Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

16,634 views

Published on

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Published in: Education
8 Comments
26 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sau khi đk tài khoản ở slideshare. trước khi tải, mở gmail cua ban lên roi mới save về
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • bài này đc người viết chặn không đc tải rồi, híc
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • tớ đã đăng nhập và vẫn không tải đc
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
16,634
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
8
Likes
26
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

  1. 1. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Lời nói đầu 1-Sự cần thiết của đề tài: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế. Với mục tiêu từ nay đến năm 2010, nước ta cơ bản là một nướccông nghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinhdoanh khác nhau, đảm bảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh.Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn trú trọng và quan tâm đếnsự phát triển của kinh tế-xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơbản để định ra phương án phát triển. Trong phát triển mới, ưu tiên quy môvừa và nhỏ, xây dựng một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và hiệu quả,tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển. Bởi vậy, xây dựng là mộttrong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, pháttriển và hoàn thiện mục tiêu. Trong những năm gần đây ngành công nghiệpxây dựng đang có những bước tăng trưởng và phát triển cao, đó là nhữngcông trình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuynhiên sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh, đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc công ty cổphần Sông Đà 11. Với những công trình, hạng mục công trình lớn, thời gianthi công dài. Vì vậy, công việc theo dõi, tính toán giá thành các công trình,hạng mục công trình chiếm phần lớn trong công việc kế toán của xí nghiệp.Cùng với xu hướng hội nhập của nền kinh tế và môi trường kinh doanh ngàycàng gay gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoànthiện công tác kế toán nhằm mục tiêu đạt được doanh thu cao và giá thành hạ.Vậy nên, em mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại xí nghiệp nhằm mongmuốn được đóng góp một phần nào đó trong công tác kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành của xí nghiệp.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  2. 2. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế 2-Mục đích nghiên cứu của đề tài: Sự hỗ trợ của công tác hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sứccần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt làcông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ hạn chếđược những thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. 3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trìnhhọc tập. Em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộcCông Ty Cổ Phần Sông Đà 11. 4-Phương pháp nghiên cứu: Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, có đối tượng nghiên cụ thể mà ởđây đối tượng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm. Do vậy phương pháp nghiên cứu trong bài Luận văn áp dụng làphương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tìm hiểuthực tế tại Xí nghiệp. 5-Những đóng góp chính của luận văn: Đây là công trình khoa học, là kết quả lao động nghiêm túc, kết hợp vớinhững kiến thức đã học, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – Thạcsỹ Đặng Ngọc Hùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của XN. Mong rằng nhữngvấn đề mà Luận văn đưa ra nhằm đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế và gópphần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtại XN. Tuy nhiên với thời gian nghiên cứu không nhiều và thiếu những kinhnghiệm thực tiễn chắc chắn Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và cán bộ kếtoán Xí nghiệp để Luận văn hoàn thiện hơn.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  3. 3. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – Thạc Sỹ Đặng NgọcHùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của Xí Nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thànhLuận văn tốt nghiệp này. 6-Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, các phần mục lục, tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty cổ phần Sông Đà 11. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công tyCổ Phần Sông Đà 11. CHƯƠNG 1Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  4. 4. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp1.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý, hệthống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạtđược những thành tựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Để đạt được điều đóngay từ đầu các doanh nghiệp phải đặt ra các phương án kinh doanh mang lạilợi nhuận cao nhất. Và phương án đó một phần chính là hạ giá thành sảnphẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, tiền vốn, quản lý tốt chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ,… Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để tính toán chính xác giá thànhsản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúpdoanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất tìm ra biện pháp hạ thấp chiphí, phát huy quy trình sản xuất. Thông qua những thông tin về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp bộ phận kế toán cungcấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng củaquá trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục côngtrình,…trong từng thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, vốn để có các quyếtđịnh quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loại trừ ảnhhưởng của những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai tháckhả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý. Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác tạicác doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quáttoàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế. Từ đó đưa ra những đường lốiTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  5. 5. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếchính sách phù hợp để tăng cường hay hạn chế quy mô phát triển của cácdoanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nóichung. Ngoài ra, việc hạch toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ ảnhhưởng đến nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp là rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó gắnliền với quyền lợi trực tiếp của doanh nghiệp, của Nhà nước và các bên liênquan.1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.1.1.2.1 Vai trò Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinhdoanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm. Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí phát sinhở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạođiều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh. Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, làcơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn làcăn cứ để xác định kết quả kinh doanh.1.1.2.2 Nhiệm vụ Để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đápứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: • Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  6. 6. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế • Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn. • Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành. • Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp. • Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành XD trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.1.2 Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.1.2.1 Chi phí sản xuất1.2.1.1 Khái niệm Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpxây lắp nói riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vậttư, tiền vốn,…) để thực hiện xây dựng tạo ra các sản phẩm xây lắp là các côngtrình, hạng mục công trình,…. Quá trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩavới việc doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa cho quá trình hoạt động của mình. Vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cầnthiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây dựng,lắp đặt các công trình (hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp) trong một thờikỳ nhất định1.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuấtTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  7. 7. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Như vậy nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp baogồm: • Chi phí lao động sống: là chi phí về tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất. • Chi phí lao động vật hóa: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định,… • Các loại chi phí khác: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,… Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc hainhân tố chủ yếu là: • Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định. • Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công cho một đơn vị lao động đã hao phí.1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,nhiều thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm trachi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sảnxuất kinh doanh cần phải được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.1.2.1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí : Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộchi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân chia thành các yếu tố sau: • Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. • Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lương), thưởng, phụ cấp và các khoản trích trên lương theo quy định của công nhân lao động trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  8. 8. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế • Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định (máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ. • Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như chi điện, nước, điện thoại). • Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên. Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng là cho phépxác định rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hayxây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,…1.2.1.3.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoảnmục sau: •Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp. •Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương (tiền công), các khoản phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và số tiền trả cho người lao động trực tiếp thuê ngoài. •Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây, lắp công trình, gồm những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, điện,…(kể cả loại máy phục vụ xây, lắp). Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chiphí tạm thời.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  9. 9. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phícông cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phídịch vụ nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,…); chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máythi công (đại tu, trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công(lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…). •Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại phân xưởng, tổ, đội, tiền lương cho nhân viên quản lý đội xây dựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí khác dùng cho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xưởng. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tácdụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tínhtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đóđối chiếu với giá thành dự toán của công trình. Vì trong xây dựng cơ bản,phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựngtheo các khoản mục nên cách phân lọai này cũng được sử dụng rất phổ biếntrong các doanh nghiệp xây lắp.1.2.1.3.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hailoại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. • Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định. Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trựctiếp cho từng đối tượng liên quan. • Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  10. 10. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượngcó liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định.1.2.1.3.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựngchia thành hai loại: biến phí và định phí. • Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. • Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lượng khi có sự thay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí điện thắp sáng, chi phí thuê mặt bằng. Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng- lợi nhuận, phân tích điểmhòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợinhuận.1.2.2 Giá thành sản phẩm1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất nhất định tính cho một khốilượng kết quả hoàn thành nhất định. Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, thời gian thi côngdài nên đối với công trình lớn không thể xác định được ngay giá thành côngtrình, hạng mục công trình mà phải thông qua việc tính giá thành của khốilượng sản phẩm xây lắp hoàn thành quy ước. Khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phảithỏa mãn các điều kiện sau:+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng (đạt giá trị sử dụng)+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấpnhận thanh toán.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  11. 11. Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận. 1.2.2.2 Phân loại giá thành 1.2.2.2.1 Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành được chia thành 3 loại: •Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sởcác định mức kinh tế – kỹ thuật của Nhà nước và các khung giá giới hạn quy địnháp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài Chính. Căn cứ vào giá trị dự toán xâylắp của từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể xây dựng dự toán củachúng theo công thức: Thu nhập chịu Giá thành Giá trị dự toán Thuế = - thuế tính - dự toán sau thuế GTGT đầu ra trước Hoặc Giá thành Giá trị dự Lãi định mức = + dự toán toán công trình Thu nhập chịu thuế tính trước là số (%) trên giá thành xây lắp do Nhà nước quy định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  12. 12. Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nước qua đó giám sát được các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng. •Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điềukiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giáthành kế hoach được xác định theo công thức sau: Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. •Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tếmà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tínhtrên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xâydựng thực hiện trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuân thủ theo nguyên tắc sau: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế 1.2.2.2.2 Phân loại giá thành SP theo phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được phân biệt theo các loại sau: •Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chiphí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thànhhoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành. •Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoànthành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việcsản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp. Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  13. 13. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếGiá thành toàn Chi phí ngoài sản xuất Giá thành bộ sản phẩm = + (CPBH, CPQLDN) phân bổ sản xuất xây lắp cho các sản phẩm xây lắp Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp biết được kết quả sản xuấtkinh doanh thực (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanhnghiệp đã thực hiện vì căn cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định được mức lợinhuận trước thuế của doanh nghiệp. 1.2.2.2.3 Phân loại giá thành căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp. Trong xây dựng cơ bản, trên thực tế để đáp ứng nhu cầu quản lý về chiphí sản xuất, tính giá thành và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạphóa, giá thành được chia thành hai loại: * Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước: là chi phí sản xuất toàn bộđể hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước vàphải thỏa mãn đủ các điều kiện đã quy định (3 điều kiện đối với khối lượngsản phẩm hoàn thành quy ước). * Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo đúngthiết kế, hợp đồng bàn giao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanhtoán.1.2.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựngnói chung thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau. * Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Giống nhau về chất vì đều biểu hiệnbằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một côngtrình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  14. 14. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế * Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng mộtthời kỳ nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành haychưa, còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tínhcho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định. Như vậy chi phí sản xuất làcơ sở để tính giá thành sản phẩm. * Sự khác nhau: giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chiphí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tínhgiá thành có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượngchi phí cho nó đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Và đầy kỳ có thể cómột khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tụcsản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dangđầu kỳ. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phísản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ. Công thức giá thành được tính như sau: Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản phẩm xây lắp = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì: Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợpthành giá thành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều đượctính vào giá thành sản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đãchi ra trong kỳ phục vụ cho xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giáthành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mụccông trình hoàn thành. Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vàochi phí kỳ này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ). Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoànthành. Do đó chưa có giá thành.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  15. 15. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sảnxuất sản phẩm dở và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng. Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay giáthành sản phẩm để có được khối lượng sản phẩm hoàn thành. Có thể thấy sự không đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuynhiên, cần khẳng định lại rằng: chi phí sản xuất vá giá thành là biểu hiện haimặt của một quá trình sản xuất kinh doanh.1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều thờiđiểm khác nhau, liên quan đến việc chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn. Xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất là khâu đầu tiên trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất củaviệc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí(tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịuchi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…). Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtcó thể từng công trình, từng hạng mục công trình, từng phân xưởng, từng tổ,đội, đơn đặt hàng…1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ sở đối tượng kế toán chi phí đã xác định kế toán tiến hành lựachọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp. Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí,kế toán sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phươngpháp phân bổ gián tiếp.1.3.1.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  16. 16. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhcó liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt.Do đó, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tựơngriêng biệt. Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trựctiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy sửdụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép.1.3.1.2.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhcó liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép banđầu riêng cho từng đối tượng. Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung chonhiều đối tượng. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổkhoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc phân bổ được tiếnhành theo trình tự: - Xác định hệ số phân bổ (H) Tổng chi phí cần phân bổ Hệ số phân bổ = Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ C Hay H= T - Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H Trong đó C i : là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i T i : là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i H: là hệ số phân bổ Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mangtính đơn chiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phươngpháp tập hợp trực tiếp, còn với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thứcphân bổ. Ngoài ra trong doanh nghiệp xây lắp còn có những phương pháp hạchtoán chi phí sau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  17. 17. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng riêng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị thi công.1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đểtập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương tập hợp vào chi phí nhân công trực, căn cứ vào bảngtrích khâu hao TSCĐ, các phiếu chi, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, bảngphân bổ tiền lương,…để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi phísản xuất chung. Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công” TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK: TK 335 “Trích trước chi phí thực tế phát sinh” TK 142 “ Chi phí trả trước”1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX)1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp • Nội dung : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyểnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  18. 18. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế thẳng gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng sản phẩm xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu chính trong chi phí chung). Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vậtliệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp chosản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thựctế đã sử dụng và theo giá xuất thực tế. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê sốvật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình. • Tài khoản sử dụng – TK 621 - Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp , … củadoanh nghiệp xây lắp. Tài khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  19. 19. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Kết cấu: Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ (gồm có VAT theo phương pháp trực tiếp và VAT theo phương pháp khấu trừ). Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho - Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp, hoạt động sản xuất khác trong kỳ sang TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang và chi phí sản xuất và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây dựng. - TK 621 không có số dư cuối kỳSơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152, 153 TK 621 TK 152 Xuất kho NVL, CCDC NVL dùng không hết cho xây lắp nhập lại kho TK 111, 112, 141, 331 TK 154 NVL mua về sử dụng ngay TK 133 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Thuế GTGT1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp • Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cảTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  20. 20. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế lao động thuê ngoài) bao gồm tiền công, tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ lương cấp có tính chất ổn định. • Tài khoản sử dụng – TK 622 - Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc (các khoản phụ cấp). - Kết cấu: Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lương, tiền công, lao động, các khoản phụ cấp. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 - Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dưSơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334(3341) TK 622 TK 154 Phải trả công nhân Kết chuyển chi phí thuộc danh sách nhân công trực tiếp TK 111, 112, 331, 3342 Phải trả cho lao động thuê ngoài TK 141 Thanh toán tạm ứng chi phí NCTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  21. 21. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công • Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí về NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương (chính, phụ), phụ cấp của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy và chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp.• Tài khoản sử dụng: TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công trình - Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp. - Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ). - Kết cấu: Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công,…). Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ. •Trình tự hạch toán TK 623Đối với mỗi hình thức sử dụng máy thi công, kế toán có cách hạch toán phùhợp. a. Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, đội máy được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêngTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  22. 22. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếSơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức bộ máy thi công riêngbiệt) TK 111, 112, 152, 153 TK 621 TK 154 TK 623 Chi phí NVL Kết chuyển chi phí Giá thành lao vụ trực tiếp NVL trực tiếp của đội MTC TK 3341, 3342 TK 622 Chi phí NC Kết chuyển chi phí trực tiếp NC trực tiếpTK 111, 112, 331, 214 TK 627 CPSX chung Kết chuyển chi phí SXCSơ đồ 1.4 : Hạch toán chi phí máy thi công ở doanh nghiệp xây lắp TK 111, 112, 336 TK 623 TK 154 Khi DNnhận khối Kết chuyển chi phí lượng máy thi công hoàn thành sử dụng máy thi công TK 133Tr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn t ốt nghiệp
