Báo cáo thực tập: Phân tích tài chính của CTCP thép Tân Phát

27,108 views

Published on

Báo cáo thực tập: Phân tích tài chính , phân tích giá thành của CTCP thép Tân Phát. email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

Published in: Education
5 Comments
37 Likes
Statistics
Notes
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0909.232620 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
27,108
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
16
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
5
Likes
37
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập: Phân tích tài chính của CTCP thép Tân Phát

  1. 1. BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾPHẦN MỘT: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TÂN PHÁT1.1 Quá trình hình thành và phát triểnTrụ sở chính: Km 12 - Quốc lộ 1A - Thanh Trì - Hà NộiTổng Diện tích văn phòng : 1500m2Tổng Diện tích kho tàng và xưởng : 4.500 m2Địa chỉ: D8 - Km 11+500 Km 1A Thanh Trì - Hà Nội.Văn phòng tại TP. HCM: Số A8 Phan Văn Trị - Phường 10 - Quận Gò Vấp - TP.HCMVốn điều lệ là 35.000.000.000 VND (Ba mươi lăm tỷ Việt nam đồng) Lịch sử hình thành - Tháng 9 năm 1999 được chuyển đổi lại là công ty TNHH Tân Phát. - Tháng 2 năm 2006 chuyển đổi thành công ty CPTB TÂN PHÁT  Các đơn vị trực thuộc Công ty CP Tân Phát Sài GònSV: CÙ THỊ HOA 1 Lớp TCKTA- K50
  2. 2. BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾ Công ty Cp Tự Động hoá Tân Phát Công ty CP TB Điện Tân Phát  Các thành tựu chính đạt được : Với sự kinh doanh chuyên nghiệp và hiệu quả của mình Công ty đã đạt được những thành tựu vinh quang như: - Cúp vàng ISO 2008 - Cúp vàng thương hiệu Việt uy tín chất lượng năm 2007 - Cúp Vàng Hội Nhập WTO - Cúp Vàng Thương Hiệu Công Nghiệp - Huy chương Vàng Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam năm 2007 - Vì sự phát triển doanh nhân Việt Nam năm 2008 - Huy chương vàng sản phẩm chất lượng năm 2007 - Huy chương vàng: Cánh tay robot công nghiệp năm 20071.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp  Ngành nghề kinh doanh:- Sản xuất gia công và sửa chữa các sản phẩm cơ khí, điện tử, tự động hóa;- Buôn bán máy móc, thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất khí than, thiết bị dâychuyền sản xuất dầu than, thiết bị kiểm tra kiểm định, dây chuyền sản xuất lắp ráp ôtô,xe máy, phương tiện vận tải và xây dựng;- Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghiệp;- Đào tạo và dạy nghề: Công nghệ ôtô; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Kỹthuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.- Thiết kế, sản xuất lắp ráp, mua bán các sản phẩm cơ khí, thiết bị công nghiệp, lò sinhkhí than, dây chuyền sản xuất dầu than, máy công cụ, thiết bị dạy nghề và tự độnghóa ; Thiết kế mạng máy tính, mạng thông tin liên lạc hệ thống camera quan sát;- Buôn bán máy móc, thiết bị công nghiệp nhiệt năng, áp lực như nồi hơi, nồi dẫn dầutải nhiệt, máy phát điện, nhà máy nhiệt điện, thiết bị chuyển đổi năng lượng, thiết bịtiết kiệm năng lượng;- Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu: Thiết bị đào tạo nghề, thiết bị dạy học, đồ dùnghọc tập, thiết bị giáo dục;- Nhận thầu chọn gói các công trình theo phương thức (EPC) chìa khóa trao tay;SV: CÙ THỊ HOA 2 Lớp TCKTA- K50
  3. 3. BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾ- Sản xuất gia công và sửa chữa điện;- Quản lý, xây dựng, lắp đặt, cho thuê trạm thu phát sóng BTS, thiết bị viễn thông  Lĩnh vực chuyên ngành mũi nhọn là:- Tư vấn, thiết kế xưởng cơ khí và sửa chữa ôtô- Tư vấn cung cấp thiết bị đào tạo nghề cho: + Các trung tâm đào tạo nghề + Các trường, Cao đẳng, trung cấp nghề + Các trường Đại học Thuộc các ngành cơ khí, ôtô, điện, tự động hóa- Tư vấn, thiết kế và cung cấp mô hình học cụ, phần mềm cho đào tạo cơ khí, điện ôtô,dây chuyền kiểm định ôtô, dây chuyền lắp ráp ôtô, thiết bị gia công đại tu, sửa chữaôtô, dây chuyền xử lý bề mặt, sơn sấy ôtô theo công nghệ mới và tiêu chuẩn quốc tế.- Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị điện, tự động hoá: Chế tạo, lắp đặt, hiệu chỉnhcác dây chuyền tự động hoá, thiết bị điều khiển động cơ xoay chiều và một chiều,cung cấp các thiết bị cơ khí tư liệu sản xuất, cung cấp các thiết bị điều khiển tựđộng hoá, cung cấp hệ thống thiết bị trung hạ thế, tủ điện, bàn điều khiển trongcông nghiệp, cung cấp các thiết bị đo lường chính xác, hệ thống điều khiển. Cungcấp các phần mềm điều hành sản xuất, quản lý nhân sự các phần mềm theo yêu cầu,hệ thống thông tin và giám sát an ninh…- Cung cấp thiết bị đơn lẻ hoặc đồng bộ cho các nhà cung ứng, dây chuyền sản xuấtcông nghiệp như ôtô, xe máy.- Thiết bị ngành nhiệt năng cho cán thép, giấy, cao su, nồi hơi, phát điện.- Tư vấn kỹ thuật, cung cấp thiét bị và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cung cấphệ thống như: lò khí than, lò than xích, lò nhiệt dư ximăng, turbine máy phát điện, nhàmáy nhiệt điện, nồi hơi, nồi dẫn dầu tải nhiệt, thiết bị chuyển đổi năng lượng, thiết bịtiết kiệm năng lượng; thực hiện thi công nhiều gói thầu EPC đặc biệt chuyên ngànhcông nghiệp phục vụ cho các nhà máy cán thép, mạ kẽm, gốm sứ, cao su, giấy, bột giặtvà hóa chất, nhiệt luyện, nhà máy mía đường, gạch, gốm sứ, thuỷ tinh, thức ăn chănnuôi, sấy tinh bột ...Nhằm tạo ra sự đột phá cho các doanh nghiệp về tiết kiệm nhiênliệu, giảm giá thành sản phẩm, tạo ra sức mạnh mới;- Cung cấp toàn bộ linh kiện, thiết bị cho dây chuyền sản xuất gốm xứ, gạch men như:lò nung tuynel các loại (con lăn, xe goong…) con lăn, dây đai các loại, băng chuyền,SV: CÙ THỊ HOA 3 Lớp TCKTA- K50
  4. 4. BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾbép đốt, bép phun, van các loại, can nhiệt, dây điện cực động cơ, hộp số, máy bơm,đồng hồ điện, lưỡi cắt, lưỡi mài…- Quản lý, xây dựng, lắp đặt, cho thuê trạm thu phát sóng BTS, thiết bị viễn thông, xâydựng các hệ thống điều khiển, cảnh báo các thiết bị của trạm từ xa…1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động tại Công tySV: CÙ THỊ HOA 4 Lớp TCKTA- K50
  5. 5. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comNhiệm vụ của các phòng ban: ♣ Phòng dự án: Được quản lý của các Phó tổng giám đốc + Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ các dự án của Công ty. + Phối hợp với Phòng Đầu tư - Phát triển đề xuất các vấn đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng + Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các dự án. + Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty. + Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định. + Liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi phương án thiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng…. ♣ Phòng kinh doanh + Điều tra trường, xây dựng kế họach sản xuẩt trong công ty để hoàn thành kế hoạch + Tìm kiếm và cung cấp thông tin cho khách hàng + Tổ chức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bán buôn và bán lẻ ♣ Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm cập nhật các thiết bị công nghệ mới và hướng dẫn sử dụng các thiết bị mà cung cấp cho khách hàng. Làm dịch vụ bảo hành và sửa chữa thiết bị ngoài bảo hành theo nhu cầu của khách hàng. ♣ Phòng hành chính nhân sự + Quản lý nhân sự, các vấn đề về chính sách + Quản lý tiền lương, xây dựng định mức lao động, thanh quyết toán tiền lương, quản lý quỹ lương, thưởngEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 5
