Successfully reported this slideshow.

Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kế toán và kiểm toán AAC thực hiện

21,218 views

Published on

luận văn kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kế toán và kiểm toán AAC thực hiện
liên hệ email: luanvan84@gmail.com

Published in: Education
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • A ơi, chỉ cho e cách thức tải link này với ạ, và nạp card như thế nào để có thể tải bài này ạ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kế toán và kiểm toán AAC thực hiện

  1. 1. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh LỜI NÓI ĐẦU Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ở ViệtNam đã và đang tiến dần đến thế ổn định. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanhnghiệp, đi kèm với đó là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh. Ngànhkiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng không nằm ngoài xuhướng đó. Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu củakiểm toán độc lập. Báo cáo tài chính như là bức tranh tài chính phản ánh kết quảhoạt động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phải luôn đảmbảo tính trung thực, hợp lý. Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, hàng tồn kho thường là mộtkhoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh hàng tồn kho rấtphong phú, phức tạp. Sự phức tạp này ảnh hưởng đến công tác tổ chức hạch toáncũng như việc ghi chép hàng ngày, làm tăng khả năng xảy ra sai phạm đối vớihàng tồn kho. Thêm vào đó, các nhà quản trị doanh nghiệp thường có xu hướngphản ánh tăng giá trị hàng tồn kho so với thực tế nhằm mục đích tăng giá trị tàisản doanh nghiệp, minh chứng cho việc mở rộng quy mô sản xuất hay tiềm năngsản xuất trong tương lai…. Các sai phạm xảy ra đối với hàng tồn kho có ảnh hưởngtới rất nhiều chỉ tiêu khác nhau trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Vì thế, màđó là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.Và công việc kiểm toán hàng tồn kho cũng là công việc khó khăn, phức tạp vàcòn nhiều vấn đề bất cập. Là sinh viên chuyên ngành kế toán, qua kỳ thực tập tạicông ty kế toán và kiểm toán AAC em đã có được điều kiện tốt để tiếp cận thựctế, vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễnđể trên cơ sở đó củng cố kiến thức, đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chứccông tác kiểm toán trong từng loại hình. Trên cơ sở đó em đã chọn đề tài: “Hoànthiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công tykế toán và kiểm toán AAC thực hiện”. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính: Phần 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình hàng tồn kho. Phần 2: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho do công ty AAC thực hiện. Phần 3: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 1 -
  2. 2. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒNKHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH I. Một số vấn đề khái quát về báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tàichính 1. Khái niệm về báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính Báo cáo tài chính (BCTC) là “ sản phẩm” cuối cùng của quy trình kế toántrong một tổ chức, cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài chính, kết quảhoạt động và những dòng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp trong kỳ kế toánhay nói cách khác đó chính là bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Với nộidung đó, báo cáo tài chính không chỉ có ý nghĩa đối với nhà quản trị doanhnghiệp mà còn đối với tất cả những người bên ngoài có liên quan đến lợi ích củadoanh nghiệp như: ngân hàng, chính phủ, nhà đầu tư…… Do vậy, lập và trình bày báo cáo tài chính theo những nguyên tắc và chuẩnmực chung là rất cần thiết. Nhưng liệu các thông tin trên báo cáo tài chính củadoanh nghiệp đều được đáng tin cậy hay không? Một yêu cầu đặt ra là phải cómột tổ chức độc lập có đủ trình độ, năng lực và phẩm chất để đứng ra xác minhvà bày tỏ ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý và hợp pháp của các thông tin trênbáo cáo tài chính. Kiểm toán BCTC chính là hoạt động của các kiểm toán viên (KTV) độc lậpvà có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán nhằm kiểmtra và xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán. 2. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Bất kì một cuộc kiểm toán nào cũng phải trải qua 3 giai đoạn sau: Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát Lập kế Thực hiện kiểm toán Kết thúc hoạch kiểm toán kiểm toán 2.1 Lập kế hoạch kiểm toán Giai đoạn lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên phải thực hiện trong bất kì cuộckiểm toán nào, đây là giai đoạn có ý nghĩa định hướng cho các bước công việctiếp theo và chuẩn bị điều kiện cho cuộc kiểm toán được tiến hành. Lập kế hoạchđúng đắn sẽ là cơ sở để kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng có giátrị để đưa ra các nhận xét xác đáng về thực trạng hoạt động cuả đơn vị được kiểmSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 2 -
  3. 3. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anhtoán, góp phần giữ vững và nâng cao hình ảnh của công ty kiểm toán đối vớikhách hàng(KH). Trình tự lập kế hoạch kiểm toán như sau:  Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng : Khi nhận được lời mời kiểm toán của khách hàng, công ty kiểm toán phải nghiên cứu, xem xét nhiều mặt trước khi chấp nhận khách hàng. Nếu là khách hàng mới thì công ty xem xét có chấp nhận khách hàng mới hay không, còn nếu là khách hàng cũ thì công ty xem có thể tiếp tục duy trì khách hàng cũ hay không.  Lập hợp đồng kiểm toán: Hợp đồng kiểm toán là một thỏa hiệp giữa công ty kiểm toán và khách hàng về sự điều hành cuộc kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan trong đó sẽ xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và phí kiểm toán. Sau khi xem xét và quyết định đã chấp nhận khách hàng công ty kiểm toán sẽ lập hợp đồng kiểm toán và gửi cho khách hàng.  Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động của khách hàng: Trước khi bước vào thực hiện kiểm toán, trong giai đoạn lập kế hoạch này các KTV phải tiến hành thu thập những hiểu biết về KH và môi trường hoạt động để xác định và hiểu được các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.  Tìm hiểu chính sách kế toán và các chu trình kinh doanh quan trọng: KTV phải tìm hiểu về chính sách kế toán mà đơn vị áp dụng, tìm hiểu các chu trình kinh doanh quan trọng của đơn vị mà cụ thể là xác định và hiểu được các giao dịch, sự kiện liên quan tới chu trình này, đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình, quyết định là có thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình này hay không, và nếu có thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp có hiệu quả. Các chu trình kinh doanh thường được tìm hiểu trong bước công việc này là : • Chu trình bán hàng và thu tiền • Chu trình mua hàng và thanh toán • Chu trình hàng tồn kho- giá thành- giá vốn • Chu trình lương và khoản trích theo lương • Chu trình tài sản cố định và xây dựng cơ bản  Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính: Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính bao gồm phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả trên bảng phân tích này giúp KTV nhìn nhận doanh nghiệp một cách toàn diện, KTV có thể chuẩn đoán khu vực có thể sai sót làm trọng tâm cho cuộc kiểm toán, từ đó có thể xác định nội dung thời gian và phạm vi sử dụng các phương pháp kiểm toán.  Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát: Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ phải được thực hiện trong mọi cuộc kiểm toán. Mục tiêu của công việc tìm hiểu trong giai đoạn này là cung cấpSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 3 -
