Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

mô hình kinh doanh trà sữa, bánh ngọt

  • Login to see the comments

mô hình kinh doanh trà sữa, bánh ngọt

  1. 1. MỤC LỤC I. LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................3 1. Hình thành ý tưởng................................................................................................................3 2. Giới thiệu chung về dự án kinh doanh...................................................................................3 1. Mục đích:............................................................................................................................4 2. Ý nghĩa ...............................................................................................................................4 II. NỘI DUNG............................................................................................................................5 1. Lập kế hoạch kinh doanh.......................................................................................................5 1.1 Mục tiêu kinh doanh.........................................................................................................5 1.2 Sản phẩmkinh doanh .......................................................................................................5 1.3 Lý do lựa chọn mô hình ....................................................................................................6 2. Phân tích thị trường...............................................................................................................6 2.1 Nghiên cứu thị trường.......................................................................................................6 2.2 Nghiên cứu khách hàng..........................................................................................................6 2.3 Môi trường bên ngoài ............................................................................................................7 2.4 Phân tích SWOT...............................................................................................................7 3. Lập kế hoạch và chiến lược marketing.....................................................................................8 3.1 Kế hoạch cụ thể....................................................................................................................8 3.2 Chiến lược marketing: 4P......................................................................................................8 4. Phân tích kế hoạch nhân sự...................................................................................................9 5. phân tích kế hoạch tài chính................................................................................................13 5.1 Kế hoạch tài chính...............................................................................................................13 5.2 Phân tích tài chính..............................................................................................................20 6. quá trình giao dịch và thanh toán........................................................................................20 6.1 quá trình giao dich.........................................................................................................20 6.2 quá trình thanh toán.......................................................................................................20 7. Xây dựng mô hình web........................................................................................................20 7.1 Giao diện web, trưng bày các sản phẩm sẽ bán ................................................................20 7.2 Các phương tiện truyền thông nhưfb, …..........................................................................21 8 . Tổ chức thực hiện..............................................................................................................21