  6. 6. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Quản lý công tác tuyển dụng + Quản lý công tác bảo vệ, y tế ♣ Phòng tài chính kế toán + Quản lý tài chính của công ty + Phân tích hoạt động tài chính của công ty + Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế vào sổ sách kế toán, tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. + Tính tiền lương cho công nhân viên + Thực hiện công tác thu tiền khách hàng , quản lý quỹ tiền mặt và thực hiện một số chức năng quản lý vốn khác như huy động vốn ngân hàng, đầu tư ngắn hạn và dài hạn, ... ♣ Phòng vật tư và kho hàng: Nhiệm vụ là nhập, lưu trữ và xuất kho hàng hoá, vật tư khi có đủ giấy tờ của các bộ phận gửi đến. Cuối mỗi kỳ thì kiểm kê và đối chiếu tình hình hàng hoá còn trong kho để lập báo cáo trình cho ban giám đốc. ♣ Phòng xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập khẩu.1.4 Quy trình cung cấp hàng hóa, dịch vụ Việc cung cấp hàng hoá của Công ty xuất phát từ hai bộ phận là phòng dựán và phòng kinh doanh. Đối với phòng dự án thì đảm nhiệm cung cấp hàng hoá,dịch vụ cho các công trình có giá trị lớn và dài hạn. Còn phòng kinh doanh thìđảm nhiệm cung cấp hàng hoá, dịch vụ và tìm kiếm khách hàng là các công tybán buôn, bán lẻ hàng hoá. Vì vậy mà xuất phát từ 2 phòng ban này mà quy trìnhcung ứng hàng hoá có khác nhau.  Từ dựa án: hồ sơ thầu  hợp đồng xuất hàng  Từ kinh doanh:  Bán lẻ: Gửi báo giá  chấp nhận mua hàng xuất hàng  Bán buôn: hợp đồng  xuất hàngMột số hàng hoá, sản phẩm mà công ty cung cấpEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 6
  7. 7. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com_ Phòng sơn thương hiệu Tân Phát dùng cho xe du lịch Mô tả sản phẩmModel: TP-PB04Hãng sản xuất: Tân Phát- Phòng sơn sấy thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu.- Có bộ tuần hoàn khí nóng giúp tăng hiệu quả sấy.- Có bộ hút khí thải theo tiêu chuẩn Châu Âu, nên điều chỉnh được áp suất trong phòngsơn theo ý muốn, tránh được bụi quẩn trong phòng sơn.- Thiết kế mới nhất là loại có hệ thống đèn được gắn bên sườn của phòng sơn, khungđược làm bằng hợp kim nhôm, môtơ quạt gió cấp nhiệt được đặt độc lập với đường giónóng nên tăng tuổi thọ của môtơ. Với kết cấu mới việc bảo dưỡng và sửa chữa hết sứcđơn giản và thuận tiện.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 7
  8. 8. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Bảng thông số kỹ thuật chi tiết:Kích thước trong DxRxC(m) 6.9x4.0x2.7 8.3x4.0x3.2Lưu lượng gió (m3/h) ~20.000 ~22.000Công suất bộ cấp (kW) 7.5 7.5Công suất bộ hút (kW) 4 4Điều khiển cửa gió Tự động bằng điện tử/khí nén Tự động bằng điện tử/khí nénNhiên liệu sấy Dầu diesel Dầu dieselEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 8
  9. 9. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com1.5 Nguồn nhân lực của công ty: Đội ngũ nhân viên từ kinh doanh, chuyên viên kỹ thuật, thiết kế, nghiên cứu kỹ thuật, lập dự án đầu tư đến lắp đặt thiết bị, bảo hành, bảo trì và chuyển giao công nghệ có tay nghề cao được đào tạo nâng cao cập nhật kiến thức do chính các nhà cung cấp hướng dẫn. Luôn sẵn sàng đến hiện trường để khảo sát đo đạc, lập bản vẽ thiết kế thi công và hướng dẫn chủ đầu tư thi công nền móng công trình Tuyển dụng nhân viên từ các trường đã được đào tạo cơ bản: + Toàn bộ nhân viên khi tuyển dụng vào làm việc đều phải qua các khâu kiểm tra cơ bản về bằng cấp và trình độ chuyên môn sao cho đúng người và đúng việc nhất sau đó được các chuyên gia của nhà cung cấp đào tạo lại. + Các cán bộ kỹ thuật và kinh doanh đều được tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu trong nước như: Đại học Bách khoa, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương... Đào tạo nội bộ là công việc thường xuyên của Công ty Tân phát + Để không ngừng nâng cao chất lượng về nhân sự, nhiệm vụ đào tạo nội bộ của Công ty đặt lên hàng đầu. Công ty thường xuyên có các chương trình đào tạo nội bộ vào các thứ bẩy hàng tuần, để nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn. + Phòng Kỹ thuật - Công nghệ kết hợp với bộ phận đào tạo nội bộ có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, giáo trình về đào tạo kỹ thuật và kiến thức về công nghệ mới, để đào tạo cho toàn bộ nhân viên của Công ty. + Các cán bộ chủ chốt của các phòng Dự án, Kinh doanh liên tục tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn của trường Đại học Kinh tế Quốc dân sau đó về Công ty đào tạo lại cho nhân viên Dự án, nhân viên Kinh doanh của Công ty và các phòng ban bộ phận có liên quan trong Công ty. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 9
  10. 10. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Công ty định kỳ từ 3 đến 4 tháng mời các chuyên gia nước ngoài và các giáo sư, tiến sỹ của các trường Đại học về đào tạo ngắn hạn hay mở cuộc tọa đàm nâng cao kiến thức cho nhân viên. + Nhân viên thường xuyên được đào tạo cập nhập kiến thức do chính các nhà cung cấp về kiến thức bán hàng cũng như kiến thức công nghệ. Năng lực nhân sự của công ty Đội ngũ nhân viên của Công ty hầu hết được đào tạo bài bản có hệ thống tại các trường Đại học và Cao đẳng trong cả nước và nước ngoài với nhiều chuyên ngành khác nhau. Hiện nay, tổng số lao động toàn công ty là 190 người Trong đó: 03 Thạc sỹ 40 Kỹ sư 45 cử nhân kinh tế 53 Nhân viên tốt nghiệp cao đẳng kỹ thuật 49 Nhân viên trung cấp Dưới đây là danh sách cán bộ chủ chốt của Công tySTT Họ Tên Năm Trình độ chuyên Nhiệm vụ được giao Chức vụ công môn tác1 Nguyễn Trung Cử nhân kinh tế Điều hành, quản lý chỉ đạo Chủ tịch 9 Phong Học Viện NH chung HĐQT2 Nguyễn Minh Tân Kỹ sư cơ khí Điều hành, quản lý, chỉ đạo Tổng giám 9 ĐHBK trực tiếp đốc3 Nguyễn Đình Cử nhân ngoại chịu trách nhiệm và quản lý Phó tổng Kiên 6 ngữ chung về bán lẻ GĐ kinh doanh4 Ngô Quốc Huy Cử nhân kinh tế Quản lý và chịu trách nhiệm Phó tổng Đại Học chung phòng Dự án 1 GĐ 6 Thương Mại Thiết lập, tổ chức, triển khai Dự án 1 thực hiện các dự án Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 10
  11. 11. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com5. Nguyễn Công Cử nhân kinh tế Quản lý và chịu trách nhiệm Phó tổng Minh ĐH Thương Mại chung phòng Dự án 2 GĐ phòng 7 Thiết lập, tổ chức, triển khai DA2 thực hiện các dự án6 Đỗ Quang Dũng Cử nhân kinh tế Quản lý và chịu trách nhiệm Trưởng phòng 4 chung phòng Dự án 3 DA37 Nguyễn Quốc Đại 4 Cử nhân ngoại Quản lý và chịu trách nhiệm Trưởng phòng ngữ ĐH Hà Nội chung phòng Dự án 4 DA48 Đỗ Văn Quảng 7 Kỹ sư cơ khí Quản lý và chịu trách nhiệm Giám đốc ĐHBK khóa chung về kỹ thuật KT-CN 87-929 Ngô Cao Vinh 4 Thạc sỹ khoa Phụ trách kế hoạch và đào GĐ kế hoạch và Xe- Máy Học tạo đào tạo viện kỹ thuật quân sự10 Nguyễn Quốc Đạt 4 Kỹ sư Tự động Điều hành, quản lý chung về GĐ tự động hóa hóa ĐHBKHN chuyên ngành điện, tự động Tân Phát hóa11 Đinh Kim Hưng 7 Đại học quốc Phụ trách HC – NS Giám đốc gia ngành Quản HC– NS lý12 Cao Thị Ngát 4 Cử nhân kinh tế Phụ trách tài chính Kế toán trưởng ĐH Thương Mại13 Trương Văn Long 3 Kỹ sư công Quản lý và chịu trách nhiệm Trưởng phòng nghệ hóa chung về các lĩnh vực liên KD lò khí than ĐHBKHN quan đến lò khí than14 Bùi Thị Phương 5 Cử nhân ngoại Quản lý và chịu trách nhiệm Trưởng phòng ngữ ĐH ngoại chung về hoạt động XNK XNK ngữ15 Nguyễn Công 6 Cử nhân cao Phụ trách thiết kế tư vấn, thi Phụ trách thiết Long đẳng tự động công nền móng, thực hiện kế phòng KT - khóa ĐHBKHN các bản vẽ CN Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 11
  12. 12. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN HAI: HỆ THỐNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY2.1 HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY2.1.1 Đặc điểm về tổ chức kế toán của Công ty Do đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát là nhậpkhẩu và cung cấp hàng hoá thiết bị theo hợp đồng và theo dự án nên khi tổng hợpgiá thành kế toán tổng hợp theo từng hợp đồng hàng hóa và từng dự án. Riêngđối với các dự án lớn thì toàn bộ chi phí phát sinh kế toán tổng hợp riêng, còn đốivới các hợp đồng thì chi phí sẽ tổng hợp theo tháng và phân bổ những chi phíchung cho mỗi hợp đồng. Khi thu thập số liệu đầu vào, bộ phận kế toán thu thậpvà xử lý chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ nhật ký chung, nhật kýmua hàng, nhật ký thu chi tiền, sổ cái chi tiết của mỗi tài khoản. Cuối kỳ tổnghợp số liệu, lập các báo cáo kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo chung toànCông ty.2.1.2 Tổ chức nhân sự kế toán Sơ đồ tổ chức bộ máy thực hiện kế toán Kế toán trưởng Thủ quỹ kiêm KT ngân hàng Kế toán Kế toán Kế toán KT công nợ và công nợ phải kho thanh toán tổng hợp phải thu trả 1- Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ phải thu: Trần Thị Hương • Thủ quỹ: - Hàng ngày xuất nhập quỹ theo phiếu thu, chi - Nộp, rút tiền từ ngân hàng về quĩEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 12