  4. 4. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh cho KTV và công ty kiểm toán cái nhìn tổng quát về quá trình vận hành và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị KH, để từ đó có thể đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát. Đây cũng là cơ sở để lựa chọn phương pháp tiến hành cuộc kiểm toán.  Xác định trọng yếu và rủi ro: Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo chính sách của công ty kiểm toán để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểm toán tại đơn vị KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa.  Xác định phương pháp chọn mẫu: KTV xem xét hoạt động kinh doanh của khách hàng để đưa ra kết luận sơ bộ về mức độ rủi ro của các vùng kiểm toán, từ đó xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu cho các vùng kiểm toán chính.  Tổng hợp kế hoạch kiểm toán: Đây là bảng tổng hợp về kế hoạch kiểm toán bao gồm tất cả các kết quả mà KTV có được trong giai đoạn này. Đó là tổng hợp các thông tin về tình hình kinh doanh của đơn vị, những rủi ro kinh doanh đơn vị KH thường gặp, đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát, chính sách kế toán của KH, những thay đổi pháp luật ảnh hưởng đến BCTC, khả năng hoạt động của KH.Và các nội dung khác như nhân viên kiểm toán và chuyên gia thực hiện hợp đồng này, nội dung thời gian phạm vi của các thủ tục kiểm toán, bảng thiết kế về chương trình kiểm toán đó là các thủ tục cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán, thời gian hoàn thành, phân công lao động giữa các kiểm toán viên, các tài liệu thông tin liên quan khác cần sử dụng. 2.2 Thực hiện kiểm toán Các bước công việc thực hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán phụ thuộcvào phương pháp kiểm toán mà KTV áp dụng bao gồm : Phương pháp kiểm toántuân thủ hay Phương pháp kiểm toán cơ bản. Việc lựa chọn phương pháp nào làphụ thuộc vào quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi rokiểm soát của KTV trong giai đoạn lập kế hoạch. ª Phương pháp kiểm toán tuân thủ là phương pháp sử dụng các thủ tục và kỹthuật kiểm toán được thiết lập để thu thập các bằng chứng về tính thích hợp vàhiệu quả của hệ thống KSNB của DN, và dựa vào hệ thống KSNB trong quátrình kiểm toán. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy hệ thống KSNB thật sự đáng tincậy thì KTV sẽ giảm bớt các thử nghiệm cơ bản giúp tiết kiệm thời gian và chiphí kiểm toán mà vẫn đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm toán. Nếu kết quảkiểm tra cho thấy hệ thống KSNB không đáng tin cậy như đánh giá ban đầu thìKTV sẽ tăng cường các thử nghiệm cơ bản với số lượng lớn. Kiểm toán viên sửdụng phương pháp này khi trong giai đoạn lập kế hoạch KTV đánh giá rủi rokiểm soát là thấp và quyết định kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ này.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 4 -
  5. 5. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh ªNếu hệ thống KSNB được đánh giá là không có hiệu quả thì KTV sẽ bỏ quacác thử nghiệm kiểm soát và tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản vì lúc này hệthống KSNB của khách hàng không đáng tin cậy. Đây là phương pháp kiểm toáncơ bản. Đặc trưng của phương pháp này là việc tiến hành các thử nghiệm, cácđánh giá đều dựa vào các thông tin trong BCTC và hệ thống kế toán của đơn vị. Cho dù KTV áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản hay tuân thủ thì việc ápdụng các thử nghiệm cơ bản là bắt buộc. KTV không thể dựa hoàn toàn vào hệthống KSNB của DN để thực hiện kiểm toán mà bỏ qua các thử nghiệm cơ bản vìnhững hạn chế vốn có của hệ thống KSNB. Các thử nghiệm cơ bản mà KTV thực hiện bao gồm thủ tục phân tích và kiểmtra chi tiết số dư. Trong đó các thử nghiệm kiểm tra chi tiết số dư là được thựchiện chủ yếu. 2.3. Kết thúc kiểm toán Sau khi các công việc ở hai giai đoạn trên được thực hiện cần thiết phải tổnghợp kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán. Những công việc chủ yếu tronggiai đoạn này gồm: Soát xét những khoản nợ tiềm ẩn, soát xét các sự kiện phátsinh sau ngày kết thúc niên độ, thu thập những bằng chứng cuối cùng, đánh giákết quả, xác định loại báo cáo kiểm toán phù hợp và cuối cùng là phát hành báocáo kiểm toán. II Chu trình hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán 1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho 1.1 Khái niệm: Theo VAS 02 hàng tồn kho được định nghĩa như sau: Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường - Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang - Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ 1.2 Phân loại hàng tồn kho: Có thể phân loại hàng tồn kho theo nhiều tiêuthức khác nhau. Có 2 tiêu thức để phân loại hàng tồn kho Thứ nhất : Theo mục đích sử dụng, nếu phân theo tiêu thức này thì hàng tồnkho được chia làm thành 3 loại - Loại dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh: loại hàng tồn khonày bao gồm • Nguyên liệu vật liệu: là những yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật liệu khác • Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động không đủ giá trị và tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định - Loại dự trữ cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp:SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 5 -
  6. 6. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Loại hàng tồn kho này bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm có thể tiêu thụtrong doanh nghiệp sản xuất , hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại . - Các loại sản phẩm và dịch vụ dở dang: Trong doanh nghiệp sản xuất, loại tồn kho này là những sản phẩm đang chếtạo trên dây chuyền sản xuất, chưa hoàn thành qui trình công nghệ và chưa thểcung cấp cho khách hàng. Trong các doanh nghiệp dịch vụ, đó là những dịch vụđang trong quá trình cung cấp cho khách hàng, chưa hoàn thành. Thứ hai: Phân theo vị trí của hàng tồn kho trong quá trình luân chuyển, theotiêu chí này hàng tồn kho bao gồm  Hàng mua đang đi đường: Đó là các vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã có quyền kiểm soát nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp.  Hàng đang dự trữ tại kho, tại quầy của doanh nghiệp: Bao gồm các loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa đang được quản lý về mặt vật chất tại kho hay quầy hàng của doanh nghiệp.  Hàng đang gửi đi bán: Đây là những loại hàng thành phẩm, hàng hóa đã xuất khỏi kho của doanh nghiệp nhưng chưa được xác định tiêu thụ. 2. Đặc điểm về hạch toán hàng tồn kho 2.1 Xác định giá gốc của hàng tồn kho: Theo VAS02, HTK được tính theo giá gốc. Nhưng trong tường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì giá của hàngtồn kho phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Theo đó giá gốc hàng tồn kho được xác định qua các trường hợp sau: a) Đối với vật tư, hàng hóa mua ngoàiGiá thực tế Giá mua Chi + phí Các khoản Các khoản giảm (Giá gốc) = (Hóa đơn) + khác liên + thuế không - trừ quan hoàn lại (nếu có) Trong đó: - Chi phí khác liên quan thường gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảoquản, phân loại, bảo hiểm…vật tư, hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanhnghiệp… - Các khoản thuế không hoàn lại gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhậpkhẩu và thuế GTGT (nếu có). - Các khoản giảm trừ gồm: giảm giá hàng mua do không đúng quy cách,phẩm chất, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại… b) Đối với vật tư, thành phẩm tự sản xuất chế biếnSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 6 -
  7. 7. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Giá thực tế thành Chi phí nguyên liệu, vật Chi phí chế phẩm = liệu trực tiếp + biến Trong đó: Chi phí chế biến = Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung c) Đối với sản phẩm dở dang Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm hai yếu tố: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí chế biến. Tuy nhiên, những chi phí này được tập hợp chung cho cảquá trình sản xuất (gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang) nên kế toán chỉ có thểước tính giá trị sản phẩm dở dang một cách hợp lý. Trong thực tiễn có các cáchước tính giá trị sản phẩm dở dang sau: - Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp. - Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tươngđương. - Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá thành định mức (giá thànhkế hoạch). d) Đối với vật tư, hàng hóa hình thành từ các nguồn khác, như: do chủ sở hữugóp vốn khi thành lập doanh nghiệp, khi tăng vốn, khi nhận vốn góp liêndoanh…Trong những trường hợp này giá gốc vật tư, hàng hóa sẽ là giá được cácbên liên quan chấp nhận thông qua trao đổi, đàm phán. 2.2 Các phương pháp tính giá hàng tồn kho: có 4 phương pháp Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp giá thực tế đích danh là phươngpháp mà giá thực tế đơn vị khi hàng tồn kho mua và nhập kho được tính chínhxác cho số lượng của chính mặt hàng đó khi xuất dùng hoặc tồn kho cuối kỳ. Phương pháp nhập trước, xuất trước: Đơn giá thực tế của hàng xuất kho đượctính theo đơn giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, đơngiá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểmcuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. Phương pháp nhập sau xuất trước: Đơn giá thực tế của hàng xuất kho đượctính theo đơn giá của lô hàng nhập sau hoặc gần lần nhập sau cùng, còn đơn giácủa hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng tồn đầu kỳ hoặc gần đầu kỳcòn tồn kho. Phương pháp bình quân: Giá thực tế đơn vị hàng tồn kho được xác định theophương pháp giá bình quân thời điểm sau mỗi lần vật tư, hàng hóa nhập kho (nếudoanh nghiệp áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên) hoặc được tính theo giábình quân của toàn bộ kỳ kế toán (nếu doanh nghiệp áp dụng hệ thống kiểm kêđịnh kỳ)SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 7 -
