HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

20,449 views

Published on

luận văn: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tham khảo tại: http://luanvan.forumvi.com/t177-topic

Published in: Education
1 Comment
24 Likes
Statistics
Notes
  • heo me! co anh chi nao lam chuyen de kiem toan hang ton kho va gia von hang ban gui mail cho e nha. kimngan241189@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
20,449
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
217
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
24
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

  1. 1. PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNHI) Khái quát về hàng tồn kho1. Khái niệm hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho”,hàng tồn kho được định nghĩa là những tài sản thuộc các trường hợp sau: (a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; (b) Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; (c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.2. Phân loại hàng tồn kho2.1. Theo mục đích sử dụngHàng tồn kho bao gồm: Các loại dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: nguyênvật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phế liệu, phụ tùng thay thế. Các loại dự trữ cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp: gồm hàng hóa, thànhphẩm, bán thành phẩm, bán thành phẩm có thể tiêu thụ được.2.2. Theo vị trí của hàng tồn kho trong quá trình luân chuyểnHàng tồn kho gồm: Hàng mua đang đi đường: gồm các loại nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóadoanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho. Hàng dự trữ tại doanh nghiệp: gồm các loại nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa,thành phẩm, sản phẩm dở dang. Hàng gởi đi bán: là những thành phẩm, hàng hóa đã xuất khỏi kho của doanhnghiệp nhưng vẫn chưa tiêu thụ được.3. Xác định giá trị hàng tồn kho3.1. Xác định giá hàng nhập kho Hàng nhập kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Tuy nhiên, tùy theonguồn nhập mà giá gốc của HTK được xác định khác nhau. a) Vật tư, hàng hóa mua ngoài Các khoản thuế NK, Các khoản Giá Giá mua Chi phí = + + TTĐB, GTGT - giảm trừ gốc mua (nếu có) (nếu có) b) Hàng do doanh nghiệp tự sản xuất Giá Tổng chi phí = thành sản xuất c) Hàng nhập do quá trình gia công chế biến Giá thành = Giá xuất nguyên vật liệu + Chi phí chế biến3.2. Các phương pháp tính giá hàng xuất kho Việc tính giá hàng xuất kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp thực tế đích danhSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 1
  2. 2. Giá xuất kho của một mặt hàng cũng chính là giá của mặt hàng đó lúc nhậpkho, thường áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị lớn nhưng số lượng ít, mặthàng ổn định và nhận diện được.(b) Phương pháp bình quân Giá xuất của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từngloại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrong kỳ. Tùy vào tình hình của doanh nghiệp mà phương pháp bình quân có thể đượctính theo thời kỳ hoặc thời điểm.(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Giá xuất kho được tính theo đơn giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK cuối kỳ là giá của các lô hàng nhập kho ở thời điểm cuốikỳ.(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Giá xuất kho là giá của lô hàng nhập sau cùng hoặc gần sau cùng, giá trị hàngcủa hàng tồn kho cuối kỳ là giá của hàng đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.3.3. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính củahàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giábán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giágốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp vớinguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bánhay sử dụng chúng. Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đượcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêngbiệt. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tínhđến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra saungày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện có ởthời điểm ước tính. Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việcdự trữ hàng tồn kho.Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn khodự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủybỏ phải dựa vào giá trị hợp đồng. Nếu số hàng tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợpđồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kholớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sảnxuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm chúng góp phầntạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sựgiảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giáSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 2
  3. 3. trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho đượcđánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần cóthể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán nămnay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơnphải được hoàn nhập, để đảm bảo cho giá trị hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tàichính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá tri thuần có thể thực hiện được) hoặctheo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được). Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng cácquy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành. 632 159 - Dự phòng 632 Hoàn nhập chênh lệch Trích lập dự phòng giảm dự phòng phải lập năm nay giá HTK cho năm nay (số nhỏ hơn số dư dự phòng lập mới hoặc chênh lệch đã lập năm trước giá trị dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đã lập năm trước)4. Đặc điểm và rủi ro liên quan đến Hàng tồn kho. Hàng tồn kho giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa nguồn lực củađơn vị thành kết quả kinh doanh. Do đó, hàng tồn kho có liên quan đến hầu hết các chutrình kinh doanh của đơn vị, đặc biệt liên hệ mật thiết đến chu trình bán hàng – thutiền, chu trình mua hàng – trả tiền và chu trình tiền lương. Do vậy, một sai sót trong kếtoán Hàng tồn kho có thể dẫn đến sai sót dây chuyền cho nhiều chu trình, khoản mụccó liên quan. Hàng tồn kho thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưuđộng của đơn vị. Đối với doanh nghiệp lớn, khối lượng hàng tồn kho luân chuyểnthường lớn, chủng loại phong phú. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường ở các địađiểm khác nhau bao gồm: hàng ở trong kho, hàng mua đang đi đường, hàng gởi đi bánvà thậm chí còn do nhiều bộ phận khác nhau quản lý như hàng nhận giữ hộ hoặc cóhàng gởi đơn vị khác giữ hộ…. Do vậy việc quản lý, bảo quản và kiểm soát vật chất sẽgặp nhiều khó khăn, phức tạp, dễ nhầm lẫn, sai sót và có thể tồn tại gian lận nhiều hơnso với các khoản mục khác. Hàng tồn kho là một khoản mục nhạy cảm với gian lận và chịu nhiều rủi ro domất giá, hư hỏng, lỗi thời, hao hụt, mất mát…Ngoài ra, do các đặc điểm riêng, một sốhàng tồn kho như thuốc độc, thủy hải sản đang nuôi trồng… là các đối tượng rất dễ saisót khi tiến hành kiểm tra vật chất. Kế toán hàng tồn kho chứa đựng những nhân tố chủ quan, mang tính xét đoáncủa người làm kế toán, ví dụ như công tác tính giá hàng tồn kho; Việc phân bổ chi phíSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 3
  4. 4. sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang, xác định giá trị phế liệu thu hồi, giá trị HTK bịlỗi thời, kém phẩm chất… đều dựa trên cơ sở ước tính nên việc xảy ra sai sót trong kếtoán hàng tồn kho là điều khó tránh.5. Trình bày thông tin hàng tồn kho trên BCTCTheo chuẩn mực kế toán số 02 “chuẩn mực kế toán hàng tồn kho” quy định:Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày: • Các chính sách kế toán áp dụng đánh giá HTK • Giá gốc tổng cộng HTK và từng loại HTK • Giá trị dự phòng giảm giá HTK • Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK • Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK • Giá trị ghi sổ của HTK (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá HTK) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả • Trường hợp doanh nghiệp tính giá HTK theo phương pháp LIFO thì phải thể hiện số chênh lệch giữa giá trị HTK trình bày trên BCĐKT với: • Giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị HTK cuối kỳ được tính theo: phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được. • Giá trị nhỏ hơn giữa giá hiện hành và giá trị trị thuần có thể thực hiện được của HTK tại thời điểm lập BCTC.Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí về HTK được trình bày trongkhoản mục “giá vốn hàng bán” bao gồm: • Giá gốc của HTK đã bán. • Khoản dự phòng giảm giá HTK • Các khoản hao hụt mất mát của HTK sau khi trừ (-) phần bồi thường do cá nhân gây ra. • Chi phí sản xuất vượt định mức.7. Qui trình hạch toán đặc trưng của HTK trong doanh nghiệp sản xuất và doanhnghiệp thương mại Hàng tồn kho chiếm vị trí quan trọng trong cả doanh nghiệp sản xuất và thương mại,tuy nhiên, trọng tâm của kế toán HTK trong DNSX là kế toán chi phí trong khi DNTM là kếtoán hàng nhập, xuất. Quy trình hạch toán HTK trong hai loại hình doanh nghiệp này đượcthể hiện qua sơ đồ sau: • Doanh nghiệp sản xuấtSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 4