  13. 13. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Thực hiện ghi chép thực tế nhập xuất tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt, chốt số dư cuối ngày - Cuối ngày đối chiếu số dư trên sổ quĩ TM và số tiền tồn thực tế, đối chiếu với kế toán theo dõi. Mọi chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và đối chiếu kịp thời. - Cuối tháng, thủ quĩ và kế toán tiến hành theo dõi, kiểm tra quĩ và lập biên bản kiểm kê theo qui định, ngoài ra có thể tiến hành kiểm kê quĩ đột xuất.• Công nợ- Thực hiện đối chiếu công nợ với khách hàng hay trực tiếp cán bộ kinh doanh bán hàng cho khách hàng đó để đảm bảo các khoản công nợ được hạch toán đầy đủ và đúng.- Đối chiếu theo dõi các khoản tiền nộp bảo lãnh bằng tiền mặt tại các đơn vị khác để kịp thời thu hồi đúng thời hạn.- Cuối tháng căn cứ theo hỗ trợ hạch toán kế toán để tính toán hạch toán hoa hồng nhân viên được hưởng, khách hàng được hưởng. Khi có đề nghị thanh toán hoa hồng thì kiểm tra xem số tiền hoa hồng được tính và hưởng theo chế độ của Công ty2- Kế toán ngân hàng và công nợ phải trả: Nguyễn Thị Thu- Hạch toán các nghiệp vụ giao dịch với Ngân hàng vào sổ và lưu trữ chứng từ theo từng ngân hàng. Thường xuyên đối chiếu với ngân hàng để kịp thời phát hiện chênh lệch nếu có- Lập phương án kinh doanh để vay ngân hàng các hợp đồng nội và hợp đồng ngoại. Hoàn thiện bộ hồ sơ vay theo đúng yêu cầu của ngân hàng- Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết số dư từng ngân hàng- Làm các Bảo lãnh dự thầu, hợp đồng, tạm ứng, bảo hành ngoài Ngân hàng- Theo dõi tiền ký quỹ bảo lãnh, mở L/C tại Ngân hàng. Theo dõi chính xác và kịp thời số tiền dư nợ tại ngân hàng- Lên kế hoạch trả lãi vay và gốc vay ngân hàng vào cuối tháng3- Kế toán kho: Bùi Thị ThơmEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 13
  14. 14. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com- Phòng kinh doanh, dự án chuyển hợp đồng hay phiếu báo giá hàng hoá hoặc giấy xuất mượn- giữ, kế toán làm phiếu xuất kho- Khi hàng nhập về: Căn cứ vào chứng từ báo của phòng XNK, các nhân viên, kế toán làm phiếu nhập kho, phân bổ đầy đủ các chi phí để phiếu nhập phán ánh chính xác giá vốn- Nếu có hàng nhập trả lại, xem xét đầy đủ các chứng từ hợp lệ thì nhập trả lại- Hàng tháng làm kiểm kê kho: Đối chiếu số liệu tồn thực tế với sổ chi tiết kế toán và thẻ kho hàng ở kho đảm bảo tính khớp đúng của số liệu- Hàng tuần, khi bộ phận mô hình đưa phiếu xuất nhập có đầy đủ chữ ký thì xuất, nhập vật tư, tập hợp theo từng thành phẩm sản xuất- Hàng tháng phải kiểm kê đối chiếu số liệu tồn thực tế và sổ của kế toán mô hình với sổ chi tiết kế toán và thẻ kho của công ty4- Kế toán tổng hợp: Nguyễn Thị Ngọc Hà- Hàng ngày nhập phiếu thu, chi tiền mặt- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh khi có giấy đề nghị thanh toán đã đầy đủ chữ ký- Cuối tháng lên báo cáo thuế GTGT, báo cáo sử dụng hóa đơn nộp lên cơ quan thuế- Theo dõi và hạch toán TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ- Hạch toán theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương- Cuối tháng tổng hợp toàn bộ số liệu, đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết, lập BCTC trình kế toán trưởng.5- Kế toán thanh toán: Nguyễn Thanh Hương- Đối với các đơn vị uỷ thác: Theo dõi các chứng từ, lập giá và viết hoá đơn, tính các chi phí phải trả, chênh lêch VAT, tính lãi vay- Nhận bộ hồ sơ nhận hàng từ phòng XNK, kiểm tra và gửi đi cho người nhận hàng, theo dõi hàng về, báo cho nhân viên kho- Thực hiện đối chiếu công nợ hàng tháng với các nhà cung cấp trong và ngoài nước để đảm bảo các khoản nợ được hạch toán đúng và đủEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 14
  15. 15. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Lên kế hoạch công nợ phải trả hàng tuần - Hạch toán và theo dõi công nợ tạm ứng - Hạch toán và theo dõi công nợ vay và cho vay cá nhân, tính lãi vay phải trả và phải thu làm căn cứ hạch toán lãi vay hàng tháng - Hoàn thiện thủ tục, mua hoá đơn GTGT 6- Kế toán trưởng: Nguyễn Mỹ Dung- Hàng ngày kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ phát sinh cũng như tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thu chi- Ký duyệt tất cả các nghiệp vụ hạch toán trong ngày của công ty, của kế toán quản trị- Nắm toàn bộ số liệu kế toán, cung cấp thông tin cho Ban giám đốc nếu có yêu cầu- Phân tích, đưa ra các tư vấn cần thiết cho Ban giám đốc công ty về tình hình tài chính công ty, nhằm tiết kiệm chi phí, tăng cường kiểm soát nội bộ trong công ty- Giao dịch với cơ quan chức năng Nhận xét: Cách tổ chức nhân sự trong phòng kế toán của công ty là hợp lý theo đặc thù kinh doanh.Tuy nhiên việc phân giao nhiệm vụ cho mỗi nhân viên kế toán còn chồng chéo và chưa rõ ràng. 2.1.3 Hệ thống thông tin kế toán của công ty Tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát, hình thức kế toán được áp dụng là hình thức nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở hoá đơn chứng từ gốc đều được ghi vào nhật ký chung hay nhật ký đặc biệt trước khi ghi vào các sổ cái , lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 15
  16. 16. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ Sổ, thẻ kế toán chi Sổ nhật ký đặc biệt CHUNG tiết Bảng tổng hợp chi SỔ CÁI tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNHGhi chú:Ghi hàng ngàyGhi cuối ngàyQuan hệ đối chiếu, kiểm tra Đây là hình thức ghi sổ rất phổ biến đối mà các công ty vừa và nhỏ hiện nayđang dùng. Hình thức này khá đơn giản do quy trình của nó ngắn ngọn, tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận ngay vào sổ nhật ký chung, sổ kếtoán. Công ty áp dụng hình thức này nên mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cao chocông việc của các nhân viên. 2.1.3.1 Các sổ sách, biểu mẫu, chứng từ Các biểu mẫu: Các biểu mẫu chứng từ và các loại sổ, thẻ Biểu mẫu báo cáo: • Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNN • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN • Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNNEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 16
  17. 17. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com • Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01 – DNN + Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký chung nên sử dụng các sổ sách sau: - Sổ nhật ký chung : mẫu số S03a-DNN - Sổ Nhật ký thu tiền: mẫu số S03a1- DNN - Sổ Nhật ký chi tiền: mẫu số S03a2- DNN - Sổ Nhật ký mua hàng: mẫu số S03a3- DNN - Sổ Nhật ký bán hàng: mẫu số S03a4- DNN - Sổ Cái: mẫu số S03b- DNN - Sổ quỹ tiền mặt: mẫu số S05- DNN - Sổ chi tiết thanh toán với người bán bằng ngoại tệ: mẫu số S14- DNN … + Các chứng từ thường dùng: - Bảng thanh toán tiền lương - Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa - Bảng kê mua hàng - Phiếu thu; Phiếu chi - Hóa đơn giá trị gia tăng - Hóa đơn bán hàng - Giấy đề nghị tạm ứng … 2.1.2.2 Hệ thống thông tin kế toán Dựa trên quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của mình. Hiện tại,Công ty sử dụng phần mền kế toán Fast 2004 để vào sổ và lập các báo cáo:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 17