  8. 8. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh 2.3 Trình bày thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính Theo chuẩn mực số 02 thì trong BCTC, doanh nghiệp phải trình bày đầy đủcác thông tin về hàng tồn kho như sau: - Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá HTK, gồm cảphương pháp tính giá trị HTK - Giá gốc của tổng số HTK và giá gốc của từng loại HTK được phân loạiphù hợp với doanh nghiệp - Giá trị dự phòng giảm giá HTK - Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK; - Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoànnhập dự phòng giảm giá HTK - Giá trị ghi sổ của HTK (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá HTK) đãdùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả. - Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị HTK theo phương pháp LIFO thìBCTC phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho trình bày trong bảngCĐKT với: + Giá trị nhỏ nhất trong ba giá trị HTK cuối kỳ được tính theo: phươngpháp FIFO, phương pháp bình quân và giá trị thuần có thể thực hiện được. + Giá trị nhỏ hơn giữa giá hiện hành (giá mua của loại HTK tương tự trênthị trường tại thời điểm lập BCTC) và giá trị thuần có thể thực hiện được củaHTK tại thời điểm lập BCTC. - Trình bày chi phí về HTK trên khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báocáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí bao gồm: + Giá gốc của HTK đã bán. + Khoản dự phòng giảm giá HTK. + Các khoản hao hụt mất mát của HTK sau khi trừ (-) phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra. + Chi phí sản xuất chung không được phân bổ. 2.4 Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá đối vớihàng tồn kho Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụcung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từngloại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Theo đó thì giá trị thuần có thể thực hiện được là giá trị bán ước tính của hàngtồn kho trong kì sản xuất, kinh doanh bình thường trừ đi chi phí để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 8 -
  9. 9. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh 2.5 Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho Các chứng từ sử dụng trong chu trình hàng tồn kho gồm có: - Nhập kho vật tư, hàng hóa: Chứng từ thường sử dụng là Hóa đơn mua hàng,Phiếu nhập kho. - Xuất kho vật tư, hàng hóa: Chứng từ thường sử dụng là Phiếu xuất kho,Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý, Hóa đơnGTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường. Hàng tồn kho được hạch toán trên nhóm tài khoản 15X: TK151-Hàng muađang đi đường, TK152-Nguyên liệu, vật liệu, TK153- Công cụ, dụng cụ, TK154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK155-Thành phẩm, TK 156-Hànghóa, TK 157-Hàng gửi đi bán, TK 159- Dự phòng giảm giá HTK… Trên thực tế công tác kế toán có hai hệ thống quản lý hàng tồn kho làphương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kì Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp phản ánh thườngxuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư , hàng hóa trên sổ kế toán. Khiáp dụng phương pháp này thì tài khoản hàng tồn kho( nhóm TK 15X) được dùngđể phản ánh số dư hiện có tình hình tăng giảm của từng loại hàng tồn kho ởdoanh nghiệp. Do vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định bất kìtại thời điểm nào trong kì kế toán. Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập xuất kếtoán sẽ ghi chép vào sổ kế toán (sổ tổng hợp và sổ chi tiết) của hàng tồn kho.Cuối kì tiến hành kiểm kê xác định hàng tồn kho thực tế và đối chiếu với số dưhàng tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch thì phải xác định nguyên nhânvà xử lý. Chính nhờ việc cập nhật thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời,thường xuyên, liên tục vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết giúp nhà quản lý có thểgiám sát hàng tồn kho trong doanh nghiệp một cách liên tục, chặt chẽ cả về sốlượng và giá trị, đảm bảo an toàn cho hàng tồn kho. Đồng thời, căn cứ vào số liệukế toán về hàng tồn kho để lập kế hoạch mua vào bán ra trong tương lai. Phương pháp kiểm kê định kì: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phươngpháp kế toán không ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biếnđộng của hàng tồn kho. Mà vào cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa, kếtoán xác định trị giá hàng tồn kho tồn cuối kỳ và trị giá hàng hóa xuất kho trongkỳ. Với phương pháp này, nhóm TK 15X chỉ để phản ánh số dư đầu kì và số dưcuối kì của hàng tồn kho. Chính vì không theo dõi được thường xuyên liên tụctình hình nhập xuất của hàng tồn kho nên sử dụng phương pháp này hàng tồn khodễ bị mất mác, lạm dụng, việc quản lí hàng tồn kho sẽ không được không chặtchẽ. Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên ( xem phụ lục 1…) Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kì (xem phụ lục 2…)SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 9 -
  10. 10. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh 3. Kiểm soát nội bộ của chu trình hàng tồn kho Ngày nay hệ thống kiểm soát nội bộ đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức.Kiểm soát nội bộ giúpnhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế , góp phầnhạn chế những sai sót và rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong đó hàng tồn kho là trung tâm của sự quan tâm chú ý của doanh nghiệp vìhàng tồn kho thường chiếm số lượng lớn, số lượng nghiệp vụ nhập xuất lớn, hàngtồn kho lại được cất giữ ở nhiều nơi và việc xác định hàng tồn kho thường khókhăn nên dễ phát sinh các gian lận và sai sót. Vì vậy thường thì hệ thống kiểm soátnội bộ đối với chu trình hàng tồn kho trong doanh nghiệp luôn được xây dựng mộtcách chặt chẽ. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chính là việc thiết kế các thủtục kiểm soát để kiểm tra kiểm soát lẫn nhau. Các thủ tục kiểm soát trong chu trìnhhàng tồn kho là: Các thủ tục kiểm soát đối với mua hàng nhập kho Việc lập đơn đặt hàng phải có căn cứ rõ ràng .Người nhận hàng phải đếm,kiểm tra hàng và đối chiếu với đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua hàng, yêu cầumua hàng đã được phê chuẩn. Kế toán kiểm tra, đối chiếu so sánh giữa các chứngtừ với nhau khớp số liệu rồi mới ghi sổ. Những hóa đơn liên quan đến hàng mua điđường thì phải được quản lý riêng. Quy định thời gian luân chuyển chứng từ muahàng lên phòng kế toán để ghi sổ kịp thời. Lập bảng kê chi phí được tính vào giágốc của hàng mua. Đối chiếu số liệu giữa hàng mua giữa thủ kho và với kế toánchi tiết. Mở tài khoản chi tiết để theo dõi nghiệp vụ mua hàng từ các bên liên quan. Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ lưu kho: Bộ phận kho phải độc lập vớibộ phận mua hàng, nhận hàng và kế toán. Định kì bộ phận kiểm kê độc lập đốichiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết .Mọi vật tư hàng hóa nhập kho đều phải cóchứng từ gốc. Vật tư hàng hóa trong kho phải được nhập theo thứ tự và xuất theothứ tự. Xây dựng bộ mã hàng tồn kho. Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ xuất kho: Bộ phận có nhu cầu sử dụngvật tư phải lập phiếu yêu cầu sử dụng vật tư. Việc phê chuẩn xuất vật tư phải đượclập trên lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng đã đựơc phê chuẩn. Cách ly các chứcnăng lập, duyệt, thủ kho và kế toán. Kế toán kiểm tra tính hợp lý của các chứng từtrước ghi sổ. Sử dụng phiếu xuất kho được đánh số trước và ghi sổ theo thứ tự đó. 4.Đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho ảnh hưởng đến vấn đề kiểm toán Đối với các doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất , HTK giữ vaitrò trung gian trong quá trình chuyển hóa các nguồn lực của đơn vị thành kết quảkinh doanh. Trong đó hàng tồn kho có quan hệ mật thiết với chu trình mua hàng-trả tiền và bán hàng- thu tiền. Do đó phần lớn các doanh nghiệp HTK luôn đượcđánh giá là một khoản mục trọng yếu và có rủi ro tiềm tàng cao. Nguyên nhânchính là vì : • Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tài sản và thường là khoản mục lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệpSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 10 -