  5. 5. Nhập kho NVL xuất sử dụng không hết TK 152 TK 155 TK 621 TK 154 TK 157 Giá thành Hàng gửi Giá thực tế Xuất dùng Kết chuyển CP thực tế sản đi bán NVL mua vào phẩm hoàn TK 151 TK 622 thành TK151 Hàng về Kết chuyển CP TK 632 nhập kho Tập hợp CPNCTT Xuất bán TK 627 trực tiếp TK 153 Kết chuyển chi phí Hàng về CPSXC cố định không phân bổ Xuất dùng nhập kho TK 142,242 TK 159 Giá thực tế Xuất chờ Phân CCDC mua vào phân bổ Lập dự phòng bổ giảm giá HTK Hoàn nhập dự phòngSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 5
  6. 6. • Doanh nghiệp thương mại TK 151, TK 1561 111,112,331,... TK 157 Giá mua hàng nhập kho Hàng gửi đi bán TK 152 Giá thực tế NVL nhập kho TK 632 TK 153 Xuất bán trực tiếp Giá thực tế CCDC nhập kho TK 1562 Phân bổ chi phí mua hàng Chi phí mua TK 159 Hoàn nhập Lập dự phòng giảm giá HTK dự phòng8. Các chức năng của chu trình hàng tồn kho Như đã nói ở trên, hàng tồn kho là một khoản mục có liên quan đến nhiều chutrình khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy chu trình này có những chứcnăng cơ bản sau:8.1. Chức năng mua hàng Quá trình mua hàng là một bộ phận nằm trong chu trình mua hàng - thanh toán.Đặc điểm chung của nghiệp vụ này là chúng được thực hiện bởi bộ phận cung ứng căncứ vào giấy đề nghị mua hàng đã được phê duyệt, bộ phận này sẽ lập đơn đặt hànghoặc thỏa thuận các hợp đồng mua hàng. Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc mua hàngcủa doanh nghiệp sẽ được thiết lập đảm bảo tính hữu hiệu, có thể bao gồm các bướccông việc cơ bản sau: • Thiết lập kế hoạch mua hàng dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch dự trữ hàng tồn kho. • Sử dụng các phiếu yêu cầu có đánh số thứ tự trước. Quy định thủ tục xét duyệt yêu cầu mua, phiếu yêu cầu mua phải ghi rõ nơi yêu cầu, số lượng và chủng loại hàng hóa. • Phiếu yêu cầu được chuyển tới phòng thu mua để làm căn cứ lập đơn đặt mua hàng gửi đến nơi cung cấp đã được lựa chọn. Đơn đặt hàng phải có đầy đủ các yếu tố về số lượng, chủng loại, quy cách hàng hóa hoặc dịch vụ yêu cầu. Đồng thời đơn đặt hàng sẽ được chuyển cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra đối chiếu. • Có sự phân tách trách nhiệm giữa người yêu cầu, người lập hóa đơn và người việc mua hàng đó.8.2. Chức năng nhận hàng, lưu kho: Nghiệp vụ này được bắt đầu bằng việc nhập kho hàng mua, lập biên bản giaonhận hàng, cũng nằm trong chu trình mua hàng - thanh toán. Tất cả hàng hóa sẽ đượcchuyển tới bộ phận kho, bộ phận này tiến hành nhập kho. Bộ phận cung ứng lập phiếunhập kho ghi rõ số lượng, quy cách của hàng thực nhập, ghi sổ và chuyển cho kế toánlàm căn cứ ghi sổ kế toán. Hệ thống kiểm soát nội bộ với chức năng nhận hàng, lưukho gồm:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 6
  7. 7. • Hàng hóa nhận về phải được kiểm tra cả về số lượng và chất lượng bởi một bộ phận độc lập với bộ phận mua hàng và bộ phận lưu kho được gọi là Phòng nhận hàng. Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lượng hàng nhận, kiểm định chất lượng có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặt hàng hay không, đồng thời cũng loại bỏ những hàng hóa bị lỗi, kém phẩm chất… Sau đó lập Biên bản nhận hàng (phiếu nhận hàng) chuyển tới bộ phận kho. • Phải có sự cách ly về trách nhiệm giữa người ghi sổ và người quản lý kho hàng. • Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được thiết kế bao gồm cả thủ tục kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ hàng tồn kho, tính toán lại các chứng từ gốc, đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán hàng tồn kho, đối chiếu giữa các loại sổ với nhau để đảm bảo việc ghi đúng, ghi đủ và kịp thời nghiệp vụ hàng tồn kho.8.3. Chức năng xuất kho vật tư: Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về toàn bộ số hàng hóa mà mình quản lý, dođó tất cả các trường hợp xuất vật tư, hàng hóa đều phải có phiếu yêu cầu sử dụng đãđược phê duyệt hay phải có đơn đặt hàng. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho và kếtoán vật tư ghi sổ và hạch toán. Doanh nghiệp tiến hành các công việc: • Phiếu yêu cầu xuất kho phải được lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất hay đơn đặt hàng của khách hàng bên ngoài. Phiếu này được lập thành 3 liên: giao cho bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư, giao cho thủ kho và 1 liên giao cho phòng kế toán. • Hàng hóa xuất kho phải được kiểm tra về chất lượng. • Có những quy định cụ thể về nguyên tắc phê duyệt vật tư, hàng hóa xuất kho. Có sự phân công trách nhiệm công việc giữa người xuất kho và người lập phiếu yêu cầu.8.4. Chức năng sản xuất: Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chính vì thế nó đòi hỏi được kiểm soát chặt chẽ từ khâu kế hoạch vàlịch trình sản xuất, được xây dựng từ ước tính về nhu cầu đối với sản xuất của doanhnghiệp cũng như căn cứ vào tình hình thực tế hàng tồn kho hiện có. Đầu ra của giaiđoạn sản xuất là thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang. Kiểm soát nội bộ đối với việcsản xuất được thiết lập bằng cách giám sát số lượng sản phẩm đầu ra để đảm bảo rằngviệc sản xuất được tiến hành trên cơ sở các yếu tố đầu vào sử dụng một cách hiệu quảvà hợp lý. Qua đó có thể thấy công việc kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chính là sựkết hợp giữa kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận sản xuất với bộ phận xuất kho, cụthể: Tại bộ phận sản xuất: sử dụng các chứng từ có đánh số thứ tự trước để theo dõiviệc sử dụng nguyên vật liệu đồng thời kiểm soát phế liệu nếu có, các bảng chấm côngcông nhân sản xuất để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp. Các tài liệu này cũng baogồm báo cáo số lượng thành phẩm, báo cáo kiểm định chất lượng sản phẩm. Hệ thốngkiểm soát nội bộ cũng phải quy định rõ người thực hiện ghi chép giấy tờ kiểm soátcũng như quy định rõ về người lập, người gửi, các bộ phận nhận được báo cáo sảnxuất.8.5. Chức năng lưu kho: Sản phẩm sau khi hoàn thành, qua khâu kiểm định nếu không được chuyển đitiêu thụ thì sẽ nhập kho để chờ bán. Giai đoạn này nhất thiết phải có phiếu nhập kho,đối với doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì mỗi loại thành phẩm sẽ đượcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 7
