Xi măng Bỉm Sơn

4,920 views

Published on

báo cáo tốt nghiệp công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

Published in: Education
2 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
4,920
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Xi măng Bỉm Sơn

  1. 1. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Lời mở đầu Để chuẩn bị cho quá trình thiết kế Đồ án tốt nghiệp, em đã có một quá trìnhthực tập tại Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. Thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinhviên tìm hiểu nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp, vận dụng các kiến thức đãhọc để tiến hành phân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản củadoanh nghiệp, trong đóđặc biệt tập trung vào các hoạt động kế toán tài chính là chuyênngành chính được học. Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn là Công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty ximăng Việt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng. Công ty luôn làmtròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, táisản xuất mở rộng. Công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảovệ tổ quốc. Sau một thời gian tham gia thực tập tìm hiểu và sưu tầm tài liệu, số liệu củaCông ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, được sự giúp đỡ chỉ bảo của cô chú, anh chị trongcông ty và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Dương Vân Hà, em đã hoàn thành Báocáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành tài chính – kế toán. Trong quá trình viết, do sự hiểu biết thực tế còn có hạn nên bản báo cáo khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, côtrong khoa để báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Qua đây em xin chân thành cảmơn các chú, các cô, anh chị trong Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn, đặc biệt cô giáoDương Vân Hà, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệpnày. Hà Nội : Ngày 10 tháng 01 năm 2007 Sinh viên : Nguyễn thị HiềnEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 1
  2. 2. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần I Giới thiệu chung về công ty cp xi măng bỉm sơn1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn :1.1.1. Tên, địa chỉ, quy mô hiện tại của doanh nghiệp: - Tên hiện tại của công ty: Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. - Tên tiếng anh của công ty: Bim Son Cement Joint Stock Company (BCC) - Địa chỉ : Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa. - Đt: 037 824 242 Fax: 037 824 046 - Email: ttxmbimson@hn.vnn.vn - website: http://www.ximangbimson.com.vn - Vốn điều lệ: 900.000.000.000 đồng (Chín trăm tỷ đồng) Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn có gần 3000 công nhân viên là mộtdoanh nghiệp có quy mô lớn. Tổng diện tích đất công ty đang sử dụng là1.041.725,40 m2 trong đó diện tích đất được giao là 44.319,20 m2 và diện tíchđất cho thuê là 997.406,20 m2.1.1.2. Sự hình thành, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tiền thân là Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn.Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn nằm tại thị xã Bỉm sơn - một thị xã phía Bắc của tỉnhThanh Hoá cách thành phố Hà Nội 130 km về phía Bắc. Vị trí của nhà máy nằm gầnvùng đá vôi, đất sét có trữ lượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là hai nguồn nguyênliệu chủ yếu để sản xuất xi măng chất lượng cao. Được xây dựng vào đầu những năm 80, Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có côngsuất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại củaLiên Xô. Được trang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, sảnphẩm của Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn mang nhãn hiệu “Con Voi” được đánh giá caovề chất lượng, được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm sử dụng. Thực hiện chủ trương sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm, ngày 12/08/1993,Bộ Xây Dựng ra quyết định số 366/BXD-TCLĐ hợp nhất Công ty kinh doanh vật tưsố 4 và Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn đổi tên thành Công ty Xi Măng Bỉm Sơn.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 2
  3. 3. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Để đáp ứng nhu cầu sử dụng xi măng Bỉm Sơn ngày càng cao theo sự tăngtrưởng chung của đất nước. Tháng 03/1994, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt dự ánđầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổicông nghệ sản xuất xi măng từ công nghệ ướt sang công nghệ khô hiện đại. Dự ánđược khởi công ngày 13/01/2001 do hãng IHI Nhật Bản trúng thầu thực hiện thiết kếvà cung cấp thiết bị kỹ thuật cho Công ty và nâng công suất lò nung số 2 từ 1.750 tấnClinker/ngày lên 3.500 tấn/Clinker/ngày.Thiết bị tiên tiến và tự động hoá cao đã nângtổng công suất sản phẩm của nhà máy từ 1,20 triệu tấn sản phẩm/năm lên 1,80 triệutấn sản phẩm/năm. Hiện nay Công ty Xi măng Bỉm Sơn đang tập trung mọi nỗ lực phấn đấu hoànthành dự án dây chuyền mới Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có công suất 2 triệu tấn sảnphẩm/năm vào cuối năm 2008, đưa công suất của nhà máy lên 3,2 triệu tấn ximăng/năm. Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá các doanhnghiệp Nhà nước, tạo những động lực mới cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhànước nói riêng và cho nền kinh tế Việt Nam nói chung, Công ty Xi măng Bỉm Sơn đãtiến hành xác định lại giá trị, bố trí, sắp xếp lại lao động, hợp lý hoá sản xuất cũng nhưhoàn tất các bước để chuyển đổi hoạt động sang mô hình công ty cổ phần. Ngày01/05/2006 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chính thức đivào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn : Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn là Công ty trực thuộc Tổng công ty Xi MăngViệt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng cho khách hàng trên địabàn được phân công đảm nhiệm, ngoài ra Công ty có đủ khả năng xuất khẩu xi măngvà Clinker cho các nước trong khu vực.1.2.1. Chức năng : Công ty xi măng Bỉm Sơn với chức năng sản xuất chính là xi măng bao PC30,PCB30, PC40 chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà Nước với thông số kỹthuật hàm lượng thạch cao SO3 nằm trong xi măng là từ 1,3% đến 3%.1.2.2. Nhiệm vụ :Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 3
  4. 4. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp Xi măngcho các công trình xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. + Ngoài ra, công ty còn có một nhiệm vụ chính trị là cung cấp xi măng cho cácđịa bàn theo sự điều hành tiêu thụ của Công ty Xi Măng Việt Nam để tham gia vàoviệc bình ổn giá cả thị trường.1.3. Ngành nghề kinh doanh và công nghệ sản xuất của Công ty CP Xi Măng BỉmSơn :1.3.1. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính của công ty: - Sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu xi măng và clanhke. - Sản xuất – kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác. Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xâydựng sản phẩm chính của công ty là xi măng PCB30 và PCB40, sản phẩm được sảnxuất trên hai dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp khô hiện đại và tiếp tụcxây dựng mới dây chuyền 3 nhằm tăng sản lượng sản xuất, đáp ứng đủ yêu cầu ximăng cho đất nước. Đồng thời với việc tiêu thụ sản phẩm xi măng bao và xi măng rời, công ty cũngcung cấp một lượng lớn clinhker cho các công ty xi măng khác thuộc Tổng Công ty XiMăng Việt Nam.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại công ty tương đối đơn giản nhưng lạilà một quy trình sản xuất liên tục với khối lượng máy móc, thiết bị lớn đặc biệt là ởcông ty CP Xi măng Bỉm Sơn quy mô hoạt động lớn đòi hỏi phải có một cơ chế vậnhành đồng bộ, liên tục giữa các công đoạn. Khai thác Nghiền Nung nguyên nguyên Klinker liệu liệu Nghiền xi Đóng Thành măng bao phẩm Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ sản xuất xi măngEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 4