  2. 2. 8.1 Theo dõi tiến trình..........................................................................................................21 8.2 Phân tích rủi ro..............................................................................................................21 8.3 Các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng............................................................................21 III. KẾT LUẬN..........................................................................................................................22 1. Xác định hiệu quả kinh doanh.................................................................................................22
  3. 3. I. LỜI NÓI ĐẦU 1. Hình thành ý tưởng Cuộc sống hiện đại như ngày nay, con người luôn phải gặp những áp lực do công việc và cuộc sống làm cho họ mất dần đi những thời gian để nghỉ ngơi, để thư giãn sau những giờ, những ngày làm việc căng thẳng. Các bạn có thể dành một chút ít thời gian dành để nghe nhạc, xem phim, đi shopping, đi spa, hay ngồi trong một quán cà phê, trà sữa nhỏ và tán gẫu với bạn bè để xua tan đi những áp lực của cuộc sống. Để đáp ứng điều đó, những quán trà sữa mọc lên như nấm và đã trở thành điểm hẹn lí tưởng của những bạn trẻ tìm kiếm không gian sinh hoạt, gặp gỡ bạn bè. Theo đó xu thế phát triển của các sản phẩm hiện nay chính là hấp dẫn khách hàng với những hương vị mới và công dụng bảo vệ sức khỏe tăng cường sinh lực. Do đó các nhà sản xuất đang cố gắng thực hiện mục tiêu này bằng cách thêm các thành phần mới hoặc pha trộn các sản phẩm có sẵn, ví dụ như trà sữa. Trà và sữa là hai thức uống không còn xa lạ đối với người Việt, nhưng từ sự vô tình hay cố ý mà chúng lại được pha trộn lại với nhau, tạo nên một thức uống hết sức thu hút và trở thành “cơn sốt” trong giới trẻ hiện nay. Không hẳn là giới trẻ mới thưởng thức cái hương vị của trà sữa mà hầu hết mọi lứa tuổi đều yêu thích cái hương vị thơm ngon của trà sữa. Vị béo của sữa cùng hương thơm của trà thật khiến người ta phải “ chết mê chết mệt” vì nó. Ở nhiều quốc gia thì sản phẩm này cũng đã có từ lâu và được sử dụng như một loại đồ uống bổ dưỡng, tăng cường sinh lực, rất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, đây là một sản phẩm mới trên thị trường Việt Nam, nó được pha chế từ các nguyên liệu là trà, sữa, đường và các loại hương liệu khác. Đây là một loại đồ uống độc đáo có tác dụng tốt cho sức khỏe bởi các thành phần chất chống oxy hóa có trong chè và các chất béo, protein có trong sữa cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, và một số đặc điểm nổi bật khác của sản phẩm như khả năng tăng sức đề kháng, giảm stress, chống lão hóa. Cảm giác được tự tay trộn bột, nhào bánh và nặn nó thành hình ngộ nghĩnh cho những người mình yêu thương hoặc đơn giản chỉ là ngồi nhâm nhi ly trà sữa với chiếc bánh “made by myself”, nhìn ra bên ngoài và thấy gì đó thật thoải mái. Dựa trên đó, nhóm em quyết định đưa ra dự án kinh doanh tiệm trà kết hợp với làm bánh cupcake, cookie.. 2. Giới thiệuchung về dự án kinh doanh Bản thân cũng là một sinh viên, chúng tôi rất hiểu khách hàng của mình cần gì? Sinh viên có nguồn thu nhập không ổn định, chủ yếu là chu cấp từ phía gia đình nên nguồn chi cũng rất hẹp. Nhưng đã là sinh viên bản thân năng động, chúng tôi rất cần có