  11. 11. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh thương mại.Thông qua khoản mục hàng tồn kho ta có thể tính được một số chỉ tiêu tài chính quan trọng và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Những sai sót trên khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh. Nếu hàng tồn kho bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính • Số lượng và chủng loại hàng tồn kho rất phong phú, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều và liên quan đến nhiều loại chứng từ (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi. Trong điều kiện phải xử lý một khối lượng công việc quá lớn, nhiều sức ép nhân viên dễ bị sai phạm • Hàng tồn kho là một khoản mục nhạy cảm với gian lận. Hơn thế nữa, nó còn có khả năng bị thay đổi so với giá trị sổ sách do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình nên dễ bị rớt giá, bị hư hỏng, lỗi thời, lạm phát. Vì vậy việc đánh giá hàng tồn kho có thể bị sai lệch, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thường mang tính chủ quan, không có bằng chứng cụ thể, không theo đúng quy định. • Hàng tồn kho thường được bố trí ở nhiều nơi, để ở nhiều địa điểm khác nhau, phân tán ở các bộ phận phụ thuộc, do nhiều bộ phận quản lý nên việc kiểm soát vật chất hàng tồn kho sẽ gặp nhiều khó khăn. Sự nhầm lẫn sai sót dễ xảy ra, và có sự gian lận trong quản lý • Các doanh nghiệp thường sử dụng không nhất quán về các phương pháp tính giá hàng tồn kho mà tùy vào các niên độ, hay không phù hợp với chế độ kế toán • Các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho thường có giá trị lớn và thường xuyên nên dễ dàng gian lận. Vì vậy hàng tồn kho là trung tâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kiểm toánvà kế toán cũng như trong các cuộc thảo luận chuyên gia kế toán III Kiểm toán hàng tồn kho trong trong báo cáo tài chính 1.Vai trò của chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính Chu trình hàng tồn kho có vai trò rất quan trong trong báo cáo tài chính.Hàng tồn kho là một phần rất quan trọng trong tài sản lưu động nằm ở nhiều khâutrong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanh nghiệp.Việc tình đúng giá trị hàng tồn kho là một việc rất quan trọng, vì tính sai lệch giátrị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Nếu giá trị hàngtồn kho tính sai sẽ dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản thiếuchính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng củadoanh nghiệp không còn chính xác.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 11 -
  12. 12. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh 2. Các sai phạm và rủi ro tiềm tàng đối với chu trình hàng tồn kho • Các gian lận và sai sót xảy ra chủ yếu là do hệ thống kiểm soát nội bộ không tốt, các khâu quản lý kém hiệu quả. • Khâu bảo quản không đúng cách làm cho hàng tồn kho bị mất phẩm chất ban đầu, bị thất lạc, bị hư hỏng. HTK lưư trong kho thì dễ bị lấy cắp bởi người ngoài hoặc chính nhân viên trong công ty. • Hàng tồn kho được đánh giá không đúng chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành do nhân viên kế toán có thể hiểu sai hoặc cố ý áp dụng sai để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và lợi nhuận theo chủ quan có lợi cho mình • Xác định tình trạng và giá trị hàng tồn kho là công việc phức tạp nên dễ xảy ra sai sót • Việc phân bổ chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang , xác định giá trị thu hồi dựa trên cơ sở ước tính nên cũng dễ xảy ra sai sót • Số lượng nghiệp vụ nhập xuất hàng tồn kho xảy ra thường xuyên, nhiều nên dễ xảy ra sai sót. • Có nhiều vấn đề phức tạp và luôn phải đối mặt về tính giá và đo lường trong phần hành này như: xác định, đo lường và phân bổ nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Xác định sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành. 3.Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho Mục tiêu về sự tồn tại và phát sinh: HTK được phản ánh trên bảng CĐKT phảithực tế tồn tại tại kho, của hàng, phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Cácnghiệp vụ nhập, xuất HTK được phản ánh trên sổ kế toán là thực tế phát sinh. Mục tiêu về sự đầy đủ: Toàn bộ HTK của doanh nghiệp phải được phản ánh đầyđủ trên sổ kế toán. Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK thực tế phát sinh trong kỳ đượcghi sổ đầy đủ. Mục tiêu về quyền kiểm soát: Giá trị HTK được phản ánh trên BCĐKT phảithuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Mục tiêu về sự ghi chép chính xác: Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK được ghichép đúng tài khoản, đúng giá trị và đúng kỳ kế toán. Mục tiêu về sự đánh giá hợp lý: Giá trị HTK trên BCĐKT được đánh giá phùhợp với quy định của chuẩn mực kế toán. Mục tiêu về sự phân loại, trình bày và khai báo: HTK được phân loại hợp lý,các thông tin liên quan đến HTK được trình bày và khai báo đầy đủ trên BCTCtheo yêu cầu của chuẩn mực kế toán. 4. Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tàichính Quy trình kiểm toán hàng tồn kho được thực hiện trong cả 3 giai đoạn: lập kếhoạch, Thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 12 -
  13. 13. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh 4.1 Giai đoạn lập kế hoạch Trong giai đoạn này KTV sẽ thực hiện các bước công việc sau - Tìm hiểu về chu trình hàng tồn kho và hệ thống kiểm soát nội bộ của chu trình này - Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát của chu trình - Phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục hàng tồn kho Bước 1: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ đi tìm hiểu về chu trình hàng tồn khocũng như hệ thống kiểm soát của chu trình này. - Mục tiêu của việc tìm hiểu này là: • Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan đến chu trình hàng tồn kho • Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với thủ tục kiểm soát này • Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát chu trình này. • Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả - Những nội dung cần tìm hiểu là: • Các thông tin khía cạnh kinh doanh liên quan chủ yếu tới HTK, giá thành và giá vốn bao gồm: thông tin về hàng tồn kho của đơn vị, tính chất mùa vụ của hàng tồn kho, tình trạng của hàng tồn kho…. • Chính sách kế toán áp dụng đối với HTK, giá thành và giá vốn bao gồm: Phương pháp kế toán và tính giá HTK, các ước tính kế toán và xét đoán sử dụng như tỷ lệ hoàn thành, ước tính dự phòng giảm giá HTK, ước tính sản phẩm dở dang, phương pháp đối chiếu doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán, các thủ tục chia cắt niên độ cho HTK. Phương pháp tính giá thành, dòng lưu chuyển vật lý của quá trình sản xuất. Phương pháp phân bổ chi phí nhân công và chi phí quản lý chung, các ghi chép phục vụ quá trình tính giá thành, so sánh chính sách kế toán áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán, chính sách kế toán có được áp dụng nhất quán hay không? Các thay đổi chính sách kế toán và ước tính kế toán có được trình bày phù hợp không? • Mô tả chu trình hàng tồn kho: sử dụng phương pháp trần thuật hoặc sơ đồ để mô tả lại chu trình HTK, giá thành và giá vốn của DN. Khi mô tả chu trình, cần lưu ý các thông tin sau cần được trình bày: (1) các loại nghiệp vụ trọng yếu của chu trình từ giai đoạn thực hiện nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ và bảo vệ các tài sản liên quan, (2) các thủ tục kiểm soát chính của DN đối với chu trình này; (3) thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận, phòng ban đối với các khâu trong chu trình; (4) các tài liệu và báo cáo chính được sử dụng cho mục đích kiểm soát trong chu trình (5) lưu ý về việc phân công phân nhiệm trong chu trình, đảm bảo ghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâu trong một chu trình (nếu có).SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 13 -
  14. 14. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh - Các phương pháp để KTV thu thập được thông tin trong công việc này là: • Phỏng vấn trao đổi với ban quản lý và nhân viên kế toán liên quan đến chu trình này • Xem xét các tài liệu của đơn vị liên quan đến chu trình • Quan sát tại chỗ các hoạt động và nghiệp vụ về hàng tồn kho • Dựa vào kinh nghiệm và hiểu biết của kiểm toán viên Sau khi tìm hiểu về chu trình này thì kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu cho chu trình và quyết định xem có nên thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của chu trình này hay không Bước 2: Đánh giá rủi ro tiềm tàng và phân bổ mức trọng yếu đối với chu trình hàng tồn kho HTK thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc tính giá hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán, do ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vì vậy khoản mục hàng tồn kho thường được đánh giá là khoản mục trọng yếu.Và do đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho nên hàng tồn kho là khoản mục cũng thường được đánh giá rủi ro tiềm tàng cao. Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho thường thấp KTV sẽ xác định mức trọng yếu cho toàn báo cáo tài chính sau đó phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho. 4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán Sau khi xem xét đánh giá tính phù hợp của các thủ tục kiểm soát của đơn vị KTV sẽ tiến hành các thực hiện các thủ tục để kiểm tra xem các thủ tục kiểm soát chính có thực sự hoạt động hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các gian lận và sai sót trong chu trình này hay không. Bước 3:Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát Khi KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp, KTV tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị KH là tốt thì KTV sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát như sau: - Các thủ tục và thử nghiệm kiểm soát đối với vật tư, hàng hóa lưu kho Mục Các thủ tục kiểm soát Các thử nghiệm kiểm soáttiêu vềsựkiểmsoát SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 14 -