  5. 5. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com * Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ: + Khai thác nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất ra xi măng là đá vôi và đá sétđược khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn sau đó vận chuyển về nhà máy bằng ôtô. + Nghiền nguyên liệu: Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đá sét) qua quá trìnhđịnh lượng được đưa vào máy nghiền cho ra phối liệu (bùn- dây truyền cũ; bột liệu-dây truyền mới). + Nung clanhke: Phối liệu được đưa vào lò nung thành clanhker. + Nghiền xi măng: Clanhke được đưa vào máy nghiền xi măng cùng với thạchcao và một số chất phụ gia khác để tạo ra sản phẩm. Tuỳ loại sản phẩm chủng loại ximăng khác nhau người ta sử dụng tỷ lệ các chất phụ gia khác nhau. + Đóng bao: Sản phẩm xi măng tạo ra được đóng vào bao, trọng lượng mỗi baolà 50kg.1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp :1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất ở công ty Xi măng Bỉm sơn hoàn toàn bằng cơ khí hoá vàmột phần tự động hoá. Trong công ty có hơn 40% số máy móc thiết bị chuyên dùng đãcũ, hầu hết chúng được sản xuất từ những năm 1960, 1970 và được nhập từ Liên xô,Trung quốc, Tiệp Khắc... Hiện tại, công ty vẫn duy trì hoạt động đồng thời hai dâychuyền sản xuất: một dây chuyền cũ và một dây chuyền cải tạo. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty là một quy trình liên tục.Tuy nhiên vẫn được phân đoạn một cách hợp lý, chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗicông đoạn được giao cho một phân xưởng đảm nhận, trong các phân xưởng lại đượcchia thành các tổ, nhóm làm các công việc với những đặc thù riêng… Công nhân làmviệc trong công ty đều được đào tạo ở các trường công nhân kỹ thuật và đảm bảo đượcyêu cầu chuyên môn. Do đó việc chuyên môn hóa cũng được đẩy mạnh hơn.1.4.2. Kết cấu sản xuất: Công ty Xi măng Bỉm Sơn gồm 6 phân xưởng sản xuất chính, 5 phân xưởngsản xuất phụ chủ yếu. * Các phân xưởng sản xuất chính bao gồm:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 5
  6. 6. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Xưởng mỏ nguyên liệu: Với dụng cụ máy móc thiết bị phục vụ cho việc khaithác đá vôi và đá sét tai các mỏ nằm cách nhà máy khoảng 3km - Xưởng ô tô vật tư: Bao gồm các loại ô tô vận tải có trọng lượng lớn vậnchuyển đá vôi, đá sét về công ty. - Xưởng tạo nguyên liệu: Thiết bị chính là máy đập, máy nghiền và các thiết bịphụ trợ khác làm nhiệm vụ nghiền đá vôi, đá sét để tạo ra hỗn hợp nguyên liệu sảnxuất clanker - Xưởng lò nung: Có thể nói đây là phân xưởng quan trọng nhất của công ty.Tại đây diễn ra quá trình nung hỗn hợp nguyên liệu để tạo ra clanker. Hoạt động của lònung có ảnh hưởng trực tiếp rất quan trọng trong quá trình sản xuất của công ty. Vớihai phương pháp sản xuất xi măng mà công ty đang áp dụng thì cũng có hai loại lònung phù hợp. - Xưởng nghiền xi măng: thiết bị chính là máy nghiền chuyên dùng và các thiếtbị phụ trợ khác có nhiệm vụ nghiền hỗn hợp clanker, thạch cao và các chất phụ giathành xi măng. - Xưởng đóng bao: Dùng máy đóng bao có nhiệm vụ đưa xi măng bột vào đóngbao sản phẩm. * Các phân xưởng sản xuất phụ bao gồm: - Phân xưởng điện tự động: Phân xưởng điện có chức năng chính là đảm bảocung cấp điện năng liên tục cho quá trình sản xuất. - Phân xưởng cấp thoát nước: Có nhiệm vụ cung cấp nước cho sản xuất và sinhhoạt của công nhân viên đồng thời cũng một phần cung cấp nước sinh hoạt cho một bộphận dân cư lân cận. Ngoài ra còn có các phân xưởng: sửa chữa thiết bị, sửa chữa công trình, xưởngcơ khí. Các phân xưởng này đều mang tính chất phục vụ cho sản xuất chính.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp :1.5.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Trong mỗi doanh nghiệp thì tình hình tổ chức kinh doanh hợp lý hay không cótính chất quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Công ty CPXi Măng Bỉm sơn là một doanh nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty gồm 17 phòng ban và 11 xưởng sản xuất (bao gồm cảEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 6
  7. 7. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comphân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ trợ), 9 chi nhánh và một văn phòng đạidiện ở Lào được đặt dưới sự chỉ đạo của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 7
  8. 8. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CÔNG TY HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC Phó GĐ Phó GĐ Phó GĐ công ty phụ công ty phụ công ty phụ trách nội trách SX trách cơ chính-KD điện Trung tâm GDTT Phòng ĐHSX Văn Phòng cơ Ban phòng khí QLDA CN.Thanh Hoá Phòng KTSX Phòng Phòng Phòng N.Lượng kỹ thuật CN.Nghệ An Phòng KT- KH TN.KCS Phòng QLXM Phòng CN.Hà Tĩnh Phòng KTAT KTTC Phòng TCLĐ Xưởng CN.Ninh Bình Xưởng Mỏ NL SCTB Phòng KH-TH CN.Nam Định Xưởng ôtô VT Phòng Xưởng KTTKTC CKCT Phòng CN.Thái Bình Xưởng tạo NL VTTB Xưởng CTN-NK CN.Hà Tây Xưởng lò nung Phòng CƯVTTB Xưởng CN.Sơn La Xưởng NXM Điện TĐ Tổng kho Xưởng VP Đại diện tại X. Đóng bao VTTB SCCT CHDCND Lào Phòng Phòng Trạm Y ĐSQT BVQS tếEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 8
  9. 9. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ 1.2 : Mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn (Nguồn: Phòng tổ chức lao động)1.5.2. Bộ phận quản lý, chức năng nhiệm vụ vủa bộ phận quản lý: - Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm 1 lần vàtrong thời hạn quy định của pháp luật. đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề sau: + Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty. + Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty. + Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại. + Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. + Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. + Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quảntrị, Ban kiểm soát và Thư ký công ty. + Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo của Ban kiểmsoát. + Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầutư của năm tài chính mới. - Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công tyđể quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm năm thành viên do Đại hội đồng cổđông bầu hoặc miễm nhiệm. Mỗi thành viên hội đồng quản trị có nhiệm vụ tối đa 5năm và có thể được bầu lại tại Đại hội đồng cổ đông tiếp theo. - Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổđông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điềuhành hoạt động, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập vớiHội đồng quản trị và Ban giám đốc. - Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty là người điều hành mọihoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 9