  18. 18. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chứng từ gốc Nhập vào các phiếu trong phần mềm Sổ Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Sổ kế toán tổng hợp Báo cáo tài chính Sổ kế toán Sơ đồ : Quy trình thực hiện kế toán trên phần mềm Mỗi 1 nhân viên kế toán ứng với nhiệm vụ của mình sẽ được apply sử dụnghoặc 2 modul trên phần mềm kế toán. Xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghiCó để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên phânmền kế toán - Theo quy trình của phần mền kế toán, các thông tin được tự động nhập vàosổ kế toán tổng hợp (Sổ nhật ký, Sổ, thẻ chi tiết có liên quan và Sổ cái) - Cuối tháng (hoặc bất kì vào thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa các sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kì. Người làm kế toán có thểEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 18
  19. 19. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. - Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Ngoài ra Công ty còn lưu bản mềm vào đĩa CD để lưu trữ. Mặt khác, các máy trong công ty được nối mạng với nhau vì thế rất thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận. Ngoài ra, việc tra cứu tin tức, các quy định mới cũng được cập nhật nhanh hơn tạo điều kiện cho việc quản lý của bộ phận kế toán trở nên nhanh chóng, đáp ứng kịp thời, chính xác. Minh hoạ quy trình nhập thông tin vào các phiếu và sổ từ giấy tạm ứng Ta có từ giấy đề nghị tạm ứng ( phục lục 1) thì kế toán nhập vào phiếu chi với các thông tin như sau: Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát Mẫu số 01 Km12, quốc lộ 1A, Thanh Trì, HN ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Quyển số: 20031 Nợ: 6429 Có: 1111 Phiếu Chi Ngày: 30/05/2009 Người nhận tiền: Trần Thế Anh Địa chỉ: Phòng kỹ thuật Về khoản: Chi phí đi công tác Hải Phòng Số tiền: 972.000 VND Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn Kèm theo: 0 chứng từ gốc Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ( Ký, họ tên, đóng dấu ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 19
  20. 20. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comPhần này chị chỉ thêm cho em là sau khi nhập phiếu chi vào phầnmềm thì số liệu đi vào các sổ tiếp theo nhu thế nào? 2.1.4 Nhận xét chung về hệ thống kế toán Tổ chức hệ thống kế toán của Công ty đã đảm bảo thực hiện đầy đủ chứcnăng, nhiệm vụ cũng như yêu cầu công tác kế toán. Hoạt động kế toán đã cungcấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin cho hoạt động quản lý doanhnghiệp, đạt được mục tiêu đã xác định. Tổ chức hệ thống kế toán của Công ty đã đảm bảo được các yêu cầu chế độkế toán nhà nước đề ra: (1) Phù hợp với quy mô và đặc điểm của một Công ty kinh doanh thươngmại lớn như Tân Phát. (2) Đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lý kinh tế - tài chínhcủa ngành, của Nhà nước. Chế độ kế toán áp dụng trong Công ty theo quyết địnhsố 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006. Để có thể quản lý, kiểm tra chặt chẽ sựvận động của từng loại tài sản, các từng nguồn hình thành tài sản của Công tycũng như quá trình hạch toán các chi phí cho từng công trình, từng hạng mụccông trình công ty đã sử dụng hầu như toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán banhành theo chế độ. Công ty xây dựng các tài khoản cấp II, cấp III phục vụ choviệc ghi chép kế toán chi tiết đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết. (3) Phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, có khảnăng áp dụng công nghệ tin học vào hạch toán để nâng cao năng suất lao động vàgiảm chi phí hạch toán. Bộ máy kế toán ở Công ty được tổ chức thành phòng Kếtoán. Phòng này thực hiện mọi công tác kế toán, từ việc thu nhận, xử lý chứng từ,luân chuyển ghi chép, tổng hợp, lập báo cáo tài chính và từ đó phân tích kinh tếđưa ra hướng phát triển cho Công ty. Việc áp dụng kế toán máy và sử dụng phần mềm vào ghi chép chứng tỏCông ty đã theo kịp thời đại công nghệ hóa. Tuy nhiên Công ty vẫn chưa cậpnhập phiên bản phần mềm mới cho công việc cũng là 1 khiếm khuyết .Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 20
  21. 21. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com2.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 2.2.1 Đối tượng và phương pháp phân loại chi phí Xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợpchi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Dựa vàocác yếu tố, tính chất kinh doanh là mua và bán hàng hoá nên đơn vị tính giáthành trong Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát thường là từng hàng hoá. Đốitượng hạch toán thường là các chi phí giá mua và các phát sinh liên quan đến đơnmua hàng. • Phân loại chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất kinh doanh có thể xác định theo nhiều tiêu thức khácnhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên, về mặthạch toán thì công ty áp dụng cách phân loại chi phí theo yếu tố.Phân theo yếu tố chi phí: Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nộidung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địađiểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việclập, kiểm tra, phân tích dự toán chi phí. Các yếu tố chi phí gồm: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu Yếu tố chi phí nhân công Yếu tố khấu hao TSCĐ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài Yếu tố chi phí khác bằng tiền2.2.2 Quy trình hạch toán một số khoản mục chủ yếu  Tập hợp chi phí thu mua ( TK 156)Trong tổng chi phí hàng hoá thì chi phí thu mua chiếm một tỷ trọng rất lớn. Nóbao gồm: giá mua hàng( tính theo giá CIF); chi phí kho hàng, bến bãi, thuế nhậpkhẩu, chi phí bốc dỡ vận chuyển về kho, … + Chứng từ sử dụng - Hóa đơn mua hàng, hoá đơn GTGT và thuế XNKEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 21
  22. 22. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Phiếu chi ( cho vận chuyển, bến bãi, bốc dỡ…) - Phiếu nhập kho + Sơ đồ hạch toán: TK 156 111, 112, 331,334 154 Mua HH nhập kho Xuất HH thuê gia công 133 Thuế GTGT được KT( nếu có) 157 333( 3332, 3333) Thuế XNK, thuế TTĐB 632 Xuất bán HH, xuất 154 tiêu dùng nội bộ,... Nhập kho HH thuê gia 811 công, chế biến hoàn thành C/lệch giữa giá 411 đánh lại < giá ghi sổ 221 Nhận góp vốn Xuất góp vốn bằng hàng hóa. liên doanh, liên kết 338(3381) 711 C/lệch giữa giá Kiểm kê phát hiện đánh lại > giá ghi sổ thừa chưa có qđ xử lý 111, 112, 331, ... CKTM, GGHB, HBBTL 133 138(1381) Kiểm kê phát hiện thiếu HH chờ xử lý Ví dụ: (đvt: 1.000đ) 1) Ngày 22/04/2008 nhập kho 26 bộ cầu nâng 2 trụ 3P GL-3.2-2E với đơngiá NK 13.000. Thuế suất nhập khẩu là 15% và thuế GTGT là 10%. Chi phí vậnchuyển toàn bộ lô hàng này là 14.000. Đã thanh toán bằng chuyển khoản vàbằng tiền mặt cho phí vận chuyển. Hạch toán NV như sau: a) Nợ Tk 156 388.700 c) Nợ Tk 156 14.000 Có Tk 112 338.000 Có Tk 111 14.000Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 22
  23. 23. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Có Tk 3333 50.700 b) Nợ Tk 133 38.870 Có Tk 3331 38.870 2) Ngày 10/05/2008 xuất kho 20 bộ cầu nâng 2 trụ 3P GL-3.2-2E nhập kho ngày 22/04.2008 với đơn giá là 23.000. Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. BTa) Nợ Tk 632 260.549 BTb) Nợ Tk 131 506.000 Có Tk 156 260.549 Có Tk 511 460.000 Có Tk 3331 46.000  Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này công ty dùng để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp. Đólà những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của toàn Công ty bao gồmcác chi phí: lương nhân viên bộ phận quản lý, BHYT, BHXH, KPCĐ của nhânviên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế và lệ phí,chi phí dịch vụ mua ngoài (điện nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản,…), chi phílắp đặt bảo hành sản phẩm, chi phí khác bằng tiền. Tài khoản 642 được mở chi tiết cho từng loại chi phí. Công ty chỉ sử dụngtài khoản cấp 2 là 6422 và mở tài khoản cấp 3 cho tài khoản này. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. Cuối kỳ được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh. - Một số loại chứng từ sử dụng để ghi sổ tài khoản 642: + Hóa đơn thanh toán tiền điện, tiền nước, cước điện thoại viễn thông + Hóa đơn mua đồ dùng văn phòng phẩm ( kèm bảng kê hàng hóa mua vào ) + Bảng thanh toán lương cho nhân viên quản lý + Biên lai nộp thuế và lệ phí + Giấy tạm ứng chi cho tiếp khách, hội nghị, công tác phí … Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 23