  15. 15. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Mụ - Bộ phận kho độc lập với bộ phận - Quan sát sự độc lập giữa các bộc tiêu mua hàng, nhận hàng và kế toán phận kho, mua hàng, nhậnvề sự - Định kì bộ phận độc lập kiểm kê hàng, và kế toántồn tại hàng tồn kho và đối chiếu kết quả - Kiểm tra tính độc lập giữa bộvà phát kiểm kê với số lượng hàng tồn kho phận kho và bộ phận kiểm kêsinh trên thẻ kho và sổ kế toán chi tiết - Quan sát quy trình kiểm kê hàng tồn kho hàng tồn kho Mục - Sử dụng chứng từ nhập xuất có số - Kiểm tra việc đánh số thứ tựtiêu về thứ tự trên chứng từ nhập xuấtsự đầy - Định kì đối chiếu số liệu HTK giữa - Kiểm tra dấu hiệu của việc đốiđủ thẻ kho và sổ chi tiết chiếu số lượng HTK giữa thẻ - Sử dụng tài khoản ngoài bảng để kho và sổ chi tiết theo dõi vật tư hàng hóa không thuộc - Kiểm tra xem thử hàng hóa vật quyền kiểm soát của doanh nghiệp tư không thuộc quyền kiểm soát có được theo dõi ngoài bảng không Mục - Quy định phương pháp tính giá hàng - Quan sát hàng tồn kho có đượctiêu về tồn kho phù hợp với đặc điểm từng loạivà đánh số theo thứ tự nhập kho và xuấtsự sử dụng nhất quán giữa các kì theo thứ tự đó khôngđánh - Vật tư hàng hóa trong kho phải được - Phỏng vấn nhân viên về kế toángiá đámh số theo thứ tự nhập kho để xuất kho về vấn đề lập dự phòng hàng tồn kho theo thứ tự nhập vào và phương pháp tính giá hàng tồn kho được áp dụng trong những năm gần đây Mục - Xây dựng bộ mã hàng tồn kho - Kiểm tra xem thử đơn vị có sửtiêu về - Quản lý hóa đơn hàng đi đường ở hồ dụng bộ mã hàng tồn kho haysự sơ riêng khôngphân - Theo dõi hàng tồn kho dùng để thế - Phỏng vấn nhân viên có quảnloại, chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản lý riêng hồ sơ hàng mua đitrình nợ đường khôngbày và - Kiểm tra hàng tồn kho đangkhai - Căn cứ vào VAS để trình bày và khai báo đầy đủ các thông tin liên quan cầm cố thế chấp có được theobáo dõi chi tiết không đến hàng tồn kho theo quy định - Thủ tục và thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ xuất kho vật tư Mục Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soáttiêu SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 15 -
  16. 16. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anhkiểmsoát Mục - Bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư phải - Phỏng vấn thủ kho về các thủtiêu về lập yêu cầu xuất vật tư tục xuất vật tưsự tồn - Việc phê chuẩn xuất vật tư phải dựa trên - Quan sát quy trình xuất vật tư cótại và lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng đã tuân theo các thủ tục được thủ khophát được phê chuẩn mô tả hay khôngsinh - Phiếu xuất vật tư phải được lập dựa trên - Kiểm tra dấu hiệu chữ kí và sự yêu cầu xuất vật tư đã được phê chuẩn phê duyệt trên phiếu yêu cầu xuất - Khi xuất vật tư thủ kho phải kiểm tra vật tư, đơn đặt hàng, tính hợp lệ của phiếu xuất vật tư và đối - Quan sát sự cách ly giữa các chiếu với phiếu xuất yêu cầu xuất vật tư chức năng duyệt yêu cầu xuất vật tư, lập phiếu xuất vật tư, thủ kho và kế toán vật tư Sự - Phiếu xuất vật tư được đánh số theo thứ - Kiểm tra xem thử phiếu xuất vậtđầy đủ tự và ghi sổ theo thứ tự này tư có được đánh số thứ tự không và - Quy định định kì bộ phận kho phải có được ghi sổ theo thứ tự này hay chuyển chứng từ nhập , xuất vật tư cho không kế toán để kế toán ghi sổ kịp thời - Độc lập phỏng vấn thủ kho và - Định kì phải đối chiếu số liệu vật tư kế toán vật tư định kì bao nhiêu ngày xuất kho giữa thẻ kho và sổ kế toán chi chứng từ nhập xuất được chuyển từ tiết vật tư bộ phận kho đến kế toán - Kiểm tra dấu hiệu đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết Sự - Ghi định khoản trên phiếu xuất vật tư - Kiểm tra các phiếu xuất khoghi - Kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp có định khoản trên đó khôngchép kiểm tra định khoản trên phiếu xuất vật tư - Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểmchính - Sử dụng phần mềm tính giá xuất vật tư để tra của kế toán trưởng hoặc kếxác hạn chế các sai sót toán tổng hợp trên phiêu xuất kho - Chọn một số mặt hàng nhập số liệu thực tế của doanh nghiệp vào phần mềm tính giá của kiểm toán viên để tính lại giá trị vật tư xuất kho - Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ sản xuất SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 16 -
  17. 17. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Mục tiêu Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soátkiểm soát Sự phát - Trước khi hạch toán CPSX, kế toán - Kiểm tra chứng từ gốc liên quansinh phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của đến việc ghi nhận chi phí. toàn bộ chứng từ gốc. - Quan sát kiểm kê hoặc kiểm tra - Cuối kỳ, kiểm kê vật tư sử dụng biên bản kiểm kê. không hết còn để lại nơi sản xuất và lập - Kiểm tra CPSX có được điều biên bản kiểm kê. chỉnh giảm hay không? - Biên bản kiểm kê được chuyển cho - Phỏng vấn việc sử dụng hệ thống kế toán để điều chỉnh giảm chi phí. định mức và dự toán chi phí. - Theo dõi chênh lệch chi phí thực tế - Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa phát sinh với định mức hoặc dự toán. chi phí thực tế phát sinh với định mức (về lượng) và dự toán chi phí (về giá trị). Sự đầy - Sủ dụng chứng từ có đánh số trước. - Kiểm tra tính liên tục của chứngđủ - Theo dõi chênh lệch chi phí thực tế từ. phát sinh với định mức hoặc dự toán chi - Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa phí. chi phí thực tế và định mức hoặc dự toán chi phí. Sự đánh - Độc lập đối chiếu số liệu trên sổ - Kiểm tra dấu vết của việc đốigiá CPSX với các chứng từ, sổ sách liên chiếu. quan - Đọc các văn bản quy định về việc - Quy định quy trình kiểm kê và tính tập hợp, phân bổ chi phí, quy trình giá SPDD, phương pháp tính giá thành. kiểm kê và tính giá SPDD, phương - Quy định việc tập hợp và phân bổ pháp tính giá thành (nếu có). chi phí cho từng đối tượng tính giá - Phỏng vấn kế toán phương pháp thành. đánh giá SPDD, tính giá thành. - Phương pháp đánh giá SPDD phải - Quan sát kiểm kê SPDD. phù hợp với đặc điểm quy trình công - Thực hiện lại việc phân bổ chi nghệ và chi phí phát sinh trong quá phí, tính giá SPDD và tính giá thành trình sản xuất. sản phẩm. - Phân tích và theo dõi sự chênh lệch - Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa về chi phí sản xuất thực tế với định mức chi phí thực tế và chi phí định mức. chi phí hoặc dự toán chi phí. Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát kiểm toán viên sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soát. Nếu rủi ro kiểm soát sau khi đánh giá lại mà nhỏ hơn mức ban đầu thì kiểm toán viên có thể giảm các thử nghiệm cơ bản so với kế hoạch ban đầu. SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 17 -