  23. 23. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Thuế GTGT (nếu có) b. Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công, nhưng đội máy không tổ chức kế toán riêng.Sơ đồ 1.5 : Hạch toán chi phí máy thi công (không tổ chức bộ máy thicông riêng biệt) TK 3341, 3342, 111 TK 623 TK 154 Tiền lương phải trả cho Kết chuyển công nhân sử dụng MTC chi phí sử dụng MTC TK 152, 111,112,331 Xuất kho hoặc mua NVL CCDCsử dụng cho MTC TK 214 Chi phí khấu hao MTC TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 133 TK 141Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  24. 24. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Thanh toán tạm ứng chi phí MTC c. Trường hợp máy thi công thuê ngoài:Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài TK 1 1 1 2, 331t huê chưa có TK 623 Kết chuyển chi phí TK 1 1 , 1 Giá 54 t huế sử dụng MTC TK 133 Thuế GTGT (nếu có)1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung • Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhu cầu chung của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội. • Tài khoản sử dụng – TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” - Kết cấu: Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chungTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  25. 25. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang Bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. - TK 627 cuối kỳ không có số dư.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  26. 26. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếSơ đồ 1.7 : Hạch toán chi phí sản xuất chung TK 627 TK 334, TK 111,112,138 338 Lương và các khoản trích Khoản ghi trên lương của CNV giảm CPSXC TK 152, 153 TK 154 Xuất dùng NVL. CCDC Kết chuyển TK 142, 242 CPSXC Giá trị CCDC Khi phân bổ lớn TK 214 Trích khấu hao TSCĐ TK 335 Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài Và chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 141 Quyết toán tạm ứng chi phí sản xuất chungTr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn t ốt nghiệp
  27. 27. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.3.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất Doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêngđều không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, đặc biệt đặcđiểm của ngành XDCB là tiến hành ngoài trời, phụ thuộc phần nhiều vào điềukiện tự nhiên nên không thể tránh khỏi những rủi ro. Những rủi ro này tạo nênthiệt hại cho doanh nghiệp trong sản xuất, xây dựng. Đây là nguyên nhân làmtăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, cần phải hạch toánchính xác giá trị thiệt hại trong sản xuất, xây dựng nhằm có biện pháp xử lýkịp thời để tránh các thiệt hại về sau. Thiệt hại trong sản xuất xây lắp thường gặp ở hai dạng chủ yếu sau: • Thiệt hại do phá đi làm lại : do xây lắp sai thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn sai chất lượng, không được nghiệm thu buộc phải bỏ chi phí thêm để sửa chữa và phá đi làm lại cho đạt yêu cầu. • Thiệt hại do ngừng sản xuất: do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công, không cung ứng đủ vật tư, tiền vốn,…Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì những khoản thiệt hại trongsản xuất thi công không tính vào giá thành mà thường được định khoản nhưsau: Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các DNXL TK 138(1) TK 111,152 Giá trị phế liệu thu hồi TK 138(8), 334 Giá trị cá nhân bồi thường TK 811 Giá trị tính vào chi phí khác dự phòng TK 131 Giá trị chủ đầu tư bồi thườngTr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn t ốt nghiệp
  28. 28. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phần giá trị thiệt hại kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang. Nợ TK 138(8), 131, 811 Có TK 1541.3.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệpSơ đồ 1.9: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTXTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  29. 29. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 621 TK 154(1541) TK 111, 152, 138 Kết chuyển chi phí Các khoản thiệt hại NVL trực tiếp ghi giảm CPSX TK 622 TK 155 Kết chuyển chi phí SP hoàn thành chờ NC trực tiếp tiêu thụ TK 336 TK 623 Bàn giao sản phẩm Kết chuyển chi phí cho nhà thầu chính sử dụng MTC TK 627 TK 632, 157 Kết chuyển chi phí Tiêu thụ thẳng sản xuất chung Hoặc gửi bán TK 335, 641 Bảo hành công trình xây lắp1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKĐK) • Tài khoản sử dụng – TK 631 “ Giá thành sản xuất” + Nội dung : để tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kếtoán sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất. TK này được hạch toán chi tiếttheo địa điểm phát sinh chi phí (đội, xí nghiệp,…) và theo loại, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…của bộ phận sản xuất kinh doanhchính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài giá thành sản phẩm công,chế biến.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  30. 30. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Cũng tương tự như phương pháp kiểm kê thường xuyên, chi phí sảnxuất trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản: 621, 622, 623, 627. Tuy nhiên,theo phương pháp kiểm kê định kỳ, TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang chỉ dùng phán ánh giá trị làm dở lúc đầu kỳ và cuối kỳ, còn việc tính giáthành sản phẩm hoàn thành thực hiện trên TK 631 – Giá thành sản xuất. + Kết cấu: Bên Nợ: - Giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ. - Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ. - Giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chủ đầu tư. - Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621 Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từngchứng từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khitiến hành kiểm kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đường ,…Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế NVL xuất = NVL tồn đầu + NVL nhập - NVL tồn cuối dùng kỳ trong kỳ kỳ Để xác định giá trị NVL trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác nhauthì căc cứ vào mục đích sử dụng của từng loại NVL với tỷ lệ phân bổ dựa vàokinh nghiệm nhiều năm hoặc dự toán. Đây chính là nhược điểm lớn củaphương pháp này đối với công tác quản lý, ở chỗ ta không thể biết được tìnhhình xuất dùng cụ thể của từng loại NVL như thế nào. Về cách tập hợp chi phí NVL trực tiếp trong kỳ giống như phương phápkê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toántiến hành kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 631: Nợ TK 631 Có TK 621Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  31. 31. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp – TK 622 Về cách tập hợp chi phí NC trực tiếp trong kỳ giống như phương phápkê khai thường xuyên. Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nhân công trựctiếp để tính giá thành: Nợ TK 631 Có TK 6221.3.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi: Nợ TK 631 Có TK 6231.3.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung Được tập hợp vào tài khoản 627 và được chi tiết đến tài khoản 2 nhưphương pháp kê khai thường xuyên, sau đó được phân bổ vào tài khoản 631chi tiết theo từng sản phẩm, công trình, hạng mục công trình. Kế toán ghi: Nợ TK 631 Có TK 6271.3.4.5 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệpSơ đồ 1.10: Kế toán tập hợp theo phương pháp KKĐKTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  32. 32. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 631 TK 154 TK 154 TK 632 TK 621 TK 622 TK 623 TK 627Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  33. 33. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  34. 34. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Kết chuyển giá trị SP dở dang đầu kỳ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  35. 35. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Kết chuyển chi phí NC trực tiếp Kết chuyển chi phí sử dụng MTC Kết chuyển chi phí sản xuất chung Kết chuyển giá trị SP dở dang cuối kỳ Giá thành sản xuất của CT, HMCTTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  36. 36. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  37. 37. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.4 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm trong DNXL1.4.1 Đối tượng tính giá thành trong kỳ Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường trùngvới đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nó có thể là công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (đạt đến điểm dừng hợp lý). Như vậy, về bản chất, có sự giống nhau về đối tượng tập hợp chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành: chúng đều là phạm vi giới hạn để tậphợp chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác quản lý chi phí, giá thành. Tuy nhiên, chúng vẫn có những điểm khác nhau như: + Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, cácsổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất theotừng đối tượng. Còn đối tượng tính giá thành là căn cứ lập các bảng biểu chiTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  38. 38. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếtiết, phiếu tính giá thành, tạo cơ sở cho việc giảm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm. + Mặt khác, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể tương ứngvới một hay nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại. • Kỳ tính giá thành: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.1.4.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình dở dang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dâytruyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một quy trình chế biến nhưng vẫn phảigia công chế biến mới tiếp mới trở thành thành phẩm. Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng được xác định bằng phươngpháp kiểm kê hàng tháng, quí. Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuốikỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên A và bên B, kế toán có thểđánh giá sản phẩm xây lắp theo các phương pháp sau:1.4.2.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh: Phương pháp này được áp dụng đối với công trình, hạng mục công trìnhđược thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ. Do vậy, chi phí cho sản phẩm dởdang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳbáo cáo. Thực chất, đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánhgiá sản phẩm dở dang.1.4.2.2 Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của SPXL Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạngmục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việckhác nhau, có giá trị dự toán riêng. Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dởdang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế phátsinh của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoànthành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng hoặc theo tỷ lệhoàn thành tương đương. Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá trên cơ sở tài liệukiểm kê khối lượng dở dang cuối kỳ, công thức đánh giá như sau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  39. 39. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế• Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toánCông thức như sau: Chi phí thực tế Chi phí thực tế của khối lượng Giá trị dự Chi phí khối lượng XL + XL thực hiện toán của thực tế dở dang đầu kỳ trong kỳ khối lượng của khối = x Giá trị dự toán Giá trị dự toán XL dởlượng XL của khối lượng của khối lượng dang cuối dở dang + XL hoàn thành XL dở dang kỳ giao trong kỳ cuối kỳ• Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương. Chi phí thực Chi phí thực tế tế của khối của khối lượng Chi phí của + lượng XL dở XL thực hiện khối lượng Chi phí dang đầu kỳ trong kỳ XL dở thực tế dang cuối của khối = x kỳ đã quy lượng XL Chi phí dự toán Chi phí dự đổi theo SP dở dang của khối lượng toán của khối hoàn thành cuối kỳ XL dở dang cuối lượng XL tương + kỳ đã quy đổi hoàn thành đương theo SP hoàn bàn giao trong thành tương kỳ đương1.4.3 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.1.4.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  40. 40. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong cácdoanh nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơnchiếc và đối tượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳtính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản. Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình,…từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình ấy. - Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang. Khi đó, kế toán tính giá thành sau: Z = Dđk + C - DckTrong: Z: Tổng giá thành sản phẩm C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ - Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giáthành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứvào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giáthành thực tế cho hạng mục công trình đó.1.4.