  24. 24. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comSơ đồ hạch toán: TK 642 334, 338 Chi phí nhân viên bán 111, 112,... hàng và nv quản lý Các khoản giảm chi phí 152, 153, 611 QLKD Chi phí VL, CCDC dùng cho quản lý kinh doanh 352 351, 352 Hoàn nhập số chênh lệch Trích lập quỹ DP trợ cấp mất dự phòng việc làm, DP phải trả khác 159( 1592) 159( 1592) Lập dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi 214 Trích khấu hao TSCĐ 911 142, 242, 335 Chi phí trả trước và CF phải trả Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLKD để XĐKQKD 333 Các khoản thuế và lệ phí 111, 112, 331,.. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Sơ đồ : Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệpNhận xét:- Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo yếu tố là phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 24
  25. 25. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com- Công ty đã áp dụng quy trình kế toán và sổ sách chứng từ kế toán theo đúng nội dung quy định của bộ tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.- Do đặc điểm tổ chức quản lý là nhân viên quản lý đồng thời cũng làm nhiệm vụ bán hàng hóa nên công ty không mở tài khoản 6421-chi phí bán hàng vì không tách biệt được hai bộ phận này.- Không phải là công ty sản xuất nhưng kế toán vẫn sử dụng tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để hạch toán toàn bộ chi phí phát sinh cho 1 dự án lớn mà kéo dài hơn 1 niên độ kế toán. Chính điều này làm cho giá trị hàng tồn kho của công ty là rất lớn sẽ làm ảnh hưởng tới việc đánh giá về tình hình kinh doanh cũng như khả năng thanh toán của công ty.2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hìnhlưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tàichính giúp cung cấp các thông tin kinh tế- tài chính chủ yếu cho người sử dụngthông tin kế toán trong việc đánh giá , phân tích và dự đoán tình hình tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2.3.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.3.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán ( BCĐKT) Ta có BCĐCKT rút gọn của công ty trong 3 năm gần đây như sau: Đvt: nghìn đồng SỐ ĐẦU NĂM CUỐI NĂM CUỐI NĂM CUỐI NĂM TÀI SẢN 2006 2006 2007 2008A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 39,217,813 63,390,708 106,270,294 268,133,588I.Tiền và các khoản tương đươngtiền 3,003,350 14,335,552 9,525,368 38,210,508II.Các khoản đầu tư TC ngắn hạnIII. Các khoản phải thu 12,788,976 15,298,433 44,305,412 67,850,184IV.Hàng tồn kho 22,393,127 32,869,692 51,700,595 161,606,864Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 25
  26. 26. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comV.Tài sản ngắn hạn khác 1,032,360 887,031 738,919 466,032B.TÀI SẢN DÀI HẠN 4,643,711 6,500,641 16,837,992 30,181,982I.Tài sản cố định 3,940,479 4,654,433 11,694,592 25,503,726II.Bất động sản đầu tưIII. Các khoản đầu tư tài chính dàihạn 360,000 1,560,000 4,102,450 4,244,500IV.Tài sản dài hạn khác 343,232 286,208 1,040,950 433,756TỔNG CỘNG TÀI SẢN 43,861,524 69,891,349 123,108,286 298,315,570NGUỒN VỐNA.NỢ PHẢI TRẢ 38,587,656 52,157,309 86,365,537 263,124,232I.Nợ ngắn hạn 38,587,656 52,157,309 86,365,537 259,436,130II. Nợ dài hạn 3,688,102B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 5,273,868 17,734,040 36,742,749 35,191,338TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 43,861,524 69,891,349 123,108,286 298,315,570 Nguồn: BCTC của Công ty trong 3 năm- Phục lục Nhìn qua bảng cân đối kế toán của Công ty ta nhận thấy rõ ràng là Côngty có sự tăng trưởng rất lớn về quy mô hoạt động. Thể hiện là tổng tài sản củaCông ty tăng liên tục trong 3 năm với mức tăng gần gấp đôi qua mỗi năm. Thêmvào đó là cơ cấu của các loại Tài sản và Nguồn vốn trong mỗi năm cũng có sựbiến đổi qua các năm tài chính. Cụ thể ta quan sát thấy như sau:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 26
  27. 27. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ cơ cấu các loại TS trong TTS 100.00% 90.00% 80.00% 70.00% TSNH/TTS 60.00% Tiền/ TTS 50.00% KP thu/ TTS HTK/TTS 40.00% TS khác/TTS 30.00% 20.00% 10.00% 0.00% Năm 2006 2007 2008 2006 2007 2008 Tỷ trọng TSNH/TTS 90.70% 86.32% 89.88% Tiền/ TTS 20.51% 7.74% 12.81% KP thu/ TTS 21.89% 35.99% 22.74% HTK/TTS 47.03% 42.00% 54.17% TSNH khác/TTS 1.27% 0.60% 0.16%Qua số liệu về tỷ trọng của các loại TS trong TTS qua 3 năm ta nhận thấy rằng: 1) Tỷ trọng của TSNH và của TSDH qua các năm tuy có sự tăng trưởng lớn về lượng nhưng mà cơ cấu của 2 loại TS này thì rất ổn định. Chứng tỏ Công ty đã giữ được cân đối trong các năm và thể hiện chiến lược đầu tư của Công ty rât ổn định 2) Tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền thì lại có sự giảm sút rất mạnh. Từ năm 2006 sang 2007 tỷ trọng giảm tới 12,77% nguyên nhân là do Công ty đã giảm rất mạnh số tiền gửi ngân hàng vì thanh toán tiền mua hàng hóa bằng LC, còn từ năm 2007 sang 2008 thì tỷ trọng của khoản này lại nhích lên chút ít 5.07% là do số tiền gửi tại ngân hàng tăng từ 9.353Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 27
  28. 28. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com triệu lên 38.159 triệu. Điều này chứng tỏ Công ty đã thu hồi được số nợ của khách hàng lớn bẳng chuyển khoản chứ không bằng tiền mặt. 3) Tỷ trọng của khoản phải thu tăng rồi lại giảm không phải do chính sách bán chịu của Công ty thay đổi mà do lượng khách hàng thanh toán nợ tiền hàng hoá tăng lên. Năm 2008 khoản phải thu giảm tỷ trọng từ 35,99% xuống 22,74% là do khách hàng mua chịu năm trước đã thanh toán hết tiền hàng cũng vì vậy mà số tiền gửi Ngân hàng của Công ty mới tăng vọt so với năm 2007. 4) Tỷ trọng HTK trong 2 năm 2006 và 2007 thay đổi không đáng kể nhưng đến năm 2008 lại tăng vọt lên 54,17% là do chí phí sản xuất kinh doanh dở dang của Công ty từ 7.608 triệu lên 119.659 triệu tăng 112.051 triệu trong kho hàng hoá tồn kho giảm chỉ có 2,049 triệu ( theo thuyết minh BCTC ). Do trong năm này Công ty bắt đầu đầu tư vào 2 dự án lớn là dự án Piagio và …….. Toàn bộ chi phí dùng cho 2 dự án này đều được chuyển vào chi phí dở dang cho đến khi hoàn thành chúng. Vì vậy dự báo trong năm 2009 thì Tỷ trọng HTK cũng sẽ tăng. Nhận xét chung: Trong toàn bộ TS của Công ty thì cơ cấu của HTK là lớn nhất do Công ty là kinh doanh thương mại với hàng hoá là trang thiết bị công nghiệp điện tử nhập khẩu có giá trị lớn, kéo theo đó là khoản phải thu cũng chiếm tỷ trọng cao khi bán chịu hàng hóa. Đây chính là đặc trưng của loại hình và mặt hàng kinh doanh của Công ty. Tỷ trọng của TSDH của Công ty thì chiếm một phần rất nhỏ chỉ gần 10% TTS trong đó chủ yếu vẫn là tài sản cố định.• Tiếp theo chúng ta xem xét cơ cấu của các loại nguồn vốn đối ứng với số TS có trên.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 28
  29. 29. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2006 2007 2008 NPT/NV 74.63% 70.15% 88.20% NNH/ NV 74.63% 70.15% 86.97% NDH/ NV 0.00% 0.00% 1.24% VCSH 25.37% 29.85% 11.80%Nguồn vốn chủ yếu mà Công ty dùng cho hoạt động của mình chính là nguồn màCông ty chiếm dụng được từ các nhà cung cấp hàng hoá. Tỷ lệ nợ phải trả rất caotrong các năm và đặc biệt là trong năm 2006 và 2007 thì toàn bộ số nợ của Côngty chỉ là nợ ngắn hạn, đến năm 2008 thì có thêm 1,24% phần nợ dài hạn.Tuy nhiên để nhìn rõ hơn sự đối ứng giữa TS và NV trong mỗi năm chúng taxem tiếp các sơ đồ minh hoạ sau: Năm 2006 TSNH Nợ ngắn hạn VCSH TSDH Năm 2007 TSNH Nợ ngắn hạn VCSH TSDHEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 29
