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sảnphẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất chếtạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản tríchtheo tỉ lệ quy định (BHXH,BHYT,KPCĐ). - Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ chi phí còn lại phát sinhtrong phạm vi phân xưởng, toàn bộ sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyênvật liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên . - Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liênquan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàndoanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởngnào.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức chuyển chi phí. Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đựocchia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. - Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sảnxuất ra hoặc được mua. 3
  4. 4. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Chi phí thời kỳ là những chi phí giảm lợi tức trong một kỳ nào đó,không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được muanên được xem các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ màchúng phát sinh.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượngcông việc sản phẩm hoàn thành. Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làmcăn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành.Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành biến phí và định phí. - Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỉ lệ so với khốilượng công việc hoàn thành như chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trựctiếp … Tuy nhiên, biến phí trên một đơn vị sản phẩm thì lại cố định. - Định phí là những chi phí không đổi về số so với khối lượng côngviệc hoàn thành như : các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằngxây dựng, phương tiện kinh doanh. . . Các chi phí này đều tính cho một đơnvị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.3. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp là mộtphương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợpvà phân loại các chi phí theo yếu tố và khoản mục trong phạm vi giới hạncủa đối tượng tập hợp chi phí. Để tập hợp chi phí sản xuất có thể sử dụng haiphương pháp sau: - Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng đối với những chi phíliên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Theo phương phápnày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh chi phí thực tế phátsinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan. 4
  5. 5. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí sảnsuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí. Theo phương phápnày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc tập hợp được, thực hiện phân bổcho các đối tượng có liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.II. Giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành. 1.Khái niệm và phân loại giá thành 1.1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng côngviệc sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết vớinhau, chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Sự tiết kiệm haylãng phí chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, đòi hỏi quảnlý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí sản xuất. Giá thành sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trìnhsản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thựchiện nhằm đạt được mục đích sản xuất với khối lượng sản phẩm nhiều nhấtvới chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ được giá thành sản phẩm. 1.2. Phân loại Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng nhưyêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xét dưới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Vì thế, giá thành được phân lại nhiềucách khác nhau: - Theo thời điểm tính giá thành : được chia làm hai loại: + Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch vàsản lượng kế hoạch. 5
  6. 6. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum + Giá thành định mức: được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thựctế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tếđã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kếtthúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêutổng giá thành và giá thành đơn vị. - Theo phạm vi tính toán chi phí và nội dung cấu thành trong tổng giáthành sản phẩm: + Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xưởng sản xuất. + Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ bao gồm: giá thành sản xuất sản phẩm,chi phí quảnlý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.2.Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kì bộ phận kế toán giá thành tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng.Xác định kỳ tính giá thành sản phẩmphải khoa học, hợp lý, đảm bảo cũng cấp số liệu về giá thành thực tế của cácsản phẩm, lao vụ một cách kịp thời, phát huy đầy đủ chức năng giám đốctình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm . Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán cần căn cứ vào đặcđiểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm. - Đối với những loại sản phẩm được sản xuất liên tục, chu kỳ sản xuấtngắn thì kỳ tính giá thành thường là một tháng. - Đối với những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất và thì kỳ tính giáthành thường là khi sản phẩm công việc hoàn thành.III. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sảnphẩm. 6
  7. 7. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức kế toán quá trình sản xuất. Đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn và chi phí sản xuất cần được tập hợpphục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí có thể là địa điểm phátsinh chi phí (phân xưởng, độ sản xuất…) hoặc có thể là đối tượng chịu chiphí ( sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm. . .) Việc xác định đội tượng tập hợp chi phí thực chất là xác định nơi phátsinh chi phí và đối tượng chịu chi phí. Việc xác định đối tượng tập hợp chiphí phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Tính chất, đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ. - Trình độ quản lý và nhu cầu thông tin của quán lý. - Yêu câu thông tin cho việc tính giá thành . - Trình độ khả năng của bộ máy kế toán.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụcủa doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần được tính tổng giá thànhvà giá thành đơn vị. Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thểcũng phải dựa vào rất nhiều nhân tố cụ thể: - Đặc điểm tổ chức sản xuất. - Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm sử dụng thành phẩm, bán thành phẩm. Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh trong doanh nghiệp. . . - Khả năng trình độ hạch toán. . . 3.Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành sản phẩm. 7