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp,quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đốitượng sản xuất khác nhau. Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạnthi công, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng.Công thức tính: Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - DckTrong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm C1, C2, …, Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạngmục công trình của một công trình. Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ1.4.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phíTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  41. 41. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể kýkết với bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khácnhau mà không cần hạch toán riêng cho từng phần công việc. Các hạng mụccông trình trên cùng một địa điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhưng cóthiết kế riêng khác nhau, dự toán khác nhau. Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác địnhtỷ lệ phân bổ. Công thức: Z tt = Gdt x HTrong đó: Z tt: Giá thành thành thực tế của hạng mục công trình Gdt : Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế Tổng chi phí thực tế của công trình Với H = Tổng chi phí dự toán của tất cả HMCT1.4.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng côngtrình, hạng mục công trình. Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở chomỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành. Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽđược tập hợp theo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vàobảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tương ứng. Trường hợp đơn đặthàng gồm nhiều hạng mục công trình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hànghoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng hạng mục công trình theo côngthức sau: Zđ đh Z = x Zdti ZdtTrong đó: Zi: Giá thành thực tế của hạng mục công trình Zđ đh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thànhTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  42. 42. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Zdt: Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơn đặt hànghoàn thành. Zdti: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i1.4.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sảnxuất đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựngđược các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chínhxác. Đồng thời việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựatrên cơ sở hệ thống định mức. Chênh Giá thành Giá thành Chênh lệch + + lệch thoát thực tế của = định mức do thay đổi - - ly định SP của SP định mức mứcTrong đó:Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới - Định mức cũ Chi phí phí thực tế Chênh lệch thoát Chi phí phí định mức = (theo từng khoản - ly định mức (theo từng khoản mục) mục)1.4.4 Kế toán giá thành sản phẩm trong DNXL1.4.4.1 Tài khoản sử dụng – TK 154 • Nội dung: TK 154 – CPSXDD là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp,… áp dụng phương pháp kiểm kê trong kế toán hàng tồn kho. • Kết cấu Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đếnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  43. 43. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế giá thành sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm công nghiệp và lao vụ, dịch vụ khác. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ. Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ) hoặc chờ bàn giao. - Giá thành sản phẩm của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính. - Giá thành thực tế của SP công nghiệp hoàn thành và chi phí sản xuất thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành. - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - Trị giá NVL, hàng hóa giá công xong nhập kho. Số dư Nợ: Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ. - Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2.1.4.4.2 Quy trình hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu Bước 1: Tổng chi phí sản xuất SPXL theo từng đối tượng (CT, HMCT)và chi phí sản xuất tiết theo từng khoản mục. Căn cứ vào kết quả của các bảng phân bổ chi phí NVL, chi phí NC, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung… để tập hợp chi phí. Kếtoán ghi: Nợ TK 154 (1541) Có TK 621, 622, 623, 627 Bước 2: Hạch toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ (ở nhà thầuchính) - Căn cứ vào giá trị của khối lượng xây lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhà thầu chính chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán ghi:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  44. 44. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Nợ TK 154 (1541) Nợ TK 133 (1331) Có TK 111, 112, 136, 331 - Khi khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ thực hiện được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 632 Nợ TK 133 (1331) Có TK 154 (1541) Bước 3: Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất XL thực tếhoàn thành đưa đi tiêu thụ bàn giao bên A (kể cả khối lượng XL hoàn thànhtheo hợp đồng khoán nội bộ, đơn vị hạch toán có tổ chức riêng hệ thống sổ kếtoán), ghi: Nợ TK 632 Có TK 154 (1541) - Trường hợp SPXL hoàn thành chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành SPXL hoàn thành kế toán ghi: Nợ TK 155 (1551) Có TK 154 (1541) - Trường hợp bàn giao SPXL hoàn thành cho đơn vị nhận thầu chính (đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng), ghi: Nợ TK 336 (3362) Có TK 154 (1541) - Trường hợp DNXL xây dựng chương trình lán trại, nhà ở tạm, công trình phụ trợ có nguồn đầu tư riêng, khi hoàn thành công trình kế toán ghi: Nợ TK 241 (2412) Có TK 154 (1541)Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  45. 45. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện giá trị xây lắp liên quan đến bảo hành công trình xây dựng, ghi: Nợ TK 641 (6415) Nợ TK 335 Có TK 154 (1541)1.