  30. 30. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Năm 2008 Nợ ngắn hạn TSNH Nợ DH TSDH VCSHChúng ta nhận thấy rằng sự chính sách tài trợ cho TS của Công ty qua các năm làkhông thay đổi. Cả 3 năm đều sử dụng hết nguồn vốn ngắn hạn và một phầnVCSH để đầu tư cho TSNH, phần TSDH thì nguồn VCSH đều đủ để tài trợ hết.Riêng năm 2008 tuy có thêm phần vốn vay dài hạn nhưng cũng dành để đầu tưvào TSNH. Điều này cho thấy khả năng tự chủ của Công ty rất cao và sự rủi ro làthấp. 2.3.1.2 Phân tích khái quát BCKQHĐKD BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 20081. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 96,701,009,585 106,026,459,371 208,569,007,6452.Các khoản giảm trừ doanh thu 138,525,800 36,682,3893. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ 96,562,483,785 106,026,459,371 208,532,325,2564. Giá vốn hàng bán 79,254,085,991 86,215,612,276 181,509,032,8935. Lợi nhuận gộp 17,308,397,794 19,810,847,095 27,023,292,3636. Doanh thu hoạt động tài chính 120,124,818 339,967,020 699,569,9317.Chi phí tài chính 1,532,890,849 2,225,711,831 5,354,853,370 - Trong đó: chi phí lãi vay 1,532,293,572 2,196,146,596 5,193,843,4268. Chi phí quản lý doanh nghiệp 14,762,890,595 16,190,900,257 19,154,760,1919. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,132,741,168 1,734,202,027 3,213,248,73310. Thu nhập khác 885,806,432 364,260,084 1,105,814,25911. Chi phí khác 968,159,792 841,946,633 1,226,838,70012. Lợi nhuận khác -82,353,360 -477,686,549 -121,024,44113. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,050,387,808 1,256,515,478 3,092,224,292Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 30
  31. 31. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com14. Chi phí thuế TNDN 294,108,586 365,196,339 800,886,09115. Lợi nhuận sau thuế TNDN 756,279,222 891,319,139 2,291,338,201Từ Báo cáo KQHĐKD và thuyết minh BCTC của Công ty qua 3 năm chúng tacó thể tóm tắt lại qua bảng báo cáo thu nhập: ( trang 32) Nhận xét chung Qua bảng số liệu về báo cáo thu nhập của Công ty qua 3 năm ta nhận thấytất cả các khoản mục đều có sự tăng trưởng về lượng như doanh thu ròng đã tăng9,24% từ năm 2006 sang năm 2007 và tăng tới 97,11% lần từ năm 2007 sangnăm 2008. Cùng với đó là tổng chi phí cũng tăng 8,57% và 95,67% tương ứng,mức tăng chi phí thấp hơn mức tăng doanh thu cho thấy công ty đã đạt hiệu quảvề việc tăng quy mô Đối với chi phí lãi vay thì do năm 2008 công ty sử dụng khoản vay dàihạn nên đã đẩy chi phí vay tăng lên rất lớn tới 136,50% so với năm 2007. Dự báocông về khả năng thanh toán của công ty có thể sẽ gặp khó khăn nếu công tykhông lập kế hoạch thu chi ngân sách cẩn trọng và chi tiết. Nhìn chung giai đoạn 2007-2008 có mức tăng nhảy vọt so với gai đoạn2006-2007 tại tất cả các khoản mục chi phí và doanh thu. Đây là kết quả của việcmở rộng phạm vi kinh doanh và áp dụng chiến lược kinh doanh mới của công ty.Kết quả và thành tựu năm 2008 đạt được sẽ là tiền đề cho mức tăng trưởng nhiềuhơn nữa trong năm 2009. Tuy nhiên công ty cũng nên chú trọng hơn nữa trongviệc sử dụng tài sản cố định và chi phí quản lý để có thể tận dụng tốt hơn nữahiệu ứng của tăng quy mô. Bên cạnh đó cần phải có kế hoạch sử dụng vốn vayhợp lý nhất để đảm bảo khả năng thanh toán an toàn.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 31
  32. 32. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com BÁO CÁO THU NHẬP Đvt: VNĐ Chênh lệch Chênh lệch 2006-2007 2007- 2008 CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 tuyệt đối tương đối tuyệt đối tương đối 1. Doanh thu ròng 97,706,940,835 106,730,686,475 210,374,391,835 9,023,745,640 9.24% 103,643,705,360 97.11% 2. Giá vốn hàng bán 79,254,085,991 86,215,612,276 181,509,032,893 6,961,526,285 8.78% 95,293,420,617 110.53% 3. Chi phí khác 15,870,173,464 17,062,412,125 20,579,291,224 1,192,238,661 7.51% 3,516,879,099 20.61% Trong đó: khấu hao 1,318,211,398 1,680,909,826 3,333,289,462 362,698,428 27.51% 1,652,379,636 98.30% 4. Tổng chi phí 95,124,259,455 103,278,024,401 202,088,324,117 8,153,764,946 8.57% 98,810,299,716 95.67% 5. EBIT 2,582,681,380 3,452,662,074 8,286,067,718 869,980,694 33.69% 4,833,405,644 139.99% 6. Lãi vay 1,532,293,572 2,196,146,596 5,193,843,426 663,853,024 43.32% 2,997,696,830 136.50% 7. EBT 1,050,387,808 1,256,515,478 3,092,224,292 206,127,670 19.62% 1,835,708,814 146.10% 8. Thuế thu nhập DN phải nộp 294,108,586 365,196,339 800,886,091 71,087,753 24.17% 435,689,752 119.30% 9. Lãi trước cổ tức ưu đãi 756,279,222 891,319,139 2,291,338,201 135,039,917 17.86% 1,400,019,062 157.07% 10. Cổ tức ưu đãi 0 0 0 0 0 11. Lợi nhuận ròng 756,279,222 891,319,139 2,291,338,201 135,039,917 17.86% 1,400,019,062 157.07% 12. Cổ tức đại chúng 2,100,000,000 0 2,100,000,000 13. RE 756,279,222 891,319,139 191,338,201 135,039,917 17.86% -699,980,938 -78.53%Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 32
  33. 33. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2.3.1.3 Phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về khả năng thanh toánvà khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra tiền trong quá trình hoạt động. Ta có sơ đồ vòng lưu chuyển tiền tệ Tiền Các khoản phải thu Bán chịu Thu trực tiếp bằng Hàng tồn kho Tiêu thụ tiền Đầu Tài sản Khấu tư cố định khao - Nhận xét : Sơ đồ trên cho thấy lợi nhuận không đồng nhất với tiền mặt. Tiền mặt, các hình thức biến đổi theo thời gian của tiền như : hàng tồn kho, các khoản phải thu và quy trả lại thành tiền là mạch máu của doanh nghiệp. Nếu mạch máu này bị tắc nghẽn nghiêm trọng hay dù chi thiếu hụt tạm thời cũng có thể dẫn doanh nghiệp đến chỗ phá sản Dựa vào báo cáo lưu chyển tiền tệ trong 3 năm của Công ty trong BCTC ta có bảng BC lưu chuyển tiền tệ tóm tắt như sau: BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP) đvt: nghìn đồng CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 33
  34. 34. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com1. Tiền thu từ BH, cung cấp DV và DT khác 101,404,715 96,747,158 268,621,7242. Tiền chi trả cho người CCDV và hàng hóa 71,249,177 76,682,624 223,625,2823.Tiền chi trả cho người lao động 4,235,419 5,472,957 6,673,4854. Tiền chi trả lãi vay 711,219 2,414,307 7,703,5765. Tiền chi nộp thuế 4,507,818 3,936,980 6,060,7706. Tiền thu khác từ các hoạt động KD 4,453,433 5,137,734 5,360,6917.Tiền chi khác từ hđkd 18,014,238 8,707,992 26,874,968Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 7,140,276 4,670,031 3,044,333II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chi mua sắm, xd TSCĐ, BDS đầu tưvà các tài sản dài hạn khác 152,720 404,164 646,0185. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 1,200,000 2,284,5007. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và LN đượcchia 120,124 41,186 699,569Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -1,232,595 -2,647,478 53,552III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận gópvốn của CSH 10,683,869 12,750,0003. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 39,844,887 36,305,829 122,383,2874.Tiền chi trả nợ gốc vay 45,104,237 55,886,483 96,795,256Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính 5,424,521 -6,830,654 25,588,031Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 11,332,202 -4,808,102 28,685,916Tiền và tương tiền đầu kỳ 3,003,350 14,335,551 9,525,368Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quyđổi ngoại tệ -2,080 -776Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 14,335,551 9,525,368 38,210,508 Từ bảng số liệu tổng quát đó ta tính được tỷ trọng của dòng tiền thu từmỗi hoạt động trong tổng dòng thu trong kỳ của doanh nghiệp như sau: 2006 2007 2008 Tỷ trọng dòng tiền thu vào từ HĐKD 63.01% 97.13% 10.61% Tỷ trọng dòng tiền thu vào từ HĐĐT -10.88% -55.06% 0.19% Tỷ trọng dòng tiền thu vào 47.87% -142.07% 89.20%Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 34