  10. 10. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Các phó giám đốc: Mỗi phó giám đốc được phân công phụ trách 3 mảng khácnhau, gồm: + Phó giám đốc phụ trách nội chính- kinh doanh phụ trách việc quản lý, chỉ đạođiều phối hoạt động của các chi nhánh và hoạt động của các chi nhánh và hoạt động ytế, công tác đời sống xã hội, bảo vệ an ninh chính trị trong công ty. + Phó giám đốc phụ trách sản xuất có trách nhiệm chỉ đạo điều hành và tổ chứcsản xuất các đơn vị trong công ty, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, antoàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàngtháng, quý, năm. + Phó giám đốc phụ trách cơ điện có trách nhiệm quản lý một số phân xưởngsản xuất phụ có tính chất phục vụ đảm bảo quá trình cung cấp điện năng cho sản xuấtmột cách liên tục đồng thời quản lý việc sửa chữa, bảo trì máy móc, công trình đảmbảo cho máy móc hoạt động ổn định, liên tục. - Một số phòng ban: Văn phòng, phòng tổ chức lao động, phòng kế toán thốngkê tài chính, phòng kinh tế- kế hoạch. + Phòng kế toán thống kê tài chính: có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với cáctài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. + Phòng kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty. + Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ sắp xếp và điều phối nhân lực của côngty. Như vậy ta thấy bộ phận quản lý và các phòng ban của công ty được bố trí khágần với khối sản xuất vì vậy việc quản lý trực tiếp của ban lãnh đạo đối với các phânxưởng sản xuất là rất dễ dàng, thuận tiện. Tạo điều kiện tốt cho việc sản xuất kinhdoanh của công ty.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 10
  11. 11. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần IIPhân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty cp xi măng bỉm sơn2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động marketing :2.1.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm: Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm gần đây Năm 2005 Sản phẩm ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Kế hoạch Thực hiệnXi măng PCB30 Tấn 1.770.713 2.112.781 2.069.259 2.180.269Xi măng PCB30 Tấn 1.761.513 2.107.641 2.076.010 2.154.324baoXi măng PCB30 rời Tấn 9.199 5.140 24.249 25.945Xi măng PCB40 Tấn 54.743 75.402 80.598 95.786Xi măng PCB40 Tấn 3.330 11.538 10.300 10.227baoXi măng PCB40 rời Tấn 51.413 63.863 70.657 75.559Clinker Tấn 180.803 288.773 100.143 298.438 Tổng Tấn 2.006.259 2.476.956 2.250.000 2.574.493 (Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính) Qua số liệu của bảng 2.1 ta thấy sản lượng tiêu thụ của công ty luôn giữ đượcổn định, tăng trưởng qua các năm gần đây, giành được một vị thế vững chắc trên thịtrường. Trong cơ cấu sản phẩm của công ty xi măng PCB30 chiếm tỷ trọng lớn và chủyếu là xi măng PCB30 bao. Hiện nay, trên thị trường nhu cầu về xi măng PCB30 rấtlớn. Vì vậy xi măng PCB30 chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm của công ty làhoàn toàn hợp lý. Qua tài liệu về công ty, được biết công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạchvề sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong ba năm, cụ thể năm 2003 có sản lượng sản phẩmtiêu thụ bằng 120% so với kế hoạch năm, năm 2004 đạt 112% so với kế hoạch năm,năm 2005 đạt 104% so với kế hoạch.2.1.2. Thị trường tiêu thụ: Trên rất nhiều tỉnh thành phố, công ty đã đặt các panô quảng cáo tấm lớn, tài trợbiển quảng cáo cho các đại lý, cửa hàng bán lẻ thuộc địa bàn được Tổng Công ty Ximăng Việt Nam phân công đảm nhiệm. Công ty cũng thực hiện quảng cáo trên đài,Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 11
  12. 12. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.combáo, trên truyền hình ( Kênh VTV3 củaĐài truyền hình Việt Nam). Đồng thời, công tycũng liên tục tham gia các hội chợ hành Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm.Sản phẩm của công ty cũng liên tục được bình chọn trong nhóm hàng Việt Nam chấtlượng cao trong nhiều năm liên tục. Sản phẩm xi măng Bỉm Sơn được tiêu thụ thông qua các kênh chính như: Bántrực tiếp tại nhà máy, bán đại lý thông qua các chi nhánh của công ty đặt tại các tỉnh,bán qua các công ty kinh doanh xi măng hoặc tổng đại lý bao tiêu xi măng của công tytại các địa bàn trực thuộc miền trung. Hiện nay, sản phẩm của công ty chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ sản phẩm củacác nhà máy xi măng khác như xi măng Hoàng Thạch, xi măng Hoàng Mai, xi măngBút Sơn, xi măng Nghi Sơn, xi măng Sông Gianh... song sản phẩm của công ty vẫnkhẳng định dược uy tín, chất lượng qua thời gian. Công ty vẫn luôn duy trì được thịphần lớn, đảm bao hoạt động sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng và phát triển bềnvững. Thị phần của Xi măng Bỉm Sơn tại các địa bàn chính hiện nay như sau: + Tại địa bàn Chi nhánh Hà Tĩnh: Sản lượng xi măng Bỉm Sơn tiêu thụ tại đâychiếm 70% thị phần, có nơi trong tỉnh chiếm 80%. + Tại địa bàn Chi nhánh Nghệ An: Có 3 loại Xi măng lớn cùng tham gia tiêuthụ đó là Bỉm Sơn, xi măng Hoàng Mai, xi măng Nghi Sơn. Đây là thị trường có sựcạnh tranh gay gắt nhất đối với măng Bỉm Sơn, tuy vậy sản lượng của xi măng BỉmSơn chiếm 30%-35% thị phần. + Tại địa bàn Chi nhánh Thanh Hoá: Xi măng Bỉm Sơn chiếm 70%-80% thịphần ở khu vực này. + Tại địa bàn Chi nhánh Ninh Bình: Sản lượng xi măng Bỉm Sơn tiêu thụ tạiđây chiếm 35%-40% thị phần. + Tại địa bàn Chi nhánh Nam Định: Sản lượng xi măng Bỉm Sơn tiêu thụ tạiđây chiếm 90%-95% thị phần. + Tại địa bàn Chi nhánh Thái Bình:Xi măng tiêu thụ tại địa bàn này chủ yếu làở khu vực thành phố, do vậy sản lượng tiêu thụ chưa cao. + Tại địa bàn Chi nhánh Hà Tây: Sản lượng xi măng Bỉm Sơn tiêu thụ tại đâychiếm 60%-65% thị phần.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 12
  13. 13. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Tại địa bàn Chi nhánh Sơn La: Sản lượng xi măng Bỉm Sơn tiêu thụ tại đâychiếm 30%-35% thị phần.2.2. Phân tích lao động, tiền lương :2.2.1. Phân tích lao động: Lao động là nhân tố đầu tiên và cũng là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởngtrực tiếp và xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi nói đến số lượng lao động người ta không chỉ nói đến tổng số lao động đơnthuần mà còn phải kể đến kết cấu lao động. Bởi vì lao động ở mỗi bộ phận khác nhausẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất là khác nhau. Bảng 2.2: Bảng tổng hợp số lượng lao độmg năm 2005 tt Số lượng Ghi Chỉ tiêu (Người) c h ú I Tổng số lao động có mặt đầu kỳ 2786 Trong đó: Nữ 588 II Tổng số lao động có mặt cuối kỳ 2588 Trong đó: Nữ 521 1 Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động - Số người ký HĐLĐ không xác định thời hạn 2579 Trong đó: Nữ 518 - Số người thuộc diện HĐLĐ có xác định thời hạn 09 Trong đó: Nữ 03 2 Phân loại theo trình độ - Trình độ đại học trở trở lên 362 - Trìngđộ cao đẳng, trung cấp 316 - Công nhân kỹ thuật 1447 - Lao động khác 463 (Nguồn: Phòng tổ chức lao động) Nhìn chung trong khoảng thời gian hơn 20 năm qua (kể từ khi thành lập đếnnay) số lượng lao động của công ty không có sự thay đổi nào đáng kể, chỉ tập trung laođộng tổng khoảng 2500 đến 3000 lao động. Với tính chất là một ngành công nghiệpnăng có số công nhân đông là điều dễ hiểu song do những năm đầu khi mới thành lậpEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 13