  4. 4. những mới quan hệ trong học tập, cần những buổi hội họp giao lưu, nhưng nếu chi một khoản quá lớn cho những khoản như thế này có lẽ không thể. Vì vậy, chúng tôi cân nhắc rất kỹ trong việc lựa chọn những địa điểm có giá cả phải chăng không gian sinh hoạt thoải mái chất lượng đảm bảo để đến. Hiểu được điều đó nên trong quá trình thành lập, xây dựng một thương hiệu trà gần gũi với sinh viên chúng tôi cân nhắc đến yếu tố giá cả và chất lượng. Ngoài ra, chúng tôi cần nhiều dịch vụ kinh doanh đi kèm nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng. Phải có sự khác biệt trong kinh doanh mới thu hút được sự quan tâm của khách hàng bởi bản chất sinh viên là thích khám phá cái gì mới lạ, “Đẹp mà độc”. Đây là nguồn gốc của việc hình thành ý tưởng “tự làm bánh” ngay tại quán. Mô hình sẽ là bán trà và các loại đồ uống kết hợp với làm bánh. Quán sẽ gồm hai tầng: tầng 1 bán đồ uống là các loại trà và đồ uống, tầng 2 là không gian ngập tràn mùi bánh ( các loại bánh quy, bánh ngọt.. với đủ loại kích cỡ, màu sắc và mùi vị..) mà khách hàng có thể lựa chọn loại có sẵn để thưởng thức hoặc tự “xắn tay áo” và bắt tay tự làm bánh cho người mình yêu thích. Ngoài ra, nếu ngại đến quán thì khách hàng có thể để lại địa chỉ trên web hoặc liên hệ trực tiếp tới quán để gọi mua trà, trà sữa, trà thái, bánh ngọt. Chúng tôi sẽ phục vụ tận tình. Dự án: 1. Mục đích: - Cung cấp cho khách hàng không gian riêng sáng tạo, làm những chiếc bánh theo ý thích của mình: kiểu dáng, mùi vị, màu sắc.. - Là nơi khách hàng có thể tụ tập bạn bè tán gẫu và thưởng thức những cốc trà sữa thơm ngon, bổ dưỡng - Nếu bận rộn thì khách hàng có thể gọi trực tiếp đến quán và sẽ có người ship hàng tận nhà. Điều này tạo sự thuận tiện, không mất thời gian ra ngoài vẫn có đồ uống. 2. Ý nghĩa - Tên: Coca baking tea  Coca là viết tắt của Cookie và cakecup: nghĩa là quán sẽ bán và dạy làm bánh cookie, cakecup. Khách đến muốn tự làm bánh theo ý thích hoặc mua luôn bánh đã có sẵn ngoài cửa hàng. Cửa hàng làm bánh sẽ nằm trên tầng 2.  Tea nghĩa là trà: ngoài làm bánh thì đồ uống chính của quán sẽ là các loại trà: trà sữa, trà thái, trà nóng và một số đồ uống khác. Quán trà sẽ nằm ở tầng 1, có wifi
  5. 5. II. NỘI DUNG 1. Lập kế hoạch kinh doanh 1.1 Mục tiêu kinh doanh - Mục tiêu dài hạn: - Mục tiêu ngắn hạn: 1.2 Sản phẩm kinh doanh - Nét độc đáo: quán trà đi kèm với dịch vụ làm bánh, mô hình còn khá mới trong khu vực. Kích thích khả năng sáng tạo, tính khéo léo của khách hàng. - Các sản phẩm sẽ bán Sản phẩm Đơn vị tính Giá thành ( đồng) Trà sữa thái Ly 15.000 trà sữa kiwi Ly 12.000 Trà sữa cacao Ly 12.000 Trà sữa bạc hà Ly 12.000 Trà xanh Ly 14.000 Trà xanh dâu tây Ly 12.000 Cookie cream Ly 15.000 - Dự kiến số lượng bán ra mỗi ngày Sản phẩm Đơn vị tính Số lượng Giá thành Trà Ly 10 150.000 Trà sữa Ly 15 180.000 Trà xanh Ly 8 112.000 Cookie cream Ly 3 45.000 Bánh cookie Chiếc 15 225.000 Bánh cupcake Chiếc 20 400.000 Tổng số lượng bán ra 36+35 1.112.000
  6. 6. 1.3 Lý do lựa chọn mô hình - Dựa trên thói quen thích tò mò, trải nghiệm, khám phá của giới trẻ - Đáp ứng được nhu cầu giải trí, thư giãn của sinh viên. Tuy nhiên với đặc điểm nổi bật của quán là tạo không gian để các bạn học tập cách làm bánh và thưởng thức sản phẩm của mình cùng với trà sữa thì chưa có quán nào trong khu vực chuyên biệt về nhu cầu đó. - Với nét mới mẻ này cùng với thức uống từng quen thuộc với giới trẻ là trà sữa, quán sẽ thu hút thêm đươc các bạn học sinh, sinh viên có nhu cầu được thử thách mình trong cái mới lạ. 2. Phân tích thị trường 2.1 Nghiên cứu thị trường - Môi trường vĩ mô : Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đạt được những bước phát triển đáng kể và đang tiến dần trên con đường hội nhập kinh tế thế giới. Kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh trên thế giới với tốc độ tăng trưởng trung bình tầm 6% trong mấy năm qua. Với mức tăng trưởng cao như vậy