  8. 8. theo dõi trên từng hồ sơ riêng biệt. Quá trình kiểm soát thành phẩm được coi như mộtphần trong chu trình bán hàng - thu tiền. Công tác kiểm soát nội bộ với việc lưu kho thành phẩm được tiến hành tương tựnhư kiểm soát nội bộ với công việc lưu kho vật tư, hàng hóa.8.6. Chức năng xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ: Quá trình này là một mắt xích quan trọng của chu trình bán hàng - thu tiền,trong đó qua định thành phẩm của doanh nghiệp chỉ được xuất ra khỏi kho khi đã cósự phê chuẩn hay căn cứ để xuất kho thành phẩm, cụ thể là các đơn đặt hàng hoặc hợpđồng kinh tế. Khi xuất kho phải có phiếu xuất kho, bộ phận vận chuyển sẽ có phiếuvận chuyển hàng (Vận đơn). Kiểm soát nội bộ đối với chức năng xuất kho thành phẩm được thể hiện trongviệc sử dụng các chứng từ vận chuyển, các hóa đơn bán hàng được đánh số thứ tự từtrước, trong việc soát xét thẩm định các chứng từ xuất… (ví dụ: phiếu vận chuyểnđược lập thành 3 liên, liên 1 lưu ở phòng tiếp vận, liên 2 gửi đến bộ phận tiêu thụ kèmĐơn đặt hàng để làm căn cứ ghi hóa đơn cho khách hàng, liên 3 đính kèm theo hànghóa trong quá trình vận chuyển). Ngoài ra còn có những quy định về việc kế toán phảnánh hàng xuất kho trên phiếu xuất kho, sổ kế toán hàng tồn kho hay sự phân công phânnhiệm giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán…II. Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp Với vai trò và đặc trưng của Hàng tồn kho như đã phân tích ở trên, có thể nóicông việc kiểm tra, quản lý hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết. Dovậy, phần hành kiểm toán hàng tồn kho đặc biệt được chú trọng trong cuộc kiểm toán.1. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho Mục tiêu kiểm toán HTK là nhằm xác định sự tồn tại, tính đầy đủ và quyền sởhữu của doanh nghiệp đối với HTK, đảm bảo giá trị HTK được đánh giá hợp lý cũngnhư khẳng định tính chính xác đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán, đảm bảosự trình bày và khai báo HTK hợp lý. Các mục tiêu cụ thể được tóm tắt như sau: Mục tiêu kiểm toánSự tồn tại và HTK được phản ánh trên bảng cân đối kế toán thực sự tồn tạiphát sinh kho, cửa hàng, nơi SX, đang đi trên đường hoặc gửi bán tại ngày lập BCTC. Các nghiệp vụ nhập xuất HTK được ghi sổ trong kỳ là có thực.Sự đầy đủ Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK thực tế phát sinh trong kỳ được ghi sổ đầy đủ. Giá trị HTK được báo cáo trên BCĐKT bao gồm toàn bộ hàng đang dự trữ ở kho, cửa hàng, quầy hàng, hàng mua đang đi đường và hàng đang gửi bán tại thời điểm lập BCTC.Quyền kiểm HTK được báo cáo trên BCĐKT đều thuộc quyền kiểm soátsoát của doanh nghiệp.Sự đánh giá Giá trị HTK trên BCĐKT được đánh giá là phù hợp với quyhợp lý định của chuẩn mực kế toán.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 8
  9. 9. Sự phân loại, Hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp. Cáctrình bày và thông tin liên quan đến hàng tồn kho cần được trình bày và khaikhai báo báo trên BCTC phù hợp với qui định của chuẩn mực kế toán.Sự ghi chép Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK được ghi nhận đúng TK, đúngchính xác giá trị và đúng kỳ kế toán.2. Lập kế hoạch kiểm toán2.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Đây là bước đầu tiên trong việc tổ chức kiểm toán bao gồm một số công việc chủyếu sau: Quyết định có nên chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán cho khách hàng. Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng. Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán. Ký kết hợp đồng kiểm toán.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tìm hiểu những thông tin cơ bản vềKH, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, đánh giá trọng yếu và rủi ro, nội dung, thời gianvà phạm vi của các thủ tục kiểm toán.2.2.1. Thu thập thông tin cơ bản về khách hàng Mỗi nghành nghề kinh doanh khác nhau có hệ thống kế toán đặc thù riêng, chứađựng những rủi ro tiềm tàng đối với các khoản mục khác nhau, từ đó giúp KTV xácđịnh được trọng tâm của cuộc kiểm toán. Hiểu biết về nghành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng gồm cácthông tin kinh tế vĩ mô như lạm phát, các chính sách của Chính phủ,..;đặc điểm môitrường kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của công ty (tính liên tục hay tính thời vụ, thịtrường, nhà cung cấp, rủi ro kinh doanh); vị trí của hệ thống kiểm soát nội bộ; cơ cấutổ chức; dây chuyền sản xuất;... Để đạt được những hiểu biết này, KTV có thể sử dụng các kỹ thuật kiểm toánnhư: phỏng vấn khách hàng, tham khảo tạp chí chuyên ngành, xem hồ sơ kiểm toánnăm trước (nếu có), xem các tài liệu khách hàng cung cấp, tham quan nhà xưởng.2.2.2. Thực hiện các thủ tục phân tích KTV sử dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn này nhằm thu thập hiểu biếtvề nội dung BCTC và những biến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanhcủa khách hàng. Qua đó, giúp kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn về khảnăng hoạt động liên tục của khách hàng, “chẩn đoán” những sai phạm có thể xảy ra.Từ đó định hướng công tác kiểm toán và các thủ tục kiểm toán cần thực hiện. Các thủ tục phân tích thường sử dụng đối với HTK trong giai đoạn này là: • So sánh số liệu hàng tồn kho kỳ này với số liệu kỳ trước để nhận diện các biến động bất thường. • Phân tích các tỷ suất liên quan đến hàng tồn kho như số vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ lãi gộp.2.2.3. Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ RRKS đối với HTK • Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK: Theo CMKTVN400 quy định: kiểm toán viên phải có sự hiểu biết đầy đủ về hệthống kế toán và KSNB của khách hàng để lên kế hoạch kiểm toán và xác định cáchtiếp cận hiệu quả. Để đạt được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống KSNB đối với HTK,KTV cần có hiểu biết về môi trường kiểm soát của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việcquản lý HTK, quy trình lập và luân chuyển chứng từ từ giai đoạn mua vào cho đến khiSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 9
  10. 10. tiêu thụ sản phẩm, các thủ tục kiểm soát đối với vật tư, hàng hóa lưu kho, nghiệp vụxuất kho, nghiệp vụ sản xuất, nghiệp vụ xuất kho; hệ thống kế toán HTK (hệ thống sổsách kế toán HTK và chi phí và quy trình hạch toán). Nếu KH sử dụng kế toán máy,KTV cần kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học. Ngoài ra, KTV còn phải tìm hiểu hệ thống kiểm soát vật chất đối với HTK nhưkho tàng, bến bãi, nhà xưởng và các điều kiện kỹ thuật khác. Xem xét với hệ thốngkiểm soát vật chất đó thì có thể dẫn đến rủi ro mất mát hàng tồn kho do cháy nổ, do lụtlội hoặc do mất trộm không? KTV có thể hiểu biết về hệ thống KSNB dựa vào kinh nghiệm và hiểu biếttrước đây của KTV về đơn vị; nội dung phỏng vấn với kế toán, bộ phận quản lý khovà đối chiếu với các tài liệu liên quan; việc kiểm tra các chứng từ sổ sách kế toán, xemxét các tài liệu về nội dung các quy định của đơn vị về các thủ tục kiểm soát cụ thể,quan sát các hoạt động và nghiệp vụ kiểm soát HTK. KTV có thể thiết kế và sử dụng bảng câu hỏi, viết bảng mô tả hoặc vẽ lưu đồmô tả hệ thống KSNB đối với HTK. • Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát : Dựa trên những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và kinh nghiệm củamình, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với cơ sở dẫn liệu cho số dư HTKhoặc các nghiệp vụ kho. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trungbình, cao hay theo tỷ lệ phần trăm. Nếu kiểm tóan viên đánh giá CR ở mức cao, họ cóthể bỏ qua TNKS. Nếu KTV đánh giá CR ở mức thấp hoặc trung bình thì thì cần phảithiết kế và thực hiện các TNKS.2.2.4. Đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho • Đánh giá trọng yếu Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu nhằm ướctính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểmtoán, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC. Từ đó xác định bản chất, thời gianvà phạm vi các thử nghiệm kiểm toán. Mức trọng yếu được xác định theo xét đoán mang tính nghề nghiệp của kiểmtoán viên khi xét trên hai mặt định lượng và định tính. Đầu tiên, kiểm toán viên căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra ước tínhban đầu về mức trọng yếu đối với toàn bộ báo cáo tài chính. Mức ước lượng này chínhlà mức sai sót có thể chấp nhận được của toàn bộ BCTC. Sau đó kiểm toán viên sẽ phân phối ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho cáckhoản mục trên báo cáo tài chính căn cứ trên bản chất của các khoản mục, đánh giá vềrủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán và chi phí kiểm tra cáckhoản mục. Lúc này, KTV cần chú trọng đến khoản mục HTK vì về mặt định tính,HTK là một khoản mục có tính trọng yếu cao do HTK thường chiểm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản lưu động của doanh nghiệp và việc xác định giá trị HTK ảnh hưởng trựctiếp đến giá vốn hàng bán, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận trong kỳ. • Xác định rủi ro tiềm tàng HTK chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng liên quan đến hầu hết các cơ sở dẫn liệu:  Sự đánh giá: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhất quán một trong các phương pháp tính giáhàng xuất kho đối với từng loại HTK cụ thể ít nhất trong 1 kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụngcác phương pháp tính giá HTK khác nhau sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ nênSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 10