  14. 14. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comvì chưa có kinh nghiệm làm quen với những yếu tố công nghệ nên nhà máy tuyểnnhiều vị trí trùng lặp nhau. Do đặc điểm sản xuất của công ty là ngành công nghiệpnặng công nghiệp sản xuất xi măng nên số lao động nam (chiếm 80%) nhiều hơn sốlao động nữ. Phản ánh thực trạng là tỷ lệ nam chiếm nhiều hơn lao động nữ. Thực tế Công ty không có trường hợp nào trên 60 tuổi đối với nam, và 55 tuổiđối với nữ, chứng tỏ công ty đã áp dụng đúng quy định của pháp luật về chế độ nghỉhưu cho người lao động. Qua điều tra cho thấy thực tế độ tuổi trung bình của lao độngtrong công ty là 43 tuổi. Việc có quá nhiều lao động già sẽ có nhiều kinh nghiệm, songkhả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật kém, khó có sự năng động, sáng tạo trong côngviệc. Bên cạnh đó, do giữ cơ chế và bộ máy cũ quá lâu cộng thêm với dây chuyềncông nghệ ngày càng hiện đại hoá sẽ dẫn doanh nghiệp tới có nhiều lao động khôngđáp ứng đủ yêu cầu sản xuất kinh doanh, việc thừa lao động là điều tất yếu sẽ xảy ra.2.2.2. Phân tích tiền lương:* Trình tự tính lương ở Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Việc chia lương cho từng bộ phận được tính theo tỷ lệ 50/50 giữa lương cơ bảntheo nghị định số 205/NĐ - CP và hệ số chức danh công việc (gắn với mức độ phứctạp của công việc, trách nhiệm đối với công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành côngviệc…) Đối với các đơn vị hưởng lương theo sản phẩm hoặc đơn vị nhận khoán tập thể,tiền lương của người lao động được tính như sau: Quỹ lương mà phòng Tổ chức lao động phân phối theo đơn giá từng công đoạnsản phẩm được chia thành hai phần: QI và QII - QI: Tổng lương cơ bản. QI = Σ q1i q1i : Điểm quy đổi theo lương cơ bản của mỗi công nhân. q1i = Ni x S ĩ x K t t i + Ni: Ngày công làm việc thực tế quy đổi của lao động i. Ni = NCa1i + NCa2i + NCa3i x KCa3 + Ntg x Ktg KCa3: Hệ số phụ cấp ca đêm (làm ca đêm thường xuyên KCa3 = 1,35; làm cađêm không thường xuyên thì KCa3 = 1,3).Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 14
  15. 15. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Ktg : Hệ số phụ cấp thêm giờ (làm thêm giờ vào ngày thường Ktg = 1,5; làmthêm giờ vào ngày lễ hay nghỉ cuối tuần Ktg = 2). + Si : Xuất lương ngày (đủng 8h) của lao động i. Hi x Mức lương tối thiểu theo quy định tại mỗi thời đểm của NN Si = Số ngày công làm việc theo chế độ trong tháng Hi : Hệ số lương đang hưởng theo NĐ205/CP + Hệ số các loại phụ cấp của laođộng i. Số ngày công làm việc theo chế độ trong tháng: bằng số ngày công dương lịchtrừ đi số ngày nghỉ hàng tuần theo quy định hiện hành và trừ đi số ngày lễ, tết (nếu có). Ktti: Hệ số thành tích của lao động i (Hệ số hoàn thành nhiệm vụ cá nhân). Kttitại Công ty xi măng Bỉm Sơn được quy định như sau: Loại A = 1. Loại B = 0,85. Loại C = 0,7. Loại D = 0,5. - QII: Tổng tiền lương sản phẩm. - QII = Σ q2i q2i : Điểm quy đổi theo lương sản phẩm của mỗi công nhân q2i = Ni x Kcvi x Kđc x Ktti + Ni: Ngày công làm việc thực tế quy đổi của lao động i. + Kcvi : Hệ số tiền lương theo chức danh công việc của người i. + Kđc: Hệ số điều chỉnh ( Công ty giới hạn từ 0,95 đến 1.05 do các đơn vị bình xét cho người lao động sát thực tế công việc hàng tháng) + Ktti : Hệ số thành tích của lao động i. Từ đó ta tính ta ra đơn giá điểm quy đổi của QI và QII Tổng quỹ lương cơ bản Đơn giá điểm quy đổi của QI = QI Đơn giá điểm Tổng quỹ lương – Tổng quỹ lương cơ bản = quy đổi của QII QIIEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 15
  16. 16. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Từ đơn giá này, nếu ta nhân ngược lại điểm quy đổi q 1 , q2 của từng công nhânta sẽ tính ra được lương của từng công nhân. Vậy tiền lương của từng công nhân là: TL = Đơn giá QI x q1 + Đơn giá QII x q2 = Tiền lương cơ bản + Tiền lương sản phẩm. Tổng cộng tiền lương của một công nhân = TL + Lương khác. ( Lương khác ở đây gồm có: tiền lương phát sinh, tiền lương bồi dưỡng, phụcấp độc hại)2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định :2.3.1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn: Căn cứ vào công dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệuđược phân loại như sau: a) Nguyên vật liệu chính bao gồm : - Đá vôi,đá xét được công ty khai trực tiếp ở mỏ đá và mỏ xét cách khoảng 3km - Thạch cao được mua ở công ty thạch cao đông hà chở bằng tàu hoả và ô tô. - Sỉ spíit được mua ở Thái Nguyên dùng tàu hoả chở về công ty … b) Nguyên vật liệu phụ bao gồm : - Vỏ bao được sản xuất ở xưởng may bao. - Thuốc nổ. - Sắt thép các loại - Dầu mỡ phụ….. c) Nhiên liệu bao gồm : - Xăng,dầu diezen. - Điện năng. - Than cám 3, than chất bốc cao. d) Phụ tùng thay thế bao gồm : - Phụ tùng thay thế - Phụ tùng điên - Phụ tùng ô tô,xe máy,máy ủi,máy khoan….Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 16
  17. 17. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Căn cứ vào việc phận loại trên, công ty đã có các loại kho tương ứng để tiệncho việc quản lý, bảo quản và cung cấp kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty một cách thuận tiện nhất. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và do doanh nghiệp chưatập hợp chi phí từng phân xưởng, do đó ở mỗi khâu sản xuất phòng kế toán sản xuấtđề ra định mức tiêu hao NVL và phòng kế toán có hệ thống hạch toán nội bộ để quảnlý quá trình sử dụng nguyên vật liệu làm cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất. Bảng 2.3: Báo cáo thực hiện định mức vật tư năm 2005 Tên vật tư Tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩmTT Đơn vị tính Định mức Thực hiện sản phẩm I CKINKER A Dây chuyền 1 1 Đá vôi T/Tclinker 1,290 1,2635 2 Diệp thạch sét T/Tclinker 0,280 0,2130 3 Phiến Si líc T/Tclinker 0,055 0,0523 4 Xỷ Py rít+ Quặng sắt T/Tclinker 0,040 0,0399 Than hỗn hợp T/Tclinker 0,300 0,2798 5 - Than cám T/Tclinker 0,230 0,2206 - Na dương T/Tclinker 0,070 0,0593 Gạch chịu lửa Kg/Tclinker 4,200 2,4546 6 - Gạch Cr – Mg Kg/Tclinker 3,00 2,0504 - Gạch Samôt Kg/Tclinker 1,200 0,4043 Thuốc nổ Kg/Tclinker 0,317 0,2658 7 - Cho khai thác đá Kg/Tclinker 0,290 0,2472 - Cho khai thác sét Kg/Tclinker 0,027 0,0186 8 Bi đạn Kg/Tclinker 0,650 0,4009 9 Điện năng Kwh/Tclinker 85,000 76,1564 10 Dầu ADO Lít/Tclinker 1,590 0,9800 11 Xăng Lít/Tclinker 0,200 0,0400 12 Dầu bôi trơn Lít/Tclinker 0,130 0,0720 13 Mỡ bôi trơn Kg/Tclinker 0,022 0,0134 B Dây chuyền 2 1 Đá vôi T/Tclinker 1,280 1,1945 2 Diệp thạch sét T/Tclinker 0,300 0,2449 3 Phiến Si líc T/Tclinker 0,060 0,0571 4 Xỷ Py rít+ Quặng sắt T/Tclinker 0,035 0,0394 5 Than cám T/Tclinker 0,140 0,1280 Gạch chịu lửa Kg/Tclinker 1,400 1,6497 6 - Gạch Cr – Mg Kg/Tclinker 0,800 1,0085 - Gạch Samôt Kg/Tclinker 0,600 0,6412Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 17
  18. 18. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 7 Bột chịu lửa Kg/Tclinker 0,300 0,2906 Thuốc nổ Kg/Tclinker 0,317 0,2658 8 - Cho khai thác đá Kg/Tclinker 0,290 0,2472 - Cho khai thác sét Kg/Tclinker 0,027 0,0186 9 Bi đạn Kg/Tclinker 0,060 0,0318 10 Điện năng 68,000 60,7172 11 Dầu ADO Lít/Txi măng 4,000 2,2586 12 Xăng Lít/Txi măng 0,100 0,0297 13 Dầu bôi trơn Lít/Txi măng 0,100 0,0175 14 Mỡ bôi trơn Kg/Tclinker 0,010 0,0058 II Xi măng bột Dây chuyền 1 PCB30 1,007 15 Clinker T/Txi măng 0,752 0,7720 16 Thạch cao T/Txi măng 0,045 0,0343 17 Phụ gia T/Txi măng 0,210 0,2009 Dây chuyền 2 PCB30 1,005 15 Clinker T/Txi măng 0,750 0,7354 16 Thạch cao T/Txi măng 0,045 0,0343 17 Phụ gia T/Txi măng 0,210 0,2353 PCB40 1,005 15 Clinker T/Txi măng 0,860 0,9107 16 Thạch cao T/Txi măng 0,045 0,0343 17 Phụ gia T/Txi măng 0,100 0,0600 III Xi măng bao 1 Vỏ xi măng Cái/Txi măng 20,040 20,0156 (Nguồn: Phòng KT – KH) Nhận xét: - Qua bảng trên ta thấy được tình hình thực hiện định mức vật tư năm 2005 củacông ty hầu hết đều nhỏ hơn định mức yêu cầu. Điều này chứng tỏ công ty đã kiểmsoát chặt chẽ yếu tố chi phí nguyên liệu, nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất, năngcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.2.3.2. Tình hình tài sản cố định tại Công ty : Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn áp dụng trích khấu hao TSCĐ theo phương phápđường thẳng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ước tính, phù hợpvới Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 18