  8. 8. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là haikhái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong nhiềutrường hợp khác, mỗi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiềuđối tượng tính giá thành .Ngựơc lại, một đối tượng tính giá thành sản phẩmlại bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiệnđể tính giá thành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thành trong doanhnghiệp. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổchức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chiphí sản xuất hợp lý. Công việc xác định đối tượng gía thành là căn cứ để kếtoán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thànhhợp lý, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vàtính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do có sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành sản phẩm cho nên có sự khác nhau về phương pháp kế toánchi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm. Giữa đối tượng tậphợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ở một doanhnghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giáthành sản phẩm ở doanh nghiệp đó.B. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.I.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ. Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hànhxác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong từng đối tượng tập hợp chi 8
  9. 9. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumphí tổng hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ nguyên vật liệulàm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621-chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp. Kết cấu TK621: Bên nợ : Trị giá thực tế NVL trực tiếp xuất sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặcthực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Bên có: -Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho. -Trị giá phế liệu thu hồi. - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sảnphẩm TK 621 cuối kỳ không có số dư.Sơ đồ 1a: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK152 TK 621 TK 152 Xuất VL dùng trực tiếp chế VL dùng không hết nhập tạo sản phẩm lại kho TK111,112,331 TK154 Mua NVL sử dụng trực tiếp K/c, chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất theo phương pháp KKTX TK133 TK631 9
  10. 10. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Thuế GTGT K/c, chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKĐK 2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm:Tiền lương chính, tiền lương phụ,các khoản phụ cấp, tiền tríchBHXH,BHYT, KPCĐ. Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tuỳ thuộc hình thức tiềnlương theo thời gian hay theo sản phẩm. Các khoản trích theolương(BHXH,BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp, căn cứvào tổng số tiền lương nhân công sản xuất và tỷ lệ trích quy định theo quychế tài chính hiện hành của từng thời kỳ. Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụngTK622- Chi phí nhân công trực tiếp. Kết cấu TK622: Bên nợ:Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ Bên có:Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp các đốitượng chịu chi phí vào cuói kỳ. TK622 cuối kỳ không có số dư.Sơ đồ 1b: Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp. TK334,331 TK 622 TK 154 Tiền lương, phụ cấp phải trả K/c, chi phí NCTT theo cho công nhân trực tiếp phương pháp KKTX TK 3382,3383,3384 TK 631 Trích các khoản BHXH, K/c, chi phí NVL trực tiếp 10
  11. 11. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum BHYT, KPCĐ theo phương pháp KKTX TK 335 Trích trước tiền lương của công nhân trực tiếp 3.Kế toán chí phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sảnxuất của doanh nghiệp. Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kếtoán sử dụng TK627- “Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết cho từng phânxưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ. Kết cấu TK627: Bên nợ: -Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( nếu có). - Kết chuyển chi phí sản xuất chung. Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển (phân bổ ) hết cho các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và gồm các TK cấp 2 sau: TK627.1 – Chi phí nhân viên TK627.2 – Chi phí vật liệu TK627.3 - Chi phí dụng cụ sản xuất TK627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ TK627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài TK627.8 - Chi phí khác bằng tiền 11
  12. 12. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum TK 627 cuối kỳ không có số dưSơ đồ 1c: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung. TK 334,338 TK 627 TK 111,112 Chi phí nhân viên của Các khoản ghi giảm chi phí phân xưởng sản xuất TK 152,153 TK 154,631 Chi phí vật liệu, công cụ K/c, chi phí SXC cuối kỳ về dụng cụ của phân xưởng TK 154, 631 TK 214 TK 632 Chi phí khấu hao TSCĐ của K/c, chi phí SXC vượt định mức phân xưởng về TK 632TK 111,112,331 Các chi phí dịch vụ mua 12
  13. 13. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Ngoài, chi phí khác của PX TK 133 Thuế GTGT 4.Tập hợp chi phí sản xuất Các phần trên đã nghiên cứu phương pháp kế toán và phân bổ các loạichi phí sản xuất. Các chi phí sản xuất trên cũng đều phải được tổng hợp vàobên Nợ TK154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Kết cấu TK154: Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Bên Có:- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất. - Tổng giá thành sản xuất thực tế.Sơ đồ 2a: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX. TK 621 TK154 TK 111,112 K/c, chi phí NVL trực tiếp Các khoản ghi giảm chi phí SXC TK 622 TK 155 K/c, chi phí NC trực tiếp Thành phẩm hoàn thành nhập kho TK 627 TK 632 K/c, chi phí SXC Thành phẩm xuất bán ngay 13
  14. 14. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum TK 157 Thành phẩm xuất gửi bánSơ đồ 2b: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK. TK 154 TK 631 TK 154 Đầu kỳ k/c, chi phí sản xuất Cuối kỳ k/c, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang kinh doanh dở dang TK 621 TK 611,334 K/c, chi phí NVL trực tiếp Các khoản ghi giảm chi phí TK 622 TK 632 K/c, chi phí NC trực tiếp Tổng giá thành TP hoàn thành TK 627 K/c, chi phí SXC 14
  15. 15. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum5.Kiểm tra và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biếncòn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm,Doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dởdang .5.1.ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang. Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuấtmà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang hợplý là một trong những nhân tố quyết định tính trung thực của giá thành sảnxuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.5.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang. Để đánh gía sản phẩm dở dang kế toán có thể sử dụng một trong 3 phươngpháp sau:• Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính trực tiếp hay nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm nguyênvật liệu chính trực tiếp (hay chi phí NVL trực tiếp) còn các chi phí gia côngchế biến (chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC) tính cả cho giá thành sản phẩmchịu.Công thức tính: Đđk + Cvl Dck = Sht + SdTrong đó: Dck ,Đđk: là chi phí dở dang cuối kỳ và đầu kỳ 15