  11. 11. đây cũng là một công cụ để doanh nghiệp điều tiết lợi nhuận. Vì vậy nguyên tắc nhấtquán phương pháp tính giá HTK dễ bị vi phạm. Đánh giá chất lượng HTK, nhận diện, ước tính giá trị thuần có thể thực hiệnđược của vật tư kém phẩm chất, hư hỏng rất khó vì đây thuộc về phương diện kỹ thuật,có thể ngoài khả năng của kế toán, nhiều khi phải nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyêngia kỹ thuật. Nhiều doanh nghiệp theo dõi giá trị hàng mua theo giá tạm tính, sử dụng giáthành kế hoạch để hạch toán thành phẩm nhập kho. Trường hợp này doanh nghiệp phảitheo dõi phần chênh lệch giữa giá thị trường và giá kế hoạch (điều chỉnh cả giá nhậpkho và giá xuất kho). Việc hạch toán phức tạp nên dễ sai sót. Việc xác định giá trị HTK trong nhiều trường hợp chỉ dựa trên cơ sở ước tínhnên dễ xảy ra sai sót đặc biệt là đối với DNSX. Chẳng hạn: • Đối với giá trị sản phẩm dở dang: SPDD gồm đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến. Tuy nhiên những chi phí này được tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất (gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang) nên kế tóan chỉ có thể ước tính giá trị sản phẩm dở dang một cách hợp lý. • Đối với giá thành: Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp không thể tập hợp trực tiếp chí phí cho từng đối tượng tính giá thành, do đó phải phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phù hợp. Hơn nữa, CPSX phải được phân bổ cho SPDD và thành phẩm.  Sự tồn tại và sự đầy đủ: Hàng tồn kho có thể được cất giữ ở nhiều nơi nên khó có thể kiểm soát đượchết, do đó, dễ mất trộm và khó khăn trong việc theo dõi sự luân chuyển nội bộ hàngtồn kho từ kho bãi này đến kho bãi khác. Vì vậy, cơ sở dẫn liệu sự tồn tại bị ảnhhưởng. Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toánHTK, giá trị HTK trên sổ sách là giá hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập - giá trị hàngxuất, việc ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu sự tồn tạicũng như sự đầy đủ của HTK. Hơn nữa, số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất tồn củahàng tồn kho trong một kỳ xảy ra thường xuyên nên càng dễ nảy sinh các sai phạm.  Quyền kiểm soát: Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng mua, hàng bán đểghi nhận hàng tồn kho vào đúng tài khoản (TK151,TK152, TK153, TK156, TK632)nhiều khi khó phân định, DN ít chú trọng đến điều này, thường chỉ ghi nhận là hàngtồn kho khi hàng nhập kho. Sai sót này dễ xảy ra trong các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu. Trường hợp các DN nhận hàng bán đại lý, nhận hàng gia công không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, phải theo dõi ở tài sản ngoại bảng nhưng nhiều khi vìlý do khách quan hay chủ quan, DN ghi nhận là HTK. Hơn nữa, nếu DN không sắpxếp, phân biệt với hàng thuộc sở hữu của mình trong kho thì dễ gây đếm nhầm khikiểm kê. Vì vậy để đảm bảo rủi ro kiểm toán thấp thì cần điều chỉnh rủi ro phát hiện liênquan đến hàng tồn kho ở mức thấp, nên khối lượng công việc kiểm toán viên cần làmvề hàng tồn kho thường sẽ nhiều hơn các khoản mục khác.2.3. Thiết kế chương trình kiểm toán Trên cơ sở các nội dung thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch tổng quát, KTVthiết kế các thử nghiệm kiểm soát (nếu CR được đánh giá ban đầu ở mức thấp hoặcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 11
  12. 12. trung bình), thiết kế các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết. Ngoài ra chương trìnhkiểm toán còn bao gồm các tài liệu, thông tin liên quan cần thu thập và sử dụng. Các tài liệu cần chuẩn bị cho công việc kiểm toán hàng tồn kho gồm: BCTC,danh mục hàng tồn kho chi tiết, sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản hàng tồn kho, tàikhoản chi phí..., thẻ kho, các báo cáo kho, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, các chứngtừ, tài liệu về nhập, xuất kho, chi phí và giá thành sản phẩm liên quan. 2. Thực hiện kiểm toán Đây là quá trình triển khai kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toánnhằm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý và hợp pháp của BCTC trên cơ sở các bằngchứng có hiệu lực và đầy đủ. 2.1. Thực hiện TNKS: Kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát để xác định mức độ tin cậy vào dữliệu kế toán và theo đó giảm rủi ro kiểm soát. Sự đánh giá này luôn luôn ảnh hưởng đến bảnchất, thời gian và mức độ của thử nghiệm cơ bản cần thiết. Thử nghiệm cơ bản phải được mởrộng khi CR được đánh giá cao và được giới hạn lại khi CR được đánh giá thấp. KTV có thể thực hiện các TNKS như sau: • Kiểm tra sự phê duyệt trên các chứng từ nhập xuất kho. • Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện các chức năng quản lý kho hàng, kiểm tra xem có vi phạm quy tắc bất kiêm nhiệm không? • Kiểm tra lại việc thực hiện các thủ tục kiểm soát để đảm bảo rằng liệu chúng có được đơn vị thực hiện hay không? Các TNKS thường được KTV thực hiện để kiểm tra việc thực hiện một số thủtục kiểm sóat đối với các nghiệp vụ chính như nghiệp vụ mua hàng và lưu kho, nghiệp vụ sản xuất,nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hoá được mô tả qua các bảng sau:  Nghiệp vụ lưu kho: CSDL Thủ tục kiểm soát TNKS Sự tồn Vật tư, hàng hóa phải được kiểm soát Phỏng vấn, quan sát, xem chữ ký tại và cất trữ bởi một bộ phận kho độc lập trên chứng từ nhập, xuất. với bộ phận mua hàng, nhận hàng và kế toán. Có bộ phận độc lập tiến hành kiểm kê Quan sát kiểm kê, kiểm tra dấu HTK, đối chiếu kết quả kiểm kê với số vết của việc đối chiếu số liệu. lượng HTK trên thẻ kho và sổ chi tiết. Kế toán ghi sổ căn cứ vào phiếu đề Chọn mẫu một số nghiệp vụ nghị đặt hàng, đơn đặt hàng, phiếu nhập (xuất) kho kiểm tra đối ứng nhập kho và hóa đơn đến chứng từ có liên quan, xem dấu hiệu đối chiếu. Sự đầy Kiểm kê HTK. Tham gia kiểm kê. đủ Sử dụng các chứng từ nhập có đánh số Kiểm tra việc đánh số thứ tự trên thứ tự trước để tránh ghi thiếu hoặc chứng từ nhập. ghi trùng nghiệp vụ. Định kỳ đối chiếu số lượng HTK giữa Kiểm tra dấu hiệu của việc đối thẻ kho và sổ chi tiết. chiếu.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 12
  13. 13. Quyền Có đầy đủ chứng từ chứng minh Kiểm tra chứng từ chứng minh kiểm nguồn gốc HTK. nguồn gốc HTK. soát Quản lý riêng HTK của DN và hàng Quan sát sự sắp xếp kho hàng. không thuộc quyền kiểm soát của DN. Sử dụng TK ngoại bảng theo dõi HTK Kiểm tra DN có sử dụng TK không thuộc quyền kiểm soát của DN. ngoại bảng không?Sự đánh Đánh giá chất lượng HTK khi kiểm Quan sát kiểm kê. giá kê. Đánh số thứ tự vật tư nhập kho để xuất Quan sát kho, xem HTK có được kho theo thứ tự nhập vào, tránh trường đánh STT. hợp hàng lưu kho lâu dễ dẫn đến kém phẩm chất và làm cho giá gốc của hàng tồn kho không còn phản ánh đúng giá trị. Qui định phương pháp tính giá HTK Phỏng vấn phương pháp tính giá. phù hợp với đặc điểm từng loại HTK Xem thuyết minh BCTC. cụ thể và áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán.Sự phân Xây dựng bộ mã HTK. Kiểm tra việc sử dụng bộ mã loại, HTK. trình Hồ sơ hàng mua đang đi đường được Kiểm tra việc quản lý hồ sơ hàng bày và quản lý riêng. mua đang đi đường. khai Theo dõi chi tiết HTK dùng để thế Kiểm tra việc theo dõi chi tiết báo chấp, cầm cố đảm bảo cho các khỏan HTK dùng để cầm cố, thế chấp. nợ. Trình bày các thông tin trên BCTC Kiểm tra DN có trình bày các theo quy định của VAS02. thông tin trên BCTC như quy định của VAS02 không.  Nghiệp vụ xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa:CSDL Thủ tục kiểm soát TNKSSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 13