  19. 19. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Thời gian khấu hao áp dụng tại công ty: - Nhà xưởng, vật kiến trúc: 10 - 20 năm - Máy móc, thiết bị: 5 – 10 năm - Phương tiện vận tải: 3 – 10 năm - Thiết bị quản lý: 3 – 7 năm - Quyền sử dụng đất: 20 năm - Phần mềm quản lý: 3 năm Bảng 2.4: Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2005 Đơn vị tính: Triệu đồng Đầu năm Tăng Giảm Cuối năm Nguyên Tỷ Trong Trong Nguyên giá Tỷ Phân loại TSCĐ giá trọng năm năm trọng % %Nhà cửa, vật kiến 359.830 20,9 0 0 359.830 20,6trúcMáy móc thiết bị 1.269.968 73,7 10.173 19 1.280.122 73,5Phương tiện vận tải 81.657 4,7 7.178 0 88.835 5,1Thiết bị quản lý 10.256 0,6 2.773 547 12.482 0,7TSCĐ khác 148 0,1 86 0 234 0,1 Tổng cộng 1.721.859 100 20.210 566 1.741.503 100 (Nguồn: Phòng KT – TK – TC) Nhận xét: + Cơ cấu TSCĐ đầu năm 2005 của công ty: - Nhà xưởng, vật kiến trúc: 20,9% - Máy móc, thiết bị: 73,7% - Phương tiện vận tải: 4,7% - Thiết bị quản lý: 0,6% - TSCĐ khác: 01% Như vậy ta thấy tài sản cố định của công ty chủ yếu là máy móc thiết bị với kếtcấu 73,7% - Đầu năm, điều này là hoàn toàn phù hợp vì máy móc thiết bị là tư liệu laođộng chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 19
  20. 20. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Qua bảng trên ta thấy cơ cấu từng loại cuối kỳ so với đấu kỳ có thay đổikhông đáng kể , tăng giảm không quá 0,4 % . + Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 19 644 triệu đồng là donguyên giá tài sản tăng 20 210 triệu đồng, nguyên giá TS giảm 566 triệu đồng. Bảng 2.5: Tình trạng tài sản cố định năm 2005 Đơn vị tính: Triệu đồng Đầu năm Cuối năm Giá trị TSCĐ Nguyên Giá trị Giá trị Nguyên Giá trị hao giá hao mòn còn lại giá còn lại mònNhà cửa, vật kiến 359.830 126.281 233.54 359.830 151.28 208.54trúc 9 8 2Máy móc thiết bị 1.269.968 339.785 930.18 1.280.122 450.34 829.77 3 6 6Phương tiện vận tải 81.657 35.641 46.015 88.835 42.157 46.678Thiết bị quản lý 10.256 4.586 5.670 12.482 6.026 6.455TSCĐ khác 148 148 234 0 234 (Nguồn: Phòng KT – TK – TC) Nhận xét: Qua bảng 2.4 ta thấy so với đầu năm, nguyên giá tài sản cố định trong công tytăng nhưng giá trị còn lại của tài sản cố định lại giảm lý do vì giá trị hao mòn.* Một số tài sản cố định chính của công ty.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 20
  21. 21. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Bảng 2.6: Các thiết bị sản xuất chính Năng suất TT Tên thiết bị ĐVT thiết kế 1 Máy đập đá vôi T/h 450 2 Máy đập sét T/h 200 3 Máy nghiền bùn M3/h 145 4 Máy nghiền bột liệu T/h 280 5 Lò nung số 1 T/h 72 6 Lò nung số 2 T/h 145.83 7 Máy nghiền xi măng số 1 T/h 65 8 Máy nghiền xi măng số 2 T/h 100 9 Máy đóng bao T/h 80 Ngoài ra còn có một số tài sản khác như: Nhà kho nguyên liệu, kho nguyên liệusét, kho than, kho chứa xi măng, Hệ thống nghiền nguyên liệu, Hệ thống trao đổinhiệt, nhà sinh hoạt trung tâm 4 tầng, nhà khách 7 tầng ...Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 21
  22. 22. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần III Phân tích hoạt động tài chính – kế toán của công ty cp xi măng bỉm sơn3.1. Hệ thống kế toán của doanh nghiệp :3.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán : Do đặc điểm Công ty CP Xi Măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp sản xuất có qui môlớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận gần có xa có nên công ty đãchọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung –phân tán. Công việc kế toán hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở các bộ phận xa công ty do kế toán ở các bộ phận đó thựchiện, rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán công ty thực hiện cùng với việctổng hợp số liệu chung toàn công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. Sơ đồ 3.1 : Tổ chức quản lý của phòng kế toán Kế toán trưởng Tổ Tổ kế Tổ Tổ kế Tổ kế tài toán tổng toán toán chính vật tư hợp tiêu nhà và thụ ăn tính sản giá phẩm Kế toán chi nhánh,phân xưởng Phòng kế toán – tài chính : có nhiệm vụ giám sát đồng tiền đối với tài sản vàcác hoạt động sản xuất của công ty. Phòng KT-TC có 38 người được chia làm 5 bộphận. - Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc doanh nghiệp tổ chức chỉ đạo toànbộ công tác tài chính kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trongcông ty, trực tiếp phụ trách công tác tài chính, thống kê và thông tin kinh tế. Tổ chứcEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 22
  23. 23. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comvà chỉ đạo công tác hạch toán kế toán thống kê trong phạm vi toàn Công ty. Phụ tráchcông tác kế toán tài chính, cung ứng, cấp phát thanh toán và quyết toán sử dụng vốnSXKD, đầu tư xây dựng cơ bản...Chủ trì và phối hợp cùng các phòng quản lý vốn tàisản. Chủ trì và kết hợp với phòng ban khác để phục vụ cho nhiệm vụ SXKD của Công ty. +> Tổ kế toán tổng hợp: gồm 9 người phụ trách việc lập báo cáo tài chính, tínhgiá thành sản phẩm, theo dõi TSCĐ, theo dõi việc thanh toán với người bán, duyệt giáđối với vật tư đầu vào và sản phẩm bán ra. +> Tổ kế toán vật tư : gồm 7 người có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất tồnkho nguyên vật liệu của công ty và việc hạch toán nội bộ. +> Tổ tài chính : gồm 11 người (trong đó có 2 thủ trưởng và một người quản lýtoàn bộ máy tính của phòng) có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán đối với cán bộ côngnhân viên, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu phải trả và theo dõi việc thanh toánđối với ngân sách nhà nước. +> Tổ kế toán tiêu thụ : gồm 4 người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đốivới các khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh, đại lý. +> Tổ kế toán nhà ăn : gồm 7 người có nhiệm vụ làm công tác thống kê tại cácbếp ăn của công ty. Ngoài ra còn có các bộ phận kế toán nằm ở các chi nhánh và trung tâm giaodịch tiêu thụ làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thu chi các khoản được giám đốc và kếtoán trưởng phân cấp quản lý . Để giúp cho kế toán trưởng chỉ đạo công việc hàng ngày của phòng, phòng kếtoán gồm có 2 phó phòng (một thuộc tổ tổng hợp và một thuộc tổ tiêu thụ) giúp việccho kế toán trưởng và điều hành lúc kế toán trưởng đi vắng. Nhận xét : Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp trình độ và khảnăng của từng người.3.1.2. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán : - Hình thức sổ kế toán đang áp dụng : Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuấtkinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thôngtin kinh tế, Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức nhật kýchung vào công tác kế toán.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 23