  18. 18. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi AnhCòn nếu như rủi ro kiểm soát đánh giá lại cao hơn thì kiểm toán viên phải tăngcường kiểm tra cơ bản để giảm rủi ro kiểm toán. Bước 4:Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với chu trình hàng tồn kho Các thủ tục chung Khi bắt đầu giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV sẽ tiến hành các thủ tụcchung nhằm nắm một cách khái quát về tình hình tài chính của đơn vị KH. Nhữngthủ tục đó là: o Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. o Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). Thực hiện thủ tục phân tích Trong quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán HTK nói riêng, cácKTV thường hay quan tâm đến việc thực hiện các thủ tục phân tích, bởi đây làcông cụ để các KTV có thể phát hiện các sai phạm một cách nhanh nhất thông quatính hợp lý chung của các con số. Các thủ tục phân tích thường sử dụng khi kiểmtoán quy trình HTK là: - Phân tích ngang: So sánh số dư HTK giữa các kỳ trong mối quan hệ với sốhàng mua vào trong kỳ hoặc sản xuất trong kỳ và số hàng xuất dùng hoặc xuất bántrong kỳ Nếu HTK có sự biến động so với kỳ trước, KTV phải xem xét trên cáckhoản mục chi tiết và số vòng quay của HTK để tìm nguyên nhân của sự bấtthường. Cần xem xét cả những biến động về lượng của các loại HTK chủ yếu. Tuynhiên khi so sánh SDHTK giữa các kỳ thì cần loại trừ sự ảnh hưởng do biến độnggiá. Nếu sau khi loại trừ ảnh hưởng do biến động giá mà SDHTK vẫn bất thườngso với các kỳ trước thì cần xem xét nguyên cụ thể. Trong DNSX, các thủ tục phân tích ngang thường được KTV sử dụng đốivới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là: + So sánh giá thành thực tế với kỳ trước hoặc với giá thành định mức; + So sánh chi phí sản xuất thực tế với định mức chi phí theo số lượng sảnphẩm sản xuất thực tế. - Phân tích dọc KTV có thể so sánh các chỉ tiêu sau với số kỳ trước hoặc số trung bình ngànhđể đánh giá tính hợp lý của giá vốn. Giá vốn hàng bán + Số vòng quay HTK = Số dư HTK bình quânSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 18 -
  19. 19. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Số vòng quay HTK phản ánh thời gian hàng hoá nằm trong kho trước khiđược bán ra. So sánh số vòng quay HTK có thể phát hiện những HTK chậm luânchuyển. Số vòng quay HTK giảm có thể do HTK bị lỗi thời, không bán được nênứ đọng hoặc do chính sách đầu cơ của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp dự trữHTK quá mức cần thiết. Nếu không phải do những nguyên nhân trên có thể doanhnghiệp đã ghi thiếu giá vốn hàng bán hoặc ghi khống hàng mua vào. Tổng doanh thu – Tổng giá vốn + Tỷ lệ lãi gộp = Tổng doanh thu Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ lãi gộpgiảm, số vòng quay HTK quá cao có thể do đơn vị đã khai khống GVHB, ghi giảmgiá trị HTK. Trong trường hợp này KTV cần kiểm tra tính có thực của nhữngnghiệp vụ bán hàng. Mặt khác, KTV có thể so sánh số dư hàng tồn kho hoặc tỷ trọng HTK trêntổng tài sản lưu động của doanh nghiệp năm này so với năm trước để tìm ra sựbiến động bất thường về HTK và dự đoán những hướng gian lận , sai sót trongkhoản mục hàng tồn kho - Các thủ tục phân tích khác: Ngoài các thủ tục phân tích trên thì KTV cũngcó thể sử sụng các mô hình dự đoán để ước tính giá trị HTK và so sánh với giá trịHTK được phản ánh trên sổ sách của doanh nghiệp. Các ước tính thường sử dụnglà: + Dựa vào chính sách dự trữ HTK của doanh nghiệp để ước lượng số dư HTK. + Ước tính giá trị HTK thông qua tỷ lệ lãi gộp. Hoặc KTV có thể đánh giá sự hợp lý của số dư HTK thông qua mối quanhệ giữa số liệu tồn kho với các các thông tin phi tài chính như: so sánh số dư HTKvới sức chứa của kho, số giờ công với giờ máy hoặc số sản phẩm sản xuất đượcvới công suất thiết kế của máy móc thiết bị… Thực hiện các thử nghiệm chi tiết Thứ nhất là: Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập (xuất) kho vật tư, thànhphẩm, hàng hóa Mục tiêu về sự phát sinh: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập (xuất) kho trên sổchi tiết HTK và đối chiếu với các chứng từ gốc liên quan. Mục tiêu về sự đầy đủ: o Kiểm tra số thứ tự của phiếu nhập (xuất) kho trên bảng kê các nghiệp vụ nhập (xuất) kho trong kỳ xem có liên tục không? o Chọn mẫu các phiếu nhập (xuất) kho và đối chiếu với sổ chi tiết HTK. Mục tiêu về sự ghi chép chính xác: o Chọn một số mặt hàng và tính toán lại giá trị hàng xuất kho theo phương pháp tính giá của doanh nghiệp.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 19 -
  20. 20. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh o Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với hóa đơn mua hàng, hóa đơn vận chuyển xem có ghi chép đúng tài khoản và giá trị không? o Sử dụng thủ tục cut-off: Kiểm tra tình hình nhập (xuất) kho tại thời điểm trước và sau ngày kết thúc niên độ xem có ghi chép đúng kỳ không? Thứ hai là: Thử nghiệm chi tiết số dư HTK Mục tiêu về sự tồn tại: o Tham gia kiểm kê cùng đơn vị tại thời điểm 31/12 hoặc chọn mẫu các mặt hàng để tiến hành kiểm kê thử tại thời điểm thực hiện kiểm toán. o Hoặc đề nghị đơn vị cung cấp biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm, KTV kiểm tra các biên bản kiểm kê này và dựa vào đó xác minh sự tồn tại của hàng tồn kho o Kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ nhập (xuất) được ghi sổ từ ngày kiểm kê đến ngày kết thúc kỳ kế toán nếu doanh nghiệp không kiểm kê vào ngày 31/12. o Trường hợp HTK của doanh nghiệp được bảo quản ở bên thứ 3 thì KTV cần gửi thư xác nhận cho bên thứ 3. Nếu hàng lưu trữ ở bên thứ 3 là trọng yếu, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung như: xem xét tính trung thực và độc lập của bên thứ ba, kiểm tra các tài liệu chứng minh hàng hóa được giữ ở bên thứ 3, thu thập báo cáo của KTV khác về hệ thống KSNB đối với HTK của bên thứ 3 và quan sát hoặc xem xét thủ tục kiểm kê HTK tại bên thứ 3. o Kiểm tra hóa đơn hàng mua đang đi đường tại thời điểm lập BCTC và theo dõi số hàng này có về nhập kho ở niên độ sau không. o Đối với hàng đang gửi bán tại thời điểm lập BCTC: KTV cần kiểm tra ĐĐH, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển; xem xét thời điểm xuất hàng và thời gian cần thiết để chuyển hàng; xác minh tính có thật của số hàng này bằng cách gọi điện hoặc gửi thư xác nhận đến khách hàng của doanh nghiệp. Mục tiêu về sự đầy đủ: o Tham gia kiểm kê cùng đơn vị tại thời điểm 31/12 hoặc chọn mẫu các mặt hàng để tiến hành kiểm kê thử tại thời điểm thực hiện kiểm toán. o Hỏi nhân viên có liên quan về các nơi lưu trữ HTK nhằm đảm bảo HTK được phản ánh đầy đủ. o Kiểm tra việc tính tổng số phát sinh và số dư trên sổ chi tiết. o Đối chiếu dòng tổng cộng trên sổ chi tiết HTK đến bảng tổng hợp N-X-T và sổ cái. o Đối chiếu hóa đơn của hàng đang đi đường ở cuối kỳ với nhật ký mua hàng xem hàng đang đi đường đã được ghi sổ chưa? Mục tiêu về quyền kiểm soát:SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 20 -
  21. 21. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Kiểm tra các chứng từ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp vềHTK. Mục tiêu về sự đánh giá: o Đánh giá hàng mua: KTV cần xem xét sự hợp lý và tính nhất quán đối với phương pháp tính giá HTK; xem xét những bộ phận cấu thành nên giá hàng nhập kho. o Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá HTK: KTV cần so sánh đơn giá bình quân của HTK cuối kỳ với giá mua hoặc giá bán tại thời điểm gần ngày lập BCTC để xem xét hàng có bị giảm giá không? Kiểm tra xem đơn vị có đánh giá lại HTK bị lỗi thời, kém phẩm chất không? KTV ước tính mức dự phòng cần lập và đối chiếu kết quả ước tính với mức dự phòng đơn vị đã lập. o Đánh giá SPDD: KTV kiểm tra tương tự như hàng mua, ngoài ra cần xem xét các chi phí cấu thành như: kiểm tra về đơn giá và số lượng nguyên vật liệu sử dụng, kiểm tra số lượng ngày công, giờ công và đơn giá tiền lương; đồng thời kiểm tra quá trình tập hợp chi phí cũng như phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung. Mục tiêu về sự phân loại, trình bày và khai báo: o Đối chiếu số dư của các tài khoản HTK với các mục tương ứng của HTK trên BCĐKT. o Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin liên quan đến HTK được trình bày và khai báo trên BCTC theo yêu cầu của VAS 02. 4.3 Kết thúc kiểm toán chu trình hàng tồn kho Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV trên cơ sở tổng hợp các bằng chứngthu thập được sẽ đưa ra kết luận về HTK. KTV xem xét các khoản nợ tiềm tàng,xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC và xem xét giả thiết hoạt đông liêntục. Cuối cùng, trưởng đoàn tổng hợp các giấy làm việc, trao đổi với kế toán côngty các sai sót, yêu cầu công ty điều chỉnh các sai sót nếu có và tiến hành lập báocáo kiểm toán. PHẦN HAI: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁNHÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠICÔNG TY AAC I. Tổng quan về công ty kế toán và kiểm toán AAC 1. Quá trình hình thành và phát triển. Kiểm toán và Kế toán AAC: Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC Tên viết tắt: Công ty kiểm toán và kế toán AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting company Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ Trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà NẵngSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 21 -