  16. 16. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Cvl : Chi phí NVL chính trực tiếp (hay chi phí NVL) Sht : Số sản phẩm hoàn thành Sd : Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính trựctiếp hay chi phí NVL trực tiếp đơn giản khối lượng tính toán ít nhưng thôngtin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đếncác chi phí chế biến.• Xác định sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Theo phương pháp này, trước hết cần căn cứ vào khối lượng sản phẩmdở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dởdang và khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó, kế toán xácđịnh từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc. Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ như:Chi phí NVL chính trực tiếp hay chi phí NVL trực tiếp thì tính cho sản phẩmdở dang theo công thức: Đđk + Cvl Dck = x Sd S ht + S d Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến như: chi phíNVL phụ, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC thì tính cho sản phẩm làm dởdang theo công thức: Đ đk + C Dck = x S* d S ht + S*dTrong đó: C :được tính theo khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ 16
  17. 17. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum S *d: là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sảnphẩm hoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% hoànthành). S*d = Sd x % hoàn thành Đối với những sản phẩm có khối lượng sản phẩm dở dang ở các khâutrên dây chuyền sản xuất tương đối đồng đều nhau có thể coi mức độ hoànthành chung của tất cả các sản phẩm dở dang là 50% để đơn giản cho việctính toán mà vẫn đảm bảo cho tính hợp lý và độ tin cậy cần thiết của thôngtin kế toán. Phương pháp này còn được gọi là phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%. So với phương pháp đánh giásản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp, phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương đảm bảotính hợp lý và độ tin cậy cao. Tuy nhiên phương pháp này có những nhượcđiểm là khối lượng tính toán nhiều. Hơn nữa, việc đánh giá mức độ chế biếnhoàn thành của sản phẩm dở dang trên giai đoạn của dây chuyền công nghệsản phẩm khá phức tạp và mang nặng tính chất chủ quan. Điều kiện áp dụngphương pháp này là:+ Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giữa các kỳ không ổn định.+ Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng giá thành.+ Xác định được mức độ hoàn thành tương đương của sản phẩm cuối kỳ.• Xác định sản phẩm dở dang theo định mức. Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dangđã kiểm kê xác định được ở từng công đoạn sản xuất tương ứng cho từngđơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho khối lượng sản phẩm dởdang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm. Trongphương pháp này các khoản mục chi phí được tính cho sản phẩm dở dangđược xác định theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở. D ck = C dm x % mức độ hoàn thành 17
  18. 18. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Điều kiện áp dụng phương pháp này là phải xây dựng được chi phí địnhmức cho từng đơn vị sản phẩm và mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.Ưu điểm của phương pháp này là dễ tính toán dựa trên kiểm kê khối lượngsản phẩm dở và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm. Tuy nhiên,phương pháp này có nhiều hạn chế là phạm vi áp dụng hẹp chỉ áp dụng đượctrong các đơn vị đã xây dựng được định mức chi phí và việc xây dựng địnhmức chi phí còn mang nặng tính chất chủ quan.II. Các phương pháp tính giá thành. Để tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp người ta sử dụng nhiềuphương pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau:+ Phương pháp giản đơn ( trực tiếp)+ Phương pháp tổng cộng chi phí+ Phương pháp hệ số +Phương pháp tỷ lệ+hương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng+ Phương pháp tính giá thành theo định mức+ Phương pháp tính giá thành phân bước+ Tính giá thành theo phương pháp loại trừ1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sảnxuất giản đơn, sản xuất ra ít chủng loại sản phẩm chu kỳ sản xuất ngắn, chiphí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành cụ thể. Ví dụcác nhà máy điện, nước, khai thác than thường áp dụng phương pháp này.Theo đó giá thành sản phẩm được xác định như sau:Tổng giá Chi phí sản Chi phí chi Chi phí Các khoảnthành sản = xuất kỳ trước + ra trong kỳ - chuyển sang - giảm chiphẩm chuyển sang kỳ sau phí 18
  19. 19. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumGiá thành Tổng giá thành sản phẩmđơn vị =sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành2. Phương pháp tổng cộng chi phí. Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sản xuấtgồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau. Mỗi công đoạn trong quy trình thực hiệnviệc sản xuất hoàn chỉnh một chi tiết sản phẩm. Chi phí sản xuất được tậphợp theo từng công đoạn (chi tiết sản phẩm). Giá thành sản phẩm sẽ tổngcộng chi phí sản xuất phân bổ cho thành phẩm của các công đoạn chế tạo sảnphẩm. Tổng giá thành sp∑ n i =1 Zi hoàn thành = Trong đó: Zi : Chi phí của phân xưởng i phân bổ cho sản phẩm hoàn thành. Giá Tổng giá thành thành = đơn vị Sản lượng sản phẩm hoàn thành Các doanh nghiệp thưòng sử dụng phương pháp này là các công ty sảnxuất và lắp ráp máy, thiết bị cơ khí, ô tô, dệt nhuộm...3. Phương pháp hệ số. Phương pháp này được sử dụng trong các doanh nghiệp ra nhiều loại sảnphẩm hoặc nhiều loại sản phẩm cùng tiêu hao các loại chi phí như nhau, các 19
  20. 20. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumsản phẩm chỉ khác nhau về kích cỡ, trọng lượng .... Do vậy chi phí sản xuấtthường vận dụng ở các doanh nghiệp may, da, bánh kẹo... Cách thức tiến hành phương pháp hệ số như sau:Bước 1: Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phương phápgiản đơn.Bước 2: Căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩmgốc. Tổng số sản Tổng số Hệ sốphẩm gốc đã = sản phẩm x quy đổiquy đổi trong nhóm sảnphẩmBước 3: Xác định giá thành sản phẩm gốc.Giá thành Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩmđơn vị =sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc quy đổiBước 4: Xác định giá thành từng loại sản phẩm.Giá thành đơn Giá thành đơn vị Hệ số quyvị từng loại = sản phẩm gốc x đổi sản phẩmsản phẩm tong loại4. Phương pháp tỷ lệ. Phương pháp này dùng cho các doanh nghiệp mà mỗi phân xưởng sảnxuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm cấp khác nhau, các chi phínguyên liệu, nhân công không thể tính riêng cho từng loại sản phẩm mà phảitập hợp theo nhóm sản phẩm. Do vậy đối tượng tập hợp chi phí thường làcác phân xưởng, đối tượng tính giá thành là các sản phẩm cụ thể. Căn cứ vàotổng giá thành định mức hoặc kế hoạch đã xây dựng, để xác định giá thành 20