  35. 35. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com từ HĐTC Từ bảng số liệu ta nhận thấy rằng dòng tiền thu vào thu vào từ hoạt độngkinh doanh liên tục giảm qua 3 năm tài chính. Từ năm 2005 sang 2007 dòng tiềnthu từ hoạt động này giảm tới gần 35% mà nguyên nhân là thu từ bán hàng quáthấp việc thanh toán tiền hàng lại tăng hơn và chi phí lãi vay cũng tăng. Năm2008 thì dòng tiền thu từ hoạt động này còn thấp hơn nữa, giảm tới 57,4% so vớinăm 2006, nguyên nhân là do chi phí lãi vay năm 2008 tăng vọt vì năm này Côngty bắt đầu vay khoản vay dài hạn .Qua dòng thu từ hoạt động kinh doanh ta thấytuy dòng thu trong năm tài chính chủ yếu là từ hoạt động này nhưng mà qua cácnăm dòng thu này lại giảm chứng tỏ Công ty bán được nhiều hàng nhưng màcông tác thu tiền hàng lại chưa tốt chứng tỏ việc thu nợ của Công ty chưa tốt. Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư cũng có sự biến động lớn qua các năm.Trong 2 năm 2006 và 2007 thì dòng tiền này âm đều do Công ty đã đầu tư gópvốn vào các đơn vị khác, do Công ty muốn mở rộng kinh doanh. Điều này lại dựbáo cho các năm sau khoản tu từ hoạt động đầu tư sẽ tăng. Đến năm 2008 thìdòng tiền thu từ hoạt động này đã tăng và chiến 0,19% trong tổng dòng tiền thuvào trong năm này. Hoạt động tài chính qua các năm cũng có biến động khác nhau. Năm 2006thì dòng thu từ hoạt động này chiếm tới 47,87% tổng dòng thu trong cả năm.Nhưng tới năm 2007 thì chính hoạt động tài chính lại làm giảm tới 142.07% tổngdòng tiền thu vào trong kỳ, nguyên nhân là do năm này tiền chi trả nợ gốc vaylớn. Đến năm 2008 thì dòng tiền thu vào của hoạt động này lại tăng vọt và chiếmtới 89,2% tổng dòng thu trong kỳ, nguyên nhân là do năm này công ty bắt đầu sửdụng vốn vay dài hạn, điều này sẽ báo hiệu trong năm tài chính 2009 thì chi phílãi vay cũng tăng lên vọt. Tóm lại, qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Tân Phát qua cácnăm ta thấy dòng tiền thu vào của các hoạt động qua các năm là có biến độngkhông theo xu hướng nào cả. Nhưng nhìn chung thì tiền thu và chi từ bán hàngEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 35
  36. 36. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comvà cung cấp dịch vụ vẫn là chiếm phần lớn nhất. Nếu trong khâu thu tiền bánhàng và cung cấp dịch vụ tốt thì sẽ đảm bảo được rằng tiền lưu chuyển thuầntrong kỳ sẽ dương.2.3.2 Phân tích hiệu quả tài chính Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêucầu, vừa là mục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Đây cũng là vấn đề đượchầu hết các đối tượng có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp quan tâm tới. Hiệuquả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến sự sống còn củadoanh nghiệp, đến lợi ích kinh tế của các đối tượng liên quan.2.3.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sửdụng( mức độ quay vòng ) và sức sản xuất của tài sản trong năm. Là trả lời câuhỏi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số liệu phân tích: báo cáo KQHĐKD và bảng cân đối kế toán Tính chất: Theo giai đoạn và thời điểm Đơn vị tính: ngày ( vòng )• Vòng quay HTK:Giá trị hàng tồn kho bao gồm toàn bộ các tài sản dự trữ như vật tư, nguyên vậtliệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa ( không kể các hàng hóa ứđọng chậm luân chuyển kém phẩm chất) Doanh thu tiêu thụ thuầnSố vòng quay của HTK = Giá trị hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho của Công ty Tân Phát phản ánh: chất lượng củacông tác quản lý vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, hàng hóa; Chấtlượng của công tác tổ chức bán hàng và tiến độ thực hiện dự án. Ta có số liệu về vòng quay của HTK trong các năm qua bảng sau: 2006 2007 2008Vòng quay HTK 3.5 2.51 1.96Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 36
  37. 37. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Qua 3 năm thì vòng quay HTK của Công ty đã giảm rất lớn từ 3,5 vòng/năm(2006) xuống còn 1,96 vòng/năm (2008). Nguyên nhân chính là do trong 2 năm2007 và 2008 Công ty bắt đầu đầu tư mới vào 2 dự án lớn nữa là dự án nhà máymía đường Việt Nam- Đài Loan và dự án công ty ống thép Việt - Đức. Điều nàylàm cho chí phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên rất lớn do cách hạch toánchi phí chứ nguyên nhân không phải là do việc tiêu thụ hàng hóa của công tykém hiệu quả.• Vòng quay khoản phải thu ngắn hạn Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh doanh, các khoản phải thu ngắn hạn quay được mấy vòng.(Do số nợ phải thu trong Công ty chủ yếu là phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nên số vòng quay các khoản phải thu thường chỉ tính trên số tiền hàng bán chịu.) Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu ngắn hạn và hiệu quả của việc thu hồi nợ ngắn hạn. Công thức xác định: Khoản phải thu bình quân x 360 Vòng quay KPT ngắn hạn == Doanh thuTheo số liệu trong báo cáo tài chính ta có kỳ thu nợ bán chịu của Công ty qua 3năm như sau: 2006 2007 2008Vòng quay KPT (ngày) 52.28 101,19 96,79 Ta nhận thấy rằng vòng quay khoản phải thu ngắn hạn của Công ty là lớnvà có xu hướng tăng dần. Chứng tỏ Công ty có chính sách bán chịu táo bạo.Nhưng trong năm 2007 thì vòng quay này quá lớn, đây là dấu hiệu xấu- Công tybị chiếm dụng vốn lớn và yếu kém trong việc đôn đốc thu hồi nợ. Sang năm 2008Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 37
  38. 38. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comthì vòng quay này cũng lớn nhưng lại không phải là dấu hiệu xấu bởi tốc độ tăngcủa doanh thu trong năm đạt 96% lớn hơn rất nhiều tốc độ tăng của khoản phảithu là 53%. Điều này cho thấy trong năm 2008 Công ty đã mở rộng được thịtrường và quan hệ kinh doanh nhờ chính sách bán chịu hấp dẫn.• Vòng quay TSNH Số vòng quay của TSNH cho biết trong kỳ KD một đồng TSNH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức tính vòng quay TSNH: Doanh thu Vòng quay TSNH == Tài sản ngắn hạn bình quân Áp dụng đối với Công ty Tân Phát ta có vòng quay TSNH trong 3 năm nhưsau: 2006 2007 2008Vòng quay TSNH 1.88 1.25 1.12 Nhận xét: Vòng quay TSNH của Công ty tương đối thấp nguyên nhân chínhlà lượng HTK nằm trong TSNH quá lớn chính vì vậy kéo theo việc đánh giáchung là TSNH không được tận dụng đầy đủ, tài sản bị giam dữ trong kholâu( vòng quay của HTK lớn ). Cũng có một phần nguyên nhân là lượng tiền mặtnhàn rỗi lớn, khả năng bán hàng nhỏ lẻ của Công ty chưa cao mà tập trung nhiềuvào các dự án lớn.• Vòng quay tổng tài sản Là chỉ số cho biết 1 đồng tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức: Doanh thu Vòng quay TTS == Tổng tài sản bình quân 2006 2007 2008Vòng quay TTS 1.72 1.1 1Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 38
  39. 39. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Cũng như vòng quay tài sản ngắn hạn thì vòng quay tổng tài sản cũng cóxu hướng giảm qua các năm.Năm 2007 và 2008 vòng quay tổng tài sản xuốngmức thấp cũng là do trong 2 năm này Công ty bắt đầu xây dựng 1 trụ sở mới vàlượng hàng tồn kho cũng lớn. Nhìn chung vòng quay tổng tài sản cuả Công ty ởmức thấp đánh giá khả năng sử dụng tài sản còn kém. Điều này cần phải xem xétlại việc quản lý bán hàng và tiến độ thực hiện dự án.2.3.2.2 Phân tích khả năng sinh lời Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giátrị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn. Các chỉ tiêu về sức sinh lờicủa vốn dưới đây sẽ đánh giá được khả năng sinh lời của từng yếu tố.Công thức tính các chỉ số: Lãi ròng của cổ đông đại chúng Lợi nhuận biên (ROS) = Doanh thu thuần Lãi ròng của cổ đông đại chúng ROA = Tổng tài sản bình quân Lãi ròng của cổ đông đại chúng ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ số 2006 2007 2008ROS 0.77% 0.84% 1.09%ROA 1.33% 0.92% 1.09%ROE 6.57% 3.43% 6.37%• Doanh lợi doanh thu sau thuế (lợi nhuận biên ) ROS cho biết một trăm đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận biên trong 3Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 39