giúp cho mức sống của người dân đặc biệt là người dân thành phố được cải thiện và gia tăng đáng kể sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi. - Việc đổi mới toàn diện nền kinh tế đã cho phép nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời, tự do cạnh tranh theo khuôn khổ pháp luật. Thủ tục hành chính được điều chỉnh khá nhiều tạo ra cơ chế thông thoáng. Điều này giúp cho việc đăng kí kinh doanh trở nên nhanh chóng và dễ dàng. - Mạng internet ngày càng bùng nổ và phát triển mạnh mẽ tạo điều kiện cho việc đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng trên thị trường khác nhau,đặc biệt là việc mua hàng online. Việc có một website thu hút và lôi cuốn, phục vụ chuyên nghiệp thì mỗi quán đã có một nửa thành công trong việc ghi điểm với khách hàng, và từ đó thôi thúc họ đến với quán. 2.2 Nghiên cứu khách hàng - Khách hàng mục tiêu của quán là học sinh, sinh viên. Đây là khách hàng tiềm năng và tương lai có triển vọng trong ngành. Theo đánh giá thì tỉ lệ học sinh, sinh viên vào quán với bạn bé chiếm một tỉ lệ lớn. Uống trà sữa từ lâu đã trở thành thú vui của sinh viên. Ngoài thời gian dành cho học tập, các bạn thường rủ nhau đến quán trà sữa giải trí, thư giãn sau những ngày học tập căng thẳng.
  7. 7. - Địa điểm quán nằm trên đường Lê Thanh Nghị, ưu thế là nằm trong trung tâm thành phố, gần các trường đại học lớn như Bách Khoa, Xây Dựng, Kinh Tế, đây là một cơ hội lớn để quán thu hút được học sinh, sinh viên ở khu vực đó. - Đặc điểm khách hàng: do khách hàng chính là giới học sinh, sinh viên nên họ đòi hỏi sự mới mẻ, năng động và giá cả hợp lí. Để đáp ứng được nhóm khách hàng mục tiêu này, quán phải đáp ứng được các yêu cầu:  Không gian quán được thiết kế trẻ trung, cởi mở nhưng vẫn tạo được sự riêng tư và tạo sự thoải mái  Giá cả phù hợp với thu nhập của sinh viên  Đảm bào vệ sinh an toàn thực phẩm  Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, luôn vui vẻ, nhiệt tình  Luôn luôn thay đổi, tạo sự mới mẻ 2.3 Môi trường bên ngoài - Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của quán, do đó việc chọn sản phẩm chất lượng, an toàn luôn được đặt lên hàng đầu. Quán sẽ lựa chọn để tìm nhà cung cấp đáp ứng được tiêu chí trên mà vẫn đảm bảo được giá cả hợp lí và số lượng ổn định. - Đối thủ cạnh tranh:  Cạnh tranh trong ngành:  Khu vực có nhiều quán trà, cà phê, quán ăn phù hợp giới sinh viên với nhiều phong cách và mức giá khác nhau.  Sự phát triển của mạng internet dẫn đến các sản phẩm được bán tràn lan trên mạng làm cho người tiêu dùng khó lựa chọn.  Cạnh tranh ngoài ngành: các sản phẩm có thể thay thế trà, trà sữa, bánh ngọt là các quán chè tự chọn, các quán trà chanh vỉa hè hoặc đơn giản trên mạng như các cửa hàng bánh gato… 2.4 Phân tích SWOT Ma trận SWOT O : Những cơ hội - Quy mô thị trường ngày càng tăng. - Đánh trúng nhu cầu giới T : Những nguy cơ - Mô hình dễ bị bắt chước - Nhiều đối thử lớn trên thị
  8. 8. trẻ trường - Nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng S : Những điểm mạnh - Dich vụ lạ - Phục vụ tốt - Giá cả hợp lý Dựa vào nét ưu điểm của quán để thu hút khách hàng hiện tài và tương lai Lợi dụng lợi thế người đi trước trong thị trường,và luôn đổi mới để tạo sự mới mẻ và thương hiệu riềng nhằm chiến thắng trong cạnh tranh W : Những điểm yếu - Không có nhiều chi nhánh - Vốn đầu tư ban đầu lớn - Chưa có nhiều kinh nghiệm Dựa vào lợi thế là quy mô thị trường lớn để thu hút khách hàng ngay khi khai trương và không ngừng phát triển để giữ chân khách hàng học hỏi kinh nghiệm 3. Lập kế hoạch và chiến lược marketing 3.1 Kế hoạch cụ thể - Thời gian: Quán sẽ khai trương vào những tháng đầu hè, lúc này nhu cầu giải tỏa cơn nóng cao, điều này sẽ thu hút được các bạn trẻ - Địa