  21. 21. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumđơn vị từng loại sản phẩm. Giá thành từng loại sản phẩm được xác định nhưsau: Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩmTỷ lệ = x 100giá thành Tổng giá thành kế hoạch(định mức) của tất cả SPGiá thành thực Giá thành kế hoạch Tỷ lệtế đơn vị sản = ( định mức) đơn vị sản x giá thànhphẩm từng loại phẩm từng loại5. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theođơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng tương ứng là một hợp đồng kinh tế. Đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp này làđơn đặt hàng. Đến cuối kỳ khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng sản phẩmchính là các khoản chi phí được tập hợp theo đơn đặt hàng. Trường hợp đơnđặt hàng chưa hoàn thành thì các khoản chi phí tập hợp theo đơn đặt hàngđược coi là chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ. Các doanh nghiệpsửa chữa ô tô, thiết kế, khảo sát, tư vấn...thường áp dụng phương pháp nàyđể tính giá thành của sản phẩm.6 .Phương pháp tính giá thành theo định mức. Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ổnđịnh, các chi phí được xây dựng phù hợp với thực tế sản xuất. Do vậy kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ kiểm tra, pháthiện mọi chênh lệch chi phí thực tế so với định mức đã xây dựng, từ đó xácđịnh nguyên nhân và là cơ sở để xây dựng định mức mới. Giá thành thực tế của sản phẩm được tính như sau: 21
  22. 22. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumGiá thành thực Giá thành Chênh lệch chi phí Chênh lệch chitế của sản = định mức +(-) sản xuất do thay +(-) phí sản xuấtphẩm đổi định mức thoát ly địnhmức7. Phương pháp tính giá thành phân bước. Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quytrình sản xuất phức tạp như luyện kim, cơ khí...trong các doanh nghiệp nàycông nghệ sản xuất được chia ra làm nhiều công đoạn chế biến nối tiếp nhautheo một trình tự nhất định. Thông thường mỗi phân xưởng đảm nhận mộtcông đoạn chế biến nối tiếp nhau và chế tạo ra một bán thành phẩm. Bánthành phẩm được sản xuất ra của công đoạn trước được tiếp tục đưa vào chếbiến ở công đoạn tiếp sau. Bước cuối cùng tạo ra sản phẩm. Phương pháp này có hai cách tính như sau:• Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầumhoạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểmcủa phương án hoạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giaiđoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sangbước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoảnmục chi phí. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành như sau:Bước 1: Mở phiếu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng phânxưởng. Phiếu này ở phân xưởng cuối cùng chính là phiếu tính giá thành sảnphẩm.Bước 2: Tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ ở từng phân xưởng, tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị bán thành phẩm theo từng phân xưởng. Giá thành sản phẩm hoàn thành ở phân xưởng cuối cùng được coi làthành phẩm của toàn bộ quy trình công nghệ. 22
  23. 23. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum• Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm. Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toánkinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước khôngbán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh rong các giai đoạn công nghệđược tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách đồng thời, song song nêncòn gọi là kết chuyển song song. Theo phương pháp nay, kế toán không cầntính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tínhgiá thành bán thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chínhvà các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.8. Tính giá thành theo phương pháp loại trừ. Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quá trình sảnxuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được các sảnphẩm phụ. Để tính giá thành cho các sản phẩm chính, kế toán phải loại trừgiá trị của các sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trịsản phẩm phụ có thể xác định theo giá ước tính, giá kế hoạch giá nguyên liệuban đầu.Tổng giá Giá trị sp Tổng chi Giá trị sp Giá trị thành sp chính dở phí sx phụ thu sản phẩm chính = dang đầu + phát sinh + hồi ước - chính dở ddck kỳ trong kỳ tính dang ckGiá trị sp phụ = Sản lượng SP phụ x Đơn giá thị trường( hoặc kế hoạch)III. Các hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toánkhác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu nội dung để phản ánh theo mộttrình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc. Các doanh nghiệpkhác nhau về loại hình, qui mô, điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mìnhmột hình thức sổ kế toán khác nhau. Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựachọn một trong các hình thức sổ kế toán sau: - Hình thức Nhật ký- Sổ cái. 23
  24. 24. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Hình thức Nhật ký – chứng từ. - Hình thức Nhật ký chung. - Hình thức Chứng từ ghi sổ. 24
  25. 25. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠi CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP TỪ SƠNI. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP TỪ SƠN1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty. Công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn được thành lập theo quyết định sốdo UBND tỉnh Bắc Ninh cấp theo giấy phép kinh doanh số 2103.00073 củasở đầu tư và kế hoạch tỉnh Bắc Ninh Tiền thân là tấm lợp Từ Sơn của công ty Kính Đáp Cầu (được thànhlập từ năm ). Ngày 7/11/2004 xí nghiệp sản xuất tấm lợp của công ty KínhĐáp Cầu được tách ra thành lập nên Công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn và tiếnhành kinh doanh độc lập.Tờn gọi: Công ty cổ phần Tấm Lợp Từ SơnMó số thuế: 3000251055Số điện thoại:0241841050Địa chỉ: Tân Lập – Đỡnh Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh.Công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,hạch toán kinh doanh độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàngTechcombank chi nhánh Bắc Ninh, có con dấu riêng để giao dịch Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp: Sản xuất buụn bỏnvật liệu xõy dựng là tấm lợp.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trỡnh sản xuất kinhdoanh của cụng ty.2.1: Đặc điển tổ chức kinh doanh của công ty.Công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạchtoán kinh tế độc lập, có đủ tư cách pháp nhân. Công ty và các cổ đông phảichịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mỡnh. 25