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP theo phương thức khoán trong DNXL • Ý nghĩa: Trong DNXL, hình thức khoán đang được áp dụng rất rộng rãi, nó gắn liền với lợi ích vật chất của người lao động và khuyến khích người lao động quan tâm đến hiệu quả công việc hơn. Bởi từng phần, từng giai đoạn công việc được khoán cho từng tổ, đội thi công với khối lượng, chất lượng và với tiến độ thi công đúng theo hợp đồng. Như thế vừa xác định rõ trách nhiệm cho từng công nhân, từng tổ, đội, từng cán bộ, công nhân vừa nhằm phát huy những khả năng sẵn có trên nhiều mặt ở các đơn vị cơ sở… • Các hình thức giao khoán SPXL: Hiện nay, các DNXL thường áp dụng hai hình thức giao khoán cơ bản là: - Khoán gọn công trình: Các đơn vị nhận khoán toàn bộ giá trị côngtrình và tự tổ chức cung cấp vật tư, nhân công, …, tiến hành thi công. Đến khihoàn thành sẽ tiến hành bàn giao và được thanh toán toàn bộ giá trị công trìnhnhận giao khoán. - Khoán theo từng khoản mục chi phí: Bên nhận giao khoán sẽ chi phínhững khoản mục chi phí đã thỏa thuận với bên giao khoán và bên giao sẽchịu chi phí và giám sát về kỹ thuật và chất lượng công việc. • Trình tự kế toán Áp dụng cho hạch toán giao khoán ở đơn vị giao khoán nội bộ khốilượng XL và đơn vị nhận giao khoán là đơn vị không có tư cách pháp nhân.Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoánTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  46. 46. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 152, 153, 111, 112 TK 141 (1413) TK 621, 622,623, 627 Tạm ứng cho Số chi thực tế đơn vị nhận khoán TK 133 Thuế GTGT (nếucó)Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí sản xuất ở đơn vị nhận khoán xây lắpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  47. 47. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 331 TK 1 1 52, 53 TK 621 TK 154 TK 155 Mua NVL, Xuất CCDC NVL, K/ c CCD C CP NVL K/ c giá phục vụ t r ực t iếp t hành TK 111,112 SX CTXL hoàn t hành chưa t iêu t hụ t r ong Mua kỳ NVL K/ c giá TK 623, 627 t hành CTXL hoàn t hành Chi phí bằn t iền t iệu TK 632 K/ c t hụ t r ong CP kỳ TK 214 MTC, SXC Tr ích KH TSCĐ Tiêu t hụ t hẳng TK 334, 338 Lương và Tr ả các l ương khoản t r ích Bàn giao cho nhà t hầu TK 336 chính TK 622 Lương và K/ c CP các NC khoản t r ực t r ích t iếp1.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1.5.1 Hình thức Nhật ký chứng từTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  48. 48. Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Chứ ng từ và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế Bảng kê Nhật ký chứng toá chi tiết n từ Bảng tổng Sổ cá i hợp chi tiết Bá cá tà i chính o oGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu1.5.2 Hình thức Nhật ký Sổ cáiTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  49. 49. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái Chứ ng từ gố c Sổ quỹ Bả ng tổ ng Sổ thẻ kế toán hợ p chứ ng từ chi tiế t gố c Bả ng tổ ng Nhậ t ký - sổ cái hợ p chi tiế t Báo cáo tài chínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu1.5.3 Hình thức Nhật ký chungTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  50. 50. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứ ng từ gố c Sổ nhậ t ký Sổ nhậ t ký Sổ , thẻ kế đặ c biệ t chung toán chi tiế t Sổ cái Bả ng tổ ng hợ p chi tiế t Bả ng cân đố i phát sinh Báo cáo tài chínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếuTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  51. 51. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.5.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Chứ ng từ gốcc Chứng t gố Bả ng tổ ng Sổ thẻ kế Sổ quỹ hợ p chứ ng từ toán chi tiế t gố c Sổ đă ng ký Chứ ng từ ghi sổ chứ ng từ ghi sổ Bả ng tổ ng Sổ cái hợ p chi tiế t Bả ng cân đố i phát sinh Báo cáo tài chínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếuTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  52. 52. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-32.1 Đặc điểm tình hình chung tại XN Sông Đà 11-3 ảnh hưởng đến kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của XN Sông Đà 11-3 Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là thành viên của Công ty Sông Đà 11 tiềnthân là xí nghiệp xây lắp điện nước số 1. Ngày 30/4/1993 được đổi tên thành xí nghiệp xây lắp năng lượng SôngĐà 11-3 theo quyết định số 66 – BTC – TCLĐ của giám đốc Tổng công tyxây dựng Sông Đà. Quá trình hình thành của xí nghiệp Sông Đà 11-3 gắn liềnvới quá trình hình thành của công ty. Năm 1973 từ một đội điện nước thuộc công ty thủy điện Thác Bà đượcnâng cấp thành công trường cơ điện. Năm 1976 đơn vị chuyển về xây dựngnhà máy thủy điện Hòa Bình và được đổi tên thành xí nghiệp xây lắp máyđiện nước thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà. Năm 1998 với sự trưởng thành về quy mô và kết quả hoạt động sản xuấtđơn vị được nâng cấp thành công ty xây lắp năng lượng trực thuộc Tổng côngty xây dựng Sông Đà và thời gian này công ty có chi nhánh tại Hà Nội. Saunày được đổi tên thành xí nghiệp xây lắp năng lượng Sông Đà 11-3. Trụ sởchính của xí nghiệp đặt tại Km 10- Đường Trần Phú- Phường Văn Mỗ- HàĐông- Hà Tây. Năm 2002, để phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội và đa dạnghóa sản xuất kinh doanh xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp xây dựngSông Đà 11-3. Năm 2004 do chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước củaNhà nước ta nên xí nghiệp được biết đến với tên Xí nghiệp Sông Đà 11-3thuộc Công ty Cổ Phần Sông Đà 11. Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổsung chức năng, nhiệm vụ. Xí nghiệp không ngừng lớn mạnh về quy mô tổTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
  53. 53. Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếchức và hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chấttinh thần của người lao động ngày một nâng cao. Những công trình như: Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Đường dây trạmbiến áp 500KV của công trình đường dây 500KV Bắc Nam hay công trìnhđiện Na Dương – Lạng Sơn,…Xí nghiệp rất tự hào về những gì mình đã làmđược. Là một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, xí nghiệpkhông ngừng phát huy những mặt tích cực mà còn tăng cường củng cố cơ sởvật chất, phát triển sản xuất kinh doanh. Cùng với đội ngũ cán bộ công nhânviên khoảng 200 người trong đó có cả trình độ đại học, các chuyên viên bậccao đã từng học tập và lao động ở nước ngoài, với hệ thống máy móc chuyêndùng hiện đại và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình phát triển. Xí nghiệpSông Đà 11-3 có đủ khả năng thi công, liên doanh, liên kết, xây lắp các côngtrình theo đúng lĩnh vực kinh doanh của mình trên địa bàn trong và ngoàinước.2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Bộ máy quản lý tốt sẽ đảm bảo cho xí nghiệp giám sát chặt chẽ tìnhhình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm bớt đượcnhững chi phí không cần thiết. Nắm bắt được tình hình đó ban lãnh đạo xínghiệp đã xây dựng mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến kết hợp chức năng.Mô hình này đảm bảo sự phát huy sáng tạo của các cấp, đồng thời đảm bảotính cân đối đồng bộ của các phòng ban chức năng và số lượng cán bộ quảnlý.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp

×