  24. 24. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Đặc điểm chủ yếu của hạch toán sổ kế toán nhật ký chung : Các nghiệp vụ kinhtế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung theo thứ tự thờigian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kếtoán (quan hệ đối giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm : +> Sổ kế toán tổng hợp : - Sổ nhật ký chung. - Các sổ nhật ký chuyên dùng. - Sổ cái các tài khoản +> Sổ nhật ký chi tiết : Sổ kế toán nguyên vật liệu, Sổ kế toán thành phẩm... * Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức nhật ký chung như sau : Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái.Trường hợp dùng sổ nhật ký chuyên dùng thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốcghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chuyên dùng có liên quan, định kỳ hoặc cuốitháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký chuyên dùng và lấy số liệu tổng hợp ghimột lần vào sổ cái. Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghivào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp. Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổnhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liênquan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đốisố phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, báng cân đối số phát sinhđược dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. Công ty sử dụng khoảng 38 tài khoản trong bảng và hai tài khoản ngoài bảng làtài khoản 009 - nguồn vốn khấu hao cơ bản và 004 - Nợ phải thu khó đòi. - Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm kế toán trùng vớinăm dương lịch (Bắt đầu từ 01/01/2005 kết thúc 31/12/2005) - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên - đây là phương pháp ghi chépEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 24
  25. 25. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comphản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loạinguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản. - Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật ký chuyên Nhật ký chung Sổ KT chi dùng tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu kiểm traEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 25
  26. 26. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thuận tiện cho việc áp dụng kế toán trênmáy vi tính của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. Hiện nay tại Công ty phần mềmkế toán Fast Accounting đã được đưa vào sử dụng giúp cho việc truy cập thông tin vàsự phản ánh của kế toán hết sức thuận tiện, nâng cao hiệu quả quản lý của kế toán. Sơ đồ 3.3: Trình tự kế toán trên máy vi tính tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 1. Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết. Định khoản kế toán. 2. Nhập dữ liệu vào máy. Nhập mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu 3. Khai báo yêu cầu với máy 4. Máy tự xử lý thông tin 5. In sổ sách, báo cáo theo yêu cầu Quy trình sử lý số liệu của phần mền kế toán Fast Accounting tại Công ty ximăng Bỉm Sơn: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh -> Lập chứng từ -> Chứng từ kế toán ->Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ -> Các tệp nhật ký -> chuyển sang sổ cái ->Tệp sổ cái -> Lên báo cáo -> Sổ sách kế toán báo cáo tài chính.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 26
  27. 27. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com * * Một số biếu mẫu, sổ sách… của công ty. Bảng 3.1: Sổ nhật ký chung Công ty CP Xi măng Bỉm SơnEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 27
  28. 28. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sổ nhật ký chung Từ ngày 31/12/2006 đến ngày 31/12/2006 Chứng từ Tài Số phát sinh Diễn giải Ngày Số Nợ Có 31/12 BC 73 Hoa nộp tiền bán xi măng vào TK củ cty(Chi nhánh Thanh Hoá) 112113 300.000.000 -Tiền gửi ngân hàng nông nghiệp 1368807 300.000.000 -Chi nhánh Thanh Hoá 31/12 BC 065 Trả lãi tiền gửi tháng 12/06(Ngân hàng nông nghiệp Bỉm Sơn) -Tiền gửi ngân hàng nông nghiệp 112113 6.596.196 -Lãi tiền gửi, tiền cho vay 5151 6.596.196 31/12 BC 433 Chuyển trả lãi tiền gửi ngân hàng Công Thương BS 12/2006 -Tiền ngoại tệ gửi NH CT 11221 60.000 -Lãi tiền gửi, tiền cho vay 5151 60.000 31/12 BC Trả lãi tiền gửi tháng 12/06(Ngân 0285 hàng đầu tư Bỉm Sơn) -Tiền gửi ngân hàng đầu tư 112112 26.514.703 -Lãi tiền gửi, tiền cho vay 5151 26.514.703 … … … … … … … 31/12 BC Chuyển trả lãi tiền gửi ngân hàng 0424 Công Thương BS 12/2006 -Tiền ngoại tệ gửi NH CT 112111 44.429.973 -Lãi tiền gửi, tiền cho vay 5151 44.429.973 … ... ... 31/12 UNC 0012 Thu phí chuyển tiền 12/06(Ngân hàng chính sách xã hội BS) -Các khoản chi khác 64289 935.858 -Tiền gửi tại ngân hàng Chính 112113 935.855 Sách XH Bỉm Sơn 31/12 ... ... 31/03 PKT KC1 Kết chuyển kinh phí của đảng uỷ do tỉnh uỷ cấp -Phải thu khác- VP cty 3388300 40.000.000 -Kinh phí của đảng- VP cty 3388500 40.000.000 -Kinh phí của đảng- VP cty 3388500 10.091.800 10.091.800 -Kinh phí của đảng- VP cty 3388500 25.249.000 25.249.000 … … Tổng cộng: 917.822.070.092 917.822.070.092 Ngày….. tháng…..năm 2006 Người ghi sổ kế toán trưởng giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – TK - TC)Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 28
  29. 29. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Bảng 3.2: Sổ cái TK334 sổ cái tài khoản Tài khoản 334_ Phải trả công nhân viên Từ ngày 01/03/2006 đến 31/03/2006 Số dư có đầu kỳ : 40.565.248.253 Chứng từ TK đối Số phát sinh Ngày Số Khách hàng ứng Nợ Có Diễn giải01/03 PC 030011 Lê Thị Huyền - Z Tạm ứng tiền lương tháng 03/2006. 111111TM 103.000.00002/03 PC 030018 Vũ Thị Nguyệt - Tam ứng tiền lương tháng3/2006 111111TM 80.000.000 Z... ... ... ... ... ...31/03 PSCLTL1 Bùi Thị Âu Tiền lương S/c tự làm quý 1 năm 2006. 24131 1.022.164.00031/03 PKT 27 _ ỉTích lương cho sản xuất đá vôi 622111 622.948.591 … … … … …31/03 PKT 27 _ Trích ăn ca 627816 17.335.409.005... ... ... ... ... ...31/03 PK 27 _ Trích ăn ca ( khối quản lý) 64111 1.958.452.506... ... ... ... ... ...31/03 PK 27 _ Trích ăn ca( khối tiêu thụ) 642111 2.270.876.243 Tổng phát sinh Nợ: 20.403.977.500 Tổng phát sinh Có: 21.126.964.799 Số dư có cuối kỳ : 41.288.235.552 Ngày .... tháng.... năm 2006 Kế toán trưởng Người ghi sổ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Trích từ sổ cái TK 334) (Nguồn:phòng KT – TK - TC) Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 29