  14. 14. Sự Xuất kho vật tư sản xuất phải có phiếu Kiểm tra PXK có được đính kèm phát yêu cầu xuất vật tư được phê duyệt. với phiếu yêu cầu xuất vật tư sinh hoặc ĐĐH đã được phê chuẩn không. Việc phê chuẩn xuất vật tư phải dựa trên - Phỏng vấn thủ kho về thủ tục các lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng đã xuất kho. được phê chuẩn. - Quan sát thủ tục xuất kho. Thủ kho chỉ xuất vật tư sau khi kiểm tra tính đầy đủ, sự phê chuẩn trên phiếu yêu cầu xuất vật tư. Kế toán đối chiếu phiếu xuất kho với Xem dấu hiệu của việc đối chiếu. phiếu yêu cầu xuất vật tư trước khi ghi sổ. Có sự độc lập giữa người duyệt phiếu yêu Phỏng vấn, quan sát, xem chữ ký cầu xuất vật tư, lập phiếu xuất kho, thủ trên chứng từ. kho và kế toán để ngăn chặn việc lập PXK khống. Quản lý chặt phiếu xuất kho chưa sử Phỏng vấn người lập phiếu xuất dụng để ngăn chặn việc lập PXK khống. kho về việc quản lý phiếu xuất chưa sử dụng. Xuất bán phải được phê chuẩn dựa trên Kiểm tra hóa đơn bán hàng có các đơn đặt hàng của khách hàng. được đính kèm ĐĐH không. Các bộ phận bán hàng, kho, vận chuyển, Phỏng vấn, quan sát, xem chữ ký. kế toán độc lập nhau.Sự đầy Phiếu xuất được đánh số thứ tự trước và Kiểm tra việc đánh số thứ tự trên đủ ghi sổ theo thứ tự. chứng từ nhập. Quy định định kỳ ghi sổ phiếu nhập kho. - Phỏng vấn thủ kho và kế toán về định kỳ ghi sổ. - Kiểm tra các chứng từ xuất vật tư được lập vào cuối kỳ có được ghi sổ đúng kỳ không. Định kỳ đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và Kiểm tra dấu hiệu của việc đối sổ chi tiết. chiếu số liệu.Sự ghi Ghi định khoản trên phiếu xuất kho. Kiểm tra định khoản trên phiếu chép xuất. chính Quy định phương pháp tính giá hàng xuất Phỏng vấn kế toán, đọc thuyết xác kho và tính nhất quán giữa các kỳ kế minh báo cáo tài chính. toán. Sử dụng phần mềm tính giá hàng xuất Chọn mẫu một số mặt hàng, nhập kho. số liệu thử để kiểm tra việc tính giá. Quy định định kỳ ghi sổ phiếu xuất kho. Sử dụng thủ tục cut-off. Đối chiếu tổng giá trị vật tư xuất kho trên Kiểm tra dấu hiệu của việc đối Bảng tổng hợp N-X-T và sổ cái. chiếu số liệu.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 14
  15. 15.  Nghiệp vụ sản xuất: CSDL Thủ tục kiểm soát TNKS Sự Kế toán phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp Kiểm tra chứng từ gốc liên quan phát pháp của toàn bộ chứng từ gốc trước đến việc ghi nhận chi phí. sinh khi hạch toán CPSX. Cuối kỳ, kiểm kê vật tư sử dụng không Quan sát kiểm kê hoặc kiểm tra hết còn để lại nơi sản xuất. biên bản kiểm kê. Biên bản kiểm kê được chuyển cho kế Kiểm tra CPSX có được điều toán để điều chỉnh giảm chi phí. chỉnh giảm hay không? Theo dõi chênh lệch chi phí thực tế phát Phỏng vấn việc sử dụng hệ sinh với định mức hoặc dự toán. thống định mức và dự toán chi phí. Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với định mức (về lượng) và dự toán chi phí (về giá trị). Sự đầy Sủ dụng phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư, Phỏng vấn và quan sát về vệc sử đủ ĐĐH sản xuất, các bảng tập hợp chi phí dụng các tài liệu có đánh số trước có đánh số trước. này, kiểm tra tính liên tục của chúng. Theo dõi chênh lệch chi phí thực tế phát Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa sinh với định mức hoặc dự toán. chi phí thực tế và chi phí định mức. Sự Độc lập đối chiếu số liệu trên sổ CPSX Kiểm tra dấu vết của việc đối đánh với các chứng từ, sổ sách liên quan chiếu. giá Quy định quy trình kiểm kê và tính giá - Đọc các văn bảng quy định về hợp lý SPDD, phương pháp tính giá thành. việc tập hợp, phân bổ chi phí, quy Quy định việc tập hợp và phân bổ chi trình kiểm kê và tính giá SPDD, phí cho từng đối tượng tính giá thành. phương pháp tính giá thành (nếu Phương pháp đánh giá SPDD phải phù có). hợp với đặc điểm quy trình công nghệ - Phỏng vấn kế toán phương pháp và chi phí phát sinh trong quá trình sản đánh giá SPDD, tính giá thành. xuất. - Quan sát kiểm kê SPDD. - Thực hiện lại việc phân bổ chi phí, tính giá SPDD và tính giá thành sản phẩm. Phân tích và theo dõi sự chênh lệch về Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế với định mức chi phí thực tế và chi phí định chi phí hoặc dự toán chi phí. mức.2.2. Thử nghiệm cơ bảnThử nghiệm cơ bản gồm hai loại là thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ vàsố dư. 2.2.1. Thực hiện thủ tục phân tíchSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 15
  16. 16. Phân tích là một thủ tục hữu hiệu nhằm phát hiện các sai phạm về HTK thôngqua việc đánh giá tính hợp lý chung của các con số. Các thủ tục phân tích thường đượcsử dụng đối với HTK gồm: Phân tích xu hướng: So sánh sự biến động về giá trị, số lượng vật tư, hàng hóa tồn kho với kỳ trước.Nếu có sự biến động đáng kể cần phân tích nguyên nhân. Đối với DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX, số dư HTK trên sổ sáchphụ thuộc vào số lượng hàng tồn đầu kỳ, hàng mua và hàng xuất. SL HTK = SL HTK + SL hàng mua - SL hàng xuất dùng cuối kỳ đầu kỳ hoặc SX trong kỳ hoặc tiêu thụ trong kỳ Do đó, khi nhìn nhận sự biến động HTK, cần xét đến ảnh hưởng của lượnghàng mua hoặc sản xuất trong kỳ và số hàng xuất dùng hoặc bán ra trong kỳ để đánhgiá chính xác hơn. Chẳng hạn, trong năm lượng HTK tăng đáng kể so với năm trướcdo lượng hàng mua nhiều nhưng lại tiêu thụ chậm, nếu KTV không tìm được nguyênnhân của tình trạng này thì có thể HTK đã bị khai khống. KTV có thể so sánh số lượng các nghiệp vụ mua, phân loại theo nhà cung cấpvà loại hàng hóa để phát hiện sự biến động bất thường của số lượng hàng mua, sựtrung thành với một nhà cung cấp. Đối với DNSX, KTV thường so sánh giá thành thực tế với kỳ trước hoặc vớigiá thành định mức; so sánh chi phí sản xuất thực tế với định mức chi phí theo sốlượng sản phẩm sản xuất thực tế để phát hiện ra sự thay đổi đột biến. Ngoài ra, phân tích kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm cũng có thể pháthiện ra dấu hiệu không bình thường trong cơ cấu chi phí vì thường tỷ trọng các loạiCPSX trong giá thành đơn vị sản phẩm không đổi. Phân tích tỷ suất: KTV có thể so sánh số vòng quay HTK, tỷ lệ lãi gộp với các kỳtrước hoặc với trung bình ngành để nhận diện các biến động bất thường. Giá vốn hàng bán Số vòng quay HTK = ---------------------------- Giá trị HTK bình quân Tổng doanh thu - Tổng giá vốn Tỷ lệ lãi gộp = -------------------------------------- Tổng doanh thu Hai tỷ suất này thường được sử dụng để đánh giá tính hợp lý của giá vốn. Nếutỷ lệ lãi gộp thấp và số vòng quay HTK quá cao có thể do đơn vị đã khai khống giávốn hàng bán, ghi giảm giá trị HTK. Trường hợp này ngoài việc kiểm tra sự phát sinhnghiệp vụ bán hàng, KTV cũng cần kiểm tra việc tính giá hàng xuất kho. Các DNTM, lãi gộp thường ít biến động. Nếu có sự biến động đáng kể, KTVcần kiểm tra số lượng hàng tồn cuối năm. Phân tích số vòng quay HTK cho thấy tốc độ luân chuyển của HTK. Số vòngquay HTK giảm có thể do HTK bị lỗi thời, không bán được nên ứ đọng hoặc kháchhàng dự trữ HTK quá mức cần thiết. Trường hợp này cần phỏng vấn, xem qua sổ chitiết HTK để xem có phải hàng ứ đọng không. Nếu hàng không ứ đọng và DN cũng dựtrữ không quá mức cần thiết thì có thể các nghiệp vụ mua hàng đã bị ghi khống hoặccác nghiệp vụ bán hàng chưa ghi nhận.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 16
  17. 17. Tuy nhiên, cần lưu ý các dữ kiện của ngành là số bình quân chung nên các quátrình so sánh có thể không có ý nghĩa. Thường thì mặt hàng kinh doanh của kháchhàng không giống như các chuẩn mực của ngành. Hơn nữa, các nếu các công ty trongngành sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau thì tính so sánh được của các chỉtiêu cũng bị ảnh hưởng. Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ: KTV có thể sử dụng các mô hình dự đoán để ước tính lượng HTK của doanhnghiệp, sau đó so sánh số thực tế của đơn vị với ước tính của KTV. KTV có thể sử dụng các ước đoán như: Dựa trên chính sách dự trữ HTK ví dụ mô hình EOQ của doanh nghiệp để ướclượng số dư HTK. Ước tính giá trị HTK thông qua tỷ lệ lãi gộp. Sử dụng mô hình dự đoán, Xem xét mối quan hệ giữa số liệu tồn kho với các các thông tin phi tài chính:Thủ tục này cũng giúp KTV kiểm tra sự hợp lý của HTK. Chẳng hạn so sánh số tồnkho vật tư, hàng hóa lưu trữ tại kho với sức chứa của kho, so sánh số giờ công với giờmáy, số sản phẩm sản xuất được với công suất thiết kế của máy móc thiết bị.2.2.2. Thực hiện thử nghiệm chi tiết2.2.2.1. Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập (xuất) khoSự phát sinh: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập (xuất) kho trên sổ chi tiết HTK kiểm tra tính hợppháp của bộ chứng từ gốc.Sự đầy đủ: Kiểm tra số thứ tự của phiếu nhập (xuất) kho trên bảng kê các nghiệp vụ nhập(xuất) kho trong kỳ. Chọn mẫu các phiếu nhập (xuất) kho và đối chiếu với sổ chi tiết.Sự ghi chép chính xác: Thủ tục cut-off: Kiểm tra tình hình nhập xuất kho hàng tồn kho trong nhữngngày đầu và cuối niên độ. Thủ tục này còn kiểm tra sự ghi chép đầy đủ, tính có thậtcủa các nghiệp vụ nhập xuất. Chọn mẫu một số mặt hàng và kiểm tra lại phương pháp tính giá hàng xuất kho. Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với hóa đơnmua hàng, hóa đơn vận chuyển.2.2.2.2. Thử nghiệm chi tiết số dư HTKKiểm tra sự đầy đủ của HTK: Tham gia quan sát kiểm kê HTK cùng đơn vị: Các thủ tục kiểm toán cần thựchiện khi quan sát kiểm kê HTK • Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch kiểm kê về các mặt: Thời gian kiểm kê (ngày kiểm kê nên sát với ngày lập BCĐKT); phương pháp kiểm kê (đánh giá tính tin cậy của các thủ tục kiểm kê HTK mà đơn vị áp dụng thông qua văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm kê); các yêu cầu đối với nhân viên kiểm kê ( nhân viên phải độc lập với bộ phận kho, kế toán kho, phải có khả năng đánh giá chất lượng HTK), nếu đơn vị mời chuyên gia kiểm kê những HTK có giá trị lớn, việc định giá đòi hỏi kỹ thuật cao (vàng bạc, đá quý,...), KTV cần xem xét sự độc lập của chuyên gia với đơn vị. • Tham gia kiểm kê: º Quan sát kiểm kê để đảm bảo nhân viên kiểm kê đã thực hiện đúng thủ tục.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 17