  26. 26. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumLợi nhuận hay thua lỗ của cụng ty được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ gópvốn pháp định và theo quy định trong điều lệ cụng ty. Hiện tại công ty kinh doanh tấm lợp với phương châm là duy trỡ vàcải tiến chất lượng đồng thời thỏa món cỏc yờu cầu của khỏch hàng về chấtlượng cũng như yêu cầu của luật định. Quỏ trỡnh kinh doanh phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàngđược ghi nhận, được xem xét về khả năng đáp ứng và mọi sự thay đổi trongquá trỡnh thực hiện đều được giải quyết. Trong đó các yêu cầu của kháchhàng được xác định rừ rang, ghi thành văn bản. Các đặc tính kỹ thuật của sảnphẩm được nhận dạng đầy đủ. Bộ phận kinh doanh được chủ trỡ xem xột đầy đủ, cụ thể thông qua sổtheo dừi nhập, xuất, tồn sản phẩm từng ngày nhằm đảm bảo cho Công ty cóđủ khả năng thực hiện các yêu cầu cuả khách hàng trước khi chấp nhận yêucầu, đơn đặt hàng, hợp đồng. Bộ phận kinh doanh chủ trỡ cụng tỏc giao dịch với khỏch hàng baogồm: Việc thu nhận ý kiến và giải quyết khiếu nại. Cụ thể là từ cỏc ý kiếnkhiếu nại của khỏch hàng cụng ty sẽ biết được vấn đề mà khách hàng khôngưa thích đối với sản phẩm và thái độ của nhân viên phục vụ từ đó có biệnpháp khắc phục, và thay đổi nhằm đảm bảo cung cấp các sản phẩm có chấtlượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Việc tiêu thụ sản phẩm của công ty có ưu điểm là mọi hoạt động giaodịch bán hàng của công ty đều được thực hiện trực tiếp tại phũng kinhdoanh tổng hợp. Cỏc nhõn viờn phũng kinh doanh tổng hợp phải chịu trỏchnhiệm trong việc tỡm kiếm khỏch hàng, bỏn hàng, thu hồi cỏc khoản khỏchhàng cũn nợ.2.2.Cơ cấu tổ chức của công ty. Là một cụng ty cổ phần vỡ vậy nú hoạt động theo luật doanh nghiệp,theo quy định hiện hành và cũng phù hợp với chức năng kinh doanh, nhiệm 26
  27. 27. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumvụ của mỡnh. Bộ mỏy Cụng ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn được tổ chức theomô hỡnh gồm cú: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc điềuhành, phó giám đốc, các phũng ban chuyên môn và phân xưởng sản xuất.Mô hỡnh tổ chức bộ mỏy cụng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy quản lý của cụng tyHội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông có cổ phần từ 2% trở lên và là cơquan quản lý, cú toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,quyến lợi của công ty và những vấn đề như quyết định chủ trương, xử lý cácvấn đề bất thường, sửa đổi, bổ sung điều lệ,bầu ra hội đồng quản trị cónhiệm kỳ 3 năm.Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thưc hiện các quỳên, nghĩa vụđược giao theo chức nhiệm và được ghi trong điều lệ của công ty.Phó giám đốc: Giúp đỡ giám đốc trong thực hiện việc quản lý điều hành cáchoạt động của công ty phù hợp với sự phân công ủy nhiệm của giám đốccông ty.Phũng kinh doanh tổng hợp: Cú nhiệm vụ tổ chức cỏc hoạt động tiếp thị, bánhàng, tiếp nhận và xử lý cỏc thụng tin liờn quan đến đơn đăt hàng, khiếu nạicủa khách hàng. 27
  28. 28. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumPhũng kinh doanh: Cú nhiệm vụ thực hiện đúng yêu cầu về chế độ kế toántheo quy định. Thưc hiện kế toán thu chi tài chính của công ty, cung cấp cácthông tin cần thiết cho ban quản lý cụng ty, cơ quan nhà nước có thẩm quỳêntheo quy định.Phân xưởng sản xuất tấm lợp: Việc sản xuất và điều hành cụng việc baogụm:Lập kế hoạch chi tiết sản xuất dựa trờn kế hoạch kinh doanh của cụng ty vàcỏc yờu cầu quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất và điều phối chung các bộphận liên quan trong xưởng để theo kế hoạch sản xuất.Đề xuất các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, nhận các bộ phận thuộcxưởng để giám đốc phê duyệt.Bố trí lắp đặt, vận hành bảo trỡ, bảo dưỡng các thiết bị máy móc sản xuất vàphương tiện phục vụ sản xuất.Quản lý và hiệu quả cỏc thiết bị đo lường.Kiểm tra nguyờn vật liệuKiểm tra chất lượng sản phẩmĐào tạo nghề tại chỗ cho công nhânThực hiện chức trách, nhiệm vụ phù hợp với sự phân công ủy nhiệm, ủyquyền của giám đốc công ty.3.Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất tấm lợp. Hầu hết các công đoạn của sản xuất tấm lợp của công ty đều được tựđộng hóa, sản xuất trên một dây chuyền công nghệ ngoạI nhập. Quá trỡnhsản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau: Nguyờn liệu Hệ thống kênh Mỏy trộn định lượng Kho chứa thành Tạo súng Cuốn xeo, ộp tấm phẩm 28
  29. 29. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumNguyên vật liệu bao gồm các loại Ximăng khác nhau, Amiăng, các sợI và vỏgiấy bao Ximăng.Khâu trộn liệu bắt đầu bằng các loại sợi được định lượng theo đúng quy địnhtrộn đều với nước, xả và nạp tiếp Ximăng, giấy và các loại sợi, Amiăngkhác.Khâu xeo: Các máy trong dây chuyền được chạy như quy định. Sau đó bơmliệu sang quạt gầu, tháo liệu vào 2 bể xeo, với tốc độ nhanh nhất có thể cóđược nhưng phảI đảm bảo an toàn. Pha nước đục bằng việc mở van vàothùng phân phốI liệu đảm bảo nồng độ pha liệu hợp lý cho 2 bể xeo.Khâu tạo sóng: Gồm tạo sóng bằng tay và bằng máy. Tấm xeo được băngchuyền chuyển xuống máy tạo sóng. Tấm xeo được thả ngay vào đúng vị tríquy định trên băng tải xích. Các tấm được tạo sóng và có khuyết tật thỡ đượcloại ra ngoài. Các tấm đạt chất lượng được đánh dấu chất lượng và đánh dấuca. Sản phẩm hoàn thành được xe nâng xếp vào bói.4. Đặc điểm sản phẩm tấm lợp Từ Sơn Sản phẩm chính của công ty tấm lợp là các nguyên vật liệu chínhtham gia cấu thành nên sản phẩm là Ximăng, Amiăng các sợi khác cùng giấyvỏ bao Ximăng được nghiền thành bột giấy. Sản phẩm được sản xuất chủyếu bằng nguyên liệu trong nước, chi phí cấu thành sản phẩm khụng cao nờngiỏ thành sản phẩm bỡnh dõn phự hợp vời đại đa số người dân cũng như cáccông trính xây dựng yêu cầu chi phí nhỏ. Độ bền sản phẩm khá cao nên thịtrường khá ưa chuộng. Hiện nay công ty đang đưa vào một dây chuyềnngoạIi nhập. Sắp tới sẽ sử dụng chính thức nhằm tăng năng xuất lao động,tăng chất lượng sản phẩm và tăng khả năng tự động hóa, giảm nhẹ sức laođộng của công nhân.5. Đặc điểm về lao động của công ty. Hiện tại công ty có 237 công nhân, với mức lương trung bỡnh từ1.200.000đ – 2.200.000đ/người. Lao động chủ yếu là lao động nam có độ 29
  30. 30. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumtuổI từ 22 đến 45. Lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 70%. Để khuyến khíchngười lao động công ty cũn ỏp dụng thưởng cho ngươi lao động theo sảnphẩm. Ngoài ra công nhân cũn được hưởng tiền trợ cấp độc hại theo số ngàylao động là 3.000đ/công nhân/ngày. Số công nhân lao động gián tiếp đều tốtnghiệp đại học, cao đẳng, có năng lực về sản xuất kinh doanh. Cũn lao độngtrực tiếp đều tốt nghiệp phổ thông có ý thức, trách nhiệm cao trong côngviệc, nhiệt tỡnh, ham học hỏi, nắm bắt nhanh phương pháp và kinh nghiệmsản xuất.6. Đặc điểm về công tác kế toán tại công ty. Kế toán đóng vai trũ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗI doanh nghiệp nói chung và của công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn nóiriêng, vỡ vậy cụng ty tổ chức bộ mỏy kế toỏn nhằm đảm bảo sự chỉ đạo kịpthờI, chính xác các hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên thông tin kinh tếdo phũng kế toỏn cung cấp. Để phù hợp với quy mô họat động của mỡnh, bộ mỏy cụng ty được tổchức gọn nhẹ, mọi công việc kế toán được tổ chức tại phũng kế toỏn.Việc phân công lao động phũng kế toỏn được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 3: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưỏng kiêm kế toán tổng hợpKế toỏn thanh toỏn, ngõn hàng Kế toán TSCĐ, hàng tồn khokiờm thủ quỹ 30