điểm : Khu vực: Lê Thanh Nghị, nơi đông dân cư, gần nhiều trường đại học nên lượng khách hàng tiềm năng học sinh, sinh viên cao. Đây là một yếu tố thuận lợi cho hoạt động kinh doanh ở quán. - Cấu trúc hạ tầng: Quán đang thuê lại mặt bằng Cafe-LiveMusic ( đang nhượng lại mặt bằng ) khu vực Lê Thanh Nghị với khoảng 200m2 (T1 = 130m2, T2 = 70m2). Giá thuê khoảng 15 triệu/tháng, hợp đồng trong 5 năm. Ở đây có chỗ để xe thuận tiện (50 xe máy) từng là nơi off fan của nhiều ca sỹ trẻ. Ngoài ra còn có khu sân vườn, có thác nước phong thủy đẹp và bếp phục vụ cơm trưa cho nhân viên. 3.2 Chiến lược marketing: 4P - Product ( sản phẩm ): các loại trà, đồ uống đi kèm và các loại bánh ngọt
  9. 9. - Price ( Giá): + Giá của dịch vụ sẽ bao gồm giá thực phẩm khách hàng đặt và yêu cầu thực hiện + chi phí trả công thực hiện + phí ship ( nếu có yêu cầu giao hàng bán kính >5km). + Freeship cho thực đơn từ 100 nghìn đồng hoặc bán kính không quá 5km. Giá sẽ được cân nhắc kĩ lưỡng và mang tính chất cạnh tranh với các quán đồ uống khác và các dịch vụ service tương tự. - Place ( Địa điểm / Phân phối ): + Kênh bán hàng trực tiếp tại quán + Bán hàng qua điện thoại: gọi điện trực tiếp vào số điện thoại của cửa hàng… + Bán hàng qua website, thương mại điện tử + Bán hàng qua hệ thống cộng tác viên làm thêm online Dịch vụ được cung cấp chủ yếu theo 2 hình thức: trực tiếp tại cửa hàng và qua website của công ty để khách hàng có thể cập nhật được thông tin về thực đơn một cách nhanh nhất, chính xác nhất. Điều quan trọng là dù đến trực tiếp hay theo dõi hay giao dịch qua website, thông tin được cập nhật là như nhau, nên khách hàng không phải băn khoăn về cách thức tiếp cận dịch vụ. - Promotion ( Xúc tiến bán / Truyền thông ):  Từ 10 ngày đầu tiên: nhân dịp chào mừng khai trương dịch vụ, quán sẽ giảm giá từ 10-30 % cho tất cả các hoá đơn bất kì, đồng thời cho các bạn trải nghiệm mới mẻ khi làm bánh.  Lập page trên facebook để giới thiệu sản phẩm  phát tờ rơi quảng cáo  ngày 1: phát 200 tờ rơi khu vực Bách Khoa, Trần Đại Nghĩa  ngày 2: phát 200 tờ rơi khu vực Kinh tế quốc dân, Lê Thanh Nghị  ngày 3: phát 100 tờ rơi khu vực Đại học Xây dựng 4. Phân tích kế hoạch nhân sự
  10. 10. TT Vị trí Số lượng nhân viên Mô tả công việc Hình thức làm việc 1 Bộ phận Quản lý 1.1 Quản lý nhân sự 1 - Quy định về tuyển dụng, bổ nhiệm - Đề ra nội quy làm việc và hướng dẫn thực hiện - Quản lý, tổ chức phân công công việc cho nhân viên - Đào tạo, kèm cặp nhân viên - Giám sát, đánh giá - Đưa ra mức lương, thưởng/phạt, quyền lợi nhân viên Fulltime 1.2 Quản lý Marketing – Bán hàng 1 - Nghiên cứu thị trường - Lập kế hoạch nghiên cứu Marketing, chính sách bán hàng - Định hướng hoạt động kinh doanh - Lập các chương trình phát triển sản phẩm - Xây dựng các chính sách định giá, so sáng chi phí với ngân sách, kiểm tra sự thay đổi giá đưa ra phương án điều chỉnh - Thiết kế chương trình quảng Fulltime
  11. 11. cáo, khuyến mãi, đánh giá hiệu quả - Xây dựng kế hoạch hoạt động tháng 1.3 Quản lý thu chi sổ sách 1 - Nắm bắt được quá trình nhập – xuất dữ liệu hóa đơn bán hàng - Tổng kết thu chi Fulltime 1.4 Quản lý kỹ thuật, website Quản lý bán hàng online 1 - Thiết kế, nâng cấp, phát triển website - Giám sát toàn bộ khâu bán hàng online - Xử lý sự cố phát sinh kỹ thuật toàn bộ cửa hàng - Nắm bắt phản hồi từ phía khách hàng Fulltime 1.5 Quản lý cửa hàng 1 - Giám sát, đánh giá kết quả, năng lực nhân viên - Quản lý chất lượng, tiêu chuẩn phục vụ - Quản lý quy trình xuất – nhập hàng - Quản lý, điều phối mọi hoạt động của cửa hàng - Xử lý sự cố phát sinh trong quá trình bán hàng - Nắm bắt phản hồi từ phía khách hàng, nhân viên - Đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng của cửa hàng Fulltime 2 Nhân viên phục vụ 2.1 Nhân viên pha chế 2 - Trực tiếp kiểm tra chất lượng nguyên liệu nhập vào - Pha chế đồ uống theo yêu cầu - Kiểm tra lại đồ uống trước khi phục vụ khách hàng - Lên ý tưởng phát triển sản phẩm mới - Bảo quản, đảm bảo vệ sinh khu vực pha chế và dụng cụ làm việc - Báo cáo và bàn giao công Fulltime