  18. 18. º Kiểm tra việc đánh số thứ tự trước trên các phiếu kiểm kê và việc đánh dấu riêng các HTK đã được đếm, chú ý các thùng chứa rỗng. º Yêu cầu đơn vị làm rõ hàng giữ hộ đơn vị khác và hàng gửi bán, gửi gia công, giữ hộ ở các đơn vị khác. º Kiểm kê thử một số mặt hàng có giá trị lớn để đảm bảo số lượng kiểm kê được ghi chính xác vào phiếu kiểm kê. º Xác định số lượng hàng tồn kho kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời, chậm luân chuyển, xem xét chúng có được xác định và ghi chép bởi nhân viên kiểm kê hay không? và xác đinh số lượng các loại hàng hoá thiếu, thừa trong quá trình kiểm kê nhưng chưa rõ nguyên nhân. º Đảm bảo các phiếu kiểm kê đã được khóa nhằm tránh ghi thêm các số liệu không thực. º Đánh giá tính hợp lý về mức độ hoàn thành tương đương đối với SPDD. º Ghi lại các chứng từ nhập kho, xuất kho xảy ra trong quá trình kiểm kê, các hàng này phải được để riêng. º Kết thúc kiểm kê, KTV cần kiểm tra việc tập hợp và cộng số liệu tất cả các phiếu kiểm kê. Đảm bảo tất cả các kho đã được kiểm kê và lên bảng tổng hợp. KTV đưa ra kết luận về tính chính xác của cuộc kiểm kê và đánh giá sơ bộ tình trạng chung của HTK. º Nếu doanh nghiệp thực hiện kiểm kê trước ngày 31/12, KTV cần kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ nhập xuất từ ngày kiểm kê đến ngày lập BCTC. Trường hợp KTV không thể tham gia kiểm kê tại thời điểm đơn vị thực hiệnkiểm kê thì cần tham gia kiểm kê một số mặt hàng vào thời điểm thực hiện kiểm toánvà kiểm tra sự biến động hàng tồn kho trong khoảng thời gian giữa thời điểm kiểm kêlại và thời điểm đơn vị thực hiện kiểm kê. Quan sát kiểm kê HTK không chỉ xác minh cơ sở dẫn liệu sự tồn tại, sự đầy đủmà còn hỗ trợ xác minh cơ sở dẫn liệu sự đánh giá. Ngoài ra, để đảm bảo cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ, KTV còn thực hiện các thủ tụcnhư: Phỏng vấn kế toán về nơi lưu trữ HTK, danh sách các kho hàng để bảo HTKđược phản ánh đầy đủ. Kiểm tra việc tính toán số học trên sổ chi tiết. Đối chiếu dòng tổng cộng trên sổ chi tiết HTK với bảng tổng hợp N-X-T và sổcái. Đối chiếu hóa đơn của hàng đang đi đường ở cuối kỳ với sổ chi tiết hàng muađang đi đường, đảm bảo hàng đang đi đường đã được ghi sổ.Kiểm tra sự tồn tại của HTK: Tham gia kiểm kê cùng đơn vị tại thời điểm 31/12. Nếu không tham gia kiểmkê cùng với đơn vị được, KTV có thể chọn mẫu các mặt hàng để tiến hành kiểm kê tạithời điểm thực hiện kiểm toán. Kiểm tra hóa đơn hàng mua đang đi đường tại thời điểm lập BCTC và kiểm trasố hàng này có về nhập kho ở niên độ sau không. Nếu hàng không về nhập kho, tìmhiểu nguyên nhân. Kiểm tra ĐĐH, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, hóa đơn bán hàng hoặcphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của hàng gửi bán (hàng bán theo phương thứcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 18
  19. 19. chuyển hàng và hàng gửi bán đại lý) tại thời điểm lập BCTC, xem xét thời điểm xuấthàng và thời gian cần thiết để chuyển hàng. Kiểm tra sự hiện hữu của HTK đang được gửi bán hoặc vật tư, hàng hóa xuấtgia công ở bên thứ 3 thông qua các thủ tục: • Gửi thư xác nhận số dư hàng hóa gửi bên thứ 3. • Nếu hàng giữ ở bên thứ 3 là trọng yếu, cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung như: xem xét tính trung thực và độc lập của bên thứ ba, kiểm tra các tài liệu chứng minh hàng hóa được giữ ở bên thứ ba như hợp đồng bán đại lý đối với trường hợp hàng gửi bán đại lý, hợp đồng gia công, xem xét báo cáo của KTV khác về hệ thống KSNB đối với HTK của bên thứ 3 và thủ tục kiểm kê HTK tại bên thứ 3. • Quan sát kiểm kê hàng tồn kho. • Thủ tục kiểm tra hàng hóa tại bên thứ 3 còn cho phép KTV xác minh sơ sở dẫn liệu sự đầy đủ và quyền kiểm soát.Kiểm tra quyền kiểm soát: Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với HTK.Chú ý vật tư nhận gia công, hàng gửi bán đại lý có được theo dõi ở TK ngoại bảng.Trường hợp nhận nhập khẩu ủy thác được ghi nhận là hàng hóa của doanh nghiệp vìkhi giao hàng cho đơn vị nhập khẩu ủy thác, DN vẫn xuất hóa đơn bán hàng. Trênthuyết minh không cần trình bày vấn đề này nhưng dưới giác độ nhà phân tích, đơn vịnên trình bày vì hàng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu không phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm tra tất cả các hợp đồng kinh tế và các khế ước vay nợ để xác định rõquyền sở hữu đối với các HTK, tránh sự nhầm lẫn khi kiểm kê.Kiểm tra sự đánh giá HTK: Đánh giá sự hợp lý và tính nhất quán đối với phương pháp tính giá hàng xuấtkho mà đơn vị áp dụng. Kiểm tra việc đánh giá vật tư, hàng hóa mua ngoài: kiểm tra các hóa đơn củanhà cung cấp để xác minh về số lượng và đơn giá của HTK, kiểm tra bộ phận cấuthành giá hàng nhập kho. Đối với những HTK có giá trị lớn, việc định giá HTK đòi hỏi tính kỹ thuật caonhư các sản phẩm dầu thô, vàng bạc đá quý,...phải mời chuyên gia, chú ý đánh giá tínhđộc lập của chuyên gia với khách hàng và trình độ chuyên môn của chuyên gia. Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá HTK: • So sánh đơn giá bình quân của HTK cuối kỳ với giá mua hoặc giá bán tại thời điểm gần ngày lập BCTC để xem xét hàng có bị giảm giá không? • Xem xét đơn vị có đánh giá chất lượng hàng tồn kho, nhận diện những hàng hư hỏng kém phẩm chất trong quá trình kiểm kê không? • Kiểm tra quy trình lập dự phòng giảm giá HTK được áp dụng bởi khách hàng. • Độc lập ước tính mức dự phòng cần lập, đối chiếu kết quả ước tính với kết quả của đơn vị. Riêng đối vớí DNSX, KTV chú ý kiểm tra việc tính giá SPDD và giá thành sảnphẩm. Các thủ tục chi tiết như sau: • Đánh giá sự hợp lý của phuơng pháp đánh giá SPDD và tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 19
  20. 20. • Kiểm tra việc tập hợp chi phí: kiểm tra các chứng từ gốc của các chi phí phát sinh. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kiểm tra phiếu yêu cầu xuất vật tưhoặc ĐĐH đã được xét duyệt đi kèm phiếu xuất kho vật tư, kiểm đơn giá xuất kho theophương pháp tính giá mà đơn vị áp dụng, so sánh số lượng vật liệu xuất dùng với địnhmức. Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Kiểm tra bảng tính lương đã được duyệt. Chi phí sản xuất chung: Kiểm tra bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐđã được phê chuẩn,... Thường việc kiểm tra tính có thật của các chi phí phát sinh đã được kiểm tra ởcác quy trình khác, riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được kiểm tra khi thựchiện các thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ xuất kho. • Đánh giá tính hợp lý của tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm tra việc phân bổ. Nếu đơn vị sản xuất có mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường, kiểm toán viên phải kiểm tra xem chi phí sản xuất chung cố định có được phân bổ cho thành phẩm theo mức công suất bình thường hay không và phần chi phí sản xuất chung chưa phân bổ có được ghi nhận vào giá vốn hàng bán hay không. • Kiểm tra lại việc đánh giá SPDD và tính giá thành của một số mã hàng có giá thành lớn.Kiểm tra sự phân loại, trình bày và khai báo: Đối chiếu số dư của tất cả các tài khoản kho với các mục tương ứng của HTKtrên BCĐKT. Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin liên quan đến HTK đượctrình bày và khai báo trên BCTC theo yêu cầu của VAS 02.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán, KTV đưa ra kết luận về HTK. KTVxem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính, xem xét giả thiết hoạt đôngliên tục. Các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC (nếu có) của HTK là xem xét giá bánHTK trong niên độ sau để điều chỉnh việc trích lập dự phòng giảm giá HTK. Cuối cùng, trưởng đoàn kiểm tra, tổng hợp giấy làm việc, trao đổi với kế toáncông ty các sai sót. Trên cơ sở trao đổi và hồ sơ làm việc, KTV tiến hành lập báo cáokiểm toán. PHẦN IISVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 20