  31. 31. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumPhũng kế toỏn cú 3 nhõn viờn trỡnh độ Đại Học với các nhiệm vụ sau:Kế toán trưởng: Do hội đồng quản trị trực tiếp bổ nhiệm, chiụ trách nhiệmhướng dẫn chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàncông ty, đồng thờI chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và hội đồngquản trị về toàn bộ tỡnh hỡnh cụng tỏc tài chớnh của cụng ty. Kế toỏn giỳpgiỏm đốc công ty tập hợp các số liệu báo cáo tỡnh hỡnh hoạt động của Tàichính, kế toán của công ty được thực hiện với hiệu quả cao.Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp nên có nhiệm vụ phản ánh chi phí,đồng thờI phõn bổ chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm.Kế toán thanh toán ngân hàng: Thực hiện các giao dịch với khách hàng nhưrút tiền gửI và nhập tiền gửI vào tài khoản, thu chi tỡờn mặt hàng ngày, thựchiện cỏc nghiệp vụ thanh toỏn với khỏch hàng.Kế toỏn thanh toỏn kiờm thủ quỹ nờn cú nhiệm vụ theo dừi cỏc khoản thu-chi về tiền mặt, và cỏc khoản tài chớnh của cụng ty.Kế toán TSCĐ, hàng tồn kho: Căn cứ vào số năm sử dụng TSCĐ đó đăngký, kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hàng tồn khobao gồm nguyên vật liệu và sản phẩm tấm lợp được kế toán theo dừi cả vềhiện vật, giỏ trị dựa vào cỏc phiờỳ nhập kho.7. Một số chỉ tiêu đơn vị đó đượca/Cơ cấu vốn năm 2007 Tuy mớI chính thức đi vào hoạt động được hơn 3 năm nhưng bằng lỗlực, đặc biệt là sự quản lý cú hiệu qủa và sự đoàn kết của toàn công nhân laođộng trong công ty, biết tận dụng và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, kỹthuật sẵn có, đầu tư chiều sâu, tiết kiệm đúng hướng, công ty cổ phần tấmlợp Từ Sơn đang từng bước xây dựng uy tín và khẳng định vị trí của mỡnhtrờn thị trường. 31
  32. 32. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumBảng 1:Cơ cấu vốn của Cty cổ phần Tấm Lợp Từ Sơn ĐVT: 1.000đ Năm 2007Chỉ tiờu Số tiền Tỷ trọng(%)I.Tài sản 5.357.000 100 A.Taỡ sản ngắn hạn 1.352.000 25,24 B.Tài sản dài hạn 4.005.000 74,76II.Tổng nguồn vốn kinh doanh 4.243.000 100 A.Vốn chủ sở hữu 2.005.700 42,27 B.Nợ phải trả 2.237.300 47,73 32
  33. 33. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumBảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007STT Chỉ tiờu Năm 20071 Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 10.263.523.5792 Cỏc khoản giảm trừ doanh thu 29.874.6503 Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV 10.233.648.9194 Giỏ vốn hàng bỏn 7.826.349.9125 Lợi nhuận gộp về bỏn hàng và CC DV 2.407.299.1076 Doanh thu hoạt động Tài Chính 193.784.6217 Chi phớ Tài Chớnh 300.672.831 - Trong đó chi phớ lói vay 238.645.5208 Lợi nhuận về sản xuất kinh doanh 2.200.410.8979 Chi phớ bỏn hàng 1.175.837.226.10 Chi phớ quản lý doanh nghiệp 823.792.37811 Thu nhập khỏc 123.875.84012 93.745.82013 Lợi nhuận khỏc 30.130.02014 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 230.911.31315 Thuề thu nhập doanh nghiệp 64.655.16816 Lợi nhuận sau thuế 166.265.145 33
  34. 34. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumII. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP TỪ SƠN1.Đối tượng tập hợp chi phí và tính giỏ thành sản phẩm. Xưởng sản xuất tấm lợp của công ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn đượctíên hành theo dây chuyền hiện đại. MỗI lần thực hiện máy có thể sản xuất rađược nhiều loại tấm lợp có kích thước khác nhau. Do vậy để phù hợp với đặcđiểm sản xuất của mỡnh, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty làtừng lô sản phẩm sản xuất. Để phục vụ cho công tác sản xuất kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất được chia làm 3 loại:Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp: Bao gồm ximăng, các loại amiămg,cácloại sợi. Vỏ bao ximăng nghiền thành bột dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm, chi phí nguyên vật liệu được tập hợp cho từng đợt sản xuất.Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản phảI trả cho ngườI lao độngtrực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, cáckhoản trích theo lương BHXH,BHYT,KPCĐ.Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh ởphân xưởng sản xuất như chi phí nguyên liệu, các khoản điện nước, chi phíkhấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác… 34
  35. 35. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum2. Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sảnphẩm. Chứng từ gốc P.xuất kho,p.chi… Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết TK qũy 621,622,627 Sổ cỏi tài khoản 621,622,627 Bỏo cỏo tài chớnhGhi chỳ: ghi hàng ngày Ghi định kỳ3. Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất.3.1. Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệuximăng, amiăng, sợi khác và vỏ bao ximăng nghiền thành bột. Chi phínguyên vật liệu được theo dừi súng súng giữa kế toỏn tổng hợp và kế toỏnhàng tồn kho. Kế toỏn nguyên vật liệu tiến hành ghi chép phản ánh thường xuyên,lien tục tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn nguyờn vật liệu và lập bảng tổng hợp, chitiết vật liệu xuất kho. 35
  36. 36. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Doanh nghiệp áp dụng định mức nguyên vật liệu được xuất kho chosản xuất. Để có đủ nguyên liệu, phũng kinh doanh căn cứ vào định mứcnguyên liệu để lên kế hoạch mua và xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuấttừng loại tấm lợp. Để tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán dung TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này mở trực tiếp cho từngloại tấm lợp. Đến cuối qúy kế toán tiến hành kết chuyển chi phí này sang tàikhoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tính giá thành sảnphẩm. Trong kỳ kế toỏn theo dừi xuất kho số lượng. Cuối tháng, sau khi đótập hợp toàn bộ phiếu nhập kho, xuất kho trong tháng kế toán vật tư tiếnhành xác định nhập và đơn giá nhập từng loại nguyên liệu, kết hợp vớilượng tồn và đơn giá tồn đầu kỳ để tính giá nguyên vật liệu xuất kho theophương pháp hạch toán bỡnh quõn gia quyền. Cụng thức:Giỏ thực tế Số lượng vật liệu Đơn giá bỡnh = Xvật liệu xuất dựng xuất kho để sản xuất Quõn theo thỏng Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Đơn giá bỡnh Và nhập trong kỳ = quõn theo thỏng Số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳVD:Giá đơn vị bỡnh 23.000x1.270 + 10.250x1.310 = = 1.282,331đ/kgQuân của ximăng 23.000 + 10.250Tương tự như thế ta cũng tính được giá xuất của các vật tư cũn lại:Amiăng A3 = 3.782đ/kgAmiăng A5 = 27.903đ/kg 36