  12. 12. việc 2.2 Nhân viên làm bánh 6 - Trực tiếp kiểm tra chất lượng nguyên liệu nhập vào - Làm bánh đúng theo số lượng, chủng loại bày bán mỗi ngày - Lên ý tưởng phát triển sản phẩm mới - Trực tiếp hướng dẫn cho khách đến làm bánh - Bảo quản, đảm bảo vệ sinh khu vực là bánh và dụng cụ làm việc - Báo cáo và bàn giao công việc Partime/ Fulltime (3NV/ca ) 2.3 Nhân viên phục vụ bàn 4 - Nhận order từ khách hàng - Giới thiệu đồ uống/loại bánh đặc trưng của cửa hàng cho khách - Phục vụ khách hàng đồ uống, bánh, nước lọc - Kiểm tra đồ so với order trước khi phục vụ khách - Phục vụ khách hàng - Dọn dẹp, đảm bảo vệ sinh toàn bộ cửa hàng Partime/ Fulltime (3NV/ca ) 2.4 Nhân viên giao hàng 2 - Nhận đơn giao hàng từ nhân viên nhận đơn hàng qua điện thoại/website - Đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình giao hàng - Giao đủ hàng cho khách đúng thời gian, địa điểm Partime/ Fulltime (1NV/ca ) 3 Nhân viên bán hàng/thu ngân 3.1 Nhân viên thu ngân 2 - Thanh toán cho khách hàng theo hóa đơn - Lập báo cáo doanh thu hàng ngày - Báo ngay cho quản lý cửa hàng khi có sự cố phát sinh Partime (1NV/ca) 3.2 Nhân viên nhận 2 - Nhận điện thoại đặt từ khách Partime
  13. 13. đơn hàng qua điện thoại hàng - Phản hồi những cuộc gọi thắc mắc/ phản hồi từ phía khách hàng - Gửi order ngay cho bộ phận thu ngân để thực hiện và giao hàng cho khách (1NV/ca ) 3.3 Nhân viên nhận đơn hàng qua website - Liên tục theo dõi đặt hàng, thắc mắc/ phản hồi khách hàng qua website - Gửi order ngay cho bộ phận thu ngân để thực hiện và giao hàng cho khách 4 Nhân viên an ninh 2 - Đảm bảo an ninh, trật tự cửa hàng - Dắt xe, bảo quản xe cho khách đến với cửa hàng Fulltime 5. phân tích kế hoạch tài chính 5.1 Kế hoạch tài chính BẢNG DỰ KIẾN CHI PHÍ Chi phí cố định STT Khoản mục Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) 1 Bộ bàn ghế nhựa giả mây 5 1.000.000 5.000.000 2 Máy tính tiền 1 5.000.000 5.000.000 3 Tủ trưng bày bánh 1 24.500.000 24.500.000 4 Tủ nướng bánh 1 12.300.000 12.300.000 5 Máy say sinh tố 2 500.000 500.000 6 Máy ép ly trà sữa 1 1.550.000 1.550.000 7 Tủ lạnh Sanyo 1 4.200.000 4.200.000 8 Chi phí sửa sang quán 1.000.000 1.000.000 9 Chi phí dự phòng 10.000.000 10.000.000 10 Tổng 63.550.000 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN Stt Chức vụ Số lượng Kíp Tiền lương Thành tiền
  14. 14. 1 Quản lý 1 Gãy 3.000.000 3.000.000 2 Trợ lý 2 Fulltime 3.000.000 6.000.000 3 Nhân viên pha chế 2 Fulltime 2.700.000 5.400.000 4 Nhân viên bánh 2 Fulltime 2.700.000 5.400.000 2 Parttime 1.000.000 2.000.000 5 Nhân viên bàn 4 Parttime 1.000.000 4.000.000 6 Nhân viên giao hàng 2 Parttime 900.000 1.800.000 7 Thu ngân 2 Fulltime 2.700.000 5.400.000 8 Nhân viên trực tuyến 2 Parttime 700.000 1.400.000 9 An ninh 2 Fulltime 2.700.000 5.400.000 Tổng 21 39.800.000  tổng lương phải trả trong 1 năm là : 39.800.000 x 12= 477.600.000( đồng)