  21. 21. THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆNI. Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC1. Quá trình hoạt động, đội ngũ nhân sự của công ty AAC.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty kiểm toán và kế toán AAC (tiền thân là Công ty Kiểm toán Đà Nẵngviết tắt là DAC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 chi nhánh AISC và VACO theoquyết định số 194/TC/TCCB ngày 01 tháng 04 năm 1993 và quyết định số106/TC/BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng bộ tài chính. AAC là công tykiểm toán độc lập chuyên cung cấp dịch vụ chuyên ngành tài chính kế toán với chấtlượng cao cho nhiều khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Năm 2007, công ty kiểm toán và kế toán AAC chuyển đổi hình thức sở hữusang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên với:  Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC  Tên giao dịch: Auditing and accounting company, Ltd.  Tên viết tắt: AAC  Địa chỉ trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng  Điện thoại: (84).05113. 655 886  Fax: (84).05113. 655 887  E-mail: aac@dng.vnn.vn  Webside: http://www.aac.com.vn Năm 2008, công ty gia nhập vào Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International.AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêng về việc lựachọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yếttrên sàn giao dịch chức khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán. AAC là một trong những công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ViệtNam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết vàtổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “ Thươngmại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 côngty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải cup “Thương mại Dịchvụ - Top Trade Services”.1.2. Mục tiêu hoạt động: AAC luôn đề ra những mục tiêu hoạt động để nhằm làm cơ sở định hướng chosự hoạt động, phục vụ khách hàng của các kiểm toán viên, của các trợ lý kiểm toán,đồng thời, mục tiêu hoạt động còn là định hướng phát triển của công ty, mục tiêu hoạtđộng của AAC bao gồm:  Giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.  Cung cấp cho khách hàng những thông tin thiết thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn  Góp phần phát hiện và ngăn ngừa rủi ro cho doanh nghiệp.  Trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi.1.3. Nhân sự.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 21
  22. 22. Hiện tại, công ty AAC có đội ngũ gồm trên 120 nhân viên, trong đó có khoảnghơn 30 nhân viên đã có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập. Đội ngũ kiểm toán viên củaAAC được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc và có nhiềunăm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở ViệtNam và quốc tế. Nhờ có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được lựa chọn kĩ càng, đạo đức nghềnghiệp tốt, AAC được nhiều khách hàng tín nhiệm và lựa chọn làm công ty cung cấpdịch vụ kiểm toán và kế toán chính. Do đó, từ khi thành lập đến nay, công ty đã vinhdự đạt được nhiều giải thưởng cao quý, trong đó có giải “Thương mại Dịch vụ - TopTrade Services” và được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểmtoán hoạt động tốt nhất tại Việt nam. Kết quả này có được thông qua giới thiệu đề cửcủa Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệphội các ngành hàng và kết quả bình chọn của độc giả Báo Công thương, Báo Côngthương điện tử, hệ thống bình chọn nhắn tin “8333” và kết quả thẩm định của Bộ CôngThương – Ban tổ chức giải thưởng.1.4. Các loại dịch vụ công ty cung cấp Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, kếtoán, tư vấn Thuế, tư vấn tài chính và quản lý, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng, dịch vụTin học. Trong đó: Dịch vụ Kiểm toán: Dịch vụ kiểm toán là loại hình dịch vụ ra đời sớm nhấtngay từ khi Công ty mới thành lập và đi vào hoạt động. Kể từ đó đến nay, loại hìnhdịch vụ này vẫn luôn là dịch vụ chính và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thucủa Công ty. Các loại dịch vụ Công ty kiểm toán cung cấp bao gồm :  Kiểm toán Báo cáo tài chính năm cho các doanh nghiệp theo luật định.  Soát xét các Báo cáo tài chính hàng quí, nửa năm cho các doanh nghiệp có nhu cầu.  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.  Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án.  Kiểm toán hoạt động.  Kiểm toán tuân thủ.  Kiểm toán nội bộ.  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước. Nhờ đội ngũ nhân viên được đào tạo qui mô cùng sự trợ giúp của đội ngũ chuyên gia,cố vấn kết hợp với qui trình kiểm toán được thực hiện theo chu trình kiểm toán quốc tếVACPA, dịch vụ kiểm toán của công ty ngày càng được khách hàng tín nhiệm, đồng thời quátrình tư vấn cho khách hàng thông qua hoạt động kiểm toán cũng mang lại hiệu quả cao chochính các doanh nghiệp. Vì vậy, trong những năm tới, loại hình dịch vụ này vẫn là ưu tiên số1 của Công ty. Dịch vụ Kế toán: Bộ phận cung cấp dịch vụ kế toán của Công ty là các chuyên giagiỏi có nhiều kinh nghiệm làm việc tại Vụ chế độ kế toán của Bộ Tài chính, đã được đào tạovề kế toán quốc tế ở trong và ngoài nước cũng như đã có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn kếtoán cho các doanh nghiệp. Dịch vụ kế toán do Công ty cung cấp bao gồm:  Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán.  Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.  Lập các Báo cáo tài chính định kỳ.  Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS.  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 22
  23. 23. Dịch vụ tư vấn Thuế: Do môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam còn chưahoàn thiện và các chính sách thuế còn chồng chéo hoặc chưa bao phủ hết các quan hệkinh tế. Mặt khác, các qui định về thuế còn nhiều mâu thuẫn với các qui định trong kếtoán nên tư vấn thuế là một loại hình dịch vụ rất có tiềm năng. Với đội ngũ tư vấn đặcbiệt am hiểu về pháp luật Việt Nam và có quan hệ chặt chẽ với Tổng cục thuế, Cơquan thuế địa phương, dịch vụ tư vấn thuế do Công ty cung cấp luôn làm hài lòngngay cả những khách hàng khó tính nhất. Cụ thể các dịch vụ tư vấn thuế của Công tybao gồm:  Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế.  Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế.  Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế.  Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý: Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tưvấn tài chính và quản lý sau:  Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp.  Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ.  Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý.  Soát xét báo cáo tài chính.  Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp.  Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng. Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng: Với nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm tronggiảng dạy, nghiên cứu và thực hành kế toán, kiểm toán ở Việt Nam cùng các chuyêngia của DTT, dịch vụ đào tạo của Công ty cung cấp bao gồm :  Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ.  Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán.  Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ. Dịch vụ Tin học: Ngoài những dịch vụ thuần túy tài chính trên, công ty AACcòn cung cấp các dịch vụ Tin học. Có thể nói đây là điểm tạo nên sự khác biệt ở AAC.Dịch vụ Tin học bao gồm:  Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị.  Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý.1.5. Cơ cấu tổ chức1.5.1. Cơ cấu tổ chức toàn công ty: Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Xây Phó Tổng Giám Đốc Báo Dựng Cơ Bản Cáo Tài Chính Khối Phòng Chi Nhánh Phòng Khối Kiểm Toán Tư Vấn và TP Hồ Kế Toán Kiểm Toán XDCB Đào Tạo Chí Minh Tài Chính BCTCSVTH: Huỳnh Phòng Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Phòng Ban Ngọc Phòng Ban Kiểm Kiểm Kiểm Phòng Phòng PhòngTrang: 23 Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Soát Toán Toán Soát Toán Chất XDCB Chất Toán Toán Toán XDCB BCTC Lượng 2 Lượng BCTC2 BCTC3 BCTC4 1 1