  40. 40. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com năm đều xấp xỉ 1%. Năm 2007 tăng 9,1% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 29,76% so với năm 2007. Mức tăng các năm gần đây có xu hướng nhanh hơn chứng tỏ Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả. Tuy nhiên tỷ suất này vẫn tương đối thấp, vì vậy công ty cần có kế hoạch mở rộng phạm vi bán hàng và đối tượng hàng hóa hơn nữa nhằm tăng tỷ suất sinh lợi của toàn Công ty lên.• Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA ) cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho nhà đầu tư. Hệ số này qua ba năm thì có xu hướng giảm đi. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty còn hạn chế. Việc giảm tỷ suất sinh lợi của tài sản là do mức tăng lợi nhuận ròng của cổ đông đại chúng lại nhỏ hơn mức tăng tổng tài sản của Công ty.• Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE). Đây là chỉ số quan trọng và thiết thực nhất đối với các cổ đông của Công ty. Nhìn chung thì chỉ số này trong 2 năm 2006 và 2008 tương đối cao so với mặt bằng chung của việc đầu tư các ngành nghề kinh doanh khác. Tuy nhiên công ty cũng cần có những chiến lược hiệu quả hơn nữa thì mới có thể duy trì và nâng cao chỉ số này, tránh tình trạng lại bị sụt giảm nghiêm trọng như năm 2007.2.3.3 Phân tích rủi ro tài chính2.3.3.1 Phân tích khả năng thanh khoản Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trướcmắt và lâu dài của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán càng cao thì năng lực tàichính càng lớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại. Chỉ số Công thức 2006 2007 2008Khả năng thanh toán hiệnhành 1.22 1.23 1.03Khả năng thanh toán nhanh 0.59 0.63 0.41Khả năng thanh toán tức thời 0.27 0.11 0.15Khả năng thanh toán hiện hànhEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 40
  41. 41. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Khả năng thanh toán hiện hành của công ty cho biết tài sản ngắn hạn màCông ty đang dự trữ có đủ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn hay không.Chỉ số này nếu lớn hơn 1 thì tài sản ngắn hạn của Công ty dư thừa để thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn. Qua số liệu của Công ty Tân Phát ta nhận thấy rằng khảnăng thanh toán hiện hành luôn lớn hơn 1. Vì vậy công ty luôn an toàn trong việcthực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn phải trả. Tuy nhiêndo việc duy trì khả năng thanh toán tương đối an toàn như trên lại là một trongnhững nguyên nhân khiến cho lợi nhuận của công ty ở tỷ lệ rất thấp vì tiền mặtnhiều, khoản phải thu nhiều, hàng tồn kho cũng nhiều.Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán nhanh của Công ty lại thấp hơn rất nhiều so với khảnăng thanh toán hiện hành. Năm 2007 thì khả năng này tăng so với năm 2006 là6.8% nhưng sang năm 2008 thì lại giảm xuống tới 35%. Điều này là dấu hiệu choviệc thực hiện nghĩa vụ đến hạn của công ty có thể gặp rủi ro. Nguyên nhân làtrong cả 3 năm tài chính thì lượng hàng tồn kho của Công ty đều chiếm tỷ lệ rấtlớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Vậy để tăng khả năng thanh toán nhanh thì côngty cần có biện pháp giảm hàng tồn kho xuống.Khả năng thanh toán tức thời Việc giảm khả năng thanh toán tức thời từ 0.27 (2006) xuống 0.11 (2007)và 0.15 ( 2008) cho thấy công ty đã có kế hoạch chặt chẽ hơn trong việc dự trữtiền và các khoản tương đương tiền để đảm bảo các nghĩa vụ trả nợ đến hạn trả.2.3.3.2 Phân tích khả năng quản lý nợ Chỉ số Công thức 2006 2007 2008 Hệ số nợ 0.75 0.70 0.88 Khả năng thanh toán lãi vay 1.69 1.57 1.60Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 41
  42. 42. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Khả năng thanh toán lãi vay và gốc 0.07 0.06 0.04Hệ số nợ Là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ của doanh nghiệp bằng các khoản nợ.Trị số của chỉ số nợ đối với công ty là cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào chủnợ lớn. Đặc biệt năm 2008 do vay them khoản vay dài hạn nên chỉ số nợ đã lêntới 0.88. Do vậy mà Công ty càng có ít cơ hội và khả năng để tiếp cận các khoảnvay tín dụng do các nhà đầu tư không mấy mặn mà với doanh nghiệp mà có hệ sốnợ trên tài sản cao.Khả năng thanh toán lãi vay Chỉ số này cho biết khả năng chi trả lãi vay của Công ty, lợi nhuận củaCông ty trước khi đóng thuế và lãi vay có đủ để trả lãi vay hay không. Qua 3 nămtài chính ta đều thấy Tân Phát có trị số của hệ số này lớn hơn 1, chứng tỏ công tycó thừa khả năng bù đắp lãi vay và đóng thuế nhà nước cũng như để lại chia chocác thành viên. Tuy nhiên hệ số này có suy hướng giảm bởi Công ty đang sửdụng cả vay dài hạn nên phần trả lãi vay rất lớn, do vậy mà cần có kế hoạch thựchiện vay hợp lý nếu không muốn lợi nhuận của Công ty chỉ đủ để trang trải lãivay.Khả năng thanh toán lãi vay và gốc Chỉ số này cho biết thực chất khả năng thanh toán của công ty khi có yêucầu đột ngột về việc thanh toán gốc của chủ nợ. Công ty bằng việc gia tăng khấuhao và lợi nhuận, gia tăng lượng tiền thu được, đã nâng cao khả năng thanh toáncả lãi và gốc. Tuy nhiên việc bất ngờ được yêu cầu thanh toán gốc là rất hiếm khixảy ra hoặc chúng ta có thể tránh được bằng cách vay các chủ nợ có uy tín, tiềmlực tài chính mạnh nên việc duy trì chỉ số này quá cao là không cần thiết. Công tycó thể nghĩ đến các biện pháp đầu tư thêm vào quá trình sản xuất kinh doanh khicó thêm các khoản thu được chứ không nên duy trì lượng tiền nhàn rỗi quá caoEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 42
  43. 43. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com chỉ để đề phòng những nguy cơ khó gặp như trong trường hợp bị chủ nợ tín dụng bất ngờ yêu cầu thanh toán gốc. 2.3.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính 2.3.4.1 Đẳng thức Du-Pont • Đẳng thức Du Pont thứ nhất: ROA = = x = ROS x Vòng quay TTS Chỉ tiêu Công thức 2006 2007 2008 0.013 0.0092 0.0109 ROS x Vòng ROA quay TTS 0.0077 * 1.72 0.0084 * 1.1 0.0109 * 1 • Đẳng thức Du Pont thứ hai: ROE = = x = ROA x Chỉ tiêu Công thức 2006 2007 2008 0.051 0.031 0.092 ROE ROA x 0.013 * 3.207 0.0092 * 2.626 0.0109 * 5.988 • Đẳng thức Du Pont tổng hợp: ROE = = x x = ROS x VQTTS x (1)Chỉ Côngtiêu thức 2006 2007 2008 Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 43
  44. 44. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 0.042 0.047 0.056ROE (1) 0.0077 * 1.72 * 3.941 0.0084 * 1.1 * 3.351 0.0109 * 1 * 8.48 2.3.4.2 Đòn bẩy tài chính • Đòn bẩy tác nghiệp: DOL = Chỉ tiêu 2007 2008 2009 DOL 7.712 7.574 9.063 • Đòn bẩy tài trợ: DFL = Chỉ tiêu 2007 2008 2009 DFL 1.606 1.681 1.366 • Đòn bẩy tổng: DTL = DOL * DFL Chỉ tiêu 2007 2008 2009 DTL 12.383 12.736 12.380 PHẦN BA: ĐÁNH GIÁ CHUNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Đánh giá, nhận xét chung hoạt động kế toán- tài chính • Ưu điểm Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 44
  45. 45. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Kế toán + Đội ngũ nhân viên kế toán được đào tạo bài bản từ các trường như ĐHkinh tế quốc dân, ĐH thương mại, HV tài chính... và có kinh nghiệm lâu nămlàm kế toán. Việc phân chia các bộ phận kế toán đảm bảo tính khoa học và hợplý với đặc điểm kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, việc phân chia nhiệm vụ chocác nhân viên còn có chút chồng chéo làm cho có phần việc bị dồn và không xửlý kịp thời. + Đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lý kinh tế - tài chínhcủa ngành, của Nhà nước. Chế độ kế toán áp dụng trong Công ty theo quyết địnhsố 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006. Để có thể quản lý, kiểm tra chặt chẽ sựvận động của từng loại tài sản, các từng nguồn hình thành tài sản của Công tycũng như quá trình hạch toán các chi phí cho từng công trình, từng hạng mụccông trình công ty đã sử dụng hầu như toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán banhành theo chế độ. Công ty xây dựng các tài khoản cấp II, cấp III phục vụ choviệc ghi chép kế toán chi tiết đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết. + Việc sử lý sổ sách chứng từ đảm bảo được sự bảo mật và đầy đủ hợp lệtheo mẫu và theo quy định của bộ. + - Tài chính • Nhược điểmEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 45

×