  15. 15. BẢNG DỤNG CỤ TRÀ SỮA STT Khoản mục Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) 1 Ly thủy tinh 50 20.000 1.000.000 2 Ly trà đá 50 6.000 300.000 3 Muỗng 100 1.500 150.000 4 Thìa khuấy 100 2.000 200.000 5 Hộp đựng nguyên liệu 10 20.000 200.000 6 Bình lắc 1 100.000 100.000 7 Bình đựng trà 2 200.000 400.000 8 Giá để ly 1 100.000 100.000 Tổng 2.450.000 CHI PHÍ NGUYÊN, VẬT LIỆU STT Khoản mục Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) 1 Các loại thạch 2.2 kg 34.000 75.000 2 Hạt thủy tinh 3.3 kg 48.000 160.000 3 Trân châu 20 kg 20.000 400.000 4 Sữa bột 1 bao 200.000 200.000 5 Hồng trà 5 gói 40.000 200.000 6 Syrup (moni) 1 chai 200.000 200.000 7 Bột ca cao 1 kg 100.000 100.000 8 Bột trà xanh 1 kg 150.000 150.000 9 Lá bạc hà 10 Dâu 55.000 55.000 11 Cam 1 kg 30.000 30.000 12 Chanh dây 1 17.000 17.000 13 Xoài 3 kg 20.000 40.000 14 Kiwi 1 kg 70.000 70.000 15 Dưa hấu 1 quả 9.000 9.000 16 Bột mỳ 30 kg 50.000 1.500.000 17 Trứng 90 quả 3.000đ/quả 270.000 18 Bột nở 30 12.000đ/kg 360.000 19 Dung dịch Vani 2 hộp 8.000đ/hộp 16.000 20 Đường xay 36 gói 15.000đ/kg 540.000 21 Cốm trang trí (10g) 2 gói 10.000đ/g 20.000
  16. 16. 22 Bột ngô 300g 5 gói 10.000đ/g 50.000 23 Bơ cân Úc (100g) 15 gói 12.000đ/g 180.000 24 Sữa tươi 30 hộp 30.000đ/l 900.000 Tổng 5.492.000  chi phí nguyên vật liệu 1 năm: 5.492.000 x 12 = 65.904.000( đồng)
  17. 17. 17 Chi phí hàng tháng STT Khoản mục Thành tiền Chi phí cả năm 1 Chi phí thuê mặt bằng 15.000.000 180.000.000 2 Chi phí điện, nước 1.000.000 12.000.000 3 Chi phí tiền lương 39.800.000 477.600.000 4 Chi phí nguyên vật liệu 5.492.000 65.904.000 5 Chi phí xăng xe 500.000 6.000.000 Tổng 61.792.000 741.504.000 Bảng dự kiến doanh thu - từ bán hàng offline STT Sản phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Trà 10 15.000 150.000 2 Trà sữa 25 12.000 300.000 3 Trà xanh 10 14.000 140.000 4 Cookie cream 5 15.000 75.000 5 Đồ uống khác 25 10.000 250.000 6 Bánh cupcake 25 20.000 500.000 7 Bánh cookie 10 15.000 150.000 Tổng 1.565.000  Doanh thu dự kiến hàng ngày là 1.565.000 (đồng)  Doanh thu dự kiến tháng có ngày nghỉ lễ: STT Sản phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Trà 10 15.000 150.000 2 Trà sữa 35 12.000 420.000 3 Trà xanh 10 14.000 140.000 4 Cookie cream 7 15.000 105.000 5 Đồ uống khác 30 10.000 300.000 6 Bánh cupcake 30 20.000 600.000 7 Bánh cookie 20 15.000 300.000 Tổng 2.015.000 - Tháng có ngày nghỉ lễ Quý Tháng Số ngày nghỉ lễ Doanh thu dự kiến
  18. 18. 18 I 1 1 48.965.000 2 0 43.820.000 3 1 48.965.000 II 4 1 47.400.000 5 1 48.965.000 6 1 47.400.000 III 7 0 48.515.000 8 0 48.515.000 9 1 47.400.000 IV 10 0 48.515.000 11 0 46.950.000 12 1 48.965.000 - từ bán hàng online STT Sản phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Trà 7 15.000 105.000 2 Trà sữa 15 12.000 180.000 3 Trà xanh 15 14.000 210.000 4 Cookie cream 3 15.000 45.000 5 Đồ uống khác 6 Bánh cupcake 25 20.000 500.000 7 Bánh cookie 10 15.000 150.000 Tổng 1.190.000  Dự kiến doanh thu hàng tháng từ bán hàng online: 30 x 1.190.000=35.700.000 (đồng)  Tổng doanh thu dự kiến: Quý Tháng Từ offline Từ online Doanh thu dự kiến I 1 44.165.000 35.700.000 84.665.000 2 39.340.000 35.700.000 79.520.000 3 44.165.000 35.700.000 84.665.000 Tổng 248.850.000 II 4 42.760.000 35.700.000 83.100.000 5 44.165.000 35.700.000 84.665.000 6 42.760.000 35.700.000 83.100.000 Tổng 250.865.000 III 7 43.555.000 35.700.000 84.215.000 8 43.555.000 35.700.000 84.215.000 9 42.760.000 35.700.000 83.100.000 Tổng 251.530.000
  19. 19. 19 IV 10 43.555.000 35.700.000 84.215.000 11 42.150.000 35.700.000 82.650.000 12 44.165.000 35.700.000 84.665.000 Tổng 251.530.000 Tổng doanh thu cả năm 751.245.000 Dự báo nhu cầu: Dự án được thực hiện trong 3 năm. Do trà sữa là loại đồ uống rất được ưa chuộng với giới trẻ, sự kết hợp giữa trà sữa và làm bánh sẽ được giới trẻ quan tâm và thu hút đc nhiều các bạn trẻ nên dự báo năm 2 tăng 5%, năm 3 tăng 2% do lúc này đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh làm sức mua của sinh viên giảm dần. Do đó, dự báo chi phí và doanh thu sẽ tăng tương ứng. - Dự báo chi phí Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Nguyên vật liệu 65.904.000 65.904.000 65.904.000 Chi phí tiền lương 477.600.000 477.600.000 