  22. 22. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Điện thoại: (84) 05113 655 886 Fax : (84) 05113 655 887 E-mail : aac@dng.vnn.vn Website : http://www.aac.com.vn Logo Tiền thân của Công ty kế toán và kiểm toán AAC (AAC) là công ty kiểm toánĐà Nẵng DAC, đây là một công ty kiểm toán độc lập trực thuộc bộ tài chính đựợcthành lập năm 1993, và là một trong số ít công ty kiểm toán được thành lập đầutiên tại Việt Nam. Đến năm 2007 Công ty kế toán và kiểm toán AAC chuyển hình thức sở hữusang Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên và đổi tên thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC (Auditing and Accounting Company)với vốn điều lệ là 2,1 tỷ đồng và trụ sở chính đặt tại 217 nguyễn văn linh, Quậnthanh khê , Thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra công ty còn có một chi nhánh tại 12H1,Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2008, công ty gia nhập vào hãng kiểm toán quốc tế polaris internationalvà trở thành một trong những thành viên chính thức của hãng này. Đây là một sựkiện quan trọng và là một bước ngoặc đánh dấu trong quá trình phát triển củaAAC. Việc gia nhập này không những giúp AAC học hỏi thêm kinh nghiệmchuyên môn hóa về kiểm toán mà còn giúp AAC nâng cao được vị thế cuả mìnhtrong ngành kiểm toánViệt Nam. AAC hoạt động với phạm vi rộng lớn trên toàn quốc , AAC được phép kiểmtoán tất cả loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngànhcó qui định riêng về việc bổ nhiệm kiểm toán độc lập như kiểm toán các tổ chứcniêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanhchứng khoán ….AAC hoạt động theo phương châm độc lập, trung thực, kháchquan và bí mật số liệu khách hàng . Vì vậy nhiều năm qua AAC đã đạt được những thành công nhất định. Liêntiếp trong 2 năm liền 2007-2008 công ty được Bộ công thương bình chọn là mộttrong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt Nam và đã được Hội đồngtrao giải “ thương mại dich vụ - top trade service”. Bên cạnh đó trong nhiều nămliền AAC được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận đủ điều kiện để kiểmtoán các tổ chức phát hành , tổ chức niêm yết và kinh doanh chứng khoán. Hiện nay AAC là một trong những công ty kiểm toán lớn của Việt Nam,chiếm lĩnh một thị trường khách hàng lớn, có vị thế và uy tín trong ngành kiểmtoán Việt Nam.SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 22 -
  23. 23. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Mục tiêu phát triển hướng đến của AAC là ngày càng nâng cao năng lựcchuyên môn về kiểm toán, khẳng định hơn nữa uy tín, vị thế của AAC. Và trongtương lai AAC có thể vươn tới thị trường khách hàng quốc tế. 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Các dịch vụ của công ty bao gồm: kiểm toán, dịch vụ kế toán, thuế, tư vấn đàotạo, dịch vụ tin học • Kiểm toán: có thể nói đây là một dịch vụ thế mạnh của AAC ,lĩnh vực chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu hằng năm của công ty. Dịch vụ kiểm toán bao gồm: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành , kiểm toán báo cáo quyết toán dự án, kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế, kiểm toán hoạt động, kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ, kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước. • Kế toán: dịch vụ kế toán AAC cung cấp gồm :dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, lập báo cáo tài chính định kì, chuyển đổi báo cáo tài chính lập theo VAS, IAS. • Thuế : AAC cung cấp dịch vụ tư vấn về thuế , hỗ trợ khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước, giúp doanh nghiệp tận dụng triệt để các lợi thế về thuế để tăng lợi ích của chủ sở hữu. Dịch vụ thuế bao gồm: đăng kí & kê khai thuế ,tư vấn kế hoạch thuế, cung cấp các văn bản thuế có liên quan. • Tư vấn và đào tạo: các dịch vụ tư vấn bao gồm: tư vấn về việc đăng kí chế độ kế toán doanh nghiệp, thực hành kế toán , tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa giá trị doanh nghiệp, tư vấn tổ chức bộ máy doanh nghiệp , tư vấn tài chính. • Các dịch vụ đào tạo bao gồm: tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng, lớp thực hành kế toán, lớp chuẩn mực kế toán & kiểm toán, tổ chức lớp kiểm toán nội bộ, tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán. • Dịch vụ tin học : ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ tin học cho khách hàng như: tư vấn lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị, tư vấn việc trang bị thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin. 3. Tổ chức bộ máy quản lý 3.1 . Cơ cấu tổ chức. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty AAC như sau:SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 23 -
  24. 24. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Xây Dựng Cơ Bản Báo Cáo Tài Chính Khối Phòng Chi Nhánh Phòng Khối Kiểm Toán Tư Vấn và TP Hồ Kế Toán Kiểm Toán XDCB Đào Tạo Chí Minh Tài Chính BCTC Tổng giám đốc P.TGĐ BCTC Ban Phòng Phòng Ban P.TGĐ XDCB Phòng Phòng Phòng Phòng Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Soát Soát Toán Toán Toán Toán Toán Toán Chất Chất XDCB XDCB BCTC BCTC BCTC BCTC Lượng Lượng 1 2 1 2 3 4 Khối Chi Phòng Khối kiểm Phòng kiểm nhánh kế toán toán tư vấn toán TP. tài BCTC đào tạo XDCB HCM chính Ban Phòng Phòng Phòng Phòng Ban Phòng Phòng SVTH: kiểm Thị Thu Uyên kiểm Phạm kiểm kiểm kiểm * Lớp: 34K6.2 kiểm Trang - 24 - kiểm kiểm soát toán toán toán toán soát toán toán chất BCTC BCTC BCTC BCTC chất XDCB XDCBlượng 1 2 3 4 lượng 1 2
  25. 25. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Cơ cấu mỗi phòng kiểm toán: Kiểm Toán Viên Điều Hành - Trưởng Phòng - Các Kiểm Toán Viên Chính Các Trợ lý Kiểm toán Trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân trong cơ cấu tổ chức: Tổng giám đốc: là người có quyền cao nhất, chức năng của tổng giám đốc là: - Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động công ty. - Duy trì các mối quan hệ với các cán bộ cấp cao của công ty. - Chịu trách nhiệm giải đáp thắc mắc về các vấn đề kế toán và kiểm toán cótầm quan trọng. - Chịu trách nhiệm đánh giá các công việc kiểm toán đã được thực hiện. - Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý. - Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộckiểm toán hoặc uỷ quyền lại cho giám đốc hoặc phó giám đốc các khối. Phó Tổng giám đốc: - Giúp việc cho tổng giám đốc, được tổng giám đốc phân công uỷ quyền giảiquyết những công việc cụ thể về các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính,khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 25 -
  26. 26. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh - Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật nhà nước về các vấn đềđược phân công và uỷ quyền. - Phụ trách trực tiếp một trong hai mảng công việc: BCTC và XDCB Giám đốc các khối: gồm giám đốc của hai khối BCTC và XDCB, phụ tráchcác vấn đề: - Về nghiệp vụ chuyên môn - Về nhân sự - Cộng tác, hỗ trợ - Hành chính Trưởng phòng và quản lý: Mỗi phòng có một trưởng phòng, một phó phòng kiểm toán, một tư vấn tàichính - kế toán và một số kiểm toán viên tiêu biểu của công ty. Trưởng phòngquản lý trực tiếp các nhân viên trong phòng và chịu sự điều động của quản lý cấpcao hơn. Kiểm toán viên chính: - Giám sát trực tiếp công việc của các trợ lý, nhân viên thử việc. - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. Trongquá trình kiểm toán nếu có phát sinh các sự kiện bất thường, có thể báo cáo và hỏiý kiến của các cấp cao hơn. - Xem xét các giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo các nhân viên, sắp xếpnhân sự cho các cuộc kiểm toán, như phân công công việc cho các trợ lý, soát xétlại giấy tờ làm việc của các trợ lý. - Ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng. Trợ lý kiểm toán viên: chịu trách nhiệm trước kiểm toán viên và những ngườiquản lý về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện công việc kiểm toán củamình. Mô hình đội ngũ nhân viên theo các cấpSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 26 -
  27. 27. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh TG Đ Phó.TGĐ GĐ các khối Trưởng phòng và quản lý KTV chính (sau khi có chúng chỉ KTV) Trợ lý KTV cấp 3 (Sau khi làm trợ lý KTV cấp 2 được 1 năm) Trợ lý KTV cấp 2 (Sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được 1 năm) Trợ lý KTV cấp 1 ((Sau khi được tuyển dụng chính thức đến 12 tháng sau đó) Nhân viên thử việc (Trong thời gian thử việc 3 tháng) 3.2 Nhân sự của công ty Công ty hiện có khoảng 100 nhân viên, trong đó có khoảng gần 30 người đãđược cấp chứng chỉ kiểm toán viên. AAC có đội ngũ kiểm toán viên được đào tạocó hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ , Pháp, Ai-len, Úc, Nhật và có nhiều năm kinhnghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính- kế toán tại Việt Nam và quốctế. Bên cạnh đó, 100% kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên cao cấp của AACđược đào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của cộng đồngChâu Âu thông qua chương trình hợp tác về kiểm toán và kế toán của dự ánEURO- TAPVIET do cộng đồng Châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AACcòn được đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình hiện đại về tài chính, kế toán,luật ở Việt Nam và các nước khác như: Úc, Nhật Bản…. Với đội ngũ nhân viênchất lượng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên AACluôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm và đánh giá cao vềchất lượng dịch vụ. 4. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty AAC Hiện tại AAC đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội kiểm toán viênhành nghề Việt Nam (VACPA) gợi ý. Chương trình kiểm toán mẫu được cácchuyên gia về kiểm toán hàng đầu Việt Nam và cả các chuyên gia quốc tế hợp tácxây dựng. VACPA xây dựng chương trình kiểm toán mẫu với mục đích góp phầnnâng cao chất lượng dịch vụ của các công ty kiểm toán, tăng cường sự tuân thủ cácyêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán, đồng thời làm cơ sở cho việc đào tạo, cập nhậtSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 27 -