  37. 37. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumAmiăng A6 = 16.790đ/kgSợi thuỷ tinh = 79.823đ/kgSợi khoáng = 102.806đ/kgGiấy vỏ bao ximăng = 2.347đ/kg Khi xuất kho vật liệu, kế toỏn lập phiếu xuất kho thành 3 liờn: Mộtcho thủ kho, một cho phũng kinh doanh, một lưu tại gốc. Do doanh nghiệpáp dụng phương pháp trung bỡnh thỏng để tính giá vốn xuất kho nên trênphiếu xuất kho chỉ ghi cột số lượng mà không có cột giá trị. Căn cứ vào định mức nguyên vật liệu đê sản xuất ra một m2 tấm lợpphũng kinh doanh sẽ lập bảng nhu cầu định mức vật tư của từng loại tấmlợp. Và theo thực tế sản xuất tên loại sản phẩm ngầm thể hiện kích thướcchiều dài sản phẩm, và chiều rộng của tất cả các loại tấm lợp đều là 0,918m.Biểu 1:Cụng ty cổ phần Nhu cầu định mức vật tư theo kế hoạchTấm lợp Từ Sơn Thỏng 10/2007Số 02/ĐMVT/TS Sản phẩm: T1,561m2S Định Định Số lưọng Số lượngT Khoản mục ĐVT mức mức 1Sp sản phẩm kế hoạchT 1m21 Ximăng kg 1,252 1,7941 10.000 17.9412 Amiăng A3 kg 1,19 1,7053 10.000 17.0533 Amiăng A5 kg 0,026 0,0373 10.000 3734 Amiăng A6 kg 0,026 0,0373 10.000 3735 Sợi thuỷ tinh kg 0,007 0,01 10.000 1006 Sợi khoỏng kg 0,008 0,0115 10.000 1157 Giấy vỏ bao ximăng kg 0,39 0,55887 10.000 5588,7 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm mà ở kho vật tư sẽ xuất vậtliệu để sản xuất sản phẩm cho từng loại tấm lợp cụ thể. 37
  38. 38. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumỞ trên phiếu xuất kho đó ghi cụ thể để sản xuất loại tấm lợp nào. Do đó dựavào phiếu xuất kho kể toán sẽ tập hợp chi phí vật liệu cho từng loại tấm lợpcụ thể.Căn cứ trên phiếu xuất kho kế toán sẽ lập thẻ kho để theo dừi số lượng củatừng loại vật tư về mặt nhập, xuất, tồn. Sau đó định kỳ kế toán sẽ kiểm trađối chiếu với việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận.Đơn vị: Công ty cổ phần Mẫu số: 02-VTtấm lợp Từ Sơn QĐ 19 -TC/QĐ/CĐKTĐịachỉ:TânLập-Đỡnh Ngày30/03/2006Bảng-Tư sơn-Bắc Ninh PHIẾU XUẤT KHO Số 37 Ngày 02 tháng 10 năm 2007 Nợ:TK 621 CúTK152-1,561Tên người nhận: Đỗ Minh QuangLý do xuất: Sản xuất sản phẩmXuất tại kho: Cụng ty Số lượng Đơn ThànhSTT Mó vật tư hàng hoá ĐVT Yờu cầu Thực xuất giá tiền1 Ximăng kg 17.941 17.9412 Amiăng A3 kg 17.053 17.0533 Amiăng A5 kg 373 3734 Amiăng A6 kg 373 3735 Sợi thuỷ tinh kg 100 1006 Sợi khoỏng kg 115 1157 Giấy vỏ bao ximăng kg 5588,7 5588,7Tổng số tiền:………………………………………………………Thủ trưởng đơn vị Phụ trỏch cung tiờu Người nhận hàng Thủ kho (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)Cuối tháng kế toán sẽ tính giá thành vật tư xuất kho theo phương pháp đó lựachọn là trung bỡnh gia quyền, kế toỏn sẽ điền vào phiếu xuất kho ở cột đơngiá và thành tiền mà khi lập phiếu chưa điền vào. 38
  39. 39. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Căn cứ chứng từ gốc (phiếu xuất kho,..)kế toán lập sổ chi tiết tài khoản NVL phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất NVL làm cơ sở tập hợp tính chi phí nguyên vật liệu xuất dung trong kỳ. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007 621-Tấm 1,561m2Chứng từ Số phỏp sinh Diễn giải TKĐUNgày Số Nợ Cú02/10 37 Xuất ximăng 152 23.006.282,5202/10 37 Xuất amiăng A3 152 64.494.44602/10 37 Xuất amiăng A5 152 10.407.80102/10 37 Xuất amiăng A6 152 6.262.67002/10 37 Xuất sợi thuỷ tinh 152 7.982.30002/10 37 Xuất sợi khoỏng 152 11.822.69002/10 37 Xuất giấy vỏ bao ximăng 152 13.116.678,9… … …….. … … …31/10 42 Kết chuyển chi phớ 154-1,561 172.836.742 NVLTT Tổng phỏt sinh Nợ: 172.836.742 Tổng phỏt sinh Cú: 172.836.742 Cựng từ cỏc chứng từ gốc kế toỏn vào sổ “ Nhật ký chung” thể hiện cựng nội dung kinh tế cỏc nghiệp vụ xuất cho từng loại nguyờn vật liệu. 39
  40. 40. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Trớch “NHẬT Kí CHUNG” Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007 Chứng từ Số phỏp sinh Diễn giải TKĐU Ngày Số Nợ Cú 01/10 PT39 Thu tiền bỏn hàng 111.1 17.000.000 Doanh thu hàng bỏn 511.1 17.000.000 Thu tiền hàng 111.1 1.700.000 Thuế GTGT đầu ra 333.11 1.700.000 02/10 PX37 Xuất vật liệu sản xuất 621-1,561 137.092.886,4 … … … …. … … Tổng cộng 987.236.895 987.236.895 Từ “Nhật ký chung” kế toỏn vào sổ “Sổ cỏi TK 621” làm căn cứ cho việc lập sổ “ Sổ chi tiết TK 154” SỔ CÁI Tháng 10 năm 2007 Tờn TK: Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp Số hiệu: TK 621Chứng từ TKĐ Số phỏp sinh Diễn giảiNgày Số U Nợ Cú02/10 37 Xuất ximăng 152 23.006.282,5202/10 37 Xuất amiăng A3 152 64.494.44602/10 37 Xuất amiăng A5 152 10.407.80102/10 37 Xuất amiăng A6 152 6.262.67002/10 37 Xuất sợi thuỷ tinh 152 7.982.30002/10 37 Xuất sợi khoỏng 152 11.822.69002/10 37 Xuất giấy vỏ bao ximăng 152 13.116.678,903/10 38 Xuất ximăng 152 18.710.22603/10 38 Xuất amiăng A3 152 9.562.100… … … … … …31/10 23 Kết chuyển chi phớ NVLTT 172.836.742 Kết chuyển chi phớ NVLTT 96.983.724 3.2. Kế toỏn tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp của công ty Cổ phần tấm lợp từ Sơn là các khoản chi phí về tiền lưong, BHXH, BHYT ,KPCĐ, các khoản tiền phụ cấp, tiền trách nhiệm..của công nhân trực tiếp sản xuất và của nhân viên phân 40
  41. 41. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum xưởng (do số nhân viờn quản lý phõn xưởng ít nên doanh nghiệp không mở riêng tài khoản TK 627.1-“Chi phí nhân viên phân xưởng” mà gộp luôn vào chi phí nhân công trự tiếp sản xuất. Căn cứ để ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp là các chứng từ: Báo cáo số sản phẩm nhập kho, đơn giá tiền lương sản phẩm, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương… Kế toán công ty sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để hạch toán chi phí nhân công sản xuất. Do tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính căn cứ vào số m2 tấm lợp thực nhập kho trong tháng, mỗi tháng đều có thể sản xuất nhiều loại tấm lợp khác nhau nên chi phí nhân công không thể hoạch toán riêng cho từng loại tấm lợp trong tháng. Do vậy đến cuối tháng kế toán căn cứ vào số m2 của mỗi loại tấm lợp nhập kho trong tháng và tổng tiền lương phải trả công nhân viên sản xuất để phân bổ chi phí tiền lương của mỗi loại sản phẩm tấm lợp cụ thể. Tổng tiền lương của côngChi phớ nhõn cụng Số m2 sản phẩm i Nhõn trực tiếp trong thỏngTrực tiếp phõn bổ = Tổng m2 sản phẩm hoàn X Hoàn thànhCho sản phẩm i Thành trong thỏng Trong thỏng Trong đó i là tấm lợp loại tấm 1,561m2; tấm 1,377m 2 ; tấm 1.331m2; tấm ỳp núc… Đối với các khoản trích theo lương BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân sản xuất được trích theo tiền lương cơ bản đó thoả thuận khi ký kết hợp đồng. Tỷ lệ trích là 19% dựa trên lương cơ bản của công nhân và công ty phải chịu tính vào chi phí trong đó 15% là BHXH, 2% là BHYT, 2% là KPCĐ. Tỷ lệ trích là 6% tính trên lương cơ bản của công nhân và do công nhân chịu. Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty đều đựơc trích BHYT, BHXH, KPCĐ. 41
  42. 42. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Hiện nay công ty đang áp dụng hỡnh thức trả lương theo sản phẩm vàtheo thời gian mà chủ yếu là hỡnh thức trả lương theo sản phẩm. Đối với lương sản phẩm: Do sản phẩm tấm lợp được sản xuất theo dâychuyền liên tục, mỗi dây chuyền gồm nhiều bộ phận khác nhâu như trộnnguyên liệu, nạp nguyên liệu, bơm và xả nước sản xuất… Do đó khi sản xuấtdây chuyền không thể thiếu người. Nếu thiếu người dây chuyền đó khôngthể sản xuất được. Công nhân sản xuất được chia làm 3 ca. Đến cuối thángcăn cứ vào số lượng m2 sản phẩm mà dây chuyền đó làm đựơc để tính lươngcho công nhân sản xuất ở dây chuyền đó.Lương sản phẩm = Số công sảm phẩmX đơn giá lương 1công sản phẩm Tổng số m2 sản phẩm Đơn giá công đoạn xĐơn giá lương nhập kho 1m2 sản phẩm =Một cụng sản phẩm 26 Đối với lương theo thời gian: Lương thời gian trả cho công nhânhưởng lương thời gian. Căn cứ vào bảng chấm công để trả lương cho từngngười cụ thể. Lương thời gian cũn được trả cho những người hưởng lươngsản phẩm vào những ngày mất điện hay sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiếtbị hay ngày nghỉ. Lương thời gian quy định riêng cho từng loại thợ. Thợ phụ30.000đ/công, thợ chính 35.000đ/công. Đối với người hưởng lương thời gianđược quy định trước, nếu nghỉ sẽ bị trừ trực tiếp vào lương đó. Lương quy định Số ngày làm việc Lương thời gian = X 26 thực tế Cỏc khoản chi phớ nhõn cụng trực tiếp cũn lại được tính cố định và dogiám đốc quyết định. Quản đốc, tổ trưởng được tính thêm tiền trách nhiệm.Bộ phận bếp được hưởng lương cố định. Tất cả công nhân lao động trực tiếpđều được hưởng tiền lương độc hại do giám đốc duyệt. ĐƠN GIÁ CÔNG ĐOẠN LƯƠNG Thỏng 10/2007 42