477.600.000 Điện, nước 12.000.000 12.600.000 12.852.000 Thuê mặt bằng 180.000.000 180.000.000 180.000.000 Chi phí xăng xe 6.000.000 6.300.000 6.426.000 Tổng cộng 741.504.000 742.404.000 742.782.000 - Dự báo doanh thu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Doanh thu 751.245.000 788.807.250 804.583.395 Phân tích dòng tiền của dự án Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Doanh thu 751.245.000 788.807.250 804.583.395 Chi phí hoạt động 741.504.000 742.404.000 742.782.000 Lợi nhuận trước thuế 9.741.000 46.403.250 61.801.395 Thuế (25%) 2.435.250,00 11.600.812,50 15.450.348,75 Lợi nhuận sau thuế 7.305.750 34.802.437,50 46.351.046,25 Vốn đầu tư cố định -65.550.000 Dòng tiền hiện tại -65.550.000 7.305.750 34.802.437,50 46.351.046,25 NPV 4.678.163,04 IRR 13,56 ROS 0.01 0.04 0.06
  20. 20. 20 ROA 0.11 0.53 0.71 - Giá trị hiện tại của dòng tiền (NPV): NPV = -65 550 000 + 7 305 750 1.1 + 34 802 437,5 1.12 + 46 351 046,25 1.13 = -65 550 000 + 6 641 590,91 + 28 762 345,04 + 34 824 227,08 = 4 678 163,04 - Tỷ suất sinh lợi của dòng tiền (IRR): 13, 56%  Với R1= 10% => NPV1 = 4 678 163,04  Với R2= 20% => NPV2 = - 8 469 993,49  IRR = R1 + ( R2 – R1 ) 𝑁𝑃𝑉1 𝑁𝑃𝑉1+| 𝑁𝑃𝑉2| = 10% + 10% 4 678 163,04 13 148 156,52 = 13,56% - Lợi nhuận biên (ROS): ROS = 𝐿𝑁𝑆𝑇 𝐷𝑇  ROS1 = 0,01; ROS2 = 0,04; ROS3 = 0,06 - Tỷ suất thu hồi tài sản ( ROA): ROA = ROS x 𝐷𝑇 𝑇𝑇𝑆  ROA1 = 0,11; ROA2 = 0,53; ROA3 = 0,71 5.2 Phân tích tài chính - Dự án có NPV > 0 => lãi ròng của dự án sau khi đã trang trải vốn đầu tư, dự án có thể sinh thêm lợi và nên đầu tư - IRR: cho biết tỷ suất chi phí vốn cao nhất mà doanh nghiệp có thể chấp nhận. Nếu vượt qua sẽ phải chịu lỗ 6. quá trình giao dịch và thanh toán 6.1quá trình giao dich 6.2quá trình thanh toán 7. Xây dựng mô hình web 7.1Giao diện web, trưng bày các sản phẩm sẽ bán
  21. 21. 21 7.2Các phương tiện truyền thông như fb, … 8. Tổ chức thực hiện 8.1 Theo dõi tiến trình - Dự kiến thời gian hoàn thành mỗi công việc - Xác định thời gian bắt đầu và hoàn thành mỗi công việc - Xác định trình tự các công việc - Xác định các hoạt động quan trọng và dự kiến rủi ro - Xác định sự cân đối giữa thời gian và chi phí - Xem xét các công việc có hoàn thành đúng tiến độ và đúng theo mong đợi hay không? - Những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến 8.2 Phân tích rủi ro - Các yếu tố bên trong  Nội bộ doanh nghiệp chưa đồng đều. Các công việc không được phân công chưa cụ thể nên nhiều khi thường bị chậm tiến độ hoặc ảnh hưởng đến cửa hàng trong quá trình kinh doanh  Các nhân viên cứng có thể nghỉ việc ( ví dụ như nhân viên pha chế, nhân viên bếp full time) bất cứ lúc nào  8.3Các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng - Từ phía các nhà cung cấp:  Lượng hàng không đủ hoặc bị thiếu nguyên liệu trong quá trình cung cấp sản phẩm  Nhà cung cấp đóng cửa hoặc ngừng cung cấp sản phẩm cho cửa hàng - Từ các đối thủ cạnh tranh  Xuất hiện các đối thủ canh tranh mới cung cấp sản phẩm tương tự như của cửa hàng  Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh khác sản phẩm nhưng có khả năng thay thế cho đồ uống hiện tại mà cửa hàng đang kinh doanh.  Khả năng gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường của các đối thủ cạnh tranh hiện tại của của hàng => điều này gây nên mức độ cạnh tranh tăng hoặc giảm dần, số lượng bán có thay đổi?  Xuất hiện nhiều trang web kinh doanh cùng loại sản phẩm nhưng có hình thức bắt mắt, gây sự chú ý với người mua hơn sản phẩm hiện tại đang kinh doanh - Yếu tố khác  Không có vị trí để xe để khách vào  Gần điểm xe bus nên giờ tan học hay gây ùn tắc, che lấp vị trí ngoài cửa hàng  Quá trình đi lại khi nhập ship hàng
  22. 22. 22 III. KẾT LUẬN 1. Xác định hiệu quả kinh doanh 2.

×