  30. 30. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com3.2. Phân tích chi phí và giá thành: .3.2.1. Đối tượng tập hợp và phương pháp phân loại chi phí sản xuất: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất ximăng và chi phí sản xuất được tập hợp theo từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh,bao gồm : hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động sản xuất phụ trợ. Để thuận tiện và đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và giá thành sản phẩm đồngthời để giản đơn trong công tác tính giá thành, chi phí sản xuất của Công ty CP Ximăng Bỉm Sơn được tập hợp theo các yếu tố chi phí sau 3.2.1.1 Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Đây là yếu tố đầu tiên và cần thiết của quá trình sản xuất, bao gồm: + Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất cấu thành thực thể của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính trong doanh nghiệp baogồm như: Thạch cao, Clinke, Phụ gia, Quắc rít, Xỉ pi rít...hạch toán trên TK 1521 (Chitiết cho từng loại). + Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất như kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài của sảnphẩm. Vật liệu phụ của công ty bao gồm: Vỏ bao, Bi đạn, Gạch chịu lửa, Dầu bôi trơn,Mỡ bôi trơn, Thuốc nổ, vật liệu phụ khác... những vật liệu phụ này công ty mua ở bênngoài. Hạch toán trên TK1522 (Chi tiết cho từng loại). + Chi phí về nhiên liệu: nhiên liệu là loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượngcho quá trình sản xuất, ở công ty nhiên liệu gồm: Than cám, Than Na Dương, Xăng,Dầu... Các vật liệu này được hạch toán trên TK1523 chi tiết cho từng loại. 3.2.1.2. Yếu tố chi phí tiền lương, phụ cấp: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trước theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ) cho công nhân tham gia sản xuất và quản lý phân xưởng. Đây cũng làmột khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của doanh nghiệp. Cuối quý, tiền lương thực tế phải trả cho công nhân tính vào chi phí sản xuất.Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành, được tiêu thụ và đơn giá tiền lương doTổng công ty xi măng quy định. Chi phí nhân công được tập hợp trên TK622.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 30
  31. 31. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com3.2.1.3. Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: BHXH, BHYT được trích trên tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất, KPCĐđược trích trên tiền lương thực tế. Tỷ lệ trích như sau: - KPCĐ ở Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được hình thành bằng cách trích2% trên tổng quỹ lương thực tế toàn Công ty và Công ty phải chịu toàn bộ (tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ). Công ty giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn ởCông ty, còn 0,8% nộp cho công đoàn ở Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, còn 0,2%nộp cho liên đoàn lao động Thanh Hoá. - BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% tổng quỹ lương cơ bảntoàn Công ty. Trong đó: 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 5%do người lao động trực tiếp đóng góp. Toàn bộ quỹ BHXH được công ty nộp lên cơquan BHXH tỉnh Thanh Hoá. - BHYT của Công ty được hình thành bằng cách trích 3% trên tổng quỹ lươngcơ bản toàn Công ty. Trong đó Công ty phải chịu 2% (tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ), còn 1% người lao động trực tiếp nộp. Toàn bộ BHYT được Công tynộp lên cơ quan BHXH, BHYT tỉnh Thanh Hoá. 3.2.1.4. Yếu tố chi phí khấu hao Tài sản cố định: Việc trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp phải lập và đăng ký với cụcquản lý doanh nghiệp (ba năm đăng ký một lần) . Doanh nghiệp đăng ký tổng số khấu hao phải trích hàng năm cả khấu hao chobộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận tiêu thụ và bộ phận dùng cho sản xuất. Chi phí khấu hao tài sản cố định được tập hợp trên sổ cái TK6274, trong đó baogồm khấu hao cơ bản (TK 62741) và chi phí sửa chữa lớn (TK 62742). 3.2.1.5. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, điện thoại....Các chiphí này là chi phí chung của toàn doanh nghiệp nên được tập hợp trên sổ cái TK6277. 3.2.1.6. Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các khoản trên dùng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ. Chi phí này được tập hợp trên sổ cái TK6278.3.2.2. Phương pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 31
  32. 32. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com3.2.2.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty tập hợp trên Sổ cái TK621 bao gồm các sổ chi tiết:  Sổ cái TK6211 - Nguyên vật liệu chính + TK 62111 - Thạch cao + TK 62112 - Clinke + TK 62113 - Phụ gia + TK 62114 - Xỉ Pi Rít + TK 62115 - Quắc rít  Đối với nguyên vật liệu phụ được tập hợp trên tài khoản 6212  Đối với nhiên liệu được tập hợp trên tài khoản 6213 Việc xuất dùng nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế bình quân gia quyềnhoặc theo giá đích danh ( nếu không qua nhập kho) Công thức :Giá thực tế vật liệu xuất kho = Sản lượng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân Trị giá thực tế Giá thực thực tế Tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ Đơn giá thực tế bình quân = Số lượng tồn kho + Số lượng nhập đầu kỳ kho trong kỳ Việc tính toán tổng hợp vật liệu xuất dùng được thực hiện trên bảng kê phânloại vật tư Xuất- Nhập - Tồn. Căn cứ vào bảng này kế toán tiến hành lập bảng phân bổsố 2 chi tiết từng loại vật liệu sử dụng cho từng bộ phận sau đó tổng hợp lại toàn bộchi phí về nguyên vật liệu và xác định giá trị vật liệu tính vào giá thành. Vật liệu sử dụng trong kỳ dược xác định giản đơn:Vật liệu sử dụng = Vật liệu tồn kho Vật liệu nhập kho Vật liệu tồn kho Trong kỳ đầu kỳ + trong kỳ - cuối kỳ Việc đánh giá vật liệu tồn kho doanh nghiệp thực hiện kiểm kê thực tế cuối mỗikỳ. Việc này mang tính chủ quan.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 32
  33. 33. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Mặt khác, dựa trên định mức có sẵn do công ty lập ra, trên cơ sở khối lượng sảnphẩm hoàn thành công ty cũng có thể tính ra tổng chi phí nguyên vật liệu đã chi ra chosản xuất. Ví dụ: Tháng 12 căn cứ vào Nhật ký chung, Sổ Cái TK152, TK153, TK621(chitiết các sổ cái TK6211,6212,6213) ta thấy Nhập 3.150 tấn thạch cao đơn giá 460,573 nghìn đồng. Xuất 2.943 tấn thạch cao . Tồn đầu kỳ: 1.134 tấn thạch cao với đơn giá 460,117 nghìn đồng. 3.150 x 460,573 + 1.134 x 460, 117 Trị giá thực tế = x 2.943 thạch cao xuất kho 3.150 + 1.134 = 1.355.111 nghìn đồng. Tương tự :Trị giá Xỉ PiRít xuất dùng : 1.903,7 x 84.568,45 = 151.037.559đTrị giá Quắc Rít xuất dùng : 2.991,4 x 17.925 = 5.800.940đTrị giá Phụ gia xuất dùng : 13.571,7 x186.746,86 = 2.543.635.700đ Tập hợp trị giá nguyên vật liệu xuất kho trong quý 4 được kế toán tập hợp vàoSổ Cái TK621 theo định khoản: Tháng 10: Nợ TK621 14.365.390.485 Có TK152 14.365.390.485Vật liệu dùng thừa nhập lại kho: Nợ TK1522 1.063.156 Có TK621 1.063.156Vật liệu xuất dùng không qua kho: Nợ TK 621 4.797.089.996 Có TK331 4.797.089.996 Tháng 11: Nợ TK621 16.452.093.722 Có TK 152 16.452.093.722 Nợ TK621 5.971.685.080Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 33
  34. 34. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Có TK 331 5.971.685.080 Tháng 12: Nợ TK621 19.881.938.774 Có TK152 19.881.938.774 Nợ TK621 4.769.871.650 Có TK331 4769.871.650 Trên cơ sở tổng hợp các sổ chi tiết Sổ Cái tài khoản 152, 153, 331 ta có Sổ CáiTK621 Sổ Cái TK 621 Quý 4/ 2005 Bảng 3.4 Đơn vị tính:đồng Ngày CTGS TK đối Số phát sinh ghi sổ Số Ng Diễn giải ứng Nợ Có T/10 Xuất dùng NVL 152 14.365.390.485 Nguyên vật liệu Dùng không hết 1.063.156 Xuất dùng NVL 331 4.797.089.996 Không qua kho T/11 Xuất dùng NVL 152 16.452.093.722 Xuất dùng NVL Không qua kho 331 5.971.685.080 T/12 Xuất dùng NVL 152 19.891.938.774 Xuất dùng NVL Không qua kho 331 47.769.871.650 Kết chuyển NVLTT 154 66.247.006.551 Cộng 621 66.247.006.551 66.247.006.551 (Nguồn: Phòng KT – TK – TC) Như vậy, nguyên vật liệu là khoản chi phí đầu tiên công ty phải bỏ ra, để tiếnhành sản xuất công ty phải chi ra một yếu tố hết sức quan trọng khác đó là chi phínhân công trực tiếp.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 34