  24. 24. Hình 1: Sơ đồ tổ chức toàn Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC  Tổng giám đốc:  Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty.  Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động công ty.  Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty.  Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao.  Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện.  Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý.  Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.  Phó Tổng Giám đốc:  Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ.  Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền.  Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình.  Kế toán trưởng:  Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ.1.5.2. Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC Trưởng phòng kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý kiểm toán Hình 2: Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán Báo cáo tài chính  Trưởng, phó phòng:  Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữaSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 24
  25. 25. Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính.  Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền.  Kiểm toán viên chính:  Giám sát công việc của các trợ lý.  Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán.  Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán.  Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.  Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhànước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào năng lựcthâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán. Trợ lý kiểm toán viên cấp 4: là người làm việc ở công ty kiểm toán được bốn năm, dày dạn kinh nghiệm và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán.1.6. Phương châm hoạt động Ngay từ những ngày thành lập, AAC hoạt động với phương châm: “Độc lập,khách quan, trung thực, bí mật số liệu của khách hàng”. Đồng thời công ty cũnghướng đến mục tiêu giúp khách hàng cùng những người quan tâm bảo vệ quyền lợihợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chứcđiều hành hoạt động của doanh nghiệp cũng như đưa ra các quyết định quản lý phùhợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa nhữngrủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đượcthuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.1.7. Quy trình kiểm toán tại công ty AAC Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện qua 4 giai đoạn: giai đoạntiền kế hoạch, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giaiđoạn hoàn thành cuộc kiểm toán.1.7.1. Giai đoạn tiền kế hoạch Trong giai đoạn này, KTV chủ yếu cân nhắc việc chấp nhận kiểm toán. Sau khinhận được lời mời kiểm toán của khách hàng công ty tiến hành khảo sát, tìm hiểu vềkhách hàng. Sau khi chấp nhận lời mời, công ty gửi thư chào hàng, báo giá và tiếnhành kí kết hợp đồng kiểm toán. Giai đoạn này được thể hiện vắn tắt qua sơ đồ bêndưới.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 25
  26. 26. Tính độc lập Cty kiểm toán Khả năng phục vụ tốt KH Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng Tính liêm chính của BQT Khả năng cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán của hệ thống Kế toán Phục vụ quản lý Tìm hiểu lý do kiểm toán Cổ phần hóa Công bố BCTC của các công ty lên sàn Lựa chọn đội ngũ Kiểm toán Kí kết hợp đồng1.7.2. Giai đoạn lập kế hoạch Sau khi kí Hợp đồng kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán, Trưởng đoàn đượcphân công sẽ xây dựng kế hoạch phục vụ cụ thể cho khách hàng. Trưởng đoàn tiếnhành thảo luận, phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính, đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểmtoán, tham chiếu kế hoạch kiểm toán năm trước để đưa ra kế hoạch kiểm toán chi tiết.Từ đó, Trưởng đoàn sẽ thiết kế chương trình kiểm toán. • Chương trình kiểm toán Kết cấu của một chương trình kiểm toán bao gồm: Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà Kiểm toán viên đặt ra nhằm đạt được bằngchứng kiểm toán có hiệu lực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính thôngqua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính baogồm: sự đầy đủ, sự hiện hữu, sự chính xác, sự đánh giá, quyền sở hữu và sự trình bày,khai báo. Tài liệu yêu cầuSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 26
  27. 27. Đó là tất cả những tài liệu cần thiết mà KTV yêu cầu đơn vị cung cấp để kiểm toánmột khoản mục trên báo cáo tài chính. Thủ tục kiểm toán Các thủ tục kiểm toán giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán có hiệu lực đểđánh giá trung thực về một tài khoản nhất định trên BCTC bao gồm: kiểm tra các hoạtđộng kiểm soát, các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết thông qua các kỹ thuật kiểmtoán như so sánh, tính toán, xác nhận, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát và kiểmtra thực tế. • Sơ đồ khái quát Giai đoạn lập kế hoạch Ngành nghề và hoạt động KD Hệ thống kế toán Tìm hiểu khách hàng và môi Hệ thống KSNB trường hoạt động Các bên liên quan Hình thức sở hữu, nghĩa vụ pháp lý Thực hiện phân tích sơ bộ BCTC Thảo luận kế hoạch kiểm toán Đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định mức trọng yếu Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước Thiết kế chương trình kiểm toán1.7.3. Giai đoạn thực hiện kiểm toánSVTH:Tổng hợp và kiểmThùy Dung - Lớp 33K6.3 Huỳnh Ngọc tra Kế Yêu cầu tài liệu cần kháchTrang: 27 hoạch kiểm toán hàng cung cấp
  28. 28. Trong giai đoạn này, Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán viên sẽ sử dụng cácphương pháp, kỹ thuật kiểm toán phù hợp với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thuthập bằng chứng kiểm toán, đưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý củaBCTC. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề không giải quyết được như tranh cãi,không thuyết phục được khách hàng… cần phải xin ý kiến cấp trên. AAC quy định rất cụ thể về nhiệm cụ của nhóm trưởng. Nhóm trưởng giữ vai tròhết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán. thực hiện nhiều nhiệm vụ như:thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưutrữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra. đánh giá cácthành viên trong nhóm… Từng quy trình nghiệp vụ phát sinh của mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ khônggiống nhau. Do vậy, tuỳ theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viênnào thực hiện kiểm tra quy trình nào.1.7.4. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Trong giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán này, Trưởng đoàn sẽ tập hợpvà xem xét tất cả các giấy làm việc của các thành viên trong đoàn, thảo luận các sai sótđã phát hiện, lập biên bản trao đổi, tiến hành họp trao đổi với khách hàng và phát hànhbáo cáo kiểm toán. Sau đó, bộ hồ sơ kiểm toán khách hàng sẽ được lưu trữ lại để làmtài liệu nghiên cứu cho những năm sau.a, Tổ chức giấy tờ làm việc tại công ty kiểm toán và kế toán AAC  Chức năng giấy làm việc  Giấy làm việc giúp ích trong việc phân công và phối hợp công việc của các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán. • Kiểm toán viên chính sẽ căn cứ vào chương trình kiểm toán để lập ra bảng kê các công việc chi tiết và giao cho các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện theo từng khoản mục. Những công việc do kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên tiến hành và kếtquả thu được sẽ phản ánh trên giấy tờ làm việc. Bằng cách này, một kiểm toán viên sẽgiao việc và giám sát công việc của nhiều kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viênkhác. • Giấy tờ làm việc sẽ cung cấp, trao đổi thông tin giữa các kiểm toán viên để tiến hành làm việc. Ví dụ kiểm toán viên làm TK334 sẽ cung cấp giấy tờ làm việc của mình cho kiểm toán viên kiểm toán phần BHXH, BHYT, KPCĐ • Giấy tờ làm viက

×