  43. 43. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Đơn giá STT Tên công đoạn ĐVT Ghi chỳ lương 1 Chuẩn bị nguyờn liệu 12.676 đ/m2 2 Trộn liệu 14.899 đ/m2 3 Cuốn xeo 16.667 đ/m2 4 ẫp súng 17.511 đ/m2 Hàng ngày nhân viên phân xưởng sẽ theo dừi để biết được mỗi dâychuyền sẽ sản xuất được bao nhiêu m2 tấm lợp để tính tiền lương của côngnhân sản xuất dựa trờn số m2 tấm lợp đó quy đổi.Ta có bảng biểu quy đổi sảnphẩm nhập kho tháng 10. BẢNG QUY ĐỔI SẢN PHẨM Thỏng 10/2007 Nhập trong Hệ số quy Tổng số m2 STT Tờn sản phẩm kỳ đổi sản phẩm 2 1 Tấm 1,561m 35.060 0,918 50.240,9 2 2 Tấm 1,377m 72.980 0,918 92.253 2 3 Tấm 1,331m 40.000 0,918 48.874,32 2 4 Tấm 1,313m 36.500 0,918 43.994,69 2 5 Tấm 1,285m 68.000 0,918 80.214,84 2 6 Tấm ỳp n úc (0,32m ) 187.500 0,918 55.080 Tổng cộng 440.430 370.657,75 43
  44. 44. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Xưởng tấm lợp Bảng chấm cụng Thỏng 10 năm 2007ST Họ và tờn Cấp bậc lương Ngày trong thỏng Qua ra cụng T hoặc cấp bậc 1 2 3 …… 31 Số số cụng số cụng số cụng chức vụ cụng hưởng ngừng ngừng nghỉ hưởng lương nghỉ việc lương thời việc hưởng sản gian hưởng lương …. phẩm 100% %lương lương1 Ngụ Thanh Quang Quản đốc + + + ….. + 262 Nguyễn Hà Thanh Phú quản đốc + + + ….. + 263 Mai Hải Yến thủ kho + + + ….. + 254 Trần Đức Thu tổ trưởng C1 C1 C1 ….. C3 265 Nguyễn Văn Đạt CB: nguyờn liệu C1 C1 C1 ….. C3 246 Hà Quốc Dũng Khõu xeo C1 C1 C1 ….. C3 217 Phạm Tiến Hồi ẫp súng C1 C1 C1 ….. C3 268 Bựi Thị Ngoan trộn liệu C1 C1 C1 ….. C3 26 ….. ….. ….. ….. ….. ….. ….. ….. ….. 44
  45. 45. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumCụng ty cổ phầntấm lợp Từ Sơn BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Thỏng 10 năm 2007 Lương sản Lương thời Phụ cấpSTT Họ và tờn Phụ cấp ca 3 Cụng ốm Tổng cộng phẩm gian trỏch nhiệm1 Ngụ Thanh Quang 2.200.000 100.000 2.300.0002 Nguyễn Hà Thanh 2.000.000 100.000 2.100.0003 Mai Hải Yến 1.500.000 100.000 1.600.0004 Trần Đức Thu 1.300.000 100.000 21.000 1.421.0005 Nguyễn Văn Đạt 1.200.000 21.000 1.221.0006 Hà Quốc Dũng 1.250.000 21.000 1.271.0007 Phạm Tiến Hồi 1.302.653 21.000 1.323.6538 Bựi Thị Ngoan 1.298.650 21.000 1.319.650… … … … … … … … Cộng 65.538.394 23.0062.371 400.000 273.000 150.000 89.423.765 45
  46. 46. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Cụng ty cổ phần tấm lợp Từ Sơn BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG Thỏng 10 năm 2007 C ú TK 334 C ú TK 338STT Lương cơ Lương Cộng cú C ộng c ú Lương phụ 338.2 338.3 338.4 bản chớnh TK 334 TK 338I 622 56.500.000 65.307.100 24.116.665 89.423.76 1.130.000 8.475.000 1.130.00 10.735.000 5 01 622-G Đ1 21.500.000 25.679.320 8.438.333 34.117.65 430.000 3.225.000 430.000 4.185.000 32 622-G Đ2 35.000.000 39.627.780 15.678.332 55.306.11 700.000 5.250.000 700.000 6.650.000 2 C ộng 65.500.000 65.307.100 24.116.665 89.423.76 1.130.000 8.475.000 1.130.00 10.735.000 5 0 46
  47. 47. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum DANH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ QUỸ LƯƠNG TRÍCH NỘP BHXH, BHYT, KPCĐ Thỏng10/2007 Lương cơ BHXH BHYT KPCĐSTT Họ và tờn bản (15%) (2%) (2%)1 Ngụ Thanh Quang 1.200.000 180.000 24.000 24.0002 Nguyền Hà Thanh 1.000.000 150.000 20.000 20.0003 Mai Hải Yến 900.000 135.000 18.000 18.0004 Trần Đức Thu 850.000 127.500 17.000 17.0005 Nguyễn Văn Đạt 800.000 120.000 16.000 16.0006 Hà Quốc Dũng 750.000 112.500 15.000 15.0007 Phạm Tiến Hồi 750.000 112.500 15.000 15.0008 Bựi Thị Ngoan 700.000 105.000 14.000 14.000… … … ... … … Tổng 56.500.000 8.475.000 1.130.000 1.130.000 Căn cứ trên đơn giá tiền công đoạn lương và số lượng sản phẩm nhập kho đó quy đổi ra m2 ở dưới phân xưởng nhân viên quản lý phõn xưởng sẽ tính lương cho từng người cụ thể. Đến cuối tháng ở dưới phân xưởng sẽ gửi bảng thanh toán lương cho từng người lên phũng kế toỏn, kế toỏn kiểm tra lại cỏch tớnh lương đó đúng chưa. Căn cư trên bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH..kế toán sẽ lập bảng phân bổ tiền lương cho từng loại sản phẩm tấm lợp cụ thể hoàn thành trong tháng dựa vào bảng kê khối lượng hoàn thành nhập kho. Việc phân bổ này được kế toán làm ngoài. 47
  48. 48. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumCụng ty cổ phầnTấm lợp Từ Sơn BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG Thỏng 10/2007 BHXH,BHYT,STT Tờn sản phẩm Số lượng Tiền lương KPCĐ 21 Tấm 1,561m 35.060 12.120.967,21 1.455.078,3342 Tấm 1,377m2 72.980 22.256.679,09 2.671.833,9363 Tấm 1,331m2 40.000 11.791.270,27 1.415.499,4074 Tấm 1,313m2 36.500 10.614.025,53 1.274.175,4285 Tấm 1,285m2 68.000 19.352.389,1 2.323.184,4136 Tấm ỳp núc (0,32m2) 187.500 13.288.433,81 1.595.228,482 Cộng 440.430 89.423.765 10.735.000 Căn cứ kết quả phân bổ tiền lương cùng với các chứng từ khác kế toánvào sổ “Sổ chi tiết tài khoản 622” cho từng loại sản phẩm. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007 621-Tấm 1,561m2Chứng từ Số phỏp sinh Diễn giải TKĐUNgày Số Nợ Cú31/10 21 Phân bổ tiền lương 334 12.120.967,2131/10 21 Phân bổ tiền lương 338 1.455.078,33431/10 21 Phân bổ tiền lương 154-1,561 13.576.045,544 Cộng 13.576.045,544 13.576.045,544Từ sổ “Sổ chi tiết TK622” kế toỏn vào sổ “Nhật ký chung” 48
  49. 49. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Trớch “NHẬT Kí CHUNG” Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007 Chứng từ Số phỏp sinh Diễn giải TKĐU Ngày Số Nợ Cú 31/10 32 Tiền lương tấm 1,561m2 622 12.120.967,21 Tiền lương tấm 1,561m2 334 12.120.967,21 31/10 32 Tiền lương tấm 1,377m2 622 22.256.679,09 Tiền lương tấm 1,377m2 334 22.256.679,09 … … … … … … Tổng phỏt sinh Nợ: 292.972.365 Tổng phỏt sinh Cú: 292.972.365Từ “Nhật ký chung” kế toỏn vào sổ cỏi “TK 622” SỔ CÁI Tháng 10 năm 2007 Tờn TK: Chi phớ nhõn cụng trực tiếp” Số hiệu: TK 622Chứng từ Số phỏp sinh Diễn giải TKĐUNgày Số Nợ Cú 231/10 32 Tiền lương tấm 1,561m 334 12.120.967,2131/10 33 Tiền lương tấm 1,377m2 334 22.256.679,0931/10 34 Tiền lương tấm 1,331m2 334 11.791.270,2731/10 32 Tiền BH 1,561m2 338 1.455.078,33431/10 33 Tiền BH 1,377m2 338 2.671.833,93631/10 32 Kết chuyển 622-T1,561 154 13.576.045,54431/10 33 Kết chuyển 622-T1,377 154 24.928.513,026… … … … … … Tổng phỏt sinh Nợ: 100.158.765 Tổng phỏt sinh Cú: 100.158.765 49

×