  35. 35. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 3.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí tiền lương sản xuất là một khoản chi phí có ảnh hưởng trực tiếp tới kếtquả sản xuất. Tiền lương công nhân sản xuất được coi là hợp lý khi nó kết hợp hài hoàgiữa lợi ích của người lao động và lợi ích của công ty. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theolương ( KPCĐ, BHXH, BHYT ) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Căn cứ vào bảng thanh toán lương của toàn công ty ở quý 4/2005( Tiền lươngcông nhân sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ là 9.360.978.268đ, Tiền lương cơ bảncủa công nhân trực tiếp sản xuất: 2.307.929.595đ) kế toán ghi vào sổ cái TK3382-Kinh phí công đoàn, TK3383 - BHXH, TK3384 – BHYT dựa theo định khoản sau Nợ TK622 9.940.545.864 CóTK334 9.360.978.268 CóTK3382 187.219.565 Có TK3383 346.189.439 CóTK3384 46.158.592 Tổng hợp tất cả số liệu trên các Sổ Cái TK chi tiết phản ánh trên Sổ Cái TK622 Sổ cái tk 622 Quý 4/2005 Bảng 3.5 Đơn vị tính: đồng CT TK Số phát sinh Ngày Diễn giải đối tháng S N Nợ Có ứng -Tiền lương phải 334 9.360.978.269 trả cho CN SX -KPCĐ phải trích 3382 187.219.565 -BHXH phải trích 3383 346.189.439 -BHYT phải trích 3384 46.158.592 -Kết chuyểnTK622 154 9.940.545.864 - Cộng 9.940.545.864 (Nguồn: Phòng KT – TK – TC)Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 35
  36. 36. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Việc tiến hành sản xuất bao gồm rất nhiều yếu tố tham gia, ngoài các yếu tố ởtrên Doanh nghiệp còn phải bỏ ra một loạt yếu tố khác như máy móc thiết bị, vật liệu,công cụ dụng cụ, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất, các dịch vụ mua ngoài... Các yếutố này liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất phục vụ cho quá trình sản xuất nênđược goị là chi phí sản xuất chung. 3.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sảnxuất trong phạm vi phân xưởng như chi phí về tiền công và các khoản phải trả kháccho nhân viên phân xưởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong phânxưởng chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài... 3.2.2.1. Chi phí nhân viên phân xưởng: 3.2.2.2. Chi phí vật liệu: Vật liệu tính vào chi phí sản xuất chung gồm có: dầu, mỡ, dây mìn, kíp nổ ,thuốc nổ, vật liệu khác... Hàng ngày, khi phân xưởng có nhu cầu về vật liệu, nhiên liệu lập giấy đề nghịlĩnh vật tư đưa lên quản đốc phân xưởng ký đồng thời thông qua ý kiến phó giám đốcphụ trách kỹ thuật sau đó gửi lên phòng kế hoạch nhận phiếu cấp vật tư. Trên cơ sởphiếu cấp vật tư, phòng kế toán lập phiếu xuất vật tư thông qua tổng kho để nhận vậttư. Kế toán vật liệu căn cứ vào số lượng vật tư thực tế xuất kho và đơn giá thực tếxuất kho để tính ra giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp giá thực tế bình quân giaquyền( đã trình bày ở phần CPNVLTT) Giá trị vật tư xuất từng lần được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết TK152 và Nhậtký chung đồng thời thể hiện trên Bảng phân bổ Căn cứ vào Bảng phân bổ ta có định khoản: Nợ TK6272 1.825.981.688 Có TK152 1.825.981.688 3.2.2.3: Chi phí dụng cụ sản xuất: (Tương tự chi phí vật liệu ) Dụng cụ sản xuất chung thường bao gồm một số công cụ lao động nhỏ nhưcuốc, xểng ,xe đẩy, đồng hồ đo áp lực...Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 36
  37. 37. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Căn cứ vào Bảng phân bổ, sổ Cái chi tiết ta có định khoản: Nợ TK6273 488.711.205 Có TK1531 488.711.205 3.2.2.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định: Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng Công thức: Nguyên giá TSCĐ Mức trích khấu hao cơ bản = Thời gian sử dụng VD: Năm 2005 công ty mua một máy ủi D85-21 có nguyên giá 2.629.792.738công ty xác định sử dụng trong 8 năm 2.629.792.738 Vậy mức trích khấu hao cơ bản = = 328.724.092 8 328.724.092 Số khấu hao phải trích của quý 4 = = 82.181.023 4 Căn cứ vào bảng trích KHTSCĐ - Biểu số 6 quí 4/2005 ta có mức trích KHCBtính vào chi phí sản xuất chung trong quí là 13.508.195.547. Mặt khác trong kỳ chi phi sửa chữa lớn phát sinh là 9.774.206.119 Các số liệu này được phản ánh trên sổ cái TK 6274. Sổ cái TK 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định Quý 4/2005 Bảng 3.6 Đơn vị tính:đồng Ngày CTGS Diễn giải TK Số phát sinh S N Nợ Có tháng GS đối ứng ............... T/12 -Trích KHTSCĐ 214 13.508.195.549 -Chi phí sửa chữa lớn 2413 9.774.206.119Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 37
  38. 38. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com -Kết chuyển TK6274 154 23.282.401.666 (Nguồn: Phòng KT – TK – TC) 3.2.2.5: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, thuê ngoài sửa chữa chi phícác dịch vụ khác trong đó chi phí điện năng chiếm tỉ trọng chi phí lớn nhất căn cứ vàocác phiếu thanh toán, hoá đơn, kế toán ghi vào NKC đồng thời ghi vào sổ cái liênquan. Cuối kỳ kế toán tập hợp trên sổ cái TK 6277. Sổ cái TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài Quý4/2005 Bảng 3.7 Đơn vị tính:đồng Ngày CTGS Diễn giải TK Số phát sinh S N Nợ Cótháng GS đối ứngEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 38
  39. 39. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comT/10 -Phải trả cho NB 331 9.058.792.657 Trả NB bằng TM 1111 110.678.581 Trả NB bằng TGNH 1121 392.549.638 Phải trả cho NB 331 8.562.898.678 Trả NB bằng TM 1111 290.879.504T/11 Dùng tiền gửi NH trả NB 1121 112.729.331 Phải trả cho NB 331 12.940.381.016 Dùng TM trả Cho NB 1111 133.110.596T/12 Dùng TGNH trả NB 1121 227.008.762 Kết chuyển TK6277 154 31.809.028.763 (Nguồn: Phòng KT – TK – TC) 3.2.2.6: Chi phí bằng tiền khác:` Chi phí bằng tiền khác gồm chi phí cho thiết bị bảo hộ lao động .. Cuối kỳ kếtoán tập hợp trên Sổ cái TK 6278. 3.2.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn nói riêng. Việc xác định tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý biết thực chất chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm và so sánh chi phí đó với doanh thu mang lại (do việc bán sản phẩm). Từ đó để có quyết định đúng đắn về kế hoạch sản xuất sản phẩm.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 39
  40. 40. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Đối tượng tính giá thành : Đối tượng tính giá thành tại Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn là xi măng bao , xi măng bột tiêu thụ và clinker tiêu thụ. - Kỳ tính giá tính giá thành được xác định phù hợp với kỳ hoạch toán và tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất ở công ty thực hiện hạch toán theo quý. - Phương pháp tính giá thành: Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính ra giá thành đơn vị. Theo phương pháp này giá thành được xác định theo công thức sau: Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Tổng giá thành = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - dở dang cuối kỳ Tổng giá thành Giá thành đơn vị = Sản phẩm hoàn thành Từ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp trên các TK621, 622, 627. Cuối tháng kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản phẩm. Phân tích tổng giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2005 Kế hoạch Thực hiện So sánh Sản lượng Sản lượng TH05/KH05STT Khoản mục chi phí 2.250.000 tấn 2.574.493 tấn Tổng Giá Tổng Giá giá thành giá thành +;- % thành đơn vị thành đơn vị 120,03 1 Chi phí NVL trực tiếp 726,750 323,000 846,789 328,915 9 116.52 Chi phí nhân công trực 2 tiếp 94,500 42,000 118,071 45,862 23,571 124.94 3 Chi phí sản xuất chung 190,250 84,556 241,399 93,765 51,149 126.88 Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 40

×