  28. 28. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anhvà kiểm tra chất lượng dịch vụ hàng năm của hội viên của VACPA. Chương trìnhkiểm toán mẫu là một quy trình kiểm toán BCTC gồm ba giai đoạn như sau: CHU TRÌNH KIỂM TOÁN II Quy Trình Thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong báo cáotài chính tại công ty AAC 1. Giới thiệu về quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong báo cáo tài chính tại công ty AAC Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho được thực hiện tại AAC Bước 1: Thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động khách hàng Bước 2: Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ cử đơn vịSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 28 -
  29. 29. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh Bước 3: Tìm hiểu về chu trình hàng tồn kho, giá thành và giá vốn và đánh giá sơ bộ ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với chu trình này Bước 4: Xác định mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu cho Bước 5: khoản mục hàng tồn khoBước 6: Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với chu trình hàng tồn kho Bước 7: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát nội bộ đối với chu trình hàng tồn kho Rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểm soát được đánh giá được đánh giá là bằng hoặc thấp cao hơn với mức hơn mức sơ bộ ban sơ bộ ban đầu Bước 8: Thực hiện các Thực hiện các thử nghiệm cơ thử nghiệm cơ bản cho chu trình bản cho chu trình hàng tồn kho với hàng tồn kho với số lượng bằng số lượng nhiều hoặc ít hơn ban hơn ban đầu đầuSVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 29 -
  30. 30. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh 1.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch Các bước trong giai đoạn này nhằm giúp hiểu biết ban đầu về đơn vị kháchhàng, về hệ thống kiểm soát nội bộ chung của đơn vị cũng như những hiểu biếtban đầu và về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho nói riêng để KTVcó thể dự đoán những sai sót và gian lận xảy ra trên báo cáo tài chính. Trong giai đoạn này, khi Công ty kiểm toán nhận được lời mời kiểm toáncủa đơn vị khách hàng, KTV sẽ phải tìm hiểu những thông tin cơ bản ban đầu vềkhách hàng để đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng. Khi đã chấp nhận kháchhàng và lập hợp đồng kiểm toán, để lập kế hoạch kiểm toán KTV sẽ thực hiện cácbước công việc tiếp theo là Bước 1: Thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động củakhách hàng. Ngoài ra sự hiểu biết của KTV về đặc điểm, sự phát triển chung của ngànhnghề kinh doanh của đơn vị trong nền kinh tế hiện tại thông qua các kênh thông tinkhác cũng rất quan trọng. Những kênh thông tin này có thể là: KTV tìm hiểu vềcác bài báo viết về DN, về nghành nghề kinh doanh của DN, những xu hướngphát triển chung của nền kinh tế nói chung và ngành nghề của DN nói riêng. Đâylà một bước công việc khởi đầu quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch.Việc thuthập này sẽ giúp cho kiểm toán viên có cái nhìn ban đầu về doanh nghiệp kháchhàng để từ đó định hướng cho công việc phải làm tiếp theo. Các thông tin thu thậpđược trong bước công việc này sẽ được trình bày trên giấy làm việc A310( phụlục) Bước 2: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Bước tiếp theo trong giai đoạn này là KTV sẽ tìm hiểu chung về hệ thốngkiểm soát nội của đơn vị. KTV sẽ tìm hiểu về môi trường kiểm soát, đánh giá rủiro, thông tin và truyền thông, các thủ tục kiểm soát giám sát của đơn vị. KTV thựchiện công việc này trên một mẫu bảng thiết kế sẵn. Bảng câu hỏi được thiết kếdưới dạng Có/ Không cho từng yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ. Để hoànthành bảng câu hỏi này KTV thường phỏng vấn các nhà quản lý có liên quan, quansát hoặc thực hiện lại. Qua bước công việc tìm hiểu này, KTV sẽ có cái nhìn tổngquát, toàn diện và hiểu biết về hệ thống kiểm soát của đơn vị cũng như sẽ xác địnhphương pháp kiểm toán và quyết định liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống kiểmsoát nội bộ hay không. Kết quả của công việc đánh giá sẽ được lưu trên tờ giấylàm việc A610( phụ lục) Bước 3: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Sau khi có được những hiểu biết về khách hàng, về môi trường hoạt động, hệthống kiểm soát nội bộ chungcủa đơn vị, KTV tiếp tục tiến hành tìm hiểu cụ thểtừng chu trình kinh doanh quan trọng của đơn vị trong đó có chu trình hàng tồnkho. Các thông tin mà KTV cần đạt được khi tìm hiểu chu trình hàng tồn kho là;SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 30 -
  31. 31. Luanvan84@gmail.com GVHD: TS.Đoàn Ngọc Phi Anh - Thứ nhất là các thông tin khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan đến hàngtồn kho- giá thành và giá vốn bao gồm thông tin về hàng tồn kho như: các loạihàng tồn kho của đơn vị phân theo nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, công cụdụng cụ, thành phẩm, hàng hóa. Các phương pháp kiểm soát chất lượng hàng tồnkho của đơn vị, kho chứa hàng, tính chất mùa vụ của hàng tồn kho, tình trạng hiệntại của hàng tồn kho, các thông tin về năng lực sản xuất của DN,…… - Thứ hai là Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho, giá thành,giá vốn bao gồm phương pháp kế toán và tính giá hàng tồn kho, các ước tính kếtoán và xét đoán sử dụng như tỷ lệ hoàn thành, ước tính dự phòng giảm giá hàngtồn kho, ước tính sản phẩm dở dang, phương pháp đối chiếu doanh thu bán hàngvà giá vốn hàng bán; các thủ tục chia cắt niên độ cho HTK; Phương pháp tính giáthành, dòng lưu chuyển vật lý của quá trình sản xuất, phương pháp phân bổ chi phínhân công và chi phí quản lý chung, các ghi chép phục vụ quá trình tính giá thành;so sánh chính sách kế toán áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chếđộ kế toán; chính sách kế toán có được áp dụng nhất quán; các thay đổi chính sáchkế toán và ước tính kế toán có được trình bày phù hợp… - Thứ ba là quy trình hoạt động của chu trình hàng tồn kho: KTV phải mô tả lạichu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn : có thể sử dụng phương pháp trần thuậthoặc sơ đồ để mô tả lại chu trình. Những thông tin cần trình bày rõ trong chu trìnhlà các loại nghiệp vụ trọng yếu từ giai đoạn thực hiện nghiệp vụ, ghi chép nghiệpvụ và bảo vệ các tài sản liên quan, các thủ tục kiểm soát chính của DN đối với chutrình này; thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận, phòng ban đối với các khâutrong chu trình; các tài liệu và báo cáo chính được sử dụng cho mục đích kiểmsoát trong chu trình , lưu ý về việc phân công phân nhiệm trong chu trình, đảm bảoghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâu trong một chu trình (nếu có). Các thể thức mà KTV thường vận dụng để tìm hiểu chu trình này là: Kiểm toán viên có thể thu thập thông tin này bằng nhiều các như: phỏng vấn,trao đổi với Giám đốc, kế toán trưởng của công ty, kế toán phần hành hàng tồnkho, nghiên cứu các tài liệu nội bộ DN. Sau khi có được các hiểu biết cơ bản đó KTV sẽ tiếp tục tìm hiểu về các thủtục kiểm soát nội bộ trong chu trình hàng tồn kho của đơn vị, đánh giá về mặt thiếtkế và triển khai của các thủ tục kiểm soát chính trong chu trình này tại đơn vị. Cácthủ tục kiểm soát chính được thiết kế đảm bảo ngăn chặn được sai sót đối với mộtsố cơ sở dẫn liệu chính của chu trình này là: • Tất cả hàng tồn kho và giá vốn ghi sổ là có thật • Tất cả hàng tồn kho mà doanh nghiệp sở hữu đều được phản ánh đầy đủ trên báo cáo tài chính. • Số dư hàng tồn kho đựợc đánh giá phù hợp với chuẩn mực kế toán áp dụng • Giá vốn hàng bán là chi phí thực tế của hàng bán Khi tìm hiểu về cơ cấu của hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho,KTV cần tìm hiểu về các vấn đề sau:SVTH: Phạm Thị Thu Uyên * Lớp: 34K6.2